MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................iv DANH MỤC HÌNH ẢNH...............................................................................................v Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................1 1. Tên chủ dự án đầu tƣ: ..........................................................................................1 2. Tên dự án đầu tƣ:.................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ: ..............................3 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án ...................................................................................................9 4.1. Nhu cầu nguyên liệu .....................................................................................9 4.2. Nhu cầu máy móc thiết bị ...........................................................................10 4.3. Nhu cầu sử dụng điện..................................................................................12 4.4. Nhu cầu sử dụng nƣớc ................................................................................13
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tƣ
TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN TNHH MỘT THÀNH VIÊN
- Địa chỉ văn phòng: 189 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Phạm Thiết Hòa
- Chức danh: Tổng Giám Đốc;
- E-mail: sagri@tp.hcm.gov.vn Website:www.sagri.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300636205 được cấp lần đầu vào ngày 18/11/2010 và đã trải qua 7 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 10/02/2020, thuộc về Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành viên.
Tên dự án đầu tƣ
“Nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm” tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Ấp 1A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng cho dự án đầu tư là Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường.
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và các văn bản thay đổi liên quan đến nội dung quyết định này (nếu có) là những yếu tố quan trọng trong quy trình quản lý môi trường.
Quyết định số 1474/QĐ-STNMT-CCBVMT, ban hành ngày 18 tháng 10 năm 2018, đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Nhà máy giết mổ gia súc" với công suất 1.920 con/ngày và chế biến thực phẩm đạt 3.000 tấn sản phẩm/năm, tọa lạc tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một Thành viên.
+ Công văn số 5725/STNMT-CCBVMT ngày 18/7/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về ý kiến môi trường đối với dự án "Nhà máy giết mổ gia súc và
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 2 chế biến thực phẩm" tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi
- Các văn bản liên quan đến dự án:
Công văn số 3580/UBND-CNN ngày 02/6/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố đề cập đến việc xây dựng cơ sở giết mổ gia súc tại huyện Củ Chi, do Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn thực hiện.
+ Giấy phép xây dựng số 118/GPXD ngày 28/8/2014 của Sở Xây dựng cấp cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH một thành viên
Giấy phép số 207/GPXDĐC, được cấp bởi Sở Xây dựng vào ngày 27/10/2016, điều chỉnh giấy phép xây dựng số 118/GPXD, đã được cấp cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH một thành viên vào ngày 28/8/2014.
Văn bản số 10264/SGTVT-CTN, ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2017, của Sở Giao thông Vận tải, đề cập đến việc đấu nối hệ thống thoát nước cho dự án Nhà máy giết mổ gia súc tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
Văn bản số 11939/UBND-QLĐT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Huyện Củ Chi đã chấp thuận hướng tuyến đấu nối của hệ thống thoát nước chung bên ngoài nhà máy ra kênh Địa Phận.
+ Văn bản số 07/PC07-Đ2 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH về việc nghiệm thu về PCCC
- Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công):
Dựa trên Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019, dự án đã xây dựng Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường Vào ngày 14/10/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành công văn số 6554/STNMT-CCBVMT để chỉnh sửa và bổ sung Kế hoạch vận hành thử nghiệm của dự án.
Nhà máy giết mổ gia súc của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTV có công suất 1.920 con/ngày và chế biến thực phẩm với công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm Tuy nhiên, chủ dự án chưa kịp thời bổ sung các nội dung chỉnh sửa và kế hoạch vận hành thử nghiệm theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, và dự án đã thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của luật này.
Dự án thuộc STT 16, Mục III, Phụ lục II Danh mục loại hình sản xuất, kinh
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 3 doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
Dự án này nằm trong danh sách số 3, mục I, Phụ lục III của danh mục các dự án đầu tư nhóm I, có nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường ở mức độ cao theo quy định tại khoản 3, điều
Luật Bảo vệ môi trường số 28 được ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật này.
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có nêu: Điều 41.Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường:
3.Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:
Đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã nhận được sự phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường vào năm 2018, do đó, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án là Sở Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung và cấu trúc của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án cần tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục VIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, ban hành ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ
3.1 Công suất của dự án đầu tƣ:
+ Công suất giết mổ gia súc 1.920 con/ngày;
+ Công suất chế biến thực phẩm 3.000 tấn sản phẩm/năm
Vào tháng 7 năm 2019, Tổng Công ty đối mặt với khó khăn trong lãnh đạo và điều hành do thiếu hụt nhân sự chủ chốt như Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Đồng thời, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành văn bản 730/UBND-NCPC ngày 20/7/2019, yêu cầu giữ nguyên hiện trạng và tạm dừng mọi biến động đối với tài sản của Tổng Công ty Tiếp theo, vào ngày 18/10/2019, Ủy ban nhân dân Thành phố đã phát hành văn bản 9717/VP-NCPC để giao nhiệm vụ liên quan.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 4
Thanh tra Thành phố đã chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng để nghiên cứu công văn số 760/TCT-NSHC ngày 24/9/2019 của Tổng Công ty, nhằm thống nhất biện pháp xử lý và báo cáo đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật Trong thời gian chờ đợi, dự án sẽ tạm dừng, dẫn đến tiến độ thực hiện bị kéo dài so với kế hoạch ban đầu và chưa thể triển khai nội dung đầu tư cho xưởng chế biến thực phẩm.
Thời gian thực hiện dự án kéo dài đã khiến dự toán đầu tư của xưởng chế biến thực phẩm trở nên không còn phù hợp, đồng thời công nghệ cũng đã có những thay đổi đáng kể.
Tổng Công ty đang tiến hành rà soát và điều chỉnh dự toán đầu tư, đồng thời lựa chọn lại thiết bị công nghệ Dự kiến, việc thi công và lắp đặt sẽ hoàn thành trong quý 1 năm 2024.
Nhà máy đƣợc chia làm 02 giai đoạn đầu tƣ:
Từ năm 2019 đến 2022, công ty đã đầu tư xây dựng dây chuyền giết mổ heo với công suất 1.920 con/ngày và hệ thống xử lý nước thải tập trung 780m³/ngày Nhà máy giết mổ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn tiếp theo Đầu tư bao gồm hoàn thiện hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, trang bị máy móc cho nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm, cùng với các công trình bảo vệ môi trường như xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự phòng phát triển trong tương lai, với mục tiêu giết mổ khoảng 960 con/ngày và chế biến 1.500 tấn sản phẩm/năm.
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
1 Nhà bảo vệ và cổng số 1 32,0
3 Phòng thú y + giám sát cân 100,0
5 Nhà tồn trữ thú sống 1.250,0
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 5
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
10 Nhà bảo vệ & cổng số 2 16,0
14 Khu xử lý nước thải 1.392,0
Đầu tư bổ sung trạm quan trắc tự động cho hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1 được thực hiện theo phụ lục hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022 Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống quan trắc tự động và hồ ứng phó sự cố, với thời gian lắp đặt dự kiến từ tháng 1/7/2022 đến tháng 31/10/2022, kéo dài trong 12 tuần.
Đầu tư bổ sung Hồ ứng phó sự cố cho giai đoạn 1 được thực hiện theo phụ lục hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022 Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống quan trắc tự động, với thời gian lắp đặt dự kiến từ tháng 1/7/2022 đến 31/10/2022, tổng thời gian thi công là 12 tuần.
Từ năm 2022 đến 2024, dự án đầu tư xây dựng xưởng chế biến thực phẩm với công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm sẽ được hoàn thiện, cùng với việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải lên 1.550m³/ngày Dự kiến, công trình sẽ hoàn thành vào quý 1 năm 2024 và sẽ bắt đầu vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, trước khi tăng dần công suất trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 2, bắt đầu từ năm 2024, sẽ nâng công suất hoạt động của Nhà máy giết mổ lên 80 – 100% công suất thiết kế Lộ trình đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, quy hoạch phát triển ngành và các quy định của Thành phố về giết mổ và kinh doanh sản phẩm thịt, với mục tiêu giết mổ khoảng 1.536 – 1.920 con heo mỗi ngày và chế biến từ 2.400 – 3.000 tấn sản phẩm thực phẩm mỗi năm.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 6
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ
Quy trình giết mổ gia súc
Quá trình tiếp nhận heo từ trang trại bắt đầu bằng việc chuyển heo sống đến khu vực trữ Sau đó, heo sẽ được đưa vào bộ phận gây choáng, tiếp theo là bàn lấy tiết Tiếp theo, heo sẽ được trụng lông và đánh lông, sau đó làm ráo thân và đốt lông Cuối cùng, móc lòng và xử lý thân heo sẽ được thực hiện, sau đó kiểm tra chất lượng trước khi phân phối đến chợ đầu mối, siêu thị hoặc làm lạnh.
Hình 1.1: Quy trình giết mổ gia súc
Các trại chăn nuôi Khu vực trữ heo sống
- Chất thải rắn: phân heo
Làm ráo thân, đốt lông
Móc lòng, xử lý thân heo
BP Kiểm tra BP Kiểm tra
Chợ đầu mối, siêu thị
Chợ đầu mối, siêu thị
- Chất thải rắn: nội tạng heo thải sau giết mổ
- Khí thải từ lò hơi cấp nước nóng
Thân heo Lòng trắng, đỏ
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 7
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Heo nguyên liệu từ các trại chăn nuôi được vận chuyển đến nhà máy và trải qua kiểm tra thú y Sau đó, heo được tập kết trong khu vực tồn trữ heo sống Theo quy định của thú y, thời gian tồn trữ heo sống không quá 6 – 8 giờ từ khi nhập vào cho đến khi được đưa vào giết mổ.
Heo sẽ được dẫn đến bộ phận gây choáng bằng điện thông qua một đường dẫn có kết cấu đặc biệt, giúp xếp hàng và dẫn hướng hiệu quả Đường dẫn này không chỉ tạo ra dòng cung cấp heo liên tục mà còn giảm thiểu stress cho heo, ngăn không cho chúng đi ngược lại hoặc ngồi xuống trong quá trình di chuyển đến hệ thống gây choáng.
Tại bộ phận gây choáng, đầu heo được cố định để đảm bảo quá trình gây choáng chính xác và nhanh chóng Việc quét vị trí đầu heo giúp xác định vị trí tối ưu và ổn định cho điện cực, nâng cao hiệu quả gây choáng Ba thanh cực di chuyển dọc theo thân heo và được đặt đúng vị trí ở đầu và tim heo Điện cực thứ ba, đặt ngay tim heo, truyền dòng điện gây choáng, giúp heo không bị kích động trong quá trình chọc tiết, tạo thuận lợi cho người chọc tiết và treo heo lên cùm.
Sau khi heo được gây choáng, chúng sẽ được đưa lên bàn để lấy tiết qua hệ thống máng trượt Tại bàn lấy tiết, heo được lưu trữ trong thời gian ngắn với khoảng cách phân bố hợp lý, tạo điều kiện cho người chọc tiết và người treo lên cùm thực hiện thao tác Tiết được thu gom riêng biệt và có thể dẫn tới bồn chứa nếu cần thiết Quá trình thu gom diễn ra trong máng dẫn dài, nghiêng từ trên xuống, với các ống dẫn tiết và nước được tích hợp trong máng Cuối cùng, băng tải sẽ dẫn heo đến vị trí tháo cùm.
Trước khi đưa vào buồng trụng lông, heo được rửa sạch và trụng ở nhiệt độ khoảng 62°C Sau đó, heo được chuyển đến bộ phận tháo cùm tự động và hệ thống máng trượt để vào máy đánh lông, nơi lông heo được làm sạch Tiếp theo, thân heo được đưa đến bộ phận làm khô và đốt lông nhằm loại bỏ các lông còn sót lại và mô biểu bì, đồng thời khử nhiễm bẩn trước khi vào khu vực sạch Lông heo sau đó được thu gom vào hệ thống và chuyển vào bồn chứa.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
4.1 Nhu cầu nguyên liệu a Heo nguyên liệu
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 10
Sản phẩm heo đầu vào của Tổng công ty được cung cấp từ các trại nuôi heo trực thuộc, trong khi phần thiếu sẽ được mua từ các đơn vị cung cấp bên ngoài, với yêu cầu đảm bảo kiểm soát nguồn cung Ngoài ra, các nguyên liệu đầu vào cho quá trình chế biến cũng cần được chú trọng.
Nhu cầu sản xuất phụ thuộc vào từng mặt hàng và giai đoạn cụ thể Khu vực chế biến được đặt cạnh xưởng giết mổ, tận dụng nguồn cung chủ lực từ đây Mỗi năm, nhu cầu khoảng 1.344 tấn được đáp ứng từ quy trình giết mổ của nhà máy.
Các loại nguyên liệu khác:
Rau, củ, quả, gạo nếp và các nguyên liệu khác là những sản phẩm có sẵn trên thị trường, được cung cấp bởi các đơn vị cung ứng trong nước hoặc các đơn vị thuộc Tổng công ty.
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho công đoạn chế biến thực phẩm nhƣ sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
Khối lƣợng tính theo (tấn/năm) Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
Cao điểm lễ, tết (100% công suất)
Nguồn: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên
4.2 Nhu cầu máy móc thiết bị
Trong giai đoạn hoạt động, nhu cầu về máy móc và thiết bị cho quá trình chế biến và sản xuất của Dự án được thể hiện trong bảng dưới đây.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 11
Bảng 1.2: Danh mục máy móc, thiết bị
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng
Năm và nước sản xuất
I Hệ thống thiết bị chế biến
1 Máy cắt thịt đông dạng lốc Máy 1 2018,
2 Máy xay nghiền tự động Máy 1 2018,
3 Máy tạo nhũ 120 lít Máy 1 2018,
4 Máy nhồi liên tục có thiết bị nạp liệu Máy 1 2018,
6 Máy xông khói 2 xe Máy 1 2018,
7 Máy tiêm nước muối Máy 1 2018,
8 Máy cắt lát tự động Máy 1 2018,
9 Máy đóng gói chân không 2 hộc Máy 1 2018,
10 Máy làm đá vảy Máy 1 2018,
11 Máy kẹp 2 đầu tự động có thể kết nối với máy nhồi Máy 1 2018,
12 Máy sấy lạp xưởng Máy 10 2018,
II Thiết bị hệ thống giết mổ
1 Thiết bị giết mổ heo chính Hệ thống 1 2018,
3 Hệ thống ray trên không Hệ thống 1 2018,
4 Thiết bị dẫn động Hệ thống 1 2018,
Thiết bị xử lý khác thuộc dây chuyền (gia công trong nước)
1 Thiết bị thu gom và tồn trữ Bộ 1 2018,
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 12
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng
Năm và nước sản xuất huyết Việt Nam
2 Thiết bị cho phòng nội tạng đỏ Bộ 1 2018,
3 Thiết bị cho phòng xử lý lòng Bộ 1 2018,
4 Thiết bị phòng thí nghiệm Bộ 1 2018,
Thiết bị vận chuyển và dụng cụ phục vụ sản xuất
Xe đẩy bằng thép không rỉ vận chuyển các móc không tải
2 Xe đẩy bẳng thép không rỉ để chứa nội tạng đỏ Chiếc 6 2018,
3 Xe đẩy dung tích 200 lít bằng thép không rỉ Chiếc 8 2018,
III Thiết bị phụ trợ
1 Thiết bị trạm điện 800 kVA Trạm 1 2018,
2 Máy phát điện dự phòng 820 kVA Máy 1 2018,
3 Hệ thống khí nén, 80Nm 3 /giờ, áp suất khí là 8 Bar Hệ thống 1 2018,
4 Hệ thống nhà nồi hơi, 2 tấn/giờ Hệ thống 1 2018,
5 Hệ thống đường ống nối và vật liệu phụ khác Hệ thống 1 2018,
7 Thiết bị xử lý nước cấp Thiết bị 1 2018,
Nguồn: Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên
4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Mục đích sử dụng điện bao gồm chiếu sáng, cung cấp năng lượng cho hệ thống lạnh phục vụ sản xuất, hệ thống băng chuyền, kho mát và trữ đông thành phẩm, cũng như cho các máy bơm hoạt động Tổng công suất điện ước tính khoảng 760kVA.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 13
- Sản lƣợng heo khai thác trong 1 giờ dự kiến: 240 con/h, tiêu hao điện bình quân 3,96kWh/con
- Khối lƣợng tiêu hao cho khu vực chế biến so với tổng thể không lớn nên để thuận tiện phân bổ vào chi phí cho phần giết mổ
- Nguồn cung cấp lưới điện quốc gia được hạ thế xuống trạm điện xây mới bên trong nhà máy
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một Thành Viên đã ký kết Biên bản thỏa thuận về mục đích sử dụng điện vào ngày 24/5/2021 và Hợp đồng mua bán điện số 21/001541 vào ngày 25/5/2021 với Tổng Công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh Các tài liệu này bao gồm Biên bản thỏa thuận và Hợp đồng mua bán điện kèm theo phần phụ lục.
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng điện tại dự án
Kỳ hóa đơn Tháng Đơn vị Nhu cầu
Trung bình kWh/tháng 26.237,5 kWh/ngày 874,5
(Nguồn: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTV)
4.4 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước phục vụ cho nhà máy được cung cấp từ nước cấp của Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên đã chính thức ký hợp đồng dịch vụ cấp nước số 110382 với Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn, kèm theo phụ lục hợp đồng.
Nhu cầu sử dụng nước
Theo hồ sơ ĐTM của dự án
Nước dùng cho sản xuất bao gồm nước lạnh, nước ấm, nước đun nóng và nước sản xuất hơi, theo định mức tiêu hao của nhà cung cấp thiết bị TAESA.
Hoạt động giết mổ tiêu tốn 300 lít nước cho mỗi con, bao gồm 50 lít nước dùng trong quá trình lấy tiết, 200 lít để rửa sạch trước khi trụng lông, và 50 lít cho quá trình trụng lông.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 14
Công đoạn xẻ thân heo, móc lòng và vệ sinh thiết bị và nhà xưởng: 400 lít/con
- Nước vệ sinh khu tồn trữ heo nhập vào: bình quân khoảng 32 lít/con/ngày, bao gồm:
Nước dùng cho tắm rửa heo và vệ sinh chuồng trại trung bình 25 lít/con/ngày.đêm (Theo Công ty Cổ phần chăn nuôi CP)
Nước uống cho heo được tính 7 lít/con/ngày.đêm (Theo Sổ tay thực hành VietGAHP trong chăn nuôi lợn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
- Nước dùng cho hoạt động chế biến thực phẩm: trung bình khoảng 10,0 lít/kg thành phẩm
- Nước dùng cho việc rửa, vệ sinh xe vận chuyển: ước tính khoảng 30 m 3 /ngày
(định mức 1,5 m 3 /xe/lượt x 2 lượt/xe/ngày x 10 xe)
Nước sinh hoạt hàng ngày cho công nhân viên Nhà máy được cung cấp cho 96 người trong Giai đoạn 1 và 116 người trong Giai đoạn 2 Định mức sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm tắm rửa và vệ sinh, là 120 lít/người/ngày, theo quy định áp dụng cho vùng ngoại ô đô thị loại I (TCXDVN 33:2006).
Nước sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi được tuần hoàn và cần được vệ sinh, thay mới định kỳ mỗi tuần với lượng khoảng 10 m³ mỗi lần, tương đương với định mức bình quân 1.428 lít/ngày trong suốt 7 ngày trong tuần.
- Nước dùng tưới cây: định mức 0,5m 3 /100 m 2 /lần
- Nước dùng cho Phòng cháy chữa cháy (PCCC): theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy, cần phải đảm bảo một lượng nước chữa cháy cho 01 đám cháy (qcc
= 10l/s) liên tục trong 01 giờ: W cc = 10 x 1 x 3 x 108.000/1.000 = 108 m 3
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 15
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Mục đích sử dụng Định mức tính toán Số lƣợng
Nhu cầu dùng nước (m 3 /ngày.đêm) Nước thải (m 3 /ngày.đêm)
Giai đoạn 2 Giai đoạn 1 (50% công suất)
Hoạt động giết mổ, vệ sinh thiết bị và nhà xưởng Định mức:
Nước thải bằng 80% nước cấp sử dụng
Nước vệ sinh khu tồn trữ heo Định mức:
Nước thải bằng 100% nước cấp sử dụng
Nước cho quá trình chế biến thực phẩm Định mức:
Nước thải bằng 100% nước cấp sử dụng
4 Nước rửa xe vận chuyển
10 xe, với 2 lƣợt/xe/ngày
Nước thải bằng 80% nước cấp sử dụng
5 Nước sinh hoạt Định mức:
120lít/người/ngày Giai đoạn 1: 96 người Giai đoạn 2: 116 người
Nước thải bằng 100% nước cấp sử dụng
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 16
Mục đích sử dụng Định mức tính toán Số lƣợng
Nhu cầu dùng nước (m 3 /ngày.đêm) Nước thải (m 3 /ngày.đêm)
Giai đoạn 2 Giai đoạn 1 (50% công suất)
Nước xử lý khí thải lò hơi
- Nước này tuần hoàn, định kỳ vệ sinh thay mới 1 lần/tuần
- Khoảng 10 m 3 /lần.(Định mức bình quân 1,428 lít/ngày x 7 ngày/tuần)
Nước thải bằng 100% nước cấp sử dụng
Nước phòng cháy chữa cháy
Lượng nước chữa cháy cho 01 đám cháy (qcc = 10l/s) liên tục trong 01 giờ:
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 17
Nhận xét về nhu cầu dùng nước:
Nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm hoạt động tối đa khoảng 50% công suất, do đó tổng lượng nước tiêu thụ tương ứng khoảng 1.047 m 3 /ngày.đêm;
Nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm hoạt động tối đa khoảng 80% công suất, do đó tổng lượng nước tiêu thụ tương ứng khoảng 1.510,1 m 3 /ngày.đêm;
Nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm hoạt động tối đa khoảng 100% công suất, do đó tổng lượng nước tiêu thụ tương ứng khoảng 1.817,2 m 3 /ngày.đêm;
Nhà máy giết mổ gia súc hiện chưa hoạt động thử nghiệm, do đó lượng nước sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc tưới cây xanh, rửa đường, và một phần nhỏ cho sinh hoạt của 03-04 người bảo vệ và nhân viên trực Theo hóa đơn nước từ thủy cục, lượng nước tiêu thụ trung bình của nhà máy là 647,5 m³/tháng, tương đương khoảng 21,58 m³/ngày trong thời gian từ kỳ 4/2022 đến kỳ 7/2022.
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước tại dự án
Kỳ hóa đơn Tháng Đơn vị Nhu cầu
(Nguồn: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTV)
- Giai đoạn 1: Nhà máy hoạt động với khoảng 50% công suất thiết kế, khối lƣợng phát sinh nước thải giai đoạn này tương ứng khoảng 643,3 m 3 /ngày
- Giai đoạn 2: Nhà máy hoạt động nâng công suất hoạt động lên 80%, khối lƣợng phát sinh nước thải giai đoạn này tương ứng khoảng 1.023,8 m 3 /ngày
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 18
Trong giai đoạn cao điểm, đặc biệt là vào các dịp Lễ, Tết, nhà máy hoạt động với công suất tối đa 100%, dẫn đến khối lượng nước thải phát sinh khoảng 1.276 m³/ngày.
Công suất hệ thống xử lý nước thải:
Giai đoạn 1: với tổng khối lƣợng phát sinh khoảng 643,3 m 3 /ngày Công suất thiết kế hệ thống xử lý nước thải: 643,3 x 1,2 = 771,96 (làm tròn 780 m 3 /ngày)
Chủ dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho nhà máy công suất 780 m 3 /ngày.đêm cho Giai đoạn 1
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT; cột A, K q = 0,9; K f
= 1,0 Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn sẽ theo đường cống ngầm thoát ra hệ thống cống thoát nước chung của khu vực
Giai đoạn 2 của dự án dự kiến phát sinh tổng khối lượng nước thải khoảng 1.023,8 m³/ngày.đêm, với lượng nước thải tối đa đạt 1.276 m³/ngày.đêm Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải được tính toán là 1.276 m³/ngày.đêm nhân với hệ số an toàn 1,2, dẫn đến công suất tối đa là 1.550 m³/ngày Để đáp ứng nhu cầu hoạt động, nhà đầu tư sẽ bổ sung module thứ 2 cho hệ thống xử lý nước thải, nâng tổng công suất lên 1.550 m³/ngày.đêm.
Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, với Kq 0,9 và Kf = 1,0 Sau khi xử lý, nước thải sẽ được dẫn qua hệ thống cống ngầm ra hệ thống cống thoát nước chung dọc đường Hồ Văn Tắng, chảy vào rạch Láng The, và cuối cùng đổ vào kênh Địa Phận ở phía Tây Bắc khu vực dự án.
4.6 Nhu cầu về gas, dầu, hơi, khí nén
Các thông tin khác liên quan đến dự án
5.1 Căn cứ pháp lý thành lập dự án
- Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
- Dự án thuộc STT 16, Mức III Phụ lục II Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường
Theo Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường khi thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Hồ sơ này cần được trình lên cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định.
