1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam

101 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn T.S. Từ Thị Xuyến
Trường học Cao đẳng kinh tế kỹ thuật lâm đồng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại muốn tồntại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu quảkinh tế Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnhtranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhucầu của người tiêu dung, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ,mẫu mã phong phú Muốn vậy, các doanh nghiệ thương mại phải giám sáttất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảmbảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạnhàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, doanh nghiệp có lợi nhuận

để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất ki nh doanh

Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM hoạt động thương mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập.

Công ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thịtrường: bán những thứ thị trường cần Do đó, công ty tập trung vào hoạtđộng thương mại – lĩnh vực mà Công ty có nhiều kết quả khả quan và đemlại hiẹu quả kinh tế cao cho công ty

Để đạt được mục tiêu: đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinhdoanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạchtoán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lýcác hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóanhằm đảm bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, tính toán và xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản xuấtkinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh

Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và

kế toán bán hàng của công ty là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý

Trang 2

hoạt động thương mại, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Do đó, emquyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán công ty với đề tài.:

“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM”

Mục tiêu của báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp là vận dụng lýthuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào nghiên cứuthực tiễn ở công ty, từ đó phân tích những vấn đề tồn tại, để tìm ra nhữnggiải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại cong ty

Nội dung của chuyên đề cuối khóa gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng trong doanh nghiệp hoạt động thương mại

Chương 2: thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU

HOÀNG NAM

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO

THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG

NAM.

Trong quá trìng thực tập, em đã được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tìnhcủa các thầy cô giáo bộ môn kế toán, trực tiếp giáo viên hướng dẫn T.S TừThị Xuyến và các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty Tuynhiên, với phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa có nhiều nên khótránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của cácthầy, các cô để chuyên đề cuối khóa của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Để tránh những rủi ro kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phải theodõi một cách thường xuyên hoạt động bán hàng và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàngcần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học, đảm bảo xác định được kết quả tiêuthụ của từng mặt hàng, từng bộ phận của từng mặt hàng, từng bộ phận củatoàn doanh nghiệp Việc ghi chép hạch toán bán hàng phải đảm bảo đơngiản, rõ ràng và tận dụng hệ thống tài khoản kế toán, phù hợp với tình hìnhthực tế của đơn vị

Trang 4

1.1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp hoạt động thương mại.

* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóanhập – xuất – tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bánhàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán,đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quảbán hàng

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bánhàng, quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ)chi phí bán hàng cho hàng xuất bán làm căn cứ để xác định kết quả kinhdoanh

- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theođúng chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và củacác cấp có lien quan

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Đặc điểm hoạt động thương mại ảnh hưởng tới kế toán bán

Trang 5

Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thươngmại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và cónguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh…

Những đặc điểm cơ bản của kinh doanh thương mại ảnh hưởng tới

kế toán bán hàng như sau:

- Thứ nhất, về đối tượng phục vụ: Đối tượng phục vụ của các doanhnghiệp thương mại là người tiêu dùng, bao gồm các cá nhân, các đơn vị sảnxuất, kinh doanh khác và các cơ quan tổ chức xã hội

- Thứ hai, về phương thức bán hàng: Các doanh nghiệp kinh doanhthương mại có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau như: Bánbuôn, bán lẻ hàng hóa, ký gửi, đại lý Trong mỗi phương thức bán hàng lại

có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Trực tiếp, chuyểnhàng, chờ chấp nhận

- Thứ ba, về phạm vi hàng hóa đã bán: Hàng hóa được coi là đã bántrong doanh nghiệp thương mại, được ghi nhận doanh thu bán hàng phảiđảm bảo các điều kiện nhất định như:

+ Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theomột phương thức thanh toán nhất định

+ Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thươngmại (bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu tiền hoặcchấp nhận nợ…

- Thứ tư, về giá bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại : Là giáthỏa thuận giữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợpđồng

Trang 6

- Thứ năm, về thời điểm ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệpthương mại: Là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

1.2.2 Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng.

1.2.2.1 Các phương thức bán hàng.

Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệpphải vận dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăngdoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Một trong các biện pháp doanhnghiệp sử dụng để tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là: Áp dụng cácphương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng thịtrường

Có 2 phương thức chủ yếu:

- Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:

+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảoquản của doanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàngtrực tiếp hoặc chuyển thẳng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: doanh nghiệp thươngmại sau khi mua hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển bán thẳngcho bên mua theo 1 trong 2 hình thức: có tham gia thanh toán bằng cáchgiao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng hoặc không tham gia thanh toán

Trang 7

+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bánhàng sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.

+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại

lý, ký gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thứchoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ

+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần vàngười mua thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm

1.2.2.2 Kế toán bán hàng.

* Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán(nếu có)

* oanh thu bán hàng được xác đinh như sau:

- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổnggiá thanh toán

- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuấtkhẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu)

- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trảgóp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thubán hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ

* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi

đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng

Trang 8

bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu phải nộp (nếu có).

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.+ Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền…

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo Có của ngân hàng

+ Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng

doanh thu bán hàng và cung cấo dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thựchiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh

TK 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tài khỏa cấp 2:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: TK này được sử dụng chủ yếu

trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã đượcxác định là tiêu thụ TK này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuấtnhư công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấpcho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ TK này chủ yếu dùng chocác ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải,bưu điện, dịch vụ công cộng, du lịch

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: TK này được sử dụng để

phản ánh các khoản thu từ trợ cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhànước

Trang 9

>TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh thu

của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ

Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5121 – doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của

khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nội bộ Tài khoản này chủyếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp như vật tư, lươngthực

- TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu

của khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thànhviên trong cùng công ty hay tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dung chocác doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xâydựng cơ bản

- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của

khối lượng dịch vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùngcông ty, tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dung cho các doanh thu kinhdoanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, du lịch, bưu điện

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sửdụng một số TK như: TK 33311, TK 111, TK 112, TK 156…

Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng.

a Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng ở doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

1 Bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán.

Trang 10

Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương thức gửi

bán:

2 buôn bán theo phương pháp trực tiếp:

Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương

Kc Gvốn Hàng bán

Kc Dthu thuần

DTBH ko thuế

VAT Đầu ra

Kc Dthu thuần

DTBH ko thuế

VAT Đầu ra

Giá trị bao bì

Hàng xuất kho

Trang 11

3 Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có

tham gia thanh toán

4 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không

tham gia thanh toán:

Trang 12

Số tiền người mua trả

Tổng sốtiền còn phải thu người mua

Kc dthu thuần

Kc gvốn H,bán Gvốn hbán

Trang 13

7 Trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi.

Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi

Kc dthu thuần

Dtbh chưa vat

Vat đra

TK 641 Hoa hồng Đại lý Giao trực tiếp

Kc dthu thuần Hoa hồng đại lý

TK 003 TK 331

Toàn bộ Tiền hàng

- bán hàng

- trả lại

Được hưởng

Trang 14

ngoài, chỉ khác sổ doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK 512 và số nợphải thu ở TK 136 ( 1368).

b Trường hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bạn tại các đơn vị trực

thuộc hạch toán phụ thuộc

Vat vào

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 152,153,156

TK 131 Gvốn hbán

TK 33311

TK 133 Vat ra

Trang 15

Sơ đồ 9: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng nội bộ.

Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc

Dtbh chưa vat

Vat Đầu ra

Dtbh chưa vat

TK 3331

Vat Đầu ra

Kc CK thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Trang 16

B Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc các đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với doanh nghiệp này thì quy trình và cách thức hạch toáncũng tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, chỉ khác ở một điểm: Đó là các khoản doanh thu (TK 511, TK 512)gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất nhập khẩu phảinộp

- Khi xuất bán hàng hóa qua kho hoặc gửi bán trực tiếp

Có TK 157: Giá bán của hàng gửi bán

- Ghi nhận doanh thu:

Nợ Tk 111, 112, 131… Tổng giá thanh toán

Nợ Tk 511, 512, 515: Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Có TK 911: Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Trang 17

1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

* Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu dùn để phản ánh toàn

bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các khoản được phép ghi giảm doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng dotrong một khoảng thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hànghóa ( tính theo tổng số hàng đã mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trêngiá bán thông thường vì mua một khối lượng hàng hóa lớn trong một đợt

- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho ngườimua đối với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏathuận

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bênbán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì

lý do hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúngthời hạn đã ghi trên hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanhnghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quycách, chủng loại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp

Tài khoản sử dụng:

- TK 521 – Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá chongười mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hànghoặc các chứng từ khác lien quan đến bán hàng

Trang 18

Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số dư và gồm

Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số dư

Chú ý: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việcchấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn

- TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu củahàng hóa, thành phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trảlại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chungr loại, quy cách Trị giá của

số hàng bán bị trả lại bằng số lượng bị trả lại nhân(*) với đơn giá ghi trênhóa đơn khi bán

Cuối kỳ, sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số dư

- TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- TK 3331 – Thuế GTGT

+ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

+ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

* Trình tự kế toán các khoản giả trừ doanh thu

A Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trang 19

Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

B Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp đối với các đối tượng chịu thuế GTGT, các khoản ghi nhận ở TK

521, 531, 532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó Số thuế GTGT cuối

kỳ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được ghi giảm doanh thu

bán hàng

Tổng

số chiết khấu tmại, chiết khấu thanh toán giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại ( cả thuế GTG T)

Tập hợp dthu hbán bị trả lại trong kỳ (ko VAT)

TK 531

TK 511

Kc ckhấu t.mại

Kc hàng bán bị trả lại

TK 532

Tập hợp giảm giá hbán trkỳ (ko VAT) Kc giảm giá h.bán

Thuế GTGT tương ứng với số chiết khấu giảm giá hàng bán, dthu hbán bị trả lại

Trang 20

1.2.3 Kế toán xác định giá vốn hàng bán.

1.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.

Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố nhưdoanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phảixác định được trị giá vốn của hàng tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thươngmại, trị giá vốn của hàng đã bán bao gồm 2 bộ phận:

Trị giá mua của hàng xuất bán

 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán

Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể

sử dụng một trong các phương thức sau

Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuấtbán kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ.

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập kế toánlại tính toán lại giá bình quân

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.

* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ

Trang 21

Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.

Trong đó:

Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối

kỳ * đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ.

* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương phápnày, giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của

lô hàng đó để tính

* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này,giả thiết rằng số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trịthực tế của lô hàng đó để tính

* Phương pháp giá hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sựbiến đổi về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuấtkho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế củahàng xuất kho

Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong

kỳ Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trướcphản ánh theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạchtoán sang giá thực tế theo công thức:

Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán trong kỳ * Hệ số giá trong kỳ.

Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

1.2.3.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.

* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sảnphẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ratrong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao

Trang 22

vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khácđược tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho

* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nội dung ghi chép của tài khoản 632:

TK 632 không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặthàng, từng dịch vụ, từng thương vụ …tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin

và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện kế toán của từng doanhnghiệp

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên

Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên

TK 156 TK 632 TK 911

Trị giá vốn thực tế của hàng bán trong kỳ Kết chuyển giá vốn hàng

Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

Trang 23

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là khoản chênh lệchdoanh thu thuần của hoạt động kinh doanh với giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Để tổ chức công tác kế toán xácđịnh kết quả bán hàng một cách khoa học, chính xác, kịp thời, kế toán phải

tổ chức tốt công tác kế toán từ khâu phản ánh doanh thu, tập hợp và phân

bổ chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh như giá vốn hàng bán,CPBH, CPQLDN và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng.

1.3.1.1 Khái niệm:

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

1.3.1.2 Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu, bao bì

- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung

- Chi phí khấu hao TSCĐ

Kc gvốn của hàng đã bán trong kỳ

Trang 24

- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí khác bằng tiền mặt

1.3.1.3 Tổ chức chứng từ ban đầu:

- Phiếu chi tiền mặt

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội

TK 641 cuối kỳ không có số dư

TK 641 được chi tiết thành các TK cấp 2 như sau:

- TK 6411: Chi phí nhân viên: Theo dõi toàn bộ tiền lương chính,

lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Các khoản tínhcho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế … của nhân viên bán hàng , đónggói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hóa tiêu thụ

- TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu

liên quan đến bán hàng, chẳng hạn như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cholao động của nhân viên ( giẻ lau, xà phòng…vật liệu dùng cho sử chữaquầy hàng

- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dung: Là các loại chi phí cho dụng

cụ cân, đong, đo, đếm: Bàn ghế, máy tính cầm tay… phục vụ cho bán hàng

- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao tài sản cố

Trang 25

- TK 6415 – Chi phí bảo hành: Là chi phí chi cho sản phẩm trong

thời gian được bảo hành theo hợp đồng

- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua

ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vậnchuyển hàng hóa để tiêu thụ, tiền thưởng hoa hồng cho đại lý bán hàng, chođơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…

- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh

trong khi bán hàng, ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chàohàng, chi phí hội nghị khách hàng

1.3.1.5 Trình tự kế toán chi phí bán hàng.

Trang 26

Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng.

nhân viên BH

Tập hợp cphí vật liệu bao bì

Các khoản thu hồi

và ghi giảm CPBH Kết

chuyể

n CPB

H trừ vào thu nhập trong

kỳ hay đưa vào chi phí chờ kết chuyể

n để đảm bảo phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

TK 911

TK 214

CP công cụ bán hàng (loại phân bổ 1 lần)

CP khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng

Trừ vào KQKD trong

kỳ ( nếu cp nhỏ hoặc chu kỳ KD ngắn).

TK 1422

Kc trừ vào thu nhập

Đưa vào Cphí chờ

Kc (nếu cp lớn hoặc với DN có chu kỳ KD dài

Trích trước chi phí trả trước theo kế hoạch

Vat

Trang 27

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.3.2.1 Khái niệm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại, như chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và chi phíchung khác

1.3.2.2 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí đồ dung văn phòng

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Thuế, phí và các khoản phí

- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 cuối kỳ không có số dư

Tk 642 được chi tiết thành các TK cấp 2 như sau:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương,các khoản phụ cấp, BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của bangiám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

Trang 28

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu xuấtdùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như: giấy, bút mực, vật liệu sửdụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ…

- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ,

đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu haodùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban,kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lýdùng tại văn phòng

- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí: phản ánh các khoản chi phí về thuế,phí và lệ phí như thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất, thuế GTGT củahàng hóa dịch vụ chịu thuế theo phương pháp trực tiếp và các khoản phí, lệphí khác

- TK 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch

vụ mua ngoài, thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuêngoài, thuê người sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp

- TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí khác thuộcquản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hộinghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán

bộ, khoản chi cho lao động nữ…

Trang 29

1.3.2.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Sơ đồ 14: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 139

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Thuế, phí, lệ phí phải nộp

n chi phí QLD

N trừ vào thu nhập trong

kỳ hay đưa vào cphí chờ kết chuyể

n để đảm bảo phù hợp giữa cphí

và dthu

Trừ vào KQKD trong

kỳ ( nếu CP nhỏ hoặc chu kỳ KD ngắn).

Đưa vào

CP chờ kc ( nếu cp lớn hoặc với

DN có chu

kỳ KD dài)

Kc trừ vào KQKD

Trang 30

1.3.3 Kế toán chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra.

1.3.3.1 Khái niệm.

Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoảnhao phí, lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến việc thu mua hàng hóa

1.3.3.2 Nội dung chi phí thu mua hàng hóa: bao gồm:

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về đếnkho doanh nghiệp

- Chi phí bảo hiểm hàng hóa

- Tiền thuê kho, bãi

- Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức ở quá trình thu mua

- Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua

Do chi phí thu mua liên quân đến toàn bộ khối lượng hàng hóa trong

kỳ và đầu kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua cho lượng hàng đã bántrong kỳ, nhằm xác định đúng đắn trị giá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở tínhtoán chính xác kết quả bán hàng Đồng thời, phản ánh được trị giá vốnhàng tồn kho trên báo cáo tài chính được xác

Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua thường được chọn là: Trị giá muacủa hàng hóa, số lượng, trọng lượng, doanh số của hàng hóa

Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là phù thuộc vào điều kiện củatừng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ

Việc phân bổ được tính toán theo công thức sau ( giả sử lấy trị giámua làm tiêu thức phân bổ)

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ = ((Chi phí mua liênquan đến hàng tồn kho đầu kỳ + chi phí thu mua phát sinh trong kỳ) / Trịgiá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và hàng đã xuất bán trong kỳ)) * Trị giácủa hàng hóa đã xác định xuất bán trong kỳ

Trang 31

Như vậy, tùy tiêu thức phân bổ được lựa chọn mà thay thế trị giámua thành số lượng, trọng lượng…

Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ và trong kỳ = chiphí thu mua liên quan đến hàng tồn kho đầu kỳ + chi phí thu mu liên quan

đến hàng nhập kho trong kỳ - chi phí thu liên quan đã bán

Trang 32

1.3.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

1.3.4.1 Nội dung và yêu cầu của kế toán xác định kết quả bán hàng.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định vàđược biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Việc xác định chính xác, kịp thời,chi tiết kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanhnghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình Từ đó, đưa

ra biện pháp, phương hướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp của mìnhtiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường Nhận biết tầm quan trọng củaviệc xác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quảbán hàng phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúngđắn cho các đối tượng chịu chi phí

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạtđộng kinh doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lượckinh doanh, giúp cơ quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanhnghiệp

Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiểmtra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng:

+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

TK 911 cuối kỳ không có số dư

+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

TK 421 cuối kỳ có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có

Trang 33

Số dư Nợ: Phản ánh số lỗ hoặc số lợi nhuận phân phối vượt quá sốlãi tạo ra.

Số dư Có: phản ánh số lợi nhuận chưa phân phối

TK 421 được chi tiết thành các TK cấp 2 như sau:

- TK 4211 – Lợi nhuận năm trước

- TK 4212 – Lợi nhuận năm nay

1.3.4.3 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng.

Sơ đồ 16: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng.

1.4 SỔ SÁCH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng, mà kế toán

Trang 34

- Hình thức nhật ký sổ cái.

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức nhật ký – chứng từ

Tại Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU

HOÀNG NAM áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ 17: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

ký chứng

từ ghi sổ.

Sổ chi tiết tài khoản:

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG

HIỆU HOÀNG NAM.

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.

2.1.1 Giới thiệu chung.

Tên công ty: Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG

HIỆU HOÀNG NAM.

Tên giao dịch quốc tế: HOANG NAM FASHION LIMITTED

Tháng 01 năm 2005 Công ty TNHH THỜI TRANG CHO

THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM được thành lập theo giấy chứng nhận

kinh doanh số 0102371966 ngày 07 tháng 01 năm 2005 của sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp

Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tổng số vốn điều

lệ là tỷ đồng tiền Việt Nam Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 16tháng 01 năm 2005 với nhiệm vụ kinh doanh là:

- Sản xuất hàng quần áo thời trang

- Bán buôn, bán lẻ hàng quần áo thời trang

Sản phẩm chủ yếu của công ty là mặt hàng quần áo thời trang cungcấp cho cá nhân hay tổ chức đặt hàng

Trang 36

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM trong những năm gần đây

Doanh thu 16.789.274.200 23.561.973.700 35.905.230.500Chi phí 15.598.300.670 21.450.543.399 32.659.456.352Lợi nhuận trước thuế 98.654.444 120.342.222 154.768.767Thuế thu nhập doanh nghiệp 53.879.909 67.787.098 89.890.765Lợi nhuận sau thuế 75.786.657 88.989.878 124.454.342

Qua bảng tổng kết ta thấy, doanh thu của năm 2007 đạt35.905.230.500 đồng, tăng so với năm 2006 là: 12.343.256.800, tương ứngvới tỷ lệ tăng …%, doanh thu của năm 2006 đạt 23.561.973.700 đồng, tăng

so với năm 2005 là: 6.772.699.500 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng …% một tỷ lệ tăng trưởng đều đặn, tốt Điều này cho thấy tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty năm sau tăng hơn năm trước với mức tăng đều,tương đối tốt Doanh thu thuần của công ty là tương đối cao, điều đó càngkhẳng định quy mô và đường hướng phát triển hơn nưa của công ty

-Lợi nhuận thuần sau thuế năm 2007 tăng 35.464.464 đồng so vớinăm 2006, tăng 48.667.685 đồng so với năm 2005 với mức độ tăng này,công ty có thể đầu tư, mở rộng thị trường kinh doanh nhằm nâng cao mứclợi nhuận trong năm tới Lợi nhuận trước thuế tăng, đã làm tăng khoản thuếthu nhập, điều này chứng tỏ công ty cũng đóng góp một phần không nhỏvào ngân sách nhà nước và luôn hoàn thành tôt các nghĩa vụ của mình đốivới nhà nước

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ.

Trang 37

khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng, có các nhiệm vụ cơbản sau:

- Hoạt động thương mại trong và ngoài nước

- Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, chấp hành tốt các chế độchính sách về quản lý kinh tế và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước

Với chức năng, nhiệm vụ trên, Công ty không ngừng phát triển vàlớn mạnh, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước

Trong những năm gần đây, nhà nước mở cửa của nền kinh tế và ápdụng cơ chế tự quản lý, tự hạch toán kinh doanh, Công ty đã nhanh chóngbắt nhịp với tình hình mới Do đó hiệu quả kinh doanh của công ty khá cao,công ty luôn hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo thu nhậpcho người lao động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty

TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.

Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM chuyên sản xuất hàng quần áo thời trang có thương hiêu.

2.1.3.2 Bộ máy quản lý.

Sơ đồ : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO

THƯƠNG HIỆU HOÀNG NAM.

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 38

- Giám đốc: là người có quyền và nghĩa vụ cao nhất trong doanh

nghiệp, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanhnghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật vầ mọi hành vi, quyết định củamình Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh,ban hành các quyết định, quy chế, nội quy của doanh nghiệp, ngoại giaovới các tổ chức khác

- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc và triển khai

các kế hoạch, phương án, các quyết định sản xuất kinh doanh Phó giámđốc có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong việc duy trì, nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo đời sống vật chất cho cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp,

- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiến hành lập các kế hoạch xuất –

nhập vật tư, hàng hóa, trang thiết bị và thực hiện các hoạt động giao dịch,

mở rộng quan hệ bạn hàng, chủ động khai thác tìm hiểu thị trường, tìm đốitác kinh doanh, khai thác nguồn hàng, đảm ảo xây dựng các phương ánkinh doanh an toàn và lợi nhuận cao

- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm lập lên các bản thiết kế về trang

phục, có trách nhiệm tìm tòi, sang tạo ra nhiều những mẫu mã quần áo thờitrang mới để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Phòng hành chính: Duy trì hoạt động hàng ngày phục vụ yêu cầu về

điều kiện vật chất, kỹ thuật thông tin cho các bộ phận trong doanh nghiệp.Đồng thời phục vụ nhu cầu ăn uống đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc

tổ chức, chăm lo khám chữa bệnh cho công nhân viên Tổng hợp báo cáovới lãnh đạo về tình hình chung của doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực Xâydựng công tác hàng tuần cho ban giám đốc Ghi chép biên bản, hội nghị,ban hành quyết định lịch công tác chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, quản lýnhân viên, tuyển và đào tạo nhân viên

Trang 39

toàn diện và có hệ thống tất cả các loại vật tư tài sản tiền vốn, công nợthanh toán các khoản thu, chi cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Ngoài

ra còn có nhiệm vụ theo dõi, thanh toán các khoản thu – chi với nhà nước.Trên là bộ máy quản lý của công ty Là công ty TNHH vì vậy mà giámđốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao và phải chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tại công ty có hai phân xưởng sản xuất chính Mỗi phân xưởng chịutrách nhiệm về một phần và nhiệm vụ sản xuất riêng, nhưng cùng nhau tạo

ra sản phẩm chung Mỗi phân xưởng được trang bị những máy móc chuyêndụng phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất

- Phân xưởng sản xuất số 1 – phân xưởng chuyên gia công may: Ở

đây quản lý và sử dụng phần lớn là máy móc, thiết bị gia công máy chínhxác như máy may Nhiệm vụ của phân xưởng là làm các chi tiết, cụm chitiết đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao độ chính xác cao phục vụ cho nguyên cônghoàn chỉnh sản phẩm

- Phân xưởng sản xuất số 2 – Phân xưởng chuyên hoàn thành phần gia

công còn lại của sản phẩm: Quản lý một số máy móc, thiết bị cần thiết choviệc gia công những công đoạn cuối cùng của một sản phẩm hoàn chỉnhnhư; vắt sổ, đơm cúc, may khóa áo, quần, là phẳng quần áo … và các bộphận khác

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính Phòng kế toán – tài chính

của Công ty TNHH THỜI TRANG CHO THƯƠNG HIỆU HOÀNG

NAM góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh hàng

năm của công ty Có thể nói phòng kế toán – tài chính là người trợ lý đắclực cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty trong việc ra các quyết định điềuhành quá trình kinh doanh một cách đúng đắn và hiệu quả Phòng kế toán

có nhiệm vụ chính là thu nhập, ghi chép và tổng hợp thông tin về tình hình

Trang 40

kinh tế, tài chính và phản ánh các hoạt động của công ty một cách chínhxác, kịp thời Xuất phát từ đặc điểm hoạt động thương mại mà bộ máy kếtoán công ty được tổ chức như sau:

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc

về mọi mặt hoạt động kinh tế, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, theo dõimọi tình hình liên quan đến nhiệm vụ được giao Đó là nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất, kiểm tra lại việc ghi chép và phản ánhcủa các kế toán viên có đúng và đầy đủ không

Kế toán lương: Ghi chép đầy đủ kết quả lao động của cán bộ công

nhân viên, tính toàn và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương cho người laođộng và các khoản khác có liên quan Kiểm tra việc sử dụng lao động, sửdụng đúng phương pháp kế toán, tính toán và mở sổ theo đúng chế độ quyđịnh, lập báo cáo, phân tích tình hình sử dụng lao động giúp ban lãnh đạo

ra quyết định

Thủ quỹ: Trong mỗi công ty thường có một lượng tiền gồm Việt nam

đồng lẫn ngoại tệ, vàng bạc… tất cả do thủ quỹ bảo quản, lượng tiền nàydùng phục vụ cho việc chi tiêu hằng ngày của công ty phục vụ cho sảnxuất Việc bảo quản phải trong két sắt an toàn, các khoản thu, chi phải hạchtoán đầy đủ kịp thời, phải đảm bảo số lượng và giá trị đối với vàng, bạc, đáquý Khi làm việc không được nhờ người làm thay, nếu thay phải được sựđồng ý của ban giám đốc, Căn cứ phiếu thu, phiếu chi, chứng từ gốc hợp lệ

để xuất tiền hoặc thu tiền, thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo lượng tồnphù hợp

Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổng hợp lại toàn bộ các

khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất để tính giá thành sản phẩm,lập báo cáo, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳhoạt động, giúp ban lãnh đạo công ty có nhận xét đúng về tình hình sản

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương thức gửi - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 1 Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương thức gửi (Trang 10)
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng qua kho theo phương (Trang 10)
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 3 Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có (Trang 11)
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 4 Sơ đồ trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không (Trang 11)
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 6 Sơ đồ kế toán bán hàng trả chậm, trả góp (Trang 12)
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự kế toán bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 5 Sơ đồ trình tự kế toán bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động (Trang 12)
Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 7 Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Trang 13)
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp hàng đổi - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 8 Sơ đồ kế toán doanh thu theo phương pháp hàng đổi (Trang 14)
Sơ đồ 9: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng nội bộ. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 9 Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng nội bộ (Trang 15)
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 10 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 19)
Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 11 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai (Trang 22)
Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 12 Sơ đồ kế toán hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 23)
Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 13 Sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng (Trang 26)
Sơ đồ 14: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 14 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ 15: Sơ đồ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thời trang cho thương hiệu Hoàng Nam
Sơ đồ 15 Sơ đồ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w