1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của gen mat tới khả năng thoái hóa của một số chủng nhộng trùng thảo (cordyceps militaris) thương mại

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Gen Mạt Tới Khả Năng Thoái Hóa Của Một Số Chủng Nhộng Trùng Thảo (Cordyceps Militaris) Thương Mại
Tác giả Hoàng Thị Linh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Tiến Phát, GS. TS. Phan Hữu Tôn
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục đích và yều cầu của đề tài (15)
      • 1.2.1 Mục đích (15)
      • 1.2.2 Yêu cầu của đề tài (15)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (17)
    • 2.1. Giới thiệu chung về nấm Đông trùng Hạ Thảo (17)
    • 2.2. Giới thiệu chung về nấm nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris) (18)
      • 2.2.1. Vị trí phân loại và đặc điểm (18)
      • 2.2.2. Chu trình sống (19)
      • 2.2.3. Ký chủ (20)
      • 2.2.4. Các thành phần hóa học (20)
      • 2.2.5 Giá trị dược liệu (23)
    • 2.3. Phương thức sinh sản của nấm nhộng trùng thảo Cordyceps militaris (25)
      • 2.3.1. Đặc tính di truyền trong bắt cặp giao phôi (25)
      • 2.3.2. Phương thức sinh sản (26)
    • 2.4. Thoái hóa giống nấm nhộng trùng thảo Cordyceps militaris (26)
      • 2.4.1. Kiểu hình thoái trong nuôi cấy nhân tạo (26)
      • 2.4.2. Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa và các biện pháp ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa giống (28)
      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu sản xuất trong nước (31)
      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất trên thế giới (33)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (36)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 3.2.1. Phân lập và phát triển các dòng bào tử đơn (36)
      • 3.2.2. Kiểm tra thành phần và sự biến đổi gen MAT (37)
      • 3.2.3. Đánh giá hình thái sinh trưởng phát triển trên môi trường nhân giống cấp 1 27 3.2.4. Đánh giá hình thái sinh trưởng phát triển trên môi trường nhân giống cấp 2 28 3.2.5. Đánh giá hình thái sinh trưởng phát triển trên môi trường cơ chất tạo quả thể (39)
      • 3.2.6. Xử lý số liệu và phân tích (41)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm di truyền của các chủng nấm Cordyceps militaris thương mại 30 (42)
      • 4.1.1 Kết quả tách chiết DNA (42)
      • 4.1.2. Xác định loài của các chủng nấm sưu tầm (43)
      • 4.1.3 Kết quả PCR với mồi MAT1-1 và MAT1-2 (44)
    • 4.2. Kết quả đánh giá quá trình phát triển hệ sợi trên môi trường nhân giống cấp 1 (45)
      • 4.2.1. Kết quả đánh giá quá trình phát triển hệ sợi nấm nuôi 7 ngày trong tối ở thế hệ T1, T2, T3 trên môi trường nhân giống cấp 1 (46)
      • 4.2.2. Kết quả đánh giá quá trình phát triển hệ sợi nấm nuôi 15 ngày ngoài sáng ở thế hệ T1, T2, T3 trên môi trường nhân giống cấp 1 (48)
    • 4.3. Thành phần gen MAT của các chủng nấm Cordyceps militaris ............... 40 1 Kết quả PCR của các chủng nấm với mồi MAT1-1 và MAT1-2 ở thế hệ T1 40 2 Kết quả PCR của các chủng nấm với mồi MAT1-1 và MAT1-2 ở thế hệ T2 (52)
    • 4.5. Kết quả đánh giá hình thái sinh trưởng và phát triển của các chủng nấm (56)
      • 4.5.1. Kết quả đánh giá tốc độ phát triển hệ sợi và tạo mầm quả thể qua các thế hệ trên môi trường cơ chất tạo quả thể (56)
      • 4.5.2. Kết quả về đặc điểm hình thái và năng suất quả thể nấm ở các chủng nấm (60)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1 Kết luận (64)
    • 5.2 Kiến nghị (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (71)
    • sau 7 ngày nuôi trong tối trên môi trường nhân giống cấp 1 (0)
    • sau 15 ngày nuôi ngoài sáng trên môi trường nhân giống cấp 1 (0)

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Các chủng nấm C militaris S1, S2, S3 thương mại đang được sử dụng và lưu giữ tại phòng Công nghệ Tế bào Thực vật, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để làm nguyên liệu cho các nghiên cứu thí nghiệm.

Hóa chất: Đệm CTAB, đệm TE, marker 1kb, lysozyme, SDS, proteinaise

K, Natri clorua (NaCl), hỗn hợp Clorofrom: isoamylacohol (CI, 24: 1), isopropanol, ethanol, dextro, agar bacteriologial, peptone, Yeast extract (cao nấm men), Magie sulphat (MgSO 4 ), Potassium Phosphate Monobasic (KH 2 PO 4 ), glucose, thiamin B 1 và các hóa chất thông thường khác

Thiết bị tại phòng Công nghệ bao gồm các dụng cụ chuyên dụng như box cấy, cân phân tích, tủ sấy, đĩa petri, lò vi sóng, parafilm, ống fancol, pipet cùng với nhiều thiết bị khác nhằm đảm bảo quy trình nghiên cứu và phân tích chính xác Các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công đoạn chuẩn bị mẫu, kiểm tra và phân tích số liệu, góp phần nâng cao hiệu quả công việc nghiên cứu khoa học Việc sử dụng các thiết bị hiện đại và đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo kết quả chính xác, tin cậy và đáp ứng được yêu cầu của quá trình nghiên cứu tại phòng Công nghệ.

Our laboratory is equipped with advanced machinery, including the PCR System 9700 from Applied Biosystem for precise gene amplification, EPS300 electrophoresis system from Sweden for DNA and protein separation, and Clever Scientific gel imaging equipment from the UK for high-quality gel documentation We also utilize Mimishaker Vortex mixers from Germany for sample mixing, Memmert incubators and centrifuges for controlled environment experiments and sample processing, as well as sample grinders and various other specialized laboratory devices to ensure comprehensive research capabilities.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phân lập và phát triển các dòng bào tử đơn

Các dòng bào tử đơn được phân lập và lưu giữ theo phương pháp Kang và đồng tác giả (Kang & cs., 2017)

Thể sợi được nuôi cấy trong 50 ml môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) trong bình tam giác 250 ml có bổ sung các viên bi thủy tinh để kích thích sự phát triển Quá trình nuôi cấy diễn ra trong 7 ngày ở điều kiện lắc 150 vòng/phút, nhiệt độ 25°C và có chiếu sáng nhằm thúc đẩy sự phân chia của bào tử sinh dưỡng (conidia) Sau đó, dịch nuôi được ly tâm trong 10 phút ở tốc độ 14.000 vòng/phút để tách các thành phần sinh học một cách hiệu quả.

Dịch nấm sau khi hòa loãng được cấy trải trên mặt môi trường PDA (bột khoai tây, dextrose, agar 2%, pH 5.7) để thu bào tử đơn Bào tử đơn sau khi chọn lọc được nuôi cấy trên môi trường nhân giống cấp 1 SDAY đặc, gồm peptone, cao nấm men, MgSO4, KH2PO4, glucose và agar, và duy trì nuôi cấy trong vòng 7 ngày ở điều kiện thích hợp nhằm phát triển hiệu quả.

Ở nhiệt độ 25℃ trong điều kiện tối, hệ sợi phát triển sau đó được chiếu sáng để quan sát sự thay đổi màu sắc và quá trình phát triển của hệ sợi Các thể sợi hình thành từ các dòng bào tử đơn này được lưu giữ để sử dụng trong các thí nghiệm tiếp theo, giúp nghiên cứu quá trình sinh trưởng và đặc điểm của hệ sợi một cách chính xác.

3.2.2 Kiểm tra thành phần và sự biến đổi gen MAT

Tách chiết DNA tổng số từ hệ sợi nấm

Hệ sợi nấm trong giai đoạn phát triển sinh dưỡng được thu thập trên đĩa môi trường nhân giống cấp 1 để chuẩn bị cho quá trình tách chiết DNA tổng số Phương pháp tách DNA sử dụng kỹ thuật CTAB theo Doyle (1991), đã được cải tiến để nâng cao hiệu quả, bao gồm các bước chính như thu mẫu sợi nấm, xử lý mẫu với dung dịch phản ứng phù hợp và tiến hành tách chiết nhằm tối ưu hóa chất lượng DNA Phương pháp này giúp thu được DNA có độ tinh khiết cao, phù hợp cho các phân tích sinh học phân tử sau này.

- Nghiền mịn hệ sợi bằng nitơ lỏng

- Bổ sung 600 àl đệm TE vào mỗi ống và trộn đều bằng mỏy vontex

- Bổ sung 15 àl lysozyme 100mg/ml, trộn đều bằng mỏy vontex và đem ủ ở 37℃ trong vòng 30 phút

Lấy mẫu ra khỏi bể ủ, sau đó bổ sung 40 ml SDS 10% và trộn đều bằng máy vontex để đảm bảo hòa tan hoàn toàn Tiếp theo, thêm 8 ml protease K (20 mg/ml) vào mẫu, trộn đều và ủ ở nhiệt độ 56°C trong vòng 20 phút, đảo đều mẫu sau 5 phút để tăng hiệu quả phân giải protein Quá trình này giúp chuẩn bị mẫu tối ưu cho các bước phân tích tiếp theo trong nghiên cứu của bạn.

- Lấy mẫu ra khỏi bể ủ, bỏ sung thờm 100 àl CTAB/NaCl, trộn đều rồi bổ sung thờm 100 àl NaCl 5M, trộn đều; đem ủ ở 65℃ trong vũng 10 phỳt

- Lấy mẫu ra khỏi bể ủ và đặt vào trong tủ hỳt, bổ sung thờm 600 àl hỗn hợp Cloroform/isoamylalcohol (24:1) (đảo nhẹ nhàng), sau đó đem ly tâm

13000 vòng/phút trong 10 phút Hút lấy dịch nổi ở trên sang một ống mới

- Bổ sung 500 àl isopropanol để tủa DNA Đảo nhẹ ống và ủ ở -20℃ trong vòng 1 giờ Sau đó đem ly tâm ở 13000 vòng/phút trong 15 phút

- Rửa bằng 200 àl ethanol 70% và ly tõm ở 13000 vũng/phỳt trong 15 phút Lặp lại tối đa 3 lần

- Loại bỏ dịch nổi phía trên và để khô

- Hũa tan lại DNA trong 30 àl đệm TE

- Điện di kiểm tra DNA tách được trên gel agarose 1% và bảo quản ở -

20℃ cho các thí nghiệm tiếp theo

Kiểm tra sự có mặt của gen MAT bằng phản ứng PCR

DNA tổng số đã được tách chiết được sử dụng để làm khuôn cho phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại gen MAT

Bảng 3.1 Thành phần một phản ứng PCR

2X Mồi xuôi Mồi ngược DNA khuôn Tổng thể tớch (àl)

Các cặp mồi cho các gen MAT được thiết kế dựa trên trình tự đã được công bố trong các nghiên cứu trước (Chen & cs., 2017; Kang & cs., 2017; Tan

& cs., 2011) và được tổng hợp nhân tạo tại công ty hóa chất Phù Sa (PHUSABiochem, Việt Nam)

Bảng 3.2 Các cặp mồi sử dụng trong phản ứng PCR

Sản phẩm PCR sau đó được điện di kiểm tra trên gel Agarose 1%

Ngoài ra, sản ph chủng giống bố mẹ cũng

Sanger tại Viện Công ngh tích và so sánh dựa trên các công c

3.2.3 Đánh giá hình thái sinh tr cấp 1

Thí nghiệm sử dụ militaris S 3 thương mại nuôi c

Dùng que cấy lấy h lên mặt thạch trong đĩa petri có ch men + MgSO 4 + KH 2 PO

15 ngày Theo dõi và đánh giá h ngày

Chỉ tiêu theo dõi bao gồm hình thái hệ sợi của PCR gen MAT ở một số dòng đã được tinh sạch và giải trình tự bằng công nghệ sinh học VAST Trình tự gen MAT a được phân tích và xác định chính xác thông qua các công cụ tin sinh học như BioEdit 7.2 và cơ sở dữ liệu NCBI để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Dưới đây là đoạn văn đã được tóm tắt và tối ưu hóa cho SEO dựa trên nội dung của bạn: "Sơ đồ chu kỳ nhiệt phản ứng chạy PCR phản ánh quá trình sinh trưởng và phát triển của các chủng nấm C militaris S1 trên môi trường nuôi cấy Quá trình nuôi cấy diễn ra trên môi trường nhân giống có dạng sợi phát triển từ bào tử đơn, được đặt trong các đĩa petri chứa môi trường SDAY đặc phù hợp để thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của nấm C militaris, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng trong các lĩnh vực y học và thực phẩm."

PO 4 + Glucose + agar) được hấp khử trùng y, đĩa petri được ủ trong điều kiện tối 7 ngày và chi đánh giá hình thái sinh trưởng của hệ sợ tiêu theo dõi: Đường kính hệ sợi (cm); tốc độ phát tri dòng đặc trưng và các thông qua phương pháp

MAT sẽ được phân c như BioEdit 7.2, NCBI Blast và y PCR rên môi trường nhân giống

C militaris S 2 , C ng cấp 1 (SDAY đặc) i kích thước 0,5cm cấy c (peptone + cao nấm trùng ở 121℃ kéo dài i 7 ngày và chiếu sáng ợi sau 7 ngày và 15 phát triển và đặc điểm

3.2.4 Đánh giá hình thái sinh trưởng phát triển trên môi trường nhân giống cấp 2

Thí nghiệm sử dụng các chủng nấm C militaris S 1 , C militaris S 2 , C militaris S 3 thương mại được thực hiện nuôi cấy trong môi trường nhân giống cấp 2 (SDAY lỏng)

Đầu tiên, dùng dao cắt mảnh môi trường nhân giống cấp 1 chứa hệ sợi đang sinh trưởng mạnh tại rìa của các cụm nấm trên môi trường SDAY đặc với kích thước khoảng 0,5cm x 0,5cm Sau đó, các mảnh sinh học này được chuyển vào bình tam giác chứa 100 ml môi trường nhân giống cấp 2 (SDAY lỏng gồm peptone, cao nấm men, MgSO4, KH2PO4 và glucose đã qua khử trùng ở 121°C trong 20 phút) Bình mẫu được nuôi lắc với tốc độ 150 vòng/phút trong điều kiện tối, ở nhiệt độ 25°C, trong khoảng 5-7 ngày để tạo thành dung dịch nấm Cuối cùng, dung dịch nấm này sẽ được sử dụng để cấy chuyển lên môi trường giá thể nhằm thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển quả thể.

Chỉ tiêu theo dõi: Tốc độ phát triển của các chủng nấm, màu sắc, hình thái của pilet, đếm số lượng pilet khi pha loãng tỷ lệ 1/20X

3.2.5 Đánh giá hình thái sinh trưởng phát triển trên môi trường cơ chất tạo quả thể

Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp của Wen et al (2012), nhằm nghiên cứu sự phát triển của các chủng nấm C militaris S1, S2, S3 Các chủng nấm này được nuôi cấy trong các hộp có kích thước 9x9x9cm, sử dụng cơ chất gồm 50% gạo, 25% nhộng, 15% khoai tây, 10% bột đậu, cùng với các khoáng chất như nước dừa, MgSO₄ và KH₂PO₄ để tối ưu hóa quá trình phát triển nấm.

+Thiamin B 1 + đường glucose), hấp ở 121℃ kéo dài 20 phút

Cấy chủng được thực hiện bằng cách pha loãng dịch nuôi cấy giống cấp 2 với nước cất khử theo tỷ lệ 1:20, sau đó lắc đều và phun 5ml dung dịch đã pha vào mỗi hộp cơ chất Hộp nuôi được ủ tối trong điều kiện không có ánh sáng, duy trì nhiệt độ 22°C trong vòng 7-13 ngày để phát triển sợi nấm Sau đó, quá trình ươm mầm và theo dõi quả thể diễn ra bằng cách đặt hộp lên kệ trong phòng có lắp đèn với chu kỳ chiếu sáng/tối là 14/10 giờ, cường độ ánh sáng 900 lux, nhiệt độ phòng 22°C, độ ẩm 80%, và thời gian nuôi kéo dài khoảng 8-9 tuần để đạt hiệu quả tối ưu.

Chỉ tiêu theo dõi bao gồm tốc độ phát triển của hệ sợi theo từng ngày và thời gian hệ sợi mọc kín cơ chất, giúp đánh giá quá trình sinh trưởng của thể Số lượng mầm, đặc điểm hình thái của mầm quả thể hoặc quả thể cũng được ghi nhận để theo dõi sự phát triển chính xác Chiều dài quả thể trưởng thành, cùng với các đặc điểm về sinh trưởng, hình thái, năng suất và chất lượng quả thể nhộng trùng thảo đều được kiểm tra kỹ lưỡng Quá trình này diễn ra qua các thế hệ nhân nuôi, giúp thu thập dữ liệu có hệ thống để phân tích và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2.6 Xử lý số liệu và phân tích

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Số liệu xử lý, tính toán thống kê trên phần mềm excel 2016

Thí nghiệm được thực hiện trong môi trường tối hoặc trên giàn đèn với cường độ chiếu sáng từ 700 đến 900 lux, phù hợp với nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng Chu kỳ chiếu sáng thay đổi từ 14 giờ sáng và 10 giờ tối tùy thuộc vào từng giai đoạn thử nghiệm, đảm bảo điều kiện tối ưu cho kết quả chính xác Nhiệt độ phòng nuôi duy trì trong khoảng 20-22℃ để giữ môi trường ổn định cho các đối tượng thí nghiệm Quá trình thu thập dữ liệu, hình ảnh và ghi nhận kết quả được thực hiện cẩn thận sau mỗi giai đoạn để đảm bảo độ chính xác và khả năng phân tích.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng hợp dự án (2020). Hoàn thiện quy trình sản xuất một số sản phẩm bảo vệ sức khỏe Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) tại huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai. Mã số:DA. CT - 592.23.2018. Chương trình: Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học & công nghệ và Tổ chức Khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Bộ Khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình sản xuất một số sản phẩm bảo vệ sức khỏe Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) tại huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai
Nhà XB: Bộ Khoa học và công nghệ
Năm: 2020
2. Lê Văn Vẻ, Trần Thu Hà, Nguyễn Thị Bích Thùy & Ngô Xuân Nghiễn (2015). Bước đàu nghiên cứu công nghệ nuôi trồng nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris L. ex Fr.) ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển. tập 13. số 3: 445-454 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đàu nghiên cứu công nghệ nuôi trồng nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris L. ex Fr.) ở Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Vẻ, Trần Thu Hà, Nguyễn Thị Bích Thùy, Ngô Xuân Nghiễn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
3. Nguyễn Thị Hồng, Lê Minh Sắt & Nguyễn Thị Hồng Gấm (2018). Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 61 (9): 40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng, Lê Minh Sắt, Nguyễn Thị Hồng Gấm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2018
4. Nguyễn Thị Minh Hằng & Bùi Văn Thắng (2017). Nghiên cứu nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên giá thể tổng hợp và nhộng tằm. Công nghệ sinh học và Giống cây trồng. Tập 4: 11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên giá thể tổng hợp và nhộng tằm
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hằng, Bùi Văn Thắng
Nhà XB: Công nghệ sinh học và Giống cây trồng
Năm: 2017
5. Phạm Thị Lan, Đỗ Hải Lan, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Bác Thị Thu, & Phạm Văn Nhã (2016). Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng tới sinh trưởng, phát triển và hàm lượng hoạt chất cordycepin của nấm Cordyceps militaris NBRC 100741 trên nhộng tằm. VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences. 32(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng tới sinh trưởng, phát triển và hàm lượng hoạt chất cordycepin của nấm Cordyceps militaris NBRC 100741 trên nhộng tằm
Tác giả: Phạm Thị Lan, Đỗ Hải Lan, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Bác Thị Thu, Phạm Văn Nhã
Nhà XB: VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences
Năm: 2016
6. Trần Văn Năm & Lê Thị Diệu Trang (2014). Báo cáo phân tích xu hướng công nghệ đông trùng hạ thảo – công dụng, xu hướng sản xuất và thương mại. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM. Sở Khoa học và công nghệ TP. Hồ Chí Minh.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích xu hướng công nghệ đông trùng hạ thảo – công dụng, xu hướng sản xuất và thương mại
Tác giả: Trần Văn Năm, Lê Thị Diệu Trang
Nhà XB: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Năm: 2014
2. Chatterjee R., Srinivasan K. S. & Maiti P. C. (1957). Cordyceps sinensis (Berkeley) Saccardo: structure of cordycepic acid. Journal of the American Pharmaceutical Association. 46(2): 114-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cordyceps sinensis (Berkeley) Saccardo: structure of cordycepic acid
Tác giả: Chatterjee R., Srinivasan K. S., Maiti P. C
Nhà XB: Journal of the American Pharmaceutical Association
Năm: 1957
3. Chen A., Wang Y., Shao Y. & Huang B. (2017). A novel technique for rejuvenation of degenerated caterpillar medicinal mushroom, Cordyceps militaris (Ascomycetes), a valued traditional chinese medicine. International journal of medicinal mushrooms.19(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel technique for rejuvenation of degenerated caterpillar medicinal mushroom, Cordyceps militaris (Ascomycetes), a valued traditional chinese medicine
Tác giả: Chen A., Wang Y., Shao Y., Huang B
Nhà XB: International journal of medicinal mushrooms
Năm: 2017
4. Cohen N., Cohen J., Asatiani M. D., Varshney V. K., Yu H. T., Yang Y. C. & Wasser S. P. (2014). Chemical composition and nutritional and medicinal value of fruit bodies and submerged cultured mycelia of culinary-medicinal higher Basidiomycetes mushrooms. International journal of medicinal mushrooms. 16(3): 273-291 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition and nutritional and medicinal value of fruit bodies and submerged cultured mycelia of culinary-medicinal higher Basidiomycetes mushrooms
Tác giả: Cohen N., Cohen J., Asatiani M. D., Varshney V. K., Yu H. T., Yang Y. C., Wasser S. P
Nhà XB: International journal of medicinal mushrooms
Năm: 2014
5. Cunningham K. G., Manson W., Spring F. S. & Hutchinson S. A. (1950). Cordycepin, a metabolic product isolated from cultures of Cordyceps militaris (Linn.) Link. Nature.166(4231): 949-949 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cordycepin, a metabolic product isolated from cultures of Cordyceps militaris (Linn.) Link
Tác giả: Cunningham K. G., Manson W., Spring F. S., Hutchinson S. A
Nhà XB: Nature
Năm: 1950
6. Dang H. N., Wang C. L. & Lay H. L. (2018). Effect of nutrition, vitamin, grains, and temperature on the mycelium growth and antioxidant capacity of Cordyceps militaris (strains AG-1 and PSJ-1). Journal of radiation research and applied sciences. 11: 130- 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of nutrition, vitamin, grains, and temperature on the mycelium growth and antioxidant capacity of Cordyceps militaris (strains AG-1 and PSJ-1)
Tác giả: Dang H. N., Wang C. L., Lay H. L
Nhà XB: Journal of radiation research and applied sciences
Năm: 2018
7. Das S. K., Masuda M. & Mikio S. (2010). Medicinal uses of the mushroom Cordyceps militaris: current state and prospects. Fitoterapia. 81: 961-968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicinal uses of the mushroom Cordyceps militaris: current state and prospects
Tác giả: Das S. K., Masuda M., Mikio S
Nhà XB: Fitoterapia
Năm: 2010
8. Dong J. Z., Lei C., Ai X. R. & Wang Y., (2012). Selenium enrichment on Cordyceps militaris Link and analysis on its main active components. Appl. Biochem. Biotechnol.166: 1215-1224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selenium enrichment on Cordyceps militaris Link and analysis on its main active components
Tác giả: Dong J. Z., Lei C., Ai X. R., Wang Y
Nhà XB: Appl. Biochem. Biotechnol.
Năm: 2012
10. Gao X. H. (2008). Study on the mating type of Cordyceps militaris. Acta Edulis Fungi. 15(1): 1–5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on the mating type of Cordyceps militaris
Tác giả: Gao X. H
Nhà XB: Acta Edulis Fungi
Năm: 2008
11. He L., Han C., Li P., Chen Y., Liu D. & Geng L. (2009). Effect of mineral elements on colony types of Cordyceps militaris in subculturing. Journal of Shenyang Agricultural University. 40: 672-677 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of mineral elements on colony types of Cordyceps militaris in subculturing
Tác giả: He L., Han C., Li P., Chen Y., Liu D., Geng L
Nhà XB: Journal of Shenyang Agricultural University
Năm: 2009
12. Jiaojiao Z., Fen W., Kuanbo L., Qing L., Ying Y. & Caihong D. (2018). Heat and light stresses affect metabolite production in the fruit body of the medicinal mushroom Cordyceps militaris. Applied microbiology and biotechnology. 102: 4523-4533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat and light stresses affect metabolite production in the fruit body of the medicinal mushroom Cordyceps militaris
Tác giả: Jiaojiao Z., Fen W., Kuanbo L., Qing L., Ying Y., Caihong D
Nhà XB: Applied microbiology and biotechnology
Năm: 2018
13. Jones Jr S. K. & Bennett R.J. (2011). Fungal mating pheromones: choreographing the dating game. Fungal Genetics and Biology. 48: 668-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal mating pheromones: choreographing the dating game
Tác giả: Jones Jr S. K., Bennett R.J
Nhà XB: Fungal Genetics and Biology
Năm: 2011
14. Kamble V. R. & Agre D. G. (2012). Reinvestigation of insect parasite fungus Cordyceps militaris from Maharashtra. Bionano Frontier 5(2):224-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reinvestigation of insect parasite fungus Cordyceps militaris from Maharashtra
Tác giả: Kamble V. R., Agre D. G
Nhà XB: Bionano Frontier
Năm: 2012
15. Kim J. S., Sapkota K., Park S. E., Choi B. S., Kim S., Hiep N. T., ... & Kim S. J. (2006). A fibrinolytic enzyme from the medicinal mushroom Cordyceps militaris. Journal of Microbiology. 44(6): 622-631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A fibrinolytic enzyme from the medicinal mushroom Cordyceps militaris
Tác giả: Kim J. S., Sapkota K., Park S. E., Choi B. S., Kim S., Hiep N. T., Kim S. J
Nhà XB: Journal of Microbiology
Năm: 2006
16. Kobayashi, Y. 1941. The genus Cordyceps and ITS allies. Sci Rep Tokyo Bunrika Daigaku Sect B. 5: 53-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The genus Cordyceps and ITS allies
Tác giả: Kobayashi, Y
Nhà XB: Sci Rep Tokyo Bunrika Daigaku Sect B
Năm: 1941

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w