Trái phiếu thông thường Trái phiếu thông thường là loại trái phiếu thông dụng nhất, còn được gọi làtrái phiếu liên tục, bởi đây là loại trái phiếu được ấn đinh trước tỷ lệ lợi tức khiphá
Trang 1Thảo luận môn
QUẢN TRỊ TÀI CHINH DOANH NGHIỆP
NHÓM 8 - Lớp KTC – K9
1 Nguyễn Thị Khánh Vân – Nhóm trưởng
2 Nguyễn Quỳnh Anh
14 Đào Công Hải
15 Đoàn Phi Long
16 Vũ Tiến Quyết
17 Đinh Văn Vang
18 Ngô Duy Vũ
Trang 2I Nguyên tắc và điều kiện phát hành
II Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành TP
Trang 3A TRÁI PHIẾU
I Khái niệm
Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp
phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đốivới người sở hữu trái phiếu
II Đặc điểm của trái phiếu
1 Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính:
+ Mệnh giá:
Mệnh giá là số tiền gốc hoặc số tiền thu lại được khi đáo hạn Khi đáo hạn, giátrị thực tế của trái phiếu sẽ vừa đúng bằng mệnh giá
+ Lãi suất định kỳ (coupon):
Lãi suất định kỳ ( hay còn gọi là: Trái tức) là tiền lãi công bố đối với cácloại trái phiếu khi nó được phát hành Thông thường trái tức được thanh toán
theo định kỳ 6 tháng.
Người cầm giữ trái phiếu, tuy không phải lúc nào cũng là người cho vaychính thức nhưng lại là chủ nợ thực tế xét trên quan điểm anh ta phải bỏ tiền ra
để có trái phiếu đó Trái tức chính là phần bù đắp cho việc anh ta cho người khác
sử dụng số tiền của mình Vì vậy trái tức luôn luôn tồn tại và gắn liền với tráiphiếu
Tuy nhiên, không phải loại trái tức nào cũng thể hiện rõ ràng như một
khoản tiền nhận được định kì Trong trường hợp trái phiếu zero coupon, trái tức
lại tồn tại dưới dạng ẩn Thay vì được chi trả trái tức định kỳ, người mua tráiphiếu zero coupon sẽ được hưởng một mức giá chiết khấu thấp hơn mệnh giá.Phần chênh lệch ấy chính là trái tức chi trả cho người nắm trái phiếu khi đáo hạn
+ Thời hạn:
Là thời gian đáo hạn được ghi trên trái phiếu
Trang 42 Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành
và người đầu tư
Phát hành trái phiếu là đi vay vốn Mua trái phiếu là cho người phát hành
vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành Là chủ nợ, ngườinắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết
về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đềcủa bên phát hành
3 Lãi suất của trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:
+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng
+ Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành: Rủi rocàng lớn, lãi suất càng cao
+ Thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như
nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao
III Phân loại trái phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại, thông thường có thể phân biệt cácloại trái phiếu, theo các tiêu thức chủ yếu sau đây :
- Dựa vào hình thức trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu ghi tên ( hay trái
phiếu hữu danh ) và trái phiếu không ghi tên (trái phiếu vô danh )
- Dựa vào lợi tức trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu có lãi suất cố định và
trái phiếu có lãi suất biến đổi
- Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành có thể phân biệt
trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm
- Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể phân biệt trái phiếu thông thường,
trái phiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu
Trang 5- Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu có thể chia trái phiếu của
doanh nghiệp thành các loại khác nhau thông qua việc đánh giá hệ số tín nhiệm
- Dựa vào thời hạn của trái phiếu có thể chia trái phiếu dài hạn và trái phiếu
ngắn hạn
Chúng ta nghiên cứu các loại trái phiếu doanh nghiệp dựa vào tính chấtcủa trái phiếu:
1 Trái phiếu thông thường
Trái phiếu thông thường là loại trái phiếu thông dụng nhất, còn được gọi làtrái phiếu liên tục, bởi đây là loại trái phiếu được ấn đinh trước tỷ lệ lợi tức khiphát hành, không được chuyển đổi thành cổ phiếu và không có quyền mua cổphiếu
