3 1.2 Nguyên lí Entropy và Định lí điểm bất động của ánh xạ tăng... lặp Picard là dãy tăng hoặc giảm hội tụ về nghiệm; chứng minh được tập giá trị riêng hệ thống hoàn chỉnh, chi tiết.. T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
ĐINH CÔNG MINH
MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ LỒI VÀ LÕM
TRONG KHÔNG GIAN CÓ THỨ TỰ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 10
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
ĐINH CÔNG MINH
MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ LỒI VÀ LÕM
TRONG KHÔNG GIAN CÓ THỨ TỰ
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số: 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN ĐÌNH THANH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 10
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi g ửi cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Trần Đình Thanh đã tận tình hướng
d ẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn quí Thầy, Cô khoa Toán trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh và trường ĐHKHTN TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến
th ức quí báu trong Toán học cũng như trong cuộc sống
Tôi xin c ảm ơn bạn bè và người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình h ọc tập và làm luận văn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011
Học viên Đinh Công Minh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
MỤC LỤC 0
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Nội dung luận văn 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1: CÁC KẾT QUẢ CHUẨN BỊ 3
1.1 Không gian banach có thứ tự 3
1.2 Nguyên lí Entropy và Định lí điểm bất động của ánh xạ tăng 8
1.2.1 Nguyên lí Entropy 8
1.2.2 Định lí điểm bất động của ánh xạ tăng 9
Chương 2: MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ LỒI, LÕM 12
2.1 Ánh xạ u0 −lõm hoặc u0 −lồi 12
2.1.2 Sự duy nhất của điểm bất động 13
2.1.3 Xây dựng dãy lập đơn điệu hội tụ về điểm bất động 14
2.1.4 Tính chất của vectơ riêng, giá trị riêng 17
2.2 Một số ánh xạ lồi, lõm 20
2.2.1 Ánh xạ dưới tuyến tính 20
2.2.2 Ánh xạ u0 −đơn điệu 21
2.2.3 Ánh xạ α −lồi, α −lõm 22
2.3 Ánh xạ u o −lõm tổ hợp 30
2.3.1 Ánh xạ đơn điệu tổ hợp 30
2.3.2 Ánh xạ u o −lõm tổ hợp 32
2.3.3 Một số ứng dụng 34
Chương 3: MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ LÕM ĐA TRỊ 37
3.1 Sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ uo −lõm đều đơn trị 37
3.2 Sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ lõm đều đa trị 39
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
được phát triển và hoàn thiện cho đến ngày nay Lý thuyết này tìm được những ứng
nhiên, Y học, Kinh tế học
lặp Picard là dãy tăng hoặc giảm hội tụ về nghiệm; chứng minh được tập giá trị riêng
hệ thống hoàn chỉnh, chi tiết
2 Nội dung luận văn
Nội dung luận văn gồm có ba chương:
Chương 1 Nhắc lại các khái niệm, các kết quả được sử dụng Trong đó gồm có
các khái niệm về không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón; Nguyên lí Entropy; Định lí điểm bất động của ánh xạ tăng.Các kết quả này được trích dẫn từ các tài liệu tham khảo
Chương 2 Trình bày một số kết quả của một số lớp ánh xạ lồi, lõm Tính chất của
véctơ riêng, giá trị riêng Ánh xạ lõm tổ hợp
Chương 3 Khảo sát sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ lõm đa trị
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
2 Phương pháp lặp liên tiếp
Trang 7Ch ương 1: CÁC KẾT QUẢ CHUẨN BỊ 1.1 Không gian banach có thứ tự
Vậy " "≤ là một quan hệ thứ tự trên X
Mỗi x∈K \{ }θ gọi là dương
Trang 8N
∃ > sao cho ∀x y, ∈X x, ≤ thì x y ≤N y
Trang 10* Xét phiếm hàm Minkovski của tập A:
0
x A
λ ∈
Theo trên ta có:
2
x A
Trang 11Ta thấy dãy (x1−x n n) đơn điệu giảm và bị chặn dưới nên hội tụ
Vậy dãy (x n n) hội tụ
Mà K là nón chính qui nên ( )z n n hội tụ Dẫn đến ,
Trang 12ii) S X: → −∞ +∞ [ ; ) là một hàm đơn điệu tăng (u≤ ⇒v S u( )≤S v( ) ) và bị chặn trên
Trang 14Vì thế theo nguyên lí Entropy ta có:
Vậy định lí được chứng minh
Từ định lí trên ta có hai hệ quả sau
Hệ quả 1
i) u≤F u( ), F v( )≤ v
ii) F( u v, ) là tập compact tương đối, K là nón chuẩn
Chứng minh
Ta áp dụng định lí cho tập M = u v,
Từ giả thuyết i) ta có: F( u v, )⊂ u v,
Với { }x n ⊂ u v, là dãy tăng ta có:
{F x( )n } có dãy con hội tụ ( vì F( u v, ) là tập compact tương đối )
{F x( )n }
Theo định lí trên thì F có điểm bất động trong u v,
Trang 15Với { }x n ⊂ u v, là dãy tăng ta có {F x( )n } là dãy tăng và bị chặn trên
Do K là nón chính qui nên {F x( )n } hội tụ
Theo định lí trên thì F có điểm bất động trong u v,
Trang 16ii) Với mỗi x K∈ thoả α1 0u ≤ ≤x β1 0u (α1( )x >0,β1( )x > và 0)
mỗi 0< <t 1, tồn tại số η η= ( , )x t > sao cho 0
Nếu ta thay điều kiện ii) bởi ii’) như sau:
ii’) Với mỗi x K∈ thoả α1 0u ≤ ≤x β1 0u (α1( )x >0,β1( )x > và 0)
mỗi 0< <t 1, tồn tại số η η= ( , )x t > sao cho ( ) (10 A tx ≤ −η)tAx (2.1.3)
Khi đó ánh xạ A gọi là u0−lồi
Trang 172.1.2 Sự duy nhất của điểm bất động
Trang 18Vậy định lí được chứng minh
2.1.3 Xây dựng dãy lập đơn điệu hội tụ về điểm bất động
Với K là nón trong không gian Banach thực X và u0 >θ Đặt
Trang 19*Bước 1: Với mỗi 0< <t1 1
Trang 20Mà điều này mâu thuẫn với (2.1.10)
Trang 21Vậy lim n 1
→∞ =
* Bước 3 Trở lại chứng minh định lí
Với x0 >θ cho trước, ta xây dựng dãy :
Do (2.1.1) ta có: α0 0u ≤x*= Ax*≤β0 0u , α1 0u ≤ =x1 Ax0≤β1 0u ( 2.1.19) ( với α β α β0, 0, 1, 1 là các số dương)
Thật vậy, áp dụng định lí 1.5.1[2] ta suy ra ngay kết quả
2.1 4 Tính chất của vectơ riêng, giá trị riêng
Định lí 2.1.4
Trang 22Giả sử :A K → K là ánh xạ u0 −lõm và tăng Khi đó:
1) Nếu x1 =λ1Ax x1, 2 =λ2Ax2 (x i∈K \ { })θ và λ λ1≤ 2 thì x1≤x2
khoảng trong các trường hợp sau:
Trang 23Ta có: α2 <α1⇔λ λ1< 2 ⇒ ≤x1 x1 ( do 1)
* Ta chứng minh: ∀ ∈ α α α2; 1 đều là giá trị riêng của A
⇔ ∀ ∈ λ λ λ1; 2, Aλ có điểm bất động trong đoạn x x1, 2
Vì A tăng và λ> nên 0 λA: x x1, 2 → K là ánh xạ tăng
b) Do K là nón chuẩn, A compact suy ra λA x x( 1, 2 ) là tập compact tương đối Kết
Vậy định lí được chứng minh
Trang 24i) Nếu A là dưới tuyến tính mạnh thì A là u0 −lõm
ii) Nếu A là trên tuyến tính mạnh thì A là u0 −lồi
Do đó tồn tại số dương α đủ nhỏ sao cho Ax−αu0∈K ( nghĩa là Ax≥αu0)
Tương tự, do u0∈K0 nên ta có thể chọn số β dương đủ lớn để Ax≤βu0
Vậy với x>θ, ∃ =α α( )x >0,β β= ( )x > sao cho 0 αu0 ≤Ax≤βu0
+ Với x >θ, 0< < Vì t 1 A tx( )tAx nên ta có thể chọn số dương η đủ nhỏ sao cho:
Trang 25Do đó tồn tại số dương α0đủ nhỏ sao cho:
u ∈K nên ta có thể chọn số β0 dương đủ lớn sao cho Ax≤β0 0u
Vậy với x>θ, ∃α0 =α0( )x >0,β0 =β0( )x >0 sao cho α0 0u ≤Ax≤β0 0u
Với x>θ, 0< < Vì t 1 A tx( )tAx ( hay ( ) 0
Giả sử x1>θ, x2 >θ là hai điểm bất động dương của A mà chúng so sánh được
với nhau, ta có thể coi x1< x2
Do A là u0−tăng nên tồn tại số α >0 sao cho: x2 − =x1 Ax2− Ax1≥αu0
Trang 28Ta dùng phản chứng Giả sử x∈K0 là điểm bất động khác của A
Do đó t1≥1 và x ≥ x*
x ≤x
TH2 Giả sử A là α −lồi và giảm
Trang 29Với K là nón chuẩn, ánh xạ A: K0 →K0 là α −lõm và tăng, phương trình
Ax=λx có nghiệm duy nhất trong K0 là xλ Khi đó:
xλ giảm mạnh (nghĩa là 0< <λ λ1 2 ⇒xλ1 xλ2)
xλ liên tục (nghĩa là λ→λ0, (λ0 >0) ⇒ xλ −xλ0 → ) 0
Trang 30Cuối cùng, ta chứng minh tính liên tục của xλ
Với λ0 >0 cho trước, từ (2.2.19) ta có
0, 0
Trang 31λ λγ
Với x0∈K0 thỏa 0< x0 < , ta 1 định nghĩa K x( 0)={x∈K: x≥ x x0}
Ta có định lí sau:
Định lí 2.2.5
a) Nếu A:K0 →K0 là α −lõm và tăng thì ∃ > > sao cho: R r 0
b) Nếu A:K0 →K0 là α −lồi và giảm, khi đó
Với x0∈K0 mà 0< x0 < thì 1 ∃ > > sao cho R r 0
0
Trang 32Với cách đặt trên thì số r thỏa: Ax x≤ , ∀ ∈x K0 , 0< x < r
Thật vậy, nếu tồn tại x∈ thỏa 0 x rK0 < < mà Ax≤x thì do ( )* ta có:
Trang 33Vậy a) được chứng minh
Trang 36Ta nói họ { } { }P i , R i có tính chất liên tục nếu
1) Từ limx n =x, limy n = ta luôn có y
Giả sử họ { } { }P i , R i có tính chất liên tục, T: u v o, o → u v o, o là liên tục, đơn
Trang 38Áp dụng hệ quả và định lí 2.3.1.1, ta có ( )4 Gọi t n là số lớn nhất thỏa n *
s
1 1
2.3.3.1 Trường hợp không gian hữu hạn chiều
Cho các hàm f i :m →, i∈ =I {1, m} ( ), f x i = f x i( 1, ,x m) đơn điệu (có thể không ngặt) theo từng biến
Đặt G i ={j∈I f: i tăng theo biến x j}, H i =I G\ i
Trang 39Do đó J( {R F Px i ( i '+Q y i ') } )=J( {R F Px i ( i +Q y i ) } ) Vậy F là đơn điệu tổ hợp
Trang 402.3.3.2 Toán tử tích phân Urysohn
Xét ánh xạ A L: p( ) L p( ), Ax t( ) K t s x s ds( , , ( ) )
Ω
trong đó Ω ⊂ là tập đo được, bị chặn, m K t s u( , , )> ∀ ∈Ω ∀ > 0 t s, , u 0
Hàm K t s u ( , , ) gọi là đơn điệu suy rộng nếu đối với hầu hết ( )s t, ∈Ω × Ω thì hàm
( )t s, ∈Ω × Ω thì hàm ( )t s, K t s u( , , ) liên tục Khi đó ánh xạ Urysohn là đơn điệu
tổ hợp trên nón các hàm không âm
2) Giả sử K t s u ( , , ) thỏa mãn các điều kiện trong 1) và
Trang 41Chương 3: MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ LÕM ĐA TRỊ
Trong chương này chúng ta khảo sát sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ đa trị
0
Đặt P=[ ]u v, ={x∈X u: ≤ ≤ x v}
3.1 Sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ uo −lõm đều đơn trị
Định nghĩa 3.1.1
Cho u0 ≥θ Ánh xạ :A P→ P gọi là u0 −lõm đều trên P nếu:
i) A đơn điệu trên P
Do đó: Tồn tại số dương N sao cho ∀x y, ∈K x; ≤ thì x y ≤N y
Tồn tại số dương M sao cho ∀ ∈x P thì x ≤M
Ta xét hai dãy lập sau: x n+1 = Ax n; y n+1 = Ay n với x0 =u y; 0 =v
Trang 42Do A đơn điệu và x0 ≤ y0 nên
Suy ra { }x n n là dãy tăng, { }y n n là dãy giảm và x n ≤ y n,∀n
Ta chứng minh dãy { }x n n và dãy { }y n nhội tụ Vì X là không gian Banach nên ta chỉ
cần chứng minh { }x n n, { }y n nlà dãy Cauchy
MN MN
Trang 43Vậy { }x n n, { }y n nlà các dãy Cauchy nên hội tụ
Cho u0 ≥θ Ánh xạ :A P→2P gọi là u0 −lõm đều trên P nếu
i) A đơn điệu trên P
iv) sup Ax tồn tại và thuộc Ax x P∀ ∈
Chứng minh
Trang 44Xét ánh xạ đơn trị :f P→ P định bởi ( ) supf x = Ax Rõ ràng f được định nghĩa tốt
x là điểm bất động của f thì nó cũng là điểm bất động của A Ta kiểm tra f
thỏa các điều kiện của định lí 3.1.1
Do A là tăng nên ta có f cũng tăng
Trong định lí 3.2.1 ta có thể giảm bớt giả thuyết sup Ax tồn tại và thuộc
Định nghĩa 3.2.3
Với ,A B⊂ X ta định nghĩa A B⇔ ∀ ∈ ∀ ∈a A, b B a: ≤b
Ánh xạ :F X →2X gọi là tăng nếu x y≤ thì Fx Fy
Định nghĩa 3.2.4
Cho u0 ≥θ Ánh xạ :A P→2P gọi là u0 − lõm đều trên P nếu
Trang 45Tồn tại số dương M sao cho x ∀ ∈ thì x P ≤M
Ta xét hai dãy lập sau: x n+1 = Ax n; y n+1 = Ay n với x0 =u y; 0 =v
Do A đơn điệu và x0 ≤ nên y0 x0 ≤ ≤ ≤x1 x n ≤ ≤ y n ≤ ≤ y1≤ y0
Suy ra { }x n n là dãy tăng, { }y n n là dãy giảm và x n ≤ y n,∀n
Ta chứng minh dãy { }x n n và dãy { }y n nhội tụ Vì X là không gian Banach nên ta chỉ
cần chứng minh { }x n n, { }y n nlà dãy Cauchy
Chọn λ∈( )0;1 sao cho x0 ≥λy0 Chọn ε đủ nhỏ sao cho 1
MN MN
Trang 46Vậy { }x n n, { }y n nlà các dãy Cauchy nên hội tụ
Trang 47KẾT LUẬN
động của ánh xạ lõm đa trị tăng Tuy nhiên chúng tôi chưa có điều kiện trình bày các ứng dụng của kết quả trên vào các lớp phương trình cụ thể
2) Nghiên cứu sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ lồi đa trị
Trang 48TÀI LIỆU THAM KHẢO