Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội là một loại doanh nghiệp vừa nhng là doanh nghiệp duy nhất trong cả nớc đợc giao nhiệm vụ sản xuất các loại vảidùng trong công nghiệp.. Ngày nay, khi m
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay và đặc biệt với sự bùng nổ về kinh
tế, trên thị trờng để xuất hiện rất nhiều Công ty doanh nghiệp kinh doanh cácmặt hàng khác nhau Điều nổi bật và vững mạnh trên thị trờng trong nớc và n-
ớc ngoài đó là ngành dệt may Việt Nam Với thời kỳ hiện nay ngành dệt may
đang có một u thế lớn trên thị trờng bởi vì nhu cầu ăn mặc của con ngời ngàymột tăng Trong đó số những ngành dệt may Việt Nam có Công ty dệt vảicông nghiệp Hà Nội cũng nằm trong số đó
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội trải qua bao nhiêu thăng trầm với cảthuận lợi và khó khăn có lúc tởng chừng không thể vợt qua nổi, giờ đây Công
ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội đang là niềm tự hào của ngành dệt Việt Nam
Để tìm hiểu và nghiên cứu về Công ty ta cần xem xét một số nội dungsau :
- Nhận dạng doanh nghiệp trên các phơng diện
- Mô tả và đánh giá tổng hợp môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
- Mô tả và đánh giá tổng hợp năng lực và các điều kiện kinh doanh ở bêntrong doanh nghiệp
- Mô tả và đánh giá tổng hợp về kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong thời gian qua
- Mô tả và đánh giá tổng hợp về tình hình hoạt động Marketing củadoanh nghiệp trong thời gian qua
- Vạch rõ các nguyên nhân
Trang 2Ch ơng I
Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
Dệt vải công nghiệp Hà Nội.
nh : vải mành, vải bạt, sợi xe là những t liệu sản xuất cho các ngành trongnền kinh tế quốc dân cụ thể : vải mành dùng để sản xuất lốp xe, vải bạt dùng
để làm băng truyền tải hoặc nhỏ, sản xuất dầy, gang tay, quần áo bảo hộ lao
động Sợi xe dùng làm chỉ khâu dân dụng, chỉ khâu công nghiệp, sợi xe dùng
để dệt các loại vải Gabadin, Đơtuyn, vải bò
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội là một loại doanh nghiệp vừa nhng
là doanh nghiệp duy nhất trong cả nớc đợc giao nhiệm vụ sản xuất các loại vảidùng trong công nghiệp Chính vì vậy mà các điều kiện sản xuất, các thông số
kỹ thuật Công ty phải tự tìm tòi nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu sử dụng củakhách hàng ít có sự học hỏi trao đổi kinh nghiệm, trao đổi sản phẩm cùng loạivới các doanh nghiệp khác trong ngành Trong điều kiện nh vậy Công ty vừa
tổ chức sản xuất, vừa hoàn thiện từng bớc quy trình Công ty, sắp xếp lại lao
động hợp lý, đa năng suất lao động không ngừng tăng lên
Qua hơn 30 năm xây dựng và trởng thành Công ty đã phát triển lớn mạnh
về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ sản xuất, trình độ quản lý và có một độingũ cán bộ công nhân viên với phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môncao Đến nay sản phẩm của Công ty đã nhiều lần đạt tiêu chuẩn chất lợng cao
nh :
- Vải mành sợi bóng đợc cấp dấu chất lợng cấp I
- Vải bạt 3 x 3, vải bạt 3 x 4 đợc tặng huy chơng vàng trong hội chợ triểnlãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Việt Nam Đặc biệt Công ty đã đợc Hội đồngNhà nớc tặng thởng một huân chơng lao động hạng 2 và một huân chơng lao
động hạng 3
II Qúa trình phát triển của Công ty
Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty đợc chia làm 3 giai đoạn
1 Giai đoạn I : Giai đoạn tiền thân của Công ty (1967 - 1973)
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội ra đời vào thời kỳ Mỹ leo thang
