TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Tổng quan về thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hay còn gọi là thuốc trừ dịch hại (pesticide), có nhiều định nghĩa khác nhau trên thế giới Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA), thuốc BVTV được định nghĩa là bất kỳ chất hoặc hợp chất nào được sử dụng để ngăn chặn, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loại sâu bệnh Các loại sâu bệnh này bao gồm sâu, chuột, động vật khác, thực vật không mong muốn (cỏ), nấm, và vi sinh vật như vi khuẩn và virus.
Theo Trần Văn Hai (2009), thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc hóa chất tổng hợp được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản khỏi sự phá hoại của các sinh vật gây hại, bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác, nhằm đảm bảo tài nguyên thực vật.
Theo Luật số 41/2013/QH13 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được định nghĩa là chất hoặc hỗn hợp các chất, bao gồm cả chế phẩm vi sinh vật, có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại cho thực vật Ngoài ra, thuốc BVTV còn có khả năng điều hòa sinh trưởng thực vật, bảo quản thực vật và tăng cường độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng.
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) bao gồm các hợp chất hóa học (vô cơ và hữu cơ), chế phẩm sinh học (như kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng) và các chất có nguồn gốc từ thực vật, động vật Chúng được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản khỏi sự phá hoại của các sinh vật gây hại như côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn và cỏ dại.
1.1.2 Các thuật ngữ liên quan
Tên thuốc thương mại là tên do công ty sản xuất hoặc phân phối đặt ra nhằm phân biệt sản phẩm của họ với các công ty khác Tên thương mại bao gồm ba phần: tên thuốc, hàm lượng hoạt chất và dạng thuốc.
Ví dụ: thuốc trừ sâu lúa bệnh rầy, nhện Abvectin 3.6EC, trong đó Abvectin là tên thuốc, 3.5 là hàm lượng hoạt chất, EC là dạng thuốc lỏng nước.
Dịch hại là những sinh vật và vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng nông sản Các loại dịch hại phổ biến bao gồm sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, ốc bươu và nhện.
Nồng độ là lượng thuốc cần thiết để pha loãng với một đơn vị thể tích dung môi, thường là nước, và được tính bằng các đơn vị như %, gram hay cc thuốc trên số lít nước trong bình phun.
- Liều lượng: là lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính kg/ha, lít/ha)
Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, sản phẩm chuyển hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất và nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống và điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm Dư lượng thuốc được tính bằng mg thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hay nước (mg/kg) (Nguyễn Trần Oánh & cs, 2007).
Độ bền của thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là thời gian mà thuốc có thể được phát hiện qua các phương pháp hóa học hoặc sinh học sau khi xử lý Thời gian tồn tại của dư lượng thuốc phụ thuộc vào loại thuốc, số lần phun, lượng thuốc sử dụng và điều kiện môi trường Thời gian tối ưu cho hiệu lực sinh học phụ thuộc vào bản chất của thuốc và yêu cầu sản xuất Do đó, hoạt tính sinh học của dư lượng cần chấm dứt ngay sau khi đạt được hiệu lực sinh học mong muốn.
Các văn bản pháp lý liên quan đến thuốc BVTV
- Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật
- Theo mục 16, điều 3, chương 1, Luật số 41/2013/QH13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ)
- Thông tư 10/2020TT-BNNPTNT của Thứ trưởng Bộ NN&PTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam.
- Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng
Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN, ban hành ngày 6/10/2008 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề cho các hoạt động sản xuất, gia công, gia chai, đóng gói và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
Vai trò và phân loại thuốc BVTV với cây trồng
1.2.1 Vai trò thuốc BVTV Để đáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng với công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng mạnh, diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp thì việc thâm canh tăng sản lượng lương thực là con đường tất yếu Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu xảy ra là sẽ làm mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phát sinh các loài dịch hại và sự phá hại của chúng ngày càng tăng Để làm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải tiến hành các biện pháp để phòng trừ, trong đó biện pháp sử dụng thuốc BVTV được xem là quan trọng, tối ưu với người nông dân
Tác hại của sâu bệnh, nấm và vi khuẩn đối với sản xuất nông nghiệp là rất lớn, ước tính lên đến 46% tiềm năng năng suất lúa toàn cầu Tại Châu Á, thiệt hại này lên tới 51,6%, trong khi ở Mỹ, con số thiệt hại hàng năm khoảng 80 tỷ đô la Do đó, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã được công nhận và đánh giá cao về vai trò quan trọng của nó trong việc bảo vệ mùa màng và nâng cao năng suất nông nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn dịch hại và bảo vệ cây trồng, từ đó nâng cao sản lượng và chất lượng nông sản Hiện nay, việc sử dụng thuốc BVTV là một phần thiết yếu trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có hơn 10.000 hợp chất độc và được phân loại theo nhiều cách khác nhau Tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm ban hành danh mục thuốc BVTV cho phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng Theo “Thông tư 10/2020TT-BNNPTNT”, có 850 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.757 tên thương phẩm và 563 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 1.191 tên thương phẩm được phép sử dụng.
1.2.2.1 Phân loại theo tính độc
Chất độc là những hợp chất có khả năng gây ra biến đổi về cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể sinh vật, ngay cả khi chỉ xâm nhập với một lượng nhỏ Chúng có thể phá hủy nghiêm trọng các chức năng sống, dẫn đến tình trạng ngộ độc hoặc thậm chí là cái chết của sinh vật.
- Tính độc: là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó.
Bảng 1.1 Phân chia độ độc thuốc (Độc tính LD50 mg/kg chuột nhà)
LD50 (mg/kg) Hệ số da Mức độc ( Độc tính)
300< LD50