1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị

86 2,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Tác giả Trần Thủy Như
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ TRẦN THỦY NHƯ

Khóa học: 2010 - 2014

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ

Lớp: K44A-KHĐT

Niên khóa: 2010 – 2014

Huế, tháng 05 năm 2014

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến sự dạy dỗ

ân cần và chu đáo của Quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế Và Phát Triển, Trường Đại học Kinh tế Huế trong 4 năm vừa qua, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích nhất.

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo

TS Nguyễn Ngọc Châu đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm cho em trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, các Chú, các Anh Chị ở Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là Chú Nguyễn Văn Dũng và Anh Chị ở phòng Công thương đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình em thực tập tại Sở.

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế khi thực hiện khóa luận này Vậy, kính mong Quý Thầy Cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến cho em để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Trang 4

Trần Thủy Như

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư 4

1.1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án 4

1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 5

1.1.1.3 Các đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư 6

1.1.2 Khái niệm, vị trí, vai trò, sản phẩm của đầu tư xây dựng công trình 7

1.1.2.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng 7

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8

1.1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

1.1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9

Trang 6

1.1.3.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 9

1.1.4 Đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ 12

1.1.4.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ 12

1.1.4.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ 12

1.1.5 Quản lý dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 16

1.1.5.1 Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước 16

1.1.5.2 Vai trò của vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở một số địa phương trong cả nước 18

CHƯƠNG II 22

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 22

2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.1.1.1 Vị trí địa lý 22

2.1.1.2 Địa hình 23

2.1.1.3 Khí hậu thời tiết 24

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2013 27

2.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế 27

2.1.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội 32

2.2 Hiện trạng đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011– 2013 35

Trang 7

2.2.1 Hiện trạng các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP Đông Hà 35 2.2.2 Hiện trạng về tình hình huy động vốn NSNN cho đầu tư xây dựng các công trình GTĐB 39 2.2.2.1 Vốn NSNN cho đầu tư xây dựng các công trình GTĐB ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011– 2013 39 2.2.3 Những kết quả đã đạt được từ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách 41 2.3 Công tác quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị giai đoạn

2011 – 2013 42 2.3.1 Tổ chức quản lý, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng và công tác lập

kế hoạch và bố trí vốn NSNN cho quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông đường bộ 42 2.3.1.1 Các căn cứ pháp lý 42 2.3.1.2 Tình hình thực hiện và bố trí vốn NSNN cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTDDB trên địa bàn 43 2.3.2 Công tác lập và quản lý quy hoạch giao thông đường bộ 46 2.3.2.1 Mục tiêu, định hướng phát triển quy hoạch GTĐB trên địa bàn đến năm 2020 46 2.3.2.2 Các căn cứ để lập quy hoạch GTĐB 50 2.3.3 Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch GTĐB 51 2.3.4 Công tác đấu thầu và những kết quả đạt được trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng GTĐB trên địa bàn 52 2.3.4.1 Tình hình phổ biến, quán triệt và thực hiện phân cấp đấu thầu.

52

2.3.4.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu 53 2.3.4.3 Tình hình triển khai các hoạt động thanh tra, kiểm tra về đấu thầu 54

Trang 8

2.3.4.4 Kết quả đạt được trong công tác đấu thầu dự án đầu tư xây

dựng GTĐB trên địa bàn Thành phố Đông Hà trong năm 2013 54

2.3.5 Công tác giám sát quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình GTĐB 55

2.3.6 Công tác thanh quyết toán và giá xây dựng 56

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 57

3.1 Các giải pháp liên quan đến thủ tục pháp lý 57

3.2 Đảm bảo quy hoạch đầu tư 58

3.3 Các giải pháp về vốn 59

3.4 Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý vốn đầu tư 59

3.5 Giải pháp về đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 60

3.6 Nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 61

3.7 Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu 61

3.8 Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào công trình đường bộ 62

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 KẾT LUẬN 63

2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BTXM Bê tông xi măng

CSHT Cơ sở hạ tầng

ĐTXD Đầu tư xây dựng

GTĐB Giao thông đường bộ

GTVT Giao thông vận tải

KHĐT Kế hoạch đầu tư

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 2013 27 Bảng 2: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2011- 2013 29 Bảng 3: Hệ thống các loại đường ở TP Đông Hà năm 2013 35 Bảng 4: Hệ thống các loại đường do các phường ở TP Đông Hà quản lý năm 2013 37 Bảng 5: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 39 Bảng 6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 40

-Bảng 7: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phốĐông Hà quản lý giai đoạn 2011 – 2013 43

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Các chủ thể tham gia quản lý dự án 10 Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính thành phố Đông Hà 23 Biểu đồ 2: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011-2013 30 Biểu đồ 3: Kết cấu mặt đường phân theo tỷ lệ hệ thống các loại đường ở TP năm 2013 36

Biểu đồ 4: Tình trạng đường ở TP Đông Hà 37

Trang 13

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Giao thông đường bộ là một bộ phận không thể thiếu để xây dựng một Thànhphố nói riêng và một Đất Nước nói chung theo hướng CNH – HĐH Trong những nămgần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộbằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn TP Đông Hà đã biểu lộ nhiều vấn đề bất cập,ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng các công trình giao thông cũng như dẫn đến việcthất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư trên địa bàn

Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác quản lý DAĐTxây dựng các công trình GTĐB bằng NVNS trên địa bàn TP trong tương lai

Từ việc thu thập các số liệu, thông tin thứ cấp từ Cục thống kê Quảng Trị, Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, Phòng Tài chính – Kế hoạch TP Đông Hà, cùng cácbáo cáo liên quan đến công tác quản lý dự án GTĐB trên địa bàn TP, các giáo trình,luận văn, sách báo, internet…có liên quan Với các phương pháp chuyên gia, chuyênkhảo, tham khảo ý kiến, phỏng vấn chuyên viên các phòng ban của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Quảng Trị, kết hợp với việc xử lý số liệu và thống kê kinh tế để chọn ranhững thông tin phù hợp để tiến hành nghiên cứu đề tài

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Đông Hà là một TP trẻ, có tiềmnăng cho việc phát triển một cách đồng bộ để trở thành một thành phố năng động,nhưng chưa được khai thác và đầu tư một cách hợp lý Vì vậy, qua đây tôi xin được đề

ra một số giải pháp, cũng như những kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế khôngđáng có, từ đó có thể thúc đẩy sự phát triển bền vững của TP

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các công trình giao thông giữ vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế,

xã hội của một nền kinh tế quốc dân, là nhân tố ảnh hưởng, là điều kiện tiền đề choviệc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong một nước nói chung

và vào địa phương nói riêng, nhất là trong thời kì hiện nay

Thành phố Đông Hà – tỉnh Quảng Trị trong những năm qua nhờ sự quantâm, chỉ đạo của nhà nước và lãnh đạo của tỉnh, GTĐB đã đạt được nhiều thànhtựu, đóng góp vai trò to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao giao lưuvới các vùng, thu hẹp khoảng cách về địa lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hợp lý, phát huy nhiều lợi thế của địa phương, củng cố an ninh quốcphòng, Theo đó, TP đã thực hiện đầu tư nhiều dự án như nâng cấp, sửa chữa vàxây dựng mới nhiều công trình GTĐB và đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo sựphát triển đồng bộ của địa phương Vốn NSNN đầu tư cho GTĐB tại TP tănghàng năm, công tác phân cấp cho đầu tư xây dựng xuống từng bộ phận đã tạo sựchủ động trong việc quản lý dự án đã được đầu tư trên địa bàn TP

Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng GTĐB của TP Đông Hà trong thời gian qua còn bộc

lộ nhiều hạn chế, làm cản trở nhiều mục tiêu phát triển chung của đất nước và của tỉnh.Bên cạnh đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình GTĐB còn tồn tại nhiềubất cập Công tác bố trí vốn NSNN cho các dự án GTĐB thực hiện dàn trải, chưa ưutiên trọng điểm dẫn đến công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ, nợ đọng các côngtrình lớn, nhiều quy hoạch ngành ko thống nhất với quy hoạch lãnh thổ, công tác thẩmđịnh còn sơ sài, làm kéo dài tiến độ thực hiện dự án, gây tổn thất cho NSNN

Vậy, để tập trung được tối đa thế mạnh của vùng, cần phải đổi mới tư duy cũngnhư các mối quan tâm trong công tác QLDA GTĐB để quy hoạch, xây dựng hệ thốngGTĐB một cách hợp lý, bền vững, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, tiết kiệm được

nguồn vốn NSNN Do đó, tôi chọn đề tài “Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công

trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn TP Đông hà, Tỉnh Quảng Trị” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngđường bộ bằng nguồn vốn ngân sách và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốnngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đông Hà

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và các thông tin liênquan đến đề tài qua các báo cáo, số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư, CụcThống kê Tỉnh Quảng Trị, Phòng Kế hoạch-Tài chính TP Đông Hà

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Phỏng vấn, tham khảo và thu thập ýkiến của các chuyên gia, cũng như các chuyên viên của các phòng ban của Sở Kếhoạch và Đầu tư, các nhà quản lý trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thôngđường bộ như Sở Giao thông, Cục Thống kê, chuyên viên văn phòng thành phố, đểlàm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác, khoa học để từ đó có thểđưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn và có sức thuyết phục cao

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thông qua các số liệu đã được công bố

để tiến hành thống kê, tính toán, tổng hợp, đối chiếu, chọn lọc những thông tin cầnthiết cho đề tài

- Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh cả về sốtương đối và tuyệt đối để đánh giá hiện tượng theo phạm vi không gian và thời gian

Trang 16

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu

- Đối tượng, nội dung nghiên cứu: Các công trình giao thông đường bộ bằngnguồn vốn NSNN

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Đông Hà

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, khóa luận được chia làm 3chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công

trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Đông Hà, TỉnhQuảng Trị giai đoạn 2011 – 2013

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trênđịa bàn Thành phố Đông Hà trong giai đoạn tới

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án

a Có rất nhiều cách định nghĩa dự án Tùy thuộc theo mục đích mà nhấn mạnhmột khía cạnh nào đó

Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh” và cáchhiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống (một

trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai: “ Dự án là một lĩnh vực hoạt

động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.”

Trên phương diện quản lý: “ Dự án là những nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra một

b Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép

Trang 18

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phốithực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giámsát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính

nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hànhđộng thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thốnghoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,

lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự

án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bốtrí tiền vốn, nhân lực vàthiết bị phù hợp

Giám sát Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình

thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắctrong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự ángiữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiếnnghị các pha sau của dự án

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từviệc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập

kế hoạch dự án

1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

a Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất địnhtrong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Nguồn lực đó

có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiệntại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Trang 19

b Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

Nếu xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liênquan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việctạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng cácnguồn lực xác định

Nếu xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thờigian dài

1.1.1.3 Các đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư

- Dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết quả

được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đạihay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị Mỗi

dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụthể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hìnhthành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp,được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưngđều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn

thành với chất lượng cao

- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án không

kéo dài mãi mãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặcmột nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khibàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn chonhu cầu của họ

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với

quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sảnxuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duynhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũ Sông Thames ở

London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậy

Trang 20

bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khácnhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo,mới lạ của dự án

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên

hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơquan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà

sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chứcnăng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợpthực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tínhchất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia

có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phốinguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cầnduy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác

- Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau

cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với cáchoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Do đó, môi trườngquản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

- Tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư

và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thờigian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi rocao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắc chắn, nó phụ thuộcvào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử dụng, mức độ

đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không

thể dự báo được của môi trường dự án…

1.1.2 Khái niệm, vị trí, vai trò, sản phẩm của đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nhữngcông trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trìnhhoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Trang 21

Vị trí, vai trò và sản phẩm của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế

Vị trí và vai trò: Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhphát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật,những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệhiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầuphát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xãhội; an ninh - quốc phòng

Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự

án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồnlực vốn đã rất hạn hẹp

Sản phẩm đầu tư xây dựng: Là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm

cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong) Sản phẩm xây dựng là kết tinh của cácthành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhấtđinh Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham giachế tạo sản phảm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, cácdoanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tưthiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tàichính, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý đầu tư trong xây dựng là tập hợp những tác động của nhà nước, chủ đầu

tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây dựngđến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt được mụctiêu đầu tư đã xác định

1.1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư

- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế

kỹ thuật xây dựng công trình

Trang 22

- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình

- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng côngtrình

- Quản lý về cấp phép xây dựng công trình

- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Quản lý thi công xây dựng công trình

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng

- Quản lý bảo hành công trình xây dựng

1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

a Đối với các dự án sử dụng mọi nguồn vốn:

Việc đầu tư xây dựng công trình phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩmquyền cho phép đầu tư Dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, hoạch xây dựng được duyệt và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

b Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trươngđầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xâydựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng

c Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước:

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệpNhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có

dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định

- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, Nhànước chỉ quản lý về chủ trương đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổchức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật

1.1.3.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều

Trang 23

chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tưnhư sau:

Sơ đồ 1: Các chủ thể tham gia quản lý dự án

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan,

tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xâydựng Việt nam

a Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanhnghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyếtđịnh đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổchức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuậncho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyếtđịnh đầu tư (được quy định trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là một trongcác cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người có thẩm quyềnQuyết định đầu tư

CHỦĐẦU TƯ

Nhà thầu tư vấnNhà thầu xây lắp

Trang 24

trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước.

- Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn

vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyết địnhđầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vị quản lý,

sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tư giaonhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người thamgia với CĐT để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sử dụngkhi công trình hoàn thành

c Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấnđầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm trathường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước

d Doanh nghiệp xây dựng

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinhdoanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khácnhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thườngxuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giámđịnh Nhà nước theo phân cấp quản lý

e Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế hoạchĐầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngànhkhác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷ ban nhândân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ quốc phòng cũng có

Trang 25

những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục Kế hoạchĐầu tư; Cục Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quátrình triển khai thực hiện dự án.

f Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan

CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản

lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham giaquản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp làngười quyết định đầu tư

Các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tổng tham mưu, có thể làm rõ một số mốiquan hệ sau:

- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý CĐT có trách nhiệm báocáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình

- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định,quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn

có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợp đồng

- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản lý,doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết

- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: CĐT chịu sự quản lý giám sát vềviệc cấp phát theo kế hoạch

1.1.4 Đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ

1.1.4.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ

Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường

bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dảiphân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạmthu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác

1.1.4.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ

* Vai trò của đầu tư xây dựng các công trình GTĐB

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế

Trang 26

+ GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rútngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyểndịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạođiều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phươngphát triển kinh tế Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giaolưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia nàyvới quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, cáchoạt động xúc tiến thương mại phát triển cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trongnước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.

+ GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông quakích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Sự phát triển của hạ tầng giaothông đường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trongthời gian qua Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phầngiải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho hệ thốngGTĐB lớn sẽ kích thích thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩmphục vụ cho sự phát triển của các công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch…

+ Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí vàthời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêudùng và phát triển của các ngành khác Trong các loại hình vận tải ở Việt Nam thì vậntải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệmđược rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm được để thực hiện phát triểncác ngành khác

- Phát triển văn hoá-xã hội

Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều naygóp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia Dân số Việt Nam tính đến năm

2008 là khoảng hơn 100 triệu người đến từ các dân tộc khác nhau và sống trong các vùngkhông đồng đều về lịch sự, địa lý… do đó đời sống tinh thần cũng khác nhau đặc biệt làgiữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh Nhờ có hạ tầng GTĐB phát triển

mà khoảng cách đó ngày càng được xoá bỏ, sự giao lưu văn hoá giữa các vùng ngày càng

Trang 27

đuợc tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của người dân Việt từ đó kích thíchngười dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản xuấtmới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các vùngcũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn chếđược sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích cựcvào bảo vệ môi trường sinh thái

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều làlợi nhuận Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và mộttrong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu Hạ tầng GTĐB sẽ đóng gópđáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có chiphí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh nghiệp

sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ, chiphí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một số chi phíkhác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn kho…Nhờ đó

mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanh nghiệp giaohàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh nghiệp, trong kinhdoanh thì điều này là rất quan trọng Mặt khác khi giao thông đường bộ phát triển thìsản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ nhanh hơn,điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cũngnhư tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp

- Bảo đảm an ninh quốc phòng

Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và bảo

vệ quốc phòng.Với CSHT GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc đườngđang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn giaothông, giữ gìn trật tự xã hội Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủđang rất quan tâm

Trang 28

Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất nước.GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặcbiệt là các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia.

- Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế

Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ giữacác nước trong khu vực và trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xuhướng đó Hiện nay thì CSHT GTĐB của nước ta còn ở mức yếu so với các nướctrong khu vực nên ảnh hưởng lớn khả năng hội nhập và giao lưu với các nước Chính

vì vậy mà Việt Nam đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đuờng xuyên quốc giagóp phần mở rộng giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước

* Đặc điểm của đầu tư xây dựng CSHT GTĐB

GTĐB là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc điểm củahoạt động đầu tư phát triển là :

- GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồivốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn Do đóvốn đầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn NSNN

- Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự

án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời giankéo dài hàng chục năm

- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này được tính từ khi côngtrình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình

- Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nóđược xây dựng

- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì đầu tưkéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là do côngtác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng không pháthuy được hiệu quả cần thiết

Trang 29

1.1.5 Quản lý dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.1.5.1 Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN được quản lý thống nhất theonguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý,gắn quyền hạn với trách nhiệm

Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, VĐT xây dựng từ NSNNđược hình thành từ các nguồn sau:

+ Vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước (vốn của NSNN cân đối chođầu tư xây dựng của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương…)

+ Nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho ĐTXD và vốn viện trợ củanước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các cơ quan nhà nước

Vốn NSNN phân làm hai cấp quản lý đó là vốn thuộc ngân sách Trung ương vàvốn thuộc ngân sách địa phương

+ VĐT xây dựng của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu củangân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia Nguồnvốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

+ VĐT xây dựng của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thungân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địaphương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương(tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện

Nguồn VĐT xây dựng của NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự

án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung chonền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốntham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất baocấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuy nhiên, trongnguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và cấp pháttheo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểm soát của

Trang 30

Nhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều kiện nhà tàitrợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối với viện trợ không hoàn lạithường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao.

VĐT của NSNN dùng để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:+ Các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng - an ninh không có khả năngthu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như cáccông trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầunguồn…

+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệmới…

+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự thamgia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật

+ Các dự án về quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Quy hoạch phát triển ngành; Quy hoạch phát triểnvùng; Quy hoạch đô thị và phát triển nông thôn…)

+ Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửachữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồngtrở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị TSCĐ (bao gồm cả việc xây dựng mới cáchạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sựnghiệp)

+ Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ

1.1.5.2 Vai trò của vốn ngân sách Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ

Nguồn vốn nhà nước càng có một vị trí đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triểncác công trình GTĐB:

Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệthống các công trình GTĐB Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuấtphát từ nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng.Hơn nước chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đươngvai trò chính trong lĩnh vực này

Trang 31

Thứ hai, VĐT từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn khác thựchiện đầu tư phát triển các công trình GTĐB bao gồm cả vốn đầu tư trong nước vàngoài nước Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào trong các dự án mới tạođược niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra để đầu tư đặc biệt vớinguồn vốn nước ngoài,có thể rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu hútvốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công tácchuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…

Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầnggiao thông đường bộ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.NSNN sẽ tập trung đầu

tư vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh

tế-xã hội phát triển

Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTĐB sẽ là công cụ kíchcầu rất hiệu quả,bằng chứng là các công trình GTĐB ảnh hưởng trực tiếp đến cácngành sản xuất khác như sắt, thép…từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việclàm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động

Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đóngvai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở một số địa phương trong cả nước

a Thành phố Đà Nẵng

Hệ thống giao thông đường bộ của TP Đà Nẵng tương đối phát triển Từ năm

1997, đường phố với tổng chiều dài 299,973km thì đến cuối năm 2010 TP Đà Nẵng có1.002 đường phố với tồng chiều dài 848,473km, đa số là đường bê tông nhựa, chấtlượng mặt đường tương đối tốt, trong đó: Quốc lộ 94,276km; đường đô thị512,687km; đường tỉnh 99,916km; đường huyện 64,654km; đường xã 44,7km; đườngchuyên dùng 32,24km Mật độ đường đạt 4,72km/km2

b.Tỉnh Bình Dương

Thành công của Bình Dương trên lĩnh vực phát triển công nghiệp có sự đóng gópquan trọng của hệ thống hạ tầng giao thông (HTGT) đồng bộ Từ sự linh động của tỉnh

Trang 32

nhà trong việc phát huy mọi nguồn lực cho HTGT đã tạo ra lực thu hút các nhà đầu tư,làm đòn bẩy để phát triển công nghiệp Nhờ vậy, đến nay Bình Dương có hệ thốngHTGT khá hoàn chỉnh, kết nối thuận lợi với toàn vùng và được đánh giá đứng hàngđầu của cả nước

Nhằm tạo động lực phát triển toàn diện theo hướng hiện đại hóa, đô thị hóa, hiệnUBND tỉnh đã giao Becamex IDC nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết dự án đại lộ BìnhDương (quốc lộ 13) trên cao bằng cầu vượt hiện đại, được xây dựng ngay trên tuyếnđường hiện hữu Việc đầu tư xây dựng đường quốc lộ 13 trên cao sẽ mở ra cơ hội mớicho sự phát triển kinh tế bền vững và không ngừng của Bình Dương mà còn làm thayđổi diện mạo của tỉnh trong thời gian tới, điều này thể hiện tầm nhìn và quyết tâm đưaBình Dương trở thành thành phố loại I theo định hướng quy hoạch đến năm 2020

Góp phần thu hút đầu tư :làm nên bức tranh xán lạn của Bình Dương trên bản đồ

công nghiệp Việt Nam, có thể nói vai trò của HTGT không nhỏ Từ chủ trương thúcđẩy đầu tư hạ tầng giao thông tạo môi trường thu hút đầu tư, Bình Dương đã kiến tạonhững con đường mang tính đột phá làm đòn bẩy Trong đó đi đầu là tuyến đườngquốc lộ 13 (đại lộ Bình Dương) Hơn 10 năm đi vào hoạt động, quốc lộ 13 đã tạothuận lợi cho các KCN VSIP I và KCN Đồng An I ở TX.Thuận An thu hút đầu tưnhanh Cụ thể, KCN VSIP I được xây dựng từ năm 1996 với quy mô 500 ha, qua hơn

15 năm phát triển đã thu hút hơn 240 nhà đầu tư quốc tế đến từ nhiều quốc gia vớitổng vốn đầu tư 2,4 tỷ USD và trở thành một trong những KCN kiểu mẫu của cả nước.Bên cạnh đó, KCN Đồng An cũng có kết quả khả quan, hiện đã thu hút 120 doanhnghiệp trong và ngoài nước với tổng vốn đầu tư hơn 400 triệu USD

Hiệu quả rõ nét nhất mà tuyến đường quốc lộ 13 mang lại là góp phần hình thànhchủ trương đưa công nghiệp về các huyện phía bắc của tỉnh và chủ trương này đã đượcthực hiện hiệu quả Huyện Bến Cát, nơi có quốc lộ 13 đi qua, hiện đã hình thành đượcnhiều KCN như Mỹ Phước và Bàu Bàng với quy mô bề thế, hiện đại Hơn 10 năm đivào hoạt động, các KCN này được xem là nơi đột phá nhất về thu hút đầu tư với hơn

420 dự án đầu tư nước ngoài có tổng vốn đầu tư hơn 3,5 tỷ USD Cùng với quốc lộ 13,trên địa bàn Bến Cát còn có trục đường ĐT744 Nhờ có tuyến đường này mà các KCNViệt Hương 2, An Tây và Rạch Bắp được hình thành và đã hấp dẫn được các nhà đầu

Trang 33

tư Trong đó, KCN Việt Hương 2 đã thu hút 40 dự án đầu tư trong và ngoài nước với

số vốn đăng ký 85 tỷ đồng và hơn 330 triệu USD

Tại huyện Tân Uyên, nơi có các tuyến đường như ĐT746, ĐT747B và ĐT742 điqua đã góp phần đưa công nghiệp về nông thôn Tại đây, nhà máy của các công ty mọc lênngày càng nhiều, nhất là tại các KCN Đất Cuốc và Nam Tân Uyên, góp phần đưa mộthuyện có nền kinh tế thuần nông như Tân Uyên thành huyện có kinh tế công nghiệp pháttriển Tại KCN Đất Cuốc, chỉ sau 5 năm đi vào hoạt động đã thu hút được gần 30 dự án đầu

tư trong và ngoài nước với tổng vốn đăng ký hơn 54 triệu USD và hơn 704 tỷ đồng Sau 7năm, KCN Nam Tân Uyên cũng thu hút được 88 dự án đầu tư của doanh nghiệp trong vàngoài nước và hiện đã có hơn 40 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm ổn định cho cả chục ngàn lao động trong và ngoài tỉnh

Một cách làm hay: “Trong điều kiện ngân sách có hạn, nhưng Bình Dương đã có

cách làm hay là đã huy động được các nguồn lực cùng tham gia đầu tư phát triển

HTGT, làm đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội” (Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải

Đinh La Thăng)

Có thể nói, chỉ sau một thời gian diện mạo hệ thống HTGT Bình Dương đã cónhững đổi thay lớn Minh chứng là các tuyến đường huyết mạch nối các thị trấn, thị tứ,các KCN trong toàn tỉnh đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng làm cho diện mạo đô thịngày càng khang trang, sạch đẹp; các tuyến đường giao thông nông thôn cũng đã vươnđến tận các xóm, ấp xa xôi Có được thành tích này là do tỉnh quan tâm đầu tư cơ sở hạtầng đồng bộ Cùng với nguồn vốn từ ngân sách, lãnh đạo tỉnh còn có chủ trương huyđộng nhiều nguồn vốn khác để đầu tư cho hệ thống HTGT như BT, BOT, vốn huyđộng trong các doanh nghiệp và các khu dân cư ở thành thị và nông thôn Nhờ đótổng chiều dài đường bộ được nâng lên đáng kể, nếu như năm 1997 cả tỉnh mới có274,7km đường các loại thì nay đã tăng lên 7.244km đường các loại Trong đó đườngquốc lộ có 77,1km với tỷ lệ nhựa hóa 100%; đường tỉnh có 499,3km với tỷ lệ nhựa hóahơn 98%; đường huyện gần 571km với tỷ lệ nhựa hóa gần 81%; đường đô thị hơn785km với tỷ lệ nhựa hóa gần 95%

HTGT phát triển tạo sự thuận lợi để phát triển hạ tầng KCN tập trung làm đònbẩy phát triển kinh tế Con số hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước với tổng

Trang 34

vốn đăng ký hơn 13 tỷ USD đang hoạt động trên địa bàn tỉnh là sự minh chứng rõ nétnhất cho vấn đề này, đưa Bình Dương trở thành địa phương có tốc độ phát triển côngnghiệp nhanh nhất nước Không dừng lại ở đó, để phục vụ cho sự phát triển trong giaiđoạn tới, Bình Dương đã triển khai nhiều tuyến đường tạo lực mới, trong đó nổi bật làđường Mỹ Phước - Tân Vạn với vốn đầu tư hơn 3.500 tỷ đồng hiện đã thực hiện đạt90% Đây là tuyến đường xung yếu kết nối vùng được đầu tư theo hình thức BOTnhằm giúp Bình Dương trở thành cửa ngõ huyết mạch cho việc vận chuyển hàng hóa

từ khu vực Tây nguyên, các tỉnh miền Đông Nam bộ đến sân bay, cảng biển quốc tế.Bên cạnh đường Mỹ Phước - Tân Vạn, để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuậtnhằm kích cầu cho phát triển kinh tế, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong vàngoài nước đến đầu tư trên địa bàn, nhất là tại các KCN đã và đang hình thành củahuyện Tân Uyên, 3 tuyến đường ở Tân Uyên gồm tỉnh lộ ĐT746, tỉnh lộ ĐT747B vàtỉnh lộ ĐT742 đã khởi công xây dựng vào năm 2010 Tổng vốn đầu tư xây dựng 3tuyến đường này vào khoảng 4.000 tỷ đồng, với thời gian xây dựng dự kiến khoảng 4năm Tất cả những tuyến đường này khi hoàn thành sẽ tạo thêm sức bật công nghiệpcho các địa phương mà đường đi qua

Nhìn nhận về HTGT Bình Dương, trong buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh mới đây,

Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải Đinh La Thăng đã đánh giá cao hệ thống HTGTcủa Bình Dương đã góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nóiriêng và cả khu vực nói chung Bộ trưởng đã biểu dương Bình Dương khi cho rằng,trong điều kiện ngân sách có hạn, Bình Dương đã huy động được các nguồn lực thamgia đầu tư phát triển HTGT làm làm đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội là cách làmhay Trong đó có quốc lộ 13, tuyến đường xung yếu dài hơn 140km nối TP.HCM,trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước với các tỉnh Nam Trung bộ và Tây nguyên.Con đường này đã góp phần không nhỏ vào tiến trình phát triển kinh tế - xã hội củacác tỉnh

Quốc lộ 13 là con đường tiên phong khi lần đầu tiên của cả nước mô hình quốc lộđược giao cho doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BOT Đến nay, quốc lộ 13 đã hoànthành sứ mệnh và từ thành công này đã giúp nhiều địa phương khác học tập kinh

Trang 35

nghiệm và xây dựng được nhiều tuyến đường, góp phần nâng chất lượng của hệ thốnggiao thông trên cả nước, phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG

HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đông Hà là tỉnh lỵ- trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Quảng Trị, nằm ở tọa độ 16 o 07’53’’ – 16 o 52’22’’ vĩ độ Bắc, 107 o 04’24’’ - 107

o 07’24’’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Gio Linh và Cam Lộ,

- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong,

- Phía Đông giáp huyện Gio Linh và Triệu Phong,

- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ.

Đông Hà nằm ở ngã ba quốc lộ 1A nối Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thống đường xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía đông của trục hành lang kinh

tế Đông - Tây, nối với đất nước Lào và Thái Lan, Myanmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông, cách cảng Cửa Việt 16 km, cách cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 83 km về phía Tây, cách không xa các đô thị phát triển và tiềm năng như: Thành phố Huế 70 km về phía Nam, cách thành phố Đồng Hới 93km về phía Bắc Tổng diện tích tự nhiên là 72,96 km2, dân số toàn thành phố Đông Hà đến 31/12/2012 là 84.816 người, chiếm 1,54% diện tích và 13,95 % dân số toàn tỉnh, mật

độ dân số là 1.163 người/km2, thành phố được chia thành 9 phường bao gồm: phường

1, 2, 3, 4, 5, Đông Giang, Đông Thanh, Đông Lương và Đông Lễ.

Trang 36

(Nguồn: UBND thành phố Đông Hà)

Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính thành phố Đông Hà

2.1.1.2 Địa hình

Nét đặc trưng của Đông Hà có hình thể như một mặt cầu mở rộng ra hai phía Nam, Bắc của quốc lộ 9, địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây sang Đông, vùng đất đồi

bị chia cắt bởi nhiều đồi bát úp, khe

- Địa hình thành phố Đông Hà gồm 2 dạng địa hình cơ bản: địa hình đồng bằng

và địa hình gò đồi báp úp, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế và xây dựng các công trình đô thị quy mô, vững chắc.

Trang 37

- Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam, chiếm 44,1% diện tích tự nhiên với hơn 3.000 ha, có độ cao trung bình 5- 100m Mặt đất được phủ trên nền phiếm thạch và sa phiến cùng với địa hình gò đồi bát úp nối dài, thích hợp cho việc sản xuất canh tác, trồng cây lâm nghiệp, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinh thái vườn đồi, vườn rừng Xen kẻ là những hồ đập có tác dụng điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồng thời tạo ra những cảnh quan tự nhiên, môi trường sinh thái

để xây dựng và phát triển các cụm điểm dịch vụ vui chơi, giải trí, nghĩ ngơi; tạo ra một cảnh quan đô thị đẹp, đa dạng, vững chắc và không bị ngập lụt.

- Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm 55,9% diện tích tự nhiên, được phủ lên mặt lớp phù sa thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (trồng lúa, hoa, rau màu ) Địa hình này tập trung ở các phường: II, III, Đông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ, Đông Lương Do địa hình thấp trũng, nên thường hay bị ngập lụt về mùa mưa bão; hạn hán, thiếu nước về mùa hè, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.

2.1.1.3 Khí hậu thời tiết

- Thành phố Đông Hà nằm ở khu vực hẹp nhất của miền Trung, mang đặc điểmcủa khí hậu gió mùa và có những biểu hiện đặc thù so với các vùng khí hậu khu vựcphía đông Trường Sơn Đó là do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam nêntạo thành một vùng khí hậu khô, nóng

- Chế độ khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nóng Mùa mưa:Tập trung vào tháng 8 đến tháng 11 và kéo dài đến tháng 3 năm sau Mùa mưa trùngvào mùa gió mùa Đông Bắc nên kèm theo rét lạnh kéo dài, độ ẩm không khí rất cao.Mùa khô nóng: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 7, nắng nóng kèm theo gió Tây-Tây Namkhô nóng gần như liên tục Do hiệu ứng “phơn”(fonth) đã đem đến cho Đông Hà mộtloại hình thời tiết đặc trưng nắng nóng và khô hạn kéo dài Nhiệt độ: Có nền nhiệt độtương đối cao, trung bình năm 24,5oC, nhiệt độ tối đa 42oC trong tháng 6, 7; nhiệt độthấp nhất 11oC, thường xảy ra trong khoảng tháng 12, tháng 1 Lượng mưa: Bình quânnăm 2.700 mm nhưng phân bố không đều theo các tháng trong năm, tập trung chủ yếutrong 4 tháng mùa mưa (khoảng 80%) Độ ẩm: Trung bình năm đạt 84%

Trang 38

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra nông hoá thổ nhưỡng cho thấy đất đai của thành phố Đông

Hà bao gồm các loại đất chủ yếu sau: đất Feralit trên sa phiến, đất phù sa bồi, phù sakhông được bồi, đất cát trong đó chiếm tỉ lệ lớn và có ý nghĩa kinh tế bao gồm cácloại sau:

• Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phiến sét (Fs): Phân bố tập trung ở khu vựcTây và Tây Nam thành phố Diện tích đất này chiếm khoảng 3.500 ha, chủ yếu thíchhợp trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, phát triển đồng cỏ chăn nuôi

• Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Phân bố chủ yếu ở các vùng khu vực triềnsông Hiếu, sông Vĩnh Phước, diện tích khoảng 500 ha, đây là loại đất thích hợp choviệc trồng cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp

• Đất phù sa Glây(Pg): Phân bố rải rác ở các khu vực trồng lúa (thuộc cácphường Đông Lễ, Đông Lương, Đông Giang, Đông Thanh) có diện tích 200 ha

Đặc điểm chung của các loại đất trên là bị chua phèn, độ PH dao động từ 4,5 6,5 nên độ phì thấp

-b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Thành phố Đông Hà có nguồn nước mặt khá dồi dào do 3

sông chính cung cấp là sông Hiếu, sông Thạch Hãn và sông Vĩnh Phước Ngoài ra cònhàng chục khe suối và một số hồ chứa, phân bố khá đều trên địa bàn thành phố Lượngmưa bình quân hàng năm 2.700 mm là nguồn bổ sung đáng kể vào nguồn nước cácsông hồ trên địa bàn thành phố

- Nguồn nước ngầm: theo tài liệu đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ thì

nước ngầm vùng trung tâm thành phố và khu vực đất đồi tầng ngầm nghèo Nguồnnước ngầm mạch nông tồn tại ở vùng đất trũng thuộc khu vực trầm tích phù sa Không

có nguồn nước ngầm mạch sâu ở thành phố nhưng có thể khai thác nguồn nước ngầmmạch sâu cách thành phố 12 km về phía Đông Bắc (huyện Gio Linh) với công suất15.000m3/ngày, lưu lượng giếng khoan từ 15-19 l/s, tổng độ khoáng hóa 80-280 mg/l.Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm đảm bảo được chất lượng và đáp ứng đủnhu cầu phát triển các ngành kinh tế và phục vụ dân sinh trên địa bàn thành phố

Trang 39

c Tài nguyên rừng

Hiện nay, thành phố Đông Hà có 2.255,69 ha rừng, trong đó toàn bộ là đất rừngtrồng Rừng tự nhiên bị chiến tranh hủy diệt và một phần do con người chặt phá nênkhông còn diện tích Rừng trồng đã đến tuổi khai thác có khoảng 1.000 ha, mật độ thưa,năng suất và trữ lượng thấp Ước tính trữ lượng gỗ củi có khoảng 15.000m3 gỗ củi

d Tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung, nguồn khoáng sản ở Đông Hà rất nghèo, chỉ có đất sét làm gạchngói, trữ lượng không lớn, phân bố rải rác ở các phường Đông Giang, Đông Thanh,phường II và Đông Lương Các đợt thăm dò địa chất trước đây cho biết, Đông Hà cóquặng sắt ở đồi Quai Vạc (km 6 và km 7) ở đường 9 gần trung tâm thành phố, tuynhiên trữ lượng chưa được xác định

f Tài nguyên du lịch, nhân văn

Đông Hà có địa hình, địa thế đa dạng với nhiều sông hồ, vùng gò đồi, rừng cây,tạo nên nhiều cảnh quan đẹp: có sông Hiếu chảy qua thành phố, sông Vĩnh Phước baobọc phía Nam và sông Thạch Hãn phía Đông; có các hồ Khe Mây, Trung Chỉ, hồKm6, Đại An, Khe Sắn; vùng gò đồi phía Tây còn nhiều tiềm năng phát triển lâm sinhthái, rừng cây Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển hình thành các khu du lịch sinhthái lâm viên cây xanh, khu công viên vui chơi, giải trí hấp dẫn

Trên địa bàn thành phố có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng lưu giữnhững giá trị truyền thống tốt đẹp, tự hào của vùng đất và con người Đông Hà qua cácthời đại, trong đó có 20 di tích đã được xếp hạng (2 di tích cấp quốc gia, 18 di tích cấptỉnh) Các công trình văn hóa tiêu biểu như Đình làng Nghĩa An và các giếng Chăm,Đình làng Lập Thạch, Đình làng Điếu Ngao, đặc biệt Đình làng Trung Chỉ được đánhgiá là một công trình kiến trúc nghệ thuật đặc biệt, điển hình của tỉnh Quảng Trị Các

di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu như Cảng quân sự Đông Hà, Nhà ga-Lô cốt Đông

Hà, Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia đường 9, Động Bồ Chao Ngoài ra còn nhiều đình,chùa, miếu (miếu Phủ ông làng Thượng Nghĩa), nhà các Đảng viên, Chiến sỹ cáchmạng Đây là nguồn tiềm năng có thể khai thác phát triển du lịch văn hóa, lịch sử

Trang 40

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2013

Cơ cấu kinh tế (%)

( Nguồn: UBND thành phố Đông Hà)

Tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp năm 2013 là 65,2%,33,2% và 1,6% Mặc dù vẫn bị ảnh hưởng chung của tình hình suy thoái kinh tế thếgiới và trong nước, nhưng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bìnhquân 3 năm 2011 – 2013 đạt 11,68% GDP bình quân đầu người đến năm 2013 đạt42,55 triệu đồng Điều đó cho thấy cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch đúng hướng

a Thương mại – dịch vụ

Thương mại dịch vụ tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo, phát triển đa dạng, thu hútnhiều thành phần kinh tế tham gia; các loại hình dịch vụ, các chợ trên địa bàn duy trìhoạt động ổn định, các tuyến phố kinh doanh thương mại, dịch vụ ngày càng pháttriển; các siêu thị và hình thức kinh doanh chất lượng cao phát triển khá nhanh ( cửahàng thế giới di động, cửa hàng điện tử FPT, showroom ôtô của các hãng Thaco, Kia,Mazda ), có 8 siêu thị, 3 trung tâm mua sắm và các cửa hàng chất lượng cao, nội thấtnhà đẹp, phục vụ tốt nhu cầu người dân đô thị Các chính sách, giải pháp tháo gỡ khókhăn trong sản xuất kinh doanh của Chính phủ và các Bộ ngành TW đã từng bước pháthuy tác dụng, cùng với sự nỗ lực của doanh nghiệp, nhìn chung hoạt động kinh doanhthương mại – dịch vụ vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá Khối lượng hàng hóa bán lẻ

Ngày đăng: 04/06/2014, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chủ thể tham gia quản lý dự án. - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án (Trang 25)
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 - 2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 2: Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2011- 2013          ĐVT: Triệu  đồng - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
Bảng 2 Tình hình thu chi ngân sách thành phố Đông Hà giai đoạn 2011- 2013 ĐVT: Triệu đồng (Trang 44)
Bảng 3: Hệ thống các loại đường ở TP Đông Hà năm 2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
Bảng 3 Hệ thống các loại đường ở TP Đông Hà năm 2013 (Trang 50)
Bảng   4:  Hệ thống các loại đường do các phường ở TP Đông Hà quản lý năm 2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
ng 4: Hệ thống các loại đường do các phường ở TP Đông Hà quản lý năm 2013 (Trang 52)
Bảng 5: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
Bảng 5 Vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 (Trang 54)
Bảng   6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
ng 6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở thành phố Đông Hà giai đoạn 2011-2013 (Trang 55)
Bảng   7: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phố Đông Hà quản lý giai đoạn 2011 – 2013 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị
ng 7: Hệ số thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho ĐTXD do thành phố Đông Hà quản lý giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w