1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam

87 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thành Nam
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Xuân
Trường học Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 110,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế kỹ thuật, tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp là một tế bào, là nơi tổ chức kếthợp các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội,tạo nguồn tích lũy cho xã hội phát triển Để đi vào vào sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp đều phải giải quyết 3 vấn đề : Sản xuất cái gì ? Sản xuấtnhư thế nào ?Sản xuất cho ai ?

Nhưng trước tiên để bắt tay vào quá trình sản suất như trên doanhnghiệp phải có một khoản đầu tư ban đầu đó là vốn Như vậy, vốn là yếu tốđầu vào không thể thiếu không thể thiếu được với mỗi doanh nghiệp khi tiếnhành sản xuất kinh doanh,và là yếu tố chi phối các yếu tố khác của quá trìnhhoạt động kinh doanh Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp càng biếtphân bổ và sử dụng có hiệu quả vốn thì kết qua thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽcàng lớn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh

tế kỹ thuật, tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Ngay từ khi thành lập các doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lưỡngđến các phương pháp làm sao đê sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất.tuy nhiên để thực hiện điều đó là không đơn giản, đặc biệt trong điều kiệnkinh thế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng hiện nay vừa trải quamột cuộc khung hoảng kinh tế lớn còn nhiều khó khăn và chưa ổn định Với

sự biến động của giá cả, lãi suaatsm tỷ giá đã làm cho rất nhiều doanh nghiệpkhông đứng vững nổi trên thị trường, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguôn vốn.Nhưng bên cạnh đó cũng còn có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành kinh

tế khác nhau đã vượt qua khó khăn, đạt được nhiều thành công, khẳng định

Trang 2

được vị trí của mình trên thương trường trong nước và nước ngoài Nhờ họ cónhững biện pháp sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả cũng như hướng đi tốt.

Do đó, Cũng như các doanh nghiệp khác công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Thành Nam luôn tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnhằm đạt được hiệu quả cao nhất từ lượng vốn bỏ ra ban đầu, cũng như đểkhắc phục được những vấn đề không tốt mà nền kinh tế mang lại Coi đây làchiến chiến lược phát triển hàng đầu của doanh nghiệp

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nên trong khi thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

Thành Nam em đã chọn đề tài : “ một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam “, với mong

muốn tìm hiểu và tổng hợp các kiến thức đã học để phân tích thực trạng quản

lý và sử dụng vốn tai công ty, đồng thời đề suất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại công ty

Phạm vi bài báo cáo này chủ yếu đề cập tới khía cạnh sử dụng vốn vàhiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, chứ không chútrọng đến hiệu quả của công tác đầu tư phát triển công ty

Nội dung bài báo cáo bao gồm :

- Chương một : Những lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp

- Chương hai : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Đầu tư

và Xây dựng Thành Nam

- Chương ba : Một số phương hướng, biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Lê ThịXuân và sự giúp đỡ tận tình của các bác, các cô, các chú trong công ty đã giúpcháu hoàn thành bài báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

1 khái niêm phân loại và vai trò của vốn trong doanh nghiệp.

1.1 khái niệm và đặc điẻm vốn.

Hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đèugắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuấtkinhd oanh được Vồn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định đến bướctiếp theo của quá trình kinh doanh Chính vì vậy người ta nói vốn là chìa khóa

để mở rộng và phát triển kinh doanh

Vậy vốn là gì ?

Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngàycàng hoàn thiện dứoi đây lòa một số khái niệm về vốn của một số nhà kinh tếhọc thuộc các trường phái kinh tế khác nhau

Các nhà kinh tế cổ điển tiếp cận vốn dưới góc độ hiện vật Họ cho rằng,vốn là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai _ giai đoạnkinh tê học sơ khai và bắt đầu phát triển

Theo quan điẻm của MAC – nhìn nhận vốn dưới góc độ của các yếu tốsản xuất thì ông cho rằng : “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trịthặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất “ Tuy nhiên, MAC quanniệm chỉ trong khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nểnkinh tế Đây là một hạn chế trong quan điẻm của MAC

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tếhiện đại cho răng : “ Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, cònvốn và hang hóa vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồmcác loạin hang hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vàohữu ích trong quá trình sản xuất sau đó “

Trang 4

Theo Davíd Begg, Stabdley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “kinh tế học “ : Vốn là một loại hang hóa được sử dụng tiếp tục vào quá trínhsản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tàichính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa để sản xuất ra các laoị hanghóa dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hang… Đất đaikhông được coi là vốn.

Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổphần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho chứngkhoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính củavốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhàđầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư

và mở rộng , phát triển sản xuất kinh doanh

Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm các yếu tố kinh tếđược bố trí để sản xuất hang hóa, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn cả cáckiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích lũy được, trình đọ quản

lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ nhân viêntrong daonh nghiệp , uy tín, lợi thế của doanh nghiệp

Theo giáo trình lý thuyết tài chính của trường học viện tài chính thì vốn

là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo choi sản xuất kinhdoanh Vốn được biẻu hiện dứoi cả giá trị vật tư tài sản và hang hóa củadoanh nghiệp , tồn tại dưới cả hình thức vật chất cụ thể và không có hình thứcvật chất cụ thể

Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận vốn dưới góc độ nghiên cứukhác nhau về vốn, trong điều kiện lịch sử khác nhau Tuy nhiên có thể hiểu :Vốn là một phạm trù kinh tế Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các giá trịtài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làgiá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệpnhằm mục tiêu sinh lờ i( tối đa hóa lợi nhuận )

Trang 5

Tùy vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượngvốn nhất định, khác nhau giữa các doannh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại công ty ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốthơn.

1.2.1.2 Vốn vay ( hay nợ phải trả ).

Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụngncủa các tổ chứ, đơn vi, cá nhân và sau một thờigian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho ngueoeì cho vay cả gốc lẫnlãi Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với nhưng điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng , lãi suất thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dàihạn

1.2.2 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn.

