1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của Cơ sở “KHU CĂN HỘ CHUNG CƯ CAO TẦNG (DỰ ÁN NATURAL POEM)”

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Cơ sở “Khu căn hộ chung cư cao tầng (Dự án Natural Poem)”
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (8)
    • 1.1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 1.2. Tên cơ sở (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (9)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vất liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (13)
      • 1.4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của cơ sở (13)
      • 1.4.2. Nhu cầu về hóa chất (13)
      • 1.4.3 Nhu cầu về điện (14)
      • 1.4.4. Nhu cầu về nước (14)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (16)
  • CHƯƠNG II (18)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng nếu có (18)
    • 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (18)
  • CHƯƠNG III (20)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (20)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (20)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (20)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (21)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (47)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (47)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (48)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung ........................................... 47 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử (49)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (53)
    • 3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (57)
  • CHƯƠNG IV (59)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (59)
      • 4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (59)
      • 4.1.2. Lưu lượng xả thải tối đa (59)
      • 4.1.3. Dòng nước thải (59)
      • 4.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (60)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (60)
      • 4.2.1. Nguồn phát sinh (60)
      • 4.2.2. Lưu lượng khí thải tối đa (60)
      • 4.2.3. Dòng khí thải (0)
      • 4.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm th o dòng khí thải (60)
      • 4.2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (0)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (61)
      • 4.3.1 Nguồn phát sinh (61)
      • 4.3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (61)
  • CHƯƠNG V (62)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (62)
  • CHƯƠNG VI (73)
    • 6.1. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) th o quy định của pháp luật (73)
      • 6.1.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (73)
      • 6.1.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (73)
    • 6.2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (74)
  • CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (75)
  • CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (76)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................III DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................... IV DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................V CHƯƠNG I......................................................................................................................6 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................6 1.1.Tên chủ cơ sở: .......................................................................................................6 1.2. Tên cơ sở: .............................................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở............................................7 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vất liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:.................................................................................................11 1.4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của cơ sở ............................................11

Tên chủ cơ sở

CÔNG TY TNHH LEE & CO (VIỆT NAM)

- Địa chỉ văn phòng: 44B Nguyễn Văn Trỗi, Phường 15, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ CƠ SỞ: PARK SEUNG HOON Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0304776073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 11 tháng 12 năm 2006 thay đổi lần 12 ngày 14 tháng 02 năm 2021.

Tên cơ sở

“KHU CĂN HỘ CHUNG CƯ CAO TẦNG (DỰ ÁN NATURAL POEM)”

- Địa điểm thực hiện cơ sở: 355 (số mới 629), đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng củaa cơ sở:

Quyết định số 3326/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức công nhận chủ đầu tư và phê duyệt đầu tư dự án nhà ở xã hội Dự án bao gồm khu căn hộ chung cư cao tầng mang tên Natural Poem, tọa lạc tại số 355 (số mới 629) đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, góp phần thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội tại khu vực.

UBND quận Bình Tân đã ban hành công văn số 3984/UBND ngày 14/12/2016 chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cho dự án nhà ở xã hội Khu căn hộ chung cư cao tầng (dự án Natural Poem) tại số 355 (số cũ 629) đường Kinh Dương Vương, phường Công văn này xác nhận phê duyệt kế hoạch xây dựng và quy hoạch chi tiết nhằm đảm bảo phát triển nhà ở xã hội phù hợp với quy hoạch chung của quận Đồng thời, việc chấp thuận này giúp thúc đẩy tiến độ xây dựng dự án, đáp ứng nhu cầu nhà ở của cư dân và tăng cường phát triển hạ tầng đô thị tại khu vực.

An Lạc, quận Bình Tân

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án:

Quyết định số 1279/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 29/5/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Po m” tại quận Bình Tân của Công ty TNHH Lee&Co (Việt Nam) Điều này thể hiện sự chấp thuận của cơ quan chức năng đối với các phương án bảo vệ môi trường của dự án, góp phần đảm bảo các hoạt động xây dựng và vận hành tiến hành đúng quy định và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường Quyết định này là bước quan trọng thúc đẩy dự án phát triển bền vững, đồng thời thể hiện cam kết của chủ đầu tư trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường của thành phố Hồ Chí Minh.

Công văn số 492/STNMT-CCBVMT ngày 17/01/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra ý kiến về quy trình công nghệ và thiết kế của Trạm xử lý nước thải dự án Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Poem Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, góp phần bảo vệ nguồn nước và duy trì cân bằng sinh thái khu vực Các đề xuất trong công văn hướng đến nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị bền vững của thành phố Hồ Chí Minh.

+ Giấy phép xả thải số 452/GP-STNMT-TNNKS ngày 06/4/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Công văn 2568/STNMT-CCBVMT ngày 18/4/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải nhằm phục vụ vận hành thử nghiệm dự án Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Poem Văn bản này xác nhận các tiêu chuẩn môi trường đã được đáp ứng, đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành thử nghiệm dự án Thông báo cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đúng các quy định về xử lý chất thải nhằm góp phần bảo vệ môi trường đô thị Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện dự án, thể hiện cam kết của chủ đầu tư trong việc đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về an toàn môi trường.

Dự án xây dựng khu nhà ở có tổng vốn đầu tư lên đến 916.645.049.803 đồng, theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Với quy mô lớn như vậy, dự án được phân loại là dự án nhóm B theo tiêu chí pháp luật về đầu tư công, thể hiện khả năng ảnh hưởng và quy mô đầu tư phù hợp với các quy định hiện hành.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Dự án xây dựng khu nhà ở đảm bảo môi trường sống thích hợp, đúng tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân Khu đất có diện tích tổng cộng 18.127,40 m² tại Phường An Lạc, Quận Bình Tân, nhằm sử dụng hiệu quả giá trị kinh tế của khu đất đồng thời tạo ra không gian sống chất lượng cao cho cộng đồng.

