1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

64 772 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Tác giả Huỳnh Công Ững
Người hướng dẫn Giáo viên Hướng Dẫn: Lê Viết Giáp
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.... Từ khi thành lập đến nay chi

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Lớp: K44A-TCNH

Huế, 05/2014

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu các chương 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng 5

1.1.1 Bản chất của tín dụng 5

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.4 Phân loại tín dụng 6

1.1.5 Quy trình tín dụng chung tại ngân hàng thương mại 6

1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 16

1.2.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng 16

1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 16

1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng 18

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 19

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 19

1.3.2 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro 19

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh quản trị rủi ro 20

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản tri rủi ro tín dụng 21

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 22 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 22 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng 23 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 25 2.1.4 Tình hình hoạt động của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang giai đoạn 2011-2013 28 2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 37 2.2.1 Chính sách, mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 37 2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 39 2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNN& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 47 2.3.1 Kết quả đạt được 47 2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 48 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

Trang 4

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ

VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 50

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại NHNN& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 50

3.1.1 Định hướng chung 50

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý RRTD 50

3.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 51

3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 51

3.2.2 Hoàn thiện mô hình quản trị RRTD mới 51

3.2.3 Ngăn ngừa và kiểm sót rủi ro 51

3.2.4 Bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 51

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 52

3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý RRTD tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 52

3.3.1 Tìm hiểu rõ thông tin về KH trước khi cho vay 52

3.3.2 Giám sát việc sử dụng NV đúng mục đích của KH 52

3.3.3 Kiểm tra giám sát TD chặt chẽ hơn 52

3.3.4 Thực hiện tốt đảm bảo TD 53

3.2.5 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng RRTD 53

KẾT LUẬN 54

3.1 Kết luận 54

3.2 Kiến nghị 54

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 28 Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 33 Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3

năm 2011-2013 35 Bảng 2.4 Tình hình chung về rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện

Phú Vang 39 Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2011-2013 40 Bảng 2.6 Tình hình rủi ro theo thời hạn vay của chi nhánh NHNN&PTNT huyện

Phú Vang giai đoạn 2011- 2013 42 Bảng 2.7 Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay phân theo đối tượng khách

hàng giai đoạn 2011-2013 45 Bảng 2.8 Tình hình rủi ro trong cho vay theo hình thức bảo đảm tại chi nhánh

NHNN&PTNT 46

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cho vay chung tại ngân hàng thương mại 8

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 26

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đạt những thành tựu quan trọng.Kinh tế luôn tăng trưởng và duy trì ở mức khá cao, từng bước xác lập vị trí của mìnhtrên thị trường quốc tế Kết quả này có được là nhờ sự phấn đấu nổ lực không ngừngcủa tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế- xã hội nói chung và của ngành ngân hàng(NH) nói riêng Ngân hàng – trung gian tài chính với đặc thù kinh doanh loại hàng hóađặc biệt – tiền tệ Ngân hàng thực hiện huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nềnkinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các cá nhân, tổ chức vay lại với lãi suất cao hơn đểthu lợi nhuận Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đếnnhiều lĩnh cực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố kháchquan và chủ quan

Đến thời điểm hiện tại, đầu ra của tín dụng đối với các Ngân hàng thương mạivẫn đang trong tình trạng khá bế tắc, lượng thừa vốn trong các ngân hàng vẫn đang ởmức cao khi tăng trưởng tín dụng là không mạnh, trong khi tăng trưởng tín dụng làxương sống trong việc duy trì hoạt động của ngân hàng, bên cạnh các công tác khácnhư cắt giảm chi phí, tái cấu trúc…

Hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng thương mại đều tiến hành tái cấu trúclại bộ máy hoạt động, một số ngân hàng thương mại thì sáp nhập lại với nhau để nângcao hiệu quả hoạt động, từ những công tác tái cấu trúc đó, các ngân hàng thương mạiđã mạnh dạn hơn trong việc sa thải các nhân viên làm việc không hiệu quả để giữ lạinhững nhân viên hiệu quả hơn, với chức danh chuyên viên khách hàng, các nhân viênnày chấp nhận làm rất nhiều công tác từ huy động vốn, tiếp thị thẻ tín dụng, thẻ thanhtoán, tiếp thị cho vay, thu hồi nợ… Các chức danh quản lý phòng, quản lý chi nhánh ítnhiều cũng bị ảnh hưởng do điều chuyển công việc

Tuy nhiên những giải pháp tái cấu trúc hệ thống ngân hàng này dẫu sao cũngchỉ mang tính tình thế giải quyết bài toán chi phí trong thời điểm hiện tại Nguồn sốngcủa các ngân hàng thương mại chủ yếu vẫn là phát triển sản phẩm tín dụng, chỉ có phát

Trang 8

triển tốt tín dụng mới có thể bán chéo để phát triển các sản phẩm tài chính khác Thếnhưng, tính đến ngày 14/10/2013, tăng trưởng tín dụng mới đạt 6,18% Cái đích 12%trở nên xa vời vợi dù các ngân hàng thương mại đã không ngừng nỗ lực Các chuyêngia trong lĩnh vực tài chính đã có dự báo tăng trưởng tín dụng năm nay cao nhất cũngchỉ có thể đạt 10%.

Chính vì vậy,hoạt động tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loạinghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao Do đó, vấn đề quản lý rủi ro tíndụng luôn được các NHTM Việt Nam quan tâm hàng đầu

Từ khi thành lập đến nay chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (NHNN&PTNT) huyện Phú Vang đã giải quyết nhu cầu vay vốn cho người dânsản xuất, kinh doanh, mua sắm đồ dùng Để ngân hàng ngày càng phát triển và là chỗdựa vững chắc cho người dân thì việc phân tích, nghiên cứu, đo lường, đưa ra các giảipháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiếtthực cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước

Nhận thấy tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu trên, tôimạnh dạn chọn đề tài: “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích rủi ro trong hoặt động tín dụng của ngân hàng, đánh giánhững nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề xuất những giãi pháp chủ yếu nhằmhạn chế rủi ro tín dụng cho vay,tạo sự phát triển bền vững cho chi nhánhNHNN&PTNT chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa thiên Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa các vấn đề vveef cơ sở lý luận, cơ sở thực tiển về rủi ro tíndụng, quản trị rủi ro

 Thực trạng hoạt động cho vay tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện phú vang

 Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng và đánh giá nguyên nhân dẩn đến rủi

ro tín dụng tại chi nhánh

Trang 9

 Đề xuất một số giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quảquản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng rủi ro hoạt động tín dụng và quản lí rủi rotín dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi của đề tài: Số liệu do NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện PhúVang tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp từ năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thống kê

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thô từ NH để tiến hành xử lý

và phân tích

- Phương pháp quan sát: Sự quan sát, ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến

hoạt động kinh doanh ngân hàng

- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích chọn lọc các thông tin, số liệu thô từ NH

cung cấp dựa trên dữ liệu có được tiến hành phân tích và đánh giá nhằm đưa ra nguyênnhân và giải pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh: Nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu về số

lượng và tỷ trọng qua các kì phân tích Từ đó để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuốngcủa các chỉ tiêu qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của mộtDoanh nghiệp (DN) hay các nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó giữa 2 thịtrường khác nhau

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đưa ra nhận xét chi tiết, từng bộ phận của

vấn đề phân tích từ đó đánh giá một cách tổng quát về vấn đề

- Phương pháp tỷ trọng: Xác định % của từng yếu tố đạt được trong tổng thể

các yếu tố phân tích

4.2 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

Xem xét sự biến động của thu nhập và các nhân tố cấu thành tổng thu nhập,xem xét sự biến động của chi phí và tổng chi phí Từ đó tính ra được lợi nhuận thuđược là bao nhiêu và chi phí phải bỏ ra là bao nhiêu để đánh giá đơn vị đó kinh doanhhiệu quả hay không hiệu quả

Trang 10

5 Kết cấu các chương

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của NHNN & PTNT

Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi

nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín

dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 11

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay Về

nội dung, đó là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ ngườicho vay sang người đi vay thể hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật với điềukiện phải hoàn trả sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn ban đầutheo sự thỏa thuận trước

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng

với các doanh nghiệp trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngânhàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Trong mối quan hệ tín dụng này ngân hàngđóng vai trò là người trung gian, vừa là người đi vay đồng thời là người cho vay

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

 Tín dụng thúc đẩy tích tụ vốn, cung ứng vốn cho nền kinh tế và tập trung sản xuất; góp phần thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế

 Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ;

 Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế làm lành mạnh hóa nềnkinh tế

 Tín dụng là công cụ tổ chức điều hòa vốn, công cụ tài trợ vốn của Chính phủcho các vùng kinh tế trọng điểm, giúp chuyển dịch kinh tế, phát triển cân đối cácngành, vùng trong nền kinh tế quốc dân

 Tín dụng giúp tạo điều kiện hội nhập với kinh tế quốc tế

1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Cấp tín dụng là việc ngân hàng thỏa thuận với khách hàng sử dụng một khoảntiền nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả dưới các hình thức sau:

 Cho vay

Trang 12

 Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác

 Bảo lãnh ngân hàng

 Phát hành thẻ tín dụng

 Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàngđược phép thực hiện thanh toán quốc tế

 Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

1.1.4 Phân loại tín dụng

Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau, tùytheo mục đích nghiên cứu tín dụng ngân hàng được phân loại theo các tiêu thức sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa

* Tín dụng tiêu dùng

Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay

* Tín dụng ngắn hạn

* Tín dụng trung hạn

* Tín dụng dài hạn

_ Căn cứ theo tính chất bảo đảm của các khoản vay

* Tín dụng có bảo đảm

* Tín dụng không có bảo đảm

_ Căn cứ vào xuất phát của tín dụng

* Cho vay trực tiếp

* Cho vay gián tiếp

1.1.5 Quy trình tín dụng chung tại ngân hàng thương mại.

Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định

kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó làquá trình đòng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặtchẽ và gắn bó với nhau Qui trình tín dụng thường có 6 bước là: lập hồ sơ tín dụng,phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ và thanh lý khihợp đồng tín dụng kết thúc

Trang 13

Ý nghĩa của thiết lập qui tình tín dụng:

 Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thíchhợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xácđịnh rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phâncông phân nhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điềuchỉnh cho hợp lý và hiệu quả

 Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các qui địnhcủa luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp vớitừng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấpđầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng nhưtiết kiệm thời gian cho cả hai bên

 Qui trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngânhàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thốngnhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biết được tráchnhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác… để từđó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc.Qui trình tín dụng còn là cơsở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soátthực hiện qui tình tín dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu,những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằmhạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soáttiến trình thực hiện qui trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục khôngcòn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân qui trình Từ đó sẽ có nhữngthay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín dụngnói chung

Trang 14

- Quy trình tín dụng cho vay chung tại các ngân hàng thương mại

Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận, kiểm tra bộ hồ

Thông báo từ

chối đến khách hàng

Đồng ý

Giải ngân Giám sát tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 15

Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cho vay chung tại ngân hàng thương mại

Quy trình tín dụng chung tại các NHTM:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

a) Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn kháchhàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việcthiết lập hồ sơ vay

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điềukiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

Trang 16

- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báocáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay).

- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ.b) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Kiểm tra hồ sơ vay vốn

a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý

CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục

hồ sơ pháp lý

b) Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

- CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn

- Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự tớnh cho ba năm tới và phươngán sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT), khả năng vay trả, nguồn trả

- Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanhvới ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và phù hợp với phương án dựkiến đầu tư; ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển củangành trong tương lai

Kiểm tra mục đích vay vốn

- Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng

ký kinh doanh

- Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay vớidanh mục những hàng húa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ)

- Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảmbảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành

Những giấy tờ cần có để hoàn thành bước 1:

- Đơn xin vay vốn

- Tai liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng: giấy đăng ký kinhdoanh, giấy đk thành lập doanh nghiệp, con dấu, mã số thuế, quyết định bổ nhiệmgiám đốc…

Trang 17

- Tài liệu thuyết minh vay vốn: hồ sơ năng lực tài chính như các báo cáo tàichính, hồ sơ đảm bảo, giấy chứng nhận tài sản đảm bảo…

- Phướng án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án dự phòng…

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàngvề sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng Mục tiêucủa việc này là tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượngkhả năng kiểm soát của ngân hàng về cá loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòngngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra Nó cũng giúp cho ngân hàng kiểm tratính đúng đắn của các tài liệu, thông tin do khách hàng cung cấp

Thông thường trong quá trình phân tích, qui trình thực hiện sẽ là:

Tìm hiểu về khách hàng vay vốn:

CBTD phải đi thực tế tại gia đình/nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng đểtìm hiểu thêm thông tin về:

- Gia đình của khách hàng vay vốn

- Mục đích vay vốn của khách hàng

- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viêntrong gia đình

- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiệncó của khách hàng;

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có)

Về phương án sản xuất kinh doanh:

- Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối vớisản phẩm của PASXKD/DAĐT

- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêuthụ sản phẩm tương tự của (PASXKD/DAĐT) để đánh giá tình hình thị trường đầuvào, đầu ra

- Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính );

- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề

Trang 18

- Tìm hiểu từ các (PASXKD/DAĐT) cùng loại.

Kiểm tra, xác minh thông tin:

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiệnqua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng

- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu,thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hànglàm việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quanthuế, v.v )

Phân tích ngành-phân tích vĩ mô:

Phân tích đánh giá năng lực tài chính:

- Đầu tiên, kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.

- Thứ hai, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính

Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:

a) Quan hệ tín dụng:

Đối với Chi nhánh cho vay và các Chi nhánh khác trong hệ thống :

 Dư nợ ngắn, trung và dài hạn (bao gồm cả nợ quá hạn)

 Mục đích vay vốn của các khoản vay

 Doanh số cho vay, thu nợ

 Số dư bảo lãnh

 Mức độ tín nhiệm

Đối với các Tổ chức tín dụng, ngân hàng khác:

 Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất (bao gồm cả nợ quá hạn)

 Mục đích vay vốn của các khoản vay

 Số dư bảo lãnh

 Mức độ tín nhiệm

b) Quan hệ tiền gửi:

Trang 19

- Tại ngân hàng cho vay:

 Số dư tiền gửi bình quân

 Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu

- Tại các Tổ chức tín dụng khác

 Số dư tiền gửi bình quân

 Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu

Bước 3: Ra quyết định tín dụng:

Trong bước này ngân hàng sẽ ra q Ra quyết định tín dụng là một bước cực kỳkhó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt động ngân hàng Rủi ro mà ngân hàng cóthể gặp là giải ngân nhầm cho khách hàng không có khả năng trả nợ, giải ngân lượngthừa hoặc thiếu với số tiền cần thiết của doanh nghiệp Hoặc rủi ro là từ chối tín dụngvới các trường hợp có khả năng trả nợ đúng hạn

Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất củacán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào:

- Thông tin cập nhập từ thị trường, các cơ quan có liên quan

- Các chính sách tín dụng của ngân hàng, qui định tín dụng của nhà nước

- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quết định tín dụng

Phần lớn các ngân hàng đều thực hiện việc ra quyết định tín dụng theo các bước sau:

Quyết định tín dụng

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

Bước 1 Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo

cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD

Bước 2 Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xem xét

kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo

Bước 3 Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.

CBTD căn cứ ý kiến của TPTD để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau:

- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sungcác điều kiện vay vốn

- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu

- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay

Trang 20

Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ý kiến đồng ý hay khôngđồng ý trình lãnh đạo quyết định.

Bước 4 Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái

thẩm định và TPTD, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt:

Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý,

hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định:

 Duyệt đồng ý cho vay

 Duyệt cho vay có điều kiện

Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: Số tiền cho vay, Lãi suấtcho vay, Thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có)

Bước 4: Giải ngân

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theohợp đồng Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận đông của tín dụng phải gắn với vậnđộng của hàng hóa Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồngtín dụng theo tính chất thì giải ngân có thể được chia làm 2 loại:

- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy Ngân hàng chỉ thuần tín cấp tiềntrong phạm vi mức tín dụng đã ký kết Loại cho vay này thướng áp dụng cho cáckhoán vay nhỏ, mức tín dụng cá nhân hay hộ gia đình với mức tín dụng không lớn

- Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo việc cấp tiền Trong hợp đòngcó qui định các điều khoản cụ thể để cấp tiền

Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần Nhân viên chăm sóc khách hàngphải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó

Các bước giải ngân:

Trang 21

Bước 1: Chứng từ giải ngân

1.1 Chứng từ của khách hàng

CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụngtiền vay để giải ngân, gồm:

- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ

- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,

- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh cóthể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịutrách nhiệm về tính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm tra sửdụng vốn vay sau khi giải ngân

- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của Ngân hàng đối với những khoản vaythanh toán với nước ngoài (đã xác định trong hợp đồng tín dụng)

1.2 Chứng từ của Ngân hàng

CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu sau:

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoàn thànhthủ tục bảo đảm tiền vay

- Bảng kê rút vốn vay

- Uỷ nhiệm chi

Bước 2 Trình duyệt giải ngân

2.1 CBTD sau khi xem xét chứng từ giải ngân nói trên, nếu đủ điều kiện giảingân thì trình TPTD

2.2 TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD:

- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo

- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại

- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định

2.3 Lãnh đạo ký duyệt:

- Nếu đồng ý: Ký duyệt

- Nếu chưa phù hợp: yêu cầu chỉnh sửa lại

- Nếu không đồng ý: Ghi rõ lý do

Trang 22

Bước 3 Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:

3.1 CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tínhcác thông tin dữ liệu của khoản vay theo Hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính củangân hàng

3.2 CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các Phòngnghiệp vụ có liên quan như sau:

- Chứng từ gốc chuyển Phòng kế toán:

 Hợp đồng tín dụng (nếu mới rút vốn lần đầu)

 Bảng kê rút vốn vay

 Uỷ nhiệm chi

 Chứng từ khác (nếu có)

Phòng kế toán căn cứ vào chứng từ trên thực hiện hạch toán theo quy trìnhthanh toán trong nước và theo dõi nợ vay theo Bảng theo dõi nợ vay

- Chứng từ chuyển Phòng nguồn vốn (nếu có):

 Đề nghị chuyển nguồn vốn đối với trường hợp khoản vay lớn có ảnh hưởngđến cơ chế điều hành vốn theo quy định của Chi nhánh

 Hợp đồng mua bán ngoại tệ đối với trường hợp khoản vay cần phải chuyểnđổi ngoại tệ

 Chứng từ chuyển Phòng thanh toán quốc tế đối với trường hợp thanh toánvới nước ngoài để mở L/C hoặc thanh toán tập trung

 Hợp đồng tín dụng

 Chứng từ khác (nếu có)

Bước 5: Giám sát tín dụng

Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối vơi mục tiêu theo dõi, đánh giá mứcđộc hấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp.trong giai đoạn này thường có những bước:

- Giám sát tín dụng

- Thu nợ

- Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng

- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề

Trang 23

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách hàng đivay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theocam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán

Theo “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng được ban hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của thống đốc NHNN”, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc khôngcó khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

1.2.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng

- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp củacác nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng như hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Do nhiều nguyên nhân chủ quan và kháchquan dẫn đến rủi ro, nên bất kì khoản vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có thể dự báo trước hoặc không thể dự báo trước

♦ Các rủi ro có thể dự báo trước: Danh mục cho vay hay đầu tư của một ngân

hàng luôn luôn có một số khoản thất thoát tiềm tàng chưa được xác định

♦ Các rủi ro không thể dự báo trước: Có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát

của các ngân hàng, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại thời điểm

ký kết một thoả thuận kinh doanh… là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro màcác ngân hàng không thể dự báo trước

1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

a) Nhóm nguyên nhân khách quan

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới cùngvới quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế đã ảnh hưởng đến chất lượng cáckhoản cấp tín dụng của các NHTM, đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh gay

Trang 24

gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàngphải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường dẫnđến khả năng trả nợ kém.

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận tiện

♦ Xuất phát từ hệ thông thông tin

♦ Xuất phát từ hệ thống văn bản pháp luật

b) Nhóm nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng

♦ Nguyên nhân từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng

Đạo đức của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyếtvấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ hạn chế về năng lực có thể được bồi dưỡng,nhưng không đạt được chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cần thiết thì thật sự nguy hiểmkhi được bố trí trong công tác tín dụng

Bên cạnh vấn đề về đạo đức, năng lực bản thân cán bộ tín dụng: năng khiếu cánhân, quá trình đào tạo, kinh nghiệm…hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu công việc

♦ Nguyên nhân từ chính sách tín dụng, quy trình tín dụng

Do sức ép tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc mở rộng thị phần tíndụng, trong quá trình áp dụng quy trình tín dụng, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá kháchhàng, đã dẫn đến nhiều sai phạm: về điều kiện vay vốn, về việc lập hồ sơ vay vốn,chấm điểm sai về khách hàng

♦ Nguyên nhân từ công tác thẩm định, giám sát

Công tác thẩm định, đánh giá uy tín của khách hàng chủ yếu dựa vào cảm tínhvà chủ quan của các cán bộ nghiệp vụ, như dựa vào quan hệ trong quá khứ đối với KHquên, đối với khách hàng mới thì dựa vào những thông tin mà KH cung cấp, ý kiếnchủ quan của cán bộ tín dụng mà hầu như không có sự tham khảo các thông tin thứ cấpvề khách hàng từ các cơ quan chức năng như chi cục thuế, phòng, sở công thương

♦ Nguyên nhân từ việc quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ)

Là một yêu cầu cần thiết và là cơ sở quan trọng trong quy trình cho vay, thu hồinợ, xử lý nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc giám sát , quản lý, đánh giá về danh mục các

Trang 25

TSBĐ chưa được làm thường xuyên , chưa có tính hệ thống mà chỉ mới dùng ở mứckiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kì đánh giá lại giá trị.

- Nguyên nhân từ phía khách hàng

 Khách hàng là doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng xuất phát từ phía khách hàng (KH) là doanh nghiệp thường do:

 KH không được thực hiện đúng mục đích sử dụng vốn vay

 KH không nổ lực trong việc sử dụng vốn vay có hiệu quả

 KH chưa có thiện chí trong việc trả nợ cho ngân hàng

 KH không cung cấp những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

 Tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu sự minh bạch, chưa đáp ứng yêu cầu

 Công tác quản lý, điều hành của các doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả

 Khách hàng là cá nhân

Đối với khách hàng cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:

 Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng quản lý tình hình tài chính yếu kém

 Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bị mất hoặc suy giảm do mất việc,không còn khả năng lao động

 Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống, họ sử dụng một sốtiền lớn nên ảnh hưởng khả năng hoàn trả cho ngân hàng

 Đạo đức cá nhân không tốt: cố tình lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn sai mục đích

1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng

- Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi gặp rủi ro tín dụng, các ngân hàng không những không thu hồi được vốn tíndụng đã cấp và lãi từ hoạt động cho vay, mà còn phải trả vốn và lãi cho các khoản tiềnhuy động khi đến hạn, điều này dẫn đến việc ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi.Khi đó ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, mất lòng tin của ngườigửi tiền, từ đó ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

-Đối với nền kinh tế nói chung

Khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở khắpmọi nơi sẽ rơi vào tình trạng hoang mang, lo sợ, khi đó sẽ xảy ra tình trạng mọi người

Trang 26

rút tiền ồ ạt ở các ngân hàng, việc này sẽ ảnh hưởng xấu đến toàn hệ thống ngânhàng.Khi đó, sự rối loạn của các ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, làmcho nền kinh tế suy thoái, xã hội không ổn định, tỷ lệ thất nghiệp tăng…

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Theo quan điểm được các NHTM áp dụng, quản trị rủi ro tín dụng là quá trìnhxây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằmtối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được Sự hình thành và thực thichính sách quản trị rủi ro ngân hàng thông thường cần phải được thực hiện qua nhữnggiai đoạn cơ bản sau:

- Nhận dạng rủi ro tín dụng

- Tìm hiểu, đo lường, phân tích rủi ro

- Theo dõi rủi ro

- Quản lý, báo cáo rủi ro

1.3.2 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro

Các dấu hiệu rủi ro từ phía khách hàng

 Khách hàng có ý lảng tránh hoặc thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng

 Sự trì hoãn bất thường nộp các báo cáo tài chính hay không có lời giải thíchtrong việc nộp các báo cáo tài chính

 Khách hàng chậm trễ trong việc bố trí cho CBTD kiểm tra cơ sở sản xuấtkinh doanh của mình

 Các dấu hiệu từ các bản báo cáo tài chính của khách hàng như:chất lượng sảnphẩm giảm sút, hàng tồn kho tăng lên quá mức, doanh thu, khả năng thanh toán lợinhuận giảm

 Hoàn trả nợ vay chậm hoặc quá thời hạn Khách hàng không kể được chínhxác và đầy đủ các thông tin tài chính

 Sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh như: thay đổi nhà quản lý, phạm vikinh doanh, số liệu tài chính nghèo nàn và quản lý hoạt động kém hiệu quả, sử dụngnguồn nhân lực cũng như tài sản không hợp lý

Trang 27

 Công việc kinh doanh của khách hàng nằm ngoài khu vực tài trợ kinh doanhbình thường của ngân hàng.

 Khách hàng luôn có những quết định tức thì và luôn vội vã trong hoạt độngsản xuất kinh doanh

 Khách hàng bị các chủ nợ khác xem là “chậm trả”

 Sự biến mất hay xuống giá tài sản bảo đảm, thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

 Khách hàng giao dịch buôn bán với nhiều chủ nợ

 Số dư tài khoản của khách hàng giảm bất thường hoặc có những khoản chitrội bất thường trong tài khoản kinh doanh

Dấu hiệu rủi ro từ chính sách cho vay thiếu hiệu quả của ngân hàng

 Quy trình cho vay bị xem nhẹ, không được tuân thủ nghiêm túc Hồ sơ tíndụng không đầy đủ

 Sự đánh giá không đầy đủ, chính xác về rủi ro của khách hàng

 Cung cấp nguồn tín dụng cho các lĩnh vực không phải thị trường của ngân hàng

 CBTD có mối quan hệ đặc biệt với khách hàng

Dấu hiệu khác

 Các thảm họa thiên nhiên

 Các biến động về chính trị xã hội: do thay đổi cơ chế chính sách, thay đổi giácả thi trường

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh quản trị rủi ro

Chỉ tiêu dư nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính trên thờiđiểm cụ thể Dư nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các kỳ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ

Chất lượng tín dụng được phản ánh thông qua tình hình nợ quá hạn, nợ xấu củangân hàng

* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

- Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ cho vay * 100%

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng cho vay của một ngân hàng Chỉtiêu này càng thấp càng tốt

* Tỷ lệ nợ xấu

Trang 28

- Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay*100%

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thu hồi vốn càng thấp, nguy cơ mất vốn cao,chất lượng cho vay của ngân hàng càng thấp

* Hệ số rủi ro tín dụng

- Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có*100%

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoảnmục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tíndụng cũng rất cao

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản tri rủi ro tín dụng

1.3.4.1 Nhân tố chủ quan

Nhận thức của một số cán bộ tín dụng (CBTD) chưa thực sự thích ứng với diễnbiến mới của cơ chế thị trường Trình độ của cán bộ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứngđầy đủ đòi hỏi của khách hàng, các cán bộ chưa thực sự đổi mới trong kinh doanh, cònmáy móc và công thức trong công tác

Công tác thông tin, phòng chống rủi ro còn nhiều bất cập, dẫn đến ngân hàngvẫn còn bị động, lúng túng, thể hiện ở chỗ việc nắm bắt thông tin về KH còn nhiều hạnchế nên việc đánh giá về năng lực tài chính, năng lực quản trị đồng vốn, mức độ rủi rocủa KH không chính xác dẫn đến việc quyết định cho vay không đúng hoặc từ chốicho vay những KH tốt

Công tác tuyên truyền, quảng cáo về ngân hàng đã được mở rộng nhưng cònhạn chế, chưa thực hiện thường xuyên và đạt hiệu quả chưa cao

1.3.4.2.Nhân tố khách quan

Do sự thiếu ổn định của nề kinh tế trong thời gian vừa qua làm cho giá cả hànghóa biến động theo chiều hướng tiêu cực nên nhiều KH vay vốn sản xuất kinh doanhhoạt động hiệu quả dẫn tới Kh không trả được nợ NH đúng hạn

Chính sách nhà nước, pháp luật còn bất cập

Do ảnh hưởng thời tiết như hạn hán, bão lụt, dịch bệnh nhiều làm mùa mànthiệt hại, dịch bệnh trên đàn gia cầm, gia xúc phát sinh và lây lan nhanh khiến cho giacầm, gia xúc chết hàng loạt ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH

Trang 29

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

NHNN&PTNT Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988, là ngân hàngNhà nước hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng (TCTD) với tên gọi đầu tiên là NgânHàng Nông nghiệp Việt Nam

Căn cứ vào quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng bộtrưởng và quyết định số 280/QĐ – NHNN ngày15/10/1990 của thống đốc NHNN ViệtNam đổi tên thành: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Tên tiếng việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt NamTên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Agiculture and Development

Gọi tắt là: Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là chi nhánh cấp1trực thuộc NHNN&PTNT Việt Nam

2.1.1.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh hyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Là một trong những ngân hàng ra đời sớm nhất trên địa bàn tỉnh Bình Trị Thiêntừ sau ngày hoàn toàn giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Ngân hàngNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang ban đầu tồn tại dưới hình thức là chinhánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Hương Phú, sau đó là NHNN&PTNT huyệnHương Phú

Trang 30

Đến năm 1990 chi nhánh NHNN&PTNT huyện PHú Vang mới chính thứcđược thành lập trên cơ sở chia tách chi nhánh NHNN&PTNT huyện Hương Phú thànhhai Đó là chi nhánh NHNN&PTNT huyện Hương Thủy và chi nhánh NHNN&PTNThuyện Phú Vang Thời gian đầu vừa mới thành lập tru sở của chi nhánh ngân hàng đặttại khu vực Chợ Mai thuộc địa giới của xã Phú Thượng Năm 2005, do huyện PhúVang lại chia tách địa giới hành chính nên một lần nữa chi nhánh của ngân hàng đượcchuyển về huyện lỵ Phú Đa, là trung tâm hành chính mới của toàn huyện Phú Vang vàtồn tại cho đến ngày nay Trải qua hơn 20 năm thành lập và phát triển, chi nhánhNHNN&PTNT huyện Phú Vang hiện nay là một trong những đơn vị mạnh trong hệthống NHNN&PTNT trên địa bàn toàn tỉnh Hoạt động với chiến lược kinh doang tiền

tệ trong lĩnh vực nông nghiệp và đặc biệt đìa bàn đứng chân của chi nhánh là huyệnPhú Vang - một huyện trọng điểm của toàn tỉnh về nông, lâm, ngư nghiệp, có điềukiện tự nhiên thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp Nên việc đầu tư gắn với sản

xuất nông - lâm - ngư nghiệp là yếu tố quan trọng và then chốt quyết định đến thành

công trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng

2.1.2.1 Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệpvà phát triển nông thôn Việt Nam trên địa giới hành chính

Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm soát nội bộ theo ủy quyền củaTổng Giám đốc NHNN Việt Nam

Thực hiện các nhiệm vụ khác được gia và lệnh của Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi các tổ chức cá nhân và tổ chức khác dưới các hình

thức tiền tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các tiền gửi khác trong nước vànước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

Trang 31

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNTViệt Nam.

- Các hình thức huy động khác nhau theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam

- Cho vay

- Cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời

sống cho các tổ chức cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phâncấp ủy quyền

- Cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất

kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức cá nhân và hộ sản xuất thuộc mọi thànhphần kinh tế theo phân cấp ủy quyền

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

+ Thực thiện các dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt cho kachs hàng

+ thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) và của NHNN&PTNT Việt Nam

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng vượt

quyền phán quyết, trình chi nhánh cấp trên quyết định

- Kinh doanh các dịch vụ ngoại hối khi được Tổng Giám đốc NHNN&PTNT

Việt Nam cho phép

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của

NHNN&PTNT Việt Nam

- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ

trong phạm vi địa bàn theo quy định

- Tổ chức thực hiện phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng

và đề ra kế hoạch kinh doanh, phù hợp với kế hoạch kinh doanh của chi nhánh cấp trênvà kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

Trang 32

- Chấp hành đầy đủ báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột

xuất của Giám đốc chi nhánh cấp trên

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị phục vụ trực

tiếp cho việc kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu củaNHNN&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh cấp trên giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thực hiện công văn số 111/TCCB ngày 02/02/1992 hướng dẫn công tác tổ chứccán bộ phân công và ủy quyền Ban lãnh đạo NHNN&PTNT huyện Phú Vang có mộtgiám đốc, hai phó giám đốc cùng các phòng ban như: phòng kinh doanh, phòng tổchức hành chính, phòng tín dụng, ngoài ra còn có một giám định viên ngân hàng đượctỉnh biệt phái về làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra ngân hàng NHNN&PTNT chinhánh huyện Phú Vang có tổ chức bộ máy theo nguyên tắc tập trung dân chủ, theo chếđộ một thủ trưởng điều hành, theo việc phân công và chịu trách nhiệm hoạt động thốngnhất từ trên xuống và chịu điều hành của giám đốc NHNN&PTNT Phú Vang.Ngânhàng tỉnh giao kế hoạch, ngân hàng huyện tổ chức và báo cáo

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Cơ cấu của NHNN&PTNT chi nhánh huyện Phú Vang gồm một chi nhánh chínhđặt tại huyện lỵ Phú Đa và hai phòng giao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Phú Thuận(địa phận thị trấn Thuận An) và phòng giao dịch Chợ Mai (thuộc xã Phú Thượng

Ngày đăng: 04/06/2014, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát   triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 34)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 36)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2011-2013 - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 2.4. Tình hình chung về rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT  chi nhánh huyện Phú Vang - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4. Tình hình chung về rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện Phú Vang (Trang 48)
Bảng 2.6. Tình hình rủi ro theo thời hạn vay của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Phú Vang giai đoạn 2011- 2013 - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6. Tình hình rủi ro theo thời hạn vay của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Phú Vang giai đoạn 2011- 2013 (Trang 51)
Bảng 2.7. Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011-2013 - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7. Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011-2013 (Trang 54)
Bảng 2.8. Tình hình rủi ro trong cho vay theo hình thức bảo đảm tại chi nhánh NHNN&PTNT - quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8. Tình hình rủi ro trong cho vay theo hình thức bảo đảm tại chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w