1.2.2.1 Vốn cố định ( VCĐ ).

Trang 6

- theo luật Tải chính Việt Nam VCĐ là giá trị tài sản cố định dùng vàomục đích kinh doanh của doanh nghiệp Hay VCĐ là số vốn mà doanh nghiệpứng ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Đặc điẻm của vốnnày là lưu chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản suất

và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết giòi hạn sử dụng

VCĐ được biểu hiện dứoi hai hình thái :

- hình thái hiện vật : Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh cuiả doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc , thiếtbị,…

- hình thái tiền tệ : đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu haokhi chưa được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ, là một bộ phận VCĐ đã hoànthành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đàu

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu trong doanh nghiệp

mà đặc điểm của chúng là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài được sử dụngtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân loại tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm theo nhữngđặc điểm nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cốđịnh Hiện nay tài sản cố định thường được phân ra theo các đăc trưng sau:

Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vôhình

Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê.Theo công dụng: Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, tài sản

cố định dùng cho mục đích phúc lợi, tài sản cố định bảo quản hộ

Một tư liệu được coi là tài sản cố định phải thỏa mãn đông thời hai điềukiện là có thời hạn sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tốithiểu ở một mức quy định

Trang 7

Một tư liệu được coi là tài sản cố định phải thỏa mãn đông thời hai điềukiện là có thời hạn sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tốithiểu ở một mức quy định.

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Quy môVCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô tính đồng bộ của TSCĐ, ảnhhưởng rất lớn đến trình đọ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, công tác quản lý VCĐđược coi là trọng điểm Để quản lý tốt vốn cố định thì phải quản lý tốt tài sản

cố định

1.2.2.2 Vốn lưu động ( VLĐ).

VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tàisản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược thực hiện một cách liên tục

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên lưu chuyểntrong quá trình kinh doanh TSLĐ tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất ( Nguyênliệu , bán thành phẩm, công cụ dụng cụ,…) sản phẩm đang trong quá trình sảnxuất ( sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt,… Tronggiai đoạn lưu thong Trong bảng cân đối kế toán thì TSLĐ chủ yếu thể hiện ởcác bộ phận là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng khoán có tính thanhkhoan cao, các khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho

Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thườngchiếm chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sảncủa chúng Vì vậy việc quản

lý và sử dụng VLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm

vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

1.2.2.3 Vốn đầu tư tài chính.

Trang 8

Vốn đầu tư tài chính là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược đầu tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận và khảnăng đảm bảo an toàn vốn.

Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, làm cho cácdoanh nghiệp luôn đứng trước ngu cơ bị phá sản nếu như họ chỉ đầu tư vàomột lĩnh vực đầu tư bên trong đang gặp bất lợi Do vậy để phân tán rủi rotrong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời kiếm thêm đượcnhiều lơi nhuận từ nhiều phía thì đầu tư ra bên ngoài ( đầu tư tài chính) là mộtbiện pháp hưu hiệu Ngoài những ưu thế trên thị đầu tư ra bên ngoài cònnhững hạn chế, nên điều quan trọng nhất khi đi tới quyết định đầu tư tài chính

ra bên ngoài là cân nhắc độ tin cậy và an toàn của dự án, cũng như khoản lợinhuận phù hợp với mong muốn của doanh nghiệp Thông thường các dự án cómúc sinh lời cao thì rủi ro càng lớn, và ngược lại

Hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài: mua cổ phiếu, trái phiếu củacác doanh nghiệp khác, góp vốn liên doanh, liên kết với các doanh nghiệpkhác

Ngoài ra còn nhiều các thức phân loại vốn khac nhau như căn cứ theothời gian huy động và sử dụng vốn có vốn thường xuyên và vốn tạm thời…

1.3 Vai trò của vốn.

Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất

kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xinđăng ký kinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sởquan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp cótồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ lànền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thànhcủa doanh nghiệp trong hiện tại và sự phát triển trong tương lai

Trang 9

Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng

có cơ hội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh đểtồn tại và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diệncho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, có yếu tố đầu vào doanh nghiệp mớitiếptục sản xuất kinh doanh được

1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ diễn ra được khí có các yếu tố :Vốn, lao động, và công nghệ Trong ba yếu tố trên thì yếu tố vốn là điều kiệntiền đề có vai trò quan trọng, nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh

có thành công hay không

Khi sản xuất danh nghiệp cần phải có lượng vốn để mua nguyên vậtliệu đầu vào, thuê nhân công, mua thong tin trên thị trường, mua bằng phátminh sáng chế…Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đàu tiên đảm bảo chocầu về các yếu tố lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ

1.3.2 Vốn quyêt định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.

Khi yêu cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ, để quátrình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phản được đápn ứng kịp thời, đầy

đủ và liên tục

Ta thấy các loại hình doanh nghiệp khac nhau thì có nhu cầu về vốnkhác nhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh khác nhau nên việcdùng vốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu VLĐ phát sinh thường xuyênnhư mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa, thanh toán tiền lương, tạm ứng,…hay nhu cầu phát sinh tạm thời ,mà trong doanh nghiệp có những lúc thiếu,thừa vốn, do vây những lúc thiếu hụt vốn việc bổ sung vốn kịp thời là rấtquan trọng để đảm bảo cho sản xuất được diễn ra liên tục

1.3.3 Vốn đối với sự phát triển cảu doanh nghiệp.

Trang 10

Từ khi nước ta bước vào cơ chế thị trường, đặc biệt với việc ra nhậpWTO buộc các doanh ngiệp trong nước phải cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác để tồn tại và phát triển Để chiến thắng trong cạnh tranh buộc các doanhngiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đáp ứng tốt nhu cầucủa khác hàng Muốn làm được điều đó cần phải có vốn, để đổi mới cộngnghệ, nhập nguyên vật liệu, đào tạo nhân viên,…

2 Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiẹu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1 hiệu quả và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.1 Khái niêm và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn.