5.2 Tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tƣ
- Các hạng mục đã thực hiện và chƣa thực hiện của dự án:
Giai đoạn 1 (2019 – 2024) bắt đầu với việc đầu tư xây dựng dây chuyền giết mổ heo công suất 1.920 con/ngày và hệ thống xử lý nước thải tập trung 780m³/ngày từ năm 2019 đến 2022 Nhà máy sẽ được đưa vào vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy theo nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn 2 Đầu tư sẽ bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, trang bị máy móc cho nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm, cùng với các công trình bảo vệ môi trường như xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự phòng phát triển trong tương lai, với mục tiêu giết mổ khoảng 960 con/ngày và chế biến thực phẩm khoảng 1.500 tấn sản phẩm/năm.
Bảng 1.6: Các hạng mục công trình đã xây dựng
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
1 Nhà bảo vệ và cổng số 1 32,0
3 Phòng thú y + giám sát cân 100,0
5 Nhà tồn trữ thú sống 1.250,0
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 20
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
10 Nhà bảo vệ & cổng số 2 16,0
14 Khu xử lý nước thải 1.392,0
Nguồn: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn- TNHH Một thành viên o Năm 2022:
Đầu tư bổ sung Trạm quan trắc tự động cho hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1 được thực hiện theo phụ lục hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022 Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống quan trắc tự động và hồ ứng phó sự cố, với thời gian lắp đặt dự kiến từ tháng 1/7/2022 đến tháng 31/10/2022, tổng thời gian thi công là 12 tuần.
Đầu tư bổ sung Hồ ứng phó sự cố giai đoạn 1 được thực hiện theo hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022, với thời gian lắp đặt từ 1/7/2022 đến 31/10/2022, kéo dài 12 tuần Từ năm 2022 đến 2024, dự án sẽ hoàn thiện xưởng chế biến thực phẩm có công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải lên 1.550m³/ngày Dự kiến, việc xây dựng sẽ hoàn thành vào quý 1 năm 2024, sau đó xưởng chế biến thực phẩm sẽ được đưa vào vận hành thử nghiệm.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên hoạt động với công suất tối đa khoảng 50% so với thiết kế, tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn 2.
Giai đoạn 2, bắt đầu từ năm 2024, sẽ nâng công suất hoạt động của Nhà máy giết mổ lên 80 – 100% công suất thiết kế Lộ trình đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, quy hoạch phát triển ngành và các quy định của Thành phố về giết mổ và kinh doanh sản phẩm thịt, với mục tiêu giết mổ khoảng 1.536 – 1.920 con heo/ngày và chế biến từ 2.400 – 3.000 tấn sản phẩm thực phẩm/năm.
5.3 Vị trí địa lý dự án
Nhà máy đƣợc xây dựng với diện tích 125.580 m 2 tại Ấp 1A xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi Vị trí tiếp giáp của khu vực dự án:
- Phía Bắc giáp đường Hồ Văn Tắng (Đi TL15);
- Phía Nam giáp với đất trồng cây lâu năm (cao su);
- Phía Tây giáp với đất trồng cây lâu năm (cao su);
- Phía Đông giáp với đất trồng cây lâu năm (cao su)
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 22
Hình 1.3: Vị trí dự án
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 23
Hình 1.4: Các đối tƣợng xung quanh dự án Đối diện cổng vào của dự án Đường Hồ Văn Tắng
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 24 sở hữu khu vực trồng cây cao su rộng 81,64ha, tọa lạc gần ngã tư Tân Quy, trên trục Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 8, cách xa khu dân cư.
Khu vực dự án nằm giữa vùng trồng cây lâu năm, đặc biệt là cây cao su, và tách biệt với khu dân cư cũng như các hoạt động xã hội bên ngoài Đường Hồ Văn Tắng dẫn vào khu vực dự án rất thuận lợi, kết nối với nội ô thành phố và các tỉnh miền Đông Nam.
Mục đích sử dụng đất trong khu vực dự án bao gồm đất dành cho sản xuất kinh doanh và đất nông nghiệp khác Đối tượng tự nhiên chủ yếu tại khu vực này cũng được xác định rõ ràng.
Rừng cao su nằm cạnh tường rào của dự án, với thảm rừng bao bọc xung quanh nhà máy Khoảng cách từ tường rào đến thảm rừng hẹp nhất là 120m và rộng nhất là 570m Đây là diện tích rừng xanh tốt, đang trong độ tuổi khai thác.
Khu vực dự án nằm gần rạch Láng The, chảy vào kênh Địa Phận và ven sông Sài Gòn, là lưu vực chảy vào sông Sài Gòn ở phía Tây Bắc Con kênh này kéo dài qua huyện Củ Chi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Chế độ thủy văn tại đây bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dao động bán nhật triều của Biển Đông, và dự án cách rạch Láng The, con sông suối gần nhất, khoảng 1,5km về phía Tây.
Khu vực dự án nằm tách biệt giữa đất trồng cây lâu năm và các loại cây khác, cách khu dân cư hiện hữu dọc theo đường TL15 và đường Nguyễn Kim Cương một khoảng cách đáng kể Do đó, hoạt động của nhà máy gần như không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh các hộ dân Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư là khoảng 378m về phía Tây dự án.
Khu vực giết mổ gia súc của Nhà máy nằm cách khu dân cư gần nhất 378m về hướng đường Nguyễn Kim Cương, trong khi khoảng cách xa nhất đến khu dân cư đường TL8 là 735m.
Khu dân cư đông đúc nằm ở hướng Đông Nam – Nam của dự án, dọc theo TL8, cách Nhà máy khoảng 400 – 600m, được bao quanh bởi diện tích rừng cao su.
Hệ thống đường giao thông khu vực dự án rất thuận lợi, với khoảng cách 5.900m từ QL22 theo đường Hồ Văn Tắng đến khu vực dự án Từ đây, có thể di chuyển theo TL15 để đến Bình Dương, Tây Ninh và các vùng lân cận Vị trí dự án hỗ trợ tốt cho việc nhập gia súc và xuất thịt thành phẩm đến các địa phương trong khu vực Các tuyến đường gần dự án cũng góp phần nâng cao khả năng kết nối giao thông.
+ Đường Hồ Văn Tắng có lộ giới 40m: 2 x 8,5m (vỉa hè) + 23m (lòng đường)
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)
Dự án đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các giấy tờ pháp lý nhƣ sau:
Ủy ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh đã chấp thuận cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi Quyết định này được ghi nhận trong văn bản số 3580/UBND-CNN ngày 02/06/2006, liên quan đến việc xây dựng cơ sở giết mổ gia súc tại huyện Củ Chi.
- Công văn số 2305/QĐ-UBND ngày 09/05/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh đã đồng ý cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một thành viên chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ gia súc tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
- Công văn số 2266/QĐ-UBND ngày 07/05/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh đã điều chỉnh và bổ sung Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, cho phép Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một thành viên chuyển mục đích sử dụng đất để đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ gia súc tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)
Dự án được thực hiện tại ấp 1A xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, với vị trí cách xa khu dân cư, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường sống của các hộ dân xung quanh.
Chất lượng không khí tại khu vực dự án còn tương đối sạch và hầu như chưa bị ô nhiễm
Nước thải từ hoạt động của nhà máy, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, sẽ được thu gom vào hệ thống ống thoát nước chung của toàn nhà máy Nước thải này sau đó sẽ chảy ra mạng ống thu nước thải khu vực dọc đường Hồ Văn Tắng, tiếp tục ra rạch Láng The, và cuối cùng đổ vào kênh Địa Phận nằm ở phía Tây Bắc khu vực dự án.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 31
Địa điểm thực hiện dự án phù hợp với điều kiện môi trường tự nhiên, nhưng Chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 32
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án
Nước mưa được thu gom bởi các tuyến cống ngầm và mương sau đó dẫn ra đấu nối với tuyến thoát nước mưa của đường Đ1 và đường Đ2
Mương BTCT B = 0,5m; B = 0,6m, cống ly tõm BTCT ỉ400, ỉ600, ỉ800 Hố thu đƣợc làm bằng bê tông đá 1 x 2, M250
Nước mưa trên mái nhà sẽ chảy theo độ dốc vào các máng thu nước, sau đó đi qua ống đứng để thoát xuống các hố ga dưới mặt đất, cuối cùng dẫn vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài.
Nước mưa bề mặt (đường nội bộ, sân bãi,…) sẽ tập trung vào các hố ga có trang bị song chắn rác
Nhằm hạn chế các tác động từ bên ngoài làm nhiễm bẩn nguồn nước mưa, chủ đầu tƣ thực hiện các biện pháp:
Hằng ngày, vào buổi sáng sớm và chiều muộn, công nhân vệ sinh thực hiện quét dọn sân bãi và đường giao thông nội bộ để giảm bụi bẩn và loại bỏ lá cây, rác thải, nhằm ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn cống thoát nước.
Định kỳ hàng năm thực hiện nạo vét cống thoát nước mưa vào đầu mùa mưa
Hệ thống thu gom nước mưa của dự án
Cống thoát nước sau đó dẫn ra kênh Láng The
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 33
Hình 3.2: Hệ thống thu gom nước mưa tại dự án 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hình 3.3: Sơ đồ thu gom và thoát nước của dự án a) Công trình thu gom nước thải
Hệ thống thoát nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt từ hầm tự hoại tại các nhà vệ sinh được kết nối bằng ống UPVC ỉ116 vào hệ thống thoát nước thải ngầm BTCT nội bộ ỉ315, sau đó dẫn vào Hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Nước thải từ khu nuôi nhốt và khu rửa xe được thu gom qua ống cống BTCT ngầm ỉ250, sau đó được kết nối vào tuyến cống chính của hệ thống xử lý nước thải tập trung BTCT ỉ500.
Hệ thống xử lý nước thải Đường cống thoát nước sau đó dẫn ra kênh Láng The
Hệ thống thu gom nước thải
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 34
Nước thải từ khu giết mổ được thu gom qua ống cống BTCT ngầm ỉ250, sau đó được chuyển vào hệ thống thoát nước thải ngầm BTCT nội bộ ỉ315 để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Theo công văn số 11939/UBND-QLĐT ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một thành viên đã được chấp thuận đầu tư hệ thống thoát nước bên ngoài Nhà máy giết mổ gia súc ra kênh Địa Phận với tổng chiều dài 1356,8m, bao gồm 165m cống hiện hữu Hệ thống có đường kính từ 1000-1200mm và được bố trí 01 hố ga bê tông cốt thép cách khoảng 30m Hệ thống thoát nước được xây dựng dọc theo đường Hồ Văn Tắng, trùng với mương hiện hữu, nhằm dẫn nước thải của dự án ra kênh Địa Phận.
Nước thải được thu gom vào hố ga và dẫn qua các ống nước thải đến khu xử lý Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, nước thải được chuyển qua ống HDPE D250 – D500 để thoát ra hệ thống thoát nước chung của dự án, được xây dựng dọc theo đường Hồ Văn Tắng, kết nối với mương hiện hữu Cuối cùng, nước thải được đổ vào Rạch Láng The và dẫn ra Kênh Địa Phận.
Nước thải từ nhà máy được thu gom về Hệ thống xử lý nước thải tập trung Sau khi xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT và được xả ra cống thoát nước, dẫn đến mương thoát nước chung dọc theo đường Hồ Văn Tắng, trước khi đổ vào Rạch Láng The và tiếp tục ra Kênh Địa Phận.
Nước thải sau xử lý tại Hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột
A, K q = 0,9, K f =1,0 sẽ đƣợc dẫn qua ống D250 – D500 Hố thu đƣợc làm bằng bê tông đá 1x2, M250 dọc đường nội bộ D1 để ra hệ thống thoát nước chung khu vực dọc đường Hồ Văn Tắng, sau đó đổ vào rạch Láng The và dẫn ra Kênh Địa Phận
Nước thải sau khi được xử lý sẽ được bơm qua ống UPVC D168 ra hố ga xả thải Từ hố ga này, nước thải sẽ được dẫn qua cống BTCT ỉ400 đến cống thoát nước của khu vực, nằm cách mặt đất khoảng 1,5m.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 35
Công trình cửa xả ở tọa độ: X_VN2000: 1213.917
Lưu lượng nước xả thải đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn với lưu lượng tối đa trong giai đoạn 1 khoảng 780 m³/ngày.đêm (tương đương 32,5 m³/h) và lưu lượng trung bình dao động khoảng 643,2 m³/ngày.đêm (khoảng 26,8 m³/h).
Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả ra hệ thống cống thoát nước khu vực Dự án liên quan đến nhà máy sản xuất, vì vậy chế độ xả thải của dự án diễn ra liên tục.
Lưu lượng và chu kỳ xả thải nước mưa chịu ảnh hưởng bởi thời tiết, chế độ mưa và các mùa trong năm Nước mưa được thu gom qua miệng thu và dẫn vào hệ thống thoát nước, sau đó được xả ra mương dẫn nước mưa, trong khi một phần nước mưa tự thấm tự nhiên.
Nước thải sau khi xử lý qua hệ thống XLNT đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT được xả ngầm qua hệ thống thoát nước chung dọc đường Hồ Văn Tắng Sau đó, nước thải được dẫn vào rạch Láng The và tiếp tục ra Kênh Địa Phận Việc đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với điểm xả nước thải là rất quan trọng.
Dự án sẽ hoạt động với công suất giai đoạn 1, phát sinh tối đa khoảng 780m³ nước thải mỗi ngày Nước thải này sẽ được xử lý để đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 1,0) trước khi được kết nối vào hệ thống thoát nước.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Để duy trì hoạt động liên tục, Chủ đầu tư đã lắp đặt một máy phát điện dự phòng có công suất 820kVA, giúp cung cấp điện cho máy móc trong trường hợp mất điện Tuy nhiên, khi hoạt động, máy phát điện sử dụng dầu DO làm nhiên liệu, dẫn đến việc phát thải các khí độc hại như SO₂, NO₂ và CO vào môi trường không khí.
Để giảm thiểu khí thải từ nguồn phát sinh, chủ đầu tư đã lắp đặt ống khói nhằm thu gom toàn bộ khí thải và thải lượng khí ra môi trường.
- Với chiều cao của ống khói H = 6,67m (Chọn H = 7m) thì nồng độ chất ô nhiễm đạt chuẩn
Vị trí ống khói máy phát điện được đặt trong nhà chứa có mái che, nằm ở phía Tây nhà máy, xung quanh là đường nội bộ và rừng cao su, không có nhà dân lân cận Điều này đảm bảo rằng hướng thải của ống khói không ảnh hưởng đến cư dân trong khu vực.
Khí thải được phát tán từ ống khói sẽ được phân tán trên không, giúp giảm nồng độ và lưu lượng, từ đó đảm bảo sức khỏe cho công nhân và cư dân xung quanh không bị ảnh hưởng.
CO/CQ máy phát điện (Đính kèm phần phụ lục)
3.2.2 H ệ th ố ng x ử lý khí th ải lò hơi
Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, tại Điểm c Khoản 1 Điều 31, quy định về việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi trường, hệ thống thoát bụi và khí thải được nêu rõ Điều này bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải cho lò hơi sử dụng nhiên liệu khí gas và dầu DO, cũng như hệ thống xử lý khí thải cho lò hỏa táng.
Dự án chuyển đổi nguyên liệu sử dụng của lò hơi từ dầu FO sang dầu DO nhằm cung cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất, do đó không cần xây dựng hệ thống xử lý khí thải cho lò hơi.
Chủ đầu tư đã gửi văn bản số 270/TCT-KHĐT ngày 27/5/2022 đến Sở Tài nguyên và Môi trường, báo cáo điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM cho dự án "Nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm" tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên đã nhận được ý kiến môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường qua văn bản số 5725/STNMT-CCBVMT ngày 18 tháng 7 năm 2022 liên quan đến dự án.
“Nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm” tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi
Lò hơi Cột ống khói lò hơi
Hình 3.7: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 65
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Theo Luật bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14, nghị định 08/2022/NĐ-CP, thông tư 02/2022/TT-BTNMT Phương án thu gom rác được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 3.8: Sơ đồ thu gom chất thải rắn của dự án
Để thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, cần thu gom thường xuyên và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.
Rác sinh hoạt được thu gom vào thùng chứa 240 lít gần khu vực nhà ăn và văn phòng Mỗi 2-3 ngày, khi khối lượng đủ lớn, công nhân sẽ chuyển rác đến khu vực tập kết chất thải rắn 72m² ở cuối hành lang phía Đông nhà máy để đơn vị thu gom xử lý Vị trí thùng rác được đặt hợp lý, không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
Công ty đã ký hợp đồng số 45/HĐ.MTĐT.GĐ-SH/22.1.V với Chi nhánh môi trường đô thị Gia Định - Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM để thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Việc thu gom và xử lý chất thải này được thực hiện theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ Môi trường.
Thu gom, lưu trữ chất thải rắn thông thường
- Lắp đặt các lưới chắn hoặc dụng cụ tương tự trên sàn nhà để thu gom chất thải rắn trong quá trình sản xuất
- Tại mỗi bộ phận sản xuất sẽ bố trí vị trí đặt dụng cụ phân loại chất thải rắn
- Nơi phát sinh chất thải sẽ có đủ loại bao bì thu gom tương ứng
Nhân viên tự thu gom
Bán cho đơn vị có chức năng thu gom, tái chế
Khu vực chứa rác tập trung với diện tích 50m 2 đặt tại vị trí gần HTXLNT tập trung
Hợp đồng đơn vị thu gom và xử lý
Khu vực chứa rác tập trung với diện tích 50m 2 đặt tại vị trí gần HTXLNT tập trung
Hợp đồng đơn vị thu gom và xử lý
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 66
- Sử dụng bao bì đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn quy định và phải đƣợc vệ sinh hàng ngày
- Những dụng cụ thu gom lông, biểu bì, phủ tạng, mỡ vụn, chất chứa trong đường tiêu hóa,… sẽ đƣợc bố trí ở ngay những nơi phát sinh chất thải
Bao bì sạch để thu gom chất thải cần phải được đặt sẵn tại các địa điểm phát sinh chất thải, nhằm thay thế cho bao bì tương tự đã được thu gom và chuyển đến nơi lưu giữ chất thải.
- Phân gia súc trong chuồng lưu giữ gia súc phải được quét dọn và xử lý hàng ngày
Chất thải rắn thông thường cần được thu gom định kỳ và xử lý như rác sinh hoạt, với thời gian lưu giữ tối đa trong cơ sở giết mổ không vượt quá 24 giờ.
Xử lý chất thải rắn thông thường
Sau khi phân loại và thu gom, chất thải rắn thông thường cần được xử lý bằng phương pháp ủ composting Việc này nên được thực hiện với thiết bị ủ compost kiểu kín, đứng, được thiết kế theo nguyên lý hoạt động liên tục.
- Chất thải sau khi ủ theo thời gian quy định sẽ đƣợc sử dụng làm phân bón cho cây trồng
Lông và da gia súc, gia cầm cần được thu gom và phun thuốc sát trùng trước khi sử dụng làm nguyên liệu công nghiệp Chất thải rắn sản xuất cũng cần được xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn và vệ sinh.
Chủ đầu tư không thiết lập khu vực ủ phân heo, mà chỉ bố trí khu lưu chứa phân Phân heo được thu gom vào các bao chứa và sau đó được bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.
Bao bì thức ăn gia súc
Bao bì thức ăn gia súc sẽ đƣợc thu gom đƣa về kho chứa chất thải rắn sinh hoạt và bán cho các cơ sở tái chế
Nội tạng của gia súc sau khi giết mổ
Bộ phận lòng sau khí tách khỏi thân heo được phân loại thành lòng trắng và lòng đỏ, sau đó được thu gom riêng Tiếp theo, chúng được đưa vào phòng làm lạnh nội tạng và cấp đông trước khi được bán thô trong ngày cho các đơn vị có chức năng và biện pháp bảo vệ môi trường Việc thu gom diễn ra định kỳ hàng ngày vào buổi sáng.
Nội tạng thải, bao gồm biểu bì, mỡ vụn, phủ tạng và tiết, được thu gom tại nhà máy theo từng ca và lưu trữ trong kho lạnh có diện tích 5,55m x 7m, với tổng diện tích 38,8m² và thể tích chứa 116m³ (chiều cao 3,0m) Chúng được bán cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc có chức năng bảo vệ môi trường, với tần suất thu gom định kỳ 2 ngày một lần Lượng nội tạng phát sinh khoảng 1,7 tấn mỗi ngày.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 67
(tương đương 1,25m 3 , tỷ trọng khoảng 1,35 tấn/m 3 ) và phát sinh dự phòng thì khu vực kho lạnh này đảm bảo đủ khả năng lưu chứa
- Để đảm bảo vệ sinh môi trường trên đường vận chuyển các chất thải này phải được lưu trữ theo nguyên tắc:
Lưu trữ từng loại vào từng thùng chứa riêng, có đánh dấu phân biệt khi sử dụng
Các thùng này phải có nắp đậy, dễ vận chuyển và đƣợc khử trùng tiêu độc
Bảo quản trong kho lạnh chống phân hủy gây hôi thối trong khi chờ đơn vị tới vận chuyển
Lông heo được thu gom từ công đoạn máy đánh lông qua vách ngăn PVC Khi vách ngăn đầy, công nhân sẽ đổ lông vào thiết bị chuyên dụng và lưu trữ tại Khu chứa chất thải rắn của Nhà máy Việc lưu trữ không được quá 24 giờ, và đơn vị có chức năng thu gom chất thải rắn sinh hoạt sẽ thực hiện việc thu gom và vận chuyển định kỳ hàng ngày để xử lý.
Lông heo sau khi giết mổ được quản lý theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2017, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực Thú y.
Chất thải từ quá trình chế biến thực phẩm
Chất thải từ chế biến thực phẩm, bao gồm rau củ quả và thịt thừa, được thu gom và lưu trữ theo quy định tại khu vực chất thải sản xuất thông thường Định kỳ mỗi ngày, chất thải này sẽ được bán lại cho các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trong khu vực.
Khu vực chứa chất thải rắn sản xuất, bao gồm lông heo và chất thải từ chế biến thực phẩm, có diện tích 55m² và sức chứa 165m³ Vị trí này được bố trí cuối hướng gió tại hành lang Đông Nam của Nhà máy, cùng với hệ thống xử lý nước thải, kho chứa rác sinh hoạt và chất thải nguy hại Đảm bảo vị trí đặt không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh và sức khỏe của người lao động.
Lượng chất thải sản xuất khoảng 1,4 tấn/ngày, với khu vực lưu chứa có thể tích 165m³, đủ khả năng lưu trữ trong 2 tuần mà không cần vận chuyển Tuy nhiên, chủ đầu tư đã thuê đơn vị có chức năng thu gom định kỳ hàng ngày trong tuần.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 68
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Hình 3.9: Sơ đồ thu gom chất thải nguy hại của dự án a) Nguồn phát sinh chất thải nguy hại:
Chất thải công nghiệp nguy hại, bao gồm chất thải rắn như nội tạng và heo mắc bệnh (ví dụ: bệnh heo tai xanh, bệnh lở mồm long móng), cần được xử lý đúng cách Chủ đầu tư phải thu gom và thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải này theo quy định Tuy nhiên, việc nhập heo có nguồn gốc rõ ràng và được tiêm chủng trong quá trình chăn nuôi giúp giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh xảy ra.
Trong quá trình vận hành máy móc và thiết bị của dự án, có phát sinh chất thải nguy hại như bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy thải, giẻ lau dính dầu và cặn dầu nhớt Tổng lượng chất thải này ước tính khoảng 9kg mỗi tháng.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được coi là chất thải nguy hại và cần được quản lý chặt chẽ Trung bình, lượng bùn phát sinh khoảng 15 m³ mỗi ngày Để đảm bảo xử lý đúng quy định, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom định kỳ và vận chuyển bùn thải này.
Chất thải công nghiệp nguy hại Đƣợc chủ đầu tƣ quản lý theo Thông tƣ 13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng
06 năm 2017 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, bao gồm:
Gia súc chết do dịch bệnh hoặc nghi ngờ bệnh tật sẽ được xử lý bằng cách đóng gói các loại thịt và phủ tạng có bệnh vào bao bì màu vàng Bao bì này sẽ được dán biểu tượng chỉ chất thải nguy hại để cảnh báo về sự an toàn của sản phẩm.
Hợp đồng đơn vị thu gom và xử lý
Khu lưu chứa bùn thải, diện tích 84m 2
Heo và các loại thịt, nội tạng do dịch bệnh
CTNH quá trình vận hành máy móc, thiết bị
Khu lưu chứa với diện tích 15m 2
13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2017 của BNN&PTNT
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 69
Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức tiến hành xử lý chất thải nguy hại theo quy định sau khi nhận được quyết định từ cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền.
- Chất thải rắn nguy hại không được lưu trữ tại cơ sở giết mổ quá 8 giờ;
- Chủ đầu tƣ không tự xử lý đƣợc chất thải nguy hại phải ký hợp đồng với tổ chức đƣợc cấp phép hành nghề xử lý chất thải
Xử lý heo chết, thịt và phủ tạng do dịch bệnh:
Heo chết do dịch bệnh sẽ được thu gom và bảo quản theo quy định, đặc biệt là thịt và phủ tạng có dấu hiệu bệnh Sau đó, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép để vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
Nhà máy sẽ tuân thủ Quy trình xử lý heo mắc bệnh theo Mục 2 – Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn, Luật Thú Y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 trong trường hợp có dịch Đối với số lượng lớn, Chủ đầu tư sẽ phối hợp với Cơ quan Thú Y địa phương để đảm bảo ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh và thực hiện các biện pháp tiêu hủy đàn heo mắc bệnh theo quy định của Luật.
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành máy móc, thiết bị
- Thu gom riêng, không để lẫn vào chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất
- CTNH phát sinh tại Nhà máy sẽ được thu gom, phân loại và lưu trữ riêng biệt
Để quản lý chất thải nguy hại hiệu quả, cần sử dụng nhiều thùng chứa chuyên dụng cho từng loại chất thải, bao gồm thùng đựng giẻ lau, găng tay dính dầu nhớt, hóa chất, thùng đựng bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in thải cho văn phòng, và các loại dầu mỡ thải.
CTNH sẽ được nhân viên tự tập kết về vị trí lưu trữ tại nhà chứa rác, nằm cạnh khu chứa chất thải rắn của nhà máy Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có diện tích 15m², được đặt ở hành lang phía Đông Nam.
Vị trí lưu chứa chất thải nguy hại được dán biển cảnh báo và nhãn tên mã cho từng loại chất thải Thùng chứa 240 lít được bố trí để tiếp nhận các loại chất thải nguy hại phát sinh từ dự án, và khu vực này được ngăn cách với chất thải sinh hoạt bằng vách ngăn.
Bùn cặn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải
Theo QCVN 01-25:2010/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm được ban hành theo Thông tư số 31/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quy chuẩn này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực Thú Y, đặc biệt là việc xử lý bùn thải từ hệ thống xử lý chất thải.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên quản lý nước thải như chất thải nguy hại Lượng bùn phát sinh sẽ được chủ đầu tư thuê đơn vị chuyên môn để thu gom định kỳ, vận chuyển và xử lý.
Khu vực lưu chứa bùn thải được thiết kế cạnh HTXLNT có diện tích xây dựng 84m 2
Công ty đã ký hợp đồng số 1452/HĐ.MTĐT-NH/21.4.VX với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM để thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại Việc này được thực hiện theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường.
Hình 3.10: Khu vực lưu chứa rác nguy hại 3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có)
Tiếng ồn phát ra từ heo trong quá trình vận chuyển vào nhà máy chủ yếu là do heo đói và không gian chật chội trong xe Khi heo được chuyển giao từ nơi khác đến khu nuôi, tiếng kêu của chúng trở nên rõ ràng hơn Tuy nhiên, trước khi đến nhà máy giết mổ, heo thường được cho ăn để đảm bảo sức khỏe trong suốt hành trình và đạt trọng lượng cần thiết cho quá trình giết mổ.
Công nghệ gây choáng bằng điện trước khi lấy tiết trong quá trình giết mổ heo giúp khống chế tiếng ồn, giảm stress cho heo và nâng cao chất lượng thịt so với phương pháp giết mổ truyền thống Nhờ đó, tiếng ồn trong quá trình này gần như không tồn tại.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
Chủ đầu tư đầu tư hồ ứng phó sự cố cho hệ thống xử lý nước thải công suất 780m 3 /ngày với thể tích 1.560m 3
Trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải, nếu xảy ra sự cố khiến trạm không thể xử lý nước thải từ nhà máy hoặc nước sau xử lý không đạt quy chuẩn xả thải, nước thải sẽ được bơm vào hệ thống hồ ứng phó sự cố thông qua đường ống bơm từ hố thu gom đã được thiết kế và lắp đặt trước.
Sau khi trạm xử lý nước thải khắc phục các sự cố, nhà máy sẽ tiếp tục hoạt động xử lý nước thải Nước từ hồ ứng phó sự cố sẽ được bơm trở lại hệ thống để xử lý phần nước thải còn lại trong hồ.
Hình 3.11: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hồ ứng phó sự cố (UPSC)
- Thể tích hoạt động của trạm xử lý nước thải theo thiết kế: Q= 780m 3 /ngày (24 giờ)
- Thời gian nước của hồ: 48 giờ (thời gian lưu nước tối thiểu theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP)
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 72
- Thể tích tối thiểu VUPSC = 2 x Q = 780 x 2 = 1.560m 3
→ Nhƣ vậy hồ ứng phó sự cố thể tích tối thiểu là 1.560m 3
Hồ ứng phó sự cố được thiết kế hình thang đáy phẳng, với lớp phủ nhựa HDPE dày 2mm nhằm ngăn chặn nước thấm rò rỉ ra môi trường xung quanh Xung quanh hồ được gia cố bằng dằn đan bê tông và có mương thoát nước để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc quản lý nước.
- Chiều cao bể: 3,0 m trong đó 2,6m là chiều cao lưu chứa nước; 0,4 là chiều cao dự trữ mặt thoáng
Thể tích lưu chứa: 1.977 – 329 = 1.648 m 3 > thể tích yêu cầu tối thiểu 1.560m 3
Hồ ứng phó sự cố có thể lưu được: 1.648 : 780 = 2,11 ( Ngày)
Lưu lượng bơm hồ sợ cố 36 m 3 /giờ
Nhƣ vậy cần 45,8 giờ để bơm cạn hồ sự cố để xử lý
Hình 3.12: Mặt bằng hồ ứng phó sự cố (UPSC)
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 73
Hình 3.13: Mặt cắt hồ ứng phó sự cố (UPSC)
Về tiến độ thực hiện hồ ứng phó sự cố
Thời gian dự kiến hoàn thành Hồ ứng phó sự cố: 31/10/2022;
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 74
Hình 3.14: Khu vực thực hiện hồ ứng phó sự cố
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)
Để ngăn chặn dịch bệnh lây lan từ heo tại khu nuôi nhốt, chủ đầu tư cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, cần thường xuyên vệ sinh chuồng trại và tuân thủ các yêu cầu của trung tâm phòng bệnh dịch.
Nhà máy cần đảm bảo môi trường sống lý tưởng cho heo, bao gồm chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát và yên tĩnh Đồng thời, việc cung cấp khẩu phần ăn giàu dinh dưỡng là rất quan trọng để tăng cường sức đề kháng cho heo, giúp chúng phòng tránh các bệnh tật thông thường.
Vệ sinh phòng bệnh là biện pháp quan trọng nhằm ngăn chặn và tiêu diệt mầm bệnh trong khu vực nuôi heo, đồng thời ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài.
Để ngăn ngừa và tiêu diệt mầm bệnh trong khu vực nuôi heo, cần thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh chuồng trại, sát trùng chuồng trại và các vật dụng như máng ăn, thau, xô, cuốc, xẻng, và chổi.
Để ngăn ngừa và tiêu diệt mầm bệnh xâm nhập vào khu nuôi heo, cần hạn chế việc cho người lạ và phương tiện vào khu vực này Nếu cần thiết, mọi người và xe cộ phải được sát trùng kỹ lưỡng Đồng thời, cần triệt để ngăn chặn sự xuất hiện của gia cầm, gia súc và thú hoang bên ngoài, vì chúng là những tác nhân gây bệnh nguy hiểm cần được kiểm soát.
Khi phát hiện dịch bệnh, nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp sau để khắc phục:
- Cách ly heo bệnh để theo dõi
Thông báo cho Trung tâm Nông nghiệp huyện Củ Chi hoặc Chi cục Thú Y thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp.
- Tiêm ngừa phòng bệnh cho các heo nhốt chung chuồng với heo bệnh
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 75
Khi xảy ra tình trạng heo chết hàng loạt, nhà máy sẽ ngay lập tức thông báo cho Trung tâm Nông nghiệp huyện Củ Chi để nhận hỗ trợ trong việc tiêu hủy và vệ sinh Đồng thời, nhà máy cũng sẽ nhanh chóng cách ly những con heo bị bệnh để điều trị, và tiến hành sát trùng toàn bộ khu vực nuôi nhốt nhằm tiêu diệt mầm bệnh.
- Tuân thủ theo công văn số 561/TY-KH về hướng dẫn tiêu độc khử trùng, tiêu hủy xác heo của Cục Thú Y b Phòng cháy chữa cháy
Dự án đảm bảo các công tác và biện pháp an toàn về PCCC, cụ thể:
- Bậc chịu lửa, khoảng cách an toàn PCCC, giao thông phục vụ chữa cháy, lối thoát nạn
- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, bình chữa cháy;
- Hệ thống báo cháy tự động, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn;
- Hệ thống chống sét đánh thẳng
Chủ đầu tư cần tuân thủ quy trình và quy định về vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, và thay thế các hệ thống phòng cháy chữa cháy Đảm bảo thực hiện đầy đủ các điều kiện an toàn theo Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 Nhà máy đã được Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy theo công văn số 07/PC07-Đ2 ngày 04 tháng 01 năm 2022.
Một số hình ảnh PCCC của nhà máy:
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 76
Hình 3.15: Một số hình ảnh về PCCC của nhà máy c Phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải
Quá trình hoạt động của hệ thống xử lý nước thải có thể gặp sự cố như ngưng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả Vì vậy, cần thiết phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.
- Đảm bảo vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn;
- Vận hành và bảo trì các thiết bị máy móc thường xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp;
Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật cho các công trình là cần thiết để theo dõi sự ổn định của hệ thống, đồng thời cung cấp cơ sở để phát hiện sự cố một cách sớm nhất và kịp thời.
- Lấy mẫu và phân tích chất lượng mẫu nước sau xử lý nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý;
Báo cáo ngay cho đơn vị tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải và cơ quan chức năng về môi trường khi có sự cố phát sinh để đảm bảo có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Ngoài ra, khả năng xảy ra sự cố là rất thấp do:
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 77
Công nghệ xử lý SBR liên tục dạng mẻ 1 – 1 cho phép duy trì hoạt động của hệ thống ngay cả khi một thiết bị đang được bảo trì, nhờ đó không làm gián đoạn quá trình xử lý liên tục của toàn bộ hệ thống.
Trong trường hợp mất điện, nhà máy đã được trang bị máy phát điện dự phòng công suất 820kVA, được kết nối với hệ thống điện của hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo rằng hệ thống xử lý không bị ngưng hoạt động do thiếu nguồn điện.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)
Chủ đầu tư đã gửi văn bản số 270/TCT-KHĐT ngày 27/5/2022 đến Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM cho dự án “Nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm” tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi Sở Tài nguyên và Môi trường đã phản hồi bằng văn bản số 5725/STNMT-CCBVMT ngày 18/7/2022, cung cấp ý kiến môi trường liên quan đến dự án này.
Các thay đổi đã báo cáo với Sở nhƣ sau: a) Phân kỳ đầu tư nhà máy
Theo hồ sơ ĐTM đã đƣợc phê duyệt
Hoạt động của Nhà máy công suất sản xuất đƣợc chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (2019-2020) tập trung vào việc đầu tư xây dựng dây chuyền giết mổ heo với công suất 1.920 con/ngày và xưởng chế biến thực phẩm đạt 3.000 tấn sản phẩm/năm Trong giai đoạn này, nhà máy được đưa vào vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn tiếp theo Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, và trang bị máy móc cho nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm, cùng với các công trình bảo vệ môi trường như xử lý nước thải và chất thải, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự phòng cho sự phát triển trong tương lai, với mục tiêu giết mổ khoảng 960 con/ngày và chế biến khoảng 1.500 tấn sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2 (Từ năm 2021) sẽ nâng công suất hoạt động của Nhà máy giết mổ lên 80 – 100% công suất thiết kế, với lộ trình đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, quy hoạch phát triển ngành và chủ trương của Thành phố về giết mổ và kinh doanh sản phẩm thịt Dự kiến, Nhà máy sẽ giết mổ khoảng 1.536 – 1.920 con heo mỗi ngày và chế biến từ 2.400 – 3.000 tấn sản phẩm thực phẩm mỗi năm.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 78
Nhà máy đƣợc chia làm 02 giai đoạn đầu tƣ:
Từ năm 2019 đến 2022, đã đầu tư xây dựng dây chuyền giết mổ heo với công suất 1.920 con/ngày và hệ thống xử lý nước thải tập trung 780m³/ngày Nhà máy giết mổ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy theo nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn 2 Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, trang bị máy móc cho nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm, cùng với các công trình bảo vệ môi trường như xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự phòng phát triển trong tương lai, với mục tiêu giết mổ khoảng 960 con/ngày và chế biến 1.500 tấn sản phẩm/năm.
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
1 Nhà bảo vệ và cổng số 1 32,0
3 Phòng thú y + giám sát cân 100,0
5 Nhà tồn trữ thú sống 1.250,0
10 Nhà bảo vệ & cổng số 2 16,0
14 Khu xử lý nước thải 1.392,0
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 79
STT Hạng mục Diện tích (m 2 )
Đầu tư bổ sung trạm quan trắc tự động cho hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1 được thực hiện theo phụ lục hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022 Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống quan trắc tự động và hồ ứng phó sự cố, với thời gian lắp đặt dự kiến từ tháng 1/7/2022 đến tháng 31/10/2022, tổng thời gian thi công là 12 tuần.
Đầu tư bổ sung Hồ ứng phó sự cố cho giai đoạn 1 được thực hiện theo phụ lục hợp đồng số 99-07/2022/PLHĐTC ký ngày 27/06/2022 Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống quan trắc tự động, với thời gian lắp đặt dự kiến từ tháng 1/7/2022 đến tháng 31/10/2022, tổng thời gian thi công là 12 tuần.
Từ năm 2022 đến 2024, dự án sẽ đầu tư xây dựng xưởng chế biến thực phẩm với công suất 3.000 tấn sản phẩm mỗi năm và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải lên 1.550m³/ngày Dự kiến, việc xây dựng sẽ hoàn thành vào quý 1 năm 2024, sau đó xưởng sẽ được đưa vào vận hành thử nghiệm với công suất tối đa khoảng 50% thiết kế, tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, và sẽ tăng dần công suất trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 2, bắt đầu từ năm 2024, sẽ nâng công suất hoạt động của Nhà máy giết mổ lên 80 – 100% công suất thiết kế Lộ trình đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, quy hoạch phát triển ngành và các quy định của Thành phố về giết mổ và kinh doanh sản phẩm thịt, với mục tiêu giết mổ khoảng 1.536 – 1.920 con heo mỗi ngày và chế biến từ 2.400 – 3.000 tấn sản phẩm thực phẩm mỗi năm.
Vào tháng 7 năm 2019, Tổng Công ty đối mặt với khó khăn trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo điều hành do thiếu hụt nhân sự chủ chốt, bao gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên, các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.
Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành văn bản 730/UBND-NCPC vào ngày 20/7/2019, yêu cầu giữ nguyên hiện trạng và thủ tục pháp lý, đồng thời tạm dừng mọi biến động đối với tất cả tài sản của Tổng Công ty Tiếp theo, vào ngày 18/10/2019, Ủy ban nhân dân Thành phố đã phát hành văn bản 9717/VP-NCPC để giao nhiệm vụ liên quan.
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên 80
Thanh tra Thành phố đã chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng để nghiên cứu công văn số 760/TCT-NSHC ngày 24/9/2019 của Tổng Công ty, nhằm thống nhất biện pháp xử lý và báo cáo đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật Trong thời gian chờ đợi, dự án sẽ tạm dừng, dẫn đến tiến độ thực hiện bị kéo dài so với kế hoạch ban đầu và chưa thể triển khai nội dung đầu tư cho xưởng chế biến thực phẩm.
Thời gian thực hiện dự án kéo dài đã khiến dự toán đầu tư của xưởng chế biến thực phẩm trở nên không còn phù hợp, đồng thời công nghệ cũng đã có những thay đổi đáng kể.
Tổng Công ty đang tiến hành rà soát và điều chỉnh dự toán đầu tư, đồng thời lựa chọn lại thiết bị công nghệ, với kế hoạch hoàn thành thi công và lắp đặt vào quý 1 năm 2024 Bên cạnh đó, việc sử dụng nguyên nhiên liệu và biện pháp xử lý khí thải lò hơi cũng đang được xem xét kỹ lưỡng.
Theo hồ sơ ĐTM đã đƣợc phê duyệt
- Nguyên liệu sử dụng của lò hơi: Sử dụng dầu FO vận hành lò hơi cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất;
- Biện pháp xử lý khí thải lò hơi:
Dự án đầu tư hệ thống xử lý khí thải lò hơi nhằm xử lý khí thải phát sinh từ quá trình đốt dầu FO, phục vụ cho việc cung cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất.
Hình 3.16: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi
- Nguyên liệu sử dụng của lò hơi: Sử dụng dầu DO vận hành nồi hơi cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất;
- Biện pháp xử lý khí thải lò hơi: không xây dựng hệ thống xử lý khí thải lò hơi
Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 31 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải chỉ được thực hiện sau khi đã được cấp giấy phép môi trường Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý chất thải.
Tháp rửa khí ƣớt Quạt hút Ống khói