2 Trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu có thể được chuyển đổi thành cổphiếu thường theo một tỉ lệ nhất định, tuỳ theo sự thoả thuận của công ty pháthành Khi mua trái phiếu chuyển đổi, trái chủ nhận được trái phiếu liên tục kèmtheo quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường theo một tỉ lệ nhất định
* Sự khác biệt của trái phiếu chuyển đổi so với trái phiếu thông thường đó
là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố định trong tương lai của tráichủ Do đó, trái phiếu chuyển đổi có giá trị hơn trái phiếu thông thường tráiphiếu chuyển đổi được coi là một công cụ lưỡng tính “hybrid” do có tính chấtcủa cả trái phiếu và cổ phiếu
Về bản chất kinh tế, trái phiếu chuyển đổi được coi là một sản phẩm lồng
ghép “2 trong 1” giữa trái phiếu doanh nghiệp và quyền mua cổ phiếu do chính
doanh nghiệp phát hành (warrant)
Đối với trái phiếu chuyển đổi, vấn đề quan trọng nhất là tỉ lệ chuyển đổi và giá chuyển đổi.
a) Tỉ lệ chuyển đổi
Trang 6Là số lượng cổ phiếu thường mà chủ sở hữu trái phiếu nhận được khu thựchiện chuyển đổi một trái phiếu thành cổ phiếu Nói cách khác, tỉ lệ chuyển đổi là
số lượng cổ phiếu thường nhận được do giao nộp một trái phiếu khi đáo hạn
Ví dụ : Tỷ lệ chuyển đổi 45:1 có nghĩa là mỗi trái phiếu sẽ đổi được 45 cổphiếu Hoặc nó cũng được ấn định ở mức 50% lãi có nghĩa là nếu một nhà đầu tưlựa chọn chuyển đổi cổ phiếu, họ sẽ phải mua cổ phiếu thường vào thời điểmphát hành với mức giá là 150% Nói chung cả hai cách này đều không khácnhau nhiều về bản chất Đồ thị sau sẽ cho ta thấy những biến động của trái phiếuchuyển đổi khi giá cổ phiếu tăng Cần chú ý rằng giá của trái phiếu bắt đầu tăngkhi giá cổ phiếu tiến tới mức giá chyển đổi Lúc này thì trái phiếu chuyển đổicũng tương tự như một quyền chọn cổ phiếu vậy Khi giá cổ phiếu lên cao hoặcbiến động mạnh thì trái phiếu của bạn cũng sẽ biến đổi theo chiều tương tự
b) giá chuyển đổi
Là phần giá tri theo mệnh giá của trái phiếu mà mỗi cổ phiếu nhận đượckhi chuyển đổi
Giá chuyển đổi = mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi / tỷ lệ chuyển đổi
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi gồm 2 cấu phần, đó là giá trị của tráiphiếu và giá trị của quyền chuyển đổi (quyền mua cổ phiếu)
Trang 7- Giá trị của trái phiếu được hiểu là giá trị hiện tại của các dòng tiền thanh toán
gốc và lãi trái phiếu trong suốt kỳ hạn của trái phiếu, thông qua một lãi suất chiếtkhấu Lãi suất chiết khấu này được quyết định dựa vào lãi suất chung trên thịtrường (như trái phiếu kho bạc) và biên độ rủi ro tín dụng (credit spread) của chủthể phát hành cũng như các tài sản đảm bảo của trái phiếu
Đối với trái phiếu chuyển đổi, do cuống lãi suất thường thấp hơn lãi suấtvay thông thường mà doanh nghiệp hay lãi suất chiết khấu dùng để định giá tráiphiếu, nên giá trị của trái phiếu thường thấp hơn giá trị danh nghĩa (par value).Phần thấp hơn thực chấp là phần phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra để mua quyềnmua cổ phiếu
- Giá trị quyền mua cổ phiếu phụ thuộc trước hết vào giá cổ phiếu Khi giá cổ
phiếu tăng thì quyền mua càng có giá trị và ngược lại
Phần chênh lệch giữ giá cổ phiếu hiện hành và giá chuyển đổi (strikeprice) được gọi là giá trị “nội tại” (intrinsic value) của quyền mua Khi giá trị nộitại này > 0, thì lúc đó quyền mua đang có lãi (in the money) và ngược lại giá trịnội tại < 0 thì lúc đó quyền mua không có giá trị (out of money) Giá trị nội tại làmột cấu phần quan trọng để xác định giá trị quyền mua
c) Ưu nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi
- Đối với công ty phát hành
Ưu điểm:
+ Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếuthông thường cũng như so với lãi suất ngân hàng và điều này đồng nghĩa vớiviệc giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành
+ Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn cổphần
+ Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng
cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường
Trang 8+ Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổđông hiện hữu so với phát hành cổ phiếu.
+ Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thể chuyểnđổi từ trái phiếu sang cổ phiếu
+ Kết quả chuyển đổi sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu nhập chịuthuế của công ty Do đó, công ty phải trả thuế nhiều hơn khi chuyển đổi
- Đối với nhà đầu tư
Ưu điểm:
+ Trái phiếu chuyển đổi cũng giống trái phiếu thường, tức là cũng được thanhtoán tiền lãi với một lãi suất cố định và sẽ được mua lại với giá bằng mệnh giávào lúc đáo hạn Thu nhập từ lãi suất trái phiếu thường cao hơn và chắc chắn hơnthu nhập từ cổ tức trên cổ phiếu
+ Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên hơn các cổ đông nắmgiữ cổ phiếu khi công ty phá sản và bị thanh lý
+ Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổphiếu trong thời kỳ thị trường sa sút Giá trị của trái phiếu chuyển đổi trên thịtrường sẽ được hỗ trợ bởi các lãi suất hiện hành của những trái phiếu cạnh tranhkhác
+ Vì trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển thành cổ phiếu nên giá trị thịtrường của chúng sẽ có chiều hướng tăng nếu giá cổ phiếu tăng
Trang 9+ Nhà đầu tư có quyền lựa chọn Họ sẽ không bị lỗ nặng khi giá cổ phiếu sụtgiảm xuống dưới giá chuyển đổi (họ sẽ không thực hiện quyền chuyển đổi) màvẫn có lợi khi giá cổ phiếu tăng mạnh (họ sẽ thực hiện quyền chuyển đổi rồi bán
cổ phiếu sau khi chuyển đổi)
d) Các loại trái phiếu chuyển đổi:
(1) Trái phiếu chuyển đổi có thể thu hồi trước hạn
(2) Trái phiếu chuyển đổi có tỉ lệ chuyển đổi khác nhau
(3) Trái phiếu chuyển đổi theo điều khoản nợ
(4) Trái phiếu chuyển đổi có lãi suất liên quan đến lợi tức cổ phiếu thường
3 Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Là loại trái phiếu có kèm theo chứng quyền cho phép trái chủ có quyền muamột số lượng cổ phiếu của công ty với giá xác đinh và tại những thời điểm nhấtđinh
Quyền mua cổ phiếu (CP) cho phép người nắm giữ có quyền (nhưngkhông phải là nghĩa vụ) được mua một số lượng CP xác định trước với một giá
đã xác định trước và thấp hơn giá hiện hành của CP đó trên thị trường Quyền mua được dành cho các cổ đông của tổ chức phát hành muốn pháthành bổ sung CP Thông thường, cứ ứng với một CP đang nắm giữ, cổ đông sẽ
có được một quyền mua tương ứng Quyền mua có giá trị tách biệt và có thểđược giao dịch trên thị trường thứ cấp trong khoảng thời gian trước khi quyềnmua được thực hiện Chỉ những người đang nắm quyền mua mới mua được CP
Trang 10phát hành bổ sung với giá thấp hơn giá thị trường, những người không giữ quyềnmua thì hoặc không thể mua được CP đó hoặc phải mua CP đó với giá hiện hànhtrên thị trường Quyền mua mà công ty đưa ra cho các cổ đông là đặc quyềnngắn hạn (thông thường từ 30 - 45 ngày) và chỉ được dành cho mỗi CP thường
mà cổ đông sở hữu
Quyền mua CP được giao dịch trên thị trường trong thời hạn hiệu lực của
CP đó và những cổ đông không có ý định thực hiện quyền mua có thể tách quyềnmua để bán riêng Số quyền mua cần có để mua 1 CP mới sẽ được căn cứ vào sốlượng CP hiện hành và số lượng CP mới được chào bán
* Ngoài ra có một số loại trái phiếu doanh nghiệp khác như:
- TP kèm quyền đòi nợ trước hạn
Trang 113) Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này
và các quy định khác của pháp luật liên quan
2 Điều kiện phát hành
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau:
1) Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghịđịnh này
2) Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệpchính thức đi vào hoạt động
3) Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểmtoán
4) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hànhphải có lãi
5) Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩmquyền thông qua
II Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu:
1) Thực hiện các dự án đầu tư
2) Cơ cấu lại các khoản vay trung và dài hạn
3) Tăng quy mô vốn hoạt động
Trang 12a) Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
- Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứngkhoán và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu vàcông bố công khai hàng năm để doanh nghiệp phát hành trái phiếu và các tổchức bảo lãnh phát hành trái phiếu thực hiện
b) Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu
- Việc bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể do một hoặc một số tổchức đồng thời thực hiện
- Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thựchiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu
c)Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu
- Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chứcnhận bảo lãnh phát hành
- Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu vàhạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồnthu từ phát hành trái phiếu
2 Đại lý
a)Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu
Trang 13- Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu là các công ty chứng khoán, tổ chức tíndụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của tổ chức làm đại lý phát hành trái phiếudoanh nghiệp
b) Phương thức đại lý phát hành trái phiếu
- Tổ chức phát hành trái phiếu có thể uỷ thác cho một hoặc một số tổ chức cùnglàm nhiệm vụ đại lý phát hành trái phiếu
- Đại lý phát hành thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư theo đúng cam kếtvới tổ chức phát hành Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chứcphát hành số trái phiếu còn lại
c) Phí đại lý phát hành trái phiếu
- Phí đại lý phát hành trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với đại lý pháthành trái phiếu
- Phí đại lý phát hành trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu vàhạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồnthu từ phát hành trái phiếu
3 Đấu thầu
Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự
thầu, đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức phát hành
a) Phương thức đấu thầu trái phiếu
Tổ chức phát hành trái phiếu được lựa chọn các phương thức đấu thầu sau:
- Đấu thầu trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu
- Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian
- Đầu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứngkhoán)
b) Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu
Trang 14- Bí mật về thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu
- Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu
- Cạnh tranh về lãi suất giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu
c) Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu
- Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu là các tổ chức, cá nhân quy định tạiĐiều 8 Nghị định này
- Các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua Trung tâm Giao dịchchứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán) phải đáp ứng đủ các điều kiện theoquy định của pháp luật
d) Hình thức đấu thầu trái phiếu
- Đấu thầu cạnh tranh lãi suất
- Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãisuất
Tỷ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu
do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối đa bằng 30% tổng khối lượngtrái phiếu thông báo phát hành của đợt đấu thầu đó
e) Phí đấu thầu trái phiếu
- Phí đấu thầu trái phiếu do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức được ủyquyền tổ chức đấu thầu trái phiếu
- Phí đấu thầu trái phiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toánvào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ pháthành trái phiếu (kể cả trường hợp tổ chức phát hành tự tổ chức đấu thầu tráiphiếu
4 Dựng sổ
Chào bán trái phiếu qua phương thức dựng sổ là quá trình mà theo đó tổ