2.1.1.1 Khái niệm.

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạtđốngử dụng vốn và giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất( đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữakết quả thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mốitương quan đó thường được hể hiện bằng công thức

Trang 11

Về mặt định tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác quản lý và

sử dụng vốn của doanh ngiệp

2.1.1.2 tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tínhuy động vốn tàitrợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi

ro và mới phát triển được

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khidoanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủvào ngân sách nhà nước mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạođiều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trườngcạnh tranh lành mạnh

Cuối cùng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanhnghiệp tăng khả cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyểnsang nền kinh tế thị trường thì kéo theo nó là sự cạnh tranh ngày càng khốcliệt, đặc biệt từ khi nước tar a nhập WTO và những biến động trên thị trườngnhư hiện nay Cạnh tranh là quy luật tất yéu của thị trường, cạnh tranh để tồntại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tưvào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạođội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao… từ đó hạ giá thành sản phẩmđồng thời đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng chiến thắngtrong cạnh tranh

Như vậy, việc nghiên cứu nag cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngườilao động mà còn tác động tích cực tới nền kinh tế

Trang 12

2.1.2 một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

2.1.2.1 Các chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

là thu được lợi nhuận cao trong quá trình kinh doanh Mà quá trình kinhdoanh cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệuquả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ và mức sình lời của một đồng kinh doanh Xét trên góc độ sử dụngvốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảmbảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp

Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp cần phải xem xét hieuj quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ,nhiều chỉ tiêu khác nhau để đạnh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh

Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá đó :

- vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ( Sn)

- tỷ suất sinh lời tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT)

Tỷ suất sinh lời tổng tài sản =

(Tvs) Vốn kinh doanh bình quân ( VKDbq)

Trang 13

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD, khôngtính đến thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD

- tỷ suất sinh lời trước thuế vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế( EBT)

tỷ suất sinh lời trước thuế vốn kinh doanh =

( ROAe) VKDbq Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKDbq sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

- tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh ( ROA)

Lợi nhuận sau thuế ( NI)ROA =

VKDbqChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKDbq sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE)

NIROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân ( E )Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sử hữu bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra được

- hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu và thu nhập khacHiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quânTổng tài sản bình quân bằng vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của tổng tài sản,

hệ số này càng cao đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Trang 14

ty càng lớn có nghĩa là cần ít tài snar để duy trì mức độ HĐKD của doanhnghệp đặt ra.

2.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Với vai trò quan trọng của vốn cố định việc đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố đình là rất quan trọng Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố địnhngười ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau :

- hiệu suất sử dụng vốn cố định (HSvcđ)

Doanh thu thuần trong kỳ ( Tth )HSvcđ =

Vốn cố định bình quân ( VCĐbq )Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tha gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Hsvcđ càng cao thì hiệusuất sử dụng tài sản cố định càng cao

- hệ số hao mòn tài sản cố định ( Hm)

KHlk(t)

Hm =

Trang 15

NG(t)Trong đó : KHlk(t) là khấu hao lũy kế TSCĐ tính đến thời điểm đánhgiá

NG(t) là nguyên giá TSCĐ tính thời điểm đánh giá

t là thời điểm đánh giá

chi tiêu phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định, mặc khác nóphản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐtài thời điểm đánh giá Ngoài ra nó còn phản ánh mức độ đổi mới TSCĐ lànhanh hay chậm hay số vốn cố định phải tiếp tục thu hồi

- hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất ( Htb)

NG TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuấtHtb =

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuấtChỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuấtcho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp

Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định, căn

cứ vào các phương pháp phân loại TSCĐ có thể tính được các chỉ tiêu về kếtcấu TSCĐ

2.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp : là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phảnánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nó bao gồm các chỉ tiêu sau :

+ Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ

Phản ánh số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ, được xác định như sau :

Trang 16

M là tổng mức lưu chuyển VLĐ trong kỳ thường đượcxác định bằng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.

VLĐbq là VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp lưu chuyểncàng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suấtlợi nhuận lại cao

- Số ngày lưu chuyển

Là số ngày để thực hiện một vong quay vốn lưu động được xác định:

T T*VLĐbq

N = =

L MVới : N là số ngày lưu chuyển một vong quay VLĐ

T là số ngày trong kỳ bình thường T được tính là 360 ngày đốivới chukỳ là một nảm

- Hàm lượng vốn lưu động ( H )

VLĐbq

H =

SnTrong đó Sn là doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

Chỉ tiêu cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thuần trong kỳ thìdoanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ càng tốt

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết trong quá trình sử dụngVLĐ do sự thay đổi tốc độquay của nó Có hai cách xác định :

VLĐtk = VLĐbq1 -

L0

Trang 17

Trong đó : VLĐtk - mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ

VLĐbq1 – vốn lưu động bình quân kỳ này

Sn1 – doanh thu thuần bình quan kỳ này

L0 – Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước

VLĐtk = ( K1 – K0 ) x

TTrong đó : K1, K0 thời gian lưu chuyển vốn lưu động kỳ này, kỳ trước

T – là số ngày trong kỳ

- nhóm chỉ tiêu phân tích.

Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

DTT về bán hàng và cung cấpdịch vụ

Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thuPhản ánh khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàngđến khi doanh nghiệp thu được tiền

Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn khoĐây là chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý hàng tồn kho, xem xét hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có bị ư đọng vốntrong khâu dự trữ hay không Giávốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Trang 18

Phản ánh số lần luân chuyển trung bình hàng tồn kho trong kỳ.

Số ngày trong kỳ phân tích

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =

Vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn muanguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm

Với chỉ tiêu này sẽ cho ta biết một đồng vốn đầu tư tài chính trong kỳtạo ra bao nhiêu đòng lợi nhuận sau thuế trong kỳ

2.1.2.4 chỉ tiêu phản án hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính.

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính

Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tài chính =

Vốn đầu tư tài chính bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư tài chính trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng đồng lợi nhuận của hoạt động trong kỳ

2.2 những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ.

2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Yếu tố kinh tế : yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợpcác yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuấtngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp, Tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả suqr dụng vốn

- nhóm nhân tố pháp là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thốngpháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp phait tuân theo quy định của pháp luật vềthuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động các quy định này tácđộng trực tiếp và gián tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ

sẽ được tạo những điều kiện thuận lợi để phát triển và ngược lại Ngoài ratrong điều kiện cơ chế thị trường , chỉ một sự thây đổi nhỏ trong cơ chế quản

Trang 19

lý của nhà nước sẽ làm ảnh hưởn lớn đến đến hoạt động của doanh nghiệp Vìvậy, nếu nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ ổn định sẽ góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốnnói riêng.

- nhân tố công nghệ : Để có thể thắng trên thị trường đương đầu vớicạnh tranh gay gắt yếu tố công nghệ là một yếu tố quyết định Doanh nghiệpnào có công nghệ càng cao thì chất lượng, và năng suất sản xuất càng cao khảnăng đứng vững trên thị trường càng lớn và ngược lại Trong xã hôi, nhiềucông nghệ không ngừng ra đời làm cho các máy móc thiết bị trước đây trở lênlạc hậu hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, giảm hiệu quả sửdụng vốn Như vậy yếu tố công nghệ vùa là cơ hội vừa là thách thức cho cácdoanh nghiệp

- nhân tố khách hàng : đó là những người có nhu cầu và có khả năngmua Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng kháchhàng và sức mua của họ.nếu doanh nghiệp xác định được rõ thị trường củamình tạo ra được sản phẩm có uy tín, công tác marketing tốt sẽ bán đượcnhiều hàng hơn và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa mãn được nhu cầu vàthị hiếu của khách hàng, như vậy khách hàng sẽ có tac động tích cực làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp Mặt khác họ cũng có thể làm giảm đi lợi nhuậncũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng sức ép giảm giá, đòi hòinhiều hơi về chất lượng trong khi giá bán không thay đổi

- Nhân tố giá cả : giá cả biểu hiện quan hệ cung cầu trên thị trường tácđộng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện hai khía cạnh : thứnhất là đối với giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như vật tư, laođộng, biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất, thứ hai là đối với giá cảhàng hóa bán ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thayđổi đến khối lượng tiêu thụ, tác động đến doanh thu bán hàng Cả hai sự thayđổi này sẽ tác động dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi do đó hiệu

Trang 20

quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi trong điều kiện đầu rakhông đổi, nếu giá cả các yếu tố đầu vào tăng lên sẽ làm chi phí tăng lợinhuận giảm từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Mặc khác, nếu khâu tiêuthụ của doanh nghhiệp bị ách tác, ứ đọng sản phẩm sản xuất ra không bánđược, các khoản thu về không đủ bù đắp chi phí bỏ ra, hiệu quả sử dụng vốngiảm và sẽ là số âm.

- Sự cạnh tranh trên thị trường : Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân

tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn đây là một nhân tố ảnh hưởng lớn tới đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nêu thị trường là độc quyền doanhnghiệp không chịu sức ép giảm giá mà có quyền áp đặt giá ở đo hiệu quả sửdụng vốn cua doanh nghiệp luôn cao, còn đối với thị trường là cạnh tranh kếtquả hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trên thịtrường đó, như uy tín, cách thức, và những biện pháp của doanh nghiệp nhằmlàm cho kết quả hoạt đọng của doanh nghiệp đó tốt nên, tất cả sẽ tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn

2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

2.2.2.1 Nhân tố con người.

Để tiến hành hoạt động sản xuất thì không thể thiếu nhân tố con người,nhân tố con người thể hiện ở hai mặt quản lý và lao động

Vai trò của nhà quản lý thể hiện thứ nhất thông qua khả năng kết hợpmột cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,giảm thiểu chi phí,…Thứ hai đó là sự sắc bén nhanh nhạy, biết nắm bắt cơ hộikinh doanh, nhìn ra được những nguy cơ và thách thức đối với doanh nghiệp,biết cách sử dụng nhân tài, mặt khác có tác phing tốt tạo được niềm tin nóikhách hàng và đối tác … nếu nhà quản lý thực hiện tốt vai trò của minh sẽlàm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, kết quả hoạt động tôt, hiệu quả sửdụng vốn cao

Trang 21

Vai trò của người lao động thể hiện ở trình độ lao động kỹ thuật,cũng như ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình trong công việc Nếu hội tụđày dử các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh phát triển, tiết kiệm chi phí và những hao tổn không cần thiết chodoanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm Đây là nhân tố quan trọng đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.2.2.2.khả năng tài chính.

Khả năng tài chính bao gồm các yếu tố sau: quy mô vốn đầu tư, khảnăng huy động vốn, tính linh hoạt của cơ cấu nguồn vốn, và trình độ quản lýtài chính kế toán của doanh nghiêp…

Tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hương tới tất cả các lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiêp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn sẽquyết đến quy mô hoạt động của công ty, cũng như trình độ trang thiết bị kỹthuật, từ đó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đến lợinhuận và hiệu quả sử dụng vốn

Về trình độ quản lý tài chính có trách nhiệm quản lý các lồng tiền củadoanh nghiệp, lên kế hoạch sử dụng khoản vốn tài chính một cách có hiệuquả, cung cấp các thông tin tài chính một cách kịp thời và chính xác cho cácnhà quản lý để có những biện pháp cụ thể trước mọi tình huống

2.2.2.3 trình độ trang thiêt kỹ thuật.

Xã hội càng phát triển, thị trường càng cạnh tranh gay gắt để có thểđướng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng nâng caochất lượng, hạ giá thành sản phẩm Để đạt được điều này thì đổi mới trangthiết bị công nghệ là hết sức cần thiết tuy nhiên việc đổi mới này phải phaittùy vào từng trường hợp hoàn cảnh cuh thể chứ không phải đổi mới một cáchtràn lan, lãng phí, thiếu định hướng thì hoạt động đầu tư này không đem lạihiệu quả,…

2.2.2.4 công tác tổ chức quản lý quá trình sản suất.

Trang 22

Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác tổ chức quản lý sẽ làm cho quá trìnhhoạt động sản xuất được diến ra một cách liên tục,giảm chi phí tăng, hiệu quảhoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn do đó các doanh nghiệp cần có độingũ cán bộ quản lý có trình độ có năng lực, tổ chức huy động và và sử dụngcác nguồn lục một cách hiệu quả.

CHƯƠNG 2 : HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM

1 Giới thiệu một vài nét về công ty cổ phần đâu tư và xây dựng Thành Nam.

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam ( gọi tắt làCOTANA., JSC) tiền thân là công tuy TNHH xây dựng Thành Nam đượcthành lập vào ngày 01/06/1993 theo quyết định số 2162/QĐ-UB của chủ tịchUBND thành phố Hà nội , sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư vàxây dựng Thành Nam và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcông ty cổ phần số 0103003621 ngày 04/02/2004 ( Đăng ký lần đầu ) do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội Với độ ngũ cán bộ chuyên môn lànhnghề và công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, cotana đã sớm nhận được sựtín nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu công trình trong cả nước Từ đó đến naycông ty đã có 9 lần thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh lần thứ chín ngày 29/07/2010;

Công ty có:

+ Tên Việt Nam : là công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam+ Tên giao dịch quốc tế : Thành Nam costruction and investment jointstock company

Trang 23

+ Trụ sở chính tại : lô CC5A, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội.+ Với số vốn điều lệ hiện nay là 50.000.000.000 VNĐ ( năm mươi tỷviệt nam đồng )

+ Công ty có tài khoản : - TK Việt Nam Đồng : 1482201004226 –Ngân hàng NN & PTNT – chi nhánh Hùng Vương

- Tk Ngoại tệ USD : 1482201004760 – Ngân hàng NN &PTNT – chi nhánh Hùng Vương

COTANA GROUP đã trở thành một nhà thầu xây dựng có tên tuổi trên thị trường, được nhiều chủ đầu tư tín nhiệm Không chỉ là một nhà thầu có uy tín mà COTANA GROUP đã trở thành nhà đầu tư và sản xuất Với thương hiệu kính an toàn và cửa nhựa TSG của nhà máy kính an toàn Thành Nam, khu sản xuất vật liệu xây dựng tại Quốc Oai – Hà Nội gồm các sản phẩm đồ

gỗ, nội thất, sản phẩm bê tông thương phẩm và kêt cấu bê tông đúc sẵn đã minh chứng cho quá trình trưởng thành của Công ty Đặc biệt với việc liên doanh với Hàn Quốc thành lập công ty BMS-THÀNH NAM chuyên sản xuất các cấu kiện cốt thép và hệ thống nối thép bằng khớp trong kết cấu bê tông đãkhẳng định sự phát triển không ngừng của công ty Trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản, COTANA GROUP là

cổ đông sáng lập của VIHAJICO hiện là chủ đầu tư của thành phố

ECOPARK có diện tích gần 500ha Hợp tác với các đối tác lớn của ngành xây

Trang 24

dựng để được tham gia đầu tư như: Tổng công ty HUD thành lập Công ty HUDLAND đang đầu tư xây dựng nhiều khu đô thị tại Hà Nội, Bắc Ninh; hợp tác với Tổng công ty COMA hiện đang thực hiện dự án BT đường Hà Nội - HưngYên

Để có một thương hiệu lớn sau nhiều năm xây dựng và phát triển,COTANA GROUP có được như ngày hôm nay ngoài việc áp dụng phongcách làm việc mới, công nghệ tiên tiến, thường xuyên duy trì áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO: 9001-2008 không thểkhông nhắc đến triết lý và định hướng quan trọng đó là chiến lược về conngười Hiện nay, COTANGROUP với một lực lượng nhân sự đông đảo, trong

đó hơn một nửa số lượng cán bộ có trình độ đại học là kỹ sư chuyên ngànhxây dựng có trình độ và kinh nghiệm thực tế Họ sẽ là nguồn lực chính vàquan trọng nhất để COTANA GROUP hướng tới mục tiêu trở thành tập đoànkinh tế mạnh và phát triển bền vững

1.2 lĩnh vực hoạt động.

Cùng với sự phát triển của đất nước, của nền kinh tế lĩnh vực hoạt độngcủa công ty ngày càng được mở rộng với tầm nhìn là xây dựngCOTANA,JSC trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh, hoạt động có hiệuquả, tăng trưởng bền vững của Việt Nam SLOGAN là COTANA,JSC –Niềm tin cho ngôi nhà Việt, lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm :

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,công trình kĩ thuật cơ sở hạ tầng;

- Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất công trình;

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV;

- Sản xuất và buôn bán: vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng,tấm trần, vật liệu chống thấm, đồ gỗ gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng thủcông mỹ nghệ;

Trang 25

- Kinh doanh bất động sản: Dịch vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụquảng cáo bất động sản; Dịch vụ quản lý bất động sản;Dịch vụ môi giới bấtđộng sản; Dịch vụ đấu giá bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch

vụ sàn giao dịch bất động sản;

- Đại lý mua, đại lý bán và kí gửi hàng hoá;

- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;

- Kinh doanh dịch vụ bất động sản;

- Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch;

- Khai thác gỗ và lâm sản (trừ các loại Nhà nước cấm);

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

- Sản xuất hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);

- Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh;

- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao;

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

- Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi;

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia côngkim loại;

- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp;

- Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng;

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan;

- Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan;

- Vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và tuyến cố định;

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá;

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

Trang 26

- Cơ sở lưu trú khác;

- Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng;

- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính: tư vấn đầu tư (không bao gồm tưvấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán);

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.3 Mô hình tổ chức quản lý.

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị

Văn phòng hội đồng

quản trị

Ban kiểm soát

Giám đốc tài chínhkiêm kế toán trưởng

Các phó tổng giám

đốc

Tổng giám đốc

p tài chín

h kế toán

p

kinh

tế thịtrường

p kỹthuậtthicông

p

thiết

bị bảovệ

p đầutưchứngkhoán

Độithicông

số 1

Độithicông

số 2

Trang 27

1.3.2 Mô hình nhân sự quản lý chất lượng hiện trường và sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình

Để có được sự phát triển lớn mạnh như hiện nay, Thành Nam đã vàđang không ngừng nâng cao chất lượng các công trình, các dự án mà công ty

nhận được Một trong những biển hiện về việc lỗ lực ấy được thể hiện ngay

dưới cơ cấu quản lý nhân sự hiệu quả Dưới đây là Mô hình nhân sự quản lý

chất lượng hiện trường và sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình

Sơ đồ 2 : Mô hình nhân sự quản lý chất lượng hiện trường

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

Tổng giám đốc

Đội trưởng Chủ nhiệm

dự án

Đơn vị trắc địa Kỹ sư giám sát

chất lượng

Đơn vị thí nghiệmxây dựng

Kiểm tra nghiệm

thu

Kiểm tra bằngtrắc đạc

Kiểm tra bằnggiám sát

Kiểm tra đầu

vào

Tự kiểm tra

Kiểm tra đầu vào

Các việc chekhuất

Công tác xâylắp

Các bộ phận kếtcấu xây

Các giai đoạn hình thành quy ước

Vật liệu, kết

cấu xây dựng

Trang 28

Sơ đồ 3 : sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

Tổng giám đốc

Các phòng chức nằng của công tyPhó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật

Các bộ phụ trách vật

tư kho tàng bảo vệ

Chỉ huy trưởng công trình

Các bộ kỹ thuậtgiám sát thi công

Cán bộ phụ trách antoàn lao động, điện

nước

Cán bộ phụ tráchthanh quyết toán

Đội thi côngđiện nước

Trang 29

2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần đâu tư và xây dựng Thành Nam.

2.1 Đánh giá kết quả về hoạt động của công ty.

2.1.1 Những thành tích chung đã đạt được

với 17 năm kinh nghiệm trong công việc xây dựng chuyên dụng, nhiều

năm trong lĩnh vực đầu tư và trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,COTANA,JSC đã đầu tư và thi công rất nhiều công trình, hạng mục côngtrinh trong nước cũng như liên doanh với nước ngoài trong nhiều công trìnhlớn, đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật, và tính thẩm mỹ cao trong nhiều lĩnh vực nhưcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, khách sạn du lịch,

Có thể thấy Giá trị sản lượng của công ty trong những năm gần đây liêntục tăng : năm 2006 là 152,917 triêu đồng( trđ), năm 2007 là 170,000trđ, năm

2008 là 200,000trđ, năm 2009 là 324.220 trđ và năm 2010 là 476,580 trđ

Trong 18 năm qua công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam đã

và đang tham gia rất nhiều dự án đóng góp đáng kể trong lĩnh vực kinh tế,chính trị, văn hóa, thể dục thể thể thao, khoa học kỹ thuật của thu đô Hà Nội

vầ nhiều địa phương trong cả nước Truyền thống vẻ vang ấy đã được Nhànước, Bộ xây dựng, công đoàn ngành xây dựng công nhận trong đó có ;

- “huy chương vàng chất lượng công trình”, sản phẩm xây dựng VNnăm 1988 công trình bệnh viên Xanh Pôn, công trình Khách sạn Kim Liên do

bộ xây dựng va công đoàn VN trao tặng

-Tổng cục thuế - bộ Tài Chính tặng giấy khe “ đã có thành tích hoànthành tốt nghĩa vụ nộp thuế năm 2005

Trang 30

- đạt : cúp Doanh nghiệp, Doanh nhân Hà Nôi vàng 2005.

- Đơn vị tổ chức tốt đời sống và làm việc của công nhân viên chứcngành xây dựng năm 2006

-Bộ trưởng bộ tài chính tặng bằng khen : đơn vị đã có thành tích thựchiện tốt chính sách thuế năm 2006

-5 năm liền 2005 – 2009 đạt giải thưởng “ thương hiệu mạnh VN “ dothời báo kinh tế, cục xúc tiến thương mại – bộ công thương trao tặng

Dưới đây là một số số công trình và dự án mà công ty đã và đang tiến hành

Trang 31

Đơn vị : triệu đồng STT Tính chất công trình Tổng giá trị

Giá trị nhà thầu thực hiện

Thời hạn hợp đồng

Tên đơn vị ký hợp đồng

Khởi công

Hoàn thành

1 Khu nhà 12 tầng CT4 -X2 Linh Đàm, Hà Nội 26000 26500 2003 2005 HUD

2 Nhà 13 tầng CT13B - khu ĐTM Việt Hưng, LongBiên, HN 20930 22150 2004 2006 Sở GTCC –HN

3 Nhà 21 tầng CT3A1, khu ĐTM, văn quán, yênphúc, hà tây 67274 67274 2004 2007 HUD

4 Nhà 14 tầng CT14G- khu ĐTM Việt Hưng, Long

5 Nhà 17 tầng N4A-B khu ĐTM Trung Hòa, HN 60936 60936 2004 2007 Công ty ĐTPT nhà số 6,

HN

6 Khu nhà ở thấp tầng BT8 23114 23114 2007 2008 HUD2

7 Thi công truh sở làm việc COTANA,JSC 30152 30152 2008 2008 COTANA,JSC

8 San nền và kỹ thuật hạ tầng khu ĐT Đông Thăng

Tp Hồ Chí Minh 35150 35150 2007 2009 HUD

9 San nền khu đô thị Ecopark 46322,705 46322,705 2007 2009 Vihajico

10 Công trinhCT20 dự án khu đô thị mới Việt Hưng 35699,445 35699,445 2007 2009 HUD

11 Nhà máy giấy Tissue – Diana Bắc Ninh 43398,8 43398,8 2008 2009 Công ty Diana

12 Phần móng và tầng hầm CT tổ hợp nhà ở cao

tầng ,… tại số 671 Hoàng Hoa Thám 24000 24000 2009 2009

Công ty Vigracera

13 San nền và kỹ thuật hạ tầng khu ĐTM Vân Canh 31000 31000 2009 2009 HUD

Trang 32

Đơn vị : triệu đồng

3 Gói thầu số 8 – xây lắp khối nhà A, dự án nhà ở sinh viên, TP BắcNinh 56000 BQLDA công trình công cộngBN 2010

8 Cải tạo trụ sở làm việc chi cụ thuế huyện Cẩm Giang, Hải Dương 9888,507 Chi cục thuế tỉnh Hải Dương 2010

12 Xây dựng phần thô nhà BT lô N1, N6, N7, N15, N20 công trình nhà ởbiệt thự khu ĐTM đường Lê Thái Tổ , BN 80000 Công ty HUDLAND 2011

13 Thi công móng và phần thân nhà 14T – DDN2 và khối I tầng thuộc dựán Đầu tư XD CT nhà ở trung cư cao tầng Green house 53000 Công ty HUDLAND 2011

16 CT nhà lý thuyết I, trương cao đẳng phát thanh truyền hình I( phủ lý) 12925 trương cao đẳng phát thanhtruyền hình I 2011

18 Thi công phần thân, mái, hoàn thiện CT tổ hợp nhà ở cao tầng, văn

Trang 33

Bắt đầu thúcKết1

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất

kính an toàn và cửa nhựa Thành

Nam

10.000

m 2 13 tỷ

VNĐ 25,8% 2005 20062

Dự án đầu tư khu sản xuất VLXD

tại cụm công nghiệp Ngọc Liệp,Quốc Oai, HN

170.000

m 2 12 tỷ

VNĐ 100% 20023

Dự án đầu tư trụ sở văn phòng công

ty tại Bán đảo Linh Đàm, Hoàng

Mai, HN 5.000m

2 40 tỷ VNĐ 100% 2008 20094

Dự án hợp đầu tư tuyến đường liên

tỉnh HN – Hưng Yên theo hình thức

400 tỷ VNĐ 72% 2009 2009

5 thương mại và du lịch Văn GiangDự án hợp tác đầu tư khu ĐT

( Eco park ) Hưng Yên 500 ha

8,2 tỷ USD 10% 2004 2020

6 Dự án LD với công ty BMS củaHàn Quốc 1.000m 2 18 tỷ

VNĐ 20% 2009 20097

Dự án đầu tư thứ phát, khu liên kế

13, 14,15 khu ĐTM Đông Sơn,

Thanh Hóa

14.700

m 2 170 tỷ

VNĐ 100% 2010 20128

Dự án đầu tư khu trung tâm thương

mại và văn phòng cho thuê cao cấp

– VP5

700 tỷ

2.1.2 kết quả hoạt động kinh doanh trong 2008, 2009, 2010

Để đánh giá chính xác và cụ thể hơn kết quả mà COTANA đã đạt được chúng ta

sẽ xem xét báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Bảng 2.1.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 34

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2009 so với2008

Năm 2010so với 2009

Doanh thu bán hàng và

cung cấp dich vụ 119065 222626 320727 103561 86.98 98101 44.07Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch

Giá vốn hàng bán 111371 213295 305518 101924 91.52 92223 43.24Lợi nhuận gộp về bán

Lợi nhuận khác

100.05Lợi nhuận kế toán trước

Như vậy:

Về doanh thu : Doanh thu thuần của doanh nghiệp liên tục tăng trong 3

năm Năm 2009 tăng 103561 triệu đồng ( 86,98% ) so với năm 2008, năm 2010

tăng 98101trđ (44,07) đây là một thành quả đáng kể của doanh nghiệp, đặc biệt

Trang 35

thu hợp đông xây dựng thì trong 2 năm này doanh nghiệp có doanh thu cung cấpdịch vụ từ đó có thể thấy mặc dù tốc độ tăng của doanh thu có giảm so với năm

2009 của yếu là do năm 2009 hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp bắt đầu tạodoanh thu Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2010 là 3252 trđ, năm 2009 là 1597trđ năm 2008 là 0 trđ Vậy có thể thấy chất lượng công trinh cũng như dich vụcủa doanh nghiệp khá tốt, doanh nghiệp tạo được nhiều uy tín trên thị trườngcùng với sự phát triển và không ngừng mở rộng hoạt động đầu tư, là cho hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp khá cao Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thì doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng đáng kể năm 2009 tăng 478trđ (211%) năm 2010 là 4816 trđ (684%) Doanh thu hoạt động tài chính cũng

có những hiệu quả đáng kể cho thấy hoạt động đầu tư tài chính của công ty được

mở rộng đã có kết quả

Về mặt chi phí :

- Giá vốn hàng bán của năm 2009, 2010 đều tăng tuy nhiên nhiên tốc độtăng giảm đi, dặc biệt năm 2010 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độtăng của doanh thu thuần Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 101924trđ(91,52%) , năm 2010 tăng 92223 trđ (3,24%) Cũng như doanh thu năm 2009hoạt động dịch vụ đã tạo ra một chi phí mới cho doanh nghiệp đẩy GVHB tăngcao Năm 2009, 2010 giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng so vơi trước như vậy

có thể đánh giá được một phần công tác quản lý chi phí đầu vào của doanhnghiệp đã tốt hơn trong năm 2010 Tuy nhiên cũng cần xem xét công tác quản lýchi phí này để giảm GVHB trong những năm tơí

- Năm 2008 chi phí bán hàng là 1081trđ, năm 2009 là 564 trđ giảm 47,83%việc cắt giảm chi phí này đã làm cho doanh thu hợp đồng xây dựng năm này

Trang 36

2328 trđ, có vẻ doanh nghiệp đã tăng chi phí quảng cáovà một số chi phí khác đểtăng doanh thu trong kỳ nhưng tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn cho thấy hiệuquả quản lý chi bán hàng chưa tốt trong năm 2010.

- chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm đều tăng tuy nhiên tốc độ tănggiảm đi trong năm 2010 cho thấy công ty đã quản lý tốt hơn khoản chi phí này.Năm 2009 tăng 1517trđ tương ứng 52,97%, năm 2010 tăng 1196trđ tương ứng27.30% một nguyên nhân làm cho chi phí này tăng là việc năm 2009 nhà làmviệc của Cotana được hoàn thành và đi vào sử dụng

- chi phí tài chính của công ty cũng giảm đi trong năm 2009 và tăng vọt trongnăm 2010 là cho lợi nhuần thuần tù hoạt động của kinh doanh bi tác động

Với sự biến động của doanh thu và các khoản chi phí như trên làm lợi nhuậnthuần năm 2009 đạt 4791 trđ tăng 1050 trđ ( 28,07%) so với năm 2008, năm

2010 là 12236trđ tăng 7445trđ ( 155,4%) cho thấy chiều hướng hoạt động kinhdoanh nghiệp tốt lên Tuy nhiên hoạt động khác của doanh nghiệp rất bất thườngnăm 2009 lơi nhuận tăng 3799trđ, đến năm 2010 giảm 4146trđ sự biến động nàylàm cho lợi nhuận kết toán của doanh nghiệp thây đổi mặc dù vẫn tăng trong 3năm nhưng tốc độ tăng giảm nhiều Năm 2009 tăng 4850 trđ(118,73%) , năm

2010 tăng 3300trđ(36,93%)

Vậy trong 3 năm vừa qua công ty đã có hiệu quả hoat động kinh doanhdoanh tốt ( hoạt động chính ), công tác quản lý chi phí đạt được những thànhtích đáng kể tuy nhiên ngoài những gì đã đạt được vẫn còn tồn tại một số yếukém đặc biệt là từ hoạt động khác mặc dù không phải hoạt động chính của mìnhnhưng nó đã tác động rất lớn đến kết quả hoạt động của công ty

Trang 37

Bảng 2.2.1a :Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2008, 2009, 2010

Đơn vị : triệu đồng

nội dung

số tiền tỉ trọng% số tiền tỉ trọng% số tiền tỉ trọng%

Trang 38

10.quỹ khen thưởng phúc

Trang 39

-6 lợi nhuận sau thuế chưa phân

sở hữu Trong nguồn vốn của doanh nghiệp nợ phải trả chiếm phần lớn đặc biệt

là nợ ngắn hạn Với xu hướng tỉ trọng nợ phải trả tăng trong các năm 2009,

2010 so với năm 2008, đi kèm với nó chính là sự giảm đi của tỷ trọng vốn chủ sởhữu Năm 2008 tỷ trọng nợ phải trả là 72,07% ( vốn chủ sở hữu là 27,93% )trong năm 2009 là 83,26% ( 16,74%), năm 2010 là 80,25% ( 18,75% ) Tỷ trọng

nợ lớn và tăng lên cho thấy tính tự chủ về mặt tài chính của công ty là tương đốithấp

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn đặc biệt trong năm 2009 và tăng so với năm

2008 chủ yêu do các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước và phảitrả phải nôp khác Người mua trả tiềm trước chiếm 20,91% tăng 145,28% , phảitrả phải nộp khác chiếm 32, 65% , phải trả người bán chiếm 13,20% trong năm

2009 đây là năm doanh nghiệp tiến hành thi công nhiều công trình nhận đượctiền ứng trươc phù hợp vơi đặc điểm của ngành Vơi những khoản trên cho thấyhoạt động có hiệu quả có uy tín, được khách hàng và người bán tín nhiêm nêndoanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi chiếm dụng được nhiều vốn của bên thứ

ba Đây là những khoản vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng được với chi phí thấp.Ngoài ra vay và nợ ngắn hạn trong năm này cũng chiếm tỷ 13,35% giảm so vớinăm 2008 nhưng cũng tăng 27,4% Trong năm 2010 nợ phải trả giảm, tỷ trọng

Trang 40

trả tiền trước còn chiếm 5,95% giảm 38,73% (17722trđ ) so với năm 2008, vàkhoản phải trả phải nộp khác chiếm 13,36% giảm 18,34% (13171trđ ) vì trongnăm này nhiều công trình đã hoàn thành Nhưng doanh nghiệp vẫn được hưởngnhiều ưu đãi của người bán phải trả người bán trong năm tăng 58786trđ( 203,64%) chiếm 18,59% do chấp hành tốt kỷ luật thanh toán cũng như hoạtđộng kinh doanh trong năm tốt Nợ dài hạn tăng 151232 trđ ( chiếm 32,92%).

Nguồn vốn chủ sở hữu trong 3 năm chỉ chiếm dưới 28% trong tổng nguồnvốn cụ thể năm 2008 27,67%, năm 2009 là 16,26%, năm 2010 là 19,75% nguồnvốn không lớn nhưng nó phù hợp vơi đặc điểm của ngành xây dựng và đâu tư màcông ty đang hoạt động Năm 2009 tỷ trọng vốn giảm nhưng nguồn vốn vẫn tăng

4239 trđ ( 13, 53%) chủ yếu là do lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệptăng 3290 trđ(150,37%) và có sự tăng lên của quỹ đầu tư phát triển và quỹ dựphòng tài chính, trong khi đó vốn đầu tư của chủ sở hữu không đổi là 25000 trđ.Đến năm 2010 tỷ trọng vốn này tăng hơn so với năm 2009 , vốn chủ sở hữu tăng

57525 trđ(161,75 %) Nguồn vốn chủ sở hữu trong năm này được bổ sung ở hầuhết các nguồn, trước hết là vốn đâu tư của chủ sở hữu tăng 100% ( 25000trđ)bằng cách huy động trên thị trường chứng khoán, của lợi nhuân chưa phân phối

là 3424 trđ (62,50%), thặng dư vốn cổ phần tăng 27725 trđ và của các quỹ khác

2.2.2 cơ cấu vốn kinh doanh theo công dụng kinh tế

Bảng 2.2.2a : Bảng cơ cấu vốn theo công dụng kinh tế:

Ngày đăng: 01/08/2023, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Mô hình nhân sự quản lý chất lượng hiện trường. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Sơ đồ 2 Mô hình nhân sự quản lý chất lượng hiện trường (Trang 27)
Sơ đồ 3 : sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Sơ đồ 3 sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam (Trang 28)
Bảng 2.2.1a  :Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2008, 2009, 2010 . - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.2.1a :Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2008, 2009, 2010 (Trang 37)
Bảng 2.2.1b : bảng chênh lệch nguồn vốn đầu năm và cuối năm - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.2.1b bảng chênh lệch nguồn vốn đầu năm và cuối năm (Trang 38)
Bảng 2.2.2a : Bảng cơ cấu vốn theo công dụng kinh tế: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.2.2a Bảng cơ cấu vốn theo công dụng kinh tế: (Trang 40)
Bảng 2.2.2b : bảng so sánh nguồn vốn giữa các năm - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.2.2b bảng so sánh nguồn vốn giữa các năm (Trang 41)
Bảng 2.3.1a : bảng cơ cấu tái sản cố định thời điểm cuối các năm  2008,2009,2010. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.3.1a bảng cơ cấu tái sản cố định thời điểm cuối các năm 2008,2009,2010 (Trang 44)
Bảng 2.3.2.3 tình hình khấu hao tái sản cố định thuê tài chính. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.3.2.3 tình hình khấu hao tái sản cố định thuê tài chính (Trang 49)
Bảng 2.4.3.   bảng cơ cấu khoản phải thu . - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.4.3. bảng cơ cấu khoản phải thu (Trang 52)
Bảng 2.5. vốn đầu tư tài chính vào công ty con và công ty liên kết - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 2.5. vốn đầu tư tài chính vào công ty con và công ty liên kết (Trang 54)
Bảng 3.1. :  bảng đánh giá hiệu quả sử dụng VKD - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 3.1. bảng đánh giá hiệu quả sử dụng VKD (Trang 55)
Bảng 3.3.2. chỉ tiê hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam
Bảng 3.3.2. chỉ tiê hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w