MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................5 CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................6 1.1. Tên chủ cơ sở: ..........................................................................................................6 1.2. Tên cơ sở: .................................................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:...............................................9 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:......................................................................................19 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:.................................................................20 1.5.1. Hiện trạng hoạt động của cơ sở ...........................................................................20 CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ............................................................................................21
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC THÀNH PHỐ (CITYLAND)
- Địa chỉ văn phòng: Số 168 Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, TP.HCM
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Bùi Mạnh Hưng
- E-mail: info@cityland.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số 0302980690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu vào ngày 08/07/2003, đã được đăng ký thay đổi lần thứ 28 vào ngày 23/07/2022.
Tên cơ sở
KHU DÂN CƯ CITYLAND, PHƯỜNG 5, QUẬN GÒ VẤP
Tên thương mại: CityLand Garden Hills
- Địa điểm cơ sở: 168 Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp, TP.HCM
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của Ủy ban nhân dân quận
Gò Vấp về phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500 Khu dân cư CityLand Gò Vấp, Phường 5, quận Gò Vấp
Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại số 168 đường Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp Đây là bước quan trọng trong việc đảm bảo điều chỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị của thành phố Việc duyệt quy hoạch này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân khu vực, đảm bảo các tiêu chuẩn xây dựng và phát triển hạ tầng đồng bộ Quyết định thể hiện sự cam kết của chính quyền địa phương trong việc quản lý và phát triển không gian đô thị ngày càng hiện đại, bền vững.
+ Quyết định số 2837/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chấp thuận đầu tư dự án Khu dân cư CityLand, Phường 5, quận Gò Vấp
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần (nếu có):
Quyết định số 136/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 26/01/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng Khu dân cư CityLand” tại Gò Vấp của Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành phố This approval confirms that the project has undergone environmental impact assessment procedures, ensuring compliance with environmental regulations and sustainability standards The decision signifies official authorization for the project’s implementation, emphasizing its adherence to environmental protection requirements in Gò Vấp.
Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành phố đã được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước lần đầu, số 1341/GP-STNMT-TNNKS, ngày 09/12/2019, do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép này cho phép công ty thực hiện hoạt động xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Thông tin về việc gia hạn lần 01 của giấy phép này xác nhận cam kết tuân thủ các điều kiện bảo vệ môi trường và hạn chế tác động tiêu cực đến nguồn nước Việc duy trì và gia hạn giấy phép là cần thiết để đảm bảo hoạt động của công ty phù hợp với quy định về quản lý chất thải và bảo vệ tài nguyên nước.
Dự án có tổng mức đầu tư 2.224 tỷ đồng và thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, phù hợp với nhóm II (cột 2 Mục 2 Phụ lục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ) Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án này cần có giấy phép môi trường và thẩm quyền cấp phép thuộc về Ủy ban nhân dân TP.HCM.
Theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của Ủy ban nhân dân quận
Gò Vấp, theo Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Ủy ban nhân dân TP.HCM, đã duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư tại số 168 đường Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp Khu đất có các mặt tiếp giáp với các khu vực lân cận phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo phát triển đồng bộ và phù hợp với mục tiêu phát triển đô thị của khu vực.
- Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm
- Phía Tây - Nam: giáp đường Phan Văn Trị
- Phía Tây Bắc: giáp Doanh trại quân đội
- Phía Đông - Nam: tuyến đường sắt
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí cơ sở
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch là 121.147,35 m², đã trừ lộ giới các đường, hẻm liên quan và hành lang an toàn kỹ thuật theo quy hoạch Quy mô dự án không thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 26/01/2015, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp theo quy hoạch đã được duyệt.
Bảng 1.1 Bố trí quy hoạch sử dụng đất của cơ sở
STT Loại chỉ tiêu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
2 Đất công trình dịch vụ đô thị 43.461,51 m 2 35.88%
• Đất giáo dục bao gồm 10.144,12 m 2 8,38%
+ Trường trung học phổ thông liên câp (xã hội hóa) 9.214,43 m 2
+ Trường mẫu giáo (xã hội hóa) 929,69 m 2
• Đất thể dục thể thao 1.422,27 m2 1,17%
• Đất thương mại dịch vụ 31.895,12 m2 26,33%
+ Công trình dịch vụ hỗn hợp
(khách sạn, văn phòng, nhà hàng, )
+ Công trình Trung tâm thương mại
23.908,67 m 2 (từ đường nhóm nhà ở, đường vào nhà trở xuống)
4 Đất cây xanh sử dụng công cộng 5.288,14 m 2 4,37 %
5 Đất hạ tầng kỹ thuật 137,44 m 2 0,11 %
6 Đất giao thông cấp khu vực và phân khu vực -
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: a Nhà ở các loại:
Biệt thự khu A bao gồm các dãy biệt thự đơn lập đa dạng, như A1 với 2 căn (A1.1, A1.2), A2 với 3 căn (A2.1 đến A2.3), A3 gồm 3 căn (A3.1 đến A3.3), A4 với 9 căn (A4.1 đến A4.9), A5 có 7 căn (A5.1 đến A5.7), và A6 gồm 7 căn (A6.1 đến A6.7) Mỗi dãy biệt thự đều được thiết kế độc lập, mang lại không gian riêng tư và đẳng cấp cho cư dân, phù hợp với nhu cầu sở hữu biệt thự cao cấp tại khu A.
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 50%
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,54 - 2,0
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái) + Chiều cao xây dựng tối đa: 20 m
- Nhà liên kế vườn khu B: gồm các dãy nhà liên kế vườn Bl ( 09 căn: B 1.1 đến B1.9), dãy nhà liên kế vườn B2 (07 căn: B2.1 đến B2.7); dãy nhà liên kế vườn B3 (05 căn: B3.1 đến B3.5)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 60,95 % - 82,11 %
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,82 - 3,56
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 05 tầng (theo QCVN 03: 2012/BXD)
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 23 m
• Khoảng lùi sau: 2 m (riêng lô B3.5 sân sau đuợc xây sát ranh đất)
Các lô góc tiếp giáp lộ giới như lô B3.5 và các lô góc tiếp giáp khuôn viên cây xanh như B1.9, B2.1, B2.7, B3.1 đều có khoảng lùi một bên so với ranh đất (khuôn viên cây xanh) là 2 mét Phần còn lại của các lô này xây sát ranh đất, đảm bảo quy định về khoảng cách xây dựng theo tiêu chuẩn quy hoạch Việc duy trì khoảng cách lùi này giúp đảm bảo an toàn, thông thoáng và phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực.
- Các lô còn lại: xây sát ranh đất
- Biệt thự khu C: gồm các dãy biệt thự song lập C1 (06 căn: Cl.l đến C1.6)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất) : 50 %
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất) : 1,94 2,0
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái) + Chiều cao xây dựng tối đa: 20 m
• Khoảng lùi sau : 2m và 3 m (riêng các lô C1.3 và C1.4 có khoảng lùi sau là 3m)
- Biệt thự khu D: gồm các dãy biệt thự đơn lập D1 (02 căn: Dl.l và D1.2); dãy biệt thự song lập D2 (12 căn: D2.1 đến D2.12)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 50 %
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,77 - 2,0
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái) + Chiều cao xây dựng tối đa : 20 m
• Khoảng lùi bên hông : 0 m và 2m
- Biệt thự khu E: gồm các dãy biệt thự đơn lập E1 (02 căn: El.l và E1.2); dãy biệt thự song lập E2 (10 căn: E2.1 đến E2.10); dãy biệt thự đơn lập E3 (01 căn E3.1) + Số lượng : 13 căn
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất) : 50 %
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất) : 1,56 -ỉ- 2,0
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái)
+ Chiều cao xây dựng tối đa : 20 m
- Biệt thự và liên kế vườn khu F: gồm các dãy biệt thự và nhà liên kế vườn như sau:
+ Biệt thự bao gồm: các dãy biệt thự song lập F1 (12 căn: F1.1 đến F1.12); dãy biệt thự đơn lập F2 (01 căn F2.1);
• Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 50 %
• Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 2,0
• Tầng cao xây dựng tối đa : 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái)
• Chiều cao xây dựng tối đa : 20 m
• Khoảng lùi bên hông: 2 m Riêng lô góc tiếp giáp lộ giới F2.1 có khoảng lùi bên so với ranh lộ giới là 2m và bên còn lại xây sát ranh đất
+ Nhà liên kế bao gồm: các dãy nhà liên kế vườn F3 (07 căn: F3.1 đến F3.7); dãy nhà liên kế vườn F4 (23 căn: F4.1 đến F4.23)
• Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất) : 62,64% - 80 %
• Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất) : 2,00 - 3,09
• Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng (theo QCVN 03: 2012/ BXD)
• Chiều cao xây dựng tối đa: 20m
Các lô góc tiếp giáp ranh lộ giới (lô F3.7, F4.10 và F4.23) có khoảng lùi bên hông là 2m so với ranh lộ giới, đảm bảo quy định về khoảng cách an toàn Trong khi đó, các lô còn lại xây sát ranh đất để tối ưu diện tích sử dụng, phù hợp với quy định xây dựng và quy hoạch khu vực.
- Biệt thự và liên kế vườn khu G: gồm các dãy nhà biệt thự và liên kế vườn như sau:
+ Biệt thự: gồm các dãy biệt thự song lập GI (08 căn: Gl.l đến G1.8); biệt thự đơn lập G2 (01 căn G2.1); dãy biệt thự song lập G3 (10 căn: G3.1 đến G3.10)
• Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 50 %
• Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 2,00
• Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái)
• Chiều cao xây dựng tối đa: 20 m
• Khoảng lùi bên: 2m Riêng lô góc tiếp giáp lộ giới (lô G2.1) có khoảng lùi bên so với ranh lộ giới là 2m và bên còn lại xây sát ranh đất
- Nhà liên kế: gồm các dãy nhà liên kế vườn G4 (16 căn: G4.1 đến G4.16); dãy nhà liên kế vườn G5 (17 căn: G5.1 đến G5.17)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 68,94 % - 80 %
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 2,28 + 3,22
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 04 tầng (theo QCVN03: 2012/ BXD)
+ Chiều cao xây dụng tối đa: 20 m
Các lô góc G4.1 và G5.17 tiếp giáp lộ giới có khoảng lùi bên hông là 2m nhằm đảm bảo khoảng cách an toàn và phù hợp với quy định xây dựng Trong khi đó, các phía còn lại của các lô này có xây sát ranh đất, tối ưu hóa diện tích sử dụng và tuân thủ các quy định về xây dựng trong khu vực.
- Nhà liên kế vườn khu H: gồm các dãy nhà liên kế vườn H1 (11 căn: H1 1 đến Hl.11); dãy nhà liên kế vườn H2 (07 căn: H2.1 đến H2.7)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 78,64 - 80%
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất : 2,82 -2,88
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 04 tầng (theo QCVN03: 2012/ BXD)
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 20 m
Lô góc H2.7 có khoảng lùi bên cạnh lộ giới là 2m, đảm bảo quy định về khoảng cách xây dựng tối thiểu Trong khi đó, bên còn lại của lô được xây sát ranh đất, phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng tại khu vực này Khoảng lùi bên hông tạo điều kiện thoáng đãng, an toàn và đảm bảo tính thẩm mỹ cho khu vực dân cư.
- Biệt thự và liên kế vườn khu I: bao gồm các dãy nhà biệt thự và liên kế vườn như sau:
▪ Biệt thự: gồm dãy biệt thự đơn lập 15 (02 căn: 15.1 và 15.2)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 50%
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,59
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 03 tầng (không bao gồm tầng hầm và tầng áp mái)' + Chiều cao xây dựng tối đa : 20 m
Nhà liên kế gồm các dãy nhà liên kế vườn đa dạng, bao gồm Dãy nhà liên kế vườn II với 3 căn từ 11.1 đến 11.3, Dãy nhà liên kế vườn 12 gồm 7 căn từ 12.1 đến 12.7, Dãy nhà liên kế vườn 13 gồm 3 căn từ 13.1 đến 13.3, và Dãy nhà liên kế vườn 14 với tổng cộng 17 căn từ 14.1 đến 14.17.
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất)
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất)
+ Tầng cao xây dựng tối đa : 04 tầng (theo QCVN03: 2012/ BXD)
+ Chiều cao xây dựng tối đa : 20 m
Các lô góc tiếp giáp lộ giới (lô 11.1 và 14.1) và các lô góc tiếp giáp khuôn viên cây xanh (lô 11.3, 12.1, 12.7, 13.1) có khoảng lùi 2m một bên so với ranh đất giáp khuôn viên cây xanh, trong khi phía còn lại xây sát ranh đất.
• Các lô còn lại : xây sát ranh đất
- Nhà liên kế vườn khu K: gồm các dãy nhà liên kế vườn K1 (13 căn: Kl.l đến K1.13); dãy nhà liên kế vườn K2 (08 căn: K2.1 đến K2.8); dãy nhà liên kế vườn K3
(13 căn: K3.1 đến K3.13); dãy nhà liên kế vườn K4 (08 căn: K4.1 đến K4.8)
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 65,45% - 80,0%
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 2,20 - 2,86
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng (theo QCVN 03: 2012/ BXD)
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 20 m
Các lô góc tiếp giáp lộ giới (lô Kl.l; K2.8; K3.1 và K4.8) có khoảng lùi bên cạnh là 2m nhằm đảm bảo khoảng cách an toàn và phù hợp quy hoạch, trong khi các lô còn lại xây dựng sát ranh đất để tối ưu diện tích sử dụng Khoảng lùi bên hông này giúp cân đối không gian, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và bảo trì sau này Việc bố trí khoảng lùi hợp lý còn đảm bảo tính thẩm mỹ và phân chia rõ ràng giữa các lô đất trong khu vực.
- Nhà liên kế phố và nhà liên kế vườn khu L: gồm các dãy nhà liên kế vườn L1
Dự án bao gồm nhiều dãy nhà liên kế đa dạng về kiểu dáng và số lượng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Cụ thể, có dãy nhà liên kế vườn L2 gồm 12 căn từ L2.1 đến L2.12, và dãy nhà liên kế vườn L3 gồm 7 căn từ L3.1 đến L3.7 Ngoài ra, còn có các dãy nhà liên kế phố như L4 với 13 căn (L4.1 đến L4.13), L5 gồm 12 căn (L5.1 đến L5.12), và dãy nhà liên kế phố L6 với 6 căn (L6.1 đến L6.6) Các dãy nhà này mang đến sự đa dạng và phong phú, đáp ứng các tiêu chí về kiến trúc và vị trí, phù hợp với các nhu cầu đầu tư và an cư của khách hàng.
+ Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 70,34% - 86,39%
+ Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 2,08 - 3,96
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 05 tầng (theo QCVN 03:2012/ BXD)
+ Chiều cao xây dựng tối đa: 23 m
• Khoảng lùi trước của nhà liên kế phố: 0 m
• Khoảng lùi trước của nhà liên kế vườn: 3 m
• Khoảng lùi sau của nhà liên kế phố và liên kế vườn: 2 m
Các lô góc tiếp giáp lộ giới như L1.1, L3.7, L4.1 và L6.6 có khoảng lùi bên hông là 2m nhằm đảm bảo vệ sinh mỹ quan và quy định xây dựng, trong khi các lô còn lại xây sát ranh đất để tối ưu hóa diện tích sử dụng Về công trình dịch vụ, các hạng mục được quy định phù hợp với quy hoạch tổng thể, đảm bảo tiện ích và an toàn cho cộng đồng.
❖ Khu thương mại dịch vụ:
Công trình trung tâm thương mại: Lô R
- Mật độ xây dụng (trên diện tích lô đất) 40%
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,01
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng (Bao gồm các tầng theo QCVN 03/2012 BXD)
- Chiều cao xây dựng tối đa: 20m (tính từ nền sân đến đỉnh mái công trình)
- Khoảng lùi công trình so với:
+ Ranh lộ giới đường Phan Văn Trị: tối thiểu 30m
+ Ranh lộ giới đường số 01 (hướng Đông - Nam): tối thiểu 15m
+ Ranh lộ giới đường số 05 (hướng Đông - Bắc): tối thiểu 15m
+ Ranh lộ giới đường số 07 (hướng Tây - Bắc): tối thiểu 40m
Công trình thương mại hỗn hợp: Lô Q
- Chức năng công trình: khách sạn, văn phòng, nhà hàng,
- Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất), trong đó:
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 6,0
- Tầng cao xây dựng: 12 tầng (không kể tầng hầm, tầng lửng tại tầng trệt và mái che cầu thang tại sân thượng), tương đương với 14 tầng theo QCVN 03/2012 BXD
- Chiều cao xây dựng: tối đa 55m
- Khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới và các ranh đất tiếp giáp: tối thiểu 06m
❖ Khu thể dục thể thao:
- Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 20%
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 0,4
- Tầng cao xây dựng: 02 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03/2012/BXD)
- Chiều cao xây dựng: tối đa 12m
- Khoảng lùi công trình so với
+ Ranh lộ giới đường số 6: 06m
+ Ranh đất hướng Đông - Bắc và hướng Tây - Nam: 02m
- Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 40%
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 1,2
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03/2012/BXD)
(Tầng 3 chỉ bổ trí khối hành chánh và phụ trợ, không bổ trí lớp học)
- Chiều cao xây dựng : tối đa 18m (tính từ nền sân đến đỉnh mái công trình)
- Khoảng lùi công trình theo các quy định hiện hành
Trường phổ thông có nhiều cấp học: Lô P
- Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 40%
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 02
-Tầng cao xây dựng: 05 tầng (Bao gồm các tầng theo QCVN 03/2012/BXD)
(Tầng 5 chỉ bố trí khối hành chánh và phụ trợ, không bố trí lớp học),
- Chiều cao xây dựng: tối đa 24m (tính từ nền sân đến đỉnh mái công trình)
- Khoảng lùi công trình theo các quy định hiện hành c Đất hạ tầng kỹ thuật:
- Chức năng công trình: Trạm xử lý nước thải phục vụ nhóm nhà ở
- Mật độ xây dựng (trên diện tích lô đất): 80%
- Hệ số sử dụng đất (trên diện tích lô đất): 0,8
- Tầng cao xây dựng: 01 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 7m (tính từ nền sân đến đỉnh mái công trình)
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: d Hạ tầng kỹ thuật
Giới hạn Lộ giới Mặt căt ngang 1 m) Từ Đến (m) Lề trái Lòng đường Lề phải Đường trong nhóm nhà ở
1 Đường số 1 Đường Phan Văn
2 Đường số 2 Đường số 7 Đường số 1 12 3 6 3
3 Đường số 3 Đường số 7 Đường số 1 12 3 6 3
4 Đường số 4 Đường số 3 Đường số 1 12 3 6 3
5 Đường số 5 Đường số 3 Đường số 1 12 3 6 3
6 Đường số 6 Đường số 2 Đường sô 1 1Ị 3 6 2
7 Đường số 7 Đường Phan Văn
8 Đường số 8 Đường số 1 Đường số 7 12 3 6 3
Ranh phía sau dãy nhà phía Đông - Bắc (Liên kế vườn
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía Bắc khu đất quy hoạch
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiếu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D
Cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, Gò Vấp 1
- Chỉ tiêu cấp điện: 4 KW/căn hộ
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA
- Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm
- Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm
Nguồn cấp nước cho khu vực này lấy từ hệ thống cấp nước máy của thành phố, dựa trên tuyến ống cấp nước hiện trạng dài khoảng 200 mét chạy dọc theo đường Phan Văn Trị từ nhà máy nước Thủ Đức.
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế dựa trên hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch, đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết để phục vụ công tác chữa cháy Các trụ lấy nước chữa cháy được bố trí mới tại các ngã 3, ngã 4 của các tuyến đường nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận và phản ứng nhanh khi xảy ra sự cố Khoảng cách giữa các trụ chữa cháy được quy định là 150m, giúp đảm bảo sự phân bổ hợp lý, giảm thiểu thời gian cấp nước và nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy cho khu vực.
Mạng lưới cấp nước được xây dựng với đường kính từ 1100, kết hợp với các tuyến ống hiện trạng trên các trục đường chính quy hoạch, tạo thành hệ thống vòng và mạch nhánh Hệ thống này nhằm cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng một cách hiệu quả và đảm bảo nguồn nước ổn định cho cộng đồng.
Giải pháp thoát nước thải hiệu quả là xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt, giúp thu gom toàn bộ nước thải và đưa vào trạm xử lý chuyên dụng của khu quy hoạch, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên,nhiên, vật liệu, hóa chất giai đoạn vận hành
Stt Tên loại vật tư Đơn vị Khối lượng
1 Dầu DO (chạy máy phát điện 1.500kVA) Lít/năm 1.200
2 Clorin (xử lý nước thải) Kg/tháng 90-120
Nguồn điện của công trình được cung cấp từ lưới điện 22kV, truyền trực tiếp từ tủ điện trung thế vào phòng biến áp Tại đây, điện được hạ thế xuống 380V/220V để cấp nguồn cho tủ tổng của công trình Tổng lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng dao động từ 2.500.000 đến 3.200.000 kWh, đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.
Cơ sở sử dụng 01 máy phát điện dự phòng có công suất 1.500kVA đặt tại tầng hầm B1 của khu văn phòng tòa nhà CityLand
Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố trên đường Phan Văn Trị, được kết nối qua đồng hồ nước PPR ống 200 để cung cấp nước cho khu dân cư.
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước thực tế:
STT Kỳ Lưu lượng nước sử dụng (m 3 /tháng)
STT Kỳ Lưu lượng nước sử dụng (m 3 /tháng)
Nguồn: Công ty Cổ phần cấp nước Trung An, 2023
Nhu cầu sử dụng nước tính toán tối đa của dự án “Đầu tư xây dựng khu dân cư CityLand” tại quận Gò Vấp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số 136/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 26/01/2015, với mức 1.110,5 m³/ngày đêm, đã bao gồm hệ số k = 1,2.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Hiện trạng hoạt động của cơ sở
Hiện trạng cơ sở đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đi vào hoạt động
Hình 1 3 Hiện trạng cơ sở
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án đầu tư được thực hiện tại vị trí phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022 Các công trình bảo vệ môi trường trong dự án nhằm ngăn chặn và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo phù hợp với các mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia để phát triển bền vững.
- Các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát
- Các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bước được cải thiện, phục hồi
- Tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệ sinh thái, ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học
- Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Dự án Khu dân cư CityLand, Phường 5, quận Gò Vấp không thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ gây ô nhiễm môi trường Các công trình bảo vệ môi trường được xác định rõ ràng, xây dựng và vận hành đúng quy định trước khi dự án đi vào hoạt động Do đó, dự án không gây suy thoái tài nguyên hoặc làm giảm đa dạng sinh học, phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.
Các cơ sở pháp lý của cơ sở:
Quyết định số 5795/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê duyệt việc thu hồi đất tại số 168 đường Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, thuộc phần đất quốc phòng do Tổng kho 186 của Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng quản lý Chính phủ đã chỉ đạo giao đất này cho Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc thành phố để triển khai dự án xây dựng khu nhà ở mới Đây là bước quan trọng trong quá trình phát triển đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tại số 168 đường Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp Đây là quyết định quan trọng nhằm điều chỉnh và hoàn thiện quy hoạch xây dựng khu dân cư, thúc đẩy phát triển đô thị bền vững tại khu vực Việc duyệt đồ án thể hiện sự đồng thuận của UBND thành phố trong việc kiểm tra, phê duyệt hệ thống quy hoạch phù hợp với các tiêu chuẩn phát triển đô thị hiện đại Quy hoạch chi tiết 1/500 góp phần nâng cao chất lượng sống của cư dân và đảm bảo các yếu tố hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đồng bộ và hiện đại.
- Quyết định số 2837/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chấp thuận đầu tư dự án Khu dân cư CityLand, Phường 5, quận Gò Vấp
Do đó, dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nguồn tiếp nhận khí thải từ hoạt động nhà máy đảm bảo không khí xung quanh đạt tiêu chuẩn của QCVN 05:2013/BTNMT, góp phần bảo vệ môi trường trong khu vực Tiếng ồn phát sinh trong quá trình vận hành cũng tuân thủ quy định của QCVN 26:2010/BTNMT, mang lại môi trường làm việc yên tĩnh và an toàn Đồng thời, khí thải từ máy phát điện được xử lý đạt tiêu chuẩn của QCVN 19:2009/BTNMT, đảm bảo khí thải thoát ra ngoài môi trường không vượt quá giới hạn cho phép, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Dự án đã thiết kế nguồn tiếp nhận nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường Nước thải đã qua xử lý được thoát ra cống thoát nước thành phố trên tuyến đường Dương Quảng Hàm, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng xung quanh.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải để đảm bảo hiệu quả và vệ sinh Các cống thoát nước mưa được bố trí hai bên đường, giúp thu gom nước nhanh chóng và chống ngập úng vào mùa mưa Miệng thu nước mưa đặt位置 tại lề đường, tạo thuận tiện cho việc thoát nước và duy trì an toàn giao thông.
Khu dân cư CityLand đã xây dựng hệ thống cống thoát nước gồm cống trồng và cống tròn với đường kính từ 500mm đến 1200mm, chạy dọc theo các trục đường nội bộ Các cống này thu gom nước về hệ thống cống hộp bằng bê tông cốt thép kích thước 1500x1500mm và 2000x2000mm, sau đó đấu nối vào tuyến cống hộp hiện hữu rộng 2000x2000mm của thành phố trên đường Dương Quảng Hàm Vị trí đấu nối được xác định rõ ràng tại các tọa độ cụ thể để đảm bảo kết nối hiệu quả và an toàn.
X = 1.197.424; Y = 602.774 (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 105 o 45’ múi chiếu 3 o )
- Khoảng cách giữa các hố gas thu nước mưa bố trí từ 20-30m Đối với công thoát nước mưa trên vỉa hè độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,5 m
Các đoạn cống được đặt trên vỉa hè sử dụng cống bê tông cốt thép chịu tải trọng H10 phù hợp cho các khu vực có lưu lượng xe cộ nhẹ đến trung bình Đối với các đoạn cống băng qua đường, sử dụng cống BTCT H30 có khả năng chịu tải trọng cao hơn, nhằm hạn chế ảnh hưởng của ô tô và xe tải lưu thông trên đường Cống thoát nước mưa được lắp đặt dưới lòng đường với độ sâu chôn tối thiểu 0,7m để đảm bảo an toàn và hiệu quả thoát nước trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Hệ thống thu nước mưa có chiều dài tổng cộng 6.513,6 mét với 177 hố ga được bố trí tại các vị trí đổi hướng và điểm đấu nối chính Các hố ga xây dựng bằng bê tông cốt thép (BTCT) có nhiệm vụ thu nước mặt và kết nối với hệ thống thoát nước mưa bên trong công trình, đảm bảo thoát nước hiệu quả và tránh ùn tắc.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh
Tất cả các miệng thu nước đều được trang bị song chắn rác nhằm ngăn chặn rác thải và các chất rắn lơ lửng xâm nhập Rác thải và bùn lắng sẽ được giữ lại trong hố gas, giúp duy trì hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả Các hố gas cần được nạo vét định kỳ để loại bỏ rác và bùn, sau đó gom lại cùng với rác thải sinh hoạt để xử lý đúng quy trình Việc bảo trì định kỳ hệ thống này đảm bảo lưu thông nước tốt, giảm nguy cơ tắc nghẽn và ô nhiễm môi trường.
Quy trình vận hành: nước mưa tự chảy ra các vị trí cống thoát nước mưa nội bộ dự án và khu vực
Bảng 3 1 Thống kê đường ống thoát nước mưa
STT Loại ống Chiều dài (m) Vật liệu
Nước mưa mái nhà Nước mưa chảy tràn
Hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường nội bộ bằng các cống bờ tụng trũn ỉ500, ỉ600, ỉ800, ỉ1000, ỉ1200
Hệ thống thoát nước cống hộp 1500x1500, 2000x2000 thuộc phạm vi dự án, giáp đường Dương
Hệ thống thoát nước cống hộp Thành phố 2000x2000 trên đường
Hình 3 1 Sơ đồ thoát nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Nguồn phát sinh nước thải:
Nước đen, hay còn gọi là nước thải bệ xí và âu tiểu, phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các khu dân cư, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trung tâm thương mại, các trung tâm thương mại – dịch vụ hỗn hợp và các khu thể thao.
Nước xám là loại nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày như bồn rửa chén, bếp căn hộ, lavabo, nhà tắm và máy giặt Ngoài ra, nước xám còn xuất phát từ các hoạt động vệ sinh sàn, vệ sinh nhà chứa rác tại khu dân cư, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trung tâm thương mại, trung tâm thương mại – dịch vụ hỗn hợp và các khu thể thao Việc xử lý nước xám là một phần quan trọng trong quản lý môi trường và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
Dưới đây là các câu quan trọng mô tả phương án thu gom nước thải một cách rõ ràng và phù hợp với quy chuẩn SEO: Nước thải phát sinh từ hộ gia đình, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trung tâm thương mại, trung tâm thương mại – dịch vụ hỗn hợp, khu thể dục thể thao sau khi qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom qua ống nhựa PVC đường kính 114mm Các ống này được đấu nối vào hệ thống cống tròn BTCT có đường kính 300mm, bố trí dọc vỉa hè đường phố, dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa, sử dụng ống cống BTCT chịu lực, kích thước 300mm, dẫn nước thải theo trục đường nội bộ về hệ thống xử lý Công suất xử lý của hệ thống đạt 737 m³/ngày đêm, với chiều dài toàn bộ tuyến 2.695,2 mét và gồm có 205 hố ga nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý và thoát nước tốt nhất.
Bảng 3 2 Thống kê đường ống thoát nước thải
STT Loại ống Chiều dài (m) Vật liệu
1 Ống ỉ300 2.695,2 BTCT Ống PVC SCR
Hệ thống thoát nước thải gồm tuyến cống đấu nối từ trạm xử lý nước thải vào hố ga tiếp nhận, trong đó nước thải tự chảy qua cống thoát nước thải ỉ400 dài khoảng 9,2m Tuyến cống này dẫn nước thải qua cống hộp của Khu dân cư CityLand và thoát ra đường Dương Quảng Hàm, đảm bảo công trình thoát nước ổn định và hiệu quả.
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Vị trí: 01 vị trí tại hố ga thoát nước Thành phố Tọa độ vị trí đấu nối nước thải: X = 1.197.424; Y = 602.774
Quy trình vận hành hệ thống thoát nước của Khu dân cư CityLand bắt đầu bằng việc nước thải sau xử lý tự chảy thoát ra hố ga thoát nước thải Sau đó, nước sẽ tự động chảy theo độ dốc thiết kế của tuyến cống hộp kích thước 1500x1500 hoặc 2000x2000, dẫn nước ra cống thoát nước trên đường Dương Quảng Hàm Hệ thống vận hành đảm bảo việc thoát nước hiệu quả, hạn chế tình trạng ứ đọng và ngập úng trong khu vực.
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên: Đính kèm Sơ đồ nguyên lý thoát nước thải
Hệ thống hố ga và cống thu gom nước thải chung ỉ300 trên các tuyến đường nội bộ
Trạm XLNT công suất 737 m 3 /ngày.đêm
Hệ thống thoát nước cống hộp 1500x1500, 2000x2000 thuộc phạm vi dự án
Hệ thống thoát nước cống hộp Thành phố 2000x2000 trên đường Dương Quảng
Hình 3 2 Sơ đồ thoát nước thải
Chủ đầu tư đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 737 m³/ngày đêm nhằm xử lý toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án Hệ thống này đã được xây dựng và nghiệm thu đạt tiêu chuẩn, đảm bảo môi trường phù hợp Bản vẽ hệ thống xử lý nước thải và hồ sơ nghiệm thu công trình được đính kèm tại phụ lục, minh chứng cho quá trình thi công và bàn giao chính thức.
+ Tên đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Thành phố
Liên danh Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM và Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 8 là đơn vị thi công chính thức Họ đảm nhận các dự án xây dựng và thi công hạ tầng đô thị tại khu vực Quận 8, góp phần nâng cao chất lượng môi trường và dịch vụ công cộng Các nhà thầu này có kinh nghiệm uy tín trong lĩnh vực xây dựng, cam kết thực hiện dự án đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
+ Tên đơn vị giám sát thi công: Ban QLDA Gò Vấp
Công trình đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1341/GP-STNMT-TNNKS ngày 09/12/2019
Quy trình công nghệ hệ thống XLNT công suất 737 m 3 /ngày.đêm như sau:
Chlorine Bể khử trùng Bể chứa bùn
Cống thoát nước Thành phố trên đường Dương Quảng Hàm
Hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý
Hình 3 3 Quy trình hệ thống XLNT công suất 737 m 3 /ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, siêu thị Emart và trường học được tập trung về hố thu qua hệ thống thoát nước riêng Tại hố thu, có lắp đặt giỏ lượt rác với kích thước lỗ từ 2-5 mm nhằm loại bỏ các chất rắn lớn, bảo vệ cánh bơm và các công trình xử lý sinh học phía sau Sau khi qua giỏ lượt rác, nước tiếp tục vào hố thu và được bơm qua bể điều hòa để đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả.
Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và chất lượng nước thải trước khi tiến hành các giai đoạn xử lý tiếp theo Trong bể điều hòa, hệ thống máy khuấy thổi khí được lắp đặt để hỗ trợ điều hòa nồng độ nước thải, đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả hơn.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Đối với máy phát điện dự phòng:
Dưới đây là các câu trọng tâm giúp tạo thành một đoạn văn mạch lạc và tối ưu cho SEO:Cơ sở trang bị máy phát điện dự phòng công suất 1500kVA tại tầng hầm B1 của tòa nhà văn phòng CityLand, nhằm đảm bảo vận hành liên tục trong trường hợp mất điện lưới Máy phát điện hoạt động bằng dầu DO có hàm lượng 0,05%, chỉ hoạt động khi xảy ra sự cố về lưới điện Ống khói kích thước 250mm cao khoảng 10m, hướng ra mặt đường Phan Văn Trị, được đặt trong hộp gen thoát khí Hệ thống thoát khí thải được làm bằng thép dày 3mm, bọc bảo ôn rock wool dày 50mm có tỷ trọng 100kg/m³ và lớp bọc inox Posco dày 0,4mm, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận hành.
Tính toán lưu lượng khí thải máy phát điện dự phòng:
Tham khảo thông số kỹ thuật của hãng Cummins Generator Technologies thì định mức tiêu thụ nhiên liệu của máy phát điện 1.500KVA là 403,1 lít/h
Với tỷ trọng dầu: 0,85 kg/lít thì lượng dầu Diezel sử dụng trung bình 1 giờ cho máy phát điện là: 403,1lít/giờ x 0,85 kg/lít ≈ 342,6 kg/giờ
Khi đốt cháy 1 kg dầu Diezel trong điều kiện bình thường, lượng khí thải phát ra đạt 22 m³ Do đó, lưu lượng khí thải thoát ra trong 1 giờ vận hành máy phát điện có thể tính bằng cách nhân lượng khí thải trên với số giờ hoạt động Điều này giúp đánh giá tác động môi trường của quá trình vận hành máy phát điện sử dụng dầu Diezel Hiểu rõ lượng khí thải này là cần thiết để đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và tối ưu hóa hoạt động.
Q = 342,6 kg/h x 22 m 3 /kg ≈ 7.537 m 3 /h Đối với hệ thống xử lý nước thải:
- Xung quanh hệ thống xử lý nước thải được bố trí hàng rào cây xanh ngăn cách với bên ngoài
- Hệ thống thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo hệ vi sinh phát triển ổn định.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Khối lượng rác sinh hoạt: tối đa khoảng 2.528 kg/ngày (tương đương 922,7 tấn/năm) Trong đó:
+ Chất thải thực phẩm: khoảng 1.517 kg/ngày (tương đương 553,7 tấn/năm)
+ Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: 379 kg/ngày (138,3 tấn/năm)
+ Chất thải sinh hoạt khác: 632 kg/ngày (230,7 tấn/năm)
Hình 3 5 Hình ảnh khu vực chứa chất thải rắn thông thường
Chương trình phân loại rác tại nguồn được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt được phân thành ba nhóm chính: chất thải thực phẩm, chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế, cùng với các loại chất thải sinh hoạt khác Việc phân loại này giúp giảm thiểu lượng rác thải đổ trại và thúc đẩy các hoạt động tái chế, bảo vệ môi trường bền vững.
Đối với khu nhà ở thấp tầng, chủ đầu tư không xây dựng khu tập trung chất thải sinh hoạt trong dự án để tránh mùi hôi ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân Chất thải sinh hoạt được đơn vị vệ sinh thu gom trực tiếp từ các thùng chứa rác có nắp đậy kín đặt trên tuyến đường nội bộ của khu dân cư với tần suất 02 ngày/lần Chủ đầu tư phối hợp với ban quản lý dự án thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân phân loại rác thải tại nguồn để thúc đẩy việc quản lý chất thải hiệu quả.
Chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị phụ trách khu thể dục thể thao, trường học, trung tâm thương mại thực hiện thu gom và phân loại rác tại nguồn theo quy định nhằm thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường và nâng cao ý thức của cộng đồng Việc phân loại rác đúng quy chuẩn tại nguồn là bước quan trọng để giảm thiểu lượng chất thải, góp phần xây dựng môi trường sạch đẹp và bền vững Các đơn vị cần tuân thủ các hướng dẫn về thu gom, xử lý rác để đảm bảo hiệu quả và đúng quy trình, góp phần phát triển các khu vực này theo tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp.
- Đối với tòa nhà văn phòng (thuộc sở hữu của chủ đầu tư):
Chủ cơ sở đã xây dựng khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 13,2 m², với kích thước dài 6m, rộng 2,2m, cao 3m, đặt tại tầng hầm B3 của tòa nhà văn phòng Khu vực lưu chứa được thiết kế với tường gạch, mái bằng sàn bê tông cốt thép để đảm bảo an toàn và dễ dàng vệ sinh.
Bố trí các thùng chứa có dung tích 240 lít, có nắp đậy, đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường Các thùng chứa cần được lắp đặt bảng tên rõ ràng tại từng phòng chứa để tăng cường nhận biết và giám sát Việc thực hiện đúng các quy định này giúp đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
Các thùng rác tại phòng rác tầng hầm B3 được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh môi trường Nước rửa được thu gom qua rãnh thoát nước và bơm lên hệ thống thu gom nước thải của dự án, nằm bên ngoài tòa nhà, giúp duy trì không gian sạch sẽ và tuân thủ các quy chuẩn về môi trường.
+ Định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định với tần suất 1 lần/ngày
Công ty đã ký hợp đồng thu gom rác sinh hoạt với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận Gò Vấp theo Hợp đồng số 105/2022/HĐ-RSH ngày 31/12/2021, đảm bảo công tác xử lý chất thải hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.
Chủ đầu tư sẽ hướng dẫn và tuyên truyền người dân về các quy định xử lý chất thải cồng kềnh như giường, nệm, bàn, ghế, tủ Khi có nhu cầu xử lý các chất thải này, người dân phải trả phí dịch vụ tháo rỡ, thu gom và vận chuyển từ nơi phát sinh đến nơi tiếp nhận theo giá thỏa thuận với đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom rác.
Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải với khối lượng khoảng 106 m 3 /năm (tương đương khoảng 159 tấn/năm).
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở khoảng 27 kg/tháng, tương đương 324kg/năm
Danh mục chất thải nguy hại theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và theo thực tế phát sinh:
Bảng 3 5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
STT Tên chất thải Mã CTNH Khối lượng kg/tháng Kg/năm
1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải
2 Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả 18 02 01 10 120
Chất thải gồm các vật liệu lọc dầu chưa xác định mã, giẻ lau và vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại, với khối lượng phát sinh khoảng X kg/tháng và X kg/năm Các loại chất thải này cần được xử lý đúng quy định để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường và đảm bảo an toàn trong quá trình quản lý chất thải công nghiệp.
3 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
4 Bình xịt côn trùng các loại 18 01 02 5 60
Hình 3 6 Hình ảnh khu vực chứa chất thải nguy hại
❖ Phương án thu gom, xử lý chất thải nguy hại:
Trong các hộ gia đình, chất thải nguy hại được tách riêng khỏi các thành phần không nguy hại để đảm bảo an toàn Khi phát sinh chất thải nguy hại, người dân sẽ trực tiếp mang đến nhà chứa chất thải nguy hại, có diện tích 13,2 m², đặt tại tầng hầm B2 của tòa nhà văn phòng Việc quản lý chất thải đúng quy trình giúp giảm thiểu rủi ro về môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Chất thải nguy hại phát sinh tại các khu trường học, khu vực thể dục thể thao và trung tâm thương mại được nhân viên vệ sinh tách riêng và thu gom vào các khu vực lưu trữ chất thải nguy hại có thiết kế riêng biệt trong khuôn viên từng đơn vị Chất thải này được chứa trong các thùng chứa CTNH chuyên dụng, mỗi loại được dán mã và nhãn nhận biết rõ ràng, sau đó tập trung tại kho chứa có nền bê tông cốt thép, mái che, tường rào bao quanh và cửa khóa an toàn Việc thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật môi trường, cụ thể là Luật BVMT 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Mỗi năm, đơn vị thu gom có chức năng sẽ đến lấy và vận chuyển chất thải nguy hại đến nơi xử lý đạt tiêu chuẩn.
- Đối với tòa nhà văn phòng (thuộc sở hữu của chủ đầu tư):
Đã xây dựng kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 13,2 m², kích thước dài 6m, rộng 2,2m, cao 3m, đặt tại tầng hầm B2, đảm bảo an toàn với mái che, tường bao, nền bê tông và gờ ngăn Kho còn được trang bị biển báo rõ ràng, thiết bị lưu giữ riêng biệt cho từng loại chất thải nguy hại, cùng với hệ thống phòng cháy, chữa cháy hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Ngày 10 tháng 01 năm 2022, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết về việc thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Theo đó, chất thải nguy hại phát sinh phải được lưu giữ đúng quy định, đảm bảo an toàn môi trường Đặc biệt, chất thải nguy hại này được định kỳ chuyển giao cho các đơn vị chức năng có thẩm quyền để vận chuyển và xử lý đúng quy trình Các quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải nguy hại đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Công ty đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM theo Hợp đồng số 6915/HĐ.MTĐT-NH/21.4.VX ngày 10/12/2021, đảm bảo xử lý chất thải nguy hại đúng quy định và an toàn môi trường.
+ Bố trí thùng chứa khu vực chứa chất thải nguy hại: 05 thùng có thể tích 90l/thùng Các thùng được dán nhãn ghi tên từng loại chất thải
+ Trong khu vực chứa chất thải nguy hại, chủ đầu tư đã bố trí 01 bình chữa cháy
3 kg và xẻng, cát xử lý trong trường hợp chảy tràn hóa chất theo đúng quy định
Vệ sinh thùng chứa chất thải nguy hại là bước quan trọng để đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe người lao động Sử dụng giẻ lau để làm sạch thùng chứa chất thải nguy hại giúp loại bỏ các dư lượng độc hại, đảm bảo thùng luôn sạch sẽ và không gây ô nhiễm chéo Sau khi sử dụng, giẻ lau sẽ được thu gom và xử lý đúng quy định để đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời tuân thủ các quy định về chất thải nguy hại (CTNH).
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
+ Từ máy phát điện dự phòng
+ Từ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải (máy thổi khí)
+ Từ hệ thống thông gió, làm lạnh
- Các công trình giảm thiểu tiếng ồn đã xây dựng bao gồm:
+ Hệ thống biển báo giao thông (hạn chế tốc độ và cấm bóp còi)
Máy phát điện được đặt tại phòng dưới tầng hầm B1 của tòa nhà văn phòng, đảm bảo an toàn và tiện lợi Hệ thống được trang bị vỏ cách âm giúp giảm thiểu tiếng ồn, nâng cao trải nghiệm làm việc trong khu vực Bộ tiêu âm đường gió vào và ra giúp kiểm soát âm thanh hiệu quả, đảm bảo môi trường xung quanh yên tĩnh và trong lành.
- Đối với máy thổi khí: được đặt trong phòng kín, lót đế cao su, trang bị bộ tiêu âm cho máy
Quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung yêu cầu phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường theo QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT Các tiêu chuẩn này quy định rõ ràng về mức độ tiếng ồn và độ rung không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giúp đảm bảo an toàn và duy trì chất lượng môi trường sống.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Việc xây dựng và ban hành các nội quy làm việc là điều cần thiết để đảm bảo an toàn và trật tự tại nơi làm việc Các nội quy này bao gồm quy định về ra vào tòa nhà, sử dụng thiết bị, an toàn điện, an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy Áp dụng các quy định này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn pháp luật liên quan.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội quy cho nhân viên, khách đến thăm quan bằng nhiều hình thức khác nhau về công tác phòng chống cháy nổ
Bên ngoài khu vực có khả năng xảy ra cháy nổ cao có biển ghi: CẤM LỬA”
“CẤM HÚT THUỐC” chữ to, mầu đỏ, các biển phải rõ ràng để ở chỗ dễ thấy nhất
Các ga chờ cứu hỏa được bố trí gần các khu nhà dễ cháy, đảm bảo khả năng phản ứng nhanh chóng trong tình huống khẩn cấp Chúng nằm dọc theo các tuyến đường giao thông thuận tiện, giúp lực lượng cứu hỏa tiếp cận nhanh chóng mọi khu vực cần hỗ trợ Việc sắp xếp hợp lý này nhằm nâng cao hiệu quả công tác chữa cháy, giảm thiểu thiệt hại do cháy nổ gây ra.
Bể chứa cứu hỏa luôn đầy, đường dẫn nước cứu hỏa dẫn đến các họng cứu hỏa luôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc
Kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định các thiết bị, phương tiện PCCC định kỳ nhằm sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra sự cố
Chủ cơ sở đã lắp đặt và trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm hệ thống cung cấp nước chữa cháy, bình chữa cháy và các thiết bị phòng cháy khác nhằm đảm bảo an toàn Đồng thời, các biện pháp ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải đã được triển khai nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường hiệu quả.
Để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó phù hợp khi xảy ra sự cố như lưu lượng vượt quá công suất thiết kế hoặc chất lượng nước đầu ra không đạt yêu cầu Việc kiểm tra định kỳ và bảo trì hệ thống giúp phát hiện sớm các vấn đề về bùn hoạt tính hoặc các sự cố kỹ thuật khác, từ đó tiến hành xử lý kịp thời nhằm duy trì hiệu suất xử lý tối ưu Ngoài ra, việc xây dựng các phương án ứng phó cụ thể sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo an toàn cho môi trường.
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của hệ thống Đồng thời, việc tuân thủ các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải giúp duy trì hiệu suất, kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo chất lượng nước thải xử lý đạt chuẩn.
- Bố trí cán bộ phụ trách về môi trường, được đào tạo, chuyển giao kỹ thuật vận hành, ứng phó sự cố
- Định kỳ duy tu, bảo dưỡng thiết bị, máy móc hệ thống xử lý nước thải
Để đảm bảo an toàn môi trường, cần thực hiện các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các sự cố phát sinh, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời Quản lý hiệu quả hệ thống xử lý nước thải góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn sinh thái, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.
- Khi lưu lượng vượt quá công suất thiết kế thì cần kiểm tra xác định nguyên nhân và đề xuất phương án cải tạo nâng công suất (nếu có)
❖ Khắc phục các sự cố về điện:
Các thiết bị tiêu thụ điện, dù được sản xuất chất lượng cao, vẫn tiềm ẩn những rủi ro ngay cả khi sử dụng đúng cách Người dùng dễ chủ quan không kiểm tra kỹ thiết bị trước khi vận hành, dẫn đến nguy cơ tai nạn điện đáng tiếc Việc kiểm tra định kỳ và tuân thủ các quy tắc an toàn là yếu tố quan trọng để phòng tránh các sự cố không mong muốn.
Một số rủi ro thường xảy ra là:
- Rủi ro khi nối thiết bị với nguồn cung cấp điện
- Rủi ro do sự rò rỉ điện Để thực hiện công việc bảo trì an toàn nên tuân theo các tiến trình sau:
Cử nhân viên bảo trì có kinh nghiệm và thành thạo trong việc thay thế, sửa chữa các thiết bị điện và các chi tiết cơ khí của thiết bị tiêu thụ điện, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của hệ thống.
- Phải bảo đảm tuyệt đối là thiết bị đã được cách ly khỏi nguồn cung cấp điện Cắm bảng báo hiệu để thông báo về việc sửa chữa
❖ Khắc phục các sự cố hư hỏng thiết bị, máy móc,
Bảng 3 6 Biện pháp khắc phục các sự cố hư hỏng
STT Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
1 Máy bơm không làm việc - Không có nguồn điện cung cấp đến - Kiểm tra nguồn điện, cáp điện
2 Máy bơm làm việc nhưng có tiếng gầm
- Điện nguồn mất pha đưa vào motor
- Cánh bơm bị chèn bởi các vật cứng
- Hộp giảm tốc bị thiếu dầu, mỡ
- Bị chèn các vật lạ có kích thước lớn vào buồng bơm, trục vít
- Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện
- Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh bơm
- Kiểm tra và bổ sung thêm hoặc thay nhớt mới
- Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ
3 Máy bơm hoạt động nhưng không lên nước
- Van đóng mở bị nghẹt hoặc hư hỏng
- Đường ống bị tắc nghẽn
- Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hư hỏng phải thay van mới
- Kiểm tra phát hiện chỗ bị nghẹt và khắc phục lại
4 Lưu lượng bơm bị giảm - Bị nghẹt rác ở cánh bơm, van, đường ống
- Nguồn điện cung cấp không đúng
- Màng bơm bị đóng cặn
- Kiểm tra, khắc phục lại
- Kiểm tra nguồn điện và khắc phục
- Tháo và rửa sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch đặc biệt
5 Bơm làm việc với dòng điện vượt mức cho phép
- Điện áp thấp dưới qui định
- Độ cách điện của bơm giảm quá qui định < 01MΩ
- Bị sự cố về cơ khí: bánh răng, vòng bi,
- Tắt máy, khắc phục lại tình trạng điện áp
- Sấy nâng cao độ cách điện
- Phát hiện chỗ hư hỏng về cơ để khắc phục
❖ Khắc phục sự cố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 3 7 Biện pháp khắc phục sự cố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý
STT Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
- Nước thải có cặn - Song và lưới tách rác không lược được hết cặn thô
- Vệ sinh song và lưới tách rác và xem có chỗ nào bị hỏng hay không
- Nước thải có mùi hôi vượt quá mức mùi hôi hàng ngày
- Quá trình phân hủy yếm khí xảy ra trong bể điều hòa
Kiểm tra hệ thống phân phối khí định kỳ để đảm bảo khí được phân phối đều trong bể, giúp tránh hiện tượng lắng cặn và hình thành điều kiện yếm khí Việc duy trì hệ thống khí ổn định không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành của bể mà còn giảm thiểu rủi ro gây ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa quá trình xử lý Đảm bảo hệ thống khí hoạt động chính xác sẽ giúp duy trì môi trường thuận lợi cho quá trình xử lý sinh học, nâng cao năng suất và tuổi thọ của thiết bị.
2 Bể thiếu khí, bể hiếu khí
- Bùn bị đen và phát sinh mùi
- Bùn bị phân hủy yếm khí
- Kiểm tra lại hệ thống phân phối khí, đảm bảo rằng khí được phân phối đều trong bể để tránh tạo điều kiện yếm khí trong bể
- Xuất hiện nhiều bọt trắng - Quá trình bị quá tải, nồng độ chất ô nhiễm đầu vào tăng đột ngột
- Kiểm tra hàm lượng bùn trong bể, xem có duy trì ở nồng độ bình thường hay không
- Nghẹt lọc Nồng độ bùn trong nước lớn Kiểm soát lượng bùn trong bể
- Nước thải vẫn còn vào vi khuẩn (kiểm tra bằng cách lấy mẫu thử nghiệm)
- Tính chất nước thải đầu thay đổi do đó liều lượng hóa chất bình thường không đáp ứng yêu cầu xử lý
- Cần phải kiểm tra để điều chỉnh lại liều lượng hóa chất cho phù hợp với điều kiện đầu vào
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư CityLand” tại quận Gò Vấp của Công ty TNHH Đầu tư Địa ốc Thành phố đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số 136/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 26/01/2015 Mặc dù dự án có nhiều điều chỉnh so với nội dung ban đầu, các thay đổi này chưa đến mức yêu cầu phải thực hiện đánh giá tác động môi trường mới, như đã được nêu rõ trong bảng phân tích.
Bảng 3 8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM
Tên công trình bảo vệ môi trường
Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện
Quyết định phê duyệt điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM (nếu có)
1 Khu chứa chất thải rắn thông thường
Bố trí nhà lưu chứa có diện tích khoảng 200m 2 , đặt phái cuối khu đất, gần trạm xử lý nước thải
Không bố trí khu vực tập trung diện tích khoảng 200m 2 Chủ đầu tư thực hiện như sau :
+ Đối với khu nhà ở thấp tầng: bố trí các thùng chứa rác có nắp đậy kín trên các tuyến đường nội bộ của khu dân cư
+ Đối với khu thể dục thể thao, trường học, trung tâm thương mại:
Chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị thực hiện thu gom, phân loại rác tại nguồn theo quy định
+ Đối với tòa nhà văn phòng: bố trí khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 13,2 m 2
2 Khu chứa chất thải Bố trí 01 khu vực chất thải nguy hại tập
+ Đối với hộ gia đình: Tại từng hộ -
Tên công trình bảo vệ môi trường
Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện
Quyết định phê duyệt điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM (nếu có) đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về xếp đặt nhà chứa chất thải nguy hại Chất thải nguy hại sẽ được tách riêng khỏi các thành phần không nguy hại để giảm thiểu rủi ro môi trường Khi phát sinh chất thải, người dân có thể trực tiếp mang đến nhà chứa chất thải nguy hại có diện tích 13,2 m², được đặt tại tầng hầm B2 của tòa nhà văn phòng để xử lý an toàn.
Trong các khu vực trường học, thể dục thể thao và trung tâm thương mại, chất thải nguy hại được nhân viên vệ sinh tách riêng và xử lý đặc biệt Toàn bộ lượng chất thải này được thu gom vào khu vực lưu trữ chất thải nguy hại riêng biệt, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định bảo vệ môi trường Việc phân loại và lưu trữ đúng cách giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải nguy hại đối với cộng đồng và môi trường.
+ Đối với tòa nhà văn phòng: bố trí khu chứa chất thải nguy hại với diện tích 13,2 m 2
❖ Về khu tập trung chất thải rắn thông thường:
Đối với khu nhà ở thấp tầng, chủ đầu tư không xây dựng khu tập trung chất thải sinh hoạt trong khuôn viên dự án để tránh mùi hôi ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân Chất thải sinh hoạt được đơn vị vệ sinh thu gom trực tiếp từ các thùng chứa có nắp đậy kín trên tuyến đường nội bộ của khu dân cư với tần suất 02 ngày/lần Chủ đầu tư phối hợp với ban quản lý dự án trong việc tuyên truyền và hướng dẫn người dân phân loại rác thải tại nguồn, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
Trong các khu vực thể dục thể thao, trường học và trung tâm thương mại, chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện thu gom và phân loại rác tại nguồn theo đúng quy định Việc này giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa và rác thải nguy hiểm, đồng thời góp phần xây dựng không gian sạch đẹp, an toàn và bền vững cho cộng đồng Thu gom, phân loại rác tại nguồn còn thúc đẩy quá trình tái chế, tiết kiệm tài nguyên và giảm tải cho các hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo hoạt động của các khu vực này diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
- Đối với tòa nhà văn phòng: Chủ cơ sở bố trí khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 13,2 m 2
Việc thay đổi phù hợp với loại hình khu dân cư, thực tế thu gom tại địa phương, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành
❖ Về khu chứa chất thải nguy hại:
Khu dân cư CityLand là khu dân cư hiện đại chú trọng giảm thiểu các chất thải nguy hại bằng cách sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng như đèn LED thay thế đèn huỳnh quang, giúp giảm lượng chất thải độc hại phát sinh hàng ngày.
Đối với hộ gia đình, chất thải nguy hại được tách riêng khỏi các thành phần không nguy hại để đảm bảo an toàn Khi phát sinh chất thải, người dân sẽ trực tiếp mang đến nhà chứa chất thải nguy hại, có diện tích 13,2 m², đặt tại tầng hầm B2 của tòa nhà văn phòng.
Chất thải nguy hại phát sinh từ các khu trường học, khu thể dục thể thao và trung tâm thương mại cần được nhân viên vệ sinh tách biệt với các loại chất thải khác Lượng chất thải này được tập trung và thu gom vào các khu vực lưu trữ chất thải nguy hại riêng biệt trong khuôn viên của từng đơn vị Chất thải nguy hại sau đó được chứa đựng trong các thùng chứa chuyên dụng cho chất thải nguy hại (CTNH) nhằm đảm bảo an toàn và dễ quản lý.
- Đối với tòa nhà văn phòng: Bố trí kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 13,2 m 2
Việc thay đổi phù hợp với loại hình khu dân cư, thực tế thu gom tại địa phương, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.