1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân

71 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Tác giả Trương Thị Thùy Nhung
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thanh Hải, TS. Nguyễn Thị Thanh Hà
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (16)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (16)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU (17)
  • PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 2.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THUỐC CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC . 3 1. Nhu cầu sử dụng thuốc có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên trên thế giới 3 2. Tình hình nghiên cứu phát triển thuốc có nguồn gốc thảo dược phòng trị bệnh trên thế giới và Việt Nam (18)
    • 2.2. DƯỢC LIỆU (21)
      • 2.2.1. Kì tử (21)
      • 2.2.2. Hoa hòe (22)
      • 2.2.3. Kim ngân (24)
    • 2.3. CÁC LOẠI VI KHUẨN (26)
      • 2.3.1. Nhóm vi khuẩn Gram dương (26)
      • 2.3.2. Nhóm vi khuẩn Gram âm (28)
    • 2.4. TỔNG QUAN VỀ POLYPHENOL (30)
    • 2.5. TỔNG QUAN VỀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA (32)
  • PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1.1. Vật liệu nghiên cứu (35)
    • 3.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu (36)
    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
      • 3.3.1. Phương pháp chiết xuất dược liệu (37)
      • 3.3.2. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết dược liệu trên vi khuẩn (38)
      • 3.3.3. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol (39)
      • 3.3.4. Phương pháp xác định hoạt tính chống oxy hóa (40)
      • 3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu (41)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CÁC LOẠI DƯỢC LIỆU (42)
      • 4.1.1. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của 6 dịch chiết của dược liệu kì tử (44)
      • 4.1.2. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của 6 dịch chiết của dược liệu hoa hòe (49)
      • 4.1.3. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của 6 dịch chiết của dược liệu kim ngân (53)
    • 4.2. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỪ SÁU DỊCH CHIẾT CỦA CÁC DƯỢC LIỆU (57)
      • 4.2.1. Kết quả xây dựng đồ thị chuẩn giữa hàm lượng chlorogenic acid và sự gia tăng giá trị mật độ quang đo được khi phản ứng với thuốc thử Folin (57)
    • 4.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC DỊCH CHIẾT DƯỢC LIỆU (60)
      • 4.3.1. Kết quả xác định khả năng chống oxi hóa của chất chuẩn VTME (Alpha tocopherol) (60)
      • 4.3.2. Kết quả xác định khả năng chống oxy hóa của dược liệu kỳ tử, hoa hòe, (62)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
    • G. phillus (13)
    • B. subtilis và G.phillus (13)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Nguồn dược liệu trong thí nghiệm bao gồm quả kì tử, nụ hoa hòe và hoa kim ngân, được thu mua từ công ty dược liệu cổ truyền Bình An tại làng Nghĩa Trai, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Các dược liệu này được phơi khô, sấy khô và nghiền thành bột mịn Nghiên cứu được thực hiện trên các chủng vi khuẩn Escherichia coli ATCC 25922 và Escherichia coli ATCC 35218 để đảm bảo tính nhất quán của kết quả.

Escheria coli ATCC 85922; Staphylococcus aureus ATCC 25923;

Staphylococcus aureus ATCC 25023; Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027;

Bacillus subtilis ATCC 7953; Geobacillus stearothemophilus ATCC 7953;

Salmonela ATCC 13311 đã được xác định rõ đặc tính và nằm trong danh sách bộ mẫu của ATCC (American Type Culture Collection, Mỹ), một trong những bộ sưu tập lớn nhất thế giới về vi sinh, virus, tế bào động vật, thực vật và ADN tái tổ hợp Mẫu này được cung cấp bởi bộ môn Nội- Chẩn- Dược- Độc chất Khoa Thú y.

Trong bộ môn Nội- Chẩn- Dược, các dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm quan trọng bao gồm: cân điện tử, tủ nuôi, tủ lạnh, box cấy, máy khuấy từ, giấy cân, giấy lọc, máy ly tâm, máy đo pH, đĩa petri, pipet, bình nâu, phễu thủy tinh, bình tam giác, máy vortex, máy cô quay chân không, tủ sấy và nhiều dụng cụ, thiết bị khác.

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 11/2021-3/2022 b Địa điểm nghiên cứu

Phòng thí nghiệm bộ môn Nội- Chẩn- Dược- Độc chất, Khoa Thú Y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chiết xuất các dược liệu như kì tử, hoa hòe và kim ngân được thực hiện bằng sáu loại dung môi: Nước cất (DW), Ethanol, Methanol, Hexan, Aceton và Ethyl Acetate Các cao chiết này sau đó được pha loãng với DMSO để tiến hành thử nghiệm hoạt tính.

Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các dược liệu được thực hiện trên 9 loại vi khuẩn, với các dịch chiết thử nghiệm ở các nồng độ 2000 mg/ml, 1000 mg/ml, 500 mg/ml và 250 mg/ml Kết quả được đánh giá thông qua việc đo đường kính vòng vô khuẩn, từ đó xác định khả năng kháng khuẩn của các dược liệu.

Để xác định hàm lượng polyphenol trong các loại dược liệu, sáu dịch chiết được pha loãng với nồng độ 20mg/ml và đo giá trị mật độ quang tại bước sóng 750nm với chất chuẩn Acid chlorogenic Màu sắc của chất chuẩn được sử dụng để điều chỉnh nồng độ dịch chiết Sau khi thiết lập mối tương quan giữa giá trị mật độ quang và Acid chlorogenic, tiến hành tính toán hàm lượng polyphenol trong dịch chiết.

Để xác định hoạt tính chống oxi hóa của dược liệu, cần điều chỉnh nồng độ dịch chiết các dược liệu ở các mức 1mg/ml, 5mg/ml, 20mg/ml, 40mg/ml và 100mg/ml dựa trên màu sắc chuẩn của chất chuẩn VTME Tiến hành đo giá trị mật độ quang và lập mối tương quan giữa giá trị tăng mật độ quang và hàm lượng VTME Hoạt tính chống oxy hóa sẽ được quy đổi về hàm lượng VTME.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp chiết xuất dược liệu

Mẫu khô dược liệu được nghiền thành bột mịn (

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Dược liệu kì tử tươi và sau khi nghiền. - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 2.1. Dược liệu kì tử tươi và sau khi nghiền (Trang 21)
Hình 2.2 Dược liệu hoa hòe tươi, làm khô và sau khi nghiền - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 2.2 Dược liệu hoa hòe tươi, làm khô và sau khi nghiền (Trang 23)
Hình 2.3 Dược liệu kim ngân hoa tươi, dạng khô và sau khi nghiền thành bột - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 2.3 Dược liệu kim ngân hoa tươi, dạng khô và sau khi nghiền thành bột (Trang 24)
Hình 2.4. Vai trò của polyphenols - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 2.4. Vai trò của polyphenols (Trang 30)
Hình 2.5. Một số loại thảo mộc, gia vị chứa chất chống oxy hóa - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 2.5. Một số loại thảo mộc, gia vị chứa chất chống oxy hóa (Trang 33)
Hình 3.1. Khả năng ức chế vi khuẩn của các dược liệu trong vòng 24h nuôi cấy. - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 3.1. Khả năng ức chế vi khuẩn của các dược liệu trong vòng 24h nuôi cấy (Trang 39)
Hình 3.2. Máy quang phổ so màu 722 Ultra Violet - Visibility Spectrum, công ty - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 3.2. Máy quang phổ so màu 722 Ultra Violet - Visibility Spectrum, công ty (Trang 40)
Hình 4.1. Ảnh chụp đường kính vòng vô khuẩn dịch chiết kỳ tử ethanol trên vi  khuẩn E.coli ATCC 85922 tại các nồng độ 2g/ml; 1g/ml; 0,5g/ml; 0,25g/ml - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 4.1. Ảnh chụp đường kính vòng vô khuẩn dịch chiết kỳ tử ethanol trên vi khuẩn E.coli ATCC 85922 tại các nồng độ 2g/ml; 1g/ml; 0,5g/ml; 0,25g/ml (Trang 42)
Hình 4.2. Đối chứng là DMSO không tạo vòng vô khuẩn trên đĩa thạch chứng  minh khả năng không độc và không ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn  (bên trái) - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 4.2. Đối chứng là DMSO không tạo vòng vô khuẩn trên đĩa thạch chứng minh khả năng không độc và không ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn (bên trái) (Trang 43)
Bảng 4.13. Sự thay đổi giá trị OD values theo nồng độ chất chuẩn acid chlogenic - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Bảng 4.13. Sự thay đổi giá trị OD values theo nồng độ chất chuẩn acid chlogenic (Trang 57)
Đồ thị 4.1.  Mối tương quan giữa hàm lượng chất chuẩn acid chlorogenic - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
th ị 4.1. Mối tương quan giữa hàm lượng chất chuẩn acid chlorogenic (Trang 58)
Hình 4.3. Các cốc màu thể hiện sự thay đổi màu sắc của dung dịch DPPH tạo ra  bởi hoạt tính chống oxi hóa của VTME (chất chuẩn) tại các nồng độ khác nhau  (từ trái sang: Control, VTM E 0,1mg/ml; 0,15 mg/ml; 0,2mg/ml; 0,25mg/ml; - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 4.3. Các cốc màu thể hiện sự thay đổi màu sắc của dung dịch DPPH tạo ra bởi hoạt tính chống oxi hóa của VTME (chất chuẩn) tại các nồng độ khác nhau (từ trái sang: Control, VTM E 0,1mg/ml; 0,15 mg/ml; 0,2mg/ml; 0,25mg/ml; (Trang 60)
Hình 4.4. Hoạt tính chống oxy hóa của các dịch chiết dược liệu kỳ tử ethanol,  ethyl và acetone quá thấp sẽ không làm đổi màu được thuốc thử DPPH và không  phát hiện được sự thay đổi màu so với ống đối chứng (các ống dịch chiết dược - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 4.4. Hoạt tính chống oxy hóa của các dịch chiết dược liệu kỳ tử ethanol, ethyl và acetone quá thấp sẽ không làm đổi màu được thuốc thử DPPH và không phát hiện được sự thay đổi màu so với ống đối chứng (các ống dịch chiết dược (Trang 62)
Hình 4.5. Sự thay đổi màu sắc của dược liệu kỳ tử tạo ra khi tăng nồng độ. (Từ  bên trái sang: control; kì tử hexan 100mg/ml; Acetone 100mg/ml; Ethyl  100mg/ml; Ethanol 100mg/ml; Methanol 40mg/ml; DW 40mg/ml) - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Hình 4.5. Sự thay đổi màu sắc của dược liệu kỳ tử tạo ra khi tăng nồng độ. (Từ bên trái sang: control; kì tử hexan 100mg/ml; Acetone 100mg/ml; Ethyl 100mg/ml; Ethanol 100mg/ml; Methanol 40mg/ml; DW 40mg/ml) (Trang 63)
Bảng 4.16. Khả năng chống oxy hóa của các loại dịch chiết - Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của các dược liệu kỳ tử, hoa hòe và kim ngân
Bảng 4.16. Khả năng chống oxy hóa của các loại dịch chiết (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm