Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón chậm tan tới động thái tăng chiều cao của cây Syngonium Neon Bảng 4.23.. Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn c
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : THS NGUYỄN ANH ĐỨC
Sinh viên thực hiện : PHẠM DƯƠNG THU HƯƠNG
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân em cũng không thể không kể đến sự hướng dẫn, quan tâm và trợ giúp tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, em xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình tới ThS Nguyễn Anh Đức đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khoá luận
Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn ơn Học viện nông nghiệp Việt Nam, lãnh đạo và nhân viên trung tâm đổi mới sáng tạo Học viên nông nghiệp Việt nam đã tạo điều kiện, hỗ trợ cơ sở vật chất, đồng thời đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này!
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp!
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Phạm Dương thu Hương
Trang 32.1.1 Nguồn gốc, phân loại và điều kiện ngoại cảnh cây Syngonium 4
2.1.2 Đặc điểm thực vật học của Syngonium Neon, Syngonium Robusta,
Syngonium Pixie, Syngonium Snow White, Syngonium Golden
2.2 Đặc điểm giá thể và tình hình sử dụng giá thể trong cây trồng cảnh quan 8
2.3 Đặc điểm của một số loại phân dùng cho cây trồng cảnh quan 11
Trang 43.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
4.1 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium ở giai
4.1.2 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.1.3 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.1.4 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.2 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium ở
4.2.2 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.2.3 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.2.4 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium
4.3 Nghiên cứu, đánh giá giá thể phối trộn các loại phân bón chậm tan phù
4.3.2 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan phù hợp với cây Syngonium Neon (1201) ở giai đoạn cây
Trang 54.3.3 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan phù hợp với cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn
4.3.4 Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan phù hợp với cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng chiều cao
của cây Syngonium Neon (1201) ở giai đoạn cây con 30 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái sinh trưởng số
lá của cây Syngonium Neon (1201) ở giai đoạn cây con 31 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái sinh trưởng
đường kính tán của cây Syngonium Neon (1201) ở giai đoạn cây
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng chiều cao
của cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây con 33 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng số lá của
cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây con 34 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng Đk tán
của cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây con 35 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng chiều cao
của cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn cây con 36 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng số lá của
cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn cây con 37 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng đường
kính tán của cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn
Trang 7Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng chiều
cao của cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây thành
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng số lá của
cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây thành phẩm 44 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng đường
kính tán của cây Syngonium Robusta (1202) ở giai đoạn cây thành
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng chiều
cao của cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn cây
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng số lá của
cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn cây thành
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các công thức giá thể tới động thái tăng đường
kính tán của cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng chiều cao của cây Syngonium Neon
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng số lá của cây Syngonium Neon (1201)
Bảng 4.24 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng đường kính tán của cây Syngonium
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng chiều cao của cây Syngonium Robusta
Trang 8Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng số lá của cây Syngonium Robusta
Bảng 4.27 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng đường kính tán của cây Syngonium
Bảng 4.28 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng chiều cao của cây Syngonium Golden
Bảng 4.29 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng số lá của cây Syngonium Golden
Bảng 4.30 Ảnh hưởng của các công thức giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan tới động thái tăng đường kính tán của cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở giai đoạn cây thành phẩm 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Bố trí thí nghiệm công thức giá thể cho cây con 22 Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm công thức giá thể cho cây thành phẩm 23 Hình 3.3: Bố trí thí nghiệm công thức giá thể thể phối trộn phân bón chậm
Hình ảnh 4.1: Cây Syngonium neon(1201) ở 5 CT sau lần đo 4 43 Hình ảnh 4.2: Cây Syngonium Robusta (1202) ở 5 CT sau lần đo 4 46 Hình ảnh 4.3: Cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở 5 CT sau lần đo 4 49 Hình ảnh 4.4: Cây Syngonium Neon (1201) ở 4 CT sau lần đo 4 53 Hình ảnh 4.5: Cây Syngonium Robusta (1202) ở 4 CT sau lần đo 4 57 Hình ảnh 4.6: Cây Syngonium Golden Allusion (1205) ở 4 CT sau lần đo 4 60 Hình 4.1: Hiện trạng khu vực sân sau nhìn từ phòng ngủ ra 61
Trang 11TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên khóa luận tốt nghiệp: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY CẢNH LÁ SYNGONIUM VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÂY SYNGONIUM TRONG CẢNH QUAN”
Đề tài này thực hiện nhằm tìm ra công thức giá thể và phân bón tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cảnh lá Syngonium Nghiên cứu ứng dụng được một số cây cảnh lá Syngonium trong thiết kế cảnh quan tại một địa điểm cụ thể Khóa luận được tiến hành làm 3 thí nghiệm nghiên cứu lớn tại nhà lưới số 1 của Trung tâm đổi mới sáng tạo - Học viện nông nghiệp Việt Nam Ba thí nghiệm nghiên cứu đều được thiết kế theo kiểu RCB với 3 lần nhắc lại, trên 3 giống Syngonium (Syngonium Neon, Syngonium Robusta, Syngonium Golden Allusion) khác nhau: Thí nghiệm 1 bao gồm 5 công thức phối trộn giá thể cho giai đoạn cây con, cho CT1 (50% Xơ dừa + 50% Chấu hun) và CT5 đối chứng (100% Klasmann TS1), pH=7, độ xốp (65-66%) là 2 CT giá thể cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất Thí nghiệm 2 bao gồm 5 công thức giá thể cho giai đoạn cây thành phẩm, công thức giá thể gồm 40% Perlite + 50% Xơ dừa +10% Phân trùn quế cho cây Syngonium Neon và Syngonium Robusta kết quả vượt trội Còn cây Syngonium Golden Allusion thích hợp với công thức giá thể 40% Perlite + 55% Dừa miếng (Coco chip) + 5% Phân vi sinh hữu cơ Thí nghiệm 3 lấy giá thể tốt nhất của từng cây ở TN2 phối trộn phân chậm tan bao gồm 4 công thức giá thể phối trộn cho giai đoạn cây thành phẩm, cây Syngonium Neon và cây Syngonium Golden Allusion thích hợp phối trộn với
với phân bón tan chậm kg Hi-Control 14-13-13 với lượng 3g/chậu Và cây
Syngonium Robusta thích hợp với phân bón tan chậm kg Hi-Control 28-08-08 với lượng 3g/chậu Và TN4 tiến hành thiết kế tại khu vực sân sau nhà cho khách hàng có sử dụng cây thí nghiệm
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ở khu vực thành thị hay các thành phố lớn tại Việt Nam có mật độ dân cư
vô cùng lớn, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, … Dưới sự tác động của con người đã để lại hậu quả vô cùng to lớn đến môi trường dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí, … cũng chính vì vậy
mà nhu cầu về không gian xanh của con người ngày càng cao hơn Có nhiều cách để con người tìm hiểu về thiên nhiên như đi dạo trong công viên, thăm thú thảo cầm viên, đi đến các khu nghỉ dưỡng, nghỉ mát, các khu du lịch sinh thái,… Nhưng đối với những người không có đủ thời gian dành cho những hoạt động trên thì một chậu hoa, cây cảnh nhỏ trên bàn, một bể cá trong nhà, cũng là một
sự lựa chọn hoàn hảo Việc lập kế hoạch và sắp đặt các loại cây, đặc điểm của nước, đá và các yếu tố tự nhiên khác cũng đã tạo ra một bầu không khí trong nhà hấp dẫn, thư giãn Để làm được điều đó, các nhà thiết kế phải cân bằng các yếu
tố như màu sắc, kết cấu, hình dạng và ánh sáng để tạo ra các tác phẩm trang trí
bổ sung cho bố cục của một tòa nhà Và cảnh quan nội thất góp phần vào tính thẩm mỹ tổng thể của một công trình, cây trồng trong nhà giúp cải thiện sức hấp dẫn của căn phòng (Dijkstra & cs, 2008) Những cảnh quan như vậy, có tác dụng tạo ra không gian tự nhiên, dễ chịu bằng cách sử dụng cây xanh, màu sắc
và ánh sáng trong môi trường nhân tạo Cảnh quan trong nhà đóng góp nhiều lợi ích cho sức khỏe Không gian xanh đã được chứng minh là có thể giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và tăng năng suất làm việc tại nơi làm việc (Lohr, VI; Pearson-Mims, CH; Goodwin, GK & cs, 1996) Hầu hết nhân viên dành 90% thời gian làm việc trong ngày ở trong nhà và không khí bên trong các tòa nhà có thể bị ô nhiễm nặng bởi nấm mốc, hóa chất và carbon dioxide Cảnh quan nội thất cải thiện chất lượng không khí trong nhà bằng cách giải phóng oxy
và lọc ra các chất ô nhiễm có hại Bởi những tác dụng tuyệt vời của cảnh quan nội thất nên đã được vào rất nhiều các khu chức năng trong đó có trường học, bệnh viện, công ty, phòng khách, phòng làm việc, tiền sảnh, showroom, cầu thang, sân thượng,…đều, đã, và đang áp dụng Theo NASA, cây cảnh giúp tăng
Trang 1320% trí nhớ và 15% sự tập trung, chúng còn nâng cao hiệu suất trong công việc cũng như giảm căng thẳng, stress Đồng thời chúng còn có tác dụng thanh lọc không khí mang lại không gian tươi mát, trong lành Đặc biệt là các loài Syngonium- đang là thú chơi đắt đỏ được nhiều người săn đón có nguồn gốc từ rừng mưa nhiệt đới ở miền nam Mexico, Tây Ấn, Trung và Nam Mỹ
Trong cảnh quan, các cây cũng cần được duy tu để duy trì vẻ đẹp bền vững của công trình và cây trồng cảnh lá Syngonium cũng vậy Điều này càng quan trọng hơn khi thực hiện trang trí Syngonium vào cảnh quan nội thất Trong cảnh quan nội thất thì đa số cây đều phải được trồng trong khay, trong chậu, hoặc bể để có tác dụng giữ giá thể lại trong điều kiện không thể trồng trực tiếp như dưới đất Điều đó dẫn tới việc bộ rễ của cây chỉ phát triển ở một khu vực nhất định càng hạn chế đến khả năng hút nước và dinh dưỡng của cây trồng Vì vậy trồng cây trong khay, chậu bằng giá thể có vai trò quan trọng giúp duy trì độ
ẩm và cung cấp dinh dưỡng cho cây thường xuyên Dựa trên những nhu cầu cấp thiết đó, mà việc nghiên cứu sản xuất đưa ra các loại giá thế tốt cho cây trồng cảnh quan là cần thiết và đang được thực hiện bởi rất nhiều doanh nghiệp, nhà vườn, Trên thị trường có rất nhiều loại giá thể được bán ra nhằm phục vụ cho nhu cầu của cây trồng cảnh quan, tuy nhiên đối với từng loại cây trồng thì nhu cầu dinh dưỡng khác nhau (Resh, 1991) Chính vì vậy, việc tìm ra loại giá thể phù hợp với nhu cầu sinh dưỡng của cây trồng cảnh quan rất quan trọng, điều đó ảnh hưởng và quyết định đến khả năng sinh trưởng và phát triển cũng như năng suất chất lượng cây trồng (Khương Thị Thu Hương & cs, 2018)
Bên cạnh những yếu tố đó thì thành phần phân bón cho giai đoạn trưởng thành của Syngonium cũng cần được quan tâm, nó là môi trường cung cấp dinh dưỡng, nước cho cây trồng Làm sao để mang đến giải pháp cung cấp dinh dưỡng một cách hiệu quả, cải tạo hệ vi sinh, giúp cây sinh trưởng và phát triển
ổn định nhất Tránh được ảnh hướng xấu đến tác động môi trường, góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất nguồn cây cảnh lá giúp giảm tối ưu về chi phí cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường cây cảnh cũng là một bài toán khó Từ những yêu cầu trên, việc tìm ra một công thức giá thể, một loại phân bón vừa
Trang 14đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cây trồng cảnh lá Syngonium, vừa sử dụng ít thành phần cũng như dễ dàng tìm kiếm tại địa phương là điều cần thiết và cần được thực hiện
Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu những loại giá thể, phân bón phù hợp cho cây trồng cảnh lá Syngonium là quan trọng, bên cạnh việc cung cấp nước để đảm bảo duy trì sự sống và phát triển của cây trồng
Trên cơ sở những yêu cầu thực tế và khoa học đó, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và phân bón đối với cây cảnh lá Syngonium và ứng dụng của cây Syngonium trong cảnh quan” đã được thực hiện
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
● Nghiên cứu tìm ra công thức giá thể và phân bón tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cảnh lá Syngonium
● Nghiên cứu ứng dụng được một số cây cảnh lá Syngonium trong thiết
kế cảnh quan tại một địa điểm cụ thể
1.2.2 Yêu cầu
● Đánh giá ảnh hưởng của các công thức giá thể đến cây Syngonium
● Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phân bón tốt nhất cho cây Syngonium
● Phân tích hiện trạng, đánh giá và bố trí cây cảnh lá Syngonium phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Trang 15PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm của giống Syngonium
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại và điều kiện ngoại cảnh cây Syngonium
b Phân bố
- Các loài Syngonium thường sống trong các khu rừng mưa nhiệt đới , rừng cận nhiệt đới, các khu vực thô sơ, bụi rậm , khu vực đô thị và đất ngập nước
- Các loài Syngonium có nguồn gốc từ châu Mỹ nhiệt đới, nơi chúng được tìm thấy từ Mexico đến Brazil Trung tâm của sự đa dạng của các chi là ở Costa Rica và Panama , nơi có tổng cộng 16 loài (13 ở Costa Rica và 11 ở Panama) Nơi thứ hai về sự đa dạng của các loài là Mexico, nơi có 8 loài Loài phổ biến nhất là S podophyllum , sống từ Mexico đến Brazil Người ta tin rằng quần thể Syngonium ở Mexico và Costa Rica đã bị tách biệt từ lâu, điều này dẫn đến sự khác biệt về hình thái ở các đại diện của cùng một loài (ví dụ S podophyllum và S macrophyllum )
- S stopowowa đã được giới thiệu như một lớp phủ trang trí ở Samoa thuộc Mỹ , Úc, Micronesia , Polynesia thuộc Pháp , New Caledonia , Niue , Puerto Rico , Singapore, Nam Phi, Florida, Hawaii, Bahamas, Đảo Phục sinh, Rota, Quần đảo Solomon, và trên Đảo Giáng sinh Ở mỗi địa điểm này, nó lan rộng, xâm lấn và thay thế các thảm thực vật bản địa Tương
Trang 16tự, S angustatum là một loài xâm lấn trên nhiều đảo Thái Bình Dương và quần đảo Chagos ở Ấn Độ Dương
- Ba mươi ba loài được công nhận cho Syngonium trong bản sửa đổi được công bố đầu tiên này kể từ phiên bản của Engler và Krause vào năm
1920 (Vườn bách thảo Missouri, tập 68, số 4 (1981), trang 565-651 (87 trang),được xuất bản bởi: Missouri Botanical Garden Press)
c Điều kiện ngoại cảnh:
- Ánh sáng: Syngonium chịu được ánh sáng yếu, tuy nhiên, nó sẽ phát triển nhanh hơn và duy trì màu sắc và dấu ấn rực rỡ nếu được trồng trong điều kiện ánh sáng gián tiếp trung bình đến sáng Nó không thích tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp vì lá của nó sẽ bắt đầu cháy xém
- Nhiệt độ: nhiệt độ tối thiểu mùa đông 16 ° C đến 18 ° C (60 đến 65 ° F ) phải được duy trì, tăng lên 20 ° C đến 30 ° C (68 đến 86 ° F) trong mùa sinh trưởng
- Đất giàu hỗn hợp bầu có khả năng thoát nước vượt trội
- Độ ẩm xung quanh cây 40% - 50%
- pH dao động từ 5,5 đến 7,0 nhưng sẽ là lý tưởng nhất để duy trì mức độ
pH là 6 để cây phát triển lý tưởng
Trong thí nghiệm trên có 5 đối tượng cây chính là Syngonium Neon, Syngonium Robusta, Syngonium Pixie, Syngonium Snow White, Syngonium Golden Allusion
Trang 172.1.2 Đặc điểm thực vật học của Syngonium Neon, Syngonium Robusta, Syngonium Pixie, Syngonium Snow White, Syngonium Golden Allusion
a Syngonium Neon
- Đặc điểm: Cây có dạng mọc thẳng đứng, đối xứng, rậm rạp và rậm rạp Chiều cao của cây thành phẩm là khoảng 20 cm Độ lan rộng hoặc chiều rộng của cơ thể thực vật là khoảng 35 cm
- Lá: Chiều dài một chiếc lá khi ra cây thành phẩm nằm trong khoảng từ 7 đến 10 cm với chiều rộng khoảng 8 cm Các lá non hình trứng với gốc hình tim
và đôi khi có rãnh màu bạc Lá trưởng thành hình mũi tên Các lá sau trở thành cuống, mỗi lá có 5-11 lá chét
- Rễ: hệ thống rễ ngầm mạnh mẽ
b Syngonium Robusta
- Đặc điểm: Cây mọc thành bụi, độ lan rộng sau khi ra cây thành phẩm khoảng 40 cm
Trang 18- Lá : màu xanh đậm và đường vân trắng sáng Một giống nhỏ gọn, đẹp mắt với những chiếc lá màu xanh lá cây hình mũi tên xinh xắn giữa màu xanh lục đậm lốm đốm với màu xanh lục nhạt và trắng
- Rễ: hệ thống rễ ngầm mạnh mẽ
c Syngonium Golden Allusion
- Đặc điểm: Chiều cao của cây thành phẩm là khoảng 15-30 cm Độ lan rộng hoặc chiều rộng của cơ thể thực vật là khoảng 20-35 cm Cây mọc thành bụi
- Lá: Hình mũi tên, lá màu vàng chanh rực rỡ, gần như óng ánh, với các đường gân màu hồng đỏ nổi bật mang lại sự tương phản tuyệt vời
2.1.3 Công dụng của giống Syngonium
- Dùng để trang trí và làm đẹp: thích hợp trồng làm cây nội thất văn phòng, ban công, hàng rào, … làm đẹp cho không gian sống
- Cây Sygonium có khả năng hấp thụ các sóng điện tử gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người từ các thiết bị điện tử như máy tính, sóng wifi, tia bức xạ từ
lò vi sóng, bếp từ, …
- Cây Syngonium không chỉ để trang trí, chúng có khả năng làm sạch không khí Những loại cây này có khả năng làm giảm các thành phần gây ô nhiễm không khí trong nhà, thậm chí cả các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như benzen, formaldehyde, toluen và xylen Chúng cũng làm giảm vi khuẩn trong không khí và tăng độ ẩm Theo nhiều nghiên cứu của Nasa các loại cây Syngonium như một chiệc máy lọc không khí đứng đầu danh sách; chúng hấp
Trang 19thụ các chất ô nhiễm vào lá; các chất độc sẽ đến đến vùng rễ và chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng cho cây
- Là loại cây phong thủy tốt; chúng sở hữu những chiếc lá đặc biệt; có khả năng chuyển từ hình mũi tên sang hình năm thùy khi trưởng thành Hình tượng năm thùy tượng trưng cho ngũ hành gồm: nước, lửa, đất, gỗ và kim loại Chính
vì vậy, chúng tạo sư sự cân bằng hoàn hảo về mặc âm dương
- Bên cạnh đó, các loại cây Syngonium có khả năng truyền cảm hứng, tràn đầy sức sống; bình yên, tươi mới và những ý tưởng mới Cây Syngonium còn giúp giảm căng thẳng, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và tranh luận.
2.2 Đặc điểm giá thể và tình hình sử dụng giá thể trong cây trồng cảnh quan
2.2.1 Đặc điểm giá thể trong cây trồng cảnh quan
Giá thể có vai trò như một dạng đất nhân tạo để cho sinh vật trú ngụ, sinh
trưởng và phát triển (Cao Kỳ Sơn -2008)
Có rất nhiều cách phân loại giá thể: Xét về chất, có thể phân loại giá thể thành ba loại: có thể là giá thể vô cơ, hữu cơ và giá thể hỗn hợp vô cơ lẫn hữu
cơ Giá thể vô cơ là giá thể được tạo ra từ các chất có nguồn gốc vô cơ: như giá thể dạng hạt xốp dùng trong trồng cây bằng phương pháp thủy canh… Giá thể hữu cơ là giá thể được tạo ra từ các thành phần hữu cơ có sẵn trong tự nhiên như: mùn cưa, than bùn, vỏ cây, rơm rạ… Giá thể hỗn hợp vô cơ lẫn hữu cơ: là giá thể được tạo ra là sự kết hợp giữa hữu cơ và chất vô cơ thành hỗn hợp vô cơ
và hữu cơ (Cao Kỳ Sơn và cs -2008)
Giá thể hữu cơ
- Xơ dừa được chế biến từ vỏ của trái dừa bao gồm cả phần bụi và sợi (chỉ) xơ dừa, có khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng tốt Thành phần xơ dừa gồm: tỷ
lệ C:N là 8:1, độ xốp 10 - 12%, chất hữu cơ 9,4 - 9,8%, tổng lượng tro 3 - 6%, cellulose 20 - 30%, lignin 60 - 70%, tanin 8 - 8,5%, EC = 0,8 dS/m (Jos van der Knaap, 2015)
- Tro trấu là lớp vỏ của hạt gạo, được bỏ đi khi chế gạo Lớp trấu này được sử dụng nhiều trong cuộc sống với nhiều mục đích khác nhau Tro trấu có
Trang 20kết cấu nhẹ, xốp và được sử dụng từ rất lâu ở nước ta, dùng để ươm cây con và cải thiện tính vật lý của đất Vỏ trấu sau khi cháy các thành phần hữu cơ sẽ chuyển hóa thành tro chứa các thành phần oxit kim loại, silic oxit (SiO2) là chất
có tỷ lệ phần trăm về khối lượng cao nhất trong tro chiếm khoảng 80 - 90%, hàm lượng trong tro trấu rất cao, Al2O3 từ 1,0-2,5%, K20 0,2%, Ca0 1-2% và Na2O 0,2-0,5% (Downie et al., 2007 và Verheijen et al., 2010) Tro trấu có độ pH khá cao, mau khô, cần tưới nước thường xuyên (Jos van der Knaap, 2015)
Giá thể vô cơ
- Perlite là loại nham thạch núi lửa khô sau khi phun trào, chứa tới 70% SiO2 và nhiều khoáng chất khác Thoát nước – giữ ẩm: đây là một trong những vai trò quan trọng nhất của đá perlite trong giá thể trồng cây Đá perlite cho phép lượng nước dư thừa dễ dàng thoát ra ngoài trong khi vẫn đảm bảo duy trì được độ ẩm và giữ lại các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng phát triển nhờ các khoang trong cấu trúc của đá perlite Với cấu trúc rỗng, xốp của đá perlite giúp cho đất hay giá thể trồng tơi xốp, thoáng khí Ngoài ra, còn giúp giảm trọng lượng giá thể cây trồng làm cho việc vận chuyển diễn ra thuận lợi hơn Bên cạnh
đó, đá perlite có độ bền tương đối tốt, làm chậm sự nén chặt của đất/giá thể trồng sau một thời gian sử dụng, thông thoáng khí giúp rễ trao đổi khí và phát triển tốt hơn
- Vermiculite có nguồn gốc từ đá mica, có thành phần chủ yếu được tạo nên từ silicat, nhôm, magie cấu tạo mềm xốp, nhiều lớp Thoáng khí, có kích thước hạt thay đồi, giữ nước và dinh dưỡng tốt Giá thể Vermiculite có tính kiềm, giúp cây dễ dàng hấp thụ kali, canxi và magie cần thiết cho sự tăng trường của cây
2.2.2 Tình hình sử dụng giá thể cho cây trồng cảnh quan
Với sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực nghiên cứu về giá thể, người
ta đã lựa chọn ra nhiều loại giá thể khác nhau thay thế đất nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng không thua kém gì đất Sau đây là một vài giá thể thích hợp cho cây trồng nội thất Trên thế giới một số nước như Hà lan, Israel, Trung quốc, Thái lan, đài Loan, Hàn Quốc đã từ lâu sử dụng giá thể để ươm cây
Trang 21giống và giá thể trồng cây thương phẩm Tính chất và yêu cầu của mỗi loại giá thể có khác nhau, thậm chí có từng loại giá thể riêng thích hợp với từng loại cây trồng Đối với những cây trong nội thất, nguyên nhân gây khó khăn đối với sự phát triển và sinh trưởng của cây đó chính là môi trường sống không thích hợp
Vì thế cần lựa chọn giá thể trồng sao cho phù hợp để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho cây
Với sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực nghiên cứu về giá thể, người
ta đã lựa chọn ra nhiều loại giá thể khác nhau thay thế đất nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng không thua kém gì đất
Yêu cầu cơ bản với giá thể cho cây nội thất trong lĩnh vực nông nghiệp, chất trồng thường được nghĩ đến như một nhân tố quan trọng, có liên quan mật thiết đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Chất trồng được hiểu như một nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây đồng thời cũng dống vai trò nâng đỡ cây để cây không bị đổ Mặt khác, vì rễ cây cần nên giá thể cũng phải đáp ứng được yêu cầu trao đổi khí tốt
Cây cảnh trong nhà phát triển tốt hay không là phụ thuộc nhiều vào giá thể nuôi cây Các vật liệu nuôi cây chủ yếu là dinh dưỡng và nước, trong đó cây phải nhận được các chất N, P, K, và các yếu tố vi lượng như Fe, Mo, Mg, Mn
Vì vậy giá thể cây cảnh đòi hỏi các điều kiện như tơi xốp, đủ dinh dưỡng, thoát nước tốt, thông thoáng, khả năng giữ nước tốt, …
Cây cảnh nuôi trồng trong phòng thường ở trong môi trường đặc biệt chịu
sự chi phối của vật liệu trồng, điều kiện khí hậu và đất đai tự nhiên vùng nguyên sản, để cây có thể sinh trưởng bình thường khi phối chế vật liệu nuôi trồng với nhau, cần chú ý các điều kiện cơ bản bao gồm tính chất vật lý, hóa học, và kinh
tế
❖ Tính chất vật lý: xem xét các yếu tố sau:
● Mức độ tơi xốp (tỉ trọng đất)
● Độ thoáng khí cao
● Khả năng thoát nước tốt
● Khả năng hấp thụ, giữ nước và chất dinh dưỡng
Trang 22● Tính ổn định: các đặc tính của chất trồng không bị biến đổi hoặc biến đổi chậm khi đưa vào sử dụng
● Thành phần mùn (tỉ lệ C/N): thông thường C/N=10 là tốt nhất
❖ Tính chất hóa học: chủ yếu là độ chua (trị số pH) và mức độ hút dinh dưỡng hay còn gọi là khả năng khao đổi cation (CEC) Chỉ có vật liệu có khả năng hấp thụ các ion dinh dưỡng, khó bị nước rửa trôi mới có thể giải phóng dinh dưỡng cung cấp cho cây, hoặc các vật liệu nuôi trồng có lượng trao đổi ion khá cao mới có thể tích nhiều dinh dưỡng Nếu lượng trao đổi ion thấp, chỉ tích được một ít dinh dưỡng thì cần phải thường xuyên bón phân Đồng thời lượng trao đổi ion cao còn có thể hạn chế tốc độ biến đổi trị số pH Như vậy, dối với cây trong phòng không cần thiết phải điều chỉnh pH, vừa tiết kiệm, vừa không
uy hiếp sinh trưởng của cây
❖ Lợi ích kinh tế: chủ yếu là mức độ hữu hiệu của vật liệu nuôi cây có thể
sử dụng lại, dễ lấy, tiện cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá rẻ
Theo Võ Thanh Liêm (2001) sản phẩm đất sạch được chế biến từ sơ dừa kết hợp men vi sinh có thể giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, nếu sử dụng làm giá thể gieo ươm thì giúp cây nảy mầm tốt, không sâu bệnh
Theo kết quả nghiên cứu sản xuất các giá thể trồng và gieo ươm cây con trên một số loại cây trồng cho thấy nghiệm thức giá thể 4/6 phấn trùn+1/6 mùn cưa+1/6 vỏ đậu phộng phù hợp cho tiểu hồng môn sinh trưởng và phát triển (Huỳnh Thanh Hùng, 2008)
2.3 Đặc điểm của một số loại phân dùng cho cây trồng cảnh quan
Từ lâu phân bón lá đã được sử dụng trên thế giới Hàng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn phân bón Phân bón được phát hiện sớm từ giữa thế kỹ XVII (1676) lúc mà ông E.Mariotte (người pháp ) đã tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài Nhưng phải đến thế kỷ XIX vào thập niên 70-80, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới mới công nhận phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công
Trang 23nhận phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp
Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con Ở Mỹ, Canada, Braxin… những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp bón phân đã tăng năng suất từ 6,5 tấn/ha lên 25tấn/ha Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chể phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại
Theo Thomas (1985), chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình trạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây con Tình trạng dinh dưỡng của cây có thể hiện rõ qua màu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con Việc bón phân có tác dụng tích cực là: Đẩy mạnh sinh trưởng ban đầu của cây, tăng lượng sản xuất gỗ Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng là vô cùng quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Anh, Nhật, Trung Quốc… đã sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất cho nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như: Atonik, Yogen… (Nhật Bản), Bloom, Blus, Solu, Spray-Ngrow… (Hoa Kỳ), diệp lục tố, đặc phong… (Trung Quốc) Nhiều chế phẩm đã được nghiên cứu và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam (Dự án WPF,1997)
Theo số liệu của Cục Hóa chất, Bộ Công Thương cho thấy, nhu cầu tiêu thụ trong nước khoảng 11 triệu tấn phân bón các loại, trong đó, phân bón vô cơ chiếm khoảng 90% nhu cầu, phân hữu cơ và phân bón khác chiếm phần còn lại
Trang 24Về năng lực sản xuất, Việt Nam đáp ứng được gần 80% nhu cầu tổng; phân đạm urea cung vượt cầu khoảng 400.000 tấn, phân lân, phân hỗn hợp NPK
cơ bản đáp ứng, DAP đáp ứng 65% nhu cầu Phân kali và SA hiện nay chưa sản xuất được do không có lợi thế về nguyên liệu, phải nhập khẩu hoàn toàn
Về xuất nhập khẩu, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng phân bón đạt 793 nghìn tấn, trị giá 280 triệu USD giảm 25,2% về lượng và trị giá so với năm 2014 Thị trường xuất khẩu phân bón chủ yếu là các nước thuộc khu vực Đông nam Á, trong đó Campuchia
là thị trường lớn nhất, tiếp theo là các thị trường Hàn Quốc, Malaixia, Philipin chiếm tỷ trọng lần lượt khoảng 10%, còn lại là Thái Lan, Lào…
Năm 2015 tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng phân bón đạt 4,505 triệu tấn, trị giá 1,42 tỷ USD tăng 18,7% về lượng và 14,5% về trị giá so với năm
2014 Trung Quốc là thị trường cung cấp phân bón lớn nhất cho Việt Nam (Hội nghị "Lập lại thị trường phân bón Việt Nam" 28/09/2016)
2.3.1 Đặc điểm sinh hóa của phân Trùn Quế
Phân Trùn quế là loại phân hữu cơ 100% được tạo thành từ quá trình đào thải của giun quế (thuộc nhóm giun ăn phân, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy) sau khi ăn các loại phân từ động vật khác như (Thực vật, trâu, bò, lợn…)
Phân trùn quế là một loại phân hữu cơ thiên nhiên giàu chất dinh dưỡng
nhất mà hàm lượng đạm trong giun trùn chiếm tới 70% trọng lượng khô (Nguyễn Lân Hùng, 2004) Phân giun thích hợp với nhiều loại cây trồng, chúng
chứa nhiều các khoáng chất mà cây trồng có khả năng hấp thụ một cách trực tiếp
mà không cần quá trình phân huỷ trong đất như những loại phân hữu cơ khác (Nguyễn Thị Hồng, 2014)
Phân trùn chứa một hỗn hợp vi sinh có hoạt tính cao, giúp phân trùn không chỉ kích thích tăng trưởng của cây mà còn có khă năng cải tạo đất và ngăn ngừa các bệnh về dễ Chất mùn trong phân trùn là những loại trừ độc tố, nấm hại
và vi khuẩn trong nền đát giúp đẩy lùi những bệnh của cây trồng (Nguyễn Thị Hồng, 2014)
Trang 25Phân trùn chứa các khoáng chất cho cây như: Nitrat, Photpho, Magiê, Kali, Canxi, Nitơ giúp cây trồng hấp thụ một cách trực tiếp Khi bón phân trùn
sẽ không có rủi ro, cháy cây nào xảy ra Chất mùn trong phân trùn giúp đẩy lùi những bệnh của cây trồng (Nguyễn Thị Hồng, 2014)
Phân trùn giúp gia tăng khả năng giữ nước của đất vì phân có dạng hình khối, nó là những cụm khoáng chất kết hợp theo cách mà chúng có thể dễ chống
xói mòn và sự va chạm cũng như gia tăng khả năng giữ nước Phân trùn làm
giảm hàm lượng axit carbon trong đất và gia tăng nồng độ nitơ trong một trạng
thái cây trồng có thể hấp thụ được (Nguyễn Thị Hồng, 2014)
IAA (indoleacetic acid) có trong phân trùn là một trong những chất kích thích hữu hiệu giúp giúp cây trong tăng trưởng tốt Phân trùn có nồng độ pH = 7 nên nó hoạt động như một rào cản về mức pH, cây trồng sẽ phát triển trong đất
với nồng độ không quá cao hoặc thấp (Nguyễn Thị Hồng , 2014)
2.3.2 Đặc điểm sinh hóa của phân vi sinh hữu cơ
Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón được tạo thành bằng cách pha trộn
và xử lý các nguyên liệu hữu cơ rồi sau đó cho lên men Trong thành phần của phân hữu cơ vi sinh sẽ có chứa nhiều hơn 15% chất hữu cơ và tồn tại trong đó từ một hoặc nhiều các loại vi sinh vật vẫn còn sống và sẽ hoạt động khi được bón vào đất với mật độ trung bình là từ ≥ 1×106 CFU/mg mỗi loại Bón phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây mà còn có tác dụng cải tạo đất, điều hòa dung dịch trong đất, cải thiện hệ vi sinh vật có ích, tăng độ xốp, tăng khả năng giữ nước và trao đổi cation, giảm rửa trôi, giảm bốc hơi, tăng hiệu suất sử dụng phân bón (Bulluck & cs, 2002; Kristaponyte, 2005)
Phân hữu cơ vi sinh: Có nguồn nguyên liệu và quy trình công nghiệp như phân hữu cơ sinh học nhưng có một hoặc nhiều chủng vi sinh vật vẫn còn sống
và sẽ hoạt động khi được bón vào đất
Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh cho cây trồng sẽ đem đến chất lượng và
sự an toàn, bền vững cho nông sản, đạt chuẩn xuất khẩu cũng như nâng tầm thương hiệu nông sản Việt trên thị trường Vì vậy, thật dễ hiểu khi phân bón này ngày càng được ưa chuộng trên thị trường
Trang 26Bên cạnh những hậu quả to lớn khi chúng ta sử dụng phân bón hóa học thì phân hữu cơ vi sinh là một giải pháp tuyệt vời cho trồng trọt Chúng ta sẽ đểm qua một vài tác hại to lớn khi sử dụng phân bón hóa học:
● Việc lạm dụng hoặc sử dụng phân bón vô cơ không đúng cách sẽ dẫn đến chai sạn đất khiến dinh dưỡng sẽ bị suy giảm dẫn tới năng suất của cây trồng cũng suy giảm theo
● Dịch bệnh trên các giống cây trồng rất khó có phương pháp điều trị đặc hiệu
● Đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường
Chính vì những lý do trên nên việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh là rất cần thiết vì nó có rất nhiều lợi ích như sau:
● Cải tạo đất trồng trọt: Phân vi sinh hữu cơ được xem là một trong những cứu tinh của đất trồng trọt ở nước ta, chúng có khả năng tái tạo lại đất khi tác động trực tiếp đến cấu trúc của đất và chứa nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng, đặc biệt là những loại đất bạc màu, đất cát, … làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất mang đến nguồn đất đầy dinh dưỡng cho sự phát triển của cây trồng
● Hạn chế sự rửa trối và xối mòn: Chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao cùng với đó là chất mùn giúp cho sự liên kết giữa những chất khoáng dinh dưỡng trở nên chặt chẽ hơn, hạn chế tối đa sự rửa trôi và xối mòn, tăng sự ổn định của kết cấu đất
● Cân bằng hệ vi sinh trong đất: Nhờ chất mùn có trong phân giúp cho đất tơi xốp và tạo điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật phát triển mang lại nguồn dưỡng chất cực kỳ tốt cho cây trồng, tạo độ ẩm trong những ngày trơi nắng nóng
● Không gây ô nhiễm môi trường: Tiêu chí hàng đầu khi sử dụng phân vi sinh hữu cơ chất là đảm bảo được an toàn vệ sinh cho môi trường, chúng mang lại một bầu không khí trong lành, bên cạnh đó còn giúp đất trở thành một bộ lọc thông minh để loại bỏ các chất độc hại có ảnh hưởng đến thực vật
Trang 27● Tiết kiệm chi phí: Khác với phân bón vô cơ, phân hữu cơ người nông dân chỉ cần chăm bón theo những giai đoạn cách xa nhau vì đất luôn được giữ lại độ ẩm và chất dinh dưỡng để tự nuôi sống cây trồng (Nguồn uphanhuuco.com)
2.3.3 Đặc điểm sinh hóa của phân bón tan chậm
Phân bón tan chậm hay còn được biết tới tên gọi khác là phân bón thông minh – smart fertilizers là loại được đưa vào sử dụng ngày càng phổ biến Tại các nước có nền nông nghiệp phát triển như Châu Âu, Mỹ, hay ở một số nước Châu Á thì dùng loại phân bón tan chậm là cách giúp nền nông nghiệp phát triển hiệu quả, an toàn, thông minh và bền vững
Dựa trên tình hình thực tế có thể thấy sử dụng phân bón tại nước ta hiện nay chỉ có hiệu suất đạt 35 – 40% là có ích Phần còn lại từ 60 – 65% sẽ bị bay hơi, trôi rửa trong môi trường Điều này dẫn tới nhiều vấn đề từ ô nhiễm môi trường, cho tới lãng phí không cần thiết Lúc này, việc sử dụng dạng phân bón tan chậm được đánh giá cao, trở thành sự lựa chọn hoàn hảo và đem tới chiến lược trồng trọt lâu dài
Trang 28● Tiết kiệm được thời gian, công sức khi không phải bón phân quá nhiều lần Một đợt tiến hành bón phân tan chậm được đánh giá có thể cung cấp được dưỡng chất cho cây lên tới 20 ngày Được đánh giá kèo dài thời gian tác dụng của phân bón lên tới gấp đôi giúp việc giảm thiểu thời gian, công sức và tiền bạc cho việc bón phân trong trồng trọt là điều mà chúng ta có thể yên tâm
● Cây được cung cấp lượng dưỡng chất đều đặn, ổn định mang tới điều kiện phát triển mạnh mẽ và toàn diện nhất Tận dụng được tối đa dinh dưỡng có trong phân bón giúp cây phát triển tốt với khoản chi phí bỏ ra là thích hợp nhất
Nó giúp nâng cao hiệu quả kinh tết, cải thiện lãi suất trong trồng trọt đáng kể
● Tình trạng dồn dưỡng chất vào một thời điểm ngắn quá lớn không xảy
ra, từ đó nguy cơ cây bị hư hỏng ở bộ rễ được giảm thiểu Số lượng cây sống sót, thậm chí là phát triển khỏe mạnh vượt trội tăng lên đáng kể
Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón tan chậm cũng có những hạn chế, những nhược điểm riêng Chính vì vậy, việc của mỗi người là tìm hiểu để có được quyết định đúng đắn, cân nhắc hợp lý dựa trên nhu cầu cần được chú ý:
● Dòng phân tan chậm chính hãng hiện nay được các cơ sở uy tín hiện nay như công ty phân nông nghiệp Hà Lan cung cấp trên thị trường với mức giá được bán ra trong khoảng từ 100.000 – 130.000 đồng/kg
● Cây không có khả năng phát triển thần tốc, xanh mướt hoàn hảo như khi chúng ta lựa chọn bón ác loại phân hóa học NPK
● Các dòng phân tan chậm hiện được cung cấp trên thị trường thường có
sự cân bằng giữa các thành phần như lân, đạm, kali mà không có các loại chuyên biệt, hỗ trợ cho từng mục tiêu khác nhau của người dùng Nó khiến nhu cầu ứng dụng đôi khi còn chút hạn chế, cần xem xét đầy đủ và hiệu quả mới đảm bảo chăm sóc cây trồng diễn ra thuận lợi
Bản chất của loại phân bón dạng tan chậm này là tiến hành sản xuất theo công nghệ lý – hóa khá đặc biệt Thông qua đó nó tạo ra những hạt phân bón có chứa đầy đủ các dưỡng chất đa lượng, trung lượng cho tới vi lượng cần thiết Đặc biệt, tất cả các dinh dưỡng đều được đưa vào sử dụng với khả năng phân giải từ từ, khoa học cho từng loại cây trồng
Trang 29Thường thì thời gian để một hạt phân có thể phân giải hết sẽ kéo dài từ 3 –
12 tháng tùy từng loại Nó đảm bảo giúp nhu cầu sử dụng của người nông dân được đáp ứng tốt, hỗ trợ hiệu quả Với cấu tạo riêng biệt có thể thấy được bản chất, cũng biết vì sao phân bón tan chậm:
● Phần bọc bên ngoài chính là một lớp chất dẻo với độ dày mỏng có sự điều chỉnh tùy thuộc vào yêu cầu về thời gian phân giải giúp điều khiển độ hòa tan được thực hiện tốt Thông qua đó việc cung cấp dinh dưỡng đúng định lượng, theo yêu cầu của người dùng, trong từng giai đoạn phát triển của cây được thực hiện tốt
● Bên trong của phân bón chính là các hạt khoáng chất đa lượng như N, P, K; tới trung lượng như Mn, Bo, Mg, Si, S; hay vi lượng là Fe, Z, Mn, Mo, … giúp cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết để hỗ trợ cây phát triển
Như vậy có thể thấy chính nhờ lớp chất dẻo bọc bên ngoài có độ dày đáng
kể giúp phân tan chậm, từ đó tác động tới quá trình phát triển của cây trong từng giai đoạn được thực hiện tốt như yêu cầu Nó giúp việc tiếp nhận dinh dưỡng một cách từ từ, chậm rãi song thích hợp cho từng loại cây
Khi chúng ta tiến hành bón phân tan chậm thì lúc này nước sẽ thấm qua lớp
vỏ bọc polymer để đi vào bên trong hạt khoáng chất, hòa tan vào nước ở bên trong đó Sau đó nước sẽ thẩm thấu thông qua lớp polymer đi vào hạt phân, nước giúp các nguyên tố được hòa tan, khuếch tán ra môi trường xung quanh từ
từ, liên tục Việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cây được phát triển nhanh chóng, liên tục Và quy trình các bước hoạt động của loại phân này chính là:
● Khoáng chất được bọc trong lớp vỏ bọc polymer ngăn ngừa tình trạng phân bón tan ngay lập tức khi gặp nước, độ ẩm trong quá trình bón cây
● Khi phân được bón vào đất lúc này độ ẩm sẽ thẩm thấu vào bên trong lớp vỏ bọc, bắt đầu hỗ trợ hòa tan các dinh dưỡng ở bên trong hạt phân đó
● Dinh dưỡng được hòa tan, khuếch tán qua lớp vỏ ra bên ngoài, cung cấp dinh dưỡng dựa theo tỉ lệ mà chúng ta mong muốn
Trang 30● Sau thời gian cố định được định lượng sẵn thì toàn bộ chất khoáng sẽ được hòa tan, tiếp tục phóng thích ra bên ngoài, ngấm vào trong đất từ từ và chậm dần
● Sau khi khoáng chất bên trong phóng thích hoàn toàn thì lúc này lớp vỏ bọc sẽ rỗng và vỡ ra, dần bị phân hủy hoàn toàn
Phân bón tan chậm được đưa vào sử dụng ngày càng nhiều, vì thế các lựa chọn được cung cấp cũng ngày càng đa dạng Trong đó có một số loại chính như:
● Phân bón tan chậm urea bọc polymer (PC U)
● Phân bón tan chậm mono amonium phosphate bọc Polymer (PC MAP)
● Phân bón Diammonium phosphate bọc Polymer (PC DAP)
● Phân bón Kali clorua bọc Polymer
● Phân bón tan chậm Nitrat kali bọcPolymer (PC NK)
● Phân bón dạng hỗn hợp có bọc Polymer N-P-K +Te (Nguồn azonnal.net)
/
Trang 31PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giống thuộc nhóm cây Syngonium:
Stt Giống Syngonium Mã hóa
2 Syngonium Robusta 1202
5 Syngonium Golden Allusion
1205
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu:
Bao gồm:
● Đất phù xa: phơi khô đập nhỏ
● Xơ dừa sau khi được tách ra khỏi vỏ dừa chưa thể dùng ngay vì nó có chứa 2 chất ảnh hưởng đến rễ của cây trồng đó là tanin và lignin để sử lí xơ dừa cần vôi bột và nước sạch Có độ pH 4.5-6.9
✔ Cách làm:
- Xử lý Tanin: Ngâm xơ dừa ngập nước với nước sạch trong vòng 2 - 3
ngày xả 1 lần, xử lí liên tục 3 lần
- Xử lý Lignin Hòa nước vôi với lượng vôi bằng 5% trọng lượng khô của
mùn dừa, rồi ngâm khoảng 5 – 7 ngày
- Sau đó xả lại với nước thật kỹ bằng cách ngâm với nước sạch trong vòng
1 ngày rồi xả và lặp lại liên tục ít nhất 3 lần Khi thấy nước trong hoặc hơi vàng như nước chè loãng là dùng được
- Để ráo nước rồi bắt đầu sử dụng
● Trấu hun là sản phẩm từ quá trình đốt vỏ trấu tươi trong điều kiện yếm
khí, không lẫn tạp chất và không chứa mầm bệnh gây hại có độ pH 5-7
✔ Cách làm:
Trang 32- Chuẩn bị củi có kích thước vừa đủ để đặt vào bên trong đáy của ống hun trấu
- Đất lửa lên, để một lúc cho đủ lớn, tỏa nhiệt cao
- Sau đó tiến hành đặt ống hun khói sao cho ụ củi lửa vào bên trong đáy của dụng cụ
- Khi thấy phần trấu bên trong đã chuyển sang màu đen của tro thì hãy dùng xẻng đảo ra ngoài Đắp phần trấu còn vàng bên ngoài vào sát ống hun và đắp tất cả phần còn lại như cũ
- Đợi đến khi tất cả phần trấu đã cháy đen (vẫn còn giữ nguyên hình dạng trấu), đều thì xúc ra khỏi trụ hun, trải đều lên nền đất cho nhanh nguội
- Dùng nước tưới nhẹ và đều lên tất cả phần trấu đã được hun đến khi nguội hẳn Đảm bảo tới 99% lượng trấu đã được hun chin và sử dụng
● Perlite: size hạt 3-4 mm, có độ pH = 7, không chứa hóa chất độc hại, vô trùng, cải thiện độ xốp, thoát nước tốt, không gây ứ nước, thối rễ Không chứa nấm bệnh, cỏ dại gây hại
● Vermiculite: 2-5 mm có đặc tính không mùi, không gây độc hại và vô trùng, rất nhẹ, mềm xốp, hút chất lỏng và giữ ẩm tốt, có độ pH=7
● Klasmann TS1: Thành phần chủ yếu của giá thể Klasmann là cây rong thủy đài được khai thác trực tiếp từ khu vực mỏ tại Scandinavi Với cấu trúc xốp rỗng giá thể này là sự lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển của cây, giá thể Klasmann có khả năng giữ nước vượt trội so với các chất trồng khác như than,
mùn, trấu, xơ dừa Thường dung cho cây sau cấy mô, giâm, chiết và gieo hạt
● Phân trùn quế: phân trùn quế Đặng Gia Trang (5 kg ) giúp tăng cường vi sinh vật có lợi cho đất, cung cấp chất khoáng cần thiết cho cây, có độ pH=7
● Phân vi sinh hữu cơ: phân vi sinh hữu cơ Sông Gianh (19 kg) giúp cải tạo đất, tang độ phì nhiêu, kích thích bộ rẽ phát triển Bao gồm: 30% độ
ẩm ,15% hữu cơ ,2,5% axit humic ,1% trung lượng Ca, 1 x 106 CFU/g các chủng vi sinh vật hữu ích Bacillus ,1 x 106 CFU/g Aspergillus
● Phân chậm tan: Phân Hi-Control xuất xứ Nhật Bản cung cấp chất dinh dưỡng trong thời gian dài cho cây trồng
Trang 333.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
● Địa điểm thực hiện: nhà lưới số 1 của Trung tâm đổi mới sáng tạo - Học viện nông nghiệp Việt Nam
● Thời gian thực hiện: Tháng 2 đến tháng 7 năm 2022
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây Syngonium ở giai đoạn cây con
Nội dung 2: Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với cây
Syngonium ở giai đoạn cây thành phẩm
Nội dung 3: Nghiên cứu, đánh giá giá thể phối trộn các loại phân bón
chậm tan phù hợp với cây Syngonium giai đoạn cây thành phẩm
Nội dung 4: Ứng dụng cây cảnh lá Syngonium vào trong thiết kế cảnh
CT1: 50% Xơ dừa + 50% Chấu hun
CT2: 50% Xơ dừa + 50% Perlite
CT3: 50% Xơ dừa + 50% Vermiculite
CT4: 40% Xơ dừa + 30% Vermiculite + 30% Perlite
CT5: 100% Klasmann TS1 (đối chứng)
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm các công thức giá thể
Trang 34- Tiến hành trồng cây lên giá thể
- Sau 1 tuần tiến hành phun thuốc trừ bệnh (Ridomil gold) và thuốc bổ trợ bám dính (ngư ông đắc lợi) cho 18L nước Chú ý khi phun, phun đều bề mặt cây
- Phương pháp phun: Sử dụng bình tưới phun sương
- Tưới nước cho cây: trong thời kỳ cây con tưới nước với tần suất 2 ngày/lần bằng bình phun
- Chăm sóc: Hằng ngày kiểm tra cây vào buổi sáng sớm và chiều mát Nếu thấy có vết sâu cắn hoặc vết phân sâu mới phải tìm bắt sâu ngay
- Tiến hành chăm sóc và theo dõi, do đếm số liệu thì nghiệm
- Ghi chép lấy số liệu báo cáo
3.4.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu, đánh giá các loại giá thể phù hợp với nhân giống cây cảnh lá giai đoạn cây thành phẩm
Trang 35✔ Thí nghiệm 2 bao gồm: 3 thí nghiệm nhỏ riêng biệt tương đương với 3 đối tượng thuộc nhóm cây Syngonium
Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ trên bầu với 5 công thức và
ba lần nhắc lại
Mỗi giống theo dõi 10 cây/ công thức, mỗi lần nhắc lại là 1 khay (12 ô), tổng số có khay trồng cây/ giống là 15 khay
Giá thể thí nghiệm 2 bao gồm: xơ dừa, Dừa miếng, Perlite, Tro trấu, Phân
vi sinh hữu cơ, Phân trùn quế, Đất phù xa
CT1: 40% Perlite + 55% Dừa miếng (Coco chip)+ 5% Phân vi sinh hữu
cơ
CT2: 40% đá Perlite + 55% Xơ dừa +5% Phân vi sinh hữu cơ
CT3: 40% Perlite + 50% Xơ dừa +10% Phân trùn quế
CT4: 30% Xơ dừa + 10% Tro trấu + 60 % Đất phù xa
CT5: 60% Đất phù xa +35% Tro trấu + 5% Phân vi sinh hữu cơ
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm các công thức giá thể
Trang 36- Chuẩn bị giá thể, khay chậu trồng lớn và cây con (đã trồng ra khay 2 tháng) cho thí nghiệm
- Tiến hành sang chậu lớn và trồng cây lên giá thể
- Phương pháp phun: Sử dụng bình tưới phun sương
- Tưới nước cho cây: trong thời kỳ cây con tưới nước với tần suất 2 ngày/lần bằng vòi doa
- Chăm sóc: Hằng ngày kiểm tra cây hoa vào buổi sáng sớm và chiều mát Nếu thấy có vết sâu cắn hoặc vết phân sâu mới phải tìm bắt sâu ngay
- Tiến hành chăm sóc và theo dõi, do đếm số liệu thì nghiệm
- Ghi chép lấy số liệu báo cáo
3.4.1.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu, đánh giá giá thể phối trộn các loại phân bón chậm tan cho cây cảnh lá giai đoạn cây thương phẩm
✔ Thí nghiệm 3 sử dụng giá thể tốt nhất từ thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 bao gồm: 3 thí nghiệm nhỏ riêng biệt tương đương với 3 đối tượng thuộc nhóm cây Syngonium.
Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ trên bầu với 4 công thức và
ba lần nhắc lại
Mỗi giống 10 cây/ công thức, mỗi lần nhắc lại là 1 khay (12 ô), tổng số có khay trồng cây/ giống là 12 khay
Giá thể thí nghiệm 2 bao gồm: xơ dừa, Dừa miếng, Perlite, Tro trấu, Phân
vi sinh hữu cơ, Phân trùn quế, Đất phù xa
Trang 37- Tiến hành trồng cây lên giá thể
- Sau 7 ngày trồng cây bắt đầu rách phân chậm tan 3g/bầu
- Chăm sóc: Hằng ngày kiểm tra cây hoa vào buổi sáng sớm và chiều mát Nếu thấy có vết sâu cắn hoặc vết phân sâu mới phải tìm bắt sâu ngay
- Tiến hành chăm sóc và theo dõi, do đếm số liệu thì nghiệm
- Ghi chép lấy số liệu báo cáo
- Đánh giá khả năng ổn định pH của giá thể: cân 1 phần giá thể - 3 phần nước cho vào ly nhựa, khuấy đều và để yên trong 30 phút Dùng máy đo pH để
đo pH của giá thể, ghi nhận và đối chiếu kết quả.
Trang 38- Độ xốp của giá thể: là phần rỗng của giá thể, nơi chứa nước và không khí cung cấp cho cây trồng Độ xốp của giá thể được tính theo công thức sau:
P (%)= (1-D/d) x 100 Trong đó: P (%): độ xốp của giá thể, D(g/cm3):
dung trọng giá thể, d(g/cm3): tỷ trọng giá thể
Dung trọng của giá thể được tính theo công thức sau: D (g/cm3) = P/V Trong đó: D (g/cm3): dung trọng của giá thể, P(g): khối lượng giá thể tự nhiên trong ống trụ đóng sau khi đã được sấy khô tuyệt đối V (cm3): thể tích ống đóng
Tỷ trọng của giá thể được tính theo công thức sau: d (g/cm3) = P/(P+P1-P2) Trong đó:
P: là khối lượng giá thể sấy khô tuyệt đối
P1: là khối lượng nước + bình
P2: là khối lượng giá thể +nước + bình
Giai đoạn trước trồng
Số lá cây con Cây trên
bụi
Cây trên khay/chậu
khi cây đứng thẳng đứng
Theo dõi định kỳ sau trồng
Chiều cao cây - Định kỳ 14
ngày/ lần
Thân lá Do độ rộng của tán cây
khi cây đứng thẳng đứng
Đường kính
bụi
- Định kỳ 14 ngày/ lần
Thân lá Do độ rộng của tán cây
khi cây đứng thẳng đứng
✔ Thu tập và xử lý số liệu
Trang 39Tiểu cảnh sân sau nhà Mr Hieu tại Đặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội
3.4.1.5.2 Địa điểm, thời gian và công cụ sử dụng cho thiết kế cảnh quan ban công
- Địa điểm: sân sau nhà Mr Hieu tại Đặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội
- Thời gian: Từ 20-4- 2022 đến 30-5-2022
- Dụng cụ: thước dây, la bàn, máy ảnh, giấy, bút, …
- Phần mềm thiết kế: Auto Cad, Sketchup, Lumion11
3.4.1.5.3 Nội dung thiết kế
Thiết kế tiểu cảnh sân sau nhà Mr Hieu tại Đặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội trong đó có sử dụng các loại cây cảnh quan, đã nghiên cứu trong đề tài
3.4.1.5.4 Phương pháp thực hiện
a Khảo sát hiện trạng
- Thu thập số liệu liên quan đến đối tượng thiết kế: Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, … khu vực thiết kế, các bản vẽ công trình biệt thự (nếu có), …
- Khảo sát thực địa: Đánh giá, phân tích hiện trạng khu đất, các công trình xung quanh có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
- Xác định các yếu tố về ánh nắng, hướng gió ban công bằng la bàn
- Đo đạc chính xác, chụp ảnh hiện trạng, ghi chép cụ thể và rõ ràng về các đặc điểm của khu vực thiết kế như: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao, yếu tố công trình hạ tầng, … và các điểm cần lưu ý khác khi thiết kế
b Xử lý dữ liệu thiết kế cảnh quan
Trang 40- Sử dụng phần mềm AutoCAD2007, với tác dụng xử lý các hình ảnh, các thông số kỹ thuật của sơ đồ hiện trạng, thiết lập sơ đồ công năng, thể hiện bản vẽ
kỹ thuật cho ý tưởng thiết kế
- Sử dụng phần mềm Sketchup2019 để xử lý, mô phỏng không gian 3 chiều, xử lý phối cảnh tổng thể, và từng góc phối cảnh
- Sử dụng phần mềm Lumion11 để phối cảnh toàn cảnh sân sau 1 cách chân thực nhất và render ra những bức ảnh đẹp có chiều sâu
- Sử dụng phần mềm MS Excel 2016 để lập bảng dự toán kinh phí và thống kê vật tư