1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình hóa tỷ lệ đẻ và năng suất trứng cộng dồn của gà isa brown nuôi tại trang trại đặng xuân đạt, xã độc lập, huyện kỳ sơn, tỉnh hòa bình

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình hóa tỷ lệ đẻ và năng suất trứng cộng dồn của gà ISA Brown nuôi tại trang trại Đặng Xuân Đạt, xã Độc Lập, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Trương Mỹ Loan
Người hướng dẫn TS. Hà Xuân Bộ
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (13)
      • 1.2.1. Mục đích (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu (13)
  • PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. GIỚI THIỆU GIỐNG GÀ ISA BROWN (14)
      • 2.1.1. Giới thiệu trang trại gà đẻ trứng Độc Lập Đặng Xuân Đạt (14)
      • 2.1.2. Giới thiệu giống gà đẻ ISA BROWN (14)
    • 2.2. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM (14)
      • 2.2.2. Thời kì tăng sinh (15)
      • 2.2.3. Sức sản xuất trứng của gia cầm (17)
        • 2.2.3.5 Chu kỳ đẻ trứng (18)
      • 2.2.4. Tuổi thành thục sinh dục (18)
    • 2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (19)
      • 2.3.1. Yếu tố di truyền (19)
      • 2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh (20)
    • 2.4. SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM (20)
    • 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC (21)
      • 2.5.1. Tình hình trong nước (21)
      • 2.5.2. Tình hình thế giới (22)
  • PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG (24)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 3.2. Địa điểm nghiên cứu (24)
    • 3.3. Thời gian (24)
    • 3.4 Nội dung nghiên cứu (24)
    • 3.5 Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 3.5.1. Quy trình nuôi dưỡng (24)
      • 3.5.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (29)
      • 3.5.3. phương pháp mô hình hóa tỷ lệ đẻ của gà ISA Brown (31)
      • 3.5.4. phương pháp mô hình hóa năng suất trứng cộng dồn của gà ISA Brown (32)
      • 3.5.5. Phương pháp xử lí số liệu (34)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. TUỔI THÀNH THỤC SINH DỤC CỦA GÀ ISA BROWN (35)
    • 4.2. TỶ LỆ ĐẺ VÀ NĂNG SUẤT TRỨNG (37)
    • 4.3. MÔ HÌNH HÓA TỶ LỆ ĐẺ CỦA GÀ ISA BROWN BẰNG HÀM HỒI (41)
    • 4.4. MÔ HÌNH HOÁ NĂNG SUẤT TRỨNG CỘNG DỒN CỦA GÀ IB BẰNG MỘT SỐ HÀM SINH TRƯỞNG (45)
    • 4.5. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN (50)
  • PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (54)
    • 5.1 Kết luận (54)
    • 5.2. Đề nghị (54)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành trên đàn gà mái ISA Brown nuôi tại nhà số 5, đàn gà được nuôi từ 1 ngày tuổi đến 35 tuần tuổi.

Địa điểm nghiên cứu

- Trang trại: Đặng Xuân Đạt tại Kì Sơn – Hòa Bình.

Thời gian

Nội dung nghiên cứu

- Tuổi thành thục sinh dục

- Khối lượng của đàn gà trong giai đoạn sinh sản từ 19- 35 tuần tuổi

- Tỉ lệ đẻ và năng suất trứng

- lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn gà từ 19-35 tuần tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Quy trình nuôi dưỡng Đàn gà tại trang trại được nuôi dưỡng theo phương thức công nghiệp trên chuồng lồng phân ba tầng và 6 dãy

giảm nóng mùa hè và duy trì môi trường lý tưởng cho gà Đèn tròn chiếu sáng đảm bảo cường độ phù hợp và thời gian chiếu sáng hợp lý, hỗ trợ phát triển tối ưu của gia cầm ở từng giai đoạn.

Trong quá trình nuôi dưỡng đàn gà từ 1-17 tuần tuổi, gà được chăm sóc tại khu hậu bị và chuyển về khu chuồng đẻ riêng biệt vào tuần thứ 18 Các bước chọn lọc thường xuyên dựa trên đặc điểm ngoại hình, tình trạng sức khỏe và cân nặng giúp loại bỏ những cá thể gà yếu, dị hình hoặc mắc bệnh, đảm bảo đàn gà đồng đều về kích thước và chất lượng Việc phân chia đàn thành các ô lồng khác nhau giúp kiểm soát tốt chế độ dinh dưỡng và chăm sóc phù hợp, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Quá trình nuôi dưỡng đàn gà từ 1 ngày tuổi đến khi gà bắt đầu đẻ trứng đòi hỏi sự chăm sóc và theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp Việc thay đổi chế độ ăn theo từng giai đoạn của gà là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh và nâng cao năng suất đẻ trứng Chăm sóc phù hợp góp phần đảm bảo đàn gà phát triển tố nhất, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Bảng 3.1 Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng

Giai đoạn Tuần tuổi Mật độ (con/m 2 ) Chế độ cho ăn

Gà hậu bị 7-17 25 Hạn chế

Gà sinh sản 18 10 Cho ăn theo tỉ lệ đẻ

Bảng 3.2 Nhiệt độ, độ ẩm trong nhà gà và chương trình chiếu sáng giai đoạn gà sinh sản

Cường độ chiếu sáng (lux)

25 23-26 (không tắt điện buổi trưa vì gà nhầm sang ngày mới làm rối loạn chu kì tạo trứng

Thức ăn sử dụng trong dự án đến từ công ty TINH JAPFA COMFEED VIỆT NAM, đảm bảo chất lượng và uy tín Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển của vật nuôi yêu cầu loại thức ăn phù hợp với thành phần dinh dưỡng riêng biệt, góp phần thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh và tối ưu hóa năng suất.

Từ 0-6 tuần tuổi cho ăn tự do, từ sau 6 tuần tuổi chế độ ăn thích hợp căn cứ vào khối lượng gà mái theo dõi theo tuần Ở giai đoạn này cần chú ý tránh để gà mái

Việc gà quá béo hoặc quá gầy có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ tiêu quan trọng như tỷ lệ đẻ và năng suất trứng Trong giai đoạn từ 7-17 tuần tuổi, cần hạn chế thức ăn để kiểm soát phát dục sớm của đàn gà hậu bị, giúp đạt được trọng lượng phù hợp theo từng giai đoạn với độ đồng đều cao Điều này góp phần nâng cao khả năng đẻ trứng, tăng trọng lượng trứng, từ đó tăng năng suất đẻ của gia cầm Trong giai đoạn sinh sản, việc điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp dựa trên tỷ lệ đẻ của gà mái sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi và nâng cao năng suất trứng.

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần gà giai đoạn sinh sản

Chỉ tiêu Các giai đoạn nuôi ( tuần tuổi)

Từ 17 tuần tuổi trở lên, hàm lượng canxi trong thức ăn cần cao để hỗ trợ gà huy động canxi từ xương và thức ăn nhằm tạo vỏ trứng chắc chắn Thiếu canxi trong giai đoạn này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như bại liệt, đẻ non, giảm sản lượng trứng và trứng không có vỏ đá vôi Việc tuân thủ đúng quy trình tiêm vắc xin theo lịch trình của công ty và phù hợp với tình hình dịch bệnh của vùng là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe đàn gà.

Bảng 3.4 Chương trình sử dụng vaccin cho đàn gà

Tuổi gà Loại vaccin Phòng bệnh Đường cấp

19 tuần AI H5 AI H5N1 Tiêm ức

Coryza Tiêm sc/ tiêm dưới da cổ

ND + IB kill IB ND Tiêm ức

22 tuần Ceva ND L + IB biến chủng

IB strain (Massachusetts), ND và

27 tuần ND +IB live IB strain (Massachusetts), ND Cho uống

32 tuần Ceva ND L + Ibird ND,IB,IB variant Cho uống

37 tuần ND + IB live IB strain Ma5 (Massachusetts),

42 tuần ND + IB live ND,IB,IB variant Nhỏ mắt

47 tuần ND + IB live IB strain Ma5 ( Massachusetts),

52 tuần ND + IB live IB strain Ma5 ( Massachusetts),

57 tuần ND + IB live IB strain Ma5 ( Massachusetts),

62 tuần ND + IB live IB strain Ma5 ( Massachusetts),

67 tuần ND + IB live IB strain Ma5 ( Massachusetts),

3.5.2.Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

 Tuổi thành thục sinh dục và cách xác định tuổi đẻ

Tuổi thành thục sinh dục của một cá thể gia cầm được tính từ khi gia cầm nở đến khi đẻ quả trứng đầu tiên

Tuổi thành thục sinh dục của đàn gà là khoảng thời gian tính từ khi đàn gà nở ra đến khi có tỷ lệ đẻ toàn đàn 5%

Tuổi đẻ 30: thời điểm trong đàn có số gà mái đạt 30% tỷ lệ đẻ

Tuổi đẻ 50%: thời điểm trong đàn có số gà mái đạt 50% tỷ lệ đẻ

Tuổi đẻ đạt tỷ lệ đỉnh cao : thời điểm trong đàn có tỷ lệ đẻ cao nhất trong toàn chu kỳ đẻ trứng

 Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành cân 100 con gà mái được chọn ngẫu nhiên từ các lồng trong nhà nhằm đánh giá trọng lượng và sức khỏe của đàn gà Gà trong giai đoạn sinh sản, đặc biệt vào tuần thứ 18, đều đạt trọng lượng trung bình khoảng 10 kg, đảm bảo sự đồng đều của đàn Các bước cân được thực hiện theo quy trình chuẩn: cân từng con một để đảm bảo chính xác, cân trứng khi gà ăn để theo dõi sản lượng, và tiến hành cân vào chủ nhật hàng tuần nhằm theo dõi diễn biến trọng lượng và hiệu quả sinh sản của đàn gà.

Hàng ngày, từ 7h30 đến 8h sáng, chúng tôi tiến hành thu 100 quả trứng từ 10 lồng chuồng ngẫu nhiên trong nhà gà Quá trình thu trứng diễn ra đều đặn mỗi ngày nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định Sau khi thu, chúng tôi thực hiện cân trứng theo lịch trình 4 lần, mỗi lần cân 20 quả trứng bằng cân đồng hồ 10kg để kiểm tra trọng lượng chính xác Quá trình kiểm tra trọng lượng trứng giúp đảm bảo chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn Việc thu gom trứng định kỳ và cân đo đúng quy trình góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc gia cầm và tối ưu hóa sản phẩm.

Khối lượng trứng trung bình được tính trung bình

Hằng ngày theo dõi,đếm số trúng đẻ ra và số mái trong đàn Tỷ lệ đẻ tính theo công thức:

Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Tổng số gà mái có mặt trong kỳ (con)

Là tổng số trứng đẻ ra của 1 gà mái trong thời gian nhất định được tính từ tháng thứ 1(khi tỷ lệ đẻ đạt 5% đến khi kết thúc đẻ)

Tổng số trứng đẻ ra trong tuần (quả) Năng suất trứng (quả/mái/tuần) Số mái bình quân trong tuần (con)

 Lượng thức ăn thu nhận

Hàng ngày, vào đúng 1 giờ chiều, cần đổ chính xác lượng thức ăn vào máng cho gà ăn để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của đàn gà Sau đó, thu và cân chính xác số thức ăn thừa để kiểm soát lượng tiêu thụ và điều chỉnh lượng thức ăn cho các ngày tiếp theo, giúp tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi và duy trì sức khỏe cho gà.

Lượng thức ăn thu nhận được tính bằng công thức :

Lượng thức ăn cho ăn (g) - Lượng thức ăn thừa (g) LTATN (g/con/ngày) Số gà có mặt trong ngày (con)

Công thức này phù hợp chỉ khi gà được cho ăn tự do, đảm bảo rằng khi chuyển sang chế độ ăn hạn chế, lượng thức ăn sẽ được điều chỉnh theo định mức để tránh thức ăn thừa, giúp quản lý dinh dưỡng và tăng hiệu quả chăn nuôi.

 Hiệu quả sử dụng thức ăn

Trong giai đoạn sinh sản,HQSDTA được đánh giá bằng tiêu tốn thức ăn 10 quả trứng Được tính theo công thức :

Tổng lượng thức ăn thu nhận trong tuần (kg)

Số trứng đẻ ra trong tuần (quả)

Hằng ngày theo dõi tình trạng sức khỏe và số gà chết trong nhà fad ghi chép chính xác số liệu ,tính kết quả trong tuần

Chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng tồn tại và thích nghi của đàn gà chính là số liệu thống kê về số gà vào cuối mỗi tuần, tỷ lệ hao hụt và loại thải Các chỉ số này được tính toán dựa trên công thức cụ thể để đảm bảo việc theo dõi sự phát triển của đàn gà hiệu quả Việc phân tích chính xác các số liệu này giúp xác định khả năng thích nghi của đàn gà với môi trường chăn nuôi và từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Số gà chết + số gà loại thải (con)

Số gà đầu kỳ (con)

3.5.3 phương pháp mô hình hóa tỷ lệ đẻ của gà ISA Brown

Trong nghiên cứu, số trứng đẻ ra và số mái có mặt được ghi chép hàng ngày trong tuần để theo dõi hiệu quả sinh sản của gà ISA Brown Tỷ lệ đẻ của giống gà này được xác định dựa trên phương pháp mô tả bởi Bùi Hữu Đoàn và cộng sự (2011), qua công thức tính toán chính xác nhằm đánh giá hiệu suất sinh sản Phương pháp này giúp cung cấp dữ liệu đáng tin cậy để phân tích、お thúc đẩy nghiên cứu và nâng cao năng suất chăn nuôi gà đẻ trứng.

Tổng số trứng đẻ ra trong tuần (quả)

Tổng số gà mái có mặt trong tuần (con)

Data on the laying rates and eggshell productivity of 200 fighting hens and 200 bare-neck hens were analyzed using five statistical models, including Logistic (Nelder, 1961), Compartmental I (Mcmillan et al., 1970; McNally, 1981), Compartmental II (Mcmillan, 1981), McNally (McNally, 1971), and Yang et al These models helped compare the reproductive performance of different hen breeds and understand their laying behaviors.

1989) Hàm hồi quy mô tả tỷ lệ đẻ của gà ISA Brown được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Hàm hồi quy phi tuyến tính mô tả tỷ lệ đẻ

Compartmental II Yt = a× (e -xt -e -bt )

- Yt : tỷ lệ đẻ ước tính của gà tại tuần tuổi t

- a: tỷ lệ đẻ tiệm cận lúc đỉnh cao

- b: tỷ lệ đẻ tăng theo hàng tuần (hàm Compartmental I,II), hằng số (hàm McNally)

Tỷ lệ đẻ tăng hàng tuần được mô tả bằng hàm Compartmental I, phản ánh sự thay đổi liên tục trong quá trình đẻ trứng đầu tiên Chỉ số này còn kết hợp với hàm Yang để thể hiện biến động trong tuần đẻ trứng, giúp đánh giá chính xác hiệu suất sinh sản của các đàn gia cầm Ngoài ra, các mô hình toán học như hàm McNally và Logistic cung cấp hằng số quan trọng trong việc dự đoán xu hướng đẻ trứng theo thời gian, hỗ trợ các nhà chăn nuôi tối ưu hóa năng suất và quản lý đàn hiệu quả hơn.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm