1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội

65 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Tác giả Phạm Thị Mai Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Trường học Khoa Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, một Xí nghiệpcông nghiệp muốn tồn tại, hoạt động và phát triển được phải luôn tìm mọi cách đápứng được các yêu cầu mà thị trường đề ra Đồng thời, Xí nghiệp phải quan tâm tớichi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm, một trong những công cụ được nhìn nhận

là có hiệu quả nhất trong quản lý sản xuất hiện nay là công tác hạch toán kế toán,

mà đóng vai trò trung tâm và then chốt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm

Xí nghiệp In Lao động - Xã hội là một đơn vi trực thuộc Nhà Xuất bản Laođộng – Xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm chủ quản Với đặc thùcủa ngành in là trải qua nhiều công đoạn, sản phẩm thường đa dạng nên kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong quá trình tổ chức kếtoán ở Xí nghiệp Sau quá trình thực tập tại Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động –

Xã hội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Phạm Thị Bích Chi, cùng các chị

phòng kế toán XN in, em chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn tốt nghiệp của em đượcchia thành 3 phần chính như sau:

Chương1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in nhà xuất bản Lao động – Xã hội

Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức về thực tế còn chưa đầy đủ, sâu sắc nênkhông thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo, đặc biệt là cô giáo PGS.TS Phạm Thị Bích Chi cũng như của các cô chú, anhchị phòng Kế toán Xí nghiệp in để bài luận văn thực tập được hoàn thiện hơn

Trang 2

- Đồng thời chỉ tiêu giá thành cũng phản ánh chất lượng của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định chínhxác và kịp thời Vì thế tổ chức tốt phần hành kế toán chi phí già thành là một yêucầu khách quan.

- Ngoài mụch đích quản trị doanh nghiệp, các thông tin về chi phí giá thànhcũng được để cung cấp cho bên quan tâm khác (cơ quan quản lý NN, ngân hàng, tổchức tín dụng ) trong việc định giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năngphát triển trong tương lai của doanh nghiệp

- Để thực sự là công cụ đắc lực cho quản lý, kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xác định đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợpvới phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành, đặc điểm quy trìnhcông nghê, đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp

+ Lựa chọn hình thức ghi sổ kế toàn phù hợp, thực hiện hạch toán ghi sổđúng chế độ quy định

+ Lựa chọn kỳ tính giá thành tổng hợp

+ Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất đúng đối tượng và hợp lý

+ Lựa chọn phương pháp và xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ

+ Có sự liên hệ chặt chẽ và phối hợp với các bộ phận kế toán khác một cáchhiệu quả

+ Định kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiến hành so sanh định mức về chi phí lập dự toán về chi phí, định giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí giá thành, đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản

Trang 3

1.2 Yêu cầu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Chi phí sản xuất

* Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) Như vậychi phí sản xuất gồm 2 bộ phận:

Chi phí lao động sống: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tốmức lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL

Chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, chỉ đượctính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lại có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳhạch toán

* Phân loại chi phí

٭ Phận loại theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theonội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và quy định hiệnhành thì toàn bộ chi phí được chi làm 7 yếu tố sau:

● Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVLC,NVLP, phụtùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sảnxuất và quản lý trong từng kỳ ( loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệuthu hồi )

● Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ ( loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )

● Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: gồm tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức

● Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhânviên chức

● Yếu tố khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ

● Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp

đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 4

● Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùngcho hoạt động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên.

٭ Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm ( hay còn gọi làphân loại chi phí theo mục địch, công dụng của chi phí )

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậnlợi cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theo khoản mục.Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc xem xét công dụng của chi phí và mức phân

bổ chi phí cho từng đối tượng

Về mặt hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh hiện nay, giá thành sản xuất( giá thành công xưởng ) bao gồm 3 khoản mục chi phí:

- Chi phí NVLTT: bao gồm toàn bộ chi phí về NVLC, NVLP, nhiên liệu sửdụng trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoảntrích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh củacông nhận trực tiếp sản xuất

Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ ( hay giá thành đầy đủ ) thì chỉtiêu giá thành còn bao gồm khoản mục sau:

- Chi phí bán hàng: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàngnhư lương nhân viên bán hàng, NVL dùng cho bán hàng, khấu hao TSCĐ dùng chobán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí lao động đến hoạtđộng quản lý doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, NVL dùng cho quản lý,khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý

٭ Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liên quanđến việc thực hiện các chức năng, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 3 loại:

- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: gồm những chi phí phát sinh liênquan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm viphân xưởng

- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: gồm tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ

- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: bao gồm các chi phí quản lý kinhdoanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến những hoạt độngcủa doanh nghiệp

٭ Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và quan hệ vớiđối tượng chịu phí

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chi làm 2 loại:

Trang 5

- Chi phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí quan hệ trực tiếp với việc sảnxuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định và có thể được ghi chép ngay từnhững chứng từ gốc cho từng đối tượng

- Chi phí sản xuất gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm,nhiều công việc mà không thể ghi chép riênng cho từng đối tượng, kế toán phảidùng phương pháp kế toán phân bổ cho từng đối tượng Cách phân loại này có ýnghĩa đói với việc xác định phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chocác đối tượng có liên quan một cách đúng đắn và hợp lý

* Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí

Theo cách này thì chi phí được chia thành:

- Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như chi phíNVL chính dùng cho sản xuất , tiền lương của nhân công sản xuất

- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lạitheo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý nhận thức từng loại chi phí để tổchức công tác tập hợp chi phí sản xuất thích hợp

* Phân loại chi phí căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh:

- Chi phí cơ bản: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm như chi phí NVL, chi phí nhân công trực tiếp, chi phíkhấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm Chi phí cơ bản cớthể là chi phí trực tiếp cũng có thể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến hai haynhiều đối tượng khác hau

- Chi phí chung: là các loại chi phí dùng vào tổ chức quản lý và phục vụ chosản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở phân xưởng, chi phí quản lý kinhdoanh, chi phí bán hàng Chi phí chung thường là chi phí gián tiếp nhưng có thể làchi phí trực tiếp nếu phân xưởng chi sản xuất một loại sản phẩm

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượngcông việc, sản phẩm hoàn thành ( phân loại theo cách ứng xử của chi phí)

Theo cách này, chi phí được chia thành 2 loại:

- Chi phí khả biến ( biến phí ) : là những chi phí có sự thay đổi về lượng tươngquan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất tron kỳ

- Chi phí bất biến ( định phí ) : là những chi phí không thay đổi về lượngtương quan tỉ lệ thuân với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Ngoài ra còn chi phí hỗn hợp Đây là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cảyếu tố biến phí và yếu tố định phí Thuộc loại này gồm có chi phí như tiền điện thoại

Trang 6

Cách phân loại này có tác dụng đối với việc quản trị doanh nghiệp Trongviệc phân tích điều hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết

để hạ giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh

1.2.2 Giá thành sản phẩm

* Khái niệm : Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bội các khoản hao

phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

* Bản chất của giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá,giá thành sản phẩm lại là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của quản lý theonguyên tắc hạch toán kinh tế, do vậy có thể nói giá thành sản phẩm vừa mang tínhchất khách quan vừa mang tính chất chủ quan ở một phạm vi nhất định Đặc điểm

đó dẫn đến sự cần thiết phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉtiêu giá thành có hiệu quả trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

* Phân loại giá thành:

Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thànhXét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gia thành, giá thành sảnphẩm chia thành giá thành kế hoạch, giả thành định mức và giá thành thực tế

 Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tínhtrên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch

 Giá thành định mức: giá thành định mức được tínhtrên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ( thương là đầu tháng ) Giá thành này chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm do bộ phậnquản lý quy định mức của doanh nghiệp và được tính trước khi tiến hành quy trìnhsản xuất

 Giá thành thức tế: là chỉ tiêu được tính trên cơ sở sốliệu sản xuất thực tế đã phát sinh thực tế tập hợp được trong kỳ và sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất hoàn thành trong kỳ

 * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí giá thànhđược chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:

- Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng ): là chỉ tiêu bao gồm giá thànhsản xuất của sản phẩm + chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính chosản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính để xác định kết quảnhững sản phẩm đã tiêu thụ Do vậy, giá thành tiêu thụ còn được gọi là giá thànhđầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:

Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí

toàn bộ = sản xuất + quản lý + tiêu thụ

sản phẩm tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm

Trang 7

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt tiêu biểu của quá trình sảnxuất, có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều lànhững hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghệp đã bỏ ra trongquá trình sản xuất Chi phí sản xuất trong một kỳ là cơ sở để tính toán, xác định giáthành của những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Việc sử dụng tiết kiệmhợp lý chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm

Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhấtđịnh, sự khác nhau đó thể hiện

- Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành sảnphẩm gắn với khối lượng sản phẩm, lao vụ đã sản xuất hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong một kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trướcnhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả của kỳ trước nhưng kỳnày mới phát sinh thực tế Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phíphải trả trong kỳ và chi phí trả trước phân bổ trong kỳ

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến những sản phẩm đang còn dở dang ở cuối kỳ và nhữngsản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sảnxuất dở dang của kỳ trước chuyển sang

- Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmqua công thức sau:

Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX

sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳbằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thànhsản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Việc phân biệt trên giúp cho công tác kế toán sản phẩm sản xuất và tính giáthành sản phẩm hoạt động có hiệu quả trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp, đảmbảo cho giá thành sản phẩm được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời

1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.3.1 Đối tượng, phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 8

phẩm Còn đối với sản xuất phức tạp thì có thẻ là bộ phân chi tiết, nhóm chi tiếp,sản phẩm

- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ hay sảnxuất hàng loạt lớn Với sản xuất đon chiếc và sản xuất hàng loạt nhò có thể là đơnđặt hàng riêng biệt còn đối với sản xuất hàng loạt có thể là sản phẩm, chi tiết, nhómchi tiết

- Theo tính chất sản phẩm: đơn nhất hay có kết cấu phức tạp Đối với sảnphẩm đơn nhất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm với sảnphẩm có kết cấu phức tạp thì có thể là từng bộ phận của sản phẩm

Ngoài ra, ta cũng cần phải căn cứ vào những đặc điểm sau

- Đặc điểm có tổ chức của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Yêu cầu tính giá thành

Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp tuỷ theo đặc điểm, quy trình sản xuất và trình

độ quản lý của doanh nghiệp đó mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

+ Mỗi loại chi tiết, mỗi bộ phận

+ Nhóm chi tiết

+ Mỗi loại sản phẩm, nhóm dịch vụ

+ Mỗi đơn đặt hàng

+ Mỗi công trình, hạng mục công trình

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định một cách hợp lýthì có tác dụng phục vụ tót cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và cũngphục vụ tốt cho việc tính giá thành trung thực và hợp lý

1.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ(hoặc số) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất cho từng đối tượng đã xác định, phản ánhcác chi phí nên tên gọi của mỗi phương pháp biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp vàphân loại chi phí Có thể tập hợp thành 2 phương pháp chính như sau:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với cácchi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi hạch toán, mọi chi phísản xuất liên quan trực tiếp đến đối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó

- Phương pháp phân bổ chi phí chung: phương pháp này áp dụng đối với cácchi phí liên quan đến nhiều đối tượng thì ta phải phân bổ hợp lý bộ phận chi phí này

* Trình tự kế toán

Trình tự có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:

Trang 9

 Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng

 Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanhphụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ vàgiá thành đơn vị lao vụ

 Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm,dịch vụ có liên quan

 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành

và giá thành đơn vị

Trong điều kiện quản lý các doanh nghiệp nước ta hiện nay, doanh nghiệpsản xuất có thể sử dụng một trong hai phương pháp hạch toán phổ biến sau:

- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương

pháp theo dõi một cách thường xuyên trên sổ kế toán (bảng kê nhập, xuất, tồn kho)

và việc nhập, xuất, tồn kho NVL, hàng hoá, sản phẩm sở dở dang , thành phẩm Phương pháp này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô sản xuấtkinh doanh lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp

kế toán không theo dõi một cách thường xuyên trên sổ kế toán (bảng kê nhập, xuất,tồn kho ) và việc nhập, xuất, tồn kho NVL, hàng hóa thành phẩm mà chỉ phảnánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Phương pháp này áp dụngcho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, chỉ có một loại hoạtđộng sản xuất kinh doanh

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp, lâmnghiệp, GTVT…

Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩmnhất là đối với ngành sản xuất công nghiệp Chi phí NVL trực tiếp thường được xâydựng thành định mức chi phí và tổ chức quản lý chung theo định mức Để tiến hànhphân bổ chi phí NVL cho các đối tượng có liên quan ta dùng công thức :

Trang 10

Tiờu chuẩn phõn bổ cú thể là: Chi phớ định mức, chi phớ kế hoạch, chi phớNVL, vật liệu chớnh, khối lượng sản phẩm sản xuất…

Tổng chi phớ NVL trực tiếp trong kỳ được xỏc định

Trị giá NVLcòn Đkì ở địa

điểm sản xuất

-Trị giáNVLcòn cuối kì

cha sử dụng

-Trị giáphế liệuthu hồi

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- CP NVL trực tiếp (Phụ lục 01)

1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền l -

ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo sốtiền lơng của công nhân sản xuất

Chi phí nhân công thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí cóliên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợngchịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung sau đó chọntiêu chuẩn phân bổ thích hợp

Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, khối lợng sảnphẩm sản xuất

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- Chi

phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02)

1.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và nhữngchi phí ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, phát sinh ở cácphân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội sản xuất, chi phí

VL - CCDC dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất phải mở sổchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng, từng đội sản xuất.Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá thành sảnphẩm theo từng đối tợng hoặc theo địa điểm Trờng hợp phân xởng, đội sản xuấttrong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí sản xuất chung đợc tiếnhành phân bổ, có thể theo nhiều tiêu thức: phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp,theo chi phí VL trực tiếp, theo định mức chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung

(Phụ lục 03)

Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính, TK 627 đợc mở chi tiết theo từng yếu

tố và cuối kỳ phải kết chuyển vào TK

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc

TK 631 - Giá thành sản xuất sản phẩm

1.3.2.4 Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất toàn doanh nghiệp

Trang 11

Chi phớ sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc trình bày qua sơ đồ 4 (Phụ lục 04)

1.3.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ

Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản:

TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ, TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí đợc thực hiện trên TK 631- Giá thành sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc trình bày qua sơ đồ 5 (Phụ lục 05)

1.4 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm

1.4.1 Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành mộtvài quy trình chế biến nhng vẫn cần phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thànhphẩm

Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm tìnhhình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành củachi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp

Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giá sảnphẩm dở dang sau:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phíNVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cả chothành phẩm chịu

D ck,đk : Chi phí của sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ

Cn : Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

S tp,d : Số lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳNếu doanh nghiệp có tập hợp riêng chi phí NVL chính trực tiếp sản xuất thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính trực tiếp sản xuất Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợp chi phí NVL trực

Trang 12

Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm dởdang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối l-ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chiphí cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sản xuất

động lớn so với đầu kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chiphí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kêxác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm

1.4.2 Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm

* Phơng pháp tính giá thành giản đơn

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quytrình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn, xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế toántập hợp chi phí, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo

Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp Trên cơ sở số liệu chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thànhsản phẩm tính cho từng khoản mục chi phí theo công thức:

Z = C + D đk - Dck

Giá thành đơn vị

Z Z : tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành

Trang 13

Tơng ứng với 2 đối tợng tính giá thành có 2 cách tính giá thành phân bớc

Cách 1: Tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm

áp dụng cho đối tợng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm bớc

tr-ớc (Phụ lục 06)

Cách 2: Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thànhphẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng

Trong đó: Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm

Dđki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i

Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i

Sdi và sau i : Số lợng sản phẩm dở dang của gđ i và gđ sau i

Khi bắt đầu tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, phải mở cho mỗi đơn đặthàng một phiếu tính giá thành Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai

đoạn sản xuất( có chi tiết cho từng đơn đặt hàng) tiến hành lấy số liệu chi phí để ghivào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng tơng ứng Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành

kế toán tổng hợp chi phí trên phiếu tính giá thành sẽ đợc tổng giá thành và giá thành

đơn vị cuả sản phẩm thuộc đơn đặt hàng đó

Trang 14

áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụngcùng một loại NVL, kết quả sản xuất đồng thời thu đợc nhiều loại sản phẩm chínhkhác nhau.ND :

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loạisản phẩm một hệ số, chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêuchuẩn có hệ số 1 Tính đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn

Tổng sản lượng TT quy đổi ra sản lượng sp tiờu chuẩn

Si : Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i

Hi : Hệ số quy định cho sản phẩm loại i

- Tính tổng giá thành cho cả liên sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất đã tậphợp đợc trong kỳ cho cả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí sản xuấtcủa sản phẩm dở đầu kì và cuối kì

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành của loạisản phẩm chia cho tổng sản lợng các loại sản phẩm đã tính đổi nhân với sản lợng đãtính đổi của từng loại sản phẩm

- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

* Phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ

áp dụng khi cùng một quy trình sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL nhngkết quả sản xuất bao gồm nhóm sản phẩm cùng loại có nhiều quy cách phẩm chấtkhác nhau Trong trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí là cả quy trình sản xuất nh-

ng đối tợng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ, phẩm chất sản phẩm Cáchtính:

Xác định tỉ lệ giá thành Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

từng khoản mục Tiêu chuẩn phân bổ

Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoản mục

Tổng giá thành thực

tế từng quy cách

Tiêu chuẩn phân bổ trong từng quy cách

Tỉ lệ giá thành

* Phơng pháp loại trừ chi phí

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ song lại cần tính giá thành cho sản phẩm chính Vì vậy cần loại trừ chi phí trong sản phẩm phụ

Zc = Dđk + C - Dck - Cp

Cp : chi phí sản phẩm phụ cần loại trừ đợc xác định theo một trong các cách sau:

- Dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch

- Xác định tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ trong tổng chi phí sản xuất

đã đầu t từ đó xác định đợc từng khoản mục chi phí sản xuất của sản phẩm phụ

Trang 15

phẩm đang sản xuất dở dang nếu có Trên cơ sở đó giá thành thực tế của số sản

phẩm sản xuất trong kỳ đợc tính bằng công thức:

Giá thành thực

tế của sản phẩm =

Giá thành địnhMức của sản phẩm

+ Chlệch do thay

đổi định mức

-Chlệch do thoát

ly định mứcMỗi một phơng pháp tính giá thành trình bày ở trên có những u điểm và hạn chế riêng, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp trong những điều kiện khác nhau.Trong cùng một doanh nghiệp, việc áp dụng các phơng pháp tính giá thành khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau và tất yếu ảnh hởng tới giá bán sản phẩm, cuối cùng ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành hợp lý hết sức quan trọng đối với từng doanh nghiệp

Trang 16

Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in nhà xuất

bản lao động – xã hội xã hội

2.1 Khỏi quỏt chi phớ chung về xớ nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xó hội

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Xớ nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xó hội

Tờn chớnh thức: Xớ nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xó hội

Cú trụ sở chớnh tại: Số 36, Ngừ Hoà Bỡnh 4, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Tài khoản tại Ngõn hàng Nụng nghiệp Hà Nụi: 431101- 00003

Fax: 8638173

Được thành lập vào những năm trước thời kỳ đổi mới 08/11/1983 theo Quyếtđịnh số 287-TBXH/QĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xó hội Quỏ trỡnh hỡnhthành Xớ nghiệp in cú thể được khỏi quỏt như sau:

- Ngày 8/11/1983, Xớ nghiệp in được thành lập với quy mụ ban đầu rất nhỏ, chỉ là một xưởng in hoạt động nhằm phục vụ cụng tỏc in ấn củangành Ngày 19/12/1986 Bộ Thương binh và Xó hội ra Quyết định số 293 TBXH/QĐđổi tờn Xớ nghiệp In Bộ Thương binh và Xó hội

- Ngày 23/11/1988 Bộ Lao động Thương binh và Xó hội cú Quyết đinh số

516 LĐTBXH/QĐ thành lập Xớ nghiệp in dịch vụ và đời sống

- Ngày 07/05/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xó hội cú Quyết định số

564 LĐTBXH/QĐ về việc sỏp nhập Nhà xuõt bản Lao động Thương binh và Xóhội và Cụng ty in Lao động Xó hội thành Nhà xuất bản Lao động – Xó hội

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xớ nghiệp in

2.1.2.1 Đặc điểm lao động, vốn sản xuất kinh doanh của XN in

* Về lao động: Tổng số lao động bỡnh quõn Xớ nghiệp in năm 2009 là: 62

người Với 15 người thuộc bộ phận quản lý chiếm 24% tổng số lao động toàn Xớnghiệp Lao động sản xuất là 47 người chiếm 76% tổng số lao động

Trong đú cơ cấu lao động phõn theo trỡnh độ là: Trỡnh độ trờn đại học, đạihọc: 8 người, Trỡnh độ cao đẳng: 7 người, Trỡnh độ trung cấp: 2 người, Cụng nhõn

cú tay nghề: 49 người, Lao động phổ thụng: 3 người

Cụng nhõn cú tay nghề chiếm một tỉ lệ cao (gần 65%) Lao động cú trỡnh độđào tạo sau đại học và đại học cũng chiến tỷ lệ cao (gần 16%) và bộ phận này chủyếu thuộc khối quản lý của xớ nghiệp

* Về vốn sản xuất kinh doanh: Theo sổ sỏch kế toỏn tổng số vốn năm 2008

của xớ nghiệp là 14 tỷ Trong đú: Vốn tự cú: 7 tỷ chiếm 50% tổng vốn; vốn ngõnsỏch: 5 tỷ chiếm 35,71% tổng vốn; vốn cổ đụng, vốn vay khỏc: 2 tỷ chiếm 14,29%tổng vốn Do đặc thự của nghành in, xớ nghiệp cú tỷ lệ vốn cố định (dài hạn) rất lớn,trong khi vốn lưu động (ngắn hạn) chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng gần 10% tổng vốnsản xuất kinh doanh

Trang 17

2.1.2.2 Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm của xí nghiệp in nói riêng và của ngành in nói chung đều rất phongphú từ các sản phẩm truyền thống như: sách, báo, tạp chí mang thông tin về nhiềulĩnh vực như: giáo dục, khoa học, văn hoá, giải trí, đến các sản phẩm tranh quảngcáo nhiều màu, các sản phẩm là bao bì, nhãn hàng làm tăng thêm tính thẩm mỹ,kích thích người mua

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp in

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Xí nghiệp in trong giai đoạn 2007– 2009 (Phụ lục 08)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại Xí nghiệp in

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (Phụ lục 09)

- Giám đốc XN in: là người quản lý và chỉ huy cao nhất tại XN in, chịu mọi

trách nhiệm trước cấp trên, các cơ quan Nhà nước, khách hàng và tập thể cán bộcông nhân viên chức trong XN in

- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một

số lĩnh vực của XN in theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc về công tác chuyên môn tổ chứcthực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê và công tác kiểm toán nội bộ của XN

in, có quyền hạn và nhiệm vụ như qui định hiện hành của Bộ Tài chính

- Trong XN in phòng nghiệp vụ thực hiện các chức năng, lập kế hoạch sảnxuất, điều hành sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, tổ chức lao động, hành chính, tài vụ,kho quỹ, vận chuyển, y tế, tạp vụ Phòng nghiệp vụ được tách thành các phòngriêng như

+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập định mức NVL cho từng loại sản phẩmsản xuất nhằm sử dụng NVL sao cho hiệu quả nhất

+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ ứng dụng các khoa học kỹ thuật và các phátminh cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động và kiểm tra những thông số

kỹ thuật của sản phẩm in trong quá trình sản xuất

+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của XN in thực hiện côngtác văn thư, y tế, quản trị, bảo vệ hội nghị, tiếp khách

+ Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý, theodõi các nguồn vốn: Vốn do Nhà nước cấp, vốn tự có, vốn vay

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội là loại hình cơ sở sản xuất nhỏ, sảnphẩm làm ra phụ thuộc vào đơn đặt hàng, yêu cầu thông qua hợp đồng kinh tế nênchủng loại sản phẩm rất phong phú, quá trình sản xuất thường được tiến hành quacác bước:

Trang 18

Khi nhận hợp đồng ký kết của khách hàng với giá gốc ban đầu, bản thảođánh máy, tranh ảnh phòng khách hàng sẽ chuyển xuống các bộ phận tương ứng

với mỗi giai đoạn công nghệ (Phụ lục 10)

Thiết kế kỹ thuật: Tài liệu gốc sẽ được thiết kế trên cơ sở các nội dung in

- Vi tính: Đưa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh các trang in,trang ảnh, dòng, cột, kiểu, chữ… Nếu khách hàng có yêu cầu chụp ảnh thì sẽ tiếnhành chụp ảnh, thông thường khách hàng vẫn có ảnh kèm theo

- Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếp để khi in kết hợp với khổ giấy in

- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu phim, ảnh bình bản có nhiều cách bố trí tất

cả các loại chữ, hình ảnh… có cùng một màu vào các tấm mica theo từng trang in

- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica cho từng bộ phận bình bản chuyển sang,

bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm

- In: Sau khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm (đã được phơibản) lúc này bộ phận offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang, offset 16 trang, sẽtiến hành in hàng loạt theo chế bản khuôn in đó

- Hoàn thiện: Khi nhận được các bản in, các film thành phẩm, sẽ tiến hànhkiểm tra thành phẩm, đóng gói nhập kho và vận chuyển cho khách hàng

- Tương ứng mỗi giai đoạn công nghệ ở XN in có một bộ phận công nhânđảm nhiệm Những công nhân này được tổ chức sắp xếp thành những phân xưởng,mỗi phân xưởng luôn có nhiệm vụ, chức năng cơ bản riêng và có mối quan hệ chặtchẽ, hỗ trợ nhau trong sản xuất

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 11)

* Nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán

- Kế toán trưởng ( trưởng phòng ): Là người có trách nghiệm giúp phó giám đốckinh doanh trong việc ra các quyết định, kinh tế tài chính, quản lý về mặt tài chínhcủa công ty, tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty

- hó phòng kế toán kiêm kế toán thanh toán và tổng hợp : Là người tham mưucho kế toán trưởng và thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt, phóphòng kế toán làm nhiệm vụ của kế toán tổng hợp đồng thười có trách nhiệm theodõi tình hình biến động của các quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hang, tình hình thanhtoán với nhà cung cấp và khách hàng

- Kế toán nguyên vật liệu: Là người có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuấttồn kho nguyên vật liệu ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn có nhiệm vụ theo dõibiến động kho công cụ dụng cụ

- Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình trạng tăng giảm tài sản cố định, tínhkhấu hao hàng tháng đồng thời kế toán tài sản cố định còn có nhiệm vụ thống kêtình hình sản xuất ở từng phân xưởng

- Kế toán tiền lương: Là người có trách nhiệm tính tiền lương cho từng cán bộnhân viên trong công ty, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

Trang 19

phí công đoàn.

- Kế toán giá thành kiêm thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào chi phí đã được tậphợp, kế toán tiến thành tính giá thành sản phẩm và theo dõi sản phẩm dở dang.Đồng thời phải theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại công ty

- Hình thức kế toán hiện nay Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.Theo hình thức này các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở các chứng từgốc đều được phân loai, tổng hợp và vào sổ cái

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

2.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

* Đặc điểm của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh tại XN in được thực hiện vào cuối mỗi tháng vàđược tập hơp trên TK154

* Phân loại chi phí sản xuất tại XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

Căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế của chi phí sản xuất thì tại xí nghiệpgồm có 3 loại: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chiphí sản xuất chung Theo tiêu thức này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chiathành ba khoản mục chi phí cụ thể như sau:

- Chi phí NVLTT: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi phí về NVLCnhư: giấy, mực in, bản kẽm…, vật liệu phụ như: cồn công nghiệp, keo dán, xàphòng bột, axeton…

- Chi phí NCTT: Khoản mục này bao gồm lương chính, lương phụ, tiền thưởng,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, phát sinh trong kỳ công nhân sản xuất

- Chi phí SXC: Khoản này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuất: Vật liệu, công cụ, dụng cụ, tiền lương của nhân viên văn phòng

và các khoản trích theo lương KPCĐ, BHXH, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài…

2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in nhà xuất bản Lao động – Xã hội

2.2.2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

Quy trình công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp in - Nhà xuất bản Lao động - Xãhội là một quy trình công nghệ hết sức phức tạp, bao gồm nhiều bước kế tiếp nhautheo một trình tự nhất định Bán thành phẩm hoàn thành ở bước trước là đối tượngsản xuất trực tiếp ở bước sau, sản phẩm cuối cùng là sản phẩm giao cho khách hàng.Xuất phát từ các đặc điểm đó, đối tượng kế toán chi phí được xác định là tất cả cácphân xưởng sản xuất trong Xí nghiệp Các chi phí để sản xuất các đơn đặt hàng như:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Trang 20

khi phát sinh được tập hợp chung cho toàn bộ các đơn vị đặt hàng phát sinh trongkỳ.

* Tổ chức khai báo mã hoá thông tin liên quan

Tổ chức mã hoá Danh mục tài khoản sử dụng:

Ngoài tài khoản được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, doanhnghiệp mở thêm một số tài khoản chi tiết phục vụ cho nhu cầu quản lý, việc mở thêmcác tài khoản con trên phần mềm kế toán Fast Acounting được thực hiện như sau:

- Bước 1: Vào phân hệ nghiệp vụ: Kế toán tổng hợp  Danh mục từ điển Danh mục tài khoản

- Bước 2: Trong bảng hệ thống tài khoản, tại tài khoản muốn thêm tài khoản

con, để con trỏ tại tài khoản này, ấn nút F4 để thêm, F3 để sửa, F2 để xem thông tin,F8 để xoá, F6 để thay đổi mã TK

- Bước 3: Tại màn hình khai báo tài khoản con, nhập các thông tin cần thiếtnhư: Số tài khoản, tên tài khoản, tài khoản mẹ

Một số tài khoản cần mở chi tiết như TK 152, TK 331 để phục vụ yêu cầuhạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.2.2 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đặc điểm và phân loại NVLTT

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất,kinh doanh ở các xí nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

Nguyên vật liệu sử dụng tại XN in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội đượcphân thành các loại như sau:

Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến

sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu chính tại Xínghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn từ 80% đến 85% trong tổng chi phí nguyên vật liệubao gồm ba loại là: Giấy, mực in và bản kẽm

- Giấy bao gồm các loại sau:

- Mực in, bao gồm các loại sau: Mực xanh tím Việt Nam, mực Nhật đen, mựcNhật đỏ, mực đen Trung Quốc, mực đỏ Trung Quốc, mực vàng Trung Quốc, mực xanhTrung Quốc, mực nhũ vàng, mực Italia màu vàng, mực chống sáng, mực vecni

- Bản kẽm, bao gồm các loại sau: Bản Nhật máy 16 trang, bản máy TrungQuốc 10 trang, bản Trung Quốc máy 16 trang, bản Trung Quốc máy 4 trang, bảnItalia máy 16 trang

- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quátrình sản xuất Nguyên vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính

Trang 21

để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm Tại Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, nguyên vật liệu phụ bao gồm những loại sau: cồncông nghiệp (đơn vị: lít), dầu hoả (đơn vị: lít), keo dán PVA (đơn vị: kg)

Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được dùng để thay thế, bảo dưỡng, sửachữa các máy móc, thiết bị Tại Xí nghiệp In - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội ,phụ tùng thay thế bao gồm: vòng bi 608 (đơn vị: vòng), bóng đèn neon 1,2m (đơnvị: cái), bóng đèn neon 0,6m (đơn vị: cái), bóng đèn 100-200 (đơn vị: cái)

- Phế liệu: là những nguyên liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất, nhữngnguyên vật liệu này có thể được dùng lại tại Xí nghiệp hoặc bán ra ngoài Phế liệu,bao gồm các loại sau: giấy in hỏng; giấy lề, giấy xước ở bên ngoài các lô giấy cuộn;lõi của lô giấy; phôi giấy; giấy bị ố, ngả màu

Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ nguyên vật liệu: là căn cứ để phản ánh giátrị vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng và phân bổ gí trị vật liệu, công

cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng trong tháng Cơ sở để lập bảngphân bổ nguyên vật liệu là các phiếu xuất kho nguyên vật liệu phát sinh trong tháng(được phần mềm kế toán xử lý)

- Tài khoản sử dụng: TK 621 mở cho tất cả đơn đặt hàng phát sinh trongnăm, mà không mở tài khoản chi tiết cho từng đơn hàng riêng biệt do kỳ kế toán ápdụng tại xí nghiệp là theo năm

- Trình tự kế toán và nhập liệu:

Căn cứ vào lệnh sản xuất, quản đốc của phân xưởng chế bản và phân xưởng

in xin lĩnh vật tư; sau đó chuyển cho kế toán nguyên vật liệu để lập phiếu xuất kho.Hiện nay, Xí nghiệp In - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội đang áp dụng phươngpháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá cho từng loại vật tư xuất kho

Để tính giá trung bình cho cả kỳ dự trữ, kế toán nguyên vật liệu vào phân hệ

Kế toán hàng tồn kho  Cập nhật số liệu  Tính giá trung bình

Ta có bảng chọn tháng tính giá trung bình Điền các thông tin cần thiết đểcập nhật tính giá trung bình

Phiếu xuất kho được kế toán nguyên vật liệu lập một lần vào cuối tháng Saukhi cập nhật tính giá vốn trung bình cả tháng, để xem phiếu xuất kho đã được kếtoán nguyên vật liệu lập, kế toán vào phân hệ Kế toán hàng tồn kho  Cập nhật sốliệu  Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho tháng 1/2009 như sau:

Trang 22

Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu sẽ có sổ chi tiết của

TK 621 hàng tháng, đến cuối năm, sau khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, kế toán có sổ Cái TK 621

Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp tháng 1/2009 như sau (Phụ lục 12)

Để xem sổ cái TK 621, kế toán vào Phân hệ Kế toán tổng hợp  Sổ theo hình

LTL= Ltg(nếu có)+ Lsp + LBH(nếu có) + LLT + P(nếu có) – BHXH, BHYT

Trong đó:

LTL: Tiền lương thực lĩnh của người lao động trong tháng

Ltg(nếu có): Lương thời gian của người lao động trong tháng (nếu có)

Lsp: Lương sản phẩm của người lao động trong tháng

LBH(nếu có): Lương bảo hiểm của người lao động trong tháng (nếu có)

LLT: Lương làm thêm của người lao động trong tháng

P(nếu có) : Phụ cấp cho người lao động trong tháng (nếu có)

BHXH, BHYT: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế người lao động phải nộptrong tháng

+ Lương thời gian

Lương thời gian là tiền lương trả theo chế độ cho ngừơi lao động trongnhững ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm…

LTG = Lương cơ bản của người lao động26 (ngày)

169 900 000

Trang 23

+ Lương bảo hiểm

Lương bảo hiểm là số tiền mà người lao động nhận được khi bị tai nạn laođộng, ốm đau, thai sản, Do xí nghiệp trả thay cơ quan bảo hiểm xã hội

LBH = LCB x 75% x Số ngày nghỉ hưởng

BHXH

26 (ngày)Trrong đó: LCB : Lương cơ bản của người lao động

LLT = LSP x 1,8 Nếu làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết:

Trang 24

Việc tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện đúng theo qui địnhhiện hành và tất cả các khoản trích theo lương đều được tính trên lương cơ bản củacông nhân sản xuất Cụ thể:

BHXH là 20%: Trong đó: 5% trừ vào lương của người lao động, 15% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

BHYT là 3%: Trong đó: 1% tính vào lương của người lao động, 2% tính vàochi phí sản xuất trong kỳ

BH thất nghiệp : 2% Trong đó 1% công ty nộp, 1% tính vào lương nhân viên KPCĐ là 2% được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Chứng từ và các tài khoản sử dụng

Để tính toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng chứng từ là Bảng phân

bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là căn

cứ để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ vàcác khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tượng sử dụng laođộng Cơ sở lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là căn cứ vào các bảng

thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ, bảng tổng hợp tiền lương.

(Phụ lục 14)

Hiện nay, tuy Xí nghiệp in NXBLĐXH tiến hành sản xuất sản phẩm theođơn đặt hàng nhưng do kỳ kế toán áp dụng là năm nên Xí nghiệp in NXBLĐXHkhông mở tài khoản chi tiết để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp cho từng đơn đặthàng mà chỉ mở một tài khoản tổng hợp TK622 để theo dõi toàn bộ chi phí nhâncông phát sinh trong xí nghiệp

- Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại Xí nghiệp in NXBLĐXH có một kế toán tiền lương Người kế toán nàyhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên một máy tính riêng vàkhông sử dụng phần mềm kế toán; vì vậy việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếpcủa kế toán chi phí được thực hiện bán tự động

Hằng ngày, căn cứ vào phiếu báo kết quả sản xuất do quản đốc các phânxưởng chuyển lên, kế toán tiền lương tiến hành tính ra lương hằng ngày của côngnhân sản xuất trực tiếp Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ như: bảng chấm công doquản đốc các phân xưởng chuyển lên, bảng tổng hợp lương ngày của công nhân trựctiếp sản xuất trong tháng, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, kế toán tiến hànhlập bảng thanh toán tiền lương cho từng phân xưởng sản xuất Căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương của từng phân xưởng sản xuất, kế toán tiền lương lập bảng tổng hợptiền lương của toàn xí nghiệp Sau đó, trên cơ sở bảng tổng hợp tiền lương của toàn xínghiệp, kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

(Phụ lục 15)

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội này, kế toán chi phísản xuất sẽ lập phiếu kế toán Kế toán chi phí vào phân hệ Kế toán tổng hợp để mởPhiếu kế toán vào cuối mỗi tháng

Trang 25

Từ phiếu kế toán này ta có Sổ chi tiết TK 622 tháng 1/2009

Để xem được Sổ cái TK 622 ta vào phân hệ kế toán tổng hợp để xem các sổ

cái cần tìm (Phụ lục 16, 17)

Kế toán chi phí sản xuất chung

- Đặc điểm chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phục vụ sản xuất phát sinh ở cácphân xưởng, các tổ sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

Bao gồm các khoản chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp phải trả cho nhân viên phân xưởng và các khoản đóng góp cho các quỹ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn trích theo tỷ lệ với tiền lương cơ bảnphát sinh

- Chi phí vật liệu

Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu sản xuất chung cho phân xưởng sảnxuất như: sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Bao gồm những khoản khấu hao tài sản cố định trực tiếp tham gia vào sảnxuất thuộc các phân xưởng, tổ sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Bao gồm những chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho sản xuất của cácphân xưởng, tổ sản xuất như: Chi phí tiền điện, tiền nước…

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Tk 6272: Chi phí vật liệu và công cụ, dụng cụ

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung cũng được thực hiện một cách bán tự động

- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân viên phân xưởng được thực hiện một cách bán tự động Việctính lương của nhân viên phân xưởng do kế toán tiền lương đảm nhiệm và tách rờiphần mềm kế toán Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toánchi phí sẽ tiến hành hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng

* Tại Xí nghiệp In – Nhà xuất bảo Lao động – Xã hội, chi phí nhân viên phân xưởng (quản đốc phân xưởng) bao gồm những khoản sau: Lương hệ số (lương

Trang 26

đau, thai sản, tai nạn lao động…), tiền trực, phụ cấp trách nhiệm Ngoài ra, nhânviên phân xưởng (quản đốc phân xưởng) còn phải nộp các khoản như: bảo hiểm y tếtheo tỷ lệ quy định, tính trên tiền lương cơ bản.

Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng (quản đốc phân xưởng) đượctính như sau:

L TL = L tg(nếu có) + L hs + L HB(nếu có) + T T + P (nếu có) = BHXH, BHYT

Trong đó:

LTL : Tiền lương thực lĩnh của quản đốc phân xưởng trong tháng:

Ltg(nếu có): Lương thời gian của quản đốc phân xưởng trong tháng (nếu có)

Lhs : Lương hệ số của quản đốc phân xưởng trong tháng

LHB(nếu có): Lương bảo hiểm của quản đốc phân xưởng trong tháng (nếu có)

TT : Tiền trực của quản đốc phân xưởng trong tháng

P(nếu có) : Phụ cấp trách nhiệm quản đốc phân xưởng trong tháng (nếu có) BHXH, BHYT: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quản đốc phân xưởng phảinộp trong tháng

L ương hệ số của quản đốc phân xưởng được tính như sau: ng h s c a qu n ệ số của quản đốc phân xưởng được tính như sau: ố của quản đốc phân xưởng được tính như sau: ủa quản đốc phân xưởng được tính như sau: ản đốc phân xưởng được tính như sau: đố của quản đốc phân xưởng được tính như sau: c phân x ưởng được tính như sau: ng được tính như sau: c tính nh sau: ư

* Trình tự hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng

- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí vật liệu cho sản xuất chung

Trong tháng, khi phát sinh các trường hợp sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụtùng máy móc thiết bị; tổ cơ điện của Xí nghiệp viết giấy xin lĩnh vật tư gửi phong

kế toán để làm thủ tục xin lĩnh phụ tùng thay thế Căn cứ vào giấy xin lĩnh vật tư, kếtoán nguyên vật liệu viết phiếu xuất kho nguyên vật liệu Phiếu xuất kho được lậpthành ba liên, một liên lưu, một liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, liên còn lạigiao cho người đến lĩnh vật tư

- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí khấu hao TSCĐ

Hao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng

do tham gia vào quá trình sản xuất, bị cọ xát, ăn mòn hoặc do tiến bộ kỹ thuật… chonên khi sử dụng TSCĐ, các doanh nghiệp phải tính toán và phan bổ một cách có hệthống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất trong từng kỳ hạch toán Tại Xínghiệp In – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, TSCĐ bao gồm:

- Máy móc thiết bị: Máy khâu chỉ, máy ép sách, máy in Offset 2 màu, máy inoffset 4 trang, máy in offset 10 trang, máy in offset 16 trang, máy phơi bản, máygiao tiệp, xe nâng tay, máy vào bìa Hotizon Nhật…

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà xưởng, nhà kho, nhà làm việc

- Phương tiện vận tải: Xe ô tô 4 chỗ ngồi, xe ô tô tải Dawoo

Trang 27

Hi n nay, Xí nghi p In – Nh xu t b n Lao ệ số của quản đốc phân xưởng được tính như sau: ệ số của quản đốc phân xưởng được tính như sau: à xuất bản Lao động – Xã hội đang ất bản Lao động – Xã hội đang ản đốc phân xưởng được tính như sau: động – Xã hội đang ng – Xã h i ang ộng – Xã hội đang đ

s d ng ph ử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm ụng phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm ương hệ số của quản đốc phân xưởng được tính như sau: ng pháp kh u hao ất bản Lao động – Xã hội đang đường thẳng, mức khấu hao hàng năm ng th ng, m c kh u hao h ng n m ẳng, mức khấu hao hàng năm ức khấu hao hàng năm ất bản Lao động – Xã hội đang à xuất bản Lao động – Xã hội đang ăm

c a m t TSC ủa quản đốc phân xưởng được tính như sau: ộng – Xã hội đang Đ được tính theo công thức sau được tính như sau: c tính theo công th c sau ức khấu hao hàng năm

Số năm sử dụng dự kiến

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định của Xí nghiệp được thựchiện theo nguyên tắc tròn tháng, bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.Những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất,kinh doanh không tính và trích khấu hao Những tài sản cố định không tham gia vàohoạt động sản xuất, kinh doanh không phải trích khấu hao

Chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ tại Xí nghiệp In– Nhà xuất bản Lao động – Xã hội là bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ :

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ là căn cứ để phản ánh số khấu haoTSCĐ phải trích và phân bổ khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàngnăm, bảng này do kế toán phần hành TSCĐ lập

- Cơ sở để lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ là Bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ được lập từ năm trước và tỷ lệ khấu hao năm theo quy định củatừng TSCĐ

Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ở phụ lục do kế toánTSCĐ lập, kế toán chi phí lập Phiếu kế toán vào cuối năm để phản ánh khấu hao tài

sản cố định dùng cho sản xuất.(Phụ lục 18)

- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài là những chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ choquá trình sản xuất của phân xưởng, tổ sản xuất Tại Xí nghiệp In – Nhà xuất bảnLao động – Xã hội chi phí dịch vụ mua ngoài, bao gồm: Chi phí điện nước,…

Ví dụ minh hoạ: Ngày 15/01/2009, Xí nghiệp nhận được hoá đơn tiền điện

như sau: (Phụ lục 19)

Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán tiền sẽ lập phiếu chi tiềnmặt, hoặc các uỷ nhiệm chi, từ đó phần mềm máy tính sẽ xử lý lên được sổ chi tiết 627trong tháng đó Theo HĐGTGT trên, kế toán lập phiếu chi bằng cách vào phân hệ Kếtoán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay  Cập nhật số liệu  Phiếu chi tiền mặt

Phiếu chi như sau:

Trang 28

- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bằng tiền khác

Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng,

bộ phận sản xuất Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán tiền sẽ lậpphiếu chi tiền mặt, hoặc các uỷ nhiệm Chi, từ đó phần mềm máy tính sẽ xử lý lên

được sổ chi tiết 627 trong tháng đó.(Phụ lục 20)

Từ hoá đơn GTGT trên kế toán lập phiếu chi tiền mặt:

Sau khi nhập các số liệu cần thiết, kế toán có thể in ra chứng từ, các chứng từnày được chuyển vào Sổ Chi tiết TK 627 Sổ chi tiết tài khoản 627 tháng 01/2009

như sau: (Phụ lục 21)

- Quá trình để có sổ cái TK 627

Từ các số liệu được nhập, qua quá trình xử lý thì ta có thể xem sổ Cái của

627 bằng cách vào phân hệ Kế toán tổng hợp  Sổ kế toán theo hình thức NKCT 

Sổ cái.(Phụ lục 22)

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang

Việc kết chuyển tổng hợp chi phí sản xuất được kế toán chi phí thực hiệntrên phần mềm máy tính Do kỳ kế toán là năm nên bút toán này được thực hiện vàocuối mỗi năm Để thực hiện bút toán kết chuyển tự động này, kế toán phải khai báocác bút toán kết chuyển tự động bằng cách vào phân hệ kế toán tổng hợp  Cậpnhật số liệu  Khai báo các bút toán kết chuyển tự động; Các bút toán cần thiết phảikhai báo là: Kết chuyển chi phí NCLTT 621 154, kết chuyển chi phí NCTT từ

622  154, kết chuyển chi phí SXC 627  154, kết chuyển chi phí sản xuất để tínhgiá thành 154  162 Sau khi khai báo xong các bút toán kết chuyển thì kế toán

Trang 29

thực hiện bút toán kết chuyển tự động bằng cách vào phân hệ Kế toán tổng hợp Cập nhật số liệu  Bút toán kết chuyển tự động, chọn năm làm việc; dùng phímSpace trên bán phím để đánh dấu các bút toán kết chuyển cần thực hiện Khi đóphần mềm máy tính sẽ tự động cập nhật.

Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển tự động, ta có thể vào phân hệ Kế toántổng hợp để xem sổ Cái của TK 154 sau khi kết chuyển

Sản phẩm dở dang

Hiện nay, kỳ kế toán mà XN in đang áp dụng là theo năm (trùng với niên độ

kế toán), đồng thời đặc thù sản xuất của XN in là theo đơn đặt hàng nên đến cuốinăm tất cả các đơn đặt hàng đều được hoàn thành và chuyển giao sản phẩm chokhách hang, do vậy, cuối năm XN in không có sản phẩm dở dang

2.2.3 Thực trạng công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao đông – Xã hội

* Đối tượng tính giá thành:

Như trình bày ở trên, do đặc điểm của XN in là sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng và sản xuất theo hợp đồng nên XN in tiến hành tính giá sản phẩmsau khi nhận hợp đồng, đồng thời báo giá với khách hàng Và khi kết thúc hợp đồngthì tiến hành tính chính xác giá thành công xưởng của sản phẩm hoàn thành

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

* Bảng tính giá thành

(Phụ lục 23)

Trang 30

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO

Qua tìm hiểu và nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại XN in, em nhận thấy về cơ bản Xí nghiệp đãtuân thủ nghiêm chỉnh chế độ kế toán hiện hành Tuy nhiên, trong quá trình hạchtoán chi phí sản xuất tại XN in vẫn cồn những điểm chưa hợp lý, ảnh hưởng đến sựchính xác của việc tính giá thành, xác định kết quả, phân tích hoạt động kinh doanh

Vì vây, để có thể đứng vững được trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay củangành in, XN in cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nhằm hạ giá thành sản phẩm, tạo ưu thế cho sản phẩm của

XN in trên thị trường tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

3.2 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

3.2.1 Ưu điểm

* Về tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội đã được tổ chứcgọn nhẹ và hợp lí Điều này giúp các phân xưởng sản xuất và các phòng ban chứcnăng phối hợp nhịp nhàng với nhau, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất cũng nhưviệc phục vụ sản xuất của xí nghiệp được đều đặn, liên tục, tránh được tình trạngđình đốn trong quá trình sản xuất Qua đó, giúp cho Xí nghiệp có thể hoàn thànhđược các đơn đặt hàng đúng và trước thời hạn giao hàng, nâng cao uy tín của Xínghiệp trên thương trường

* Về tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay, XN in đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức bộ máy kế toántập trung Đây là loại hình tổ chức phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh hiện

Trang 31

tại của xí nghiệp, nó đã phát huy được vai trò, nhiệm vụ cung cấp các thông tin vềchi phí, giá thành một cách kịp thời, chính xác phục vụ cho ra quyết định sản xuất,xây dựng kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho từng loại sản phẩm.

Việc phân công lao động kế toán tại Xí nghiệp cũng khá hợp lí, phù hợp vớikhả năng chuyên môn của từng nhân viên Kế toán chi phí sản xuất do một nhânviên phụ trách tạo điều kiện chuyên môn hóa nghiệp vụ, tăng khả năng đối chiếu,kiểm tra số liệu kế toán

* Về hình thức ghi sổ kế toán

Hiện nay, XN in đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, trên phần mềmFast Accounting Tuy chưa phải tất cả phần hành đều được thực hiện trên phầnmềm này nhưng nó đã giảm được một khối lượng công việc lớn cho kế toán Đây làphần mềm hiện đại, cung cấp thông tin kịp thời hơn cho quản lý Phần mềm nàyhàng năm đều được cập nhập các thông tư, nghị định mới của cơ quan có thẩmquyền, đảm bảo hạch toán đúng đắn nhất theo quy định

* Về kế toán nguyên vật liệu

Hiện nay, XN in đang áp dụng phương pháp tính giá đơn vị bình quân cả kì

dự trữ để tính giá trị của nguyên vật liệu xuất kho trang kỳ Đây là phương pháp cócách tính đơn giản, ít tốn công sức và rất phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu của

xí nghiệp là đa dạng, phong phú cả về chủng loại, mẫu mã và số lượng

Xí nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp

kê khai thường xuyên là hợp lí

Xí nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, rất phù hợp trong điềukiện xí nghiệp đang áp dụng phần mềm kế toán

* Kế toán tiền lương

Hiện nay, XN in đang áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất Đây là hình thức rất phù hợp với đặc điểm sản xuấtcủa xí nghiệp, nó gắn kết lợi ích với trách nhiệm của người lao động Qua đó có tácdụng khuyến khích người công nhân tích cực hơn trong lao động và có trách nhiệmhơn đối với chất lượng và số lượng sản phẩm mà mình làm ra

* Về kế toán tài sản cố định

Hiện nay, XN in đang thực hiện khấu hao tài sản cố định theo phương phápđường thẳng Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán và phù hợp vớiđiều kiện sử dụng, sửa chữa, bảo trì tài sản cố định tại xí nghiệp

3.2.2.Tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của xí nghiệp in còn tồn tại một số hạn chế sau:

* Về kì kế toán

Trang 32

năm mới tập hợp được số liệu chính xác về tình hình kinh doanh, chi phí, doanh thu,lợi nhuận Điều này làm cho các thông tin chi phí sản xuất không được cung cấp kịpthời để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch giá thành và điều chỉnh định mức chiphí đối với từng loại sản phẩm tại xí nghiệp, do đó làm cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của xí nghiệp không đạt hiệu quả cao.

* Về kế toán nguyên vật liệu

Hiện nay, trong hạch toán kế toán NVL XN in không sử dụng tài khoản 153– công cụ, dụng cụ Điều này là chưa thật hợp lí bởi NVL tại xí nghiệp rất phongphú, đa dạng về chủng loại, hơn nữa công dụng và mục đích sử dụng của chúng vàoquá trình sản xuất cũng rất khác nhau Việc phân loại những nguyên vật liệu như:quần áo bảo hộ lao động, găng tay cao su, bóng đèn, hộp bìa các tông, là nhữngnguyên vật liệu phụ chưa đúng với chế độ kế toán

Qui mô sản xuất của xí nghiệp hiện nay ngày càng được mở rộng, nhưng xínghiệp chưa có kế hoạch để dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất,nếu thực hiện đơn đặt hàng lớn có thể gây ra việc ngừng trệ trong sản xuất

* Về kế toán tiền lương

Hiện nay, chưa thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânsản xuất trực tiếp Theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí sản xuất và kết quả sảnxuất, thì cách làm này chỉ thích ứng với những doanh nghiệp có thể bố trí cho côngnhân lao động trực tiếp nghỉ phép tương đối đều đặn trong kì hạch toán hoặc không

có tính thời vụ Tuy nhiên, do đặc thù sản xuất của xí nghiệp là sản xuất theo đơnđặt hàng, do vậy vào những tháng cuối năm thường có rất nhiều đơn đặt hàng, cònvào những tháng đầu năm lại có rất ít đơn đặt hàng Do vậy, công nhân sản xuấttrực tiếp thường hay nghỉ phép vào thời điểm này Vì vậy, chi phí sản xuất kinhdoanh giữa các tháng trong năm có nhiều biến động đáng kể

* Về kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của xí nghiệp còn bao gồm cả những khoản chi phíphục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước Điều này là dotrong quá trình hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán chi phí sản xuất khôngtách riêng chi phí sử dụng ở từng bộ phận mà hạch toán chung vào tài khoản 627.Đây là điểm hạch toán chi phí sản xuất chưa đúng của xí nghiệp, làm cho giá thànhcủa sản phẩm cao hơn so với thực tế, dẫn đến làm giảm sức cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường

* Việc sử dụng phần mềm kế toán

XN in đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vào công tác kếtoán Đây là một phần mềm tương đối hiện đại nó có thể đáp ứng đầy đủ các yêucầu của việc hạch toán, kế toán Nhưng Xí nghiệp mới chỉ áp dụng vào một số phầnhành như: vốn bằng tiền, theo dõi công nợ, nguyên vật liệu; còn các phần khác thì

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp  (Phương pháp kê khai thường xuyên) - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Sơ đồ k ế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 47)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 55)
Bảng tính giá thành - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Bảng t ính giá thành (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w