1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triet Co Ban.pdf

23 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết Học Mác Lenin Và Phép Biện Chứng Duy Vật
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Tài liệu môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ TRIẾT HỌC MAC LENIN VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Triết học là gì? Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người và thế giới về vị trí, vai trò của con người trong thế giới[.]

Trang 1

KHÁI QUÁT VỀ TRIẾT HỌC MAC LENIN VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Triết học là gì?

Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người và thế giới về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

Có nhiều trường phái triết học khác nhau nhưng mỗi trường phái đều tìm cách để trả lời hai câu hỏi

 Vật chất có trước hay ý thức có trước, cái nào quyết định cái nào?

 Con người có khả năng cảm nhận được thế giới khách quan hay không?

Thế giới quan: là những quan niệm của con người về thế giới về cuộc sống, về bản thân con người và vị

trí của con người trong thế giới đó Thế giới quan được chia làm 2 loại là thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Thế giới quan duy vật: vật chất có trước và vật chất quyết định ý thức

Thế giới quan duy tâm: ý thức có trước và ý thức sẽ quyết định vật chất

Phương pháp luận: phương pháp để để lí luận về các hiện tượng trong cuộc sống

Phương pháp luận biện chứng: sự vật hiện tượng luôn luôn vận động và có mối liên hệ

Phương pháp luận siêu hình: sự vật luôn luôn đứng yên và không có mối liên hệ

Đối với triết học Mac Lenin thì là thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng: vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức và sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động

VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC, MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Vật chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan mà con người biết được qua cảm giác,

được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác Thứ nào có tính khách quan đều là vật chất “tính khách quan là tính độc lập, sự tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con

người” Vật chất bao gồm:

 Vật thể

 Tri thức

 Quy luật

 Hay bất cứ thứ gì tồn tại khách quan

Ý thức: là sự phẩnnhs thế giới khách quan vào bộ óc con người dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn là

hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Đây là phản ánh tích cực chủ động sáng tạo qua hình ảnh chủ quan

MỐI QUAN HỆ

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức Ý thức không thể quyết định vật chất nhưng có thể tác động trở lại vật chất

Trang 2

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Khái niệm về mối liên hệ: chỉ sự quy định sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiên

tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới

Khái Niệm Mối Liên Hệ Phổ Biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, không loại trừ sự vật, hiện tượng nào hay là lĩnh vực nào

Tính chất:

Tính khách quan của các mối liên hệ: là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con

người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ

Tính phổ biến: không có sự vật hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lâp Sự tồn tại của sv, ht

là một hệ thống mở, có mối liên hệ với các hệ thống khác, tương tác là làm biến đổi lẫn nhau

Tính đa dạng, phong phú: được chia làm nhiều dạng

Mối liên hệ phổ biến:

 Trực tiếp và gián tiếp

 Bản chất và hiện tượng

 Chủ yếu và thứ yếu

 Tất nhiên và ngẫu nhiên

Ý nghĩa của nguyên lí về mối quan hệ phổ biến: quan điểm toàn diện, cái nhìn đa chiều, nhận thức đúng

đắn sự vật hiện tượng, và xử lí hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống tránh phiến diện và siêu hình

Nguyên Lí Về Sự Phát Triển:

Khi xem xét sự vật, hiện tượng thì phải luôn đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động và phát triển Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động và phát triển, nhưng cần có thời gian và quá trình

Tính khách quan: luôn luôn vận động, phát triển một cách khách quan độc lập với ý thức của

con người

Tính phổ biến: diễn ra ở mỗi lĩnh vực

Tính kế thừa: tạo ra cái mới dựa trên cơ sở chọn lọc, kế thừa và giữ lại những gì hợp lí đồng thời

cũng đào thải, loại bỏ những gì tiêu cực, lạc hậu của cái cũ

Tính phong phú đa dạng: sự phát triển có muôn hình, muôn vẻ biểu hiện ra bên ngoài theo

nhiều loại hình khác nhau

Ý nghĩa: khi xem xét sự vật hiện tượng ta phải đặt đó vào trong sự vận động và phát triển Từ đó đưa ra

dự đoán cho tương lai và xu hướng Không được dao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển và chủ động thúc đẩy sự phát triển

Trang 3

LƯỢNG VÀ CHẤT

Khái niệm: chỉ cách thức của sự phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo cách thức thay

đổi lượng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất của sự hiện tượng và sự vật hiện tượng sang một trạng thái phát triển tiếp theo

Chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là

sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải ai khác

Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, biểu

thi số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng cũng như

là các thuộc tính của nó

Sự phân biệt của lượng và chất chỉ mang tính tương đối

Nội dung quy luật lượng chất

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ làm thay đổi chất của sự vật thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới, tạo thành quá trình vận động phát triển liên tục của sự vật

Ý nghĩa: bất kì sự vật nào cũng tồn tại hai mặt chất và lượng, thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi

về chất khi đủ điều kiện và ngược lại

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT

ĐỐI LẬP

Là hạt nhân của phéo biện chứng, là quy luật về nguồn gốc,

động lực của mọi quá trình vận động và phát triển

Khái niệm mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt những

thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau

nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề để tồn tại của

nhau

Khái niệm mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất,

đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau

Nội dung quy luật mâu thuẫn:

Ý nghĩa quy luật mâu thuẫn: phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những mặt đối lập tồn tại và đấu

tranh thì mới có sự phát triển

Trang 4

NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ:

Trang 5

PHẠM TRÙ CÁI CHUNG CÁI RIÊNG CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 6

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình => không

có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung => nghĩa là không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú Cái chung là cái bộ, phận sâu sắc

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển

Ý NGHĨA:

Trang 7

CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN, NGẪU NHIÊN:

Mối quan hệ:

Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và đều có vai trò đối với sự vận động, phát triển

 Tất nhiên đóng vai trò quyết định, chi phối sự phát triển

 Ngẫu nhiên ảnh hưởng, làm cho diễn ra nhanh hay chậm, tốt hay xấu

Tất nhiên và ngẫy nhiên tồn tại thống nhất với nhau Không có cái tất nhiên và ngẫy nhiên thuần túy

 Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên

 Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên

Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể thay đổi vị trí cho nhau Tất nhiên có thể biến thành ngẫu nhiên

và ngược lại

Ranh rới giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối Trong mối quan hệ này là tất nhiên, nhưng trong mối quan hệ khác là ngẫu nhiên và ngược lại

Trang 8

PHẠM TRÙ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC:

Trang 9

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

Nội dung quyết định hình thức và hình thức có thể tác động lại nội dung

Nội dung và hình thức thông nhất, gắn bó với nhau

Bất cứ sự vật nào cũng có cả nội dung và hình thức Không có hình thức nào mà không chứa nội dung và cũng không nội dung nào mà không tồn tại trong một hình thức nhất định:

 Một nội dung có thể thể hiện qua nhiều hình thức

 Một hình thức có thể chứa đựng được nhiều nội dung

Nội dung quyết định hình thức

 Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi Còn hình thức tương đối bền vững và ổn định

 Khi nội dung biến đổi thì hình thức buộc phải biến dổi theo cho phù hợp với nội dung mới

Hình thức có thể tác động lại nội dung

 Khi phù hợp với nội dung, hình thức sẽ thúc đẩy sự phát triển của nội dung Ngược lại nếu nội dung không phù hợp, hình thức sẽ làm kìm hãm nội dung phát triển

Trang 10

PHẠM TRÙ BẢN CHẤT HIỆN TƯỢNG

Mối quan hệ giữa bản chất – hiện tượng

Tồn tại khách quan vừa thống nhất vừa đối lập nhau

Bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái biểu hiện bên ngoài

Bản chất tương đối ổn đinh, hiện tượng thường xuyên thay đổi:

 Nội dung của hiện tượng được quyế định không chỉ bởi bản chất của sự vật mà còn bởi những điều kiện, hoàn cảnh xung quanh

 Khi cái điều kiện, hoàn cảnh tác động tới sự vật này thay đổi thì hiện tượng cũng có thể thay đổi, mặc dù bản chất nó vẫn như cũ

Trang 11

Ý nghĩa:

Phạm trù khả năng, hiện thực

Trang 12

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

Khả nặng và hiệnh thực tồn tại trong mối quan hệ thống nhất, không tách rời:

 Khả năng có thể thành hiện thực và hiện thức này lại chứa đựng những khả năng mới Những khả năng mới khi có điều kiện thích hợp lại sẽ trở thành hiện thực

 Cùng một sự vật hiện tượng có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng như: ngẫu nhiên, tất nhiên, khả năng gần, xa,

 Để khả năng thành hiện thực cần có điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan ( Khách quan: hoàn cảnh, không gian, thời gian, chủ quan: tính tích cực xã hội của chủ thể của con người

Ý NGHĨA

Trang 13

CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

Có 3 loại sản xuất xã hội:

 Sản xuất vật chất

 Sản xuất tinh thần

 Sản xuất ra bản thân con người

Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng dụng cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào

tự nhiên, cải biến các dạng vâth chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thõa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Trang 14

Vai trò: Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

Sản xuất vật chất tạo ra tư liệu phục vụ nhu cầu của con người: sxvc là yêy cầu khách quan sinh tồn, con người muốn tồn tại, phát triển thì phải đáp ứng các nhu cầu tối thiểu như ăn uống ở Sản xuất vật chất tạo ta cái môi quan hệ xã hội: để tiến hành quá trình sxvc thì con người phải thiết lập những mối quan hệ với nhau, đó chính là các quan hệ sản xuất và từ đó phát sinh những mqh xh khác: chính trị, đạo đức, pháp luật,

Sản xuất vật chất là cơ sở tiến bộ xã hội loài người: suốt chiều dài lịch sử, nền sản xuấ của cải không ngừng phát triển từ thấp đến cao, đó là do sản xuất vật chất

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ

Trang 16

Phương thức sản xuất:

 Là cách thức mà con người sản xuất vật chất trong giai đoạn lịch sử nhất định

 Có hai phương diện đó là kĩ thuật và kinh tế

 Kết cấu gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

 Có vai trò chủ yếu là quyết định trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội và phân biệt sự khác nhau của các giai đoạn lịch sử

Lực lượng sản xuất:

Là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến thế giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người Kết câu của lực lượng sx bao gồm:

người lao động: sức khỏe, trí tuệ, trình độ chuyên môn, nông dân,

công nhân, bác sĩ, kĩ sự

tư liệu sx (tư liệu lao động và đối tượng lao động) sẽ bao gồm:

Trang 17

- tự liệu lao động: công cụ lao động ( cày, cuốc,máy gặt, máy kéo, ) ,phương tiện lao động ( đường xá, bến cảng)

- đối tượng lao động: tự nhiên có sẵn (đất, cát, nước, cây cối), đối tượng đã qua chế biến

Trang 18

Quan hệ sản xuất:

Trang 19

Nội Dung Mối Quan Hệ Giữa LLSX Và QHSX

LLSX VÀ QHSX THỐNG NHẤT VỚI NHAU, LLSX QUYẾT ĐỊNH QHSX

 LLSX nào thì QHSX đó, và khi LL thay đổi thì QH cũng phải thay đổi cho phù hợp

QHSX có thể tác động lại LLSX

 Qh có thể quyế định mục đích sx, tác động đến thái độ người lao động, tổ chức phân công lao động và sự ứng dụng khoa học, công nghệ nên sẽ tác động đên llsx Sự động có thể xảy ra theo hai hướng là: tích cực và tiêu cực

Trang 20

CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG

của một xh nhất định

Kết cấu hạ tầng bao gồm:

 + Quan hệ sản xuất tàn dư của xh cũ

 + Quan hệ sản xuất thống trị

 + Quan hệ sản xuất mầm móng của xã hội tương lai

Nhưng quan hệ xã hội thống trị nó thường giữ vai trò chủ đạo, chi phối

chính trị - xã hội tương ứng và hìn thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Kết câu kiến trúc hạ tầng:

 +Hệ thống hình thái ý thức xã hội: Chính trị, pháp luật, tôn giáo triết học, tôn giáo

 + Thiết chế chính trị xã hội tương ứng: nhà nước, đảng phái chính trị,

 tòa án, viện kiểm soát, viện nghiêng cứu triết học, về đạo đức thì có tập tục của làng xã, về tôn giáo thì có nhà chùa, giáo hội

Lưu ý: Trong xh có giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp vì nó phản ánh cuộc đấu tranh

về mặt chính trị, tư tưởng của các giai cấp đối kháng

Trong Kiến trúc thượng tầng của xh có giai cấp đặc biệt là trong xh hiện đại Thì hình thái chính trị, pháp luật cùng hệ thống thiết chế đảng và nhà nước là quan trọng nhất

Trang 22

Thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch

sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Bao gồm:

Trang 23

Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: bằng hoạt động thực tiễn, con người

tác động vào thế giới buộc thế giới phải bộc lộ những thuộc tính, những quy luật để con người nhận thức chúng

Thực tiễn là động lực của nhận thức: hiện thực khách quan luôn vận

động, để nhận thức kịp với tiến trình hiện thực phải thông qua thực tiễn Thực tiễn làm cho các giác quan tư duy con ng phát triễn và hoàn thiện, từ đó giúp con người nhận thức ngày càng sâu sắc về thế giới

Thực tiễn là mục đích của nhận thức: nhận thức phải quay về phục vụ

thực tiễ Lý luận, khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng đc vận dụng vào thực tiễn

Ngày đăng: 31/07/2023, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức có thể tác động lại nội dung - Triet Co Ban.pdf
Hình th ức có thể tác động lại nội dung (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm