1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1

72 717 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Chính Xác Số 1
Tác giả Trịnh Phương Mai
Người hướng dẫn PTS. Trịnh Phương Mai
Trường học Khoa Kế toán
Thể loại báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 1

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 4

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

5

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty 9

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần 10

Cơ khí chính xác số 1

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng TC kế toán 10

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 15 2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty 16

2.3.2 Kế toán Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ 202.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 222.3.4 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 242.3.5 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 26

2.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 28

2.4.1 Đặc điểm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty 28

2.4.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí 28

2.4.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29

a) Khái quát về NVL của Công ty 29b) Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 29

Trang 2

2.4.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 322.4.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 38

a) Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng 38b) Kế toán chi phí vật liệu, CCDC sản xuất 38c) Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài 39d) Kế toán chi phí khác bằng tiền 39e) Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ 392.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá SPDD cuối kỳ 43

2.4.3 Tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phẩn Cơ khí chính xác số 1 50

Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại 52

Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1

3.1 Những ưu điểm về công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành SP 52

3.3 Các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại 55 Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1

Trang 3

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo

Sơ đồ 12 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 26

Biểu số 2 Bảng kê số 3: Tính giá thành NVL, CCDC 31

Biểu số 5 Phiếu bàn giao sản phẩm hàng ngày (trích) 34

Biểu số 14 Bảng kê số 4: Tổng hợp chi phí SXKD của PXLR 44

Biểu số 16 Sổ cái TK 154 – Chi phí SXKD dở dang 49

Trang 4

Biểu số 17 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm PXLR 51

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xuthế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêuthụ thành phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mìnhmột hướng đi đúng đắn Để có được điều đó, một trong những biện pháp làmỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượngsản phẩm

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát vàphản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinhtrong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽgiúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sảnxuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh

có hiệu quả Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmluôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanhnghiệp sản xuất Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là công việc thật sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng

Sau bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một số doanh nghiệp nhà nướckhông thích ứng kịp thời, không có sự điều chỉnh phù hợp, hiệu quả sảnxuất kinh doanh kém đã dẫn tới giải thể, phá sản Tuy nhiên, bên cạnh đó,

có rất nhiều doanh nghiệp đã biết vươn lên để khẳng định mình và ngàycàng phát triển Một trong số đó là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1với các sản phẩm đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếmlĩnh thị trường, gần gũi hơn với người tiêu dùng

Được sự rèn luyện và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong trường

em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kế toán.Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,trước khi bước vào năm học tới nhà trường đã tạo điều kiện cho em được

đi kiến tập trong một thời gian ngắn, đây là một dịp tốt để em có thể đi sâutìm hiểu về chuyên ngành mình đang học và áp dụng vào thực tế công việcsau này của mình, nắm bắt được cách thức kinh nghiệm tổ chức hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Em đã được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ quá

Trang 6

trình tổ chức kế toán, thu thập một số tài liệu tại Công ty cổ phần Cơ khíchính xác số 1 – Hà Nội.

Báo cáo kiến tập của em được chia làm 3 phần với nội dung kháiquát như sau:

- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1

- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1

- Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1.

Sau quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1,

em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của Ban giámđốc, các anh, chị Phòng kế toán tài chính, các phòng ban nghiệp vụ và côgiáo Th.S Nguyễn Thị Mai Anh cùng với sự cố gắng của bản thân để hoànthành bản báo cáo kiến tập kế toán này Em xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới các cô, chú cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, đặc biệt là cácanh, chị làm việc tại Phòng kế toán và cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mai Anh

đã giúp em hoàn thành báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

Bộ Cơ khí luyện kim trên cơ sở sát nhập Nhà máy Cơ khí Điện ảnh với phânxưởng Thuỷ lực của Nhà máy chế tạo công cụ số 1

Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 108506 ngày 10 tháng 6 năm 1993 dotrọng tài kinh tế sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp, có tư cách pháp nhân thực hiệnchế độ hạch toán kinh doanh độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng, có condấu riêng theo Quyết định của Nhà nước Công ty Cơ khí chính xác số 1 nằm tạiTrung tâm Công nghiệp Thượng Đình, một trung tâm công nghiệp lớn phía Namcủa Hà Nội

Địa chỉ: Số 275 đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

Ngày 1 tháng 4 năm 2004 Công ty sau một thời gian tiến hành cổ phần hoá

đã thực hiện xong và chính thức mang tên là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số

1 thuộc Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việc chuyển đổi dựatheo quyết định số 187/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2003 Giá trị thực

tế của Công ty Cơ khí chính xác tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổphần hoá (Quyết định số 2076/QĐ-TCKT ngày 26 tháng 8 năm 2003 của BộCông nghiệp) là 33.928.400.792 đồng Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhànước tại Công ty là 6.172.007.719 đồng Sau khi chuyển đổi sang hình thức công

ty cổ phần, cơ cấu vốn điều lệ của Công ty như sau:

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồngchẵn)

sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, cán bộ kỹ thuật còn ít, máy móc kỹ thuật chưa

Trang 8

đồng bộ đến nay Công ty đã có được một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề,cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, cơ sở vật chất tương đối hiện đại, từng bướckhẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.

Trong những năm đầu mới thành lập (từ năm 1979 – 1981), từ một xínghiệp nhỏ đi lên, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, SX chưa ổn định, chưa

có phương án SX phù hợp với khả năng và nhiệm vụ của Công ty, vì vậy SP SX

ra chưa có giá trị cao, một số danh mục của SX lúc đó dưới dạng đơn chiếc, hiệuquả SX thấp, tổ chức SX còn nhiều mặt hạn chế, vốn cố định không đáng kể.Hiệu quả kinh doanh còn thấp, nhu cầu thị trường chưa tập trung, lúc này doanhthu chỉ đạt từ 1,5 – 2 triệu đồng/sản phẩm/năm Qua ba năm hoạt động Công ty

đã đưa vào sản xuất 18 loại sản phẩm và cuối cùng bằng sự nỗ lực của Ban lãnhđạo và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã tìm được SP mới phù hợp vớikhả năng, nhu cầu của thị trường và lâu dài Đó là quạt điện Hoa Sen và một sốsản phẩm khác như: biến thế tự ngẫu, máy nổ, động cơ, Panel thuỷ lực, máybơm… Sau khi đã định hướng SX, Công ty đã phát triển không ngừng, giá trịtổng sản lượng cao dần lên, sản phẩm chiếm lĩnh thị trường, có nhiều uy tín trêntoàn quốc Năm 1986 là năm đánh dấu bước ngoặt trong nền kinh tế Việt Nam, từ

cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Sựxuất hiện của cơ chế thị trường là một bước thử thách lớn lao đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự hạch toán kinh tế, tự lo công ăn việc làm để thích ứng với thịtrường Công ty đã gặp không ít khó khăn, sản phẩm hàng hoá sản xuất ra khôngcạnh tranh được với hàng ngoại và các cơ sở tư nhân nên số lượng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ giảm đi kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm sút, tài chính cạn kiệt,nhà xưởng máy móc cũ kỹ lạc hậu, công nhân thiếu việc làm…

Từ năm 1996 đến nay, trước thực trạng khó khăn như vậy, Công ty hiểurằng sự tê liệt sẽ kéo doanh nghiệp đi về đâu nếu không có ngọn gió đổi mới.Cùng với những thử thách mà Công ty gặp phải khi đất nước chuyển sang nềnkinh tế thị trường, cơ chế thị trường cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi, nhữngnhân tố mới tạo điều kiện cho Công ty phát triển Những chủ trương cải cách đãthổi vào Công ty một luồng sinh khí mới làm bộc lộ dần khí chất năng động, bảnlĩnh trước khó khăn, khả năng nhạy bén và tiếp cận cái mới, Công ty đã nhanhchóng tự thay đổi mình để thích ứng với cơ chế mới, đưa Công ty phát triển Vớichủ trương đa dạng hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, lấy chấtlượng, giá cả làm đầu và giữ uy tín với khách hàng và để thích hợp với thị hiếucủa nhiều người, hợp với khả năng kinh tế của nhiều tầng lớp dân cư ở trong xãhội, Công ty đã thực hiện một loạt chính sách nhằm củng cố đổi mới Công ty

Trang 9

Một mặt Công ty tiến hành đổi mới hiện đại hoá thiết bị máy móc Mặt khác, thayđổi tinh giản bộ máy quản lý một cách hợp lý, sử dụng các biện pháp kinh tế,khuyến khích lao động, thực hành tiết kiệm, tổ chức lại lực lượng lao động, đàotạo lại cán bộ quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, tìmkiếm khách hàng và mở rộng thị phần Ngoài quạt điện, Công ty còn sản xuấtnhiều loại sản phẩm khác như: tủ hồ sơ, két bạc, tủ văn phòng, bàn máy photo,bàn nâng hạ xe máy, giá vận chuyển máy bơm nước, khung xe máy, càng để chân

xe máy, thùng xe ô tô tải… Bằng tất cả những cố gắng trên, Công ty đã từngbước khẳng định mình và tìm được chỗ đứng trên thị trường, tăng nhanh nguồnvốn, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Đến nay, Công ty đã thực hiện xong quá trình cổ phần hoá Ngày 1/4/2004Công ty chính thức mang tên là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là lắp ráp các loại quạt như: quạt cây

400, quạt Jiplai, quạt điều khiển từ xa…; ngoài ra Công ty còn sản xuất sản phẩmkhác như: bơm thuỷ lực, càng để xe máy, khung xe máy… Từ năm 1962-1978Công ty chuyên sản xuất máy chiếu phim và phụ tùng máy chiếu Từ năm 1979-

1995 Công ty chuyên sản xuất quạt điện Từ năm 1996 đến nay Công ty chuyênsản xuất quạt điện, máy bơm thuỷ lực, các phụ tùng xe máy như càng xe, chânchống, khung xe… Hiện nay các mặt hàng chủ yếu của Công ty là: quạt điện HoaSen các loại, bơm thuỷ lực BRA các loại, khung xe máy, phụ tùng xe máy và cácsản phẩm cơ khí khác Đặc biệt trong những năm gần đây Công ty còn mở rộnghơn nữa các khách hàng sản xuất xe máy, sắp xếp chuyên môn hoá một số dâychuyền nhằm cung cấp ổn định với những khách hàng cũ như: CIRI, TMT, DuyThịnh,… đồng thời tiếp thị và cung ứng cho khách hàng mới là: SUPHAT,VINACIXD,…

Từ lĩnh vực kinh doanh của Công ty là như vậy, chức năng nhiệm vụ củaCông ty cổ phần Cơ khí chính xác là:

- Sản xuất động cơ, phụ tùng cơ khí, quạt điện Quá trình lắp ráp và sảnxuất do Công ty trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm về quy cách phẩm chấtcủa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm quang học, nhựa, cao su và các sảnphẩm cơ khí điện tiêu dùng

- Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vận tải đường bộ vàkinh doanh xe gắn máy

- Sản xuất kinh doanh bơm thuỷ lực, bơm nước và phụ kiện lắp đặt ngànhnước

Trang 10

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh

Các sản phẩm chính của Công ty được tiêu thụ trên thị trường là: Quạt điệncác loại, khung xe máy, phụ tùng, phụ kiện xe máy (cọc lái, giàn chân chống, ghiđông xe máy, càng xe máy Dream-Wave), bơm thuỷ lực, và các sản phẩm cơ khíkhác… Nhìn chung, số lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty chủ yếu là quạt điện,khung xe máy, phụ tùng phụ kiện xe máy

Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:

- Công nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm cơ khí, bơm thuỷ lực, bơmnước, dụng cụ khuôn mẫu gá lắp, phụ tùng, phụ kiện xe máy, ô tô; bảo trì bảodưỡng, sửa chữa máy móc, phương tiện vận tải đường bộ;

- Sản xuất tủ hồ sơ, thiết bị văn phòng, sản phẩm inox gia dụng;

- Sản xuất quạt điện và các thiết bị cơ điện;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng;

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, lắp đặt thiết bị vănphòng, kinh doanh nhà ở;

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty chỉ là thị trường nội địa và chủyếu vẫn là thị trường miền Bắc, còn đối với miền Trung và miền Nam thì nhữngnăm qua Công ty đã bắt đầu nghiên cứu, tiếp cận nhằm mở rộng địa bàn tiêu thụ.Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranh bởi vì nền kinh tếnước ta hiện nay đang phát triển theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần, tạomôi trường cạnh tranh gay gắt cho các công ty Vì vậy phải đòi hỏi Công tykhông ngừng tìm hiểu thị trường, cung cấp những sản phẩm thoả mãn tối đa nhucầu của người tiêu dùng trên thị trường hiện tại và thị trường mục tiêu Mặt khác,trong tương lai Công ty cũng nên hướng sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Quy trình sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất kiểu liên tục, khépkín Sản phẩm phải qua nhiều khâu sản xuất, ngoài ra một số chi tiết phải đặtgia công ngoài Do đó quy trình sản xuất của công ty đòi hỏi các cán bộ sảnxuất phải phối hợp tổ chức thật chặt chẽ và khoa học Sản phẩm sau khi sảnxuất xong phải có dấu xác nhận đủ tiêu chuẩn của bộ phận KCS mới đượcnhập kho

Đầu tiên nguyên vật liệu đầu vào được mua ngoài đưa vào quy trình tạophôi sau đó chuyển sang phân xưởng gia công cơ khí, ở đây các chi tiết sảnphẩm được hình thành nhờ vào hệ thống máy móc và tay nghề của công nhân

ở trong Công ty, sản phẩm ở trong xưởng gia công cơ khí được chuyển sangphân xưởng sơn mạ điện Ở phân xưởng sơn mạ này công ty đã có dây chuyềnsơn mạ điện hiện đại với dàn sơn phun được lắp đặt theo công nghệ hiện đạinhất, đưa lại năng suất cao cho Công ty Sản phẩm sau khi được sơn mạchuyển vào kho bán thành phẩm Các chi tiết mua ngoài được nhập về khobán thành phẩm cùng với bán thành phẩm để thực hiện quấn mô tơ ở phânxưởng lắp ráp Đến đây, sản phẩm được đóng gói, chuyển vào kho thànhphẩm và đưa đi tiêu thụ

Nguyên

vật liệu

Tạophôi

Gia công

Chi tiếtMua ngoài

Quấn

Mô tơ

Kho bánThành phẩm

Lắp rápĐóng gói

Kho thànhphẩmTiêu thụ

Trang 12

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Phòng

tổ chứcLĐ

PhòngTàichính

Phòngtổnghợp KD

Phòngquản trị

Phòng bảo vệ đời sống

Kho bán

thành phẩm

Kho thành phẩm

PX

cơ khí II

PX

cơ khí III

PX lắp ráp

PX sơn tĩnh điện

PX động cơ

PX

cơ điện

Tổ

sản

xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Tổ sản xuất

Trang 13

Mô hình quản lý của công ty dựa trên mô hình trực tuyến - chức năng:

Hội đồng quản trị: do hội đồng cổ đông bầu và lập ra, chịu trách nhiệm trước

hội đồng cổ đông về tình hình công ty Hội đồng quản trị quyết định những vẫn đềchung của công ty

Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm pháp lý, chịu trách nhiệm toàn

bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trướcHĐQT, trước Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Giúpviệc cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất và Phó giámđốc hành chính

Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất: chỉ đạo công tác kỹ thuật, mặt bằng sản

xuất, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chỉ đạo công tác định mức kinh tế - kỹ thuật, điềuđộng lao động nội bộ, quản lý kỹ thuật lao động…

Phó giám đốc hành chính: chỉ đạo công tác văn thư hành chính, chỉ đạo công

tác xây dựng cơ bản, công tác quản trị, vệ sinh công nghiệp, công tác y tế, công tácbảo vệ, tự vệ, phòng chống cháy nổ, công tác kho tàng

Văn phòng giám đốc: có nhiệm vụ tiếp khách, ngoại giao, tiếp nhận công văn,

tổ chức hội nghị Theo dõi giám sát phần xây dựng cơ bản của công ty Cửa hànggiới thiệu sản phẩm và bán lẻ sản phẩm được triển khai dọc theo cổng của Công ty.Ngoài ra còn có bộ phận quản trị, y tế có nhiệm vụ chăm lo đời sống sức khoẻ chocán bộ công nhân viên

Phòng tổ chức lao động: quản lý và điều hành toàn bộ công tác tổ chức sản

xuất, tổ chức cán bộ, tổ chức lao động và công tác tiền lương Xây dựng các địnhmức lao động, hình thức trả lương và tính lương, lập báo cáo tiền lương theo quyđịnh

Phòng kỹ thuật: thiết kế sản phẩm, chọn lọc mẫu mã trên thị trường đang

được ưa chuộng Từ đó xây dựng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm Xây dựng định mức kinh

tế, kỹ thuật ban đầu Đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, tích cực phát huy sáng kiếnđồng thời không ngừng bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, nâng cao tay nghề chocông nhân Quản lý các kho tàng, khuôn mẫu và gá lắp dụng cụ, kiểm tra chất lượngsản phẩm đầu vào và đầu ra

Phòng kế hoạch SX: lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty Kế hoạch

sản xuất từng loại trong năm, điều tiết sản xuất theo kế hoạch Đồng thời khai thácthị trường, tìm kiếm việc làm, ký kết hợp đồng sản xuất và cung ứng vật tư, laođộng, quản lý kho, bán thành phẩm của công ty

Trang 14

Phòng kinh doanh (Phòng tổng hợp): tạo thị trường tiêu thụ SP Giới thiệu

và quảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý khothành phẩm, làm công tác văn thư, đóng dấu, thực hiện bán lẻ sản phẩm

Phòng kế toán tài chính: quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của công ty

(công tác giám sát đồng tiền) đồng thời quản lý các loại vốn và tài sản của công tytheo giá thành SP, thực hiện theo chế độ, chính sách kế toán hiện hành và quy địnhcủa Công ty Lập báo cáo kế toán theo định kỳ và phân tích các hoạt động kinh tếcủa Công ty như giá thành, hiệu quả, lợi nhuận đảm bảo chế độ thu nộp ngân sách,bảo toàn và phát triền vốn

Phòng bảo vệ: có chức năng bảo vệ SX, phòng chống cháy nổ, phòng chống

tệ nạn xã hội, làm công tác tự vệ, công tác quốc phòng, bảo vệ tài sản của Công ty vàcủa khách đến quan hệ công tác Phòng bảo vệ có chức năng duy trì việc mang, mặc

và chấp hành giờ giấc lao động của công nhân

Tổ chức SX của Công ty có 8 PX sản xuất chính Mỗi PX có chức năng vànhiệm vụ khác nhau nhưng lại hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất SP

PX gò dập: gồm các dây chuyền rèn, dập, hàn nhiệt luyện Chức năng của PX

là tạo phôi, kết thúc quá trình này được chuyển sang phần gia công cơ khí

PX cơ khí I: có chức năng gia công, cắt gọt các chi tiết cơ khí, đồng thời có

thể lắp ráp hoàn chỉnh một số SP cơ khí như bơm thuỷ lực, bơm nước

PX cơ khí II: có chức năng SX khuôn mẫu, gá lắp và dao cụ, phối hợp SX chi

tiết đồng bộ và gia công ngoài

PX cơ khí III: gia công cắt gọt các chi tiết phụ tùng xe máy như để chân xe

máy, xương tay sách

PX lắp ráp: gồm lắp ráp I và lắp ráp II: có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các

chi tiết, phụ tùng ở các PX như: quạt điều khiển từ xa, quạt treo tưởng, Jiplai cácbán thành phẩm tự chế và mua ngoài được đưa vào PX để lắp ráp thành SP hoànchỉnh Sau khi kiểm tra chất lượng nếu đủ tiêu chuẩn các SP này sẽ được nhập khothành phẩm

PX sơn tĩnh điện: là PX sơn một số bán thành phẩm, khung xe máy

PX động cơ: SX mô tơ quạt, mô tơ máy bơm nước.

PX cơ điện: là PX phụ có chức năng cung cấp điện năng, lắp đặt thiết bị và

bảo dưỡng sản xuất thiết bị, bảo trì sửa chữa MMTB cho các bộ phận và các PX SX

Ở Công ty, mỗi PX lại tổ chức thành các tổ SX và các kho riêng của từng PX

Trang 15

1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhiều khó khăn, doanh thu hàngnăm của Công ty vẫn ở mức ổn định Trước khi được cổ phần hoá Công ty còn làdoanh nghiệp Nhà nước, tình hình lợi nhuận còn thấp Đến năm 2004 Công ty đãtiến hành hoàn tất cổ phần hoá, hàng năm thu được lợi nhuận vượt bậc, từ chỗ chỉlãi vài chục triệu/năm đến nay lên tới con số vài tỷ/năm

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (trích)

Đơn vị tính: triệu đồngSTT Năm

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 1

2 3

4 5 6

Doanh thuLãi gộpNộp NSNN, trong đó:

- VAT

- Khác (thuê đất)Lợi nhuận trước thuếThuế TNDN phải nộp (14%)Lợi nhuận sau thuế TNDN

36.450 5.002 1.475 1.367 108 1.542 215,88 1.326,12

38.079 5.921 1.346 1.041 305 1.721 240,94 1.480,06

40.650 6.556 1.557 1.100 457 1.758 246,12 1.511,88BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ TNDN

STT Chỉ tiêu Năm 2007 so với 2006 Năm 2008 so với 2007

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

6 Lợi nhuận sau thuế TNDN + 153,94 111,6% + 31,82 102,1%

Sau khi cổ phần hoá từ tháng 4 năm 2004, Công ty đã có sự tiến bộ rõ rệt trongkinh doanh Nhìn vào bảng ta có thể thấy sự tăng lên đáng kể về lợi nhuận sau thuếcủa Công ty năm 2008 so với các năm 2006, 2007 Cụ thể: so với năm 2006, lợi nhuậnsau thuế TNDN năm 2007 tăng 153,94 triệu đồng hay tăng 11,6% Đến năm 2008, lợinhuận sau thuế TNDN cũng tăng 31,82 triệu đồng so với năm 2007 hay đạt 102,1%(có giảm một chút do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới).Đây là dấuhiệu rất khả quan cho tình hình tài chính của Công ty, đạt mục tiêu lợi nhuận caotrong sản xuất kinh doanh

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính kế toán.

Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấpthông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Qua đó, kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảmbảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính của Công

ty Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty, từ yêu cầu quản lý và trình độ củađội ngũ cán bộ kế toán, biên chế nhân sự phòng tài chính kế toán có 5 người, đứngđầu là kế toán trưởng và được tổ chức như sau:

- Kế toán trưởng: trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước

cơ quan tài chính cấp trên và GĐ Công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hìnhtài chính và công tác kế toán của Công ty, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý, sửdụng tiền vốn theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước ban hành

- Kế toán tổng hợp: theo dõi việc hạch toán thu chi tiền mặt, TGNH, tiền

vay ngân hàng, tập hợp chi phí và tính giá thành SP Bên cạnh đó cùng với kế toántrưởng thực hiện các khoản thanh quyết toán, kiểm tra công tác tài chính của Côngty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp (Phó phòng KT)

Kế toán vật

tư, công nợ

Kế toán tiêu thụ, tiền lương

Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ

Trang 17

- Kế toán nguyên vật liệu, công nợ: thường xuyên theo dõi tình hình nhập,

xuất, tồn kho vật tư, CCDC và thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh Nắmchắc các nguồn phải thu, phải trả đồng thời hạch toán các khoản công nợ phát sinh,công nợ với cán bộ công nhân viên (các khoản tạm ứng của công nhân viên)

- Kế toán thành phẩm tiêu thụ, kế toán tiền lương: theo dõi kế toán kho

thành phẩm, tiêu thụ SP, nhập-xuất-tồn kho thành phẩm, phản ánh kết quả tiêu thụtheo tháng, quý, năm và lập BCKQKD của Công ty Đồng thời kiêm kế toán tiềnlương, ghi chép, theo dõi, phản ánh thời gian lao động của công nhân viên, phân bổtiền lương, BHXH, BHYT, và KPCĐ

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và bảo toàn toàn bộ lượng tiền mặt của

Công ty Hạch toán rõ ràng về các khoản tăng, giảm tiền mặt đồng thời kiêm kếtoán TSCĐ của Công ty

2.1.3 Hình thức kế toán tại Công ty

Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán xuất phát từ đặc điểm

tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty Do việc sản xuất kinh doanh tậptrung tại 1 điểm vì thế bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức: kếtoán tập trung Theo hình thức này toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcphản ánh tập trung tại Phòng kế toán Công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký - Chứng từ, kế toán HTK theophương pháp KKTX, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ

Các phân xưởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí cácnhân viên thống kê làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện kế toán ban đầu, thu thậpkiểm tra chứng từ, cuối tháng kiểm kê vật tư, bán thành phẩm còn tồn tại phânxưởng, lập báo cáo nghiệp vụ luân chuyển chứng từ về Phòng tài chính kế toán củaCông ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán

* Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty:

Chứng từ kế toán là bằng chứng phản ánh về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

và thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đều được chứng minh bằngchứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ Trên cơ sở nắm rõ nguyên tắc cơ bản trongviệc lập chứng từ, ghi chép chứng từ, ghi sổ kế toán và lưu trữ bảo quản chứng từ.Đối với Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1, hệ thống chứng từ kế toán tươngđối đầy đủ và hợp lệ

- Nhóm 1: Lao động tiền lương: gồm có bảng chấm công, bảng thanh toánlương, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền công làm thêm giờ, định mứcSP…

Trang 18

- Nhóm 2: HTK: gồm PNK, PXK, thẻ kho, biên bản kiểm nghiệm vật tưhàng hoá, biên bản kiểm kê cuối kỳ.

- Nhóm 6: sản xuất gồm hợp đồng mua hàng, gia công…

Ngoài 6 nhóm chứng từ trên còn một số chứng từ khác cũng được phòng kếtoán Công ty tập hợp ghi sổ và lưu trữ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

* Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán

HTK theo phương pháp KKTX Kế toán Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kếtoán dùng cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của

Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư, Quyết định sửa đổi bổ sung có liên quan

* Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký

-Chứng từ (NKCT), với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở các khâumột cách thường xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn vàchặt chẽ hơn Đây là hình thức sổ phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và lớn,lao động kế toán của Công ty là lao động vừa bằng máy kết hợp thủ công, trình độnghiệp vụ kế toán cao

* Trình tự ghi sổ kế toán: hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được

kiểm tra để ghi vào các NKCT, bảng kê hoặc sổ chi tiết có liên quan Với cácNKCT mà căn cứ ghi sổ là các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào cácchứng từ gốc, kế toán ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Và cuối thángchuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT Cuối tháng khoá sổ,cộng số liệu trên các NKCT với sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liênquan và số liệu tổng cộng các NKCT vào sổ cái Trình tự ghi sổ kế toán được kháiquát như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi số liệu vào các bảng kê, bảngphân bổ, sau đó mới ghi vào NKCT

- Các chứng từ cần kế toán chi tiết mà chưa thể phản ánh vào NKCT, bảng

kê thì ghi vào sổ kế toán chi tiết

- Các chứng từ thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ, sau đó ghi vào bảng

kê, NKCT liên quan

- Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê,NKCT liên quan rồi từ NKCT ghi vào sổ cái

Trang 19

- Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan để tìm ra saisót

- Tổng hợp số liệu báo cáo kế toán

* Sổ kế toán DN đang SD: gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết: gồm 6 loại sổ

+ Sổ chi tiết số 1: Vay tín dụng: TK 311, 315, 341

+ Sổ chi tiết số 2: Thanh toán với người bán TK 331

+ Sổ chi tiết số 3: Sổ chi tiết bán hàng => doanh thu

+ Sổ chi tiết số 4: Thanh toán với khách hàng TK 131

+ Sổ chi tiết số 5: Sổ chi tiết TSCĐ

+ Sổ chi tiết số 6: Mở cho các tài khoản thuộc NKCT số 10

- Bảng phân bổ: 3 bảng

+ Bảng phân bổ chi phí LĐ ( phân bổ TK 334, 335, 338)

+ Bảng phân bổ chi phí vật tư (phân bổ TK 152, 153)

+ Bảng phân bổ chi phí khấu hao (ghi Có TK 214)

- Bảng kê:

+ Bảng kê số 1: dùng cho ghi Nợ TK 111

+ Bảng kê số 2: dùng cho ghi Nợ TK 112

+ Bảng kê số 3: tính giá (ghi Có TK 152, 153)

+ Bảng kê số 4: tập hợp và kết chuyển chi phí SXSP (TK 621, 622, 627 vàkết chuyển TK 154)

+ Bảng kê số 5: tập hợp chi phí chung, XDCB (TK 241, 641, 642)

+ Bảng kê số 6: chi phí phải trả và chi phí trả trước (TK 142, 335)

+ Bảng kê số 8: Nhập xuất tồn hàng hoá SP (TK 155, 156)

+ Bảng kê số 9: Tính giá dùng cho TK 155, 156

Trang 20

+ NKCT số 8: mở cho các tài khoản liên quan bán hàng xác định kết quả KD+ NKCT số 9: Nhật ký cho TSCĐ

+ NKCT số 10: mở cho các tài khoản còn lại

- Sổ cái: mở cho mỗi loại tài khoản một sổ cái, chi tiết theo từng tháng và tậphợp cho cả năm

* Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

* Hệ thống báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước:

Công ty sử dụng hệ thống BCTC theo hình thức báo cáo quý, năm Cụ

thể:

- Bảng CĐKT

- BCKQ hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

chi tiếtBÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 21

* Hệ thống báo cáo phục vụ cho quản trị doanh nghiệp:

Ngoài hệ thống BCTC theo quy định của Nhà nước hiện nay, công ty còn sửdụng hệ thống kế toán quản trị với thước đo giá trị hiện tại và thời gian gắn với các

bộ phận trực thuộc công ty do công ty tự xây dựng triển khai Đây là báo cáo mangtính kịp thời, thích hợp, linh hoạt phù hợp với các vấn đề cần giải quyết: đó là cácbáo cáo về cung cấp, dự trữ vật tư, hàng hoá, các báo cáo về quá trình sản xuất(tiến độ, chi phí, kết quả) và báo cáo về bán hàng (chi phí, giá vốn, doanh thu) Cácbáo cáo này thường được lập theo tháng, một số báo cáo còn được lập theo ngày,tuần Vì đặc thù của công ty là sản xuất và bán hàng theo thời vụ, do đó tiến độluôn được đặt lên hàng đầu Ngoài ra hàng tháng công ty còn tiến hành kê khai cácloại vật tư, hàng hoá để điều chỉnh cho số tiền phản ánh trên sổ sách phù hợp với sốliệu thực tế

* Tình hình sử dụng máy tính trong Công ty:

Hiện nay, Công ty không sử dụng phần mềm kế toán Chỉ sử dụng công cụbảng tính Excel, và chứng từ văn bản Word

Do Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ nên có ưu điểm là nó tạonên một hệ thống có tính kiểm soát chặt chẽ Song nó đòi hỏi số lượng lớn sổ sáchvới quy mô lớn, tính phức tạp cao, chỉ phù hợp với kế toán thủ công

2.2 ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

* Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

- Hình thức sở hữu vốn: cổ phần chi phối (51% vốn Nhà nước)

- Ngành nghề kinh doanh: công nghiệp sản xuất động cơ và phụ tùng cơ khí,quạt điện, các sản phẩm cơ khí, kinh doanh xe gắn máy…

* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/1 kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND

Trang 22

- Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ: Phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển

- Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên

- Lập dự phòng giảm giá HTK: không

* Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:

- Nguyên tắc ghi nhận: theo hoá đơn, chứng từ gốc chi tiết cho từng đốitượng

- Lập dự phòng phải thu khó đòi: không

* Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo hoá đơn, chứng

từ gốc chi tiết cho từng TS và nguồn hình thành TS

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

* Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: theo hoá đơn,

chứng từ gốc chi tiết cho từng đối tượng

* Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: 1% tổng quỹ lương đóng

* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận khi hàng hoá

hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng được khách hàng chấp nhận thanh toán bất

kể thu được tiền hay không thu được tiền

* Chính sách thuế:

- Phương pháp tính VAT: theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT:10%

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 14% (được miễn giảm một nửa)

2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY

2.3.1 Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

* Đặc điểm tình hình vật tư của Công ty:

Vật liệu chủ yếu của Công ty là kim loại màu: sắt, thép, đồng, nhôm, các loạisơn, dây emay… Các loại vật liệu này trước đây phải nhập ngoại, nay trong nước

Trang 23

đã sản xuất được Ngoài ra còn 1 số chi tiết khác của quạt như: công tắc, cánh quạt,bầu quạt, lồng quạt, các loại nhãn mác không ảnh hưởng lớn đến tính chất và chấtlượng của quạt thì công ty mua ở đơn vị khác ở trong nước Do đó, nguồn cungứng vật liệu rất phong phú đa dạng cho phép Công ty chủ động được trong sản xuất

và lắp ráp Tất cả các NVL sau khi mua về đều được kiểm nghiệm, phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho

Phân loại vật liệu: Công ty căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lývật liệu chi thành: VL chính (TK 1521), VL phụ (TK 1522), phụ tùng thay thế (TK1523), và phế liệu (TK 1524)

Hệ thống định mức: mỗi loại SP có 1 định mức tiêu hao NVL Việc xâydựng định mức do phòng kỹ thuật nghiên cứu và xây dựng chi tiết Khi các phânxưởng có nhu cầu lĩnh vật tư thì phòng kế hoạch vật tư viết PXK dựa trên kế hoạchsản xuất mà công ty giao cho từng phân xưởng và định mức tiêu hao NVL chotừng chi tiết từng SP

Hệ thống nhà kho: gắn liền với dây chuyền sản xuất, công ty đã xây dựng hệthống nhà kho đảm bảo chất lượng bảo quản NVL và SP cả về số lượng và chấtlượng Ở các kho đều có thủ kho riêng có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ, có tráchnhiệm với công việc của mình

Giá hạch toán vật liệu là giá do Công ty tự quy định và được sử dụng ổnđịnh trong thời gian dài dùng để ghi sổ kế toán vật liệu hàng ngày Giá hạch toánđược quy định cụ thể cho từng thứ vật liệu Khi xuất dùng vật liệu, kế toán sử dụnggiá hạch toán để tính ra giá trị của vật liệu xuất kho Cuối tháng, kế toán sử dụngphương pháp hệ số giá để tính ra giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho

Phương pháp tính cụ thể như sau:

Giá TT vật liệu Giá TT vật liệutồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ

Trang 24

Giá thực tế vật liệuxuất dùng trong kỳ

* Thủ tục nhập kho

PNK lập 3 liên:

1 liên: phòng kế hoạch vật tư giữ

1 liên: giao cho nhân viên tiếp liệu

1 liên: giao cho thủ kho

Nhân viên tiếp liệuĐem hoá đơn mua hàng

nhân viên tiếp liệucầm PNK

* Thủ tục xuất kho:

lập và chuyểnlên

thủ kho PX cầm phiếu xuất

Khi xuất kho vật liệu thủ kho phân xưởng viết đơn xin lĩnh vật tư và quảnđốc phân xưởng ký xác nhận vào đơn xin lĩnh vật tư Thủ kho phân xưởng cầm đơnxin lĩnh vật tư xuống phòng kế hoạch vật tư Phòng này căn cứ vào kế hoạch sảnxuất của từng phân xưởng và định mức tiêu hao NVL để lập PXK Phiếu xuất đượclập 3 liên:

- 1 liên do phòng kế hoạch vật tư giữ

- 1 liên giao cho thủ kho phân xưởng

- 1 liên do thủ kho giữ, sau khi đã ghi thẻ kho sẽ chuyển vào phòng kế toán

= Giá hạch toán vật liệu

Xuống kho để nghị thủ kho cho nhập kho (phải có đầy đủ chữ kí

Xuống kho đề nghị thủ kho cho xuất kho (phải có đầy đủ chữ ký xác nhận vào PXK)

Trang 25

* Chứng từ kế toán nhập – xuất vật tư:

- Phiếu nhập kho - xuất kho (mẫu 01-02 VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Hoá đơn cước phí vận chuyển

- Hoá đơn giá trị gia tăng

* Sổ sách hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC:

- Thẻ kho, sổ số dư

- Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Bảng kê số 3: bảng tính giá vật liệu, CCDC

- Bảng phân bổ NVL, CCDC (bảng phân bổ số 2)

Cuối tháng ghi vào bảng kê số 3 và bảng phân bổ NVL, CCDC

Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL, CCDC:

Sổ cái TK 152, 153 NKCT số 7

Báo cáo tài chính

Trang 26

Giá trị hao mòncủa TSCĐ

GTCL của TSCĐ

sau khi đánh giá lại

GTCL của TSCĐđánh giá lại

NG TSCĐ sau khi đánh giá lại

NG TSCĐ trước khi đánh giá lại

Trang 27

* Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng mua bán, hợp đồng sửa chữa lớn TSCĐ

- Hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận, bàn giao TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao (bảng phân bổ số 3)

- Bảng phân bổ khấu hao hàng tháng

- Sổ đăng ký TSCĐ (Sổ TSCĐ)

Việc tính khấu hao của công ty được kế toán căn cứ vào NG TSCĐ và

thời gian SD để tính khấu hao hàng tháng

TS tăng tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao, TS giảm tháng này thìthôi không trích khấu hao tháng này Với TSCĐ biến động trong tháng, nếu có phátsinh kế toán theo dõi NKCT số 9 và kế toán liên quan để cuối tháng làm căn cứ lậpBảng phân bổ số 3 và sổ tổng hợp

Việc trích khấu hao TSCĐ tại Công ty được thực hiện theo phương phápkhấu hao tuyến tính:

Mức khấu hao hàng năm (MKH ):

NG TSCĐMKH =

thời gian sử dụng tính bằng nămMức khấu hao tháng ( MK ):

MKMKH =

Bảng kê số 4, 5, 6NKCT số 9

Thẻ TSCĐ

Trang 28

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty:

* Hình thức trả lương:

- Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức này thường áp dụng với người LĐ làm công tác văn phòng Làhình thức trả lương cho người LĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và thangbậc lương quy định

- Hình thức trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương theo số lượng vàchất lượng công việc hoàn thành Nghĩa là đối với công nhân trực tiếp SX ra sảnphẩm, Công ty trả lương theo nguyên công cuối cùng của sản phẩm theo từng PX

- Hàng tháng tại phòng tổ chức LĐ tiền lương sẽ căn cứ vào Bảng chấmcông, phiếu nghiệm thu SP để tính và lập Bảng thanh toán lương và các khoản tríchtheo lương và phụ cấp

- Cuối tháng sau khi có chứng từ do phòng tổ chức LĐ tiền lương chuyểnsang kế toán tiền lương sẽ vào Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng và tiếnhành lập Bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương

Tiền lương

thời gian (t)

Thời gian làmviệc thực tế

Đơn giá tiềnlương thời gian

Trả lương

theo SP

Số lượng SP thực tế hoànthành trong tháng

Đơn giátiền lương

Lương quản lý

DN

Lương cơ bản bộphận QLDN % hoàn thành kế hoạchbình quân toàn công ty

căn cứ tính lương)

Trang 29

- Việc trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ công ty căn cứ vào mức tỷ lệ:+ BHXH: trích 20% trong đó 15% tính vào CP SXC còn lại 5% trừ vàolương của công nhân.

+ BHYT: trích 3% trong đó 2% tính vào CP SXC còn lại 1% trừ vào lươngcủa công nhân

+ KPCĐ: 2% tính toàn bộ vào CP SXC

- Trợ cấp BHXH đúng theo Nghị định của Nhà nước: tỷ lệ % tính BHXH:

+ 75% hưởng mức lương cơ bản với người ốm

+ 100% hưởng mức lương cơ bản với người bị tai nạn LĐ

Lương cấp bậcbình quân/ngày

Tỷ lệ %tính BHXH

Chứng từ tiền lương, thanh toán

NKCT số

1, 2, 10

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 30

Số chi hộ, chi vượtđược hoàn lại

- Việc thanh toán lương Công ty trả 2 kỳ:

+ Kỳ I: tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên

+ Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản thanh toán trực tiếp, Công ty thanhtoán nốt số tiền còn lại được lĩnh trong tháng cho cán bộ công nhân viên

* Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công từng PX, toàn Công ty

+ Giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc

+ Bảng tính lương thời gian và lương SP của PX

+ Bảng thanh toán lương và phụ cấp

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

2.3.4 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

* Phương thức thanh toán bán hàng: Công ty đang áp dụng bán hàng và kế

toán theo phương thức giao hàng trực tiếp Đối với khách hàng thường xuyên cóquan hệ lâu dài, có độ tin cậy Công ty áp dụng hình thức thanh toán chậm chokhách hàng

BHXH, BHYT, KPCĐ do

Công nhân viên đóng góp

Trang 31

* Thủ tục nhập kho thành phẩm:

* Thủ tục xuất kho thành phẩm:

* Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế

- Phiếu xuất kho - Phiếu nhập kho

- Hoá đơn bán hàng – hoá đơn GTGT

Nhập kho và ghi vào PNKGhi thẻ kho thành phẩm

Sổ chi tiết thành phẩmBảng kê có liên quan

Trang 32

Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Trang 33

Tăng tiền mặt do nguyên nhân khác

* Về tiền gửi ngân hàng:

- Công việc của thủ quỹ trước khi vào ngân hàng: Khi Công ty gửi tiền vàongân hàng hay đi vay thì thủ quỹ phải làm các bước thủ tục trước khi gửi Cácchứng từ phải do thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt

- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có…

- Sổ sách: Sổ cái TK 112, NKCT số 2, Bảng kê số 2,…

* Kế toán tiền đi vay:

- Trước khi đi vay thủ quỹ phải làm thủ tục:

Các hoá đơn, chứng từ và nội dung cần đi vay

Giấy đề nghị chuyển tiền hoặc vay phải được GĐ đồng ý duyệt, có đầy đủchữ ký

Tờ giấy xin đi vay phải trùng với số hoá đơn

Kiểm tra dấu và phiếu nhập, ghi rõ số hoá đơn

Khế ước nhận Nợ (vay) phải lập thành 3 liên

- Tài khoản sử dụng: TK 311, 341

- Sổ kế toán: Kế toán lập sổ chi tiết TK 311

* Các khoản phải thu, phải trả:

- Các khoản phải thu: TK 131 Với khách hàng vãng lai khi mua SP thì kếtoán thu tiền ngay và vào sổ chi tiết TK 131; với khách hàng thường xuyên qua lại,

có hợp đồng lâu dài, kế toán cho đơn vị đó thanh toán trả chậm

Trang 34

- Các khoản phải trả: Kế toán tổng hợp và chi tiết công nợ phải trả, phải thudựa trên hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng,…và các chứng từ mua khi đến hạntrả.

* Các khoản tạm ứng: trước khi tạm ứng tiền, người tạm ứng phải có Giấy

đề nghị tạm ứng, sau đó đưa cho thủ quỹ Thủ quỹ theo dõi vào TK 141

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1

2.4.1 Đặc điểm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty

2.4.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí.

Chi phí SX gắn liền với việc SD tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình SX.Quản lý chi phí thực chất là quản lý việc SD tài sản sao cho hợp lý, tiết kiệm vàhiệu quả Mặt khác chi phí SX là yếu tố cấu thành nên giá thành SP nên giảm chiphí thực chất chính là cơ sở để hạ thấp giá thành SP Yêu cầu kế toán chi phí SXnói riêng và yêu cầu công tác quản trị nói chung đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức

kế toán chi phí sao cho hợp lý, khoa học và có hiệu quả

Xác định đối tượng kế toán chi phí SX là khâu đầu tiên quan trọng của côngtác kế toán chi phí SX và tính giá thành SP của Công ty cổ phần Cơ khí chính xác.Quy trình công nghệ SX của Công ty là quy trình công nghệ phức tạp, gồm nhiềugiai đoạn, SP phải trải qua nhiều khâu SX Chính vì vậy đối tượng tập hợp chi phí

SX ở Công ty là các PX SX (Công ty có 8 PX chính và 1 PX phụ) Toàn bộ chi phí

SX phát sinh ghi chung cho cả PX không tách được cho từng bộ phận SX cũng như

tổ SX

Cuối mỗi tháng, dựa vào chi phí SX đã tập hợp được, kế toán tập hợp vàoNKCT số 7 và ghi vào các sổ cái liên quan Hết tháng, đồng thời là kỳ tính giáthành, từ NKCT số 7 và sổ cái, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí SX làm cơ sởcho việc tính giá thành SP trong tháng và lập báo cáo chi phí SX và giá thành hàngtháng

Để thuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí SX kinh doanh và tính giáthành SP, hiện nay chi phí SX và tính giá thành của Công ty được chia ra cáckhoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí SX chung

Trang 35

2.4.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a) Một số nét khái quát về nguyên vật liệu của Công ty

NVL của Công ty cổ phần Cơ khí chính xác bao gồm nhiều loại khác nhau,song căn cứ vào vai trò, tác dụng của nó trong sản xuất kinh doanh, NVL được chiathành vật liệu chính và vật liệu phụ Đối với Công ty cổ phần Cơ khí chính xác, chiphí về NVL chính thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL trực tiếp (80– 85%) Nó bao gồm: đồng, nhôm, dây điện từ, các chi tiết nhựa,…Vật liệu phụđược SD kết hợp với vật liệu chính nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao chấtlượng của SP Mặc dù vật liệu phụ không cấu thành nên thành phần chính của SP,song nếu thiếu nó thì không thể sản xuất ra được SP đáp ứng đúng yêu cầu, tiêuchuẩn kỹ thuật, chất lượng Do đặc điểm của Công ty sản xuất quạt nên vật liệuphụ của Công ty thường là: sơn, túi ni lông, nhãn mác, hộp bao bì, xăng dầu…

Khi có nhu cầu về vật liệu mua ngoài thì việc thu mua sẽ do bộ phận cungtiêu đảm nhiệm Hàng nhập kho do mua ngoài phải qua kiểm nghiệm của phòng kỹthuật Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻsong song và sử dụng phương pháp KKTX để hạch toán kế toán HTK, đồng thời sửdụng TK 152 để hạch toán kế toán tổng hợp Toàn bộ tình hình nhập, xuất, tồn khođược Công ty theo dõi trên sổ chi tiết vật liệu

b) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là loại chi phí có tỷ trọng lớn trong giáthành SP Do vậy, việc kế toán có chính xác đầy đủ hay không ảnh hưởng trực tiếpđến tính chính xác của giá thành Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán Công

ty sử dụng TK 621 “chi phí NVL trực tiếp”, tài khoản này được chi tiết cho từng

SP, là loại chi phí trực tiếp nên chi phí NVL được hạch toán kế toán trực tiếp vàotừng đối tượng sử dụng (các phân xưởng theo giá thực tế của từng loại nguyên liệuđó)

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được lập từ đầu niên độ, phòng kế hoạchsản xuất sẽ có kế hoạch cấp phát vật tư cho các phân xưởng trong từng tháng Cácphân xưởng sẽ xuống kho lĩnh vật tư theo PXK của phòng kế hoạch lập Tại kho,thủ kho sẽ ghi sổ thực xuất vào PXK và chuyển lên phòng kế toán vật liệu ghi đơngiá, thành tiền và ghi sổ PXK có dạng:

Trang 36

Biểu số 1Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 Phiếu xuất kho

Ngày 4 tháng 4 năm 2009 Số: 09

Nợ:

Có:

Họ & tên người nhận hàng: Nguyễn Thành Trung

Địa chỉ: Phân xưởng lắp ráp I

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất quạt bàn

Xuất tại kho: I

Đơn vị: đồngTên nhãn hiệu, quy

ThànhtiềnYêu cầu Thực xuất

Vít răng anh 5 x 15 Cái 500 500 42 21.000

Cộng thành tiền: Ba trăm chín hai nghìn năm trăm đồng

Xuất ngày 4 tháng 4 năm 2009Trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Giá của vật tư ghi trong PXK là giá hạch toán, hàng kỳ kế toán vật liệu tổnghợp phiếu nhập, xuất để ghi vào sổ kế toán chi tiết vật liệu Trên cơ sở số liệu tínhđược trên bảng xuất vật tư chi tiết cho từng đối tượng sử dụng, kế toán sẽ tổng hợp

và tính giá thực tế vật liệu xuất kho

Giá TT vật liệunhập trong thángGiá HT vật liệu

tồn đầu tháng

Giá HT vật liệunhập trong tháng

Giá thực tế vật liệu

xuất dùng trong tháng

Giá hạch toán vật liệuxuất dùng trong tháng

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 16)
Bảng phân bổ - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Bảng ph ân bổ (Trang 20)
- Bảng kê số 3: bảng tính giá vật liệu, CCDC - Bảng phân bổ NVL, CCDC (bảng phân bổ số 2) - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Bảng k ê số 3: bảng tính giá vật liệu, CCDC - Bảng phân bổ NVL, CCDC (bảng phân bổ số 2) (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán NVL: - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Sơ đồ h ạch toán NVL: (Trang 26)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ TSCĐ: - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ ghi sổ TSCĐ: (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán tổng quát tiền lương và các khoản trích theo lương: - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Sơ đồ h ạch toán tổng quát tiền lương và các khoản trích theo lương: (Trang 30)
Bảng kê có liên quan - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Bảng k ê có liên quan (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh: - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
Sơ đồ h ạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh: (Trang 32)
BẢNG KÊ SỐ 3 - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
3 (Trang 37)
Cuối tháng sau khi lập Bảng phân bổ số 2, Bảng kê số 4, NKCT số 7 kế toán  sẽ căn cứ theo số liệu này để vào sổ cái TK 621 - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
u ối tháng sau khi lập Bảng phân bổ số 2, Bảng kê số 4, NKCT số 7 kế toán sẽ căn cứ theo số liệu này để vào sổ cái TK 621 (Trang 38)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1
4 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w