đánh phá miền Bắc Công ty lúc này là một trong những thành viên của nhàmáy Liên hiệp dệt Nam Định Đợc lệnh tháo dỡ máy móc và thiết bị sơ tán lên
Hà Nội và mang tên "Nhà máy dệt chăn", xây dựng tại Vĩnh Tuy Thanh Trì
-Hà Nội Khi còn là một xí nghiệp thành viên thì nhiệm vụ chính là tận dụng
Trang 3Giám đốc
Phòng bảo vệPhòng dịch vụ đời sống Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng sản xuất kinh doanh XNK Phòng kỹ thuật và đầu t
Xí nghiệp May Xí nghiệp Mành Xí nghiệp Bạt
bông đay, sợi rối, phế liệu của dệt Nam Định để dệt chăn chiên Sau khi sơ tánlên Hà Nội thì không còn nguồn phế liệu trên để làm nguyên liệu cho kếhoạch sản xuất, nhà máy phải thu mua phế liệu của nhà máy khác trong địabàn Hà Nội nh : Nhà máy dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt 8 - 3 dễ thay thế
và giữ vững sản xuất Nhng do qúa trình công nghệ lạc hậu, thiết bị máy móclại cũ kỹ chế tạo từ thời Pháp thuộc, nguyên liệu cung cấp thất thờng làm chogiá thành sản phẩm cao dẫn đến nhà nớc phải bù lỗ thờng xuyên
Cũng tại thời điểm đó Trung Quốc giúp
Ch ơng II
Đặc điểm về môi trờng kinh doanh của Công ty
dệt vải công nghiệp Hà Nội
I Đặc điểm về môi trờng vĩ mô
Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động gián tiếp đếntất cả các tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế, các yếu tố thuộc môi tr ờng vĩmô của Công ty gồm có :
1 Môi trờng kinh tế
Vải công nghiệp là một mặt hàng quan trọng Ngày nay, khi mà nềnkinh tế đang tăng trởng và phát triển mạnh mẽ dẫn đến các công trình xâydựng thuộc cơ sở hạ tầng cũng phát triển… Do đó, vải công nghiệp lại đóng Do đó, vải công nghiệp lại đóngmột vai trò quan trọng vải công nghiệp không thể thiếu đợc trong việc sx1 ralốp ô tô, xe máy, xe đạp, sản xuất đồ bảo hộ lao động Bởi vì chúng trực tiếptác động đến việc tăng trởng kinh tế trong xã hội Cho nến vải công nghiệp
Trang 4sản xuất vải công nghiệp nhiều hay ít và ngợc lại muốn tăng trởng kinh tếkhông thể thiếu đợc vải công nghiệp
Trong mấy năm gần đây nớc ta vận dụng việc quản lý kinh tế mới, nềnkinh tế nớc ta đang dần dần khởi sắc Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế bìnhquân hàng năm đạt 7%, lạm phát giảm đáng kể, xuất khẩu tăng mạnh Luật
đầu t nớc ngoài cũng đợc hoàn thiện hơn Điều đó cuốn hút rất mạnh các nhà
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang
đợc đẩy mạnh hơn nữa Các khu công nghiệp, khu chế xuất, các công trìnhgiao thông… Do đó, vải công nghiệp lại đóng ợc xây dựng khắp cả nớc, kinh tế tăng trởng và phát triển mạnhđ
mẽ, kéo theo nhu cầu về vải công nghiệp cũng tăng cao, không những ở khuvực Nhà nớc mà ở cả khu vực t nhân cũng tăng mạnh Việc hội nhập vào khốiASEAN và tham gia vào tổ chức thơng mại quốc tế WTO đã mở ra cho doanhnghiệp một hớng mới về việc tiếp cận thị trờng thế giới
Tuy nhiên thực trạng về nền kinh tế nớc ta còn nhiều khó khăn và nhiều
điều đáng lo ngại.Trình độ khoa học thấp, nguồn vốn tích luỹ ít… Do đó, vải công nghiệp lại đóngnên việc đầu
t xây dựng các công trình giao thông vận tải, mua sắm các phơng tiện vậnchuyển… Do đó, vải công nghiệp lại đóngcòn rất chậm Do đó, nó tác động trực tiếp đến việc sản xuất củaCông ty Đặc biệt là vài năm trớc đây cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ởkhu vực Đông Nam á, thế giới đã nổ ra tác động tiêu cực đến việc đầu t nớcngoài vào Việt Nam Lợng vốn đầu t từ các nớc trong khu vực vào Việt Namgiảm, nhiều dự án đã huỷ bỏ Hơn nữa khi kinh tế thế giới đang ngày càngtăng trởng và phát triển mạnh mẽ, thì việc làm ăn buôn bán giữa các nớc vớinhau cũng rất phát triển, hàng hoá của các nớc vào Việt Nam và ngợc lại Đó
là một khó khăn rất lớn đối với các dn1 Việt Nam nói chung và Công ty dệtvải công nghiệp nói riêng Bởi vì, chất lợng giá cả , các dịch vụ khác của Công
ty nớc ngoài đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng tốt hơn Không những thế khi
mà nền kinh tế ngày càng tăng trởng và phát triển mạnh mẽ thì chu kỳ kinhdoanh cũng đợc rút ngắn lại, cho nên bắt buộc các doanh nghiệp Việt Namcũng phải tuân thủ theo quy luật đó
Vải công nghiệp là một mặt hàng rất quan trọng Do đó hàng năm pảhi
dự đoán khối lợng vải tiêu thụ trong năm và phải làm thế nào để đáp ứng đợckhối lợng đó
2 Môi trờng pháp luật
Khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng vấn đề quản lý là mộthình thức rất lớn Hệ thống pháp luật luôn có tác động trực tiếp hay gián tiếp
đến hoạt động của ngành nói chung và của Công ty nói riêng Ngành dệt nóichung và dệt vải công nghiệp nói riêng là rất quan trọng, nó cũng rất nhạycảm với môi trờng pháp luật
Trớc hết vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế : Chính phủ có vai tròquan trọng là tạo lập, thúc đẩy điều chỉnh và duy trì tốc độ phát triển kinh tế
Trang 5Chính phủ quy định những khung khổ pháp lý và thiết lập các chính sách chủyếu Những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quantrọng, việc tăng tiết kiệm tiêu dùng để đầu t cho sản xuất ngày một nhiều hơn,duy trì cân đố giữa thu và chi ngân sách, do đó đã kìm hãm đợc lạm phát mộtcách đáng kể Việc thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh ngày càng đợc mở rộng vàhoàn thiện hơn Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam biểu hiện quan trọng củathái độ mở cửa của nền kinh tế Quốc hội đã ban hành luật đầu t nhằm tạo
điều kiện cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, đặc biệt là thu hút vốn từ nớcngoài Đầu t tăng mạnh, rất nhiều Công ty đợc thành lập và đi vào hoạt động
Hệ thống đờng giao thông, cầu cống phát triển mạnh, dẫn đến các phơng tiệnvận tải cũng tăng rất nhanh
Điều này ảnh hởng tới nhu cầu vải công nghiệp Đồng thời, nó cũng tác
động đến việc cung vải công nghiệp
Do vấn đề luật đầu t trong nớc và nớc ngoài đang dần đợc hoàn thiện,nên các nhà đầu t trong và ngoài nớc có thể đầu t vào sản xuất vải công nghiệp
và đó là những đối thủ tiềm ẩn mà Công ty bắt buộc phải quan tâm Tuynhiên, đó cũng là một cơ hội để công ty có thể liên doanh liên kết với cácCông ty trong nớc hay nớc ngoài để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu củangời tiêu dùng
Chính sách giá cả đối với công nghiệp và các loại khác đã mang tínhkhách quan hơn có chế định giá theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đótạo điều kiện cho Công ty hạch toán kinh doanh độc lập, tính toán các chi phíhợp lý
Những năm gần đây Đảng và Nhà nớc đã chọn ra con đờng đi thíchhợp cho phát triển kinh tế Chính phủ đó duy trì mức huy động vốn từ nội bộnền kinh tế với một tỷ lệ thích hợp, điều quan trọng là chính phủ đã dùng sốvốn này đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng nh : Đờng giao thông vận tải, đờngdây tải điện 500KV Bắc Nam, tuyến đờng Hồ Chí Minh và các cây cầu to lớn
nh Cầu Mỹ Thuận… Do đó, vải công nghiệp lại đóngĐặc biệt mới đây chính phủ còn cha ra nhiều dự án về cơ
sở hạ tầng mới
Thứ hai là các lực lợng chính trị - luật pháp đối với kinh doanh Trong
xu thế toàn cầu hoá kinh doanh, các tổ chức kinh doanh này gắn bó chặt chẽ
Trang 6khoảng 1.300.000m2 Trong đó Công ty chỉ đáp ứng đợc khoảng 300.000m2.
