VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Nguồn dược liệu trong thí nghiệm bao gồm quả kì tử, nụ hoa hòe và hoa kim ngân, được thu mua từ công ty dược liệu cổ truyền Bình An tại làng Nghĩa Trai, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Các dược liệu này được phơi khô, sấy khô và nghiền thành bột mịn Nghiên cứu được thực hiện trên các chủng vi khuẩn Escherichia coli ATCC 25922 và Escherichia coli ATCC 35218 để đảm bảo tính nhất quán của kết quả.
Escheria coli ATCC 85922; Staphylococcus aureus ATCC 25923;
Staphylococcus aureus ATCC 25023; Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027;
Bacillus subtilis ATCC 7953; Geobacillus stearothemophilus ATCC 7953;
Salmonela ATCC 13311 đã được xác định rõ đặc tính và nằm trong danh sách bộ mẫu của ATCC (American Type Culture Collection, Mỹ), một trong những bộ sưu tập lớn nhất thế giới về vi sinh, virus, tế bào động vật, thực vật và ADN tái tổ hợp Mẫu này được cung cấp bởi bộ môn Nội- Chẩn- Dược- Độc chất Khoa Thú y.
Trong bộ môn Nội- Chẩn- Dược, các dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm quan trọng bao gồm: cân điện tử, tủ nuôi, tủ lạnh, box cấy, máy khuấy từ, giấy cân, giấy lọc, máy ly tâm, máy đo pH, đĩa petri, pipet, bình nâu, phễu thủy tinh, bình tam giác, máy vortex, máy cô quay chân không, tủ sấy và nhiều dụng cụ, thiết bị khác.
Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 11/2021-3/2022 b Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm bộ môn Nội- Chẩn- Dược- Độc chất, Khoa Thú Y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chiết xuất các dược liệu như kì tử, hoa hòe và kim ngân được thực hiện bằng sáu loại dung môi: Nước cất (DW), Ethanol, Methanol, Hexan, Aceton và Ethyl Acetate Các cao chiết này sau đó được pha loãng với DMSO để tiến hành thử nghiệm hoạt tính.
Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các dược liệu được thực hiện trên 9 loại vi khuẩn, với các dịch chiết thử nghiệm ở các nồng độ 2000 mg/ml, 1000 mg/ml, 500 mg/ml và 250 mg/ml Kết quả được đánh giá thông qua việc đo đường kính vòng vô khuẩn, từ đó xác định khả năng kháng khuẩn của các dược liệu.
Để xác định hàm lượng polyphenol trong các loại dược liệu, sáu dịch chiết được pha loãng với nồng độ 20mg/ml và đo giá trị mật độ quang tại bước sóng 750nm với chất chuẩn Acid chlorogenic Màu sắc của chất chuẩn được sử dụng để điều chỉnh nồng độ dịch chiết Sau khi thiết lập mối tương quan giữa giá trị mật độ quang và Acid chlorogenic, tiến hành tính toán hàm lượng polyphenol trong dịch chiết.
Để xác định hoạt tính chống oxi hóa của dược liệu, cần điều chỉnh nồng độ dịch chiết các dược liệu ở các mức 1mg/ml, 5mg/ml, 20mg/ml, 40mg/ml và 100mg/ml dựa trên màu sắc chuẩn của chất chuẩn VTME Tiến hành đo giá trị mật độ quang và lập mối tương quan giữa giá trị tăng mật độ quang và hàm lượng VTME Hoạt tính chống oxy hóa sẽ được quy đổi về hàm lượng VTME.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp chiết xuất dược liệu
Mẫu khô dược liệu được nghiền thành bột mịn (