1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án Trường học Khu III
Trường học Trường Đại Học Thủ Đức
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (9)
    • 1. Tên chủ cơ sở (9)
    • 2. Tên cơ sở (9)
      • 2.1. Địa điểm cơ sở (9)
      • 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (16)
        • 2.2.1. Văn bản phê duyệt quy hoạch 1/500 (16)
        • 2.2.2. Thiết kế xây dựng (16)
        • 2.2.3. Giấy phép xây dựng (16)
        • 2.2.4. Văn bản nghiệm thu hoàn thành công trình (16)
      • 2.3. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần (17)
      • 2.4. Quy mô của cơ sở (17)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (18)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (18)
        • 3.1.1. Theo ĐTM (18)
        • 3.1.2. Theo thực tế (19)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (22)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (22)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dựng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (22)
      • 4.1. Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dựng, nguồn cung cấp điện (22)
      • 4.2. Nhu cầu dùng nước (23)
        • 4.2.1. Theo ĐTM (23)
        • 4.2.2. Theo nhu cầu sử dụng nước hiện hữu (25)
  • Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (31)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (32)
  • Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (33)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (33)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (33)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (35)
        • 1.2.1. Công trình thu gom nước thải (35)
        • 1.2.2. Công trình thoát nước thải (36)
        • 1.2.3. Điểm xả nước thải (36)
      • 1.3. Xử lý nước thải (36)
        • 1.3.1. Quy trình công nghệ xử lý nước thải (37)
        • 1.3.2. Danh mục, kích thước các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải (41)
        • 1.3.3. Hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành (41)
        • 1.3.4. Điện năng tiêu thụ trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (41)
        • 1.3.5. Quy trình vận hành và chế độ vận hành hệ thống xử lý nước thải (42)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (44)
      • 2.1. Khí thải từ máy phát điện dự phòng (44)
      • 2.2. Mùi hôi và khí thải do vận hành hệ thống xử lý nước thải (45)
      • 2.3. Giảm thiểu tác động do khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông ra vào khu vực trường học (47)
      • 2.4. Hạn chế mùi hôi từ vị trí tập trung rác (48)
      • 2.5. Giảm thiểu tác động do mùi hôi từ hệ thống thu gom nước thải (48)
      • 2.6. Biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (không có) (49)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (49)
      • 3.1. Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (49)
      • 3.2. Công trình xử lý chất thải sinh hoạt (51)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (51)
      • 4.1. Dự báo khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh (51)
      • 4.2. Công trình lưu giữ chất thải nguy hại (52)
      • 4.3. Công trình xử lý chất thải nguy hại (53)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (53)
      • 5.1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án (53)
        • 5.1.1. Biện pháp khống chế ồn, rung máy móc, máy phát điện (53)
      • 5.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án (54)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (55)
      • 6.1. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải (55)
      • 6.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (57)
        • 6.2.1. Biện pháp phòng chống cháy nổ (57)
        • 6.2.2. Biện pháp khắc phục sự cố ngập tầng hầm (58)
        • 6.2.3. Sự cố tại nhà chứa chất thải rắn nguy hại (58)
        • 6.2.4. Sự cố rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa (58)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (không có) (58)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (58)
      • 8.1. Các nội dung thay đổi của dự án so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (58)
        • 8.1.1. Quy mô cơ sở (59)
        • 8.1.2. Khu vực lưu chứa chất thải (60)
        • 8.1.3. Máy phát điện (60)
      • 8.2. Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (61)
    • 9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (61)
    • 10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (61)
  • Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (62)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (62)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (62)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa: 80 m 3 /ngày.đêm tương đương 3,33 m 3 /h (62)
      • 1.3. Dòng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận (62)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (62)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (63)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (63)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (63)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (63)
      • 2.3. Dòng khí thải (63)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của cấc chất ô nhiễm theo dòng khí thải (63)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (64)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (65)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn (65)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (65)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (65)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhấp khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (66)
  • Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (67)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (67)
      • 1.1. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2021 (67)
      • 1.2. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2022 (70)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (73)
      • 2.1. Kết quả quan trắc không khí định kỳ năm 2021 (73)
      • 2.2. Kết quả quan trắc không khí định kỳ năm 2022 (74)
    • 3. Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo (74)
  • Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (75)
    • 1. Kết hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (75)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (75)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (75)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục (76)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác (76)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (76)
  • Chương VII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (77)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC...........................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................6 Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ....................................................................7 1. Tên chủ cơ sở ...................................................................................................................7 2. Tên cơ sở..........................................................................................................................7 2.1. Địa điểm cơ sở ..............................................................................................................7 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng, phê duyệt dự án .....................................................................................................14 2.2.1. Văn bản phê duyệt quy hoạch 1500........................................................................14 2.2.2. Thiết kế xây dựng ....................................................................................................14 2.2.3. Giấy phép xây dựng.................................................................................................14 2.2.4. Văn bản nghiệm thu hoàn thành công trình.............................................................14 2.3. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng; các giấy phép môi trƣờng thành phần ..............................................................................................................15

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH Địa chỉ văn phòng: Số 10, đường Mai Chí Thọ, Phường Thủ Thiêm, Tp.Thủ Đức, Tp.HCM

Người đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Tuệ Chức vụ: Tổng giám đốc Điện thoại: 028 37 425 566

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0310713219 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 22/03/2011 Doanh nghiệp đã thực hiện 19 lần đăng ký thay đổi, với lần cập nhật mới nhất ngày 28/07/2022 Đây là giấy tờ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tên cơ sở

Trường học Khu III nằm trong dự án Khu nhà thấp tầng (Khu III) thuộc Khu dân cư phía nam đường Mai Chí Thọ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho cư dân khu vực Đây là một phần của dự án khu cao ốc văn phòng, thương mại, dịch vụ tổng hợp, và nhà ở tại các lô 6-12, 6-13, 6-14 (Khu IIIA) trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đảm bảo tiện ích đa dạng và hiện đại cho cư dân Vị trí của trường học thuận lợi, nằm trong trung tâm các khu dân cư cao cấp, dễ dàng tiếp cận từ các khu vực lân cận Việc xây dựng trường học trong khu vực này không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng mà còn nâng cao tiêu chuẩn sống và giáo dục cho cư dân tại Thủ Thiêm.

Trường học nằm tại số 1 đường số 9, phường An Lợi Đông, TP.Thủ Đức, TP.HCM, theo quy hoạch tại Lô SCH, Khu III, Khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ, Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 Diện tích của trường rộng 19.378 m², giúp đảm bảo không gian học tập rộng rãi, phù hợp cho các hoạt động giáo dục Ranh giới của trường học được xác định rõ ràng, góp phần vào việc quy hoạch và phát triển khu vực phù hợp.

- Phía Ðông : giáp căn nhà biệt thự (Lô V3, V4, V5) và đường Bùi Thiện Ng

- Phía Tây : giáp đường số 7

- Phía Nam : giáp lô đất Nhà văn hoá (Lô CH) và công viên CV1 Khu III

- Phía Bắc : giáp dãy nhà liên kế thương mại (Lô SH9)

Vị trí và hiện trạng khu đất đƣợc thể hiện nhƣ hình sau:

Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án

Hình 1 2 Vị trí Khu III, khu IIIA

Hình 1 3 Vị trí trường học trong khu III

Vị trí trường học (SCH)

Hình 1 4 Vị trí trường học

Tọa độ các điểm góc trường học được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm góc ranh khu đất dự án Điểm Tọa độ

Hình ảnh khu vực xung quanh trường học như sau:

Dãy nhà liên kế thương mại lô SH9

Khu nhà phố thương mại

Khu biệt thự V1 V2 (đang xây dựng)

Khu biệt thự V3 V4 V5 (đang xây dựng)

Hình 1 5 Hình ảnh khu vực xung quanh trường học

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án

Những pháp lý liên quan về thành lập công ty, thẩm định thiết kế xây dựng, phê duyệt quy hoạch, giấy phép xây dựng được nếu dưới đây:

2.2.1 Văn bản phê duyệt quy hoạch 1/500

Các quyết định phê duyệt quy hoạch:

Quyết định số 1597/QĐ-BQL ngày 25/11/2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà thấp tầng (Khu III) thuộc Khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ Đây là bước điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tế quy hoạch, đảm bảo phát triển hạ tầng đồng bộ và hiệu quả Đồng thời, quyết định cũng bao gồm các nội dung điều chỉnh quy hoạch tại các lô 6-12, 6-13, 6-14 (Khu IIA) trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, góp phần hoàn thiện quy hoạch tổng thể của khu vực.

Công văn số 5631/SQHKT-QHKTT ngày 10/11/2017 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc đề xuất ý kiến về phương án quy hoạch công trình trường học tại Khu II và Khu III trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2.

Công văn số 4454/GDDT-KGTC ngày 30/11/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo trình phương án quy hoạch công trình trường học tại Khu II và Khu III thuộc Khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ, Khu đô thị mới Thủ Thiêm Văn bản này đề ra phương án phát triển hệ thống trường học nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục của khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu đô thị mới Thủ Thiêm Đồng thời, công văn cũng nêu rõ các tiêu chí quy hoạch, vị trí, quy mô xây dựng các trường học phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị, đảm bảo chất lượng giáo dục và tiện ích cho cộng đồng.

Quyết định số 75/QĐ-BQL ngày 12/01/2018 của Ban quản lý đầu tư – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 lô đất ký hiệu SCH, phù hợp với kế hoạch phát triển hạ tầng khu vực Lô đất này được dành cho công trình trường học tại Khu III, thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 Việc điều chỉnh quy hoạch này nhằm đảm bảo phù hợp với nhu cầu phát triển giáo dục và nâng cao tiện ích cho cư dân trong khu vực.

Công văn số 429/HĐXD-QLKT ngày 12/07/2017 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của công trình Trường học tại Khu III Documento này xác nhận việc đã hoàn tất và phê duyệt thiết kế ban đầu cho dự án xây dựng trường học, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn xây dựng hiện hành Thông báo này là căn cứ pháp lý quan trọng để tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình.

Công văn số 715/HĐXD-QLKT ngày 31/08/2017 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng đã thông báo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình Trường học tại Khu III Đây là bước quan trọng đảm bảo tính khả thi và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật trước khi tiến hành thi công xây dựng Thông báo này giúp các đơn vị liên quan nắm rõ kết quả thẩm định, từ đó thực hiện các bước tiếp theo đúng tiến độ và quy trình đã đề ra.

Công ty Cổ phần Địa ốc Đại Quang Minh đã được cấp Giấy phép xây dựng số 211/GPXD-BQL-XD ngày 13/02/2018 bởi Ban quản lý đầu tư – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm Giấy phép này cho phép xây dựng công trình Trường học trong Khu nhà thấp tầng (Khu III) thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ, Quận 2, Thủ Thiêm.

2.2.4 Văn bản nghiệm thu hoàn thành công trình

Các văn bản nghiệm thu đứa công trình vào sử dụng :

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đƣa vào sử dụng ngày 21/01/2019 hạng mục xây dựng công trình “Trường học (khu III)”

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đƣa vào sử dụng ngày 15/01/2019 hạng mục xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Các văn bản nghiệm thu PCCC:

- Biên bản ngày 07/07/2018 của Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Quận 2 về việc kiểm tra nghiệm thu về PCCC công trình Trường học (khu III)

- Biên bản ngày 20/07/2018 của Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Quận 2 về việc kiểm tra nghiệm thu về PCCC công trình Trường học (khu III)

Công văn số 4045/PCCC-PCQ.2 ngày 09/08/2018 của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy TP Hồ Chí Minh xác nhận việc nghiệm thu công trình Trường học (khu III) đã đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC Văn bản này là căn cứ quan trọng để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy cho khu vực trường học, góp phần nâng cao công tác phòng cháy, chữa cháy trong công trình giáo dục Việc nghiệm thu PCCC theo công văn này thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và chủ đầu tư trong việc đảm bảo tính an toàn của công trình trước khi sử dụng.

2.3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần

Quyết định số 2285/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/09/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khu nhà thấp tầng (khu III) phía Nam đường Mai Chí Thọ và khu cao ốc văn phòng, thương mại, dịch vụ tổng hợp, nhà ở tại các lô 6-12, 6-13, 6-14 (khu IIIA) trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm với diện tích 34,919 ha tại Quận 2 Dự án do Công ty Cổ phần Địa ốc Đại Quang Minh thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định về đánh giá môi trường và phát triển bền vững của thành phố.

Giấy phép môi trường thành phần:

Công văn số 8385/STBNT-CCBVMT ngày 30/08/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM đề cập đến ý kiến môi trường liên quan đến các dự án khu dân cư, thương mại và dịch vụ phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 Văn bản này xác định các vấn đề môi trường cần xem xét trong quá trình thi công và phát triển các khu vực gồm Khu II, Khu IIA, Khu III và Khu IIIA Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp chặt chẽ giữa các nhà đầu tư và cơ quan quản lý môi trường để đảm bảo các dự án không gây tác động tiêu cực đến môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn của pháp luật môi trường Việt Nam.

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 13/GP-STNMT-TNNKS ngày 07/01/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp

2.4 Quy mô của cơ sở

Tổng vốn đầu tư: Trường học Khu III có vốn đầu tư khoảng 483.632.000.000 đồng

- Trường học thuộc nhóm B theo Khoản 4 Điều 9 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Quốc hội ban hành ngày 13/6/2019

- Trường học thuộc đối tượng làm giấy phép môi trường do Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh cấp phép theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 và Điểm a Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 17/11/2020

Trường học (Khu III) nằm tại khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ, thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm, với quy mô diện tích là 19.378 m² Cơ cấu sử dụng đất của trường học được quy hoạch rõ ràng, đáp ứng nhu cầu giáo dục của khu vực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển hạ tầng đô thị mới Thủ Thiêm.

Bảng 1 2 Cơ cấu sử dụng đất

STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

2 Diện tích cây xanh, sân bãi, hồ bơi 6.939 35,8

3 Diện tích bãi đậu xe ô tô 247 1,2

4 Diện tích giao thông nội bộ 6.280 32,5

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

3.1.1.1 Các hạng mục công trình chính

Trường học (Khu III) gồm 05 tầng nổi và 03 tầng hầm

- Quy mô chỗ học: 2.420 chỗ

3.1.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ a Hệ thống cấp điện

Dự án sử dụng nguồn điện 24KV từ trạm ngắt ĐQM1 tại khu đất ven rạch Cá Trê nhỏ (công viên Sala) với công suất 52.370kVA để đảm bảo nguồn cung điện ổn định Ngoài ra, để duy trì hoạt động liên tục, dự án còn đầu tư máy phát điện dự phòng có công suất 450kVA, nhằm ứng phó với các sự cố mất điện Hệ thống cấp nước cũng được triển khai đồng bộ, đảm bảo cung cấp nước liên tục cho các hoạt động của dự án.

Hiện tại, nguồn nước máy của thành phố được cung cấp qua tuyến ống cấp nước hiện hữu ỉ250 từ dự án Khu nhà thấp tầng (Khu II) tại khu vực cầu số 3 (cầu số 16), bắt nguồn từ các điểm chờ tuyến ống ỉ300, ỉ400 trên đường số 9 Hệ thống thoát nước cũng đã được triển khai nhằm đảm bảo thoát nước hiệu quả cho khu vực.

Nước thải từ trường học sau khi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại sẽ được thu gom qua tuyến cống riêng và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch của khu đô thị mới Thủ Thiêm, thuộc khu vực phía Tây Nam của dự án và vùng châu thổ phía Nam Hệ thống thông tin liên lạc được đấu nối vào mạng lưới của các nhà cung cấp dịch vụ qua các điểm kết nối trên tuyến cáp quang đặt trên vỉa hè đường Mai Chí Thọ Các công trình bảo vệ môi trường cũng được xây dựng để đảm bảo an toàn và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khu vực.

Nước thải sinh ra từ các trường học sau khi qua xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại sẽ được dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung (trạm số 6) Quá trình này đảm bảo loại bỏ các chất bẩn trước khi nước thải được xả ra môi trường một cách an toàn và hiệu quả Việc xử lý nước thải đúng quy trình giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và góp phần bảo vệ môi trường.

Đối với công trình khí thải, hệ thống máy phát điện công suất 450kVA được bố trí tại phía Đông Nam của trường học gần khu công viên cây xanh, đảm bảo khoảng cách an toàn và phù hợp với quy hoạch Chiều cao ống khói máy phát điện khoảng 7 mét, hướng ra khu vực công viên cây xanh nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh Việc lắp đặt phù hợp giúp đảm bảo an toàn vận hành và tuân thủ các quy định về khí thải.

- Đối với công trình chất thải rắn: 01 phòng tập kết chất thải rắn tập trung 19 m 2

 Chất thải rắn sinh hoạt: đƣợc thu gom đƣa về phòng chứa chất thải sinh hoạt ở tầng hầm 2 với diện tích 15 m 2

 Chất thải nguy hại: đƣợc thu gom về phòng chứa chất thải nguy hại ở tầng hầm 2, diện tích 4m 2

3.1.2.1 Các hạng mục công trình chính

Trong quá trình triển khai các hạng mục công trình trường học, đã phát sinh một số thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, theo Quyết định điều chỉnh số 75/QĐ-BQL ngày 12/01/2018 Những thay đổi này phù hợp với quy định hướng dẫn và đảm bảo tiến độ thực hiện dự án đúng kế hoạch Việc điều chỉnh nhằm thích ứng với thực tế thi công và đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn và chất lượng xây dựng Các nội dung thay đổi đã được cập nhật chính thức trong hồ sơ điều chỉnh để đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Tầng hầm gồm hai tầng với tổng diện tích sàn 34.592 m², phục vụ chủ yếu cho việc đỗ xe máy và kỹ thuật Lối lên xuống tầng hầm được bố trí tại hai vị trí riêng biệt gần cổng chính số 1 và số 2 nhằm thuận tiện di chuyển Tầng hầm 1 có chiều sâu 4,9 mét so với cốt sàn tầng 1, trong khi đó tầng hầm 2 cao 3,7 mét, đảm bảo khả năng chứa xe rộng rãi Tổng diện tích đỗ xe tại hai tầng hầm là 11.280 m², đáp ứng nhu cầu đỗ xe của toàn nhà.

- Từ tầng 1 – tầng 5, mỗi tầng cao 4,5m, trong đó:

Tầng 1 có diện tích sàn 4.517m², gồm các khối lớp học với 7 lớp mầm non và 9 lớp liên cấp, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng Khu tuyển sinh được bố trí hợp lý gồm phòng tuyển sinh, phòng đồng phục và phòng tiếp phụ huynh, thuận tiện cho công tác tuyển sinh và hỗ trợ phụ huynh Các khu vực công cộng như phòng thể thao đa năng, phòng gym, phòng y tế, kho và bếp được bố trí, nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sinh hoạt và chăm sóc học sinh Ngoài ra, tầng còn bố trí các khu vực kỹ thuật và phụ trợ, đảm bảo vận hành trơn tru của toàn bộ khu vực.

Tầng 2 có diện tích sàn 4.363m², bố trí khối lớp học gồm 11 lớp mầm non, 15 lớp liên cấp và 4 phòng thi nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của các cấp học Ngoài ra, khu vực công cộng được trang bị các phòng ăn, phòng soạn chia, phòng y tế và kho nệm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phục vụ và chăm sóc học sinh Các phòng kỹ thuật và phụ trợ được bố trí hợp lý để hỗ trợ hoạt động giáo dục và duy trì hệ thống cơ sở vật chất của trường.

Tầng 3 có diện tích sàn 5.180m², bao gồm khối lớp học liên cấp với 23 lớp, 4 phòng thi cùng các phòng học nhạc, họa, kho học cụ, đảm bảo môi trường học tập đa dạng Ngoài ra, khu công cộng gồm thư viện, phòng ăn và khu chuẩn bị liên cấp, khu vệ sinh mầm non, phòng ăn mầm non, phòng thi và kho chứa nệm, phục vụ tốt nhu cầu của học sinh Tầng còn bố trí các khu vực dành cho nhân sự và kỹ thuật/phụ trợ, giúp vận hành nhà trường hiệu quả và thuận tiện.

Tầng 4 có diện tích sàn 4.849m², được bố trí với khối lớp học gồm 26 lớp liên cấp cùng phòng thi và các phòng học chuyên môn như âm nhạc, họa, năng khiếu, thí nghiệm và khoa học Ngoài ra, khu vực này còn gồm các phòng công cộng, phòng kỹ thuật và phụ trợ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, nghiên cứu và hỗ trợ hoạt động của nhà trường.

Tầng 5 có diện tích sàn 3.426m², được bố trí các khu công cộng như hội trường, phòng kỹ thuật, phòng ăn và soạn chia, cùng thư viện dành cho hai trung học Ngoài ra, khu vực này còn bao gồm các khối nhân sự liên cấp và các khu kỹ thuật/phụ trợ, đáp ứng đầy đủ các hoạt động hành chính và hỗ trợ chuyên môn của nhà trường.

3.1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ a Hệ thống cấp điện

Nguồn điện cho các hạng mục công trình được cấp từ lưới điện trung thế 22kV qua trạm biến áp khô 1600kVA, 22kV/0.4kV-3P-50Hz Do diện tích rộng của khu vực, hệ thống được phân thành 03 khu vực cấp điện nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả và quản lý dễ dàng.

Bố trí một máy phát điện dự phòng công suất 1600kVA để cung cấp điện cho toàn bộ các phụ tải của công trình Hệ thống liên động điện giữa hai nguồn tự động ATS đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của nguồn điện Máy phát điện dự phòng được đặt tại tầng hầm 1 của trường học để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận hành và bảo trì.

Hệ thống cấp điện của tòa nhà bắt đầu từ nguồn điện tử máy biến áp chính tại tầng hầm, cung cấp năng lượng cho các tủ điện phân phối Nguồn điện này được chia thành hai nhánh chính: tủ MSB-1 chuyên cấp nguồn cho tầng hầm, khu vực hồ bơi và khu thể thao, trong khi tủ MSB-2 cấp nguồn cho các khu vực còn lại từ tầng 1 trở lên Các tủ phân phối sau đó phân phối điện đến các khu vực cụ thể trong tòa nhà, đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn cho toàn bộ hệ thống điện.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dựng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dựng, nguồn cung cấp điện

Trong quá trình hoạt động của dự án sử dụng điện là chủ yếu Bên cạnh đó cũng sử dụng một số nhiên liệu khác nhƣ:

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của trường học chủ yếu là điện, nguồn điện được cung cấp từ Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, cụ thể là Công ty Điện lực Thủ Đức Trung bình, lượng điện tiêu thụ tại các trường học trong các tháng 9, 10, 11 năm 2022, dựa trên hoá đơn điện tháng, có mức tiêu thụ ổn định, phản ánh nhu cầu điện năng phục vụ hoạt động của trường học.

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu

STT Nguyên liệu Đơn vị

Xuất xứ Theo ĐTM Thực tế

1 Dầu bôi trơn máy móc thiết bị Lít/tháng - 2

3 Điện Kw/tháng - 61.137 Cty Điện Lực

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh) Nhu cầu sử dụng hoá chất

Lƣợng hoá chất sử dụng hiện tại đƣợc trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng hóa chất

STT Hóa chất Đơn vị Khối lƣợng

Theo ĐTM Thực tế Hoá chất xử lý nước hồ bơi

1 Hóa chất tẩy rửa (Vim, Gift,

2 Nước lau sàn (Sunlight, Gift,…) lít/tháng - 50

Hoá chất xử lý nước thải

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

Lưu lượng nước sử dụng cho hoạt động của trường học theo ĐTM như sau:

Bảng 1 5 Thống kê nhu cầu sử dụng nước của Trường học khu III theo ĐTM sau điều chỉnh

STT Chức năng sử dụng đất Quy mô Đơn vị

Chỉ tiêu theo ĐTM (QĐ số 367/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 08/04/2014)

Chỉ tiêu điều chỉnh Nhu cầu

1 Nước cấp cho học sinh trường Mầm non 467 người - 100 lít/người.ngày 46,7

2 Nước cấp cho học sinh trường tiểu học, trung học 1.953 người 30 lít/người.ngày 30 lít/người.ngày 58,59

3 Nước cấp cho nhân viên 108 người - 15 lít/người.ngày 1,64

Tổng lượng cấp nước cho Trường học khu III 106,93

Nhận xét: Tổng nhu cầu sử dụng nước của trường học khoảng 106,93 m 3 /ngày

Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của trường học cần xử lý lấy bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt là 106,93 m 3 /ngày

Giải pháp xử lý nước thải trường học hiệu quả bao gồm thu gom nước thải sau khi qua xử lý cục bộ tại các bể tự hoại, sau đó dẫn về trạm xử lý tập trung theo quy hoạch của khu đô thị mới Thủ Thiêm (trạm số 6) Trạm xử lý này nằm tại phía Tây Nam của trường học, thuộc vùng châu thổ phía Nam, với công suất 10.298 m³/ngày Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT loại A, và được dẫn ra sông Sài Gòn an toàn, góp phần bảo vệ môi trường đô thị và khu vực lân cận.

4.2.2 Theo nhu cầu sử dụng nước hiện hữu

 Nhu cầu cấp nước theo hoá đơn nước

Nguồn nước cung cấp cho trường học được lấy từ Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Lưu lượng nước trung bình hàng ngày tiêu thụ tại trường khoảng 131 m³, dựa theo hóa đơn nước đính kèm trong phụ lục Quản lý nguồn nước này giúp đảm bảo nguồn cung ổn định và an toàn cho hoạt động của nhà trường.

Bảng 1 6 Thống kê lượng nước sử dụng theo hóa đơn tiền nước của trường học

STT Hóa đơn nước Số ngày Lưu lượng

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

Nhận xét: Lưu lượng nước cấp theo hoá đơn nước trung bình khoảng 131 m 3 /ngày

 Nhu cầu cấp nước theo đồng hồ nước

Trường học đã lắp đặt các đồng hồ để theo dõi từng nhu cầu sử dụng nước cho trường học nhƣ sau:

Bảng 1 7 Thống kê lượng nước sử dụng theo đồng hồ nước

TT Ngày Số ngày Đơn vị

Nước cấp Tổng lƣợng nước thải phát sinh (1)+(2) Đồng hồ nước sinh hoạt 1

(1) Đồng hồ nước sinh hoạt 2

(2) Đồng hồ nước tưới cây 1

(3) Đồng hồ nước tưới cây 2

(4) Đồng hồ nước hồ bơi

(5) Đồng hồ nước tổng (bao gồm lƣợng nước thất thoát)

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

Trong năm 2022, tổng lưu lượng nước cấp cho trường học theo đồng hồ nước trung bình đạt khoảng 131 m³/ngày, tương đương với lượng nước theo hoá đơn Tuy nhiên, lưu lượng nước cấp theo từng tháng có sự khác biệt so với hoá đơn nước do phụ thuộc vào thời gian cập nhật chỉ số đồng hồ, dẫn đến sự chênh lệch không đáng kể.

Khu vực cây xanh và sân đường nội bộ chiếm 65,5% tổng diện tích, góp phần tạo không gian xanh, trong lành cho khu vực trường học Các tầng của trường, bao gồm cả mái, được bố trí nhiều bồn cây, hòn non bộ, thúc đẩy cảnh quan tự nhiên đa dạng và sinh động Do có nhiều cây xanh và thiết kế sân vườn, lượng nước tưới cây và rửa sân đường nội bộ tại đây khá lớn, yêu cầu hệ thống cung cấp nước hiệu quả để duy trì cảnh quan xanh sạch đẹp.

Hình 1 6 Phân khu các khu vực

Khu vực cây xanh, sân đường nội bộ

Khu vực xây dựng trường học

Hình 1 7 Hình ảnh thực tế khuôn viên trường học 4.2.2.2 Nhu cầu xả nước

Các nguồn nước thải chính của trường học bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ hoạt động lau dọn vệ sinh, tắm giặt và nước thải từ nhà bếp Theo đồng hồ theo dõi lưu lượng nước thải sinh hoạt, trung bình lượng nước thải cần xử lý mỗi ngày đạt khoảng 56,3 m³.

Ngu ồ n ti ế p nh ận nướ c th ả i:

Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ trường học được tập trung về hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m³/ngày, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A Sau khi qua xử lý, nước thải được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm, trên đường số 7, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái đô thị.

Bảng cân bằng nước trong quá trình vận hành trường học được thể hiện như sau:

Bảng 1 8 Bảng cân bằng nước

STT Nôi dung cấp nước

Nhu cầu sử dụng theo sổ theo dõi lưu lượng

Trung bình lƣợng nước cấp Trung bình lượng nước thải

1 Nước cấp cho sinh hoạt 56,3 m 3 /ngày 56,3 m 3 /ngày

2 Nước tưới cây, rửa đường 70,2 m 3 /ngày Không phát sinh nước thải

3 Nước hồ bơi 4,2 m 3 /ngày Không phát sinh nước thải

4 Nước cấp phục vụ cho công tác

Chỉ sử dụng khi có sự cố cháy nổ, không phát sinh nước thải

Lượng nước sử dụng tối đa 181 m 3 /ngày

Lượng nước sử dụng tối thiểu 131 m 3 /ngày

Lượng nước thải phát sinh 56,3 m 3 /ngày

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Trường học phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải, tuân theo văn bản pháp lý sau:

- Quyết định số 2285/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/09/2017 của Sở Tài nguyên và

Môi trường Tp.HCM về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án

Khu nhà thấp tầng (khu III) tại khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ là nơi tập trung các căn nhà ở tiện nghi, phù hợp cho các gia đình muốn sinh sống yên bình Trong khu vực này còn có các cao ốc văn phòng, tòa nhà thương mại và dịch vụ tổng hợp, mang lại tiện ích đa dạng cho cư dân và doanh nghiệp Các lô đất từ 6-12, 6-13, 6-14 nằm tại trung tâm khu cao ốc, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu đô thị phía Nam thành phố Đây là nơi lý tưởng để kết hợp giữa cuộc sống hiện đại và môi trường sinh thái trong khu vực.

IIIA) trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm (diện tích 34,919 ha)” tại Quận 2 của Công ty Cổ phần Địa ốc Đại Quang Minh

Công văn số 8385/STBNT-CCBVMT ngày 30/08/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM yêu cầu các dự án khu dân cư, thương mại, dịch vụ phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 cần tuân thủ các quy định về ý kiến môi trường Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động môi trường để đảm bảo phát triển bền vững và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường hiện trường Đánh giá ý kiến môi trường là bước quan trọng nhằm đảm bảo các dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể của Khu đô thị mới Thủ Thiêm và tuân thủ các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.

Khu IIA, Khu III, Khu IIIA)

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 13/GP-STNMT-TNNKS ngày 07/01/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp

Trường học có nguồn tiếp nhận nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 80m³/ngày Hệ thống xử lý đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc xử lý nước thải tại trường học đảm bảo sự an toàn và phù hợp với các quy định hiện hành về môi trường.

14:2008/BTNMT, cột A trước khi ra hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm (trên đường số 7)

- Nguồn tiếp nhận khí thải: Không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT Khí thải phát sinh từ dự án đạt QCVN 19:2009/BTNMT (Kp = 1, Kv = 0,6)

- Dự án thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh từ dự án đảm bảo đạt đạt QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT

Dự án xây dựng và vận hành các công trình bảo vệ môi trường cần thực hiện đúng quy định trước khi đi vào hoạt động để đảm bảo hiệu quả bảo vệ môi trường Việc đầu tư dự án phải đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường, giúp duy trì cân bằng sinh thái và giảm thiểu tác động tiêu cực Tuân thủ các quy chuẩn về bảo vệ môi trường không chỉ góp phần bảo vệ hệ sinh thái mà còn nâng cao uy tín và tính bền vững của dự án trong dài hạn.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải Sơ đồ thoát nước mưa như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ thoát nước mưa

Xây dựng mạng lưới thoát nước mưa tách riêng với mạng lưới thoát nước thải:

Nước mưa trên tầng mái được thu gom vào các phễu thu nước có lắp đặt cầu chắn rác nhằm ngăn chặn rác thải gây tắc nghẽn hệ thống Đối với các ban công trên các tầng còn lại, nước mưa cũng được thu gom vào các phễu thu nước kích thước uPVC DN50-114, sau đó đấu nối vào các trục thoát nước đứng DN100 để đảm bảo thoát nước hiệu quả và an toàn cho công trình.

Hệ thống thu nước mưa từ các ống đứng DN100 có chức năng dẫn nước ra ngoài qua các ống kết nối đến các hố ga nước mưa trên mặt đất có kích thước từ DN100 đến DN350 Nước mưa sau đó được thoát ra ngoài qua 03 hố ga thoát nước mạng ngoài, đảm bảo việc thoát nước hiệu quả và chống tràn cho khu vực.

Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình thoát nước mưa trên mái như sau:

- Phễu thoát nước bồn cây:

Nước mưa từ tầng hầm 1, và hầm 2

Nước mưa từ tầng 5 xuống tầng 1

Nước mưa trên tầng mái xuống tầng 1

Phễu thu nước có cầu chắn rác

6 trục thoát đứng uPVC DN100

Phễu thu nước có cầu chắn rác

3 trục thoát đứng uPVC DN100

Hố ga thoát nước mƣa nội bộ Đấu nối vào hệ thống thoát nước chung

- Đường ống thoát nước mưa từ tầng 5 xuống tầng 1:

- Đường ống thoát nước mưa từ tầng mái xuống tầng 1:

Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình thoát nước mưa trên mặt đất như sau:

- Kết cấu: đường ống HDPE; hố ga BTCT

- Kích thước lọt lòng hố ga thoát nước: 600x600mm

- Số lƣợng hố ga: 49 hố ga

- Số điểm đấu nối thoát nước mưa: 3 điểm

 01 điểm đấu nối trên đường số 7;

 02 điểm đấu nối trên đường Bùi Thiện Ng (đường R4)

- Tọa độ vị trí hố ga đấu nối thoát nước mưa (hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o ):

- Nguồn tiếp nhận: Hệ thống cống thoát nước chung của thành phố trên đường số 7 và đường Bùi Thiện Ng (đường R4)

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Sơ đồ thu gom nước thải của trường học được thể hiện như sau:

Hình 3 2 Hệ thống thu gom nước thải tại dự án

Nước thải từ các bệ xí, âu tiểu từng tầng được thu gom qua ống nhánh thoát phân uPVC DN100, sau đó đấu nối vào trục thoát nước đứng uPVC DN100-150 đặt trong hộp kỹ thuật Từ đó, nước thải tiếp tục theo trục thoát nước ngang DN150 dẫn về bể tự hoại của trường học, nơi xử lý sơ bộ trước khi chuyển đến bể thu gom nước thải Đồng thời, nước thải từ hoạt động lau dọn vệ sinh từng tầng được thu vào ống nhánh thoát nước uPVC DN80, nối vào trục thoát nước đứng uPVC DN100 trong hộp kỹ thuật, rồi dẫn về trục thoát nước ngang DN150 để về bể thu gom nước thải, đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hiệu quả và an toàn.

Nước thải từ khu vực nhà bếp được thu vào ống nhánh thoát nước PVC DN80 và đấu nối trực tiếp vào các trục thoát nước đứng PVC DN80 nằm trong hộp kỹ thuật Sau đó, nước thải được dẫn về bể tách mỡ của trường học để xử lý sơ bộ Phần nước đã qua xử lý ban đầu sẽ tiếp tục được dẫn về bể thu gom nước thải để đảm bảo an toàn môi trường và hiệu quả vận hành hệ thống xử lý.

Nước thải từ nhà bếp

Hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m 3 /ngày

Vị trí đấu nối nước thải

Hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm (trên đường số 7)

Nước thải từ nhà vệ sinh

Nước thải từ hoạt động lau dọn vệ sinh

Nước thải từ hoạt động tắm rửa, giặt giũ

Toàn bộ nước thải tại bể thu gom được đấu nối, bơm vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 80 m 3 /ngày.đêm

1.2.2 Công trình thoát nước thải

Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m³/ngày đêm đạt tiêu chuẩn cột A, theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Sau đó, nước thải được bơm trực tiếp ra hố ga thoát nước thải chung tại khu vực III, đảm bảo an toàn và đúng quy trình Tuyến thoát nước ra nguồn tiếp nhận có chiều dài khoảng 70 mét, sử dụng ống uPVC D60 để đảm bảo độ bền và khả năng thoát nước hiệu quả.

Vị trí nguồn tiếp nhận nước thải:

- Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o ): X(m): 1191593; Y(m): 606805

- Vị trí xả nước thải: tại khuôn viên công trình “Trường học khu III”

- Kết cấu hố ga: bê tông cốt thép

- Kích thước hố ga: 600x600mm

- Số lƣợng hố ga đấu nối: 1 hố ga

- Nguồn tiếp nhận: Hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm (trên đường số 7)

Bảng 3 1 Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải 1.3 Xử lý nước thải

Nước thải từ trường học sau khi qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của trường Hệ thống này có công suất 80 m³/ngày, đặt tại tầng của trường để đảm bảo hiệu quả xử lý và tiết kiệm không gian Việc xử lý nước thải đúng quy trình giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giữ gìn cảnh quan khuôn viên trường học.

N ắ p h ố ga hầm 2, do Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Pad thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt đƣợc chủ đầu tƣ giám sát

Hình 3 3 Hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m 3 /ngày 1.3.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Toàn bộ nước thải phát sinh tại trường học được đưa về hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m³/ngày-đêm, đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A Sau đó, nước thải đã được xử lý đạt chuẩn sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm trên đường số.

7) Công nghệ xử lý nước thải của trường học như sau:

Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m 3 /ngày đêm

Hệ thống điều hòa hoạt động bằng cách bơm nước từ hố gom qua song chắn rác đặt trên bề điều hòa, trong đó các vật thể lớn hơn 10mm như chén nhựa, ly giấy, túi nhựa, xác động vật, quần áo, tái, giây hoặc dép có thể gây tắc nghẽn Những vật cản này chính là nguyên nhân chính dẫn đến hỏng máy bơm và làm gián đoạn hoạt động của hệ thống điều hòa.

Nước qua song chắn rác tự chảy vào bể điều hòa, nơi xử lý lưu lượng và nồng độ nước thải thông qua phương pháp lưu trữ từ 6-8 giờ kết hợp sục khí bằng lượng khí từ 0,01 – 0,015m³/1m³ nước thải Hệ thống cấp khí với ống đục lỗ phân phối khí thô giúp làm hòa khí hiệu quả Bơm điều hòa được thiết kế để duy trì lưu lượng trung bình hàng ngày, đảm bảo lượng nước thải đều đặn chảy vào hệ thống xử lý chính, tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải.

Nước thải từ hố thu gom

Hệ thống thoát nước chung tại Khu III, Khu đô thị mới Thủ Thiêm (trên đường số 7)

Hợp đồng với đơn vị thu gom

The process of nitrification occurs in environments with limited oxygen, where bacteria such as Nitrobacter and Nitrosomonas play a crucial role In low-oxygen conditions, denitrifying bacteria, which are facultative anaerobes, break down nitrates (NO3-) by removing oxygen, converting nitrates into nitrogen gas This microbial activity is essential for the nitrogen cycle, influencing soil fertility and water quality Understanding these bacteria's functions under oxygen-deficient conditions is vital for managing ecosystems and wastewater treatment processes.

) và nitrit (NO 2 - ) để oxy hóa chất hữu cơ Ni tơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước

Bể MBBR và hiếu khí là hệ thống nuôi dưỡng vi sinh vật trong bùn hoạt tính, đóng vai trò chính trong việc xử lý BOD và COD trong hệ thống xử lý nước thải Hệ thống này bao gồm sục khí mịn và lớp vật liệu đệm có diện tích tiếp xúc lớn nhờ lớp Biochip, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh học Khi liên tục sục khí, một lớp màng sinh học (Biofilm) hình thành trên bề mặt vật liệu, trong đó các vi sinh hiếu khí phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải một cách hiệu quả.

Các vi sinh vật tồn tại và phát triển nhờ hệ thống cung cấp và phân tán khí oxy đặt ở đáy bể, giúp duy trì quá trình xử lý sinh học hiệu quả Nước thải và không khí được hòa trộn theo nguyên tắc ngược chiều, với không khí chứa oxy được thổi từ dưới lên, còn nước thải chảy từ trên xuống qua lớp đệm, tiếp xúc với oxy để thúc đẩy quá trình oxy hóa chất hữu cơ Quá trình phân nhỏ các hạt nước và không khí theo nguyên tắc mạng tinh thể nhằm tăng cường hiệu quả tiếp xúc khí-nước, tối ưu hóa khả năng xử lý sinh học Phản ứng oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong ngăn sục khí được diễn ra theo phản ứng hóa học chuyên sâu, giúp nâng cao hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm trong hệ thống xử lý nước thải.

Tế bào vi sinh + chất hữu cơ – O2 → Tế bảo mới + CO2 + H 2 O

Hệ thống phân phối khí mịn cùng vật liệu tiếp xúc trong bể giúp tối ưu quá trình xử lý nước thải Ngoài ra, bể còn được bố trí hai bùn tuần hoàn, trong đó có một bùn quay trở về bể thiếu khí với lưu lượng 50%, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý N, P, và BOD Quá trình tuần hoàn bùn liên tục này đảm bảo nước thải được xử lý triệt để các hợp chất ô nhiễm, góp phần cải thiện chất lượng nước sau xử lý.

Hệ thống cung cấp khí oxy tại đáy bể đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các vi sinh vật hiếu khí trong quá trình xử lý nước thải Quá trình hòa trộn nước thải và không khí theo nguyên tắc ngược chiều giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý, trong đó không khí chứa oxy được thổi từ dưới lên và nước thải được đưa từ trên xuống, tạo sự tiếp xúc tối đa với oxy Các hạt nước và không khí được phân nhỏ theo nguyên tắc mạng tinh thể, tăng cường khả năng tiếp xúc và thúc đẩy quá trình phân hủy sinh học hiệu quả Quá trình oxy hóa chất hữu cơ trong ngăn sục khí diễn ra theo phản ứng rõ ràng, giúp loại bỏ các hợp chất ô nhiễm hiệu quả trong nước thải.

Tế bào vi sinh + Chất hữu cơ + O2 → Tế bào mới + CO2 + H 2 O

Ngoài hệ thống phân phối khí mịn và vật liệu tiếp xúc trong bể hiếu khí, còn có thêm 02 bơm tuần hoàn bùn vào bể thiếu khí nhằm xử lý triệt để các chất N, P, BOD có trong nước thải Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải sau giai đoạn sinh học Nước thải đã qua xử lý sinh học sẽ được dẫn qua hệ thống đường ống tới bể lắng để tách bùn cặn, với tỷ lệ tuần hoàn của bơm khoảng 50%, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả và liên tục.

Nước thải sau khâu xử lý sinh học sẽ theo đường ống dẫn sang bể lắng để tách bùn cặn

B ể l ắ ng: là dạng bể đứng, nước thải chứa bùn hoạt tính được dẫn vào ngăn lắng trung tâm

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Trường học gồm 1 máy phát điện công suất 1600kVA được bố trí tại tầng hầm 1 Chủ đầu tư thực hiện các công tác quản lý nhƣ sau:

Ống khói máy phát điện cao 2,5 mét, tính từ mặt sàn tầng 1, đảm bảo hệ thống thoát khí hiệu quả Ống khói dẫn ngang ở tầng hầm 1 từ máy phát đến khu vực dưới kho kỹ thuật, giúp giảm tiếng ồn và hạn chế khí thải Sau đó, hệ thống ống khói đi qua giếng trời và lên tầng 1 để thải ra ngoài khu vực khuôn viên cây xanh, đảm bảo tiêu chuẩn khí thải và bảo vệ môi trường.

Máy phát điện không hoạt động liên tục, nên khí thải chỉ sinh ra khi có sự cố mất điện xảy ra Chủ đầu tư sử dụng nhiên liệu dầu DO, giúp giảm lượng khí thải phát sinh, đồng thời nồng độ khí thải cũng ở mức thấp, góp phần bảo vệ môi trường.

Chúng tôi cam kết sử dụng máy phát điện đạt tiêu chuẩn khí thải theo quy định QCVN 19:2009/BTNMT, cột B để đảm bảo trách nhiệm về môi trường Thông số kỹ thuật cơ bản của ống khói máy phát điện dự phòng bao gồm các tiêu chí quan trọng giúp tối ưu hiệu suất và giảm thiểu ảnh hưởng đến không khí xung quanh Việc chọn lựa ống khói phù hợp đảm bảo khí thải được xử lý hiệu quả, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, góp phần duy trì hoạt động an toàn và bền vững của hệ thống dự phòng.

- Chiều cao: 2,5 m (tính từ sàn tầng 1)

- Đường kính trong (lớp lõi): 380mm; đường kính ngoài (lớp vỏ bảo vệ): 480mm

- Kết cấu lớp lõi: Thép; kết cấu lớp vỏ bảo vệ: Inox

- Ống khói hướng ra: Giếng trời, khuôn viên cây xanh

Hình 3 5 Máy phát điện dự phòng công suất 1600kVA

Bảng 3 5 Hình ảnh ống khói máy phát điện dự phòng 2.2 Mùi hôi và khí thải do vận hành hệ thống xử lý nước thải

- Nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng kỹ thuật để không xảy ra quá trình yếm khí tại các bể xử lý sinh mùi hôi

- Vệ sinh hệ thống xử lý nước thải định kỳ, trách phát sinh mùi gây ảnh hưởng tới khu vực xung quanh

Tại trạm xử lý, hệ thống khử mùi được lắp đặt nhằm loại bỏ mùi hôi phát sinh từ quá trình xử lý nước thải Vật liệu lọc silica hoạt tính hiệu quả trong việc khử mùi, giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí Khí sau khi qua hệ thống xử lý mùi sẽ được dẫn qua đường ống thông hơi của tòa nhà và thoát ra ngoài môi trường, đảm bảo không ảnh hưởng đến không khí xung quanh.

H ệ th ố ng x ử lý mùi t ừ h ệ th ố ng x ử lý nướ c th ả i Ống khói MPĐ Ống khói MPĐ

Khí sinh ra từ hệ thống bể xử lý nước thải được quạt hút vào tháp xử lý, nơi khí đi theo hướng từ dưới lên trên qua lớp than hoạt tính khử mùi để hấp phụ các mùi khó chịu Sau khi lọc qua than, khí sạch sẽ được thoát ra ngoài qua đường ống thông hơi của tòa nhà, kéo dài từ mặt sàn tầng mái cao 1,4m, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B (Kp=1, Kv=0,6) Việc thay mới định kỳ than hoạt tính được thực hiện để duy trì hiệu quả xử lý khí, và than hoạt tính đã qua sử dụng sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải phù hợp.

Dưới đây là hình ảnh thực tế tháp xử lý và ống thải:

Mùi hôi từ các bể xử lý Ống thu gom

Tháp hấp phụ (than hoạt tính) Ống thải uPVC D90

Giao cho đơn vị có chức năng xử lý

Hình 3 6 Tháp xử lý mùi từ HTXLNT Hình 3 7 Ống thải từ tháp xử lý mùi

Danh mục máy móc thiết bị hệ thống xử lý mùi HTXLNT:

Bảng 3 6 Danh mục máy móc thiết bị tại hệ thống xử lý mùi HTXLNT

TT Thiết bị Thông số kỹ thuật Số lƣợng Chức năng

1 Tháp khử mùi - Kích thước (m): DxH = 600x

- Vật liệu lọc: than hoạt tính

01 bộ Hấp thụ mùi hôi phát sinh từ hệ thống

2 Quạt hút mùi - Công suất: P = 0,75kW

01 cái Hút mùi phát sinh từ các bể để đƣa vào tháp xử lý mùi

2.3 Giảm thiểu tác động do khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông ra vào khu vực trường học

Chủ đầu tư đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm tác động của khí thải từ phương tiện giao thông ra vào trường học, như hạn chế xe gắn máy và ô tô, để bảo vệ chất lượng không khí xung quanh Các biện pháp này góp phần giảm lượng khí thải từ giao thông, nâng cao sức khỏe cộng đồng và tạo môi trường học tập trong lành hơn Việc kiểm soát và giảm thiểu khí thải từ phương tiện vận chuyển là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và bền vững.

- Xe gắn máy, xe ô tô không nổ máy trong thời gian đang đậu tại bãi xe

- Bố trí cây xanh xung quanh trường học

- Trường học đã lắp đặt hệ thống hút khói, thông gió tầng hầm, cấp khí tươi Hệ thống thông gió bãi đậu xe tầng hầm nhƣ sau:

Tầng hầm được trang bị hệ thống hút thải và cấp gió tươi độc lập để đảm bảo không khí trong lành và an toàn Hệ thống thông gió sẽ hoạt động tự động, được điều khiển bởi cảm biến đo nồng độ khí CO nhằm phát hiện sớm các mức khí độc hại Điều này giúp duy trì môi trường thông thoáng, hạn chế nguy cơ tích tụ khí độc trong khu vực.

Hệ thống thông gió tầng hầm cũng đảm nhiệm chức năng hút khói khi xảy ra cháy

+ Quạt hút khói có công suất hút thải không thấp hơn 10 lần trao đổi không khí trong

Máy hoạt động liên tục trong vòng 60 phút và duy trì hiệu quả ở nhiệt độ 300°C Hệ thống cấp gió có khả năng cung cấp gió cấp bù từ quạt, đảm bảo lưu lượng gió không thấp hơn 50% lưu lượng hút khói để duy trì hiệu quả phân tán khói Tốc độ gió tại miệng hút được giới hạn ở mức 10m/s, trong khi trong ống gió không vượt quá 20m/s, đảm bảo an toàn và tối ưu hóa quá trình lưu thông khí.

2.4 Hạn chế mùi hôi từ vị trí tập trung rác

Chất thải rắn sinh hoạt tại trường học được ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển hàng ngày, đảm bảo xử lý chất thải đúng quy trình Việc này giúp ngăn chặn tình trạng tồn đọng chất thải rắn tại khu vực trường học, đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn cho học sinh và nhân viên Quản lý chất thải rắn đúng cách không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần thực hiện các tiêu chuẩn môi trường bền vững.

- Phòng tập kết chất thải rắn tập trung đƣợc bố trí ở tầng hầm 1

- Trang bị thiết bị rửa và vệ sinh đường ống để hạn chế mùi hôi phát sinh, phun chế phẩm

EM cho phòng rác để ngăn chặn mùi hôi

Hố thu nước chứa chất thải rác chảy từ buồng thu rác vào hệ thống thoát nước bẩn của trường học Hệ thống này dẫn nước thải qua các bể xử lý nước thải (XLNT) trước khi thải ra môi trường và hệ thống thoát nước bẩn của khu vực Việc này đảm bảo xử lý hiệu quả chất thải, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường xung quanh trường học.

- Phòng tập kết chất thải rắn đƣợc xây dựng gờ chắn xung quanh

2.5 Giảm thiểu tác động do mùi hôi từ hệ thống thu gom nước thải

Chủ đầu tƣ đã thực hiện các biện pháp sau đây:

Lắp đặt hệ thống thoát nước ngầm là yếu tố quan trọng để đảm bảo thoát nước hiệu quả và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Tại các hố ga thoát nước đều được trang bị nắp đậy chắc chắn nhằm chống rò rỉ và bảo vệ an toàn Ngoài ra, việc lắp đặt ống thoát hơi cho hố ga giúp thu gom nước thải hiệu quả trước khi đưa vào hệ thống xử lý, đảm bảo quá trình thoát nước diễn ra thông suốt và bền bỉ.

- Nạo vét hệ thống cống thoát nước thường xuyên theo định kỳ tránh tình trạng không tiêu thoát nước và gây mùi hôi thối

- Bổ sung các chế phẩm sinh học trong đường ống để ngăn chặn sự hình thành H 2 S

2.6 Biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (không có)

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

3.1 Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là phương pháp hiệu quả trong trường học nhằm tách biệt các loại chất thải khác nhau Quá trình này diễn ra trực tiếp tại các khu vực phát sinh sinh hoạt, giúp đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của học sinh và cán bộ nhân viên Việc phân loại chính xác tại nguồn góp phần quản lý rác thải hiệu quả hơn, thúc đẩy việc tái chế và giảm tải lượng chất thải không phân hủy được Đây là bước quan trọng trong xây dựng môi trường học tập sạch sẽ, xanh, góp phần tạo ý thức bảo vệ môi trường lâu dài cho cộng đồng trường học.

- Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả,

Chất thải được chứa trong hai thùng chuyên dụng riêng biệt và phải được vệ sinh hàng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường Mỗi thùng chứa đều có túi nilon đặt bên trong, không yêu cầu quy định về màu sắc của túi đựng rác Để phân biệt các loại chất thải khác nhau, có thể sử dụng các hình thức như dán nhãn hoặc ghi dòng chữ trực tiếp trên túi trước khi chuyển đến điểm tập kết.

Bố trí thùng chứa rác ở mỗi phòng học

Phương án thu gom chất thải rắn sinh hoạt:

- Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ các tầng của trường học được tập trung về phòng lưu chứa rác được đặt tại tầng hầm 1

Mỗi phòng học trong trường đều được trang bị thùng rác có dung tích từ 20 đến 60L để đảm bảo vệ sinh và duy trì môi trường sạch sẽ Hàng ngày, nhân viên vệ sinh sẽ thường xuyên thu gom rác từ các thùng nhỏ này và chuyển sang các thùng rác lớn 240L Sau đó, rác sẽ được vận chuyển về phòng chứa rác tập trung tại tầng hầm 1, góp phần quản lý chất thải hiệu quả và duy trì môi trường học tập trong sạch.

- Đơn vị thu gom chất thải sinh hoạt sẽ đến thu gom 1 ngày/lần

Hình 3 8 Sơ đồ thu gom chất thải sinh hoạt Thiết bị lưu giữ chất thải sinh hoạt:

- Thùng rác dung tích 20-60 lít

+ Vật liệu: Nhựa dẻo HDPE

+ Khối lượng khả năng lưu chứa: 5-20 kg/thùng

- Thùng rác dung tích 120 lít

+ Vật liệu: Nhựa dẻo HDPE

Phòng lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tập trung:

- Khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tập trung được bố trí tại tầng hầm 1

- Diện tích khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tập trung: 22,5m 2 Trong đó:

 Phòng chứa rác ƣớt (thực phẩm,…) có diện tích: 6,5m 2

 Phòng chứa rác thông thường (thùng giấy,…) có diện tích: 16m 2

Phòng chứa rác từng phòng học

Phòng lưu chứa chất thải sinh hoạt tập trung

Hợp đồng thu gom với đon vị thu gom, xử lý Chất thải sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt Thùng 20-60L

- Kết cấu: mái, nền và vách BTCT, có cửa ra vào

- Nước vệ sinh sàn, nước rửa thùng được thu vào rãnh thu nước bố trí ở phòng rác ướt, sau đó dẫn về trạm XLNT để xử lý

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thường xuyên: 1.500 kg/ngày, được thu gom 1lần/ngày, 5 ngày/tuần

Hình 3 9 Phòng lưu chứa chất thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt tại trường học được hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 2 để thu gom hàng ngày theo hợp đồng số 188/40-CJ2-CTCC ngày 01/09/2022, đảm bảo vệ sinh môi trường và duy trì cảnh quan sạch sẽ cho trường học.

3.2 Công trình xử lý chất thải sinh hoạt

Trường học đã hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 2 để thu gom chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày Do đó, trường không trực tiếp xử lý hoặc quản lý chất thải sinh hoạt tại cơ sở mình Việc thuê dịch vụ bên ngoài giúp đảm bảo vệ sinh môi trường và giữ gìn an toàn cho học sinh Đây là hình thức hợp tác hiệu quả giữa trường học và các đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực môi trường.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

4.1 Dự báo khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh

Khối lượng chất thải nguy hại tại phát sinh tại trường học năm 2022 như sau:

Bảng 3 7 Khối lƣợng CTNH phát sinh

TT Tên loại chất thải nguy hại Trạng thái tồn tại

Mã CTNH Đơn vị Khối lƣợng

1 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại Rắn 08 02 04 - 5

2 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh thải Rắn 16 01 06 - 3

3 Thiết bị thải có thành phần nguy hại, linh kiện điện tử Rắn 19 02 05 - -

Chất hấp phụ, vật liệu lọc, bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa được đề cập ở các mã khác, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý chất thải công nghiệp Các loại giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần độc hại như dầu nhớt do bảo trì máy móc cần xử lý đúng quy trình để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường Việc sử dụng vật liệu lọc chất lượng cao giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của các thành phần nguy hại trong quá trình xử lý rác thải.

5 Dầu động cơ, hộp số trơn thải Lỏng 17 02 04 - -

Hoá chất thải chứa thành phần nguy hại và hỗn hợp hoá chất phòng thí nghiệm thải

8 Chất thải lây nhiễm Rắn/Lỏng 13 01 01 Kg 24,5

(Công ty Cổ phần Đầu tư Địa Ốc Đại Quang Minh)

4.2 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại

Phương án thu gom chất thải nguy hại tập trung tại trường học được triển khai bằng cách thu gom toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh vào phòng lưu chứa riêng biệt ở tầng hầm 1 Việc này nhằm đảm bảo an toàn, thuận tiện trong quản lý và xử lý chất thải nguy hại, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

- Thùng chứa dung tích 120 lít, có nắp đậy

- Vật liệu: Nhựa dẻo HDPE

- Khối lượng khả năng lưu chứa: 25 kg/thùng

- Thùng chứa dung tích 60 lít, có nắp đậy

- Vật liệu: Nhựa dẻo HDPE

- Khối lượng khả năng lưu chứa: 12 kg/thùng

Phòng lưu chứa chất thải nguy hại:

- Phòng chứa chất thải nguy hại đƣợc đặt tại tầng hầm 1

- Diện tích khu vực lưu chứa CTNH: S = 5,5 m 2

Kết cấu của các bãi chứa chất thải nguy hại được thiết kế đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp lý với các đặc điểm nổi bật như dán nhãn cảnh báo rõ ràng, gờ cao chống tràn nhằm ngăn rò rỉ và tràn ra môi trường xung quanh Ngoài ra, các bãi chứa còn có tên và mã số chất thải nguy hại được dán đầy đủ theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo quản lý và truy xuất nguồn gốc chính xác Đặc biệt, các công trình này còn được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) cùng hệ thống ứng phó sự cố tràn đổ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống phát sinh.

Hình 3 10 Phòng lưu chứa chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh tại các trường học được hợp đồng thu gom định kỳ hàng năm với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM, theo hợp đồng số 5518 ký ngày 08/01/2021 Việc xử lý đúng quy trình này đảm bảo an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Các trường học cần tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại để duy trì môi trường sạch và an toàn cho học sinh và nhân viên.

Chất thải y tế phát sinh tại các trường học được hợp đồng xử lý với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM theo hợp đồng số 4377-2022/HĐ.MTĐT-RYT/19.4.VX ký ngày 09/12/2021, đảm bảo quy trình an toàn và hiệu quả trong quản lý chất thải y tế.

4.3 Công trình xử lý chất thải nguy hại

Trường học đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP.HCM để thu gom chất thải nguy hại và chất thải y tế phát sinh tại trường Nhờ đó, việc xử lý các loại chất thải này được thực hiện bởi đơn vị chuyên trách, đảm bảo an toàn và đúng quy định pháp luật Việc ký hợp đồng giúp giảm thiểu rủi ro về môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời nâng cao ý thức về quản lý chất thải trong trường học Tuy nhiên, tại trường học, không tổ chức xử lý trực tiếp các chất thải nguy hại, mà toàn bộ quá trình này được chuyển giao cho công ty chuyên nghiệp đảm nhiệm.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

5.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án

5.1.1 Biện pháp khống chế ồn, rung máy móc, máy phát điện Để đảm bảo môi trường làm việc tốt cho cán bộ nhân viên cũng như khống chế ảnh hưởng đến môi trường, chủ đầu tư thực hiện các biện pháp khống chế tiếng ồn và rung như:

- Lắp đặt các bộ phận giảm âm trong các thiết bị, máy móc cơ khí gây ồn nhƣ đệm chân đế (đế cao su, đế lò xo…)

- Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc, thiết bị để máy luôn hoạt động tốt

- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ bôi mỡ

Để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung trong quá trình vận hành, cần sử dụng các loại máy móc, thiết bị hiện đại, mới nhất Việc thường xuyên kiểm tra độ mòn của các chi tiết máy, tra dầu nhớt định kỳ, và bảo dưỡng hoặc thay thế các bộ phận hư hỏng giúp hạn chế tối đa sự ma sát giữa các chi tiết máy, đảm bảo hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Đảm bảo trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động như nút tai chống ồn cho công nhân khi cần thiết, đồng thời thường xuyên kiểm tra để duy trì an toàn Bố trí ca, kíp làm việc hợp lý nhằm đảm bảo điều kiện làm việc tốt, nâng cao năng suất và an toàn cho người lao động.

5.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án a Quy chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT nhƣ sau:

Bảng 3 8 Giới hạn của tiếng ồn

TT Khu vực Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép (QCVN 26:2010/BTNMT)

1 Khu vực đặc biệt dBA 55 45

2 Khu vực thông thường dBA 70 55

(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn) b Quy chuẩn áp dụng đối với độ rung

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN 27:2010/BTNMT nhƣ sau:

Bảng 3 9 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ

STT Khu vực Đơn vị

Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép QCVN 27:2010/BTNMT

1 Khu vực đặc biệt dB 60 55

2 Khu vực thông thường dB 70 60

(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải a Biện pháp phòng ngừa sự cố

Chủ đầu tƣ thực hiện các biện pháp sau:

- Các bể đƣợc xây dựng theo đúng công suất thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn

- Hệ thống thiết bị, máy móc (máy bơm, máy thổi khí, bơm định lƣợng, ) của hệ thống xử lý hiện đại và đều có thiết bị dự phòng

Hệ thống đường ống công nghệ, hệ thống điện động lực và điều khiển đều được lắp đặt độc lập cho từng hạng mục, giúp đảm bảo quá trình tháo lắp và sửa chữa thiết bị hỏng diễn ra thuận lợi mà không gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành

- Thường xuyên bảo trì HTXLNT để phát hiện các hỏng hóc kịp thời

- Thông tin trong quá trình vận hành đƣợc kết nối thông suốt từ nhân viên vận hành đến bộ phận quản lý

- Cán bộ được đào tạo về chuyên ngành môi trường, có kinh nghiệm để vận hành hệ thống xử lý nước thải

- Cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải được đào tạo, tập huấn trước khi tiếp quản công trình

Chúng tôi thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng để lấy mẫu nước thải trước và sau khi xử lý nhằm đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải Đưa ra các biện pháp khắc phục sự cố kịp thời để đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả và bảo vệ môi trường.

- Khi có sự cố dùng chính các bể xử lý và bể tự hoại để chứa nước thải trong vòng khoảng 2 ngày để khắc phục sự cố

- Tổ chức đội ứng cứu tại chỗ, tập huấn thường xuyên, sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra

- Đồng thời với quá trình khắc phục hậu quả, Chủ đầu tƣ tiến hành cải tạo hệ thống xử lý để nhanh chóng đƣa vào vận hành trở lại

- Công tác khắc phục sự cố trong thời gian sớm nhất có thể, hạn chế tối đa việc xả nước thải chưa xử lý trực tiếp ra môi trường

Hóa chất khử trùng được đóng gói kín và bảo quản an toàn trong các hộp kín, tránh rò rỉ ra ngoài Tất cả các hộp đựng hóa chất đều được ghi rõ ký hiệu để đảm bảo an toàn và dễ nhận biết Các hộp chứa hóa chất được đặt trong phòng kỹ thuật, đảm bảo môi trường lưu trữ an toàn, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ và xử lý hóa chất.

- Các sự cố về công nghệ xử lý và cách khắc phục

Bảng 3 10 Các sự cố về công nghệ xử lý và cách khắc phục

Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục

Bể điều hòa - Quá trình phân hủy yếm khí xảy ra trong bể điều hòa

Kiểm tra hệ thống phân phối khí định kỳ để đảm bảo khí được phân phối đều trong bể, giúp ngăn ngừa hiện tượng lắng đọng và giảm thiểu sự hình thành môi trường yếm khí Việc duy trì hệ thống khí hoạt động hiệu quả không chỉ nâng cao hiệu suất của quá trình xử lý mà còn đảm bảo an toàn cho hệ thống Đảm bảo phân phối khí đồng đều là yếu tố then chốt để duy trì quá trình sinh học ổn định và tối ưu trong bể.

- Bọt trắng nổi trên mặt

- Có quá ít bùn (thể tích bùn thấp) - Dừng lấy bùn dƣ

- Nhiễm độc tính (thể tích bùn bình thường)

- Tìm nguồn gốc phát sinh xử lý

- Có lƣợng oxi hòa tan (DO) thấp (yếm khí) -Tăng cường sục khí

- Bùn có chỉ số thể tích bùn cao

- Lƣợng DO trong bể thấp - Kiểm tra sự phân bổ khí

- Có bọt khí ở một số chỗ trong bể

- Thiết bị phân phối khí bị nứt - Thay thế thiết bị phân phối khí

- Bùn đen trên bề mặt - Thời gian lưu bùn quá lâu - Loại bỏ bùn thường xuyên

- Có nhiều bông bùn nổi ở dòng thải

- Nước thải quá tải - Xây bể to hơn

- Giảm công suất xử lý

- Máng tràn quá ngắn -Tăng độ dài máng tràn

- Khả năng lắng của bùn kém - Tăng hàm lƣợng bùn trong bể

- Tải lƣợng chất hữu cơ vƣợt quá

- Giảm tải lƣợng chất hữu cơ

- Thiếu chất dinh dƣỡng - Bổ sung chất dinh dƣỡng

Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục

- Thiếu oxi - Tăng cường sục khí

- pH không tối ƣu - Châm hóa chất axít/kiềm

- Nhiệt độ không tối ƣu

Nước thải ra khỏi máng thu nước có nhiều cặn

- Bể lắng hoạt động không hiệu quả

- Kiểm tra chế độ phân phối nước vào

Quá trình khử nitrat và phân hủy yếm khí diễn ra tại đáy bể lắng, tạo ra khí N₂, CH₄ và NH₃ Các khí này bám vào các bông bùn hoạt tính và kéo theo bùn nổi lên bề mặt, ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước.

- Hút bùn tại đáy bể lắng để tránh gây ra hiện tƣợng phân hủy yếm khí

Điều chỉnh quá trình xử lý sinh học tại bể hiếu khí nhằm giảm tối đa hàm lượng chất hữu cơ, vì đây chính là nguồn dinh dưỡng thúc đẩy quá trình khử nitrat hóa diễn ra hiệu quả Việc tối ưu hóa quá trình này giúp nâng cao hiệu suất xử lý nước thải và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Nước thải vẫn còn vi khuẩn

- Tính chất nước thải đầu vào thay đổi do đó liều lƣợng hóa chất bình thường không đáp ứng nhu cầu xử lý

- Cần kiểm tra để điều chỉnh lại liều lƣợng hóa chất cho phù hợp với điều kiện đầu vào Đầu ra

Nước ra không đạt tiêu chuẩn môi trường

- Do hiệu quả xử lý của hệ thống kém

- Kiểm tra, phân tích, tìm nguyên nhân và khắc phục

6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác

6.2.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ

Trường học đã được Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy TP.HCM nghiệm thu phòng cháy chữa cháy theo công văn số 40445/PCCC-PCQ.2 ngày 09/08/2018, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, trường đã được Cảnh sát PC&CC TP.HCM cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy số 1081/TD-PCCC ngày 10/07/2017, xác nhận toàn bộ các nội dung liên quan đều đáp ứng yêu cầu an toàn.

- Bậc chịu lửa, khoảng cách an toàn PCCC, gaio thông phục vụ chữa cháy, lối thoát nạn;

Hệ thống họng nước chữa cháy trong hầm và hệ thống chữa cháy tự động như Sprinkler và khí Novec 1230, Stat-X đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cháy nổ Các giải pháp như màn nước ngăn cháy Drencher, bình chữa cháy và hệ thống LPG trung tâm giúp kiểm soát và ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp Việc sử dụng đa dạng các hệ thống này giúp nâng cao khả năng phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do cháy gây ra.

- Hệ thống báo cháy tự động, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoạt nạn;

- Hệ thống chống sét đánh thẳng; hệ thống thông gió, hút khói tầng hầm

6.2.2 Biện pháp khắc phục sự cố ngập tầng hầm

Trong quá trình hoạt động, trường học có thể đối mặt với nguy cơ ngập tầng hầm do mưa lớn Để phòng ngừa và nhanh chóng khắc phục tình trạng này, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống bơm dự phòng tại tầng hầm Khi xảy ra sự cố ngập lụt, hệ thống bơm sẽ hoạt động để thoát nước, giúp bảo vệ cơ sở vật chất của trường và đảm bảo an toàn cho học sinh và nhân viên.

6.2.3 Sự cố tại nhà chứa chất thải rắn nguy hại

Công tác ứng cứu sự cố nhà chứa chất thải nguy hại:

- Sử dụng đồ bảo hộ phù hợp: áo dài, bao giày, găng tay, khẩu trang

- Vứt bỏ những mảnh kính và những mảnh vụn khác (nếu có) bằng cách dùng miếng lót thấm Để trong một thùng thích hợp dành cho vật bén nhọn

- Thấm dịch tràn đổ bằng vải thấm và vứt trong một túi bịt kín

- Lưu trữ tất cả những vật liệu bị vấy nhiễm trong một túi bịt kín

- Lưu trữ tất cả túi bịt kín và vật liệu bị nhiễm trong một thùng chuyên dụng đựng CTNH

6.2.4 Sự cố rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa

- Tòa nhà sử dụng môi chất làm lạnh được cơ quan nhà nước có chức năng cho phép lưu hành và sử dụng

Hàng tháng, chúng tôi kiểm tra hệ thống đường ống dẫn để phát hiện các chỗ rò rỉ môi chất làm lạnh của hệ thống máy lạnh trung tâm Việc kiểm tra định kỳ giúp xác định kịp thời các điểm rò rỉ, từ đó có biện pháp khắc phục nhanh chóng, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả Quá trình kiểm tra định kỳ này giúp duy trì hiệu suất làm việc của máy lạnh trung tâm, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu thiệt hại do rò rỉ môi chất.

- Ban quản lý ký hợp đồng bảo trì hệ thống lạnh trung tâm với công ty chuyên nghiệp khắc phục sự cố khi có xảy ra sự cố.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

8.1 Các nội dung thay đổi của dự án so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Thực tế triển khai các hạng mục công trình của dự án có một số nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM đã đƣợc phê duyệt

8.1.1 Quy mô cơ sở Điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch đã đƣợc phê duyệt theo Quyết định số 75/QĐ-BQL ngày 12/01/2018 của Ban quản lý đầu tƣ – Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 lô đất ký hiệu SCH (công trình trường học tại Khu III) thuộc Khu dân cự phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 Các nội dung đƣợc điều chỉnh nhƣ sau:

Bảng 3 11 Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đƣợc điều chỉnh

TT Nội dung Đơn vị tính

Theo báo cáo ĐTM đã đƣợc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ QHCT tỷ lệ 1/500 (*)

Diện tích lô đất m 2 19.378,8 19.378 Giảm 0,8 m 2

- Diện tích đất xây dựng m 2 - 5.912

- Diện tích cây xanh, sân bãi và bể bơi m 2 - 6.939

- Diện tích bãi đổ xe m 2 247 247 Không thay đổi

Diện tích sàn xây dựng

(không bao gồm diện tích sàn tầng hầm) m 2 23.255 22.335 Giảm 920 m 2

3 Quy mô chỗ học Chỗ 2.420 2.439 Tăng 19 chỗ

4 Hệ số sử dụng đất Lần 1,2 1,153 Giảm 0,047 lần

5 Mật độ xây dựng % 40 30,5 Giảm 9,5%

6 Tầng cao Tầng 5 5 Không thay đổi

7 Chiều cao tối đa m 25 25 Không thay đổi

8 Số chỗ đậu xe theo quy định Chỗ 116 19 Giảm 97 chỗ

Diện tích đậu xe theo quy định m 2

- Diện tích đậu xe sân bãi trên mặt đất - 247 (diện tích đậu xe ô tô)

- Diện tích đậu xe tầng hầm -

11.280 (diện tích đậu xe 2 bánh)

- So với ranh đất khác m 4,0 -

- Tổng diện tích sàn tàng hầm m 2 58.136 34.592 -23.544

- Chức năng - Đậu xe, kỹ thuật Đậu xe máy 2 bánh, kỹ thuật

- Chỉ giới xây dựng tầng hầm -

Trùng với chỉ giới ranh lô đất

Trùng với chỉ giới ranh lô đất Không thay đổi

8.1.2 Khu vực lưu chứa chất thải

Nội dung điều chỉnh khu vực lưu chứa chất thải rắn tập trung như sau:

Bảng 3 12 Khu vực lưu chứa chất thải tập trung đề nghị điều chỉnh

Theo quyết định phê duyệt ĐTM Nội dung điều chỉnh

Vị trí đặt tại tầng hầm 2

- Vị trí đặt tại tầng hầm 1

- Khu vực lưu chứa CTRSH tập trung có diện tích: 22,5m 2 Trong đó:

 Diện tích phòng chứa rác ƣớt: 6,5m 2

 Diện tích phòng chứa rác thông thường: 16m 2

- Phòng chứa CTNH tập trung có diện tích: 5,5 m 2

Nội dung điều chỉnh công suất và ống khói máy phát điện:

Bảng 3 13 Công suất và vị trí xả thải của máy phát điện đề nghị điều chỉnh Theo quyết định phê duyệt ĐTM Nội dung điều chỉnh

Số lƣợng máy phát điện: 1 máy

Công suất: 450KVA Ống khói máy phát điện cao 7m

Số lƣợng máy phát điện: 1 máy Công suất: 1600KVA Ống khói máy phát điện cao 7m (trong đó đoạn ống khói máy phát điện tính từ mặt sàn tầng 1 cao 2,5m)

Vị trí phòng đặt máy phát điện: tầng hầm 1

8.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các nội dung thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo Quyết định 2285/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/09/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường Các điều chỉnh này không gây tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại khu vực.

Việc điều chỉnh vị trí nhà chứa chất thải sinh hoạt và diện tích phòng lưu chứa chất thải nguy hại là cần thiết để tối ưu hóa quá trình thu gom và vận chuyển chất thải Các thay đổi này giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quản lý chất thải, đồng thời phù hợp với các yêu cầu về môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc này góp phần nâng cao hiệu suất xử lý chất thải, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và đảm bảo sự bền vững trong hoạt động xử lý chất thải.

Điều chỉnh vị trí và công suất của máy phát điện phù hợp với điều kiện thực tế tại dự án đảm bảo hiệu quả hoạt động tối ưu Đồng thời, ống khói của máy phát điện được lắp đặt và điều chỉnh phù hợp với vị trí đặt nhà máy phát điện, giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu khí thải, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn vận hành.

Các thay đổi liên quan đến công trình bảo vệ môi trường tại dự án không gây ra tình huống chất thải vượt quá khả năng xử lý của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án đã được phê duyệt trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều này đảm bảo dự án vẫn tuân thủ các quy định về môi trường và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh Việc cập nhật và điều chỉnh kế hoạch bảo vệ môi trường phải phù hợp, không làm phát sinh các rủi ro về chất thải vượt quá khả năng xử lý, góp phần duy trì bền vững hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về môi trường.

Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp

Trường học không thuộc đối tượng cấp lại giấy phép môi trường

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Ttrường học không có hoạt động khai thác vì vậy không thực hiện phương án cải tạo, phục hổi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Ngày đăng: 01/08/2023, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Vị trí thực hiện dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 1 Vị trí thực hiện dự án (Trang 10)
Hình 1. 2. Vị trí Khu III, khu IIIA - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 2. Vị trí Khu III, khu IIIA (Trang 11)
Hình 1. 3. Vị trí trường học trong khu III - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 3. Vị trí trường học trong khu III (Trang 12)
Hình 1. 5. Hình ảnh khu vực xung quanh trường học - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 5. Hình ảnh khu vực xung quanh trường học (Trang 15)
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu (Trang 23)
Hình 1. 6. Phân khu các khu vực - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 6. Phân khu các khu vực (Trang 28)
Hình 1. 7. Hình ảnh thực tế khuôn viên trường học  4.2.2.2. Nhu cầu xả nước - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 1. 7. Hình ảnh thực tế khuôn viên trường học 4.2.2.2. Nhu cầu xả nước (Trang 29)
Hình 3. 1. Sơ đồ thoát nước mưa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 1. Sơ đồ thoát nước mưa (Trang 33)
Hình 3. 3. Hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m 3 /ngày   1.3.1. Quy trình công nghệ xử lý nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 3. Hệ thống xử lý nước thải công suất 80 m 3 /ngày 1.3.1. Quy trình công nghệ xử lý nước thải (Trang 37)
Hình 3. 4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m 3 /ngày đêm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 80 m 3 /ngày đêm (Trang 38)
Hình 3. 5. Máy phát điện dự phòng công suất 1600kVA - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 5. Máy phát điện dự phòng công suất 1600kVA (Trang 45)
Hình 3. 8. Sơ đồ thu gom chất thải sinh hoạt  Thiết bị lưu giữ chất thải sinh hoạt: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 8. Sơ đồ thu gom chất thải sinh hoạt Thiết bị lưu giữ chất thải sinh hoạt: (Trang 50)
Hình 3. 9. Phòng lưu chứa chất thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 9. Phòng lưu chứa chất thải sinh hoạt (Trang 51)
Hình 3. 10. Phòng lưu chứa chất thải nguy hại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Hình 3. 10. Phòng lưu chứa chất thải nguy hại (Trang 53)
Bảng 5. 1. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2021 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Dự án “TRƯỜNG HỌC KHU III” THUỘC DỰ ÁN “KHU NHÀ THẤP TẦNG (KHU III) THUỘC KHU DÂN CƯ PHÍA NAM ĐƯỜNG MAI CHÍ THỌ VÀ KHU CAO ỐC VĂN PHÒNG, THƯƠNG MAI, DỊCH VỤ TỔNG HỢP, NHÀ Ở TẠI CÁC LÔ 612, 613, 614 (KHU IIIA) T
Bảng 5. 1. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2021 (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w