Do đó Nhà nớc chỉ cho phép nhập khẩu khoảng 1.000.000m2
Từ khi nớc ta hoàn toàn giải phóng, chính trị của nớc ta ổn định, do đó
nó đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài đầu t vàosản xuất kinh doanh Vì thế nó cũng tác động rất lớn đến nhu cầu vải côngnghiệp
3 Môi trờng công nghệ :
Ngày nay, có lẽ công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhấttrong các yếu tố môi trờng kinh doanh Sự thay đổi này đem lại những tháchthức và nguy cơ đối với các doanh nghiệp Nhiều ngời cho rằng đó là “Sự pháhuỷ của sáng tạo”, nhờ sự “phá huỷ” này là sản phẩm mới luôn thay thế chosản phẩm cũ, những công nghệ hiện đại, tiên tiến hơn thay thế cho công nghệlỗi thời… Do đó, vải công nghiệp lại đóngđã làm tăng năng lực của con ngời lên gấp nhiều lần Nhng thành tựucủa công nghệ đã làm thay đổi phơng pháp làm việc của con ngời trong cảvăn phòng và xởng máy Sự tiến bộ của công nghệ tác động mạnh mẽ đối vớisản phẩm, dịch vụ thị trờng, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và các
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật cũng làm ảnh hởng rất lớn đếnviệc sản xuất kinh doanh vải công nghiệp Đối với việc sản xuất vải côngnghiệp không chỉ Công ty sản xuất vải này, mà có rất nhiều công ty sản xuấtloại vải nàu nh Công ty dệt 19 - 5, các Công ty của nớc ngoài Đặc biệt là vảicông nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc, chất lợng rất tốt mà giá lại rẻ, nên nócạnh tranh rất khốc liệt với hàng của Công ty Hơn nữa khi mà khoa học kỹthuật phát triển thì chỉ trong một thời gian ngắn các loại sản phẩm chất lợngcao hơn, giá thành thấp hơn lại ra đời Do đó Công ty phải tiếp cận với trình
độ khoa học - kỹ thuật để thay đổi các biện pháp cho phù hợp Bởi vì, khi khoahọc kỹ thuật phát triển thì chu kỳ đổi mới công nghệ ngay càng ngắn hơn
4 Môi trờng tự nhiên :
Nguồn tài nguyên thiên nhiên để làm nguyên liệu đầu vào cho quá trìnhsản xuất là sợi bông, các loại vỏ cây… Do đó, vải công nghiệp lại đóng Những nguồn tài nguyên này đangngày càng khan hiếm mặc dù ngày nay, với những công nghệ hiện đại con ng-
ời đã sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hơn trớc đây, do đó nó ảnh hởng rất lớn
đến việc kinh doanh của Công ty
Thứ nhất : ở điều kiện nớc ta khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa ma
và mùa khô Nên nó có ảnh hởng đến việc trồng bông Để khắc phục tìnhtrạng thiếu nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, nhà nớc phải có kếhoạch chỉ đạo, đồng thời các doanh nghiệp cũng có kế hoạch sản xuất nhậpkhẩu và xây dựng kho chứa nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm vải côngnghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Trang 7Thứ hai : Đó là nguồn nguyên liệu có thể khai thác là tiềm năng để pháttriển ngành công nghiệp dệt vải công nghiệp nguồn nguyên liệu này tập trungchủ yếu ở phía Nam, miền Trung du, miền núi… Do đó, vải công nghiệp lại đóng
5 Môi trờng xã hội
Mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong một môi trờng văn hoá xã hội nhất định và giữa môi trờng xã hội với doanh nghiệp có mối liên hệchặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực, nhânlực mà doanh nghiệp cần và tiêu thụ những hàng hoá, dịch vụ mà doanhnghiệp sản xuất ra Các giá trị chung của xã hội, các tập tục truyền thống, lốisống của nhân dân, các hệ t tởng tôn giáo và cơ cấu dân số, thu nhập của dânchúng đều có tác động đến các hoạt động của các tổ chức kinh doanh
-Trên cơ sở số liệu về nhân khẩu học của dân c, doanh nghiệp phảinghiên cứu để biết đợc số lợng và chất lợng lao động của Công ty có thể tuyểndụng đợc, doanh nghiệp phải điều tra về tình hình thu nhập của dân c Đối vớicông ty dệt vải công nghiệp, thì Công ty phải chú ý nghiên cứu nguồn lao
động có thể tuyển dụng và thu nhập của nền kinh tế quốc dân để Công ty cónhững quyết định nên đầu t vào đâu sao cho có hiệu quả ở nớc ta sau 10 năm
đổi mới nên kinh tế đã đạt đợc nhiều thành tựu, đời sống nhân dân đợc cảithiện và mức sống đợc nâng cao Mức tăng trởng GDP khá cao, nên việc đầu tvào phát triển cơ sở hạ tầng nh : Đờng giao thông, các công trình công cộng đ-
ợc phát triển mạnh mẽ
Một vấn đề hết sức quan trọng nữa là : Tình hình kinh tế xã hội ngaynay đã có nhữn biến động hết sứ mạnh mẽ và những thay đổ đó đã tác độngmạnh đối với công việc của con ngời Những ngời có trình độ tay nghề cao,
họ không an phận với nhiệm vụ của mình, nhất là những ngời trẻ tuổi, họmuốn đảm nhận những công việc có nhiều thách thức hơn, có ý nghĩa hơn vànhận đợc những khoản thu nhập xứng đáng cũng nh những quyền lợi khác
II Môi trờng vi mô :
Môi trờng vi mô của một Công ty có các nhân tố cơ bản sau : Kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn cung ứng sản phẩm thay thế Đối với Công tydệt vải công nghiệp Hà Nội sản phẩm chủ yếu là vải công nghiệp với đặc thù
là sản phẩm khó có thể thay thế, nên ở đây, các yếu tố quan tâm chủ yếu làkhách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng
Trang 8Các trung gian phân phối : Các nhà ban sỉ , bán lẻ, các đại lý, kháchhàng công nghiệp, khách hàng cơ quan Nh vậy, đối với Công ty dệt vải côngnghiệp Hà Nội thì khách hàng là các trung gian phân phối, khách hàng côngnghiệp Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng Do đódoanh nghiệp phải lấy khách hàng lập sự thoả thuận nhu cầu của khách hàng
là mục tiêu quan trọng, khách hàng bị thu hút bởi những hứa hẹn quan trọng
và lợi ích sẽ đợc hởng thụ sau khi mua hàng, họ luôn luôn muốn nhận đợc sảnphẩm ngày càng cao hơn với giá cả ngày càng giảm hoặc không thay đổi.Khách hàng có quyền mặc cả, thơng lợng về giá cả và hoàn toàn tự do lựachọn sản phẩm của một nhà sản xuất nào đó Những động thái này của kháchhàng tạo thành những áp lực cho các hoạt động khách hàng của mình là một
điều cực kỳ quan trọng trong việc củng cố và phát triển thị trờng của Công ty.Công ty phải có chiến lợc hớng vào khách hàng, tuy nhiên nhận thức đợc điềunày nhng những tổ chức hay nhóm nghiên cứu thị trờng của Công ty cha hoạt
động một cách có khoa học, cha đem lại hiệu quả cao cho Công ty Nhữngthông tin có đợc về khách hàng chủ yếu dựa vào sự tiếp xúc giữa nhân viênbán hàng và khách hàng Còn lại là từ các nguồn khác thông báo của Công ty,việc đánh giá, phân tích và tổng hợp thông tin về khách hàng cha đúng mứctheo phơng pháp khoa học và có kế hoạch đầu t thực hiện
Một biểu hiện chủ yếu của khách hàng đợc đa ra để nghiên cứu đánhgiá và phân tích là cơ cấu chủng loại sản phẩm, theo sản lợng, doanh số bánmột sản phẩm nh vải công nghiệp Nhng dựa vào đây thì không lờng hết đợcnhững rủi ro trong hoạt động kinh doanh Dựa vào chủng loại và tỷ lệ bán racủa vải công nghiệp không khẳng định chắc chắn đợc thị hiếu của ngời tiêudùng Với loại vải công nghiệp chất lợng, giá bán và uy tín không hẳn đã đápứng đợc yêu cầu của khách hàng ở một mức độ riêng biệt Khách hàng chỉ lựachọn một trong số các yếu tố này Nh thế khó đánh giá đợc sản phẩm đã manglại thoả mãn chủ yếu nào cho khách hàng và điều chủ yếu nào khiến kháchhàng không thoả mãn Tuy nhiên, đối với một doanh nghiệp có kinh nghiệmsản xuất và kinh doanh vải nh Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội, việc xử lýthông tin về khách hàng theo cách này cũng đem lại hiệu quả cần thiết
Bảng 5 : Sản lợng vải các loại của Công ty bán ra năm 1999
Trang 9C«ng ty s¶n xuÊt XNK giµy Sµi Gßn 17.439 0,9%
Trang 10Bảng 6 : Số liệu về cơ cấu các loại vải mành năm 1999
Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng với Công ty donhiều nguyên nhân Nó cho phép Công ty ra quyết định về tính chất, mức độtranh đua, thủ thuật chất lợi thế trong ngành Công ty cần phân tích cùng đốithủ cạnh tranh đợc mô phỏng theo mô hình dới đây :
Các khía cạnh phân tích về đối thủ cạnh tranh
- Điều gì đối thủ cạnh tranh
muốn đạt đợc
- Mục đích tơng lai tất cả
Các cấp quản lý và đa chia
- Điều gì đối thủ đàng làm và có thể làm
- Chiến lợc hiện tại doanh nghiệp đangcạnh tranh nh thế nào ?
* Các vấn đề trả lời về đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ có bằng long với vị trí hiện tại hay không ?
+ Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hớng nh thế nào ?
+ Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì ?
+ Điều gì có thể giúp cho đối thủ cạnh tranh trả đũa mạnh và có hiệuquả nhất?
Nhận định ảnh hởng của nó và
ngành công nghiệp
Các tiềm năngCác mặt mạnh và yếu
Trang 11Các thông tin cần thiết để phân tích đối thủ cạnh tranh đối với mộtCông ty
Có khả năng tham gia vào thị trờng (đây là các đối thủ tiềm ẩn , nhng
đối với thị trờng vải công nghiệp hiện nay và theo cơ chế quản lý của Nhà nớc
về mặthàng này thì đây là một vấn đề không quan trọng cần thiết
Đối với loại vải mành, cung cấp cho các nhà máy cao su thô chỉ có nhàmáy dệt vải công nghiệp sản xuất loại vải này Nên trên thực tế đối với loại vảimành thì công ty đang độc quyền trong cả nớc Đối với vải bạt các loại thì bêncạnh Công ty đang sản xuất loại vải này còn Công ty 19-5 cũng sản xuất loạivải này và một số Công ty khác nữa Nhng hiện nay tại thị trờng Hà Nội cũng
nh thị trờng cả nớc, xuất hiện các loại vải Trung Quốc và một số nớc khác
đang cạnh tranh gay gắt này là : giá thấp, độ linh hoạt của giá cao, chất lợngvải tốt
Nh vậy, thị trờng của Công ty đang cạnh tranh rất mạnh đòi hỏi Công typhải có biện pháp nếu không Công ty sẽ dần dần mất thị phần
3 Nhà cung ứng :
Nguyên liệu chính dùng cho sản xuất của Công ty là sợi bông và sợipêcô, chỉ số sợi trung bình thấp, Công ty không có dây chuyền thiết bị kéo sợibông nên hoàn toàn phải mua nguyên liệu thì thị trờng trong nớc và nớc ngoàichủ yếu Công ty mua sợi của nhà máy dệt 8/3, sợi dệt kim Hà Nội, Dệt Nam
Định, sợi Vinh, sợi Huế… Do đó, vải công nghiệp lại đóng Nguyên liệu nhập từ nớc ngoài chủ yếu là TrungQuốc và một số nớc Đông Nam á… Do đó, vải công nghiệp lại đóng hàng năm Công ty cần mua khoảng
700000 tấn sợi Tuy nhiên cũng nh khó khăn chung của ngành dệt Việt Nam,nguồn cung cấp đầu vào của Công ty thờng không ổn định Đặc biệt khi LiênXô sụp đổ ngành dệt Việt Nam mất nguồn cung cấp bông và lâm vào tìnhtrạng bế tắc Nguyên liệu bông cung cấp từ các nguồn khác thờng giá cả biến
động Đó là một điều khó khăn không nhỏ trong bảo đảm tiến độ sản xuất
Tìm hiểu về các nhà cung ứng của Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
ta thấy :
Hàng năm Công ty dệt vải công nghiệp đã mua 80.000 tấn sợi của Công
ty sợi Hà Nội Công ty đã mua 190.000 tấn sợi của Công ty dệt 8/3 Với Công
Trang 1270.000 tấn Các công ty Vĩnh Phú, Thiên Nam, thì mỗi năm Công ty đã muakhoảng 12.000 tấn và 32.000 tấn Qua tìm hiểu đợc biết các Công ty này cókhả năng cung cấp sợi nhiều hơn nữa cho Công ty
Đối với thị trờng nguyên vật liệu ở nớc ngoài UZBEKISTAN,INDONEXIA, ĐAILOAN, TÂYPHI
Trang 13Từ năm 1995 - 1999 Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vợt mức kếhoạch về doanh thu, thu nhập bình quân, các khoản nộp ngân sách Tuy doanhthu của Công ty từ năm 1995 - 1996 giảm kéo theo lợi nhuận vf các khoản nộpngân sách giảm Nhng năm 1997 doanh thu tăng lên 32.120 triệu đồng so với
20910 triệu đồng năm 1996 Doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công tycũng tăng lên 1368 triệu đồng Điều đó tạo điều kiện để doanh nghiệp nângcao nguồn vốn kinh doanh lên 11.137 triệu đồng trong đó có 6.971 triêụ đồng
là nguồn vốn cố định chiếm 62,65% và 6.060 triệu đồng là nguồn vốn lu
động Tuy nhiên đến năm 1998 tình hình tiêu thụ sản phẩm có phần chững lạidoanh thu giảm xuống 30.682 triệu đồng Đến năm 1999 doanh thu của Công
ty lại tăng lên 56.440 triệu đồng Đến năm 2000 doanh thu của Công ty lạităng lên và đạt mức doanh thu là 74415 triệu đồng
Nh vậy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thờngxuyên biến động nó đợc thể hiện qua các bảng sau :
Bảng : Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Công ty từ năm 1995 - 1999
Đơn vị Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tr.đồng Giá trị tổng SL 19856 19731 29908 26513 33629 42081Tr.đồng Doanh thu 20840 20910 32120 306812 56440 74415
II Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Đợc thể hiện qua bảng sau :
Bảng 8 : Biểu tổng hợp máy móc thiết bị của Công ty
Giá trị còn lại (%)
Hiện có Đa vào
SD Chờ thanhlý Thiết bị soi
1 Máy đậu 1381B TQ 1968 1969 4 4 0 30 30
Trang 14Máy kiểm vải 1521 TQ 1956 1957 2 2 0 42 30 Máy kiểm vải 6312 TQ 1970 1971 2 2 0 28 50 Máy kiểm vải mành VN 1983 1983 1 1 0 16 40
Máy dệt kingxtong DL 1998 1999 12 12 0 1 90 Thiết bị may
Máy 2 kim cố định Nhật 1989 1990 6 6 0 9 80 Máy 2 kim cơ động Nhật 1989 1990 1 1 0 9 80
IV.Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức và quản lý của bộ máy công ty đợc xây dựng theo kiểutrực tuyến chức năng