1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi lại vượng nuôi tại trại gà thịt công ty tnhh ant hn, kinh môn, hải dương

45 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi lại vượng nuôi tại trại gà thịt Công ty TNHH ANT - Hà Nội
Tác giả Trần Thị Lan Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Bùi Quang Tuấn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Dinh dưỡng và công nghệ thức ăn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên tác giả: Trần Thị Lan Anh Mã sinh viên: 639103 Tên đề tài: “Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi lại vượng nuôi tại trại gà thịt

Trang 1

HỌC NÔNG VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHĂN NUÔI GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM LAI CHỌI LẠI VƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI GÀ THỊT - CÔNG TY TNHH ANT - HN,

\KINH MÔN, HẢI DƯƠNG”

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

HỌC NÔNG VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHĂN NUÔI GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM LAI CHỌI LẠI VƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI GÀ THỊT - CÔNG TY TNHH ANT - HN,

KINH MÔN, HẢI DƯƠNG”

Người thực hiện : TRẦN THỊ LAN ANH

Người hướng dẫn : PGS TS BÙI QUANG TUẤN

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung

thực, do chính bản thân em tiến hành làm và ghi chép lại trong quá trình thực tập tại trại gà thịt thuộc Công ty TNHH ANT-HN , xã Thăng Long, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương và chưa được sử dụng hay công bố ở bất kỳ công trình nào khác

Kết quả của báo cáo là hoàn toàn trung thực, khách quan, không sao chép của bất kì tác giả nào khác

Em xin cam đoan mọi tài liệu tham khảo mà em đã trích dẫn trong báo

cáo này đều được nêu tên rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2022

Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ LAN ANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo khoa Chăn nuôi trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dạy dỗ và giúp đỡ truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Bùi Quang Tuấn , Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thầy đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình, động viên, giúp đỡ

em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây, em xin gủi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc công ty TNHH ANT- HN cùng toàn thể quản lí, nhân viên tại văn phòng Hải Dương của công ty, nơi cơ sở thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận này

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bố mẹ, anh, chị, em

và bạn bè đã động viên, khích lệ, ủng hộ và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2022

Sinh viên

Trần Thị Lan Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vii

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 MỤC TIÊU 2

1.2.2 YÊU CẦU 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA GIA CẦM 3

2.1.1 Đặc điểm sinh học về gia cầm 3

2.1.2 Giới thiệu giống gà lai chọi lại vượng 6

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.2.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 8

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH 10

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 10

3.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT QUY TRÌNH 10

3.3 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 11

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.5.1 Tìm hiểu tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại 11

Trang 6

3.5.2 Phương pháp đánh giá quy trình úm gà ,chăm sóc nuôi dưỡng và công tác

vệ sinh phòng dịch 12

3.5.3 Phương pháp hoạt động nghề nghiệp hàng ngày tại cơ sở 12

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI CỦA CƠ SỞ 13

4.1.1 Hệ thống cơ sở vật chất của trại 13

4.1.2 Hệ thống chuồng nuôi 14

4.1.3 Cơ cấu đàn vật nuôi 14

4.2 MỘT SỐ QUY TRÌNH CHĂN NUÔI CỦA CƠ SỞ 15

4.2.1 Quy trình úm gà 15

4.2.2 Quy trình chăm sóc gà thịt 23

4.2.3 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 24

4.3 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP HÀNG NGÀY TẠI CƠ SỞ 27

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29

5.1 KẾT LUẬN 29

5.2 ĐỀ NGHỊ 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC 31

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn gà trong những năm gần đây 14

Bảng 4.2: Tiêu chuẩn nhiệt độ và độ ẩm 19

Bảng 4.3: Tiêu chuẩn ánh sáng 20

Bảng 4.4: Tiêu chuẩn đô thông thoáng 21

Bảng 4.5: Thành phần dinh dƣỡng 22

Bảng 4.6: Thức ăn sử dụng giai đoạn gà thịt (cám nội bộ công ty) 23

Bảng 4.7: Lịch Vacxin, kháng sinh cho gà thịt 25

Trang 8

TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn

PN : Chỉ số sản xuất

Trang 9

TRÍCH YẾU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên tác giả: Trần Thị Lan Anh Mã sinh viên: 639103

Tên đề tài: “Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi

lại vượng nuôi tại trại gà thịt- công ty TNHH ANT-HN,Kinh Môn, Hải

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp trực tiếp tiến hành quy trình chăn nuôi trên thực tiễn, ghi

chép và theo dõi trong thời gian thực tập tại trại

Dựa trên một số tài liệu của công ty kết hợp trực tiếp phỏng vấn kỹ thuật và công nhân tại trại

Trang 10

- Cùng với đó là quy trình làm vaccine cầu trùng chưa được tốt nên đàn

gà vẫn bị cầu trùng và gây thiệt hại khá lớn, kèm theo là một số bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp nhưng gây ít thiệt hại về kinh tế

- Quy trình chăn nuôi khép kín của trại phù hợp cho nuôi gà thương phẩm thịt lai chọi

- Qua đợt thực tập tại Công ty ANT, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng chăn nuôi cũng như chăm sóc đàn gà thương phẩm, được

áp dụng kiến thức đã học vào thực tế để nâng cao tay nghề tại cơ sở sản xuất và hiểu rõ hơn những khó khăn ,vất vả của người chăn nuôi

Trang 11

Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung, đó là một nghề truyền thống giữ vai trò quan trọng thứ 2 trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Từ năm 1970 trở về đây ngành chăn nuôi gà đã có những bước tiến vượt bậc và vô cùng vững chắc, đã đẩy nhanh tốc độ phát triển của đàn gà Từ những hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ đã chuyển sang phương thức chăn nuôi trang trại, tập chung Theo số liệu thống kê vào tháng 10/2016 của tổng cục thống kê, sản lượng gia cầm hơi xuất chuồng năm 2016 đạt khoảng 961,600 tấn, tăng

khoảng 5,9% so với cùng kỳ năm ngoái

Nhận ra nhu cầu của thị trường các công ty lớn về chăn nuôi trong khu vực đẩy mạnh đầu tư vào nước ta Với thế mạnh là một tập đoàn lớn và giàu kinh nghiệm, ANT đã đẩy mạnh con giống gà lai chọi lại vượng cho năng suất sản lượng thịt lớn đáp ứng tốt nhu cầu cấp thiết của thị trường với chất lượng tốt mang lại chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam và thế giới Để đạt được hiệu quả cao, nâng cao năng suất cho thịt đồng thời tiết kiệm được chi phí sản

xuất cần phải có quy trình và phương pháp chăn nuôi hợp lí

Quy mô chăn nuôi càng ngày càng phát triển, đòi hỏi người chăn nuôi phải có kinh nghiệm, kĩ sư chăn nuôi có trình độ và chuyên môn cao giúp bà con

Trang 12

nắm vững về kỹ thuật chăn nuôi để áp dụng vào thực tế sản xuất nâng cao năng

suất trong chăn nuôi

Xuất phát từ tình thực tế, nhà trường và thầy cô khoa chăn nuôi trường học viện nông nghiệp Việt Nam đã liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp, công

ty tạo điều kiện cho sinh viên ngành chăn nuôi được cọ xát với thực tế, gắn kết những lí thuyết đã học trong trường với môi trường hoạt động, nghiên cứu sản xuất chăn nuôi, giúp sinh viên áp dụng những kiến thức đã được tích lũy trên trường vào thực tế nhằm nâng cao tay nghề tại cơ sở sản xuất, thu nhận thêm kiến thức mới từ sản xuất và nắm bắt được quy trình kỹ thuật, chữa bệnh nâng cao kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc khi ra trường Được sự đồng ý của thầy cô khoa chăn nuôi, trường Học viện nông nghiệp Việt Nam cùng với sự giúp đỡ của thầy PGS.TS Bùi Quang Tuấn và nơi thực tập em thực

hiện đề tài: “Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi lại

vượng nuôi tại trại gà thịt- công ty TNHH ANT-HN, Kinh Môn, Hải Dương”

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

Trang 13

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA GIA

CẦM

2.1.1 Đặc điểm sinh học về gia cầm

Tất cả các giống gia cầm đã biết đều thuộc lớp chim (Aves), trong đó hầu hết đều thuộc nhóm chim bay (Carinatea), thuộc ba bộ là bộ Ngỗng Vịt (Anserriformes), bộ Gà (Galliformes) và bộ Bồ Câu (columbiformes)

Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại Quá trình này đã làm biến đổi sâu sắc cả về ngoại hình cũng như khả năng sinh trưởng và sinh sản của chúng Có thể nói, với tác động của con người vào mục đích khai thác thịt và trứng của các loại gia cầm đã làm biến đổi các đặc điểm sinh học tự nhiên của chúng như tính bay, tính ấp trứng, sinh sản theo mùa… Sự biến đổi này nhằm thích nghi với điều kiện sống mới của mỗi loại gia cầm

Gà thuộc lớp chim (Aves), bộ gà ( Galliformes), họ trĩ ( Fasianidea), giống gà (Gallus), loài gà nuôi (Gallus gallus domestica)

Sơ đồ nguồn gốc của gà:

Gà rừng (Châu Á) Gà nhà (gà bản địa) Gà công ghiệp (Châu Âu) Gà siêu trứng, thịt ( Châu Mỹ)

Gà nhà bắt nguồn từ gà rừng Gallus bankiva (phía Nam – Châu Á) Cách đây 3000 năm từ giống gà hoang ban đầu, trải qua thời gian dài nhân dân đã tạo được ra nhiều giống gà khác nhau : gà chọi, gà Đông Tảo (Cảo), gà Hồ, gà Mía,

gà Ri , và được phân bố rộng rãi

Gia cầm có nhiều đặc điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh

để bay và là loài đẻ trứng sau ấp nở thành gia cầm non Quá trình trao đổi chất của gia cầm lớn thân nhiệt cao (40 – 420C) nhờ đó mà gia cầm sinh trưởng

Trang 14

nhanh

Gia cầm có cấu tạo đầy đủ các cơ quan bộ phận như: da và các sản phẩm của da, máu, hệ xương – cơ, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục Những cấu tạo giải phẫu sinh lý của gia cầm lại có nhiều đặc điểm khác với gia súc Đặc biệt là hệ hô hấp và tiêu hóa

Hệ hô hấp của gia cầm gồm: xoang mũi, khí quản, phế quản phổi và 9 túi

khí chính nhờ đó mà cơ thể gia cầm nhẹ có thể bay được, bơi được, hơn nữa tinh hoàn của gia cầm nằm trong cơ thể mà quá trình sinh sản vẫn bình thường

Hô hấp là quá trình trao đổi khí lấy O2 và thải ra CO2 Trong chăn nuôi rất quan trọng, phải có cửa vào (khí lạnh) và cửa ra (khí nóng) Nhu cầu O2 rất lớn, nhưng phổi rất bé => Gia cầm phải thực hiện hô hấp kép nhờ 9 túi khí cấu trúc như bóng bay chỉ một đầu thông với phổi , chứa đầy mọi không gian thông với phổi, làm thể tích hô hấp tăng lên đến 12 lần Chúng được chia ra làm 2 loại : Phần trên ngực

và hai bên cổ, cánh là túi khí thở ra, phần bụng và ngực là túi khí hít vào

Khi gà hít vào, có 25% không khí vào phổi, đẩy không khí trước đó ở phổi vào túi khí thở ra, 75 % còn lại chui vào túi khí hít vào => không khí sạch Khi thở

ra, không khí ở túi khí hít vào chui vào phổi và không khí ở túi khí thở ra để ra ngoài Ngoài ra các túi khí còn có tác dụng làm giảm tỉ trọng cơ thể để bay và bơi dễ dàng Túi khí bụng còn bọc lấy hai dịch hoàn, khi hô hấp làm nhiệt độ dịch hoàn gảm 2-3 độ C để thuận tiện cho quá trình sinh tinh trùng

Hệ tiêu hóa cũng có nhiều điểm khác về cấu tạo chức năng:

Hệ tiêu hóa bao gồm: khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, lỗ huyệt, tuyến tụy và gan

Khoang miệng của gia cầm không có môi thay vào đó là mỏ để thích nghi với việc ăn hạt, nhặt thức ăn, đánh nhau Khoang miệng cũng không có răng do

ăn nhanh, không cần nhai, không có tác dụng nghiền nhỏ, không cần vị giác và khứu giác phát triển Thức ăn vào miệng được bôi trơn bằng các dịch nhầy ở

Trang 15

khoang miệng do tuyến nước bọt tiết ra, trong nước bọt có enzym tiêu hoá tinh

bột α -amilaza nhưng hoạt động yếu, sau đó thức ăn được nuốt xuống thực quản

Thực quản phình to tạo thành diều, diều không có tuyến tiết dịch tiêu hoá,

nhưng quá trình tiêu hoá tinh bột vẫn diễn ra nhờ enzym α -amilaza của nước

bọt chuyển xuống Trong diều thức ăn được thấm ướt, làm mềm và một phần hydratcacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amilaza (quá trình đường hóa) tạo ra quá trình vi sinh vật diều Thức ăn từ diều qua dạ dày tuyến tương đối nhanh Dịch vị của dạ dày tuyến có HCl và men pepsin tham gia phân giải protein thành pepton, sự tiêu hoá này chỉ ở mức sơ bộ, sau đó thức ăn đã được tẩm dịch và men nhanh chóng chuyển xuống dạ dày cơ

Dạ dày cơ không tiết enzym tiêu hoá, mà chủ yếu là nghiền nát thức ăn, nhào trộn tẩm dịch nhầy, nước và men vào thức ăn, làm tăng độ mềm ở dạ dày

cơ, dưới tác dụng của HCl và men pepsin, protein tiếp tục được phân hủy, hydratcacbon cũng được phân giải nhờ tác dụng của vi sinh vật trong thức ăn Thức ăn từ dạ dày cơ được chuyển xuống ruột non dưới tác dụng của dịch ruột, dịch tụy và dịch mật các chất dinh dưỡng cơ bản trong thức ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu

Ở ruột non quá trình tiêu hóa diễn ra là chủ yếu, gluxit được phân giải thành đường đơn, lipit thành glyxerin và axit béo, protein thành các peptid và các axit amin để cơ thể hấp thu và lợi dụng được

Ở ruột già quá trình phân giải các chất đạm, tinh bột còn lại từ ruột non đưa xuống ruột già vẫn được tiếp tục nhờ các enzym tiêu hoá từ ruột non và được hấp thu vào máu qua màng ruột già Quá trình tiêu hóa chất xơ của gia cầm cũng nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật lên men nhưng hoạt động kém, chất xơ được tiêu hoá thành đường glucozơ và hấp thu vào máu qua màng manh tràng ở ruột già, đặc biệt ở ruột già có sự tổng hợp vitamin nhóm B nhờ hệ vi sinh vật

Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với nước tiểu và thải ra ngoài, tức là phân gà Gà lớn, gà đẻ thải 100 - 150g

Trang 16

phân/ngày/con

Thức ăn qua đường tiêu hóa rất nhanh (gà con 2-4h; gà lớn 4-5h), do đặc điểm này mà khi gà nuốt phải noãn nang cầu trùng thì noãn nang sẽ cùng thức ăn chuyển theo đường tiêu hóa xuống ruột non, manh tràng từ những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị dưỡng, nhu cầu về các chất hữu cơ này của cơ thể gia cầm chỉ có thể được đáp ứng thông qua thức ăn nhờ quá trình tiêu hóa, hấp thu của hệ tiêu hóa Để đánh giá về vấn tràng, trực tràng, nên quá trình xâm nhập, gây bệnh của cầu trùng xảy ra nhanh, vòng đời của cầu trùng ngắn (5-7 ngày)

2.1.2 Giới thiệu giống gà lai chọi lại vượng

Giống gà lai chọi là giống gà lai có ba hoặc mẹ là giống gà chọi ( hay dùng là gà nòi) con lai giữa gà trống là con lai mang công thức độc quyền của công ty giống Thái Bình và gà mái Lương Phượng, con lai được công ty TNHH ANT nhập của công ty giống Thái Bình và nuôi dưỡng từ giữa năm 2020 đến nay

Giống gà lại chọi cả trống và mái đều có lông màu đỏ tía bóng mượt,chân vàng-xanh-đốm xanh ,mỏ vàng , lông đuôi dài Gà có mào, tích , tai đều màu đỏ, thân hình rắn chắc, da gà có màu vàng

Gà trống có mào cờ đứng, khỏe khoắn , chân cao hệ cơ phát triển săn chắc chân vàng đẹp mắt, thân hình cân đối Gà mái đầu nhỏ, chân thẳng Gà giết

mổ da vàng, thịt thơm ngon, chất lượng thịt tốt, rắn thơm

Gà có nhiều ưu điểm như: thịt ngon rắn chắc màu lông đỏ tía được thị trường ưa chuộng, khả năng sinh trưởng nhanh ,tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nuôi

Trang 17

sống cao, thích hợp với chăn nuôi tập trung quy mô lớn đem lại lợi nhuận kinh

tế cao

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, chăn nuôi gia cầm đã có những bước phát triển vượt bậc Từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, tự phát, dần chuyển thành chăn nuôi tập trung với quy mô lớn hơn Chăn nuôi gia cầm đã có vị thế mới, góp phần làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu các ngành sản xuất trong nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Đã cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho con người và đã đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi

Chăn nuôi gà phát triển mạnh nhất là các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Bắc bộ Sản lượng đầu con ở các vùng này năm 2003 tương ứng là 50,13; 34,58 và 26,57 triệu con, chiếm 60% đàn gà của cả nước Các vùng phát triển tiếp theo là Đông Nam bộ và Bắc Trung

bộ, chiếm 26%, các vùng có sản lượng thấp nhất là Tây Bắc và Tây Nguyên, chỉ chiếm từ 4-5% về số lượng đầu con

Các giống gà nòi của Việt Nam có nhiều giống nhưng phổ biến là các giống gà Lại Vượng , gà Lương Huệ , gà Lương Phượng, chúng có đặc điểm chung là chịu đựng tốt khí hậu địa phương, thịt thơm ngon, nhưng nhược điểm

là sinh sản thấp năng suất thịt kém Đồng thời cùng với việc chăn nuôi gà công nghiệp từ năm 1995 đã có nhiều công bố về gà lông màu năng suất chất lượng cao Kết quả đã nghiên cứu thích nghi 31 dòng của 11 giống gà cao sản nhập nội Từ nguồn nguyên liệu nhập nội đã chọn tạo được 15 dòng, giống được công nhận giống quốc gia

Bên cạnh việc sử dụng các giống thuần có một số công trình nghiên cứu

đã thực hiện lai kinh tế giữa chúng với nhau hoặc với các giống gà nội của Việt Nam nhằm tạo ra những tổ hợp lai đáp ứng nhu cầu của sản xuất

Trang 18

Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) gà Lương Phượng nuôi lấy thịt đến

65 ngày tuổi khối lượng cơ thể đạt 1,5 – 1,6kg, tiêu tốn thắc ăn/kg tăng trọng 2,4 – 2,6 kg, tỉ lệ nuôi sống 95 %

Theo nghiên cứu tổ hợp lai ¾ giống Lương Phượng cho thấy gà lai nuôi thịt đến 70 ngày tuổi có tỷ lệ nuôi sống 96%, khối lượng cơ thể cao hơn gà Lương Phượng 11,67%, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp hơn gà Lương Phượng nuôi thịt 0,19kg Các chỉ tiêu tỷ lệ thân thịt, thịt đùi, thịt ngực đều cao hơn gà Lương Phượng (Phùng Đức Tiến và cs, 2003)

Bên cạnh những tiến bộ về công tác giống, các tiến bộ về sản xuất thức ăn hỗn hợp, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và sự cải tiến không ngừng về chuồng trại, điều kiện chăm sóc đã làm cho ngành chăn nuôi gà của thế giới có được những tiến bộ vượt bậc về các chỉ tiêu năng suất

2.2.2 Tình hình nghiên cứu thế giới

Theo tổ chức FAO (2015), tiêu thụ thịt toàn cầu sẽ tăng 1,6% mỗi năm trong thập kỉ tới Tiêu thụ thịt gia cầm hiện đang ở vị trí thứ 2 sau thịt lợn Mức tiêu thụ thịt gia cầm toàn cầu năm 1999 là 10,2kg/người/năm đến năm 2016 tăng lên 13,8kg/người/năm và ước tính năm 2030 sẽ là 17,2kg/người/năm

Các điều kiện nuôi hầu hết là điều kiện nhân tạo và được thử nghiệm điều chỉnh thành một công thức chuẩn để tiến hành nuôi trên quy mô lớn Sản phẩm của quá trình này tạo ra là thịt gà có chất lượng cao, sản xuất sạch, chế biến sạch không mang mầm bệnh và an toàn với người tiêu dùng

Theo tổ chức nông nghiệp thế giới, năm 2003 khu vực ASEAN sản xuất thịt gia cầm đạt 4,323 nghìn tấn, chiếm 21% cả Châu Á và 6,6% toàn Thế giới, sản lượng trứng đạt 2,65 triệu tấn chiếm 8% so với Châu Á và 4,8% tổng sản lượng trứng toàn Thế giới

Sở dĩ trong thời gian qua ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng đã đạt được tốc độ phát triển nhanh như vậy là nhờ sự phát

Trang 19

triển vượt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo giống, thức ăn, thú y và kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Hiện nay song song với việc phát triển các giống gà công nghiệp có năng suất cao để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm cho con người, thì việc phát triển các giống gà lông màu có chất lượng thịt cao hơn đang được thế giới chú trọng và đưa vào sản xuất Các hãng cung cấp gà lông màu ngày càng đa dạng hoá sản phẩm của mình bằng cách thu thập các nguồn gene, để tạo ra nhiều dòng gà lông màu phù hợp với nhu cầu, của các nước khác nhau trên thế giới Các giống gà lông màu này có đặc điểm chung là khả năng thích nghi cao, kháng bệnh tốt, ít

bị ảnh hưởng bởi stress, có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng cho thịt tốt Các nước trên thế giới có chương trình nghiên cứu và phát triển gà lông màu hiện nay là Pháp, Israel và Trung quốc Ở Pháp, đã tiến hành nhân giống, chọn lọc, lai tạo

và đã tạo ra giống gà có khả năng thích nghi cao, dễ nuôi ở các điều kiện nóng

ẩm, sức kháng bệnh tốt, thịt thơm ngon Hiện nay hãng đó đưa ra 18 dòng gà trống với mục đích sử dụng khác nhau

Trang 20

Phần III

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình chăn nuôi gà thịt thương phẩm lai chọi

lai vượng nuôi trong điều kiện nuôi nhốt trong môi trường chuồng kín

3.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT QUY TRÌNH

- Địa điểm nghiên cứu: Được tiến hành tại trại gia công gà thịt thuộc Công ty TNHH ANT-HN, xã Thăng Long, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

-Thời gian nghiên cứu: Từ ngày25 /09/2022 đến ngày 08/01/2023

Thuận lợi và khó khăn về điều kiện cơ sở nơi thực tập:

Thuận lợi: Được Công Ty TNHH ANT-HN cung cấp, thức ăn và thuốc

- Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, do đó ảnh hưởng đến tiến độ công việc

Trang 21

- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất

3.3 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Chủ trại là ông: Nguyễn Văn Thanh, Trú tại xã Thăng Long, huyện Kinh Môn,tỉnh Hải Dương Chuồng được xây dựng với mô hình chuồng trại khép kín, đầy đủ các trang thiết bị phục vụ tốt cho việc nuôi dưỡng chăm sóc gà Đây là trại gia công gà lai chọi thương phẩm trực thuộc công ty TNHH ANT-

HN khu vực phía Bắc

Cơ cấu tổ chức của trại: Gồm 1 chủ trại, 1kỹ thuật trại,1 công nhân,

1 sinh viên làm việc tại trại dưới sự quản lý và điều hành của chủ trại và kỹ thuật trại và công nhân tại khu vực

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Các nội dung nghiện cứu của đề tài:

 Tình hình sản xuất chăn nuôi của cơ sở

 Một số quy trình chăn nuôi của cơ sở

 Quy trình úm gà

 Quy trình chăm sóc gà thịt

 Quy trình vệ sinh phòng bệnh

 Một số hoạt động nghề nghiệp hàng ngày tại cơ sở

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Tìm hiểu tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại

Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, em tiến hành thu thập thông tin từ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân viên của trại Đồng thời kết hợp với kết quả điều tra, theo dõi của bản thân trên đàn gà trong quá trình thực tập

Trang 22

3.5.2 Phương pháp đánh giá quy trình úm gà ,chăm sóc nuôi dưỡng và công tác vệ sinh phòng dịch

Để đánh giá quy trình úm gà, chăm sóc nuôi dưỡng và công tác vệ sinh phòng dịch tôi tiến hành:

- Theo dõi qua các hướng dẫn, tiêu chuẩn về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của công ty ANT

- Trực tiếp thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà tại trang trại

 Các biện pháp vệ sinh được thực hiện tại trại như: rắc vôi, phun sát trùng, nhặt cỏ, phát quang bụi dậm quanh khu vực chăn nuôi, chú trọng sát trùng

và hạn chế xe chuyên chở gà thịt, phân gà đi vào khu vực trại, sát trùng phương tiện vận chuyển trước khi vào trại, vệ sinh sát trùng dụng cụ chăn nuôi

3.5.3 Phương pháp hoạt động nghề nghiệp hàng ngày tại cơ sở

Thực hiện các công việc được phân công tại cơ sở như : khi vào chuồng

cần phải quan sát tổng quan toàn bộ chuồng để đảm bảo không có sự cố ngoài ý muốn nào xảy ra như quạt bị tắt, gà ủ rũ, chết nhiều, hay sự cố về đường nước,trong thời gian úm gà cần quản lý chặt chẽ về nhiệt độ,vệ sinh toàn bộ máng ăn, máng uống ,vệ sinh xả đường ống nước ,phun sát trùng chuồng trại và

vệ sinh quanh khu vực chuồng nuôi

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Sỹ Điệt (1990), “ Một số nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm tại Pháp”, Tạp chí thông tin gia cầm (số 2), trang 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm tại Pháp
Tác giả: Phan Sỹ Điệt
Nhà XB: Tạp chí thông tin gia cầm
Năm: 1990
2. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao, Nxb Nôngnghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1993
3. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam, Luận án PTS, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, trang 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Nhà XB: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
4. Nguyễn Thị Thuý Mỵ (1997), Khảo sát so sánh khả năng sản xuất của gà Broiler 49 ngày tuổi thuộc giống AA, Avian, BE 88 nuôi vụ hè tại Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ KHNN, Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát so sánh khả năng sản xuất của gà Broiler 49 ngày tuổi thuộc giống AA, Avian, BE 88 nuôi vụ hè tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thuý Mỵ
Nhà XB: Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Thái Nguyên
Năm: 1997
5. Nguyễn Bá Mùi, Nguyễn Chí Thành, Lê Anh Đức, Nguyễn Bá Hiếu (2012). Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang.Tạpchí Khoa họcvàPhátTriển. 10, 978-985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Bá Mùi, Nguyễn Chí Thành, Lê Anh Đức, Nguyễn Bá Hiếu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát Triển
Năm: 2012
6. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nôngnghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w