1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6 trường trung học cơ sở

112 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sưu Tầm Và Sử Dụng Video Trong Dạy Học Chủ Đề 4 Đồ Dùng Điện Trong Gia Đình Môn Công Nghệ 6 Trường Trung Học Cơ Sở
Tác giả Trần Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Kim Thư
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ 6
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: SƯU TẦM VÀ SỬ DỤNG VIDEO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 4 ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

SƯU TẦM VÀ SỬ DỤNG VIDEO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 4 ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Hà Nội – 2022

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA SƯ PHẠM VÀ NGOẠI NGỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

SƯU TẦM VÀ SỬ DỤNG VIDEO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 4 ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Người thực hiện : TRẦN THỊ TRANG

HƯỚNG GIẢNG DẠY POHE Người hướng dẫn : ThS LÊ THỊ KIM THƯ

Hà Nội – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn: cô ThS Lê Thị Kim Thư– Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ về mọi mặt của các thầy

cô trong bộ môn Phương pháp Giáo dục cũng như các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo hướng dẫn chuyên môn, cùng các em học sinh trường THCS KIÊN THÀNH – LỤC NGẠN – BẮC GIANG đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác cùng tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, người thân

và bạn bè – những người đã luôn động viên, cổ vũ và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2022

Sinh viên

Trần Thị Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ yêu câu đổi mới phương pháp dạy học 1

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn công nghệ 6 1

1.1.3 Xuất phát từ ưu điểm của phương tiện video trong dạy học 2

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Trên thế giới 4

2.1.2 Ở Việt Nam 4

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.2.1 Cơ sở lí luận về phương tiện dạy học 6

2.2.2 Video dạy học 10

2.2.3 Nguyên tắc khi sưu tầm video dạy học 13

2.2.4 Quy trình sưu tầm video dạy học 14

2.2.5 Quy trình sử dụng video trong dạy học 18

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG BÀI HỌC 19

2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học 19

cơ sở 19 2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở 19

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 23

NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 23

Trang 5

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 23

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 23

3.3.2. Phương pháp điều tra 24

3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm 24

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 24

3.3.5 Phương pháp phân tích định tính và định lượng 25

3.4 Phạm vi nghiên cứu 27

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN 28

4.1.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 28

4.1.2 Tình hình dạy học môn Công nghệ 6 tại trường Trung học cơ sở Kiên Thành 28

4.1.3 Tình hình học tập môn Công nghệ 6 ở trường THCS Kiên Thành 29

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 30

4.2.1 Kết quả sưu tầm và sử dụng các video để dạy học chủ đề môn CN6 – THCS 30

4.2.2 Biện pháp sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở 31

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 34

4.3.1 Kết quả phân tích định lượng 34

4.3.2 Kết quả phân tích định tính 41

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 KẾT LUẬN 46

5.2 KIẾN NGHỊ 46

PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy trình sử dụng video dạy học 18

Bảng 2.2 Cấu trúc, nội dung chủ đề 4 môn CN6, THCS 21

Bảng 3.1 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS 25

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng các phương tiện dạy học của GV 29

Bảng 4.2 Kết quả sưu tầm video 30

Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra trước TN 34

Bảng 4.4 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 34

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra trong TN 35

Bảng 4.6 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trong TN 36

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra sau TN 38

Bảng 4.8 Bảng tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 39

Bảng 4.9 Xếp loại học lực HS trong và sau TN 40

Bảng 4.10 Không khí lớp học trong giờ học có sử dụng video dạy học 42

Bảng 4.11 Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng video dạy học 42

Bảng 4.12 Mức độ tập trung của HS vào bài học có sử dụng video dạy học 42

Bảng 4.13 Mức độ quan tâm việc sử dụng video trong dạy học 43

Bảng 4.14 Tính tích cực học tâp của HS trong giờ học 43

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Đồ thị 4.1 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra trước TN 35

Đồ thị 4.2 Tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra trong TN 38

Đồ thị 4.3 Tần suất cộng dồn kết quả bài kiểm tra sau TN 39

Đồ thị 4.4 Xếp loại học lực HS trong và sau TN 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Học sinh Thực nghiệm Đối chứng Sách giáo khoa Trung học cơ sở

Trung học phổ thông Phương tiện dạy học Phương pháp dạy học Phương tiện trực quan

Trang 9

HẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Xuất phát từ yêu câu đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới GD đang được toàn xã hội quan tâm Đảng và Nhà nước đã đặt

ra chủ trương, chính sách cụ thể đối với nền GD & ĐT nước ta, điều này được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung

ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT đã đề ra nhiệm vụ: “Tiếp

tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”

Thực hiện theo định hướng trên, đổi mới PPDH đã được thực hiện ở các cấp học, bậc học PPDH lấy GV làm trung tâm dần dần được thay thế bằng PPDH tích cực, độc lập và năng lực sẵn có của người học Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức và quản lý lớp học Phương tiện dạy học (PTDH) có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DH

Do đó việc đổi mới PPDH hiện đại và sử dụng các PTDH tích cực vào dạy học là yêu cầu cần thiết hiện nay

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn công nghệ 6

Đặc thù của môn công nghệ 6 là có nhiều phần khác nhau như nhà ở, bảo quản và chế biến thực phẩm, trang phục và thời trang, đồ dùng điện trong gia đình

Trang 10

Chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình chủ yếu giới thiệu cho các em những đồ dung điện cần thiết cho gia đình Do đó liên quan trực tiếp tới đến cuộc sống rất gần gũi với con người

Sách giáo khoa (SGK) công nghệ 6 (CN6) được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Nội dung của SGK không chỉ cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại còn định hướng, chỉ dẫn hoạt động dạy và học, tạo điều kiện và thúc đẩy GV đổi mới phương pháp dạy và học chủ động bổ sung nguồn tài liệu mới

Tuy nhiên, GV thường dạy theo phương pháp thuyết trình giảng giải kết hợp với vấn đáp tái hiện, ít sử dụng những hình thức dạy học tích cực phát huy tính chủ động của HS cũng như các phương tiện dạy học trực quan để hỗ trợ trong quá trình dạy học GV thường gặp phải khó khăn trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập cho HS về cấu tạo, nguyên lý hoạt động các đồ dùng điện

và cách sử dụng đồ dùng điện an toàn không có điều kiện quan sát thực tiễn

GV mô tả sẽ khó tạo ra tính kích thích để HS chú ý, tự giác, chủ động khám phá kiến thức mà có nguy cơ quay về lối học thụ động một chiều: thầy đọc – trò chép, thầy giảng – trò ghi

Do đó, ngoài những kiến thức đã có trong SGK chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình, cần sử dụng thêm video sẽ tạo được hứng thú và kích thích HS học tự giác, chủ động tìm hiểu khám phá kiến thức và vận dụng vào thực tế

1.1.3 Xuất phát từ ưu điểm của phương tiện video trong dạy học

Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới về PPDH cần thiết phải đưa vào các PTDH mới, nhất là phương tiện trực quan Phương tiện trực quan góp phần giúp cho GV tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Trong số các phương tiện trực quan được đưa vào sử dụng trong dạy học thì video chiếm một vị trí rất quan trọng

Sử dụng video trong hoạt động dạy học tạo ra một không khí học tập mới mẻ, làm cho bài học thêm sinh động, hấp dẫn, giúp cho HS hiểu biết được

Trang 11

những nguyên tắc và khái niệm cơ bản, nâng cao được kỹ năng phân tích, khả năng quan sát, ghi nhớ kiến thức một cách lâu bền nâng cao hiệu quả dạy và học

Trong chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình việc sử dụng video sẽ giúp các em hiểu rõ được cấu tạo nguyên lý làm việc của các đồ dùng điện như nồi cơm điện, bếp điện, máy giặt, điều hòa… Từ đó biết cách sử dụng đồ dùng điện

an toàn, hiệu quả, tiết kiệm điện Ngoài ra sử dụng video còn giúp các em biết thêm nhiều đồ dùng điện công nghệ mới

Từ những lý do trên tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn công nghệ 6 trường THCS”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN6 trường THCS nhằm góp phần đổi mới PTDH và nâng cao chất lượng dạy học

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN6 trường THCS sẽ phát huy được tính tích cực và nâng cao kết quả học tập của HS

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới việc đưa CNTT vào dạy học theo hai xu hướng: Đưa tin học vào nội dung dạy học; Sử dụng máy vi tính như một PTDH Phim ảnh được đưa vào sử dụng trong nhà trường từ những năm 1910 và đã trở thành một PTDH mang lại hiệu quả to lớn trong GD, làm thay đổi bộ mặt của nhà trường và từ đó

cũng xuất hiện khái niệm “GD thính thị” trong nền GD của nhiều quốc gia trên

thế giới

Đến những năm 1970, khi kỹ thuật Video ra đời đã cung cấp cho GD một PTDH tiện lợi hơn và video dần dần đã thay chỗ cho các loại phim ảnh khác nhờ tính năng ưu việt của nó

Trong cuốn “Giáo dục trung học cho tương lai” của AFID – chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp phát triển của Châu Á và Thái Bình Dương, 1986

đã chỉ rõ các tài liệu học tập trong giáo dục Trung học cần xây dựng kết hợp với các phương tiện kỹ thuật như tivi, video, máy tính, (Nguyễn Tất Thắng, 2006)

Vào những năm 80 của thế kỷ XX các nước Châu Á – Thái Bình Dương

đã thực hiện kế hoạch sử dụng phim video để đào tạo giáo GV từ xa Vai trò chính của việc sử dụng phim video theo hướng này được xác định như là nguồn

bổ sung, cung cấp tài liệu trực quan

Tạp chí Công nghệ Giáo dục (Anh) báo cáo điều tra về việc sử dụng video như một nguồn tài nguyên giảng dạy tại một trường đại học Anh cho thấy kết quả tốt, sinh viên tiếp thu bài nhanh hơn, tăng hứng thú học tập và tích cực nghiên cứu môn học, đặc biệt là các môn học có tính ứng dụng cao như thí nghiệm vật lý, sinh học, chế tạo động cơ, thiên văn học…(Trần Văn Thu, 2017)

2.1.2 Ở Việt Nam

Khoa học công nghệ phát triển trên toàn cầu lan tỏa vào tất cả các ngành nghề, tạo điều kiện phát triển cho mọi lĩnh vực nói chung và GD nói riêng

Trang 13

CNTT, máy tính điện tử phát triển kéo theo đó là các công cụ, các phần mềm ứng dụng trong mọi mặt cửa cuộc sống Cùng với chủ trương hiện đại hóa GD của nhà nước CNTT, máy tính điện tử đã được đưa vào ngành GD, từ đó các GV xây dựng được các bài giảng điện tử sinh động, đưa các công cụ đa phương tiện như: video, hình ảnh, đồ họa, mô hình ảo, âm thanh vào bài giảng từ đó nâng cao chất lượng của việc dạy học

Trong những năm gần đây nước ta đã có nhiều tác giải quan tâm nghiên cứu xây dựng và sử dụng video trong dạy học như:

Nguyễn Thế Nhất (2015) “Thiết kế và thử nghiệm một số phim hoạt hình

vào dạy học địa lý 10”, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Tưởng Thị Hồng Luyện (2009) “Sử dụng video trong dạy học công nghệ

10 tại trường trung học phổ thông Tam Phú huyện Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh”, Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp

Tác giả Nguyễn Tất Thắng (2006) “Sưu tầm và sử dụng tư liệu dạy học

chương 2, Công nghệ 10, THP”, gồm 672 tranh ảnh, 143 sơ đồ và bảng biểu,

269 đoạn trích và 52 đoạn phim tư liệu giúp GV nâng cao chất lượng dạy học

Lê Mai Anh (2007) “Sử dụng video và các chương trình vi tính để dạy giao tiếp lời nói bằng tiếng Nga trong các trường Đại học chuyên ngữ”, luận văn tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng

Nguyễn Thị Đoan Trang (2014) “Nghiên cứu dạy học bằng video clip

trong dạy học chương cảm ứng điện tử vật lí 11 THPT” luận văn thạc sỹ giáo dục Đại học Huế

Hà Thị Lan Anh (2019) “Sử dụng video trong dạy học tiếng anh ở trung

Trang 14

nhiều môn học ở các cấp THPT nhưng trong dạy học môn CN6 THCS thì việc xây dựng và sử dụng video vẫn còn rất hạn chế

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Cơ sở lí luận về phương tiện dạy học

2.2.1.1 Khái niệm phương tiện dạy học

Theo Đặng Thành Hưng (2002), PTDH được hiểu như một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học với tư cách là đại diện cho hiện thực khách quan của sự vật, hiện tượng; tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, về đối tượng nghiên cứu; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ học tập, tích cực làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học

Từ đó, HS có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho

GV trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nếu sử dụng PTDH một cách logic, hợp lý, nó có thể giúp GV trình bày bài giảng, tổ chức hoạt động cho HS một cách tinh giản nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của HS theo hướng sáng tạo

2.2.1.2 Khái niệm phương tiện trực quan trong dạy học

Theo Phan Trọng Ngọ (2005), “PTTQ là những phương tiện được sử

dụng trong dạy học và học, có vai trò là công cụ để GV và học viên tác động vào đối tượng; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích dạy học cụ thể”

Như vậy, phương tiện trực PTTQ trong dạy học là những phương tiện, công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri

Trang 15

thức, rèn luyện kĩ năng cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan

2.2.1.3 Vai trò của phương tiện dạy học

Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2005), PTDH có một số vai trò sau:

- PTDH là nguồn tri thức phong phú để HS lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng

- Giúp GV có nhiều thời gian và cơ hội thuận lợi để tổ chức, hướng dẫn

HS tự học, tự chiếm lĩnh tri thức mới

- Giúp cho việc dạy học cụ thể hơn vì vậy tăng khả năng tiếp thu kiến thức của HS

- Rút ngắn thời gian giảng dạy của GV, việc lĩnh hội tri thức của HS nhanh hơn, vững chắc hơn

- Là “điểm tựa” cho hoạt động trí tuệ của HS, góp phần nâng cao năng lực

tư duy của các em

- Là cơ sở để rèn luyện các kỹ năng và phẩm chất

Theo Trần Văn Thu (2017) PTDH còn có vai trò:

Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị phức tạp

PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao niềm tin của HS vào khoa học

PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy…)

Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học

Trang 16

Từ những vai trò trên, ta thấy PTDH là một yếu tố góp phần quan trọng làm quá trình dạy học trở thành một chỉnh thể toàn vẹn

2.2.1.4 Phân loại phương tiện dạy học

Theo Nguyễn Cương (1995), dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học

Phương tiện dùng để trực tiếp dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho HS Đó có thể là:

+ Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu video dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay video…

+ Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay,

sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học…)

+ Các phương tiện mang tính thí thị giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi

âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh video dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình…)

+ Các mẫu vật, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…

Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục

+ Phương tiện hỗ trợ bao gồm các bảng viết, các giá di động hoặc cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…

+ Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của HS

*Theo Tô Xuân Giáp (2000), có một số cách phân loại PTDH như: Phân loại theo tính chất của PTDH, phân loại theo cách sử dụng PTDH, phân loại theo mức độ chế tác phức tạp hay không phức tạp của PTDH

Trang 17

Phân loại theo tính chất của PTDH

+ Nhóm truyền tin: Cung cấp cho các giác quan của người học dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc Những phương tiện truyền tin trong giáo dục phần lớn là các thiết bị dùng trong sinh hoạt gồm có

4 Máy thu hình 8 Các phương tiện ghi chép + Nhóm mang tin: là nhóm mà bản thân mỗi phương tiện đều chứa đựng một khối lượng thông tin nhất định Những tin này được bố trí trên những vật liệu khác nhau và dưới dạng riêng biệt

Những phương tiện mang tin bao gồm:

 Các tài liệu in: là các phương tiện mang tin về sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên được thể hiện dưới dạng viết, vẽ như: tài liệu viết tay, vở viết, sổ tay tra cứu, sách giáo khoa…

 Những phương tiện mang tin thính giác: là các phương tiện mang tin dưới dạng tiếng như: đĩa âm thanh, băng âm thanh, chương trình phát thanh…

 Những phương tiện mang tin thị giác: là phương tiện được trình bày và lưu trữ tin dưới dạng hình ảnh như: tranh tưởng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim dương bản, slide, phim câm, phim vòng…

 Những phương tiện mang tin nghe nhìn: là nhóm hỗn hợp mang tin cả tiếng lẫn hình như: phim có tiếng, slide có băng âm thanh kèm theo, các buổi truyền hình, các buổi ghi hình, video, phương tiện đa chức năng (mutilmedia)

 Những phương tiện mang tin dùng cho việc hình thành khái niệm hay tập dượt

Phân loại theo cách sử dụng PTDH

Các phương tiện được chia làm hai nhóm:

Trang 18

Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học: gồm có các phương tiện truyền thống và các phương tiện nghe nhìn

Phương tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học

Nhóm này gồm có các phương tiện hỗ trợ, phương tiện ghi chép và các phương tiện khác

- Phân loại theo mức độ chế tác phức tạp hay không phức tạp của PTDH Các loại phương tiện cũng được chia làm 2 nhóm:

 Loại chế tạo không phức tạp

 Loại chế tạo phức tạp

2.2.2 Video dạy học

2.2.2.1 Khái niệm về video

Theo Tô Xuân Giáp (2000), video là “Các hình ảnh và âm thanh được

ghi lại, lưu trữ trên băng từ (ghi hình), được phát lại nhờ một máy chiếu sử dụng nguồn sáng mạnh chiếu lên một màn ảnh phản quang Những thể loại phong phú đó là: phổ biến khoa học, nghệ thuật, video tư liệu…”

2.2.2.2 Khái niệm về video dạy học

Là đoạn video được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích phục vụ việc học tập Những video này được coi như thuộc phương tiện nghe nhìn, giúp HS quan sát những hiện tượng, sự vật mà HS khó tiếp cận được trong những điều kiện bình thường (Từ điển giáo dục du học, Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, 2011)

Theo Nguyễn Quốc Tuấn (2003), video dạy học là “những video được

xây dựng để phục vụ cho việc dạy học Nội dung của video gắn liền với nội dung môn học, bài học Cấu trúc của video thể hiện PPDH, đảm bảo những yêu cầu

sư phạm cần thiết”

Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này chúng tôi sử dụng các khái niệm video, đoạn video đều có nghĩa tương đương là video dạy học

Trang 19

2.2.2.3 Phân loại video dạy học

Theo Trần Văn Thu (2017) có nhiều cách phân loại video dạy học theo những mục đích và tiêu chí khác nhau Theo cách sử dụng ta có thể phân loại video dạy học như sau:

- Video đèn chiếu

- Video chiếu bóng

- Video vô tuyến truyền hình

- Phim video

- Video VCD, DVD

Trong đó video (bào gồm cả video tư liệu) và video VCD, DVD là hai loại dễ sử dụng và được sử dụng nhiều hơn cả

2.2.2.4 Vai trò của video trong dạy học Công nghệ 6

Trong cuốn “Phương tiện dạy học” (Nhà xuất bản GD, 2000), Tô Xuân

Giáp đã thống kê tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan như sau:

Nếm: 1% Sờ: 1,5% Ngửi: 3,5% Nghe: 11% Nhìn: 83%

Tỉ lệ thu nhận kiến thức qua nghe và nhìn chiếm tỉ lệ cao nhất, mà video cung cấp được cả hình ảnh trực quan cho bài học kết hợp cùng âm thanh chân thực tới cho HS, qua đó gây ấn tượng sâu sắc với HS khi quan sát, làm cho HS ghi nhớ được kiến thức lâu hơn và dễ dàng tái hiện kiến thức hơn Video cung cấp những ví dụ, những tình huống phản ánh trung thực, gần gũi với thực tiễn, giúp HS hiểu hơn về kiến thức thực tế, giúp bài học CN6 sinh động, thú vị, thu hút HS, làm cho bài học đạt chất lượng cao hơn

2.2.2.5 Phương pháp sử dụng video trong dạy học

Theo Đinh Thị Mến (2007) có những phương pháp sử dụng video như sau:

- Sử dụng theo quan điểm dạy học hiện đại

- Sử dụng phù hợp với phương pháp và hình thức dạy học

- Sử dụng trong tất cả các khâu cơ bản trong quá trình dạy học

Trang 20

- Sử dụng phối hợp với các PTDH khác

Giáo viên phải căn cứ vào mục đích sử dụng, nội dung của video để

định ra biện pháp dạy học và có PTDH thích hợp

Các yêu cầu GV cần đạt được khi sử dụng video dạy học: Đặt kế hoạch sử dụng video trong kế hoạch dạy học tổng thể một chương, một phần cụ thể

(Sử dụng lúc nào? Nhằm mục đích gì? Sử dụng thế nào? Dự kiến hiệu quả đạt được?)

Trước khi chiếu video GV phải hướng sự chú ý của HS vào những nội dung cơ bản, kích thích tò mò nhận thức, biết được các nhiệm vụ cần hoàn thành sai khi xem xong video

Các công việc chuẩn bị với HS trước khi xem video:

- HS phải biết được nội dung video đề cập tới

- Yêu cầu cần đạt được sau khi xem video

- Những điểm cần lưu ý về đoạn video sắp xem

- Nêu được mục đích sử dụng video

2.2.2.6 Nguyên tắc sử dụng video trong dạy học

Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2008) có các nguyên tắc sử dụng video trong dạy học sau:

- Phải đáp ứng mục tiêu và phù hợp với nội dung dạy học

- Phát huy vai trò hoạt động chủ động, tích cực của HS

- Sử dụng đúng lúc: Lúc HS mong muốn được quan sát, gợi nhớ trong điều kiện tâm lí thuận lợi

- Sử dụng đúng chỗ: GV cần trình chiếu cho HS tại vị trí trên lớp hợp lí nhất, HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện Hình ảnh, âm thanh phân bố đều tại mọi vị trí của lớp học, cả lớp có thể quan sát, đặc biệt là hai hàng HS ở sát tường và cuối lớp Không nhất thiết giờ học nào, nội dung nào cũng sử dụng video tư liệu Nếu sử dụng thì GV cần chuẩn bị chu đáo, đầy đủ trước giờ học

Trang 21

- Sử dụng đúng mức độ: Thời lượng chiếu video, cường độ ánh sáng, âm thanh phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, thông tin chứa trong video tư liệu mà GV sử dụng cho HS không nên là kiến thức quá dễ làm cho HS không muốn theo dõi, hoặc thể hiện kiến thức quá khó làm cho HS không thể lĩnh hội thu nhận được sau khi đã theo dõi

2.2.3 Nguyên tắc khi sưu tầm video dạy học

Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2008) nguyên tắc khi sưu tầm video dạy học cần phải:

a) Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, môn học

Thực chất của mục tiêu dạy học là yêu cầu cần đạt được của người học sau khi học xong bài đó

PTDH nói chung, một đoạn video để dạy học nói riêng khi xây dựng phải có nội dung phản ánh phù hợp với các mục tiêu, nội dung bài học, môn học nhằm làm sáng tỏ nội dung lí thuyết, hình thành kĩ năng cần thiết cho HS

Để xác định được nội dung của các đoạn video có phù hợp hay không cần phải căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích cấu trúc, đặc điểm nội dung một cách chi tiết, khoa học Đây là nguyên tắc hàng đầu giúp GV biết sử dụng các đoạn video sưu tầm và thiết kế được để làm gì, phục vụ cho bài học nào, nội dung nào của bài học HS thông qua việc sử dụng các đoạn video này có khả năng lĩnh hội được tri thức mà nội dung các đoạn video đó truyền tải

b) Phù hợp với đối tượng

Để sưu tầm và thiết kế được các đoạn video một cách hiệu quả, người ta còn căn cứ vào đối tượng cần phục vụ: cấp học, lớp học, người học (đặc điểm tâm sinh lí, khả năng tư duy…) Ở đây là HS lớp 6, lứa tuổi mà các em rất

tò mò , năng động và ham khám phá Do vậy, các đoạn video phải đảm bảo phát huy được tính tích cực học tập, khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc theo nhóm của HS vì mục tiêu của quá trình dạy học không chỉ dạy cho HS kiến thức, hình thành kĩ năng mà quan trọng là dạy phương pháp để HS tự chiếm lĩnh

Trang 22

kiến thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu của HS, để giúp HS có thái độ đúng đắn với việc học Các đoạn video được sưu tầm phải phù hợp với đối tượng dạy học, phù hợp với phát triển trí tuệ, tâm sinh lí và khả năng tiếp thu kiến thức của HS GV cần tạo điều kiện để HS tự lực giải quyết vấn đề hình thành nên kiến thức, tăng cường sử dụng PTDH vì đây là cầu nối giúp nhà trường gắn liền với thực tiễn xã hội, với trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ

c) Đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

Khi sử dụng và thiết kế các đoạn video để dạy học phải thể hiện được tính trực quan, thẩm mĩ, có như vậy mới thu hút được sự chú ý của HS

d) Đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả, hữu dụng

Nguyên tắc này chỉ ra rằng trong giai đoạn sưu tầm cần phải đưa ra được những cách thức, thao tác đơn giản nhất, thời gian thực hiện ngắn, dễ dàng Điều này đòi hỏi ta phải xây dựng được đoạn video với những mô hình thí nghiệm, quy trình ngắn gọn và khoa học nhất Các đoạn video phải dễ dùng, dễ chỉnh sửa, sễ sắp xếp, GV dễ tổ chức các hoạt động học tập, dẫn đến HS có thể lĩnh hội tri thức nhanh hơn, dễ dàng, sâu sắc hơn thông qua nội dung các đoạn video

2.2.4 Quy trình sưu tầm video dạy học

2.2.4.1 Quy trình sưu tầm video dạy học

Theo Nguyễn Thị Hải Yến (2008), quy trình sưu tâm video được thể hiện như sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Quy trình sưu tầm video trong dạy học

Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học

Bước 2: Phân tích cấu trúc, nội dung và đề xuất các đoạn video cần có

1 Xác định mục tiêu biên tập, thiết

kế đoạn video mới

2 Viết kịch bản cho đoạn video

3 Biên tập và thiết kế các đoạn video mới bằng phần mềm chuyên dụng

Bước 4: Chỉnh sửa các đoạn video cho phù hợp với nội dung bài học

Bước 6: Quản lí, lưu trữ các đoạn video trên máy tính, đĩa CD

Bước 7: Chèn các đoạn video vào bài giảng, trình chiếu thử và sử dụng Bước 5: Hệ thống hóa các đoạn video theo cấu trúc, nội dung bài học

Trang 24

2.2.4.2 Mô tả quy trình sưu tầm video dạy học

Quy trình sưu tầm video dạy học gồm:

Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học có một ý nghĩa hết sức quan trọng Đây là công việc đầu tiên GV cần phải thực hiện khi thiết kế bất kì bài giảng nào Mục tiêu dạy học định hướng và giúp GV lựa chọn, sử dụng PPDH, PTDH hợp lí Trong quá trình dạy học, GV phải bám sát mục tiêu dạy học này

Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung và đề xuất các video cần có trong dạy học

GV nghiên cứu kỹ nội dung bài học, xác định rõ kiến thức cơ bản, trọng tâm để tập trung vào nghiên cứu, làm sáng tỏ vấn đề đó Cần dựa vào mục tiêu dạy học, kiến thức trong SGK để xác định kiến thức của bài và tìm ra PPDH phù hợp nhất, từ đó đề xuất các đoạn video cần có trong bài dạy

Bước 3: Sưu tầm và biên tập video

a) Giai đoạn 1: Xác định mục đích sưu tầm video

-Phản ánh tốt nhất các kiến thức cơ bản của bài học và thể hiện tốt nhất định hướng sử dụng PTDH tích cực với đoạn video tạo ra

-Xác định chủ đề, nội dung gắn với thời lượng phát của mỗi video, phù hợp với thời gian của bài học, tiết học

-Xác định khả năng thực hiện việc sưu tầm, biên tập video: nguồn tài liệu, kĩ thuật, phần mềm…

b) Giai đoạn 2: Viết kịch bản để sưu tầm các đoạn video phù hợp

Bước đầu tiên để xây dựng kịch bản là phác thảo một hoặc 2 trang về nội dung (cốt truyện), sau đó là sơ lược về kịch bản – mô tả chi tiết về đoạn video

Dựa trên kịch bản đã soạn để sưu tầm các đoạn video phù hợp: Sát với kịch bản, gần gũi với thực tiễn cuộc sống, hình ảnh rõ nét, âm thanh thích hợp, không gây nhiễu, dễ nghe

c) Giai đoạn 3: Biên tập video bằng phần mềm chuyên dụng

Trang 25

Video khi sưu tầm được thường sẽ không hoàn toàn hợp với kịch bản, sẽ có những đoạn quảng cáo, những đoạn dẫn không cần thiết, âm thanh, tiếng động không hợp lí mà chỉ có một hay một số đoạn phù hợp cho bài học nên phải tiến hành biên tập video Biên tập các video sưu tầm được bằng các phần mềm chuyên dụng sao cho video phù hợp nhất với kịch bản đã soạn thảo ở trên

-Đối với những cảnh thừa, không hợp lí trong video chúng tôi tiến hành cắt bỏ

-Nếu video cần bổ sung nội dung, chúng tôi tiến hành chèn thêm hình ảnh, các cảnh quay có nội dung phù hợp vào video

-Nếu cần chú thích, thêm nội dung hiển thị là văn bản, chúng tôi tiến hành chèm kí tự văn bản vào video

-Nếu lời hình ảnh, âm thanh của video chạy quá nhanh khiến người xem không kịp nghe, quan sát chúng tôi sẽ tiến hành điều chỉnh lại tốc tộ chạy của video sao cho hợp lí

-Nếu thuyết minh, lời thoại, âm thanh nhân vật không rõ hoặc không phù hợp, chúng tôi tiến hành lồng tiếng, thuyết minh lại, chèn lại âm thanh

-Ngoài ra chúng tôi còn tạo hiều ứng chữ, hiệu ứng cho hình ảnh, hiệu ứng chuyển giữa các cảnh trong video để làm cho video tăng tính thẩm mĩ, thu hút người xem

Bước 4: Chỉnh sửa các đoạn video cho phù hợp với nội dung

Sau khi đã biên tập xong, chúng tôi tiến hành đối chiếu nội dung của video với nội dung bài học, sau đó chỉnh sửa lại cho phù hợp nếu cần thiết

Bước 5: Hệ thông hóa các đoạn video theo cấu trúc các bài

Mỗi đoạn video sẽ được sắp xếp tương ứng theo nội dung của từng bài cụ thể

Bước 6: Quản lý, lưu trữ các video

Các đoạn video đã sưu tầm và biên tập hoàn chỉnh có định dạng đuôi

*.mp4 được chúng tôi quản lý, lưu trữ trên đĩa DVD

Trang 26

2.2.5 Quy trình sử dụng video trong dạy học

Theo Nguyễn Văn Luyện (2005), sử dụng video trong DH trải qua các bước như sau:

Bảng 2.1 Quy trình sử dụng video dạy học

Thầy – tác nhân Trò – chủ thể Sản phẩm

học

1

- Giới thiệu vấn đề (mục

tiêu, ý nghĩa, định

- Tạo điều kiện thuận lợi

cho HS tự nghiên cứu

- Nhận biết vấn đề (mục tiêu, ý nghĩa, định hướng)

- Thu nhận thông tin từ video

- Xử lí thông tin

- Xây dựng các giải pháp

- Đưa ra kết luận

- Ghi lại kết quả nghiên cứu

Sản phẩm học ban đầu của

HS có thể là chủ quan, phiến diện

2

- Tổ chức trao đổi

trò – trò, trò – thầy

- Giúp đỡ HS trình bày

và bảo vệ sản phẩm

- Hướng cuộc tranh

luận theo đúng mục

- Tham gia tranh luận

- Ghi lại ý kiến tranh luận

- Bổ sung sản phẩm ban đầu

Sản phẩm mang tính hợp tác, khách quan hơn sản phẩm ban đầu

chỉnh

3

- Giúp HS tự kiểm tra, tự

đánh giá, tự kết luận

- Cung cấp thông tin liên

hệ ngược về sản phẩm

học

- Giúp đỡ HS tự rút kinh

nghiệm về cách học

- So sánh, đối chiếu, tự kiểm tra sản phẩm ban đầu

- Tự đánh giá, tự điều chỉnh

- Hoàn chỉnh sản phẩm học ban đầu

- Rút kinh nghiệm về cách học, cách ứng xử

Sản phẩm khoa học là tri thức khoa học mới

Trang 27

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG BÀI HỌC

2.3.1 Mục tiêu dạy học chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học

cơ sở

Sau khi học xong chủ đề 4 HS có khả năng đạt được:

2.3.1.1 Về kiến thức

- Nhận biết và nêu được chức năng các bộ phận chính, công dụng của các đồ dùng điện trong gia đình (đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hòa không khí một chiều)

- Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lý làm việc của các đồ dung điện trong gia đình (đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại, quạt điện, máy giặt, máy điều hòa không khí một chiều)

- Nêu được thông số kĩ thuật chung của đồ dung điện trong gia đình và giải thích được ý nghĩa của thông số kĩ thuật đó

2.3.1.2 Về năng lực

- Phát triển năng lực quan sát các video

- Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nôi dung bài để trả lời các câu hỏi của GV

- Hợp tác theo nhóm để giải quyết vấn đề trong nội dung bài học

- Sử dụng đồ dung điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và an toàn

- Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện gia đình

2.3.1.3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm

- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường

2.3.2 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở

2.3.2.1 Vị trí và tính hệ thống của chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở

SGK môn CN6 bao gồm 4 chủ đề:

Chủ đề 1: Nhà ở

Trang 28

Chủ đề 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm

Chủ đề 3: Trang phục và thời trang

Chủ đề 4: Đồ dùng điện trong gia đình

Xét về nội dung đây là bốn chủ đề hoàn toàn độc lập, nó cung cấp cho HS những kiến thức thuộc 4 lĩnh vực hoàn toàn khác nhau

Xét về mặt ứng dụng trong thực tế đời sống xã hội thì chúng không tách rời nhau, luôn hỗ trợ cho nhau và giúp người học nắm kiến thức cơ bản gắn liền với thực tiễn đời sống

Chủ đề 4 thuộc chủ đề cuối cũng là phần kết thúc của chương trình CN6,

nó bao gồm các kiến thức cơ bản nhất về đồ dùng điện trong gia đình

2.3.2.2 Phân tích cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học

cơ sở

Cấu trúc chủ đề 4, môn CN6 bao gồm 4 bài và 1 bài ôn tập với bố cục hợp

lý Bốn bài đầu lần lượt giới thiệu về các đồ dùng điện trong gia đình là:

- Bài 12: Đèn điện

- Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại

- Bài 14: Quạt điện và máy giặt

- Bài 15: Máy điều hòa không khí một chiều

Bài cuối cùng là bài ôn tập hệ thống lại kiến thức cả chủ đề

Những bài học trong SGK được sắp xếp rất bài bản và hợp lí Tuy nhiên, những tư liệu trong SGK phục vụ cho việc dạy và học chỉ là hình ảnh và sơ đồ còn nhiều hạn chế như nội dung kiến thức khó ghi nhớ và không có sự hấp dẫn Ngoài ra, số lượng câu hỏi củng cố cho bài học cũng hạn chế và chủ yếu là câu hỏi tự luận, một vài tình huống, chưa có câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bảng biểu, tranh ảnh, sơ đồ, video

Vì vậy, để khai thác tốt nội dung kiến thức cho HS cũng như nâng cao hiệu quả dạy học thì việc sử dụng video vào dạy học cho các em giúp các em hình thành kiến thức mới, củng cố nội dung kiến thức đã học và kiểm tra đánh giá để

Trang 29

nâng cao kết quả học tập cũng như phát huy tính tích cực Chính vì vậy, sưu tầm và sử dụng video dạy học trong chủ đề 4, môn CN6, THCS là rất cần thiết

2.3.2.3 Cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở

Bảng 2.2 Cấu trúc, nội dung chủ đề 4 môn CN6, THCS

1 Cấu tạo

2 Nguyên lý làm việc

3 Thông số kỹ thuật

4 Đặc điểm III/ Đèn compact

Trang 30

II/ Bếp hồng ngoại

3 Thông số kỹ thuật

4 Sử dụng máy điều hoà không khí một chiều đúng cách, an toàn, tiết kiệm

1

5 Ôn tập Hệ thống hóa kiến thức chủ đề 4: Đồ dung điện trong

gia đình

1

Trang 31

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình sưu tầm các đoạn video dạy học

- Biện pháp sử dụng các đoạn video dạy học chủ đề 4 đồ dùng điện trong gia đình môn CN6 theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS

- Tính tích cực học tập của HS

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Khảo sát tìm hiểu thực tế việc dạy học môn CN6 ở trường THCS đặc biệt là tìm hiểu tình hình sử dụng video trong dạy học CN6

- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chủ đề 4 môn CN6 là cơ sở cho việc sưu tầm, thiết kế tài liệu, video sử dụng trong dạy học

- Sưu tầm, biên tập một số đoạn video để dạy học các bài chủ đề 4 môn CN6

- Soạn giáo án TN, thiết kế phiếu điều tra HS, phiếu điều tra GV, thiết kế phiếu quan sát, thiết kế đề kiểm tra

- TN sư phạm nhằm đánh giá khả năng áp dụng và hiệu quả dạy học với các đoạn video đã sưu tầm được

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Nghiên cứu về việc đưa video vào dạy học

Trang 32

- Nghiên cứu về sưu tầm và sử dụng video trong dạy học môn CN6 thông qua việc tham khảo các đề tài khóa luận khoa Sư phạm và Ngoại Ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam có liên quan đến đề tài

3.3.2 Phương pháp điều tra

- Thiết kế phiếu điều tra cho GV nhằm tìm hiểu về tình hình dạy học môn CN6 nói chung và tình hình sử dụng video nói riêng

- Thiết kế phiếu điều tra nhằm tìm hiểu tình hình học tập môn CN6 trước

và sau TN

3.3.3 Phương pháp quan sát sư phạm

- Khảo sát địa bàn trường, tình hình sử dụng video trong dạy môn CN6 chủ đề đồ dùng điện trong gia đình ở trường

- Quan sát cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy môn CN6 ở trường TN

- Đánh giá tính tích cực của HS trong giờ TN bằng cách nhờ GV dự giờ quan sát thái độ của HS trong giờ học và điền vào phiếu đánh giá tính tích cực

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 đồ dung điện trong gia đình môn CN6

3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm

Sử dụng các đoạn video đã được sưu tầm vào dạy học chủ đề 4 môn CN6 THCS

3.3.4.3 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành TN sư phạm song song 2 lớp 6A là lớp ĐC, và lớp 6B là lớp

Trang 33

Kiểm tra trong TN (5 phút): kiểm tra sau mỗi bài dạy nhằm kiểm tra mức độ tiếp thu nội dung kiến thức của học sinh

Kiểm tra sau TN (45 phút): Sau 2 tuần tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá độ bền kiến thức

Kết quả thu được từ các bài kiểm tra trước, trong và sau khi TN được chấm theo thang điểm 10 và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học nhằm đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS

3.3.5 Phương pháp phân tích định tính và định lượng

3.3.5.1 Về mặt định tính

- Phân tích tình hình sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 môn CN6 THCS

- Phân tích các kết quả thu được từ phiếu quan sát trong TN dạy học chủ đề 4 môn CN6 THCS

- Phân tích chất lượng bài kiểm tra của HS để thấy rõ: Khả năng tiếp thu kiến thức của HS, mức độ hiểu sâu sắc, chính xác kiến thức đã học của HS

3.3.5.2 Về mặt định lượng

Bài kiểm tra được tính theo thang điểm 10 để khảo sát kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh trong TN và sau TN

Phân tích định lượng bằng thống kê toán học, các tham số tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel

- Xếp loại học lực của HS như sau:

Bảng 3.1 Xếp loại điểm bài kiểm tra của HS

Trang 34

- Điểm trung bình cộng :

X =

1

1 n

i i i

n X

Trong đó:

X : Giá trị trung bình cộng Ni : Số bài làm có điểm số là Xi

Xi : Giá trị của điểm thứ i N : Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện để kết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

+ Cv% từ 0-10%: dao động nhỏ, đáng tin cậy

+ Cv% từ 10-30%: dao động trung bình

+ Cv% từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp

- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của hai giá trị trung bình cộng của lớp TN và ĐC

Trang 35

nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC

TN

- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :

+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa 2

TN

ĐC

S là đáng tin cậy

+ Nếu td< tα thì sự sai khác giữa 2

TN

ĐC

S là không đáng tin cậy

- Công thức tính tần số cộng dồn:

Lượng biến (Xi) Tần số (fi) Tần suất (di) Tần số cộng dồn (Si)

Thời gian: từ tháng 2/2022 đến tháng 6/2022

Địa điểm TN: Trường THCS Kiên Thành : Thôn Tân Thành - Xã Kiên thành - Huyện Lục Ngạn - Tỉnh Bắc Giang

- Do hạn chế về thời gian đề tài chỉ nghiên cứu sưu tầm và sử dụng video trong dạy học 3 tiết bài 13 (2 tiết), bài 14 (1 tiết) chủ đề 4 môn CN6, THCS

Trang 36

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIỄN

4.1.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Trường THCS Kiên Thành nằm trên địa phận xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, dù là một xã vùng núi cách xa trung tâm thành phố nhưng phong trào học tốt, dạy tốt của trường vẫn được duy trì đều đặn Không những thế, trường còn đang ngày càng phát huy truyền thống của mình là một ngôi trường hiếu học Với biên chế 32 GV, 3 cán bộ nhân viên phần lớn là các thầy

cô còn khá trẻ cùng với đó là hơn 500 HS, thầy và trò trường THCS Kiên Thành luôn rất năng động trong công tác học tập cũng như đoàn thể của trường

Về cơ sở vật chất phục vụ quá trình dạy học, trường THCS Kiên Thành trông khá cổ kính đúng với truyền thống lâu đời của trường nhưng cũng rất tiện nghi và hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy của

GV và học tập của HS Với thiết kế 13 phòng học, 1 phòng họp hội đồng, 1 phòng thư viện, 3 phòng thực hành (lý, hóa, sinh), 1 phòng máy tính phục vụ cho HS thực hành tin học và cùng với đó là rất nhiều các phòng ban khác, trường THCS Kiên Thành luôn đem lại những điều tốt nhất có từng cá nhân HS của mình

4.1.2 Tình hình dạy học môn Công nghệ 6 tại trường Trung học cơ sở Kiên Thành

Trường THCS Kiên Thành có 4 lớp khối 6 đều được giảng dạy môn CN6

Tổ bộ môn Khoa học tự nhiên có 15 GV trong đó có 2 GV chuyên môn công nghệ và 3 GV trong tổ kiêm nhiệm giảng dạy thay môn CN6 theo phân công của nhà trường

Cơ sở vật chất của trường THCS Kiên Thành tương đối đầy đủ, đội ngũ

GV tâm huyết, nhiệt tình, có trách nhiệm Nhà trường và tổ chuyên môn luôn khuyến khích các GV giảng dạy theo phương pháp tích cực như sử dụng giáo án điện tử, thảo luận nhóm, sử dụng phiếu học tập…

Tôi phát phiếu điều tra cho 5 GV giảng dạy trong tổ, thu lại phiếu hợp lệ, thu được kết quả như sau:

Trang 37

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng các phương tiện dạy học của GV

STT Phương tiện dạy học Số GV sử

dụng

Tỉ lệ

(%)

Mức độ

- Theo điều tra tôi được biết, có 80% GV đã thử sưu tầm video để làm PTDH tuy nhiên theo các GV thì khi sưu tầm video gặp khá nhiều khó khăn Khi sưu tập video không phải là cả video đó đều sử dụng được vào giảng dạy mà chỉ có một phần hoặc một đoạn video phù hợp với mục đích dạy học Do đó, công việc biên tập, chỉnh sửa đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, hơn nữa phải có phương tiện, phần mềm, có kỹ thuật cao, ngoài ra công việc quản lí, sử dụng cũng khá phức tạp Tuy nhiên 100% ý kiến GV cho rằng nên sử dụng video để

tổ chức hoạt động học tập cho HS vì khi sử dụng PTDH là video sẽ hấp dẫn được HS, nâng cao tính tích cực, HS học và ghi nhớ nhanh kiến thức, nội dung bài giảng được thể hiện phong phú, hình thức bài giảng sinh động, hấp dẫn và tiết kiệm thời gian mô tả những quá trình trừu tượng

4.1.3 Tình hình học tập môn Công nghệ 6 ở trường THCS Kiên Thành

Chúng tôi phát phiếu điều tra cho 80 HS 2 lớp 6A và 6B, thu lại được 80 phiếu hợp lệ và thu được kết quả như sau:

-Về thái độ học tập của HS: 75% HS đều “không thích” học CN6 vì cho

rằng đây là môn học phụ nên làm mất thời gian học các môn khác, có 12,5% HS có thái độ không yêu thích cũng không chán ghét môn học và chỉ có 12,5% HS

Cảm thấy “thích” học môn học

-Đa phần các em ít đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, có 80% HS “hiếm

khi” đọc bài ở nhà trước khi đến lớp, số còn lại 20% HS “không bao giờ” đọc

bài ở nhà trước khi đến lớp Trong giờ học có đến 77,5% HS “không bao giờ”

Trang 38

phát biểu ý kiến xây dựng bài, 15% HS “ít” phát biểu trong giờ học và chỉ có 7,5% HS “tích cực” tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài

-Về tính tích cực chủ động và ý thức học tập môn CN6: Khi được hỏi:

“Em đọc tài liệu liên quan đến CN6 ở mức độ như thế nào?”, thì có tới 72.5%

HS cho rằng “hiếm khi”; 12,5% HS trả lời “thỉnh thoảng” và có 15% HS nói rằng “không bao giờ” đọc tài liệu có liên quan đến môn học Trong giờ học, khi được hỏi: “Trong giờ học CN6 em thường làm gì?”, có đến 80% HS trả lời rằng

“Chép bài, trả lời câu hỏi khi được gọi”; có 10% HS trả lời “Chép bài, đọc sách

và trả lời những câu hỏi của giáo viên” và chỉ có 10% HS nói rằng “Hăng hái xây dựng bài” khi đang trong giờ học

-Động cơ học tập và nhận thức của các em về môn học còn chưa rõ ràng

Có đến 85% HS trả lời “đúng” cho câu hỏi: “Em học môn CN6 vì muốn đạt điểm

cao?” Chỉ có 15% HS trả lời “đồng ý” cho câu hỏi: “Khi học môn CN6 em hiểu biết thêm nhiều kiến thức thực tế, áp dụng vào cuộc sống?”

Như vậy đa số HS đều chưa có thái độ học tập đúng đắn đối với môn học và chưa tích cực chủ động trong việc học môn CN6

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

4.2.1 Kết quả sưu tầm và sử dụng các video để dạy học chủ đề môn CN6 –THCS

Bảng 4.2 Kết quả sưu tầm video

Bài Nội dung kiến thức Số lượng

3 Cấu tạo nồi cơm điện

Nguyên lý làm việc của nồi cơm điện Nên chọn nồi cơm điện cao tầng hay nồi cơm điện điện tử

Bếp hồng ngoại

3 Nguyên lý làm việc của bếp hồng

Máy giặt 3 Nguyên lý làm việc của máy giặt

So sánh máy giặt lồng đứng và lồng ngang

Máy giặt thông minh công nghệ cao

Trang 39

4.2.2 Biện pháp sử dụng video trong dạy học chủ đề 4 môn Công nghệ 6, Trung học cơ sở

* Biện pháp sử dụng video trong dạy học bài 13 (tiết 1)

Trong hoạt động : Hình thành kiến thức mới

Nội dung 1 Tìm hiểu cấu tạo nồi cơm điện

Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho học sinh xem video sinh xem video “cấu tạo nồi

cơm điện” kết hợp hướng dẫn học sinh qua sát hình ảnh

SGK sau:

GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)

GV phát giấy mầu cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận và ghi tên từng bộ phận của nồi cơm điện, ghi cấu

tạo của từng bộ phận tương ứng với chỉ số 1, 2, 3, 4, 5

trong cấu tạo nồi cơm điện lên giấy màu Thời gian là 2

phút

HS nhận nhiệm vụ

I.Nồi cơm điện

1 Cấu tạo

- Nồi cơm điện có 3 bộ phận chính + Thân(vỏ) nồi: Thường có hai lớp, giữa hai lớp vỏ có lớp cách nhiệt để giữ nhiệt bên trong + Nồi nấu được làm bằng hợp kim nhôm, phía trong phủ một lớp chống dính + Bộ phận đốt nóng(mâm nhiệt) được đặt ở đáy nổi -Ngoài ra còn có nắp nồi, r ơle, bộ phận điều khiển…

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành

Trang 40

yêu cầu của GV

GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn

Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu các nhóm lên bảng dán ý kiến của nhóm mình tương ứng

với chỉ số 1, 2, 3, 4, 5 cấu tạo nồi cơm điện

Đại diện nhóm lên bảng dán ý kiến của nhóm mình tương ứng với chỉ

số 1, 2, 3, 4, 5 cấu tạo nồi cơm điện

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung

Kết luận và nhận định

GV nhận xét trình bày của HS

GV chốt lại kiến thức

HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở

* Biện pháp sử dụng video trong dạy học bài 13 (tiết 2)

Trong hoạt động : Hình thành kiến thức mới

Nội dung 2 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại

Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS xem video ‘nguyên lý làm

việc của bếp hồng ngoại’

? Mô tả nguyên lý hoạt động của bếp hồng

ngoại

GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo

luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu

hỏi trên

HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ

2.Nguyên lý làm việc của bếp hồng ngoại

Khi được cấp điện và chọn chế độ nấu, bộ điều khiển sẽ cấp điện cho mâm nhiệt hồng ngoại, mâm nhiệt hồng ngoại nóng lên, tỏa ra nhiệt lượng lớn làm nóng nồi nấu

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Tất Thắng (2006) Sưu tầm và sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học chương 2: Chăn nuôi thủy sản đại cương, công nghệ 10, THPT, Luận văn 11. Nguyễn Thị Đoan Trang (2014) Nghiên cứu dạy học bằng video clip trongdạy học chương cảm ứng điện tử vật lí 11 THPT, luận văn thạc sỹ giáo dục Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học chương 2: Chăn nuôi thủy sản đại cương, công nghệ 10
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng
Năm: 2006
12. Nguyễn Thị Hải Yến (2008) Đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin trong nghiên cứu và giảng dạy tại trường đại học, luận văn thạc sỹ trường Đại học Khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin trong nghiên cứu và giảng dạy tại trường đại học
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
Nhà XB: trường Đại học Khoa học tự nhiên
Năm: 2008
13. Phan Trọng Ngọ (2005) Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
14. Tô Xuân Giáp (2000) Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
15. Trần Văn Thu (2017) Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 4&amp;5 công nghệ 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tầm và sử dụng video trong dạy học chương 4&5 công nghệ 10 THPT
Tác giả: Trần Văn Thu
Nhà XB: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2017
16. Tưởng Thị Hồng Luyện (2009) Sử dụng video trong dạy học công nghệ 10 tại trường THPT Tam Phú huyện Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh, Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng video trong dạy học công nghệ 10 tại trường THPT Tam Phú huyện Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tưởng Thị Hồng Luyện
Nhà XB: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w