Cơ cấu sử dụng đất của Khu chung cư cao tầng được trình bày sau đây:

Bảng 1 1: Cơ cấu sử dụng đất

STT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ Theo văn bản số 3984/QĐ-

UBND ngày 14/12/2016 của UBND Quận Bình Tân

I Diện tích toàn khu đất m 2 18.127,4

II Diện tích phù hợp quy hoạch m 2 14.896,86

2 Đất công viên cây xanh m 2 3.182,1

3 Đất sân chơi, cây xanh, mẫu giáo m 2 461,2

4 Đất giao thông đường nội bộ m 2 6.314,32

III Đất không phù hợp quy hoạch m 2 3.230,54 Đất giao thông thuộc QHCT

Dự án được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở với tổng cộng 1.115 căn hộ, bao gồm ba khối nhà: Khối I với 426 căn, Khối II sở hữu 276 căn, và Khối III có 413 căn Khu căn hộ được phân bổ hợp lý để mang lại không gian sống tiện nghi, phù hợp với nhu cầu của cư dân Sự đa dạng về diện tích và số lượng căn hộ đảm bảo đáp ứng tốt các mục tiêu nhà ở của dự án.

Cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Nghị định này hướng dẫn chi tiết về các loại hình cơ sở không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường Việc xác định loại hình cơ sở phù hợp giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Mục tiêu của cơ sở là xây dựng khu nhà ở có môi trường sống phù hợp, đạt tiêu chuẩn cao nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân Dự án tận dụng hiệu quả giá trị kinh tế của khu đất để phát triển các khu nhà ở chất lượng Chủ đầu tư sẽ xây dựng khu nhà ở theo quy hoạch được duyệt, nhằm bán cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu phù hợp với quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản bền vững và đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội.

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở:

1.3.3.1 Các sản phẩm chính của cơ sở được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1 2: Các hạng mục công trình của cơ sở

STT Hạng mục Hạng mục theo ĐTM Thực tế xây dựng Thời gian hoàn thành xây dựng

2 Các công trình bảo vệ môi trường

2.1 Trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải tập trung toàn khu công suất 1.090 m 3 /ngày.đêm gồm 3 module Khối I: 420 m 3 /ngày.đêm, Khối II:

270 m 3 /ngày.đêm Khối III: 400 m 3 /ngày.đêm Đã xây dựng gồm 3 modul Khối I: 420 m 3 /ngày.đêm, Khối II:

270 m 3 /ngày.đêm, Khối III: 400 m 3 /ngày.đêm

Khu vực tập trung chất thải nguy hại của các khối chung cư

-Vị trí: Tầng tầng hầm của mỗi khối chung cư

- Diện tích: Khối I: bố trí 2 vị trí diện tích 6 m 2 , Khối II: bố trí 1 vị trí diện tích 9 m 2 , Khối III: bố trí 2 vị trí diện tích 6 m 2 Đã xây dựng 2019

Khu vực tập trung chất thải rắn sinh hoạt của các khối chung cư

-Vị trí: Tầng tầng hầm của mỗi khối chung cư

- Diện tích: Khối I: bố trí 2 vị trí diện tích 15 m 2 , Khối II: bố trí 1 vị trí diện tích 20 m 2 , Khối III: bố trí 2 vị trí diện tích 15 m 2 Đã xây dựng 2019

Cơ sở gồm 03 khối nhà I, II, III cao 20 tầng (không bao gồm kỹ thuật mái) có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật:

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 88.390,84 m 2 (bao gồm tầng kỹ thuật là 99.317,99 m 2 )

- Tổng số căn hộ: 1.115 căn Bao gồm:

- Chức năng các tầng tại mỗi khối như sau:

+ Tầng hầm (sâu 3,8m): Bố trí khu vực để xe, phòng kỹ thuật, phòng máy phát điện, khu vực chứa chất thải sinh hoạt – chất thải nguy hại, trạm XLNT

+ Tầng 1 (trệt): Bố trí căn hộ, phòng sinh hoạt cộng đồng, phòng quản lý tòa nhà Riêng khối I bố trí thêm khi nhà mẫu giáo (diện tích 400m 2 )

+ Tầng 2-20: Bố trí căn hộ

+ Tầng kỹ thuật mái a Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông trong khu chung cư cao tầng được quy hoạch đồng bộ để đảm bảo kết nối thuận tiện giữa các khu vực xung quanh Mật độ giao thông được phân bổ đều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí không gian và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật Quy hoạch mạng lưới giao thông gồm các tuyến chính nhằm tối ưu hóa khả năng di chuyển và nâng cao tiện ích cho cư dân.

+ Vỉa hè: 3m x 2 b Hệ thống cấp nước

Cơ sở thiết kế: các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành QCXDVN 01:2008/BXD, Công văn số 3984/QD-UBND ngày 14/12/2016 của UBND Quận Bình Tân Cụ thể như sau:

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt căn hộ (4 người/căn): 200 lít/người.ngày

- Nước cấp cho nhân viên vệ sinh, quản lý tòa nhà: 50 lít/người.ngày

- Nước cấp cho trẻ mầm non: 100 lít/trẻ

- Nước cấp cho giáo viên mầm non: 20 lít/giáo viên

- Nước rửa đường, bãi xe: 0,5 lít/m 2 ngày

- Nước tưới cây, vườn hoa: 3 lít/m 2 ngày

Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy yêu cầu lưu lượng nước là q l/s cho một đám cháy và tối đa một đám cháy đồng thời diễn ra trong 3 giờ theo TCVN 2622-1995 Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo tối thiểu 10 mét theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Lượng nước tính toán theo tiêu chuẩn chữa cháy là 162 m³/ngày đêm, và trong trường hợp xảy ra cháy, lưu lượng nước sử dụng là 1.258 m³/ngày.

Nguồn nước: sử dụng nước máy thành phố tại trục đường ống cấp nước dọc đường Kinh Dương Vương c Hệ thống cấp điện

Nguồn điện được cấp từ lưới điện áp 15(22) KV, tuyến 15kV (từ trạm 110/15- 22kV Phú Lâm) chạy dọc th o đường Kinh Dương Vương d Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống báo cháy gồm các thiết bị chính như đầu báo cháy để phát hiện nguy cơ cháy nổ, module đầu vào/đầu ra để kết nối các thiết bị khác, trung tâm điều khiển hệ thống báo cháy quản lý toàn bộ hoạt động báo động, nút ấn để kích hoạt cảnh báo thủ công, chuông báo cháy phát ra âm thanh cảnh báo, đèn báo cháy hiển thị trạng thái hệ thống, và hệ thống liên kết đảm bảo hoạt động liên tục và phối hợp hiệu quả giữa các thành phần.

Các trụ nước cứu hỏa D100 được bố trí hợp lý nhằm đảm bảo cung cấp nước chữa cháy hiệu quả Trụ cứu hỏa đặt cách nhau khoảng 150m và cách mép đường 2,5m, đặc biệt tại các ngã ba, ngã tư để thuận lợi cho công tác cấp nước trong các tình huống khẩn cấp Việc sắp xếp này giúp nâng cao khả năng phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vất liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của cơ sở

Trong quá trình hoạt động của cơ sở, các máy móc chủ yếu sử dụng điện để vận hành nhằm đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu Đồng thời, gas được sử dụng để phục vụ hoạt động nấu nướng, góp phần duy trì chất lượng dịch vụ Mức tiêu thụ điện năng và gas cụ thể được kiểm soát chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và đảm bảo hoạt động ổn định của cơ sở.

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu STT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ

1 Điện Kwh/tháng 45.225 Công ty Điện lực Tp.HCM

1.4.2 Nhu cầu về hóa chất: cơ sở sẽ sử dụng hóa chất phục vụ cho công trình xử lý môi trường và chăm sóc công viên cây xanh, vườn hoa bên trong cơ sở, mức sử dụng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở

STT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ Mục đích

Hệ thống xử lý nước hồ bơi

Hệ thống xử lý nước thải

2 Soda kg/tháng 350 Việt Hệ thống xử lý nước hồ bơi

3 Dung dịch anolyte Lít/tháng 20 Việt

Xử lý mùi hôi từ hệ thống

4 Phân bón cây xanh kg/tháng 100 Việt

5 Thuốc trừ sâu chai/tháng 5 Việt

Nguồn điện: Nguồn điện được cấp từ lưới điện áp 15(22) KV, tuyến 15kV (từ trạm 110/15-22kV Phú Lâm) chạy dọc th o đường Kinh Dương Vương

Máy biến thế đặt tại các phòng biến thế tại tầng hầm từng khối:

+ Khối I: Sử dụng 02 máy biến thế có công suất là 2.000kVA và 560KVA

Khối II sử dụng hai máy biến thế với công suất lần lượt là 1.250kVA và 560kVA, trong khi Khối III trang bị hai máy biến thế có công suất là 2.000kVA và 560kVA, nhằm đảm bảo nguồn điện ổn định và tin cậy Để nâng cao chất lượng cung cấp điện, tuyến 22KV đã được bố trí theo mạch vòng giúp duy trì nguồn điện liên tục và giảm thời gian phục hồi trong trường hợp mất điện.

Xây dựng mới trục chính cáp ngầm trung thế 22kV, sử dụng cáp ngầm bọc giáp XLPE/SEHH/PVC/DSTA/PVC chôn trực tiếp trong đất

Sử dụng cáp ngầm hạ áp ruột đồng cách điện XLPE/PVC luồn trong ống PVC chôn ngầm trong mương cáp

Máy phát điện: đặt tại tầng hầm của mỗi block chung cư trong phòng cách âm: + Khối I: máy phát điện công suất 500 kVA

+ Khối II: máy phát điện công suất 450 kVA

+ Khối III: máu phát điện công suất 500 kVA

Hiện nay, nguồn nước sinh hoạt của cư dân tại cơ sở chủ yếu là nước máy do Công ty Cổ phần cấp nước Chợ Lớn (thuộc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO) cung cấp Nguồn nước này được lấy từ tuyến cấp nước trên đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, đảm bảo nguồn cung ổn định cho sinh hoạt hàng ngày của cư dân.

Khu dân cư Natural Po nổi bật với nhu cầu sử dụng cao, được xây dựng trên diện tích 18.127,4 m² Dự án gồm 3 block nhà cao 20 tầng, bao gồm tổng cộng 1.115 căn hộ, đáp ứng nhu cầu sống lý tưởng cho cư dân.

Khối III gồm có 413 căn hộ, với tổng số người sinh sống là 4.554, trung bình khoảng 4 người mỗi căn hộ Khu nhà còn có 12 nhân viên quản lý, đảm bảo vận hành hiệu quả Trường mẫu giáo Khu I phục vụ 50 trẻ em cùng 8 cô giáo, góp phần xây dựng cộng đồng đa dạng và phát triển toàn diện Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải được theo dõi chi tiết, giúp quản lý tài nguyên hiệu quả và bảo vệ môi trường.

Bảng 1 5: Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải

TT Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn Quy mô

1 Khối I – căn hộ 200 lít/người/ngày 1.704 340,8

Trẻ: 100 lít/trẻ Giáo viên: 20 lít/người

3 Nhân viên vệ sinh, quản lý tòa nhà khối I 50 lít/người 12 0,6

Nước thải phát sinh khối I = ((1) + (2) + (3))x1,2 (hệ số điều hòa K = 1,2)

4 Khối II – căn hộ 200 lít/người/ngày 1.104 220,8

5 Nhân viên vệ sinh, quản lý tòa nhà khối II 50 lít/người 12 0,6

Nước thải phát sinh khối II = ((4) + (5))x1,2 (hệ số điều hòa K = 1,2)

6 Khối III – căn hộ 200 lít/người/ngày 1.652 330,4

7 Nhân viên vệ sinh, quản lý tòa nhà khối III 50 lít/người 12 0,6

TT Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn Quy mô

Nước thải phát sinh khối III = ((6) + (7))x1,2 (hệ số điều hòa K = 1,2)

8 Nước cấp cho tưới cây 03 lít/m 2 /ngày 3.643,3 m 2 10,93

Tổng nhu cầu dùng nước trung bình 913,09

Tổng lượng nước nhu cầu (K max =1,2) 1.095,7

Lượng nước xả thải phát sinh (Khối I

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

˗ Công ty TNHH Lee&Co (Việt Nam) được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hồ Chí Mình cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304776073, đăng ký lần đầu ngày 11/12/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04/02/2021

Công ty hiện nay đã hoàn thành các hạng mục công trình nhà ở xã hội và các công trình bảo vệ môi trường với tỷ lệ lấp đầy khoảng 60-70%

Công ty TNHH Lee&Co (Việt Nam) đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm Công ty đang tiến hành thủ tục đề nghị cấp Giấy phép môi trường cho dự án Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Poem Việc này đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của dự án.

Một số thông tin về vị trí địa lý của cơ sở:

Dự án căn hộ chung cư cao tầng Natural Poem tọa lạc tại số 355 (số mới 629), đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh Vị trí chính xác của khu vực dự án được thể hiện rõ ràng, dễ dàng tiếp cận và thuận tiện cho cư dân sinh sống và phát triển Natural Poem là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn an cư tại trung tâm quận Bình Tân, với kết nối thuận tiện đến các tiện ích nội thành.

Hình 1.1 minh họa vị trí xây dựng cơ sở, với tứ cận tiếp giáp như sau: phía Bắc giáp khu dân cư mới và trường THPT An Lạc; phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu; phía Đông cũng giáp khu dân cư hiện hữu.

Phía Tây giáp: đường Kinh Dương Vương và khu dân cư hiện hữu

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng nếu có

Chính phủ đang triển khai Chương trình kích cầu nhà ở theo Nghị quyết 02/NĐ-CP ngày 07/01/2013, nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản Tại TP Hồ Chí Minh, các chương trình phát triển nhà ở được thực hiện một cách mạnh mẽ, đặc biệt tập trung vào phát triển nhà ở xã hội nhằm phục vụ cán bộ, công nhân viên chức và người có thu nhập thấp, góp phần giảm bức xúc về nhà ở và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người thu nhập thấp.

Theo số liệu thống kê của Sở Xây dựng thành phố, hiện có 770 dự án nhà ở đang triển khai trên địa bàn, trong đó có 62 dự án với gần 70.000 căn hộ dành cho công nhân, cán bộ, công nhân viên chức và các đối tượng khác thuê hoặc thuê mua Thị trường nhà ở đang phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của đa dạng nhóm đối tượng người dân Việc xây dựng các dự án nhà ở này góp phần thúc đẩy phát triển đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Dưới đây là tóm tắt nội dung chính phù hợp với quy chuẩn SEO: Hiện có 62 dự án bất động sản, trong đó có 14 dự án nhà lưu trú công nhân với khoảng 10.000 căn, nhằm nâng cao đời sống và điều kiện sinh hoạt cho công nhân Bên cạnh đó, có 46 dự án nhà ở dành cho cán bộ công nhân viên, cung cấp hơn 8.000 căn nhà chất lượng cao Ngoài ra, còn có các dự án xây dựng ký túc xá cho sinh viên và nhà tái định cư, góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng và ổn định cuộc sống người dân.

Dù thị trường bất động sản hiện nay gặp nhiều khó khăn, nhưng cũng mở ra cơ hội lớn cho các nhà đầu tư có tiềm lực và am hiểu xu hướng Xu hướng phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ, căn hộ trung bình thấp diện tích nhỏ đang nhận được sự quan tâm lớn từ cả chủ đầu tư lẫn khách hàng Nhận thức rõ xu hướng này, Công ty TNHH L & Co Việt Nam đã triển khai dự án Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Pôm tại số 629 đường Kinh Dương Vương, Quận Bình Tân, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 bởi UBND Quận Bình Tân Dự án mang ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chỗ ở cho người dân, đặc biệt hướng tới đối tượng là người có thu nhập trung bình và thấp, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy phát triển xã hội bền vững.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sinh hoạt là nguồn chất thải có tác động lớn nhất đối với môi trường từ cơ sở, vì thải vào hệ thống thoát nước chung thành phố Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (số 452/GP-STNMT-TNNKS) ngày 06/04/2022, với công suất tối đa lên đến 1.090 m³/ngày đêm.

Trong quá trình xây dựng dự án, công ty đã điều chỉnh quy trình công nghệ và thiết kế của Trạm xử lý nước thải, và đã nhận được ý kiến xác nhận từ Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh qua Công văn số 492/STNMT-CCBVMT ngày 17/01/2020.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sau điều chỉnh bắt đầu từ nguồn nước thải được thu gom và đưa vào bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng và pH Tiếp theo, nước thải được xử lý qua bể SBR nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm (COD, BOD, N, P), sau đó qua bể khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Nước thải đạt tiêu chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Bùn dư sinh ra từ bể SBR được chuyển sang bể tự hoại, sau đó được hợp đồng thu gom và xử lý bởi đơn vị có chức năng để đảm bảo an toàn môi trường.

Stt Hạng mục Vật liệu Chiều cao xây dựng

Thể tích hữu dụng HTXLNT khối I, CÔNG SUẤT 420 m 3 /ngày đêm

2 Bể sinh học th o mẻ SBR 1 BTCT, M250 3,4 m 138 m 3

3 Bể sinh học th o mẻ SBR 2 BTCT, M250 3,4 m 107 m 3

HTXLNT khối II, CÔNG SUẤT 270 m 3 /ngày đêm

2 Bể sinh học th o mẻ SBR 1 BTCT, M250 3,4 m 81 m 3

3 Bể sinh học th o mẻ SBR 2 BTCT, M250 3,4 m 59 m 3

HTXLNT khối III, CÔNG SUẤT 400 m 3 /ngày đêm

2 Bể sinh học th o mẻ SBR 1 BTCT, M250 3,4 m 115 m 3

3 Bể sinh học th o mẻ SBR 2 BTCT, M250 3,4 m 88 m 3

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được thiết kế dựa trên phương pháp cường độ mưa giới hạn, đảm bảo không gây ngập úng trong mùa mưa Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng khỏi hệ thống nước thải để tăng hiệu quả thoát nước Toàn bộ diện tích đất của cơ sở có các tuyến đường nội bộ và trục giao thông trải nhựa, giúp dễ dàng thu gom và thoát nước Nước mưa xung quanh khu vực là nước sạch, được tiêu thoát trực tiếp qua hệ thống hố ga thu gom rồi chảy vào cống thoát nước trên đường Kinh Dương Vương.

Nước mưa trong khu vực được thu gom vào các hố ga có song chắn rác giúp tách rỏ các loại rác thải lớn, sau đó chảy qua hệ thống cống tròn BTCT đường kính 300-400 mm chạy dọc theo trục đường Hệ thống thoát nước mưa bao gồm một điểm thoát ra ngoài môi trường tọa lạc trên đường Kinh Dương Vương, vận hành theo phương thức tự chảy, đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả và an toàn.

(Sơ đồ mạng lưới thu gom nước mưa đính kèm tại Phụ lục) 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải a Công trình thu gom nước thải:

Nước thải từ bồn cầu, bao gồm phân và nước tiểu, được thu gom và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại Sau đó, nước thải đã qua xử lý sơ bộ này sẽ được dẫn về trạm xử lý tập trung của từng khối để tiếp tục quá trình xử lý hiệu quả hơn.

Nước thải từ các nguồn khác như chậu rửa và nhà tắm sẽ được thu gom và dẫn trực tiếp đến trạm xử lý nước thải tập trung tại mỗi khối Việc xử lý hiệu quả nguồn nước thải này giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một môi trường sống trong lành và bền vững.

 Khối I: Nước thải xử lý tại hầm khối I, sau đó được bơm lên hố ga NT2

 Khối II: Nước thải xử lý tại hầm khối II, sau đó được bơm lên hố ga NT1

 Khối III: Nước thải xử lý tại hầm khối III, sau đó được bơm lên hố ga NT7

Nước thải từ các căn chung cư được thu gom bằng hệ thống ống DN 100-200 và chuyển về trạm xử lý tập trung của từng khối Tại đây, nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì sự bền vững của đô thị.

Hệ thống thoát nước thải gồm 92m ống HPDE D300 tự chảy theo hướng từ NT1 đến NT9, đảm bảo nước thải sau xử lý được vận chuyển hiệu quả Từ hố ga cuối NT9, nước thải được kết nối vào cống thoát nước trên đường Kinh Dương Vương, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và duy trì hệ thống thoát nước luôn hoạt động hiệu quả.

Nước thải sau xử lý của trạm Xử lý Nước Thải tập trung đạt cấp độ B theo QCVN 14:2008/BTNMT được dẫn qua hệ thống ống cống HDPE D300 dài 92m, tự chảy theo hướng từ NT1 đến NT9 Từ hố ga cuối của NT9, nước thải được đấu nối vào cống thoát nước trên đường Kinh Dương Vương tại điểm cố định, đã được Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật xác nhận hoàn thành vào ngày 24/6/2020 theo Công văn số 2342/TTHT-HTTN Các điểm xả nước thải này đảm bảo quy trình xử lý và hệ thống thoát nước phù hợp theo quy định của dự án Natual Po, số 629 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân.

- Vị trí xả thải: số 335 (số mới 629) đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

- Tọa độ vị trí xả thải (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 45’ múi chiếu

- Phương thức xả thải: dùng bơm đẩy nước thải vào cống thoát nước chung của thành phố

Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/đấu nối nước thải cho thấy nước thải đã được đấu nối vào cống thoát nước trên đường Kinh Dương Vương tại một điểm cố định Việc hoàn thành đấu nối hệ thống thoát nước cho cơ sở Natural Po m (địa chỉ số 629 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân) đã được Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật xác nhận qua Công văn số 2342/TTHT-HTTN ngày 24/6/2020.

Nước thải sau xử lý tại cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (K=1), đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn môi trường Nước thải đã qua xử lý sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và duy trì sự trong lành của môi trường đô thị Việc đảm bảo nguồn tiếp nhận nước thải đúng quy chuẩn là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ chất lượng nguồn nước tự nhiên.

(Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải đính kèm tại Phụ lục) 3.1.3 Xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt của các hộ dân gồm nước từ nhà vệ sinh, tắm giặt, vệ sinh nhà cửa được thu gom về bể tự hoại để xử lý sơ bộ trước khi được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung tại tầng hầm mỗi block của cơ sở Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở được thiết kế theo sơ đồ rõ ràng, đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Việc thu gom và xử lý nước thải đúng quy trình giúp bảo vệ môi trường và nâng cao tiêu chuẩn sinh hoạt của cộng đồng.

A Công trình bể tự hoại

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua hệ thống bể tự hoại đạt hiệu quả cao trong phân hủy cặn bẩn Quá trình bắt đầu bằng ngăn lắng để giữ lại các cặn rắn, sau đó các cặn này được phân hủy khoảng 20% nhờ vi sinh vật kỵ khí Tiếp theo, nước chuyển qua ngăn chứa nơi các hợp chất hữu cơ tiếp tục bị phá vỡ bởi vi sinh vật kỵ khí, đảm bảo nước sạch hơn trước khi đi qua hệ thống lọc Trong quá trình lọc, các vật liệu như sỏi, than, cát được sắp xếp từ dưới lên nhằm loại bỏ các chất lơ lửng còn sót lại trong nước thải Ngoài ra, bể tự hoại còn được trang bị ống thông hơi giúp thoát khí, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả và an toàn môi trường.

Nước thải từ lavabo, tắm rửa vệ sinh

HTXLNT tập trung tại tầng hầm mỗi block

Nguồn tiếp nhận (Đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B)

Hình 3 1 Sơ đồ phương án xử lý nước thải

Hình 3.2 trình bày sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn của cơ sở phân hủy, giúp giảm đáng kể các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Sau quá trình xử lý bằng bể tự hoại, hàm lượng hữu cơ (BOD, COD) và dinh dưỡng (nitơ, phospho) giảm khoảng 60%, trong khi dầu mỡ động thực vật giảm khoảng 80%, và các chất rắn lơ lửng giảm khoảng 90% Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại còn được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của tầng khối để tiếp tục xử lý, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn môi trường.

B Công trình trạm xử lý nước thải tập trung: gồm 03 trạm xử lý nước thải tập trung tổng công suất 1.090 m 3 /ngày.đêm

Công ty TNHH Đào tạo và chuyển giao công nghệ môi trường VINTECH là nhà thầu xây dựng hàng đầu tại TP Hồ Chí Minh, có trụ sở tại 6/12 Nguyễn Thị Ngâu, phường Đông Thạnh, quận Hóc Môn Với kinh nghiệm và uy tín trong ngành, VINTECH chuyên cung cấp các dịch vụ xây dựng chất lượng cao và giải pháp chuyển giao công nghệ môi trường tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững.

Quy mô: 03 trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 1.090 m 3 /ngày.đêm, gồm 3 module được bố trí tại 03 block nhà: Khối I: module có công suất

Trạm xử lý tập trung của dự án "Khu căn hộ cao tầng (Natural Poem)" đã được kiểm tra vận hành thử nghiệm, theo Công văn số 7548/STNMT-CCBVMT ngày 09/09/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hệ thống gồm ba khối module công suất lần lượt là 150 m³/ngày đêm (Khối I), 270 m³/ngày đêm (Khối II), và 400 m³/ngày đêm (Khối III), đều có quy trình công nghệ xử lý chất thải như nhau theo sơ đồ minh họa.

 Sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý của trạm XLNT công suất 1.090 m 3 /ngày.đêm

Nước thải xám được thu gom và dẫn trực tiếp vào bể điều hòa, riêng nước thải đ n được thu gom và đưa về bể tự hoại để xử lý trước khi dẫn vào bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đặc biệt là cụm bể sinh học giúp cho các vi sinh có thể thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, tránh được tình trạng vi sinh bị sốc tải Bên cạnh đó, bể điều hòa lưu lượng và nồng độ giúp cho các quá trình sử dụng hóa chất cũng như chế độ hoạt động của các thiết bị như bơm, máy thổi khí được duy trì một cách ổn định

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Bụi và khí thải phát sinh từ 03 máy phát điện dự phòng gồm: 2 máy công suất

Máy phát điện công suất 500 KVA và 450 KVA tại tầng hầm của 03 block nhà hoạt động khi có sự cố mất điện, sử dụng nhiên liệu dầu DO, mang lại khả năng cung cấp điện liên tục trong thời gian ngắn Do hoạt động của máy phát điện không thường xuyên, lượng khí thải phát sinh rất ít và gián đoạn, chủ yếu gồm bụi, SO2, NOx, CO và nhiệt độ Việc lắp đặt hệ thống máy phát điện tại tầng hầm giúp đảm bảo an toàn, liên tục cung cấp điện trong các tình huống khẩn cấp, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nhờ lượng khí thải hạn chế.

CO 2 ….Tuy nhiên, Công ty đã có các biện pháp để hạn chế hoạt động của máy phát điện gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như sau:

- Ống khói có đường kính D0mm các máy phát điện đặt tại tầng hầm của khối, tiếp giáp với đường số 3, không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

Phòng đặt máy phát điện dự phòng được thiết kế cách âm với lớp cao su dày và trang bị hệ thống tiêu âm nhằm giảm tiếng ồn hiệu quả Chiều cao ống khói của hệ thống là 3 mét, đảm bảo khí thải được xử lý an toàn Máy phát điện sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp (S=0,05%) để vận hành, giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và đảm bảo hoạt động bền bỉ, ổn định.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

- Thu gom, phân loại tại nguồn vào thùng chứa:

Chủ đầu tư đã trang bị các thùng rác 240 lít có kích thước LxWxH=0,733m x 0,585m x 1,092m tại các khối chung cư để đảm bảo vệ sinh môi trường Các thùng rác này được đặt strategically tại các khu vực công cộng trong chung cư nhằm thuận tiện cho cư dân sử dụng Định kỳ, nhân viên vệ sinh sẽ đến thu gom rác từ các thùng, chuyển về vị trí tập trung rác nhằm duy trì môi trường sạch sẽ và gọn gàng cho cư dân.

+ Đối với Khối I: Lượng rác phát sinh 2.285,2 kg/ngày: số lượng thùng tối thiểu là 11 thùng

+ Đối với Khối II: Lượng rác phát sinh 1.447,2 kg/ngày: số lượng thùng tối thiểu là 7 thùng

Khối III phát sinh lượng rác hàng ngày là 2.159,6 kg, yêu cầu tối thiểu phải có 11 thùng rác để đảm bảo việc thu gom diễn ra thuận tiện Để phục vụ công tác thu gom hiệu quả, chủ đầu tư đã bố trí đủ số lượng thùng ở các tầng hầm của từng khối theo từng khu vực cụ thể.

Khối I bố trí hai vị trí tập trung chất thải rắn tại khu vực tầng hầm gần thang máy, mỗi vị trí có diện tích 15 m², chứa 6 thùng đa-ly 240 lít nhằm đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả và thuận tiện cho vận chuyển.

Khối II đã bố trí một vị trí tập trung chất thải rắn rộng 20 m² tại khu vực tầng hầm gần thang máy, với mỗi vị trí chứa 7 thùng 240 lít Điều này giúp quản lý và thu gom chất thải hiệu quả, đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực.

Khối III được bố trí hai vị trí tập trung để chứa chất thải rắn, mỗi vị trí có diện tích khoảng 15 m² và nằm gần khu vực tầng hầm, gần thang máy Mỗi vị trí được trang bị 6 thùng chứa rác dung tích 240 lít, giúp đảm bảo vệ sinh và thuận tiện trong việc quản lý chất thải cho cư dân.

Chất thải rắn tại khu vực tập kết của mỗi khối sẽ được Công ty ký hợp đồng với Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường và Thương mại Bình Tân để thu gom và vận chuyển Việc thu gom diễn ra vào buổi tối hàng ngày bằng xe tải chuyên dụng với tần suất 1 lần/ngày, đảm bảo vệ sinh môi trường và hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Bảng 3.7 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại STT Loại chất thải Mã CTNH Khối lượng (kg/tháng)

1 Giẻ lau dính dầu mỡ 18 01 01 56,9

2 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 16 01 06 63,5

4 Các thiết bị, linh kiện điện tử hư hỏng 16 01 13 80,3

5 Bao bì hóa chất tẩy rửa, vệ sinh 18 01 01 76,9

Trong các block chung cư, CTNH sẽ được thu gom và vận chuyển xuống phòng chứa Cách Nhiệt, Độc Hại (CTNH) đặt tại tầng hầm của từng khối Các phòng chứa CTNH được bố trí gần khu vực thang máy để thuận tiện trong việc vận chuyển Cụ thể, Khối I có hai vị trí chứa CTNH tạm thời, mỗi vị trí rộng 6 m²; Khối II có một vị trí chứa diện tích 9 m²; và Khối III có hai vị trí, mỗi vị trí có diện tích 6 m² Điều này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc quản lý chất thải nguy hiểm trong chung cư.

Các phòng chứa chất thải nguy hại (CTNH) phải đặt ở khu vực cao ráo, nền bê tông chống thấm, có gờ chống tràn để hạn chế rò rỉ chất thải trong trường hợp sự cố tràn đổ Phòng cần có mái che, cửa khóa để đảm bảo an toàn, cùng biển báo rõ ràng ghi khu vực tập kết CTNH và các biển báo nguy hiểm phù hợp với loại chất thải lưu trữ Mỗi loại CTNH đều phải được đóng gói cẩn thận với bao bì lưu chứa, có nhãn rõ ràng trên từng thùng theo quy định, trong đó thể hiện mã chất thải nguy hại đúng quy chuẩn.

Sau khi tập kết về khu vực tập trung, Công ty đã ký hợp đồng xử lý chất thải nguy hại (CTNH) số 2102A/2021/HĐ-TĐX với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM vào ngày 03 tháng 01 năm 2022 Hợp đồng có thời hạn định kỳ khoảng 6 tháng/lần nhằm đảm bảo việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH tuân thủ đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 47 3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử

Tiếng ồn và độ rung chủ yếu do máy phát điện và phương tiện giao thông do người dân sử dụng gây ra Các loại phương tiện vận tải khác nhau tạo ra mức độ ồn khác biệt, tuy nhiên, mức độ ồn từ các nguồn này thường không lớn và mang tính gián đoạn Do đó, tác động của tiếng ồn và độ rung từ các nguồn này đến cộng đồng là khá hạn chế.

Công ty đã có biện pháp giảm thiểu như sau:

- Bố trí 2 cổng ra vào khác nhau

- Tuân thủ đúng thời gian cho phép lưu thông trong thành phố đối với x tải vận chuyển

- Trồng cây xanh xung quanh khu vực cơ sở để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Đối với máy phát điện:

+ Lắp đặt bộ phậm giảm thanh cho máy phát điện

Máy phát điện được đặt trong phòng cách âm nhằm giảm tiếng ồn hiệu quả, cùng với lớp đế cao su dày giúp giảm rung chấn khi hoạt động Hệ thống họng tiêu âm được trang bị để tiêu ấm, giữ cho máy vận hành ổn định và tránh quá nhiệt Ngoài ra, việc thường xuyên kiểm tra lượng dầu bôi trơn và dầu máy là rất quan trọng để đảm bảo máy luôn hoạt động tốt Không để máy phát điện hoạt động quá tải để tránh gây hư hỏng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi cơ sở đi vào hoạt động

Các sự cố về công nghệ và cách khắc phục:

Bảng 2: Các sự cố về công nghệ và cách khắc phục STT

Các sự cố thường gặp Các nguyên nhân Cách khắc phục

B Do đường ống bị nghẹt

C Do động cơ bị cháy

E Do khí vào buồng bơm hoặc bơm bị tụt nước trong ống hút (bơm trục ngang)

A’ Đóng điện cho bơm B’ Kiểm tra và thông đường ống

C’ Kiểm tra và quấn lại động cơ

Dòng làm việc và hiệu chỉnh lại dòng định mức là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống Thổi khí ra khỏi buồng bơm bằng cách đổ đầy nước giúp loại bỏ khí tồn đọng, đồng thời kiểm tra độ kín của lupê ở đầu ống hút để tránh rò rỉ và tăng tuổi thọ thiết bị.

F.Cánh bơm bị kẹt bởi vật lạ

F’ Tháo buồng bơm để lấy vật lạ ra

Các sự cố thường gặp Các nguyên nhân Cách khắc phục Độ cách điện giảm

I Động cơ bị chạm mát (bơm trục ngang)

I’ Kiểm tra phát hiện chỗ rò điện và xử lý

- Máy hoạt động nhưng không lên khí

J Do hệ thống phân phối khí K Bị tắc nghẽn

L Đầu hút gió bị tắc

J’ Mở van xả khí để đẩy cặn ra

L’&M’ Căn chỉnh lại trục khía trong buồng khí hoặc thay mới

P Van một chiều của đầu hút hoặc đẩy bị kẹt (hở)

P’ Tháo van ra xúc rửa hết cặn

Q’ Thay màng bơm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống Để duy trì chất lượng xử lý ổn định, công ty áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ, đảm bảo màng bơm luôn trong tình trạng tốt nhất và hạn chế sự cố xảy ra Việc kiểm tra định kỳ, bảo trì chính xác và lựa chọn màng bơm phù hợp là các giải pháp then chốt giúp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.

- Bố trí lịch và thời gian công nhân vận hành tại hệ thống xử lý, đảm bảo theo dõi hệ thống 24/24h/ngày đêm

- Thực hiện vận hành th o đúng quy trình kỹ thuật công nghệ

- Công nhân vận hành phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra độ an toàn, làm việc của thiết bị và máy móc

- Kiểm tra tình trạng các bể xử lý để có biện pháp kịp thời khi có sự cố

- Giám sát chất lượng định kỳ chất lượng nước thải trước và sau xử lý

- Lập nhật ký vận hành HTXL nước thải

Nhân viên vận hành được đào tạo bài bản về lý thuyết vận hành hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hiểu rõ quy trình và kỹ năng cần thiết Họ được hướng dẫn cách bảo trì, bảo dưỡng thiết bị định kỳ, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn vận hành nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn Ngoài ra, nhân viên còn thực hành vận hành hệ thống và được đào tạo các tình huống ứng phó khi có sự cố xảy ra, giúp xử lý nhanh chóng và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường Đặc biệt, việc ứng phó sự cố của bể tự hoại đòi hỏi phải theo dõi liên tục hoạt động của bể, thực hiện các công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để tránh các sự cố như tràn chất thải hoặc rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.

Tắc nghẽn bồn cầu hoặc đường ống dẫn gây cản trở việc thoát phân và nước tiểu, dẫn đến tình trạng phân không thoát được Để khắc phục vấn đề này, cần tiến hành thông tắc bồn cầu và đường ống dẫn nhằm đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động trơn tru, tránh gây mùi hôi và mất vệ sinh cho không gian sống.

Tắc ống thoát khí bể tự hoại có thể gây ra mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và nguy cơ nổ hầm cầu Để đảm bảo vệ sinh và an toàn, cần tiến hành thông ống dẫn khí đúng cách để hạn chế mùi khó chịu và ngăn chặn các rủi ro về an toàn cho nhà vệ sinh.

Một số sự cố và các biện pháp phòng ngừa trong quá trình vận hành Trạm XLNT tập trung như sau:

Bảng 3: Các sự cố và biện pháp phòng ngừa sự cố gây ô nhiễm nguồn nước

Biểu hiện Nguyên nhân Kiểm tra Giải pháp

1 Bùn nổi trên bề mặt bể

1a Vi sinh sinh vật dạng sợi

(Filamentous) chiếm số lượng lớn trong bùn

Nếu SVI

Ngày đăng: 01/08/2023, 08:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm