Flash display (Hiển thị nhấp nháy): Khi nhấn bất cứ phím nào sẽ kích hoạt đèn chiếu sáng nền trong thời gian khoảng 10 giây. Arrival lamp (Đèn báo đến): Báo hiệu sự tới nơi của Carrier. Sending lamp (Đèn báo gửi đi): được kích hoạt khi bắt đầu gửi Carrier đi và sẽ tắt khi xử lý cho lần gửi tiếp theo. Special lamp (Đèn báo đặc biệt): được sử dụng cho các báo cáo đặc biệt (Ngừng làm việc, tạm rút khỏi sự vận hành chung của hệ thống). Indication lamp (Đèn chỉ thị): Khi đèn này còn sáng có nghĩa là hệ thống chưa sẵn sàng để vận hành. Search modus (Cách tìm kiếm): Sau khi kích hoạt một phím mũi tên, các phím số sẽ thay đổi thành các phím chữ và ký tự. Các tên có thể được tìm kiếm như tìm kiếm trên điện thoại di động. Các chức năng sẽ tự động tắt sau một thời gian nhất định hoặc sau khi ấn phím . Functions Choice Select (Lựa chọn chức năng): Các chức năng khác nhau, ví dụ như các chức năng dịch vụ (service), có thể được gọi ra bằng cả hai phím mũi tên. Dòng chữ Sendingdestination (Điểm gửi đến) sẽ được hiển thị và sẽ tắt sau một khoảng thời gian nhất định. Acknowledgment Confirm key (Phím Xác nhận): Mọi sự truy nhập phải được xác nhận bằng cách ấn vào phím E. Cả hai phím E đều có cùng chức năng như nhau. Delete key (Phím Xóa): Khi ấn và giữ phím này trong vài giây, hiển thị trên màn hình sẽ tự động nhảy sang cửa sổ Sending destination. Quick dialling function (Chức năng gọi bằng quay số nhanh): Các phím số từ 0 đến 9 có thể được dùng để gọi đến các địa chỉ bằng cách quay số nhanh. Khi ấn và giữ một phím số sẽ kích hoạt sự quay số gọi nhanh.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Công Trình : Cơ Sở 2 - Bệnh Viện Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh Tại Quận 9
Chủ Đầu Tư : Sở Y Tế Tp Hồ Chí Minh
Địa Chỉ : Đường D400, Ấp Cây Dầu, Phường Tân Phú,Quận 9, Tp Hcm Tổng Thầu : Liên Danh Thầu Thuận Việt – Era E&C
Trang 2Cảnh báo
Tài liệu Hướng dẫn sử dụng này có đăng ký bản quyền Tất cả các quyền sử dụng đều được đăng ký Tài liệu này không được sao chép, tạo bản sao micrôfim, sao chụp theo các cách khác nhau, ghi lại hoặc tích hợp với các hệ thống điện tử, nhân bản hoặc phân phối theo bất cứ hình thức nào trước khi có sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.
Tính đầy đủ hoặc sự chính xác của các nội dung của tài liệu này không được bảo đảm.
Các minh họa được trình bày trong tài liệu này chỉ được xem như là các ví dụ.
Tên Sản phẩm và tên Công ty được sử dụng trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này đã được đăng ký bản quyền nhãn hiệu Mọi quyền sử dụng thuộc về chủ sở hữu của các nhãn hiệu này Việc sử dụng các nhãn hiệu có đăng ký bản quyền mà không được sự cho phép rõ ràng của chủ sở hữu tương ứng của nhãn hiệu là hành vị bị cấm.
Trang 3Mục lục
Trang
1 HƯỚNG DẪN AN TOÀN 5
2 CÁCH THỨC XỬ LÝ ĐỐI VỚI HỘP CHUYÊN CHỞ (CARRIER) 7 3 MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG CỦA BÀN PHÍM NỀN 8 4 MENU KHỞI ĐỘNG 9 5 CHẠY KHÔNG TẢI 10
6 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH 11
7 SỰ TRUY CẬP MỞ RỘNG 12
8 MENU CHẠY KHÔNG TẢI TOÀN BỘ 13
9 MENU CHẠY KHÔNG TẢI CỤC BỘ 14
10 MENU DỮ LIỆU ĐẦU RA (Output Menu) 15
10.1 XEM NHẬT KÝ ĐẦY ĐỦ (Full-Log-View) 16
11 DỊCH VỤ 17
12 DỊCH VỤ 18
13 MÀN HÌNH HỆ THỐNG 20
13.1 MÀN HÌNH TỔNG QUAN 20
13.2 THANH BIỂU TƯỢNG (ICON BAR) 21
13.2.1 THIẾT LẬP THỜI GIAN KHỞI ĐỘNG 22
13.2.2 MENU IN 23
13.2.3 THIẾT LẬP CÁC CHẾ ĐỘ IN 23
13.2.4 XEM BẢN IN 24
Trang 413.3.1 KHU VỰC MÁY THỔI 29 13.3.2 KHU VỰC DANH MỤC GỬI ĐI 29 13.3.3 KHU VỰC CÁC BẢN SAO KÊ CHI TIẾT 30 13.3.4 XEM XÉT THEO THƯ MỤC HÌNH CÂY 30 13.4 SƠ ĐỒ CỦA HỆ THỐNG 31
Trang 51 HƯỚNG DẪN AN TOÀN
Người sử dụng hoàn toàn chịu trách nhiệm khi sử dụng hệ thống để vận chuyển các vật phẩm nhạy cảm và (hoặc) khẩn cấp cần được phải được nhận trong tình trạng chất lượng thích hợp và (hoặc) đúng thời hạn để đảm bảo sức khỏe và sinh mạng của người khác.
Trước khi sử dụng Hệ thống ống khí nén, xin vui lòng đọc các hướng dẫn sử dụngmột cách cẩn thận Hệ thống này chỉ được sử dụng bởi những người đã được hướngdẫn sử dụng Đối với việc lập trình hệ thống, cần phải có các hiểu biết và nhữngkiến thức đã được trang bị từ trước Lưu giữ tài liệu Hướng dẫn sử dụng này để
sử dụng lâu dài
Không được cố gắng để tự bảo trì hoặc sửa chữa hệ thống Việc mở các hộp đựng vàcác tấm nắp đậy có thể gây nguy hiểm cho các bộ phận của cơ thể Hãy để các côngviệc bảo trì và sửa chữa cho các nhân viên dịch vụ kỹ thuật có trình độ chuyên mônthực hiện
Không được đút tay vào trong miệng ống Không mở cửa trạm khi hệ thống đangchạy
Chú ý: Có thể xảy ra va chạm nguy hiểm!
Tránh để rác hoặc các chất lỏng gần với thiết bị Trong trường hợp bị rác thâmnhập vào một trong các thành phần của hệ thống, cần phải tắt ngay thành phần này
và liên hệ với bộ phận cung cấp dịch vụ kỹ thuật để khắc phục
Không được để các vật gây ra từ trường gần với thiết bị
Trang 6Hệ thống ống khí nén được thiết kế dành riêng cho việc vận chuyển các Carrier chuyên dùng Đềnghị chỉ được sử dụng các loại Carriers nguyên bản được cung cấp bởi Hãng sản xuất hệ thống.Không được cho bất cứ một vật thể lạ nào vào trong hệ thống
Chú ý: Trên bảng mạch in điện tử PCB có sử dụng các linh kiện CMOS Xin vui lòngkhông chạm vào chúng
Sử dụng vải mềm sử với dung môi làm sạch có nồng độ nhẹ để làm sạch Không được
sử dụng bất kỳ chất mài mòn nào hoặc các chất làm sạch khác Kiểm tra chất làm sạch
ở nơi dễ thấy trong trường hợp có nghi ngờ
Nhiệt độ môi trường làm việc: 0 - 50 ° C
Phải tắt hệ thống và thông báo cho bộ phận Dịch vụ kỹ thuật trong các trường hợp sau
đây:
1 Hệ thống cáp bị hư hỏng
2 Thiết bị không hoạt động đúng
3 Có khói hoặc mùi thoát ra từ thiết bị
4 Hệ thống cho thấy một sự tổn thất rõ ràng về năng lượng và cần phải được bảo trì
5 Một thiết bị bị hư hỏng về mặt cơ khí
Phải đảm bảo rằng không có một vật thể lạ nào có thể rơi vào trong hệ thống.
2 CÁCH THỨC XỬ LÝ ĐỐI VỚI HỘP CHUYÊN CHỞ (CARRIER)
Trang 7Hướng dẫn sử dụng:
1 Không được ném hoặc làm rơi các Carrier
2 Tránh để bất cứ nguồn nhiệt nào trên các Carrier
3 Cần chú ý khi cho các vật phẩm vào trong Carrier Vật phẩm phải phù hợp với Carrier
4 Cần chú ý khi gửi một số lượng các vật phẩm để đảm bảochúng không thể di chuyển được trong Carrier(nhất là đối với các vật phẩm phải đảm bảo an toàn)
5 Phải đảm bảo nắp của Carrier được đóng chặt ở cả hai đầu trước khi gửi đi
6 Chỉ được làm sạch các Carrier bằng chất lỏng làm sạch
có nồng độ nhẹ
7 Dán các nhãn trên Carrier sao cho chúng không thể rơi ratrong quá trình vận chuyển và gây ra các hỏng hóc hoặc cáclỗi trong hệ thống
3 MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG CỦA BÀN PHÍM NỀN
Trang 8Flash display (Hiển thị nhấp nháy): Khi nhấn bất cứ phím nào sẽ kích hoạt đèn chiếu sáng nền
trong thời gian khoảng 10 giây
Arrival lamp (Đèn báo đến): Báo hiệu sự tới nơi của Carrier.
Sending lamp (Đèn báo gửi đi): được kích hoạt khi bắt đầu gửi Carrier đi và sẽ tắt khi xử lý cho
lần gửi tiếp theo
Special lamp (Đèn báo đặc biệt): được sử dụng cho các báo cáo đặc biệt (Ngừng làm việc, tạm
rút khỏi sự vận hành chung của hệ thống)
Indication lamp (Đèn chỉ thị): Khi đèn này còn sáng có nghĩa là hệ thống chưa sẵn sàng để vận
hành
Search modus (Cách tìm kiếm): Sau khi kích hoạt một phím mũi tên, các phím số sẽ thay đổi
thành các phím chữ và ký tự Các tên có thể được tìm kiếm như tìm kiếm trên điện thoại di động.Các chức năng sẽ tự động tắt sau một thời gian nhất định hoặc sau khi ấn phím "*"
Functions Choice/ Select (Lựa chọn chức năng): Các chức năng khác nhau, ví dụ như các chức
năng dịch vụ (service), có thể được gọi ra bằng cả hai phím mũi tên Dòng chữ destination" (Điểm gửi đến) sẽ được hiển thị và sẽ tắt sau một khoảng thời gian nhất định
"Sending-Acknowledgment/ Confirm key (Phím Xác nhận): Mọi sự truy nhập phải được xác nhận bằng
cách ấn vào phím "E" Cả hai phím "E" đều có cùng chức năng như nhau
Delete key (Phím Xóa): Khi ấn và giữ phím này trong vài giây, hiển thị trên màn hình sẽ tự động
nhảy sang cửa sổ "Sending - destination"
Quick dialling function (Chức năng gọi bằng quay số nhanh): Các phím số từ 0 đến 9 có thể
được dùng để gọi đến các địa chỉ bằng cách quay số nhanh Khi ấn và giữ một phím số sẽ kích hoạt
sự quay số gọi nhanh
4 MENU KHỞI ĐỘNG
Khi khởi động hệ thống, menu Khởi động sẽ xuất hiện trong đó một số chức năng cài đặt trước cóthể được thực hiện
Trang 9Selection menu (Menu Lựa chọn): Một menu con đơn (single submenu) sẽ xuất hiện ở đây.
Version's number (Số Phiên bản): Hiển thị số phiên bản hiện tại của chương trình điều khiển
"T-Control"
Data display panel (Panel hiển thị Dữ liệu): Hiển thị các dữ liệu sẽ được nạp sau khi khởi động
hệ thống Khi thay đổi dữ liệu cấu hình sẽ xuất hiện dòng chữ "Loading new Data fromDatabase " (Đang nạp dữ liệu mới từ Cơ sở dữ liệu )
Auto-Freerun (Chế độ chạy không tải tự động): Một chế độ chạy không tải (Free run) sẽ được
bắt đầu một cách tự động khi khởi động hệ thống Kích hoạt hộp điều khiển có thể vô hiệu hóahoạt động này
DO NOT RECONSTRUCT DEVICE STATUS (Không được tái tạo lại tình trạng của thiết bị): Tình trạng cuối cùng của thiết bị (giỏ đầy, thiếu hụt, v.v ) sẽ được lưu giữ lại Nếu hộp điều
khiển này được kích hoạt, tất cả các trạng thái lưu trữ của thiết bị sẽ bị xóa
Vị trí này chỉ được thực hiện bởi kỹ thuật viên cung cấp dịch vụ kỹ thuật
Programming modus (Chế độ Lập trình): Để chuyển một chương trình hiện tại vào thiết bị, cần
phải kích hoạt hộp điều khiển Hệ thống sẽ bắt đầu hoạt động trong chế độ lập trình Sự lập trìnhcủa hệ thống chỉ có thể được thực hiện bằng cách khởi động lại và kích hoạt chế độ "programmingmodus"
5 CHẾ ĐỘ CHẠY KHÔNG TẢI (Freerun)
Trang 10Một chế độ chạy không tải (Freerun) sẽ được kích hoạt tự động khi khởi động hệ thống (trongtrường hợp hộp điều khiển đã không được kích hoạt trong menu Khởi động).
Region Information (Thông tin khu vực): Tất cả những sự gửi đi ở chế độ không tải cần phải
được xử lý sẽ được liệt kê ở đây Sự gửi đi sắp được xử lý tại thời điểm này sẽ có màu xanh lá cây.Mục từ "No faults" (Không có lỗi) có nghĩa là không có những sự bất thường trong hệ thống.Trong trường hợp có lỗi thiết bị, tuyến ống sẽ có màu đỏ và cho biết thiết bị bị lỗi tương ứng
Sending List (Danh mục gửi đi): Những sự gửi đi tiếp theo ở chế độ chạy không tải được liệt kê
chi tiết trong khu vực này
Output (Dữ liệu đầu ra): Tất cả các thông tin, các lỗi và những sự gửi đi được hiển thị trong khu
vực "Output"
6 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
Trang 11Hình ảnh trên minh họa một trạng thái vận hành thông thường.
Selection Menu (Menu Lựa chọn): Khi truy cập vào trường dữ liệu này, người vận hành có thể
thực hiện việc lựa chọn giữa các menu con riêng biệt Các menu con (submenu) được mô tả nhưsau
Region Information (Thông tin Khu vực): Người vận hành sẽ nhìn thấy trạng thái hiện tại của
các tuyến ống riêng biệt ở đây, như đã được mô tả trong mục Chế độ chạy không tải (freerun) ởtrên Trong trường hợp này, không có chương trình nào và cũng không có bất kỳ rắc rối nào đangchờ xử lý
Sending List (Danh mục Gửi đi): Trong Danh mục gửi đi, tất cả các chương trình hiện tại sắp
được xử lý hoặc đang ở một vị trí chờ đợi sẽ được liệt kê ra
Output (Dữ liệu Đầu ra): trong khu vực "Output" này, tất cả những sự vận chuyển/ gửi đi, các lỗi
và các tin nhắn thông báo sẽ được hiển thị Các biểu tượng ở phía trước của các mục tạo thuận lợicho việc theo dõi, kiểm soát những sự bất thường
Carrier Counter (Máy đếm số Carrier): Hiển thị số lượng Carrier đã được gửi đi trong hệ thống Details (Thông tin chi tiết): Hộp điều khiển này dành cho Lập trình viên để nhận được thông tin
đầy đủ hơn về một chương trình riêng biệt
No Acceptance more (Không chấp nhận thêm nữa): thông báo rằng sử vận chuyển sắp tới sẽ
được xử lý, nhưng những sự vận chuyển mới sẽ không được chấp nhận nữa Chức năng này cầnthiết cho việc bắt đầu một dịch vụ trên hệ thống
Addresses reload (Nạp lại các địa chỉ): Các địa chỉ đã được thay đổi sẽ được thực hiện một cách
tự động bằng cách kích hoạt hộp điều khiển này Sự vận chuyển sắp tới sẽ được xử lý, không chấpnhận sự vận chuyển tiếp theo
7 SỰ TRUY CẬP MỞ RỘNG
Trang 12Ở những khu vực cụ thể, các mật khẩu khác nhau phải được nhập vào để có thể truy cập vào sâutrong hệ thống Điều này cần thiết để ngăn ngừa sự truy cập vào trong hệ thống của những ngườikhông có thẩm quyền.
Các khu vực bị chặn là:
- Khởi động và Kết thúc của chế độ Chạy không tải (Freerun)
- Khởi động lại toàn bộ hệ thống
- Chức năng hiển thị "Không chấp nhận thêm nữa sự vận chuyển / gửi đi"
- Nạp lại các địa chỉ
- Các chi tiết được đọc ra trong khu vực "Output"
- Menu Dịch vụ điểm
- Menu Lập trình
- Menu Truyền thông
Sự truy cập sẽ bị từ chối tự động sau khoảng 10 phút nếu như không có ai làm việc trên đó Hiểnthị màn hình sẽ được duy trì ở menu lựa chọn cuối cùng, tuy nhiên, để thực hiện một liên lạc tiếptheo phải nhập lại mật khẩu một lần nữa
Mật khẩu có thể thay đổi trong tập tin "System in Options"
Danh sách mật khẩu đã được chuẩn hóa sẽ được cung cấp bởi Người quản trị hệ thống có tráchnhiệm
8 MENU CHẠY KHÔNG TẢI TOÀN BỘ
Trang 13Khi nhấp chuột với nút chuột phải vào Danh mục gửi đi (Sending list), một menu ngữ cảnh sẽđược mở ra (trong trường hợp đăng nhập đã được nhập vào) Với menu này, một sự giao tiếp cóthể được thực hiện trong việc điều khiển toàn bộ hệ thống.
Freerun Start (Khởi động chế độ chạy không tải): Kích hoạt một chế độ chạy không tải
(freerun) trong toàn bộ hệ thống
Freerun Skip (Bỏ qua chế độ chạy không tải): Bỏ qua chế độ vận chuyển không tải hiện tại.
Freerun End (Kết thúc chế độ chạy không tải): Kết thúc tất cả những sự gửi đi không tải, hệ
thống chuyển sang chế độ vận hành (operating modus)
Device Activating (Kích hoạt thiết bị): Khi nhấp chuột vào đây, trong khu vực của Danh mục
Gửi đi (Sending list), chức năng "Kích hoạt thiết bị" sẽ không hoạt động
Device Deactivating (Tắt Thiết bị): Khi nhấp chuột vào đây, trong khu vực của Danh mục Gửi đi
(Sending list), chức năng "Tắt thiết bị" sẽ không hoạt động
Reset (Thiết lập lại): Khởi động lại toàn bộ hệ thống.Chú ý: Nếu khởi động với chế độ "In
operation without freerun" (vận hành không cần chạy không tải) được lựa chọn, thì chế độ chạykhông tải sẽ không được kích hoạt sau khi các thiết bị đã được khởi động
Logout (Đăng xuất): Kết thúc sự giao tiếp trên các menu bị chặn.
9 MENU CHẠY KHÔNG TẢI CỤC BỘ
Trang 14Khi nhấp chuột với nút chuột phải vào một tuyến ống, một menu ngữ cảnh sẽ mở ra (trong trườnghợp đăng nhập đã được thực hiện) Với menu này có thể truy cập vào các tuyến ống một cách riêngrẽ.
Freerun Start (Khởi động chế độ chạy không tải): Kích hoạt một chế độ chạy không tải
(freerun) trên một tuyến ống
Freerun Skip (Bỏ qua chế độ chạy không tải): Bỏ qua chế độ vận chuyển không tải hiện tại.
Freerun End (Kết thúc chế độ chạy không tải): Kết thúc tất cả những sự gửi đi không tải, tuyến
ống chuyển sang chế độ vận hành (operating modus)
Activate Device (Kích hoạt thiết bị): Khi nhấp chuột vào đây sẽ kích hoạt tất cả các thiết bị của
tuyến ống đã bị tắt trước đây, ví dụ như các thiết bị mà bộ điều khiển trung tâm không liên lạc vớichúng
Deactivate Device (Tắt Thiết bị): Khi nhấp chuột vào đây sẽ tắt tất cả các thiết bị của tuyến ống,
cụ thể là bộ điều khiển trung tâm sẽ không liên lạc với các thiết bị của tuyến ống nữa
Reset (Thiết lập lại): Khởi động lại toàn bộ hệ thống Chú ý: Nếu khởi động chương trình điều
khiển với chế độ "In operation without freerun" (vận hành không cần chạy không tải) được lựachọn, thì chế độ chạy không tải sẽ không được kích hoạt
Logout (Đăng xuất): Kết thúc sự truy cập vào các menu bị chặn.
10 MENU DỮ LIỆU ĐẦU RA (Output-Menu)
Trang 15Trong khu vực Dữ liệu đầu ra, tất cả các những sự gửi đi (sendings), các thông điệp thông tin vànhững sự bất bình thường được hiển thị một cách toàn bộ Để có được thông tin chi tiết về một sựgửi đi, nhấn phím chuột phải để mở một menu con Sẽ có các loại số liệu khác nhau được đưa ra vàhiển thị.
Info View (Xem thông tin): Khi kích chuột vào đây, các số liệu tiêu chuẩn được đưa ra và hiển
thị liên quan đến những sự gửi đi, các thông điệp thông tin và các lỗi hay hỏng hóc trên hệ thống
Full View (Xem đầy đủ): Khi kích chuột vào đây sẽ hiển thị các số liệu đầu ra chi tiết với các
bước riêng biệt của một lần vận chuyển
Range of View (Chọn phạm vi xem): Chức năng này sẽ hiển thị các hành động có thể chọn lọc
theo menu Select View (Xem chọn lọc).
Select View (Xem chọn lọc): Chức năng này cho phép thực hiện việc lựa chọn bằng tay các hành
động cụ thể trong quá trình xem xét các dữ liệu đầu ra
10.1 XEM NHẬT KÝ ĐẦY ĐỦ (Full-Log-View)