1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Hữu Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Thùy
Trường học Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Tổng quan về thuốc BVTV (13)
      • 1.1.1. Khái niệm thuốc BVTV (13)
      • 1.1.2. Các thuật ngữ liên quan (13)
      • 1.1.3. Cơ sở pháp lý (14)
    • 1.2. Vai trò và phân loại thuốc BVTV với cây trồng (15)
      • 1.2.1. Vai trò thuốc BVTV (15)
      • 1.2.2. Phân loại thuốc BVTV (16)
    • 1.3. Tác động của thuốc BVTV (19)
      • 1.3.1. Ảnh hưởng thuốc BVTV với sức khỏe con người (20)
      • 1.3.2. Mất cân bằng hệ sinh thái (22)
      • 1.3.3. Hình thành dịch bệnh hại (23)
      • 1.3.4. Gây ô nhiễm môi trường (23)
    • 1.4. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam (27)
      • 1.4.1. Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới (27)
      • 1.4.2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam (28)
    • 1.5. Các nguyên tắc sử dụng thuốc (30)
      • 1.5.1. Nguyên tắc 4 đúng (30)
      • 1.5.2. Dùng hỗn hợp thuốc (32)
      • 1.5.3. Dùng thuốc luân phiên (32)
    • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
      • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
      • 2.3. Nội dung nghiên cứu (33)
        • 2.3.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hiệp Hòa (33)
        • 2.3.2. Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo (33)
        • 2.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất trồng lúa trên địa bàn xã Hiệp Hòa (33)
        • 2.3.4. Đánh giá thực trạng thải bỏ, thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân tại xã Hiệp Hòa (33)
        • 2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả và nâng cao kiến thức của người dân trong sử dụng thuốc BVTV an toàn (33)
      • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
        • 2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (33)
        • 2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (0)
        • 2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (34)
    • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
      • 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hiệp Hòa (35)
        • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên trên địa bàn xã (35)
        • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (38)
      • 3.2. Thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn xã Hiệp Hòa (47)
      • 3.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất lúa (49)
        • 3.3.1. Chủng loại, số lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng nhiều (49)
        • 3.3.2. Th ự c tr ạ ng kinh doanh và qu ả n lý thu ốc BVTV trên đị a bàn (53)
        • 3.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân xã Hiệp Hòa (58)
        • 3.3.4. Thực trạng áp dụng các biện pháp bảo hộ và đảm bảo an toàn sau khi sử dụng thuốc (60)
      • 3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng thuốc (67)
        • 3.5.1. Giải pháp về quản lý (68)
        • 3.5.2. Giải pháp về tuyên truyền (68)
        • 3.5.3. Giải pháp về kĩ thuật (69)
        • 3.5.4. Giải pháp về xây dựng mạng lưới các điểm thu gom, bể chứa bao bì thuốc (70)
      • 1. Kết luận (71)
      • 2. Kiến nghị (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
  • PHỤ LỤC (76)
    • Bản 3.11 Danh sách các loại thuốc trừ bệnh được bán tại cửa hàng thuốc (56)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tổng quan về thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hay còn gọi là thuốc trừ dịch hại (pesticide), có nhiều định nghĩa khác nhau trên thế giới Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA), thuốc BVTV được định nghĩa là bất kỳ chất hoặc hợp chất nào được sử dụng để ngăn chặn, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loại sâu bệnh Các loại sâu bệnh này bao gồm sâu, chuột, động vật khác, thực vật không mong muốn (cỏ), nấm, và vi sinh vật như vi khuẩn và virus.

Theo Trần Văn Hai (2009), thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc hóa chất tổng hợp được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản khỏi sự phá hoại của các sinh vật gây hại, bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác, nhằm đảm bảo tài nguyên thực vật.

Theo Luật số 41/2013/QH13 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được định nghĩa là chất hoặc hỗn hợp các chất, bao gồm cả chế phẩm vi sinh vật, có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại cho thực vật Ngoài ra, thuốc BVTV còn có khả năng điều hòa sinh trưởng thực vật, bảo quản thực vật và tăng cường độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng.

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) bao gồm các hợp chất hóa học (vô cơ và hữu cơ), chế phẩm sinh học (như kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng) và các chất có nguồn gốc từ thực vật, động vật Chúng được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản khỏi sự phá hoại của các sinh vật gây hại như côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn và cỏ dại.

1.1.2 Các thuật ngữ liên quan

Tên thuốc thương mại là tên do công ty sản xuất hoặc phân phối đặt ra nhằm phân biệt sản phẩm của họ với các công ty khác Tên thương mại bao gồm ba phần: tên thuốc, hàm lượng hoạt chất và dạng thuốc.

Ví dụ: thuốc trừ sâu lúa bệnh rầy, nhện Abvectin 3.6EC, trong đó Abvectin là tên thuốc, 3.5 là hàm lượng hoạt chất, EC là dạng thuốc lỏng nước.

Dịch hại là những sinh vật và vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng nông sản Các loại dịch hại phổ biến bao gồm sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, ốc bươu và nhện.

Nồng độ là lượng thuốc cần thiết để pha loãng với một đơn vị thể tích dung môi, thường là nước, và được tính bằng các đơn vị như %, gram hay cc thuốc trên số lít nước trong bình phun.

- Liều lượng: là lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính kg/ha, lít/ha)

Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, sản phẩm chuyển hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất và nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống và điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm Dư lượng thuốc được tính bằng mg thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hay nước (mg/kg) (Nguyễn Trần Oánh & cs, 2007).

Độ bền của thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là thời gian mà thuốc có thể được phát hiện qua các phương pháp hóa học hoặc sinh học sau khi xử lý Thời gian tồn tại của dư lượng thuốc phụ thuộc vào loại thuốc, số lần phun, lượng thuốc sử dụng và điều kiện môi trường Thời gian tối ưu cho hiệu lực sinh học phụ thuộc vào bản chất của thuốc và yêu cầu sản xuất Do đó, hoạt tính sinh học của dư lượng cần chấm dứt ngay sau khi đạt được hiệu lực sinh học mong muốn.

Các văn bản pháp lý liên quan đến thuốc BVTV

- Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm

- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật

- Theo mục 16, điều 3, chương 1, Luật số 41/2013/QH13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

- Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ)

- Thông tư 10/2020TT-BNNPTNT của Thứ trưởng Bộ NN&PTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam.

- Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng

Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN, ban hành ngày 6/10/2008 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề cho các hoạt động sản xuất, gia công, gia chai, đóng gói và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

Vai trò và phân loại thuốc BVTV với cây trồng

1.2.1 Vai trò thuốc BVTV Để đáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng với công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng mạnh, diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp thì việc thâm canh tăng sản lượng lương thực là con đường tất yếu Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu xảy ra là sẽ làm mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phát sinh các loài dịch hại và sự phá hại của chúng ngày càng tăng Để làm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải tiến hành các biện pháp để phòng trừ, trong đó biện pháp sử dụng thuốc BVTV được xem là quan trọng, tối ưu với người nông dân

Tác hại của sâu bệnh, nấm và vi khuẩn đối với sản xuất nông nghiệp là rất lớn, ước tính lên đến 46% tiềm năng năng suất lúa toàn cầu Tại Châu Á, thiệt hại này lên tới 51,6%, trong khi ở Mỹ, con số thiệt hại hàng năm khoảng 80 tỷ đô la Do đó, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã được công nhận và đánh giá cao về vai trò quan trọng của nó trong việc bảo vệ mùa màng và nâng cao năng suất nông nghiệp.

Trong sản xuất nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn dịch hại và bảo vệ cây trồng, từ đó nâng cao sản lượng và chất lượng nông sản Hiện nay, việc sử dụng thuốc BVTV là một phần thiết yếu trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có hơn 10.000 hợp chất độc và được phân loại theo nhiều cách khác nhau Tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm ban hành danh mục thuốc BVTV cho phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng Theo “Thông tư 10/2020TT-BNNPTNT”, có 850 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.757 tên thương phẩm và 563 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 1.191 tên thương phẩm được phép sử dụng.

1.2.2.1 Phân loại theo tính độc

Chất độc là những hợp chất có khả năng gây ra biến đổi về cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể sinh vật, ngay cả khi chỉ xâm nhập với một lượng nhỏ Chúng có thể phá hủy nghiêm trọng các chức năng sống, dẫn đến tình trạng ngộ độc hoặc thậm chí là cái chết của sinh vật.

- Tính độc: là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó.

Bảng 1.1 Phân chia độ độc thuốc (Độc tính LD50 mg/kg chuột nhà)

LD50 (mg/kg) Hệ số da Mức độc ( Độc tính)

300< LD50

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Tuấn Anh (2016). Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất chất bảo vệ thực vật trong vùng rau xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất chất bảo vệ thực vật trong vùng rau xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đinh Tuấn Anh
Nhà XB: Trường Đại học Thái Nguyên
Năm: 2016
2. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến &amp; Nguyễn Mạnh Chinh (2005). Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Lê Huy Bá (2009). Độc học môi trường- tập 2. NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường- tập 2
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Thông tư 21/2015/TT- BNNPTNT quy định về quản lý thuốc BVTV, ngày 08/06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2015/TT- BNNPTNT quy định về quản lý thuốc BVTV
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2015
6. Cục BVTV, Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hội nghị phát triển và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam, 6/2020. Trang 5 -27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị phát triển và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam
Tác giả: Cục BVTV, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2020
7. Nguyễn Ngọc Đệ (2009), Giáo trình cây lúa, NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 338 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lúa
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đệ
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
8. Trần Văn Hai (2009). Giáo trình hóa bảo vệ thực vật. NXB Đại học Cần Thơ, TP. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa bảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Văn Hai
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
9. PGS. TS Đỗ Hàm (chủ biên) (2007). Hóa chất dùng trong nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa chất dùng trong nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng
Tác giả: PGS. TS Đỗ Hàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2007
10. Phan Diệu Hoa (2016). Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa tại thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội. Báo cáo khóa luận tốt nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa tại thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Phan Diệu Hoa
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
11. Hội Nông dân Việt Nam (2015), Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật còn phổ biến, Bài báo Tiếng nói nhà nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật còn phổ biến
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Bài báo Tiếng nói nhà nông
Năm: 2015
12. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên &amp; Bùi Trọng Thủy (2007), Giáo trình Sử dụng thuốc BVTV. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sử dụng thuốc BVTV
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2007
13. Lê Dăng Quang, Trần Đại Lâm và cộng sự, Thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019: Hiện trạng và triển vọng nghiên cưu phát triển, Hội nghị phát triển và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam.Truy cập ngày 11/3/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019: Hiện trạng và triển vọng nghiên cưu phát triển
Tác giả: Lê Dăng Quang, Trần Đại Lâm, cộng sự
Nhà XB: Hội nghị phát triển và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại Việt Nam
14. T ổ ng c ục môi trườ ng (2015). Hi ệ n tr ạ ng ô nhi ễm môi trườ ng do hóa ch ấ t b ả o v ệ th ự c v ậ t t ồn lưu thuộ c nhóm ch ấ t h ữu cơ khó phân hủ y t ạ i Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân hủy tại Việt Nam
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2015
15. UBND xã Hiệp Hòa (2021). Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2021 của xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Ngày 28/12/2021.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2021 của xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Tác giả: UBND xã Hiệp Hòa
Năm: 2021
16. WHO (1990), Public Health impact of Pesticides used in Agriculture. Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Health impact of Pesticides used in Agriculture
Tác giả: WHO
Nhà XB: Geneva, Switzerland
Năm: 1990
17. WHO. World Health Organization, Safe use of pesticides: fourteenth report of the WHO Expert Committee on Vector Biology and Control.World Health Organ Tech Rep Ser 1991; 813:1-27.Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safe use of pesticides: fourteenth report of the WHO Expert Committee on Vector Biology and Control
Tác giả: WHO
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 1991
18. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2010). Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường và con người. Truy cập từhttps://baodaklak.vn/channel/3681/201011/tac-hai-cua-thuoc-hoa-chat-bao-ve-thuc-vat-doi-voi-suc-khoe-con-nguoi-va-moi-truong-1964612/ngày09/04/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường và con người
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2010
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2020). Thông tư 10/2020TT-BNNPTNT của Thứ trưởng Bộ NN&amp;PTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Bảng phân chia nhóm độc qua miệng theo độ độc - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 1.2 Bảng phân chia nhóm độc qua miệng theo độ độc (Trang 17)
Hình 1.1  Tác hại của thuốc BVTV trên người và động vật - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 1.1 Tác hại của thuốc BVTV trên người và động vật (Trang 22)
Bảng 1.3 Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đấ t - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 1.3 Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đấ t (Trang 25)
Bảng 3.1 Thực trạng dân số và lao động Xã Hiệp Hòa - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.1 Thực trạng dân số và lao động Xã Hiệp Hòa (Trang 38)
Bảng 3.7 Danh sách một số loại thuốc được sử dụng phổ biến cho lúa tại xã - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.7 Danh sách một số loại thuốc được sử dụng phổ biến cho lúa tại xã (Trang 50)
Bảng 3.12  Cách t hức xử lý thuốc khi sử dụng thuốc BVTV của người dân - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.12 Cách t hức xử lý thuốc khi sử dụng thuốc BVTV của người dân (Trang 58)
Hình 3.1 Bi ểu đồ đánh giá tình hình sử dụng bảo hộ lao động k hi phun - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 3.1 Bi ểu đồ đánh giá tình hình sử dụng bảo hộ lao động k hi phun (Trang 61)
Hình 3.2  Biểu đồ  c ác biểu hiện của người dân khi tiếp xúc trực tiếp với - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 3.2 Biểu đồ c ác biểu hiện của người dân khi tiếp xúc trực tiếp với (Trang 62)
Bảng 3.13 Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.13 Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV (Trang 63)
Hình 3.3 Quản lý thuốc BVTV và bình phun ở gia đình  (n=35) - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 3.3 Quản lý thuốc BVTV và bình phun ở gia đình (n=35) (Trang 64)
Hình 3.4 Các biểu tượng an toàn khi sử dụng thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 3.4 Các biểu tượng an toàn khi sử dụng thuốc BVTV (Trang 66)
Hình 3.5  Biểu đồ thể hiện nhận biết biểu tượng an toàn trên bao bì thuốc - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng lúa tại xã hiệp hòa, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện nhận biết biểu tượng an toàn trên bao bì thuốc (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w