1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tạo cây thuốc lá chuyển gen gmcyp450 nhằm nâng cao tính chống chịu điều kiện hạn và điều kiện mặn

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Tạo Cây Thuốc Lá Chuyển Gen GmCYP450 Nhằm Nâng Cao Tính Chống Chịu Điều Kiện Hạn Và Điều Kiện Mặn
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn TS. Đỗ Tiến Phát, TS. Bùi Thị Thu Hương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu (12)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Ảnh hưởng của một số điều kiện bất lợi với thực vật (13)
      • 2.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện mặn đến thực vật (13)
      • 2.1.2. Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến thực vật (15)
    • 2.2. Cơ chế chống chịu của thực vật với các điều kiện bất lợi của môi trường (17)
    • 2.3. Các gen CYP450 và các phản ứng với stress phi sinh học ở thực vật (19)
      • 2.3.1. Các gen CYP450 ở thực vật (19)
      • 2.3.2. Các gene CYP450 ở đậu tương (20)
      • 2.3.3. Khả năng chống chịu mặn, hạn liên quan đến gene CYP450 (20)
    • 2.4. Kỹ thuật chuyển gen vào thực vật thông qua vi khuẩn A.tumefaciens (22)
      • 2.4.1. Đặc điểm chung của vi khuẩn Agrobacterium (22)
      • 2.4.2. Cơ chế chuyển nạp T-DNA của vi khuẩn A. tumefaciens (23)
    • 2.5. Chuyển gene ở cây thuốc lá (25)
      • 2.5.1. Giới thiệu chung (25)
      • 2.5.2. Một số thành tựu của thuốc lá chuyển gene trên thế giới (26)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (28)
      • 3.1.1. Vật liệu thực vật (28)
      • 3.1.2. Hóa chất (28)
      • 3.1.3. Thiết bị (28)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.2.1. Chuyển gen GmCYP450 vào cây thuốc lá thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (29)
      • 3.2.2. Phương pháp tách chiết DNA từ mẫu lá thuốc lá (30)
      • 3.2.3. Phương pháp kiểm tra sự có mặt có gen GmCYP450 bằng phản ứng PCR (31)
      • 3.2.4. Phương pháp điện di DNA trên gel agarose (32)
      • 3.2.5. Tách chiết RNA tổng số từ thực vật (33)
      • 3.2.6. Thí nghiệm gây stress hạn và stress mặn ở cây thuốc lá chuyển gen (34)
      • 3.2.7. Định lượng proline tự do (35)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Chuyển gen thuốc lá thông qua vi khuẩn A. tumefaciens (37)
    • 4.2. Kết quả tách chiết DNA và kiểm tra sự có mặt của gen chuyển bằng PCR (39)
    • 4.3. Đánh giá biểu hiện của gen GmCYP450 trong các dòng thuốc lá chuyển gen. 31 4.4. Đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của các dòng thuốc lá chuyển (41)
      • 4.4.1. Khả năng chống chịu trong môi trường hạn nhân tạo (42)
      • 4.4.2. Khả năng chống chịu trong môi trường mặn nhân tạo (44)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (46)
    • 5.1. Kết luận (46)
    • 5.2. Kiến nghị (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Nicotiana tabacum L K326 được sử dụng làm đối tượng chuyển gen nhờ vào khả năng thích hợp để thực hiện các kỹ thuật biến đổi gen Chúng tôi tiến hành chuyển gen GmCYP450, một gene quan trọng trong quá trình cải thiện đặc tính cây trồng, để nghiên cứu và phát triển các giống cây mới GmCYP450 do Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào thực vật, Viện Công nghệ sinh học, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cho các hoạt động nghiên cứu.

Chúng tôi cung cấp các hóa chất quan trọng như đệm CTAB, đệm TE, Thang DNA 1kb và 100bp để phục vụ các nghiên cứu về di truyền và sinh học phân tử Để tiến hành các phương pháp phân tích DNA, chúng tôi có các loại chloroform, isoamyl alcohol (CIA 24:1), isopropanol, ethanol, nước khử ion, Trizol, natri biphosphate, natridiphosphate, đệm PBS, metylen blue, natri hydroxide, TCA, TBA, axit photphoric, dung dịch KI3, dung dịch GB, axit sulfuric, axit sulfuricicylic, cùng các hóa chất thông thường như TAE 1X, agarose Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp hóa chất để nghiên cứu khả năng chống chịu mặn và hạn của cây, bao gồm NaCl 200mM và PEG 8000 10%, cùng các môi trường nuôi cấy mô thực vật như dung dịch MS, kháng sinh và các chất điều tiết sinh trưởng.

Trong quy trình nuôi cấy mô thực vật và chuyển gen, các thiết bị cần thiết bao gồm đèn cồn để tạo môi trường thích hợp, cân phân tích chính xác, bình nuôi cấy để đảm bảo sự phát triển của mô, máy tạo dao động cách thủy kỹ thuật số để kiểm soát nhiệt độ, máy tiệt trùng khô đảm bảo vệ sinh, kẹp và box cấy hỗ trợ thao tác dễ dàng, lò vi sóng dùng để tiệt trùng nhanh, Parafilm bảo vệ mẫu, đĩa Petri để cấy mẫu và quan sát, máy đo pH để duy trì độ pH phù hợp, pipet và cuvet thủy tinh thạch anh dùng trong phân tích mẫu, cùng các dụng cụ như dao mổ, kéo để thao tác chính xác trong quá trình nghiên cứu.

Các thiết bị đã qua sử dụng tại Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào thực vật, Viện Công nghệ sinh học bao gồm máy PCR System 9700 của Applied Biosystem (Mỹ), máy điện di EPS300 của Thụy Điển, máy NanoDrop của Thermo Scientific (Mỹ), máy chụp gel của Clever Scientific (Anh), máy Vortex của Mimishaker (Đức), cùng các thiết bị như máy ly tâm, máy lắc, bể ủ của Memmert (Đức) và máy nghiền mẫu, phục vụ cho các nghiên cứu về công nghệ sinh học và thực vật.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chuyển gen GmCYP450 vào cây thuốc lá thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens

Quy trình biến nạp thuốc lá tiến hành theo topping và cs (1998)

Vi khuẩn A tumefaciens mang vector chuyển gen pFGC5941:GmCYP450 được nuôi cấy trên môi trường YEP rắn chứa 50 mg/L rifampicin và 50 mg/L kanamycin trong hai ngày ở nhiệt độ 28ºC Các khuẩn lạc sau đó được chọn lọc và nuôi qua đêm để chuẩn bị cho các bước chuyển gen tiếp theo.

Môi trường YEP lỏng chứa 50 mg/L rifampicin và 50 mg/L kanamycin được chuẩn bị ở 28°C, với mật độ quầy thể 200 vũng/phút để tạo môi trường tiền cảm ứng Sau đó, 200 µL dịch tiền nuôi cấy được thêm vào 50 mL môi trường YEP chứa cùng nồng độ thuốc kháng sinh để nuôi cấy tiếp Dịch cấy được lắc ở tốc độ 250 vòng/phút và nhiệt độ 28°C cho đến khi quang học hấp thụ (OD) tại A600 nm đạt khoảng 0,8-1, đảm bảo sự phát triển đủ của vi sinh vật Tiếp theo, mẫu được ly tâm trong 10 phút ở nhiệt độ phòng với tốc độ 5000 vòng/phút để thu cặn khuẩn, sau đó hòa tan trong môi trường 1/2 MS pH 5,8 chứa 200 µM axetosyringone để tiến hành quá trình cảm ứng meth.

Nhiễm khuẩn và đồng nuôi cấy:

Lá vô trùng được cắt thành các “mảnh lá” kích thước 1x1 cm² và đặt trên giấy lọc đã được làm ẩm để tránh hư hỏng Các mảnh lá sau đó được thả vào bình chứa môi trường cảm ứng, ngâm và lắc nhẹ trong 30 phút để đảm bảo nhiễm khuẩn đều Sau quá trình nhiễm khuẩn, mẫu được chuyển sang môi trường đồng nuôi cấy để tiến hành nghiên cứu hoặc nhân giống.

Diệt khuẩn và tạo đa chồi:

Sau thời gian đồng nuôi cấy, các mảnh lá được rửa trong nước cất khử trùng có chứa 500 mg/L cefotaxime để loại bỏ các tác nhân gây nhiễm Tiếp theo, mảnh lá được thấm trên giấy thấm khử trùng và đặt trên môi trường chọn lọc chồi chứa 100 mg/L kanamycin để kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn và tăng cường khả năng kháng thuốc Các mảnh lá trên môi trường chọn lọc được ủ ở 25°C trong chu kỳ quang gồm 16 giờ sáng và 8 giờ tối, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình phát triển trước khi tiến hành nuôi cấy trên bình chứa với môi trường chọn lọc phù hợp.

Sau 3 - 4 tuần, các chồi khỏe mạnh được chọn và đặt trên môi trường chọn lọc rễ có chứa 50 mg/L kanamycin và 500 mg/L cefotaxime để cảm ứng rễ

Bảng 3.1 Thành phần các môi trường dùng trong nghiên cứu

Tên môi trường Mục đích Thành phần

Nuôi phục hồi khuẩn và chuẩn bị cho biến nạp

10 g yeast extract + 10 g bactopeptone +5 g NaCl (+ 15 g/L bactoagar); pH 7,0

IM Hũa tan cặn khuẩn ẵ MS + 200 àM axetosyringone

CCM Đồng nuôi cấy MS + 1 mg/L BAP + 30 g/L sucrose + 2,5 g/L agar; pH 5,8

Diệt khuẩn và tạo đa chồi

MS + 1mg/L BAP + 30g/L sucrose + 2,5 g/L agar + 100 mg/L kanamycin + 500 mg/L cefotaxime; pH 5,8

3.2.2 Phương pháp tách chiết DNA từ mẫu lá thuốc lá

Tách chiết DNA được tiến hành bằng phương pháp CTAB (Doyle & Doyle, 1987) bao gồm các bước dưới đây:

- Nghiền mẫu látrong nitơ lỏng bằng máy nghiền mẫu

- Bổ sung 650 àl đệm CTAB vào mỗi ống và trộn đều, sau đú ủ ở 60-65 °C trong 1 giờ và đảo mẫu mỗi 20 phút một lần

- Lấy mẫu ra khỏi bể ủ và đặt trong tủ hỳt, thờm 650 àl cloroform: isoamyl alcohol (CIA, 24: 1, v/v) và trộn đều

- Ly tâm 13000 vòng/phút trong 10 phút ở 4 °C

- Chuyển dịch nổi (lớp trên cùng) vào ống Eppendorf 1,5 ml mới

- Thờm 650 àl isopropanol lạnh (-20 °C) và trộn nhẹ bằng cỏch lật ngược ống cho đến khi DNA kết tủa

- Ly tâm ở tốc độ 13000 vòng/phút trong 10 phút

- Loại bỏ phần nổi phớa trờn và rửa DNA bằng 700 àl etanol 80%

- Làm khô trong 20 phút ở nhiệt độ phòng và hòa tan DNA trong dung dịch đệm 100 àl TE

- Đo nồng độ DNA, kiểm tra chất lượng DNA trên gel agarose 0.8% và bảo quản ở -20 °C cho các thí nghiệm tiếp theo

3.2.3 Phương pháp kiểm tra sự có mặt có gen GmCYP450 bằng phản ứng PCR

DNA tổng số đã tách chiết được sử dụng để làm template cho phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại gen GmCYP450 (Bảng 3.4)

Bảng 3.1 Thành phần phản ứng PCR

STT Cỏc thành phần Thể tớch (àl)

Bảng 3.3 Chu trình phản ứng PCR

Bước Giai đoạn Nhiệt độ (˚C) Thời gian Giai đoạn Stage

Sản phẩm của phản ứng PCR được điện di kiểm tra trên gel agarose 1.5%

Bảng 3.4 Danh sách các mồi sử dụng trong nghiên cứu

Tên mồi Mục đích Trình tự (5’-3’)

CYP-R TGAAGGAAAGGCCAAATGTC qRT-CYP-F Kiểm tra mức độ biểu hiện gen

3.2.4 Phương pháp điện di DNA trên gel agarose

Chuẩn bị khay đổ gel và lược tạo các giếng điện di

Để chuẩn bị gel agarose 0,8%, cân 0,8g agarose rồi bổ sung 100ml dung dịch TAE 1X, đun trong lò vi sóng đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất, sau đó để nguội khoảng 50-60°C Trong khi đó, kiểm tra chất lượng DNA tổng số 1,5% bằng cách chuẩn bị dung dịch phù hợp và tiến hành phản ứng PCR để kiểm tra sự có mặt của gen chuyển Cuối cùng, đổ dung dịch agarose vào khay gel một cách cẩn thận để tránh tạo bọt khí, đảm bảo quá trình gel hóa diễn ra thuận lợi.

Sau 20 phút rút lược và đưa gel vào bể chạy điện di

Cho đệm TAE 1X ngập gel 2mm

Tra mẫu vào giếng Điện di ở điện áp 120V trong khoảng 20 phút

Sau khi hoàn tất quá trình chạy điện di, bản gel sẽ được nhuộm để phát hiện DNA Gel được lấy ra khỏi khuôn, ngâm trong dung dịch EtBr 0,5 µg/ml trong 10-15 phút để khắc thể DNA Sau đó, rửa lại gel bằng nước cất để loại bỏ dư lượng thuốc nhuộm, rồi quan sát dưới tia UV (254nm) trên máy soi DNA để kiểm tra kết quả, đồng thời chụp lại hình ảnh đảm bảo rõ nét.

3.2.5 Tách chiết RNA tổng số từ thực vật

- Nghiền 0,2 g lá trong nitơ lỏng

- Bổ sung 800 àl Trizol, trộn đều ngay lập tức

- Giữ mẫu trên đá trong 5 phút

- Thờm 200 àl CI, trộn đều

- Ly tâm ở tốc độ 13000 vòng/phút trong 10 phút ở 4°C

- Chuyển phần dịch nổi phía trên thu được vào một ống 1,5 ml mới có chứa một thể tích isopropanol lạnh tương đương

- Đậy nắp ống, trộn bằng cách lật ngược ống nhiều lần

- Ly tâm ở tốc độ 13000 vòng/phút trong 10 phút ở 4°C

- Loại bỏ hoàn toàn phần nổi phía trên

- Rửa tủa bằng 1ml ethanol 75%, đảo ngược ống trong thời gian ngắn

- Ly tâm ở tốc độ 13000 vòng/phút trong 5 phút ở 4°C

- Loại bỏ hoàn toàn phần dịch rửa

- Làm khô RNA trong không khí trong 5-10 phút

- Hũa tan RNA trong 50 àl nước DEPC lạnh

- Toàn bộ quá trình phải được thực hiện trên đá Điện di

Chuẩn bị gel agarose 1% Điện di: tra 1àg RNA vào giếng, chạy trong 25 phút ở điện áp 100V

Quy trình tổng hợp cDNA được thực hiện bằng RevertAid First Strand cDNA Synthesis Kit theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trong đó:

Dung dịch tổng hợp được ủ ở 65°C trong 5 phút sau đó đặt lại ngay vào đá lạnh

Tiếp theo bổ sung 8 àl dung dịch tổng hợp 2 cú thành phần gồm:

Hỗn hợp phản ứng được trộn đều bằng pipet và ủ trong máy PCR theo quy trình như sau: 25°C, 5 phút; 42°C, 60 phút, 70°C, 5 phút

3.2.6 Thí nghiệm gây stress hạn và stress mặn ở cây thuốc lá chuyển gen

Thuốc lá không chuyển gen (WT) và các dòng chuyển gen được nuôi cấy trong phòng có nhiệt độ duy trì ở mức 27°C và độ ẩm 80% Quá trình nuôi cấy diễn ra theo chu kỳ sáng và tối với thời gian 16 giờ sáng và 8 giờ tối, đảm bảo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của cây trồng.

Chuyển chồi của các dòng chuyển gen và không chuyển gen (WT) vào các bình công thức môi trường nuôi cấy khác nhau:

- Đối chứng: MS + 0.1 mg/l NAA + 200 mg/l cefotaxime + 50 mg/l timetin

- Stress hạn: 2X MS + 0.1 mg/l NAA + 200 mg/l cefotaxime + 50 mg/l timetin + PEG 8000 15%

- Stress mặn: MS + 0.1 mg/l NAA + 200 mg/l cefotaxime + 50 mg/l timetin + NaCl 200mM

Các cây thí nghiệm đã trải qua giai đoạn gây stress nhân tạo trong khoảng 2 tuần, sau đó được đưa trở lại môi trường bình thường để quan sát quá trình hồi phục Vào ngày cuối cùng của quá trình thí nghiệm, các mẫu lá được thu thập để phân tích biểu hiện gen, giúp hiểu rõ tác động của stress và khả năng phục hồi của cây.

3.2.7 Định lượng proline tự do

- Dung dịch gốc: 100 mg/ml L-proline

- Dung dịch 1 mg/mL L-proline: 20 àl 100 mg/mL betaine + 1980 àl dH 2 O

- Dãy pha loãng chất chuẩn:

Bảng 3 5 Chuẩn bị dãy đường chuẩn của L-proline Nồng độ

1mg/ml Proline (àl) 0 10 20 30 40 50 60 dH 2 O (àl) 100 90 80 70 60 50 40

Tổng (àl) 100 100 100 100 100 100 100 Đường chuẩn được thực hiện đồng thời cùng với quá trình định lượng proline tự do trong mẫu

Tách chiết protein tổng số

- Nghiền khoảng 20 mg lá trong nitơ lỏng, sau đó bổ sung 1 ml dung dịch đệm PBS 100 mM lạnh (pH = 7,8), sau đó lắc ở 4 °C trong 5 phút

- Ly tâm ở 10000 vòng/phút trong 20 phút ở 4°C

- Thu dung dịch protein và đo nồng độ bằng phương pháp Bradford Định lượng proline tự do

- Chuẩn bị dung dịch sau phản ứng (Rec.Sol) gồm: 10 ml axit sulphosalicylic 3%, 10 ml axit axetic và 20 ml 2,5% axit-ninhydrin

- Thờm 50 àl dung dịch protein tổng số/đường chuẩn L-proline vào ống chứa 1 ml Rec.Sol và trộn đều

- Đun sôi trong nồi cách thủy trong 15 phút

- Làm lạnh trên đá trong 5 phút Đo độ hấp thụ của dung dịch sau phản ứng ở bước sóng A520 nm.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2005), Bài giảng công nghệ sinh học thực vật, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ sinh học thực vật
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo
Nhà XB: Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
3. Anjum S.A., Xie X.Y., Wang L.C., Saleem M.F., Man C., Lei W. Morphological (2011), “Physiological and biochemical responses of plants to drought stress”, Afr. J. Agric.Res,6, pp. 2026–2032 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physiological and biochemical responses of plants to drought stress
Tác giả: Anjum S.A., Xie X.Y., Wang L.C., Saleem M.F., Man C., Lei W
Nhà XB: Afr. J. Agric.Res
Năm: 2011
5. Bechtold, N., J. Ellis and G. Pelletier (1993), “In planta agrobacterium mediated gene transfer by infiltration of adult Arabidopsis thaliana plants”, C. R. Acad. Sci. (Paris) Life Sci, 316, pp. 1194-1199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In planta agrobacterium mediated gene transfer by infiltration of adult Arabidopsis thaliana plants
Tác giả: N. Bechtold, J. Ellis, G. Pelletier
Nhà XB: C. R. Acad. Sci. (Paris) Life Sci
Năm: 1993
6. Chapple C (1998), “Molecular-genetic analysis of plant cytochrome P450-dependent monooxygenases”. Annu. Rev. Plant Physiol. Plant Mol. Biol. 49:311–343, doi:10.1146/annurev.arplant.49.1.311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular-genetic analysis of plant cytochrome P450-dependent monooxygenases
Tác giả: Chapple C
Nhà XB: Annu. Rev. Plant Physiol. Plant Mol. Biol.
Năm: 1998
7. Golldack. D, Luking. I, Yang. O (2011), “Plant tolerance to drought and salinity: stress regulating transcription factors and their functional significance in the cellular transcriptional network”, Plant Cell Reports, 30, pp. 1383–1391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant tolerance to drought and salinity: stress regulating transcription factors and their functional significance in the cellular transcriptional network
Tác giả: Golldack, D, Luking, I, Yang, O
Nhà XB: Plant Cell Reports
Năm: 2011
8. Kishor, P. B. K., Hong, Z., Miao, G.-H., Hu, C.-A. A., and Verma, D. P. S. (1995), “Overexpression of ∆1-pyrroline-5-carboxilase synthetase increases proline production and confers osmotolerance in transgenic plants”, Plant Physiol, 108, pp.1387–1394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overexpression of ∆1-pyrroline-5-carboxilase synthetase increases proline production and confers osmotolerance in transgenic plants
Tác giả: Kishor, P. B. K., Hong, Z., Miao, G.-H., Hu, C.-A. A., Verma, D. P. S
Nhà XB: Plant Physiol
Năm: 1995
9. Li Hongqiao, Akiko Suyama, Namiki Mitani-Ueno, Ruediger Hell and Akiko Maruyama- Nakashita (2021), “A Low Level of NaCl Stimulates Plant Growth by Improving Carbon and Sulfur Assimilation in Arabidopsis thaliana”, Plants (Basel), 10(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Low Level of NaCl Stimulates Plant Growth by Improving Carbon and Sulfur Assimilation in Arabidopsis thaliana
Tác giả: Li Hongqiao, Akiko Suyama, Namiki Mitani-Ueno, Ruediger Hell, Akiko Maruyama-Nakashita
Nhà XB: Plants (Basel)
Năm: 2021
10. Mahmoud F. Seleiman, Nasser Al-Suhaibani, Nawab Ali, Mohammad Akmal, Majed Alotaibi, Yahya Refay, Turgay Dindaroglu, Hafiz Haleem Abdul-Wajid, and Martin Leonardo Battag+lia (2021), “Drought Stress Impacts on Plants and Different Approaches to Alleviate Its Adverse Effects”, Plants (Basel), 10(2): 259. doi:10.3390/plants10020259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drought Stress Impacts on Plants and Different Approaches to Alleviate Its Adverse Effects
Tác giả: Mahmoud F. Seleiman, Nasser Al-Suhaibani, Nawab Ali, Mohammad Akmal, Majed Alotaibi, Yahya Refay, Turgay Dindaroglu, Hafiz Haleem Abdul-Wajid, Martin Leonardo Battaglia
Nhà XB: Plants (Basel)
Năm: 2021
11. Pooja Shrivastava and Rajesh Kumar (2014). “Soil salinity: A serious environmental issue and plant growth promoting bacteria as one of the tools for its alleviation”, Saudi J Biol Sci, 123–131, doi: 10.1016/j.sjbs.2014.12.001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil salinity: A serious environmental issue and plant growth promoting bacteria as one of the tools for its alleviation
Tác giả: Pooja Shrivastava, Rajesh Kumar
Nhà XB: Saudi J Biol Sci
Năm: 2014
12. Rao M.J., Xu Y., Tang X., Huang Y., Liu J., Deng X and Xu Q (2020), “CsCYT75B1, a citrus cytochrome P450 gene, is involved in accumulation of antioxidant flavonoids and induces drought tolerance in transgenic Arabidopsis”. Antioxidants, pp.9:161, doi:10.3390/antiox9020161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CsCYT75B1, a citrus cytochrome P450 gene, is involved in accumulation of antioxidant flavonoids and induces drought tolerance in transgenic Arabidopsis
Tác giả: Rao M.J., Xu Y., Tang X., Huang Y., Liu J., Deng X, Xu Q
Nhà XB: Antioxidants
Năm: 2020
13. Shamsul et al., (2012), “Role of proline under changing environments”, Plant Signal Behav, pp. 1456–1466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of proline under changing environments
Tác giả: Shamsul et al
Nhà XB: Plant Signal Behav
Năm: 2012
14. Schrammeijer, B et al (2000), “Sequence analysis of the vir-region from Agrobacterium tumefaciens octopine Ti plasmid pTi15955”. Journal of Experimental Botany, 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequence analysis of the vir-region from Agrobacterium tumefaciens octopine Ti plasmid pTi15955
Tác giả: Schrammeijer, B, et al
Nhà XB: Journal of Experimental Botany
Năm: 2000
16. Wang M, Yuan J, Qin L, Shi W, Xia G and Liu S (2020). “TaCYP81D5, one member in a wheat cytochrome P450 gene cluster, confers salinity tolerance via reactive oxygen species scavenging”, Plant Biotechnol, 18:791–804, doi: 10.1111/pbi.13247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TaCYP81D5, one member in a wheat cytochrome P450 gene cluster, confers salinity tolerance via reactive oxygen species scavenging
Tác giả: Wang M, Yuan J, Qin L, Shi W, Xia G, Liu S
Nhà XB: Plant Biotechnol
Năm: 2020
17. Yan Q., Cui X., Lin S., Gan S., Xing H and Dou D (2016), “GmCYP82A3, a soybean cytochrome p450 family gene involved in the jasmonic acid and ethylene signaling pathway, enhances plant resistance to biotic and abiotic stresses”. PLoS, doi:10.1371/journal.pone.0162253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GmCYP82A3, a soybean cytochrome p450 family gene involved in the jasmonic acid and ethylene signaling pathway, enhances plant resistance to biotic and abiotic stresses
Tác giả: Yan Q., Cui X., Lin S., Gan S., Xing H, Dou D
Nhà XB: PLoS
Năm: 2016
18. Zheng Y, Huang Y, Xian W, Wang J and Liao H (2012). “Identification and expression analysis of the Glycine max CYP707A gene family in response to drought and salt stresses”, Ann. Bot, 110:743–756, doi: 10.1093/aob/mcs133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification and expression analysis of the Glycine max CYP707A gene family in response to drought and salt stresses
Tác giả: Zheng Y, Huang Y, Xian W, Wang J, Liao H
Nhà XB: Ann. Bot
Năm: 2012
19. Zelm E.V, Zhang Y, Testerink C (2020), “Salt tolerance mechanisms of plants”, Annu. Rev. Plant Biol, 71:403–433, doi: 10.1146/annurev-arplant-050718-100005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salt tolerance mechanisms of plants
Tác giả: Zelm E.V, Zhang Y, Testerink C
Nhà XB: Annu. Rev. Plant Biol
Năm: 2020
20. Zupan, J.R. and Zambryski i, P.C (1995), “Transfer of T-DNA from Agrobacterium to the plant cell”, Plant Physiology, 107:1041-1047 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transfer of T-DNA from Agrobacterium to the plant cell
Tác giả: Zupan, J.R., Zambryski, P.C
Nhà XB: Plant Physiology
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm