1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác đăng kí biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện phú xuyên, thành phố hà nội

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội
Tác giả Phạm Thu Hà
Người hướng dẫn ThS.Vũ Thanh Biển
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó và muốn tìm hiểu công tác đăng ký biến động đất đai trong thời gian gần đây tại Huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ

ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội – 2022

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ

ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : PHẠM THU HÀ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giáo viên hướng dẫn : ThS.VŨ THANH BIỂN

Hà Nội – 2022

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam cũng như quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các đoàn thể, cá nhân trong và ngoài trường để em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – ThS.Vũ Thanh Biển, giảng viên Bộ môn Quản lý Đất đai, Khoa Tài nguyên

và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã luôn dành rất nhiều thời gian quan tâm, tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và thực

hiện đề tài Nhờ có những lời hướng dẫn của thầy nên đề tài của em mới được hoàn thiện tốt đẹp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các công chức, viên chức làm việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Xuyên đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và thực hiện khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn

chế Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà N ội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên

Ph ạm Thu Hà

Trang 4

ii

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, yêu cầu 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở pháp lý 3

1.2 Cơ sở khoa học về đăng ký biến động Đất đai 5

1.2.1 Khái niệm về đất đai và khái niệm về đăng ký biến động Đất đai 5

1.2.2 Những quy định về đăng ký biến động đất đai 7

1.2.3 Mối quan hệ giữa công tác cấp giấy chứng nhận với biến động đất đai 13

1.3 Thực tiễn công tác đăng ký đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phạm vi 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 17

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp 18

2.4.3 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 18

Trang 5

iii

2.4.4 Phương pháp so sánh 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tại huyện Phú Xuyên 30

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 31

3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn Huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội 33

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 33

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phú Xuyên 42

3.3 Đánh giá tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội 46

3.3.1 Quy trình đăng ký biến động đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Hà Nội 46

3.3.2 Tình hình đăng ký biến động đất đai tại huyện Phú Xuyên– thành phố Hà Nội 49

3.3.3 Đánh giá chung công tác đăng ký biến động đất đai tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội 74

3.4 Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong việc thực hiện công tác đăng ký biến động trên địa bàn huyện Phú Xuyên– thành phố Hà Nội 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 6

iv

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ch ữ viết tắt Ch ữ viết đầy đủ

CHXHCN: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CN-TCN: Công nghiệp – Thủ công nghiệp

CMND,CCCD: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân

VPĐKĐĐ- CN: Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh

Trang 7

v

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2020 42

Bảng 3.2 Tình hình đăng ký biến động theo các trường hợp đăng ký biến động

trên địa bàn huyện Phú Xuyên 51

Bảng 3.3 Kết quả đăng ký biến động đất đai với trường hợp thừa kế- tặng cho

trên địa bàn huyện Phú Xuyên 54

Bảng 3.4 Kết quả công tác đăng ký biến động đất đai với trường hợp chuyển

nhượng trên địa bàn huyện Phú Xuyên 58

Bảng 3.5 Kết quả đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài

sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Phú Xuyên 62

Bảng 3.6 Kết quả đăng ký xóa thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,

tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Phú Xuyên 66

Bảng 3.7 Kết quả thực hiện đăng ký tách- hợp thửa tại huyện Phú Xuyên 69

Bảng 3.8 Kết quả đăng ký theo trường hợp đính chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên 72

Trang 8

vi

DANH M ỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Xuyên 20 Hình 3.2: Biểu đồ kết quả đăng ký biến động giai đoạn 2017-2021 tại huyện Phú

Xuyên, thành phố Hà Nội 76

Trang 9

1

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Theo Điều 4 Luật Đất đai 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản

lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định”

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã nêu rõ: “Đất đai

là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được

quản lý theo pháp luật Một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để quản

lý đất đai một cách có hiệu quả chính là công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN) Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa

vụ cho người sử dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đảm

bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học Trong những năm qua, công tác cấp GCN đã được đẩy mạnh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận; cùng với

đó Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều các văn bản, Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan đến công tác cấp GCN Tuy nhiên, hiện nay vấn đề quản lý đất đai vẫn còn

hạn chế và công tác cấp GCN còn gặp nhiều khó khăn, bất cập Tuy nhiên, đứng trước

thời gian và sự tác động của con người, đất đai ngày nay đã có những thay đổi cả về chiều hướng tích cực và tiêu cực Bên cạnh sự cải tạo, giữ gìn, hô biến xây dựng trên

mặt đất thì ngược lại, trước sự tăng dân số, sự phát triển của các đô thị, nền kinh tế

vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, quá trình đô thị hóa

diễn ra mạnh mẽ cùng với một số vấn đề thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế xã hội nên đất đai ngày nay bị ảnh hưởng không ngừng và tác động lớn đến quá trình quản lý

Đăng ký biến động đất đai tuy chỉ là một thủ tục hành chính do cơ quan hành chính thực hiện nhằm cập nhật thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất, không

chỉ đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp và thiết thực cho mọi tổ chức, cá nhân đối

với đất và tài sản của họ Vì vậy, hiện nay đây là vấn đề được khá nhiều người quan tâm Làm tốt công tác đăng ký biến động đất đai sẽ giúp cho Nhà nước có cơ sở

Trang 10

2

quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ

giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai hợp lý,

hiệu quả nhất

Phú xuyên là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội, với tổng diện tích tự nhiên là 17.356,17 ha gồm 25 xã và 2 thị trấn Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã giúp huyện Phú Xuyên phát triển kinh tế khá nhanh Đặc biệt là sau khi được sáp nhập với thủ đô Hà Nội, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá

của cả nước, đã tạo nhiều điều kiện tốt để huyện có thể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật Thủ đô Hà Nội cũng là thị trường tiêu thụ nông sản, thủ công mỹ nghệ, cũng

là nơi thu hút lao động của huyện, đồng thời với vị trí của huyện như vậy sẽ có điều

kiện trao đổi, lưu thông hàng hoá với các tỉnh, huyện khác trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Xuất phát từ thực tế đó và muốn tìm hiểu công tác đăng ký biến động đất đai trong thời gian gần đây tại Huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành ph ố Hà Nội”

2 M ục tiêu, yêu cầu

- Thu thập tài liệu, thông tin phản ánh trung thực, khách quan thực trạng quản

lý, sử dụng đất tại địa phương và tình hình công tác đăng ký biến động đất đai

- Đề xuất được những giải pháp thiết thực giúp cải thiện những bất cập tại huyện Phú Xuyên

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở pháp lý

Các quy định về đăng ký biến động đất đai được quy định tại Luật Đất đai

2013, Nghị Định, Thông Tư, Quyết Định sau:

* Các văn bản do Quốc hội, Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định

về việc đăng ký biến động đất đai và các vấn đề có liên quan

- Luật Đất đai 2013 ban hành ngày 29/11/2013 do Quốc Hội ban hành;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nghiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý

về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai,quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định về

bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/07/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

* Các Thông Tư thuộc thẩm quyền của Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội ban hành quy định về đăng ký biến động quyền sử dụng đất và cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về GCN;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Hồ sơ địa chính;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Bản đồ địa chính;

Trang 12

4

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về Thống kê, kiểm

kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử

-Thông tư 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai

trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

* Các Quyết Định thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về đăng ký biến động quyền sử dụng đất và cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Quyết định số 12/2017/QĐ- UBND ngày 31/03/2017 của UBND thành phố

Hà Nội Ban hành Quy định một số nội dung về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 24/2018/QĐ- UBND ngày 25/10/2018 của UBND thành phố

Hà Nội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xem kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Trang 13

5

- Quyết Định số 13/2017/ QĐ- UBND ngày 31/03/2017 của UBND thành phố

Hà Nội Về việc ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động

về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố

Hà Nội

1.2 Cơ sở khoa học về đăng ký biến động Đất đai

1.2.1 Khái niệm về đất đai và khái niệm về đăng ký biến động Đất đai

a Khái niệm về Đất đai

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện

vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và

sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã

hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên

nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai

Luật Đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường

sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không

có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người

Một khoanh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ có thể

dự đoán được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của phần mặt đất này, bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động thực vật sống trên đó và tất cả những kết quả hoạt động trong quá khứ

và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những đặc tính đó ảnh hưởng rõ tới khả năng sử dụng khoanh đất này trước mắt và trong tương lai

Theo quan điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, song, suối, đầm

Trang 14

6

lầy,…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sả, nhà cửa…)

Th ửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực

địa hoặc được mô tả trên hồ sơ (Khoản 1, Điều 3, Luật Đất đai 2013)

Đối với từng lĩnh vực ngành nghề đất đai có một khái niệm khác nhau phù hợp

với ngành nghề đó Theo quan điểm luật học: Đất đai là một khoảng không gian trải dài vô tận từ trung tâm trái đất tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất Theo quan điểm kinh tế học: Đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất là mặt bằng để phát triển nền kinh

tế quốc dân

b, Khái niệm về đăng ký biến động Đất đai

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin

đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật ( Khoản 3 Điều 3 Thông

Tư 24/2014/TT-BTNMT)

Đăng ký biến động đất đai là việc làm thường xuyên của ngành Địa chính

nhằm cập nhật các thông tin thay đổi về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế, xã hội phát triển trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với một thửa đất đã xác định một chế

độ sử dụng cụ thể Tính chất cơ bản của đăng ký biến động đất đai là xác nhận sự thay đổi của nội dung đã đăng ký trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật Trên cơ sở đó cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính hoặc

chỉnh lý và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chỉ những thửa đất đã đăng

ký quyền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cập

nhật biến động ( Nguyễn Thị Thu Hương, 2018)

Trang 15

7

1.2.2 Những quy định về đăng ký biến động đất đai

a, T hẩm quyền chỉnh lý lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Thẩm quyền chỉnh lý lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được quy định cụ

thể đối với từng cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 6 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: + Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;

+ Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương

- Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau: + Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai:

+ Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này;

+ Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) sử dụng

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều này đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký

- Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục

kê đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên

và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm

b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân

Trang 16

8

nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

+Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh

lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính,

sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng

- Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính,

sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

b, Các trường hợp đăng ký biến động đất đai

Theo Khoản 4, Điều 95 Luật đất đai 2013 quy định: Đăng ký biến động được

thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn

liền với đất:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

Trang 17

9

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử

dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết

quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù

hợp với pháp luật;

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

Vì vậy, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất phải được thực

hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc, thỏa mãn các yêu cầu: đảm bảo chặt

chẽ về mặt pháp lý, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo triệt để, kịp thời, để

chắc chắn hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm

bảo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật

c, Điều kiện đăng ký biến động đất đai

Điều kiện đăng ký biến động đất đai được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai

2013 như sau: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử

dụng đất

- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường

hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trang 18

10

+ Trong thời hạn sử dụng đất

- Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi

thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử

dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193

và 194 của Luật Đất Đai 2013

- Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,

thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

d, Trình tự, thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

* Trình tự thực hiện:

Người sử dụng đất, Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thẩm định đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ

bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan tiếp nhận

hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao phiếu tiếp nhận

hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ

Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến chi nhánh Văn phòng đăng

ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Trang 19

11

- Xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp Trường hợp phải cấp GCN thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN cho người sử dụng đất

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

- Trao GCN cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã Trường hợp người đề nghị cấp GCN đã chết trước khi được trao GCN thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào GCN đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp GCN đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật Người được cấp GCN nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận GCN

* Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc

cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu

* Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung

vợ và chồng theo quy định Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+ Bản gốc GCN đã cấp;

Trang 20

12

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất

+ Trường hợp người đề nghị cấp GCN đã chết trước khi được trao GCN thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định

- Số lượng hồ sơ: 1 bộ

* Thời hạn giải quyết

Do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp mới GCN

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp xác nhận thay đổi trên GCN

Trang 21

- Lệ phí địa chính (Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định)

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất (Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định)

1.2.3 Mối quan hệ giữa công tác cấp giấy chứng nhận với biến động đất đai

Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu thống nhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả cao Nhà nước chỉ giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, đăng ký đất sẽ quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước với người sử dụng đất Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp thông tin một cách đầy đủ và cơ sở pháp lý để xác định các quyền của người sử dụng nhằm bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra, đồng thời đưa ra những quy định về nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ như: nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất

Qua đó cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn

Trang 22

14

tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, góp phần đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất

Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp

lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động liên quan tới đất đai và là cơ sở dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; bảo vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế, thế chấp…

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được kết nối với hệ thống các cơ quan nhà nước có liên quan, với hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng, được đưa lên mạng thông tin điện tử để

cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi, nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của xã hội Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo thuận lợi cho giao dịch bất động sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện để huy động vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vay vốn

1.3 T hực tiễn công tác đăng ký đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm kinh tế, chính

trị, văn hóa, khoa học, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước và quốc tế Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành

phố Hà Nội đã từng bước được quan tâm, thiết lập lại kỷ cương và đạt được những

kết quả tích cực

Đối với công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, năm 2021 tổng số

thửa đất cần đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư là 1.678.912 thửa đất, kê khai, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận là 1.672.222 thửa/ 1.678.912 thửa, đạt 99,6% Cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà

Trang 23

15

tại dự án phát triển nhà ở cho 254.389 căn/ 368.337 căn ( tại 787 dự án), đạt 69,1%

Cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà tái định cư 14.243/15.279 căn, đạt 93,22%

Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sau dồn điền đổi thửa đất sản

xuất nông nghiệp được 617.964/622.861 giấy chứng nhận, đạt 99,21% Cấp Giấy

chứng nhận và đăng ký kê khai đất đai lần đầu cho các tổ chức được 21.969 thửa đất ( trong đó, cấp Giấy chứng nhận được 20.605 thửa, cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai lần đầu được 1.364 thửa)

Về công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ( đăng ký biến động, giao dịch bảo đảm, đăng ký đất đai,…) tại hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường: tiếp nhận 456.408 hồ sơ ( tăng 2,8% so với cùng kỳ năm

2020, ước đạt năm 2021 khoảng 470.000 hồ sơ), đã giải quyết 407.169 hồ sơ, tróng

đó tiếp nhận tại các Chi nhánh là 329.806 hồ sơ, tiếp nhận tại Văn phòng trung tâm

là 126.602 hồ sơ Tổng dịch vụ công khoảng 194 tỷ đồng, tổng thu phí lệ phí khoảng 191,3 tỷ đồng

Hiện nay, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính như trên

bản đồ, sổ bộ địa chính đã thực hiện đồng bộ và thống nhất Việc triển khai cập nhật được coi là công tác trọng tâm, hồ sơ đăng ký biến động đất đai được cập nhật kịp

thời vào hồ sơ địa chính Điều này làm cho hồ sơ địa chính lưu trữ tại các cấp không

bị lạc hậu theo thời gian, đồng thời phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất của địa phương Từ đó dẫn đến kết quả các đợt điều tra đăng ký cấp GCN, kê khai đăng ký nhà, đất trong thời gian qua được thực hiện dễ dàng, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hiện nay, tình hình biến động đất đai xảy ra tương đối lớn Việc giải tỏa, xây

dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng cầu, đường, chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn

mới… làm thay đổi mục đích và hiện trạng sử dụng đất Về phía người sử dụng đất thì các biến động về chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng… cũng góp phần làm gia tăng tình hình biến động về đất đai trên địa bàn

Tình trạng biến động hợp pháp và không hợp pháp gia tăng rất lớn Do vậy,

việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai phải được cập nhật kịp thời Nhìn chung, công tác chỉnh lý biến động trong thời gian qua đã được cập nhật thường xuyên ở

Trang 24

16

từng cấp và phản ánh đúng thực trạng ngoài thực địa

Như vậy, hệ thống hồ sơ địa chính từ cấp xã, huyện, TP Hà Nội được quản

lý và lưu trữ hồ sơ địa chính trên các phần mềm tin học ứng dụng và trên hồ sơ

giấy tờ, sổ bộ Những thông tin về đất đai và chủ sử dụng đất được ghi chép chính xác, phản ánh đúng hiện trạng nên việc ứng dụng tin học vào quản lý hồ sơ địa chính rất thuận lợi

Trang 25

17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân tại huyện Phú Xuyên – thành phố

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố

Hà Nội

- Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn Huyện Phú Xuyên, thành phố

Hà Nội

- Đánh giá tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động đất đai, trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

2 4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Để phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề, tác giả đã tiến hành thu thập các nguồn số liệu tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường,

Phòng Địa chính của các xã và Phòng Địa chính thị trấn của huyện Phú Xuyên, thành

phố Hà nội để từ đó tiến hành phân tích và xử lý số liệu

Trang 26

18

- Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

- Thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống Kê huyện Phú Xuyên

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp

Sau khi thu thập được tài liệu và số liệu, tiến hành phân tích, thống kê theo các

chỉ tiêu:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên

- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên

- Tình hình đăng ký biến động tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Các trường hợp đăng ký biến động đất đai theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên

- Theo các loại hình biến động như đăng ký biến động đất đai, thế chấp, xóa

thế chấp, tách thửa- hợp thửa, đính chính

2.4.3 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp

- Từ những tài liệu và số liệu thu thập được, tiến hành phân tích, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các hoạt động có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất hay xu hướng nhu cầu của người dân , từ đó làm rõ tình hình biến động trên địa bàn, đưa ra những nhận xét và đánh giá về công tác đăng ký biến động sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

2.4.4 Phương pháp so sánh

- So sánh số liệu qua các năm để đánh giá tình hình đăng ký biến động quyền

sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đưa ra những giải pháp

- So sánh các hồ sơ biến động của các xã, thị trấn để chỉ ra được: tỷ lệ giải quyết hồ sơ, số hồ sơ đã giải quyết được, số hồ sơ không giải quyết được và chỉ ra được những nguyên nhân không giải quyết được hồ sơ

Trang 27

19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phú Xuyên là một huyện đồng bằng nằm trên vĩ tuyến 20o40’ - 20o49’ Bắc và kinh tuyến 105048’ – 106001’ Đông, có tổng diện tích tự nhiên theo thống kê năm 2019 là 17.356,17 ha và có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Thanh Oai và huyện Thường Tín;

- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên - tỉnh Hà Nam;

- Phía Đông giáp huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên;

- Phía Tây giáp huyện Ứng Hoà

Với vị trí địa lý như trên cùng với thuận lợi là nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 35 km theo quốc lộ 1A và tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Pháp Vân mở năm 2001, cách khu du lịch Chùa Hương 27km về phía Tây Nam, huyện còn có đường ĐT 428, ĐT 429 đi qua và có các đường liên huyện, liên xã nên Phú Xuyên

có điều kiện thuận lợi trong mở rộng giao lưu văn hóa kinh tế trên địa bàn Thủ đô Hà Nội cũng như các tỉnh khác trên cả nước Đặc biệt là sau khi được sáp nhập vào thủ

đô Hà Nội, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để huyện có thể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật Thủ đô Hà Nội cũng là thị trường tiêu thụ nông sản, thủ công mỹ nghệ, cũng là nơi thu hút lao động của huyện, đồng thời với vị trí của huyện như vậy sẽ có điều kiện trao đổi, lưu thông hàng hoá với các tỉnh, huyện khác trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng

* Đặc điểm địa hình

Phú Xuyên có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình tuyệt đối từ 1,5 - 6,0

m Địa hình có hướng dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Theo đặc điểm địa hình lãnh thổ huyện có thể chia thành hai vùng sau:

Trang 28

20

Vùng phía Đông đường quốc lộ 1A gồm các xã, thị trấn: Thị trấn Phú Minh, Nam Tiến, Nam Phong, Nam Triều, Hồng Thái, Khai Thái, Phúc Tiến, Quang Lãng, Minh Tân, Bạch Hạ, Tri Thuỷ, Đại Xuyên Đây là những xã có địa hình cao với cốt cao trung bình 3-4m, một số khu vực đặc thù độ cao từ 5-6m

Hình 3.1: B ản đồ hành chính huyện Phú Xuyên

Vùng phía Tây đường quốc lộ 1A gồm các xã, thị trấn: Phượng Dực, Đại Thắng, Văn Hoàng, Hồng Minh, Phú Túc, Chuyên Mỹ, Tri Trung, Hoàng Long, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Vân Từ, TT Phú Xuyên, Phú Yên, Châu Can là vùng thấp trũng có cốt cao trung bình từ 1,5-3m Do địa hình thấp trũng và không có phù sa bồi đắp hàng năm nên đất đai có độ chua cao, trồng trọt chủ yếu là 2 vụ lúa, một số chân đất cao có thể trồng cây vụ đông Cây trồng chủ yếu là lúa, ngô, ngoài ra còn một số

ít diện tích trồng lạc, đỗ tương, khoai lang, rau các loại vùng thấp trũng nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi thủy cầm

Trang 29

21

* Đặc điểm khí tượng thủy văn

• Khí h ậu thời tiết

Theo số liệu thống kê của trạm khí tượng huyện Phú Xuyên thì huyện mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu cả năm khá

ẩm, mùa đông chịu ảnh hưởng của những đợt gió mùa Đông Bắc Khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng đồng thời là mùa mưa mùa lạnh cũng là mùa khô

Mùa Đông bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau hướng gió chủ

yếu là Đông Bắc thời tiết lạnh và khô, tháng 1 là tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình là 160C Lượng mưa tháng 1 cũng thấp nhất khoảng 18 mm Số mùa nắng trong các tháng mùa khô có xu hướng giảm Đồng thời đới gió mùa Đông Bắc của dải hội

tụ nhiệt đới và xoáy nhiệt đới thường gây ra áp thấp nhiệt đới

Mùa nóng, ẩm thường có mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1300-1800 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, hướng gió chủ

yếu là đông nam mang theo hơi nước mát, nhưng cũng có khi là giông bão với sức gió có thể đạt 128 -144 km/h Lượng mưa được tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 Hàng năm thường có 1 đến 3 cơn bão làm ảnh hưởng đến khí hậu thời tiết trong khu

vực Bão đến thường kèm theo mưa lớn gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng

Với điều kiện khí hậu thời tiết như trên giúp cho huyện khá thuận lợi để phát triển nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng vật nuôi Tuy nhiên yếu tố hạn chế

là mùa mưa dễ gây ngập úng ở vùng trũng, mùa khô dễ bị khô hạn, đặc biệt với cây

trồng vụ đông thường thiếu nước Điều này đòi hỏi huyện phải có hệ thống thủy lợi

thật chủ động để đáp ứng tốt nguồn nước tưới vào mùa khô nhưng cũng tiêu nước kịp

thời về mùa mưa Mặt khác cần có cơ cấu cây trồng với chế độ canh tác phù hợp

nhằm giảm thiểu tác động xấu do thời tiết gây ra

• Thu ỷ văn sông ngòi

Chảy qua địa phận của huyện có 3 con sông lớn là: sông Hồng 17 km, theo hướng Bắc – Nam ở phía đông của Huyện; Sông Nhuệ 17 km chảy theo hướng Tây

bắc - Đông Nam ở phía Tây của huyện; Sông Lương 12,75 km theo hướng bắc nam

là con sông cụt chảy từ Nam Hà qua các xã Minh Tân, Tri Thuỷ, Bạch Hạ, Đại Xuyên

và cuối cùng là xã Phúc Tiến Ngoài ra có các sông nhỏ khác là sông Duy Tiên 13

Trang 30

22

km, sông Vân Đình 5 km, sông Hữu Bành 2 km Hệ thống sông Nhuệ, sông Lương, Duy Tiên, Vân Đình, Hậu Bành thuộc hệ thống tưới tiêu do công ty thuỷ nông sông Nhuệ quản lý Trên hệ thống sông Hồng sau khi trạm bơm Khai Thái hoàn thành giải quyết tiêu úng cho trên 6.000 ha đất canh tác của các xã vùng miền Đông và trung Tây Đồng thời lấy nước phù sa của sông Hồng để phục vụ tưới cho cây trồng và cải

- Lân tổng số: đất nghèo lân hàm lượng có trong đất từ 15 - 20 mg/100 gam đất

* Vùng phía Tây đường quốc lộ 1A

- pH từ 4,1 đến 5,2;

- Đạm tổng số từ 2% -3%;

- Lân tổng số: Đất nghèo lân, hàm lượng có trong đất từ 15 - 20 mg/100 gam đất Như vậy, vùng phía Tây đất chua nhiều nên trong quá trình sản xuất nông nghiệp phải thường xuyên áp dụng các biện pháp canh tác có tác dụng cải tạo đất như: bón vôi bột và bón N, P, K cân đối, phơi ải vào mùa đông

* Tài nguyên nước

- Sông Nhuệ chạy dọc qua các xã phía Tây của huyện, phục vụ trực tiếp cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tưới tự chảy

Trang 31

23

- Sông Lương chạy dọc các xã Phú Yên, Châu Can và Đại Xuyên nối sông Nhuệ với sông Đáy

- Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các con sông như: sông Bìm, sông Hữu Bành,

hệ thống máng 7 và các hồ, ao, đầm… Nằm rải rác trong và ngoài khu dân cư có tác dụng điều tiết chế độ thuỷ văn

Nguồn nước mặt đang sử dụng của huyện chủ yếu lấy từ sông Hồng và sông Nhuệ được khai thác qua các trạm bơm nhằm kết hợp tưới tiêu chủ động Nước của con sông Hồng có hàm lượng phù sa cao, chất lượng tốt, thích hợp cho việc cải tạo đồng ruộng

* Tài nguyên khoáng sản

Phú Xuyên là huyện nghèo khoáng sản, trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản sau:

- Than bùn: Hiện nay chưa có kết quả thăm dò, nhưng theo Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài Nguyên và Môi trường thì trên địa bàn huyện có một số vùng có than bùn, tuy nhiên chưa xác định được trữ lượng Đây là nguồn nguyên liệu làm phân hữu cơ sinh học rất tốt cho trồng trọt

- Cát xây dựng, đất dành cho sản xuất vật liệu xây dựng: có nguồn cát đen của sông Hồng phục vụ cho xây dựng với trữ lượng lớn và được chuyển về hàng năm Ngoài ra nguồn đất bãi sông Hồng để sản xuất gạch xây cũng được coi là nguồn lợi đáng kể lâu dài,

Trang 32

24

huyện có trên 300 ha, song việc sử dụng vào sản xuất vật liệu xây dựng cũng phải cần có quy hoạch, kế hoạch cụ thể kèm theo là các biện pháp bảo vệ đê điều và giữ gìn môi trường

* Tài nguyên nhân văn

Phú Xuyên là huyện nằm ở phía Nam Thành phố Hà Nội - Thủ đô nước CHXHCN Việt Nam Phú Xuyên có vinh hạnh được sinh ra trong cái nôi của nền văn minh Đồng bằng sông Hồng Vùng đất cổ xứ Đoài, trấn Sơn Nam xưa Cho nên còn lưu giữ được những nét văn hóa cổ truyền của dân tộc nói chung và của Kinh đô Thăng Long nói riêng Đồng thời với 101 di tích văn hóa được các cấp công nhận và xếp hạng Đình thôn Giẽ Hạ (Kiến trúc đời Lê Chính Hòa - 1686) đã được xếp hạng cấp quốc gia (Giáo sư sử học Trần Quốc Vượng đã ghi trong cuốn "Theo dòng lịch sử" NXB -VHTT-Hà Nội-1999 Trang 374 rằng: "Đình Giẽ Hạ cực kỳ hoành tráng và hiếm quý Một trong mười ngôi đình còn sót lại đến nay") Rồi bia chùa Diên Phúc, 4 bia đá thời Lê ở cổng đình Giẽ Hạ, trong

đó có bia Lê Phúc Thái - 1647 - đứng trên lưng rùa, giống như 82 bia đá ở Văn Miếu - đã được Unesco công nhận là di sản Văn hóa thế giới

Ngoài ra, nhân dân Phú Xuyên còn lưu giữ được những chứng tích phi vật thể rất có giá trị như "Hò cửa đình và múa hát bài bông" ở làng Phú Nhiêu (xã Quang Trung) Nghề nặn tò he ở thôn Xuân La (xã Phượng Dực) và hát ca trù ở Chanh Thôn

xã Nam Tiến) Ba nơi trên đều được TW Hội VNDG Việt Nam công nhận là Địa chí Văn Nghệ dân gian Đồng thời phong danh hiệu cho các bậc nghệ nhân này Các làng nghề truyền thống như: Khảm trai sơn mài Chuyên Mỹ, Giầy da Phú Yên, Cỏ tế Phú Túc, mộc Tân Dân, may Vân Từ

Trong kho tàng Di sản Văn hóa của huyện Phú Xuyên, không thể không kể đến những Lễ hội cổ truyền nổi tiếng như Hội vật cầu, hội Đánh gậy ở Thường Liễu (xã Tân Dân), Hội chạy lợn ở Trại Diền (xã Hồng Thái), Hội rước nước ở Cát Bi (xã Nam Tiến) Trong thời kỳ đổi mới ngoài đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội còn tập trung giữ gìn bảo tồn các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể trên địa bàn huyện Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc, xây dựng tiêu chí người Phú Xuyên thanh lịch, văn minh Động viên nhân dân nâng cao tinh thần bảo vệ các di sản văn hoá; phát huy xã hội hoá trong bảo vệ tôn tạo các di tích, tu sửa các di tích để trở thành các điểm tham quan du lịch Bằng hình thức xã hội hoá tiếp tục xây dựng để 100% thôn có nhà văn hoá và các thiết chế

Trang 33

25

phục vụ cho văn hoá, văn nghệ - TDTT đủ điều kiện phục vụ cho các lứa tuổi, các đối tượng Khuyến khích củng cố và phát triển mạnh hơn văn hoá phi vật thể; đầu tư để các điểm văn hoá: múa Bài bông, hò cửa đình, ca trù, nghề nặn tò he được mở rộng và phát triển Duy trì và tổ chức tốt các lễ hội truyền thống của các địa phương Củng cố và tạo điều kiện để các câu lạc bộ, các đội văn nghệ phát triển có hiệu quả

* Hiện trạng môi trường

- Môi trường nước: Môi trường nước của huyện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn nước của sông Nhuệ

+ Nguồn nước mặt tại các sông, hồ có dấu hiệu bị ô nhiễm và đang có xu hướng tăng lên, do nguồn gây ô nhiễm là nguồn nước sông Nhuệ, mà đây là con sông cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp của các xã phía tây của huyện như Văn Hoàng, Đại Thắng, Phượng Dực, Hồng Minh, Tri Trung, Phú Túc, Hoàng Long, Chuyên Mỹ, Quang Trung, Tân Dân, Sơn Hà, Vân Từ, Phú Yên, Châu Can, Môi trường nước tại các sông hồ, kênh mương huyện Phú Xuyên đang chịu sức ép lớn từ các nguồn thải của các hoạt động sinh hoạt của người dân và hoạt động phát triển kinh tế Lượng nước được xử lý trước khi thải

ra môi trường còn khá thấp đã ảnh hưởng đến hiện trạng chất lượng nước sông, hồ, kênh mương Sông, ao hồ đã trở thành nơi chứa nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất nên phát sinh mùi hôi thối khó chịu ảnh hưởng trực tiếp đến mỹ quan của các dòng sông đó Từ 9 mẫu nước thải được quan trắc ở các xã trong huyện Phú Xuyên vừa qua cho thấy, các chất gây ô nhiễm chủ yếu là: SS, BOD5, NH4+, Coliform khi thải vào nguồn nước ảnh hưởng đến nguồn nước cũng như các thủy sinh sống trong nước và mang theo các mầm bệnh gây nguy hiểm cho con người Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt vẫn còn thấp, tình trạng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường bên ngoài diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng đặc biệt tại sông Nhuệ ngày càng ô nhiễm nặng Nước thải còn phát sinh từ các khu chợ dân sinh, lượng nước thải ở đây có hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng cao và cũng được xả thẳng trực tiếp vào cống thu gom của khu vực

+ Ngoài ra, do đặc thù của huyện là huyện làng nghề nên nguồn nước thải của sản xuất cũng góp phần gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước thải của làng nghề sơn mài,

Trang 34

26

Nguyên nhân bị ô nhiễm là do tất cả các loại nước thải hầu như không qua xử lý hoặc

xử lý không tốt đều đổ ra mương chảy ra sông, hồ

+ Nguồn nước ngầm thường bị nhiễm mặn, nhiễm sắt và nhiễm bẩn bởi các hợp chất Nitơ, tuy nhiên hiện tượng nhiễm bẩn này thường do các yếu tố địa lý, địa chất, thuỷ văn gây nên

- Môi trường không khí: Đối với môi trường không khí tại huyện Phú Xuyên, các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn huyện Phú Xuyên bao gồm: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, xây dựng, dân sinh, thương mại dịch vụ Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bao gồm: bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM10, chì (Pb), ozon (O3), các chất vô cơ như cacbon monixit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO2); oxit nitơ (NOx); hydroclorua (HCl), hydroflorua (HF), …; các chất hữu cơ như hydrocacbon (CnHm), benzene (C6H6)…; các chất gây mùi khó chịu như amoniac (NH3), hydrosunfua (H2S)…; nhiệt, tiếng ồn…

+ Hoạt động công nghiệp, kinh doanh - dịch vụ: Trên con đường công nghiệp hóa,

xã hội càng phát triển thì các nhu cầu tất yếu cho người dân càng tăng, các cơ sở sản xuất, xuất hiện ra càng ngày càng nhiều Quá trình tăng nhanh cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch

vụ đi kèm với vấn nạn về môi trường Trên địa bàn huyện Phú Xuyên các ngành sản xuất công nghiệp khá đa dạng và thành phần các loại chất thải vào môi trường cũng khác nhau Nguồn gây ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp: sản xuất đồ mộc, cơ khí, các hoạt động công nghiệp như đốt các nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu hoả và khí đốt), củi,… hay việc đốt các chất thải không có kiểm soát cũng góp phần làm tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí Bên cạnh đó, còn nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh mang tính chất hộ gia đình, nằm ngay trong khu dân cư cũng có phát sinh lượng lớn bụi và khí độc hại Đa số hộ sản xuất này đều chưa có hệ thống xử lý bụi và khí nên chất lượng không khí không được đảm bảo

+ Các hoạt động dân sinh: Ở khu dân sinh khí ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu và gây ô nhiễm cục bộ trong phạm vi một hộ gia đình hoặc vài

hộ xung quanh Ngoài việc sử dụng củi gỗ, rơm rạ truyền thống trong sinh hoạt, việc sử dụng than tổ ong trong đun nấu là nguồn phát thải nhiều loại khí gây ô nhiễm môi trường như CO, SO2, bụi, … Tuy nhiên hiện nay, nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động dân

Trang 35

nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình

di chuyển Lượng thải các khí này tăng lên hàng năm cùng với sự phát triển về số lượng của các phương tiện giao thông đường bộ Xét trên từng phương tiện tham gia giao thông thì thải lượng ô nhiễm không khí là tương đối nhỏ, trong đó trung bình một xe máy xả ra lượng khí thải chỉ bằng ¼ so với xe ôtô Tuy nhiên do số lượng xe tham gia giao thông chiếm tỷ lệ lớn hơn và số lượng xe đã xuống cấp nhiều, nên xe máy hiện vẫn là nguồn đóng góp chính các loại khí ô nhiễm, đặc biệt đối với các khí thải như CO và VOC Với mật độ các loại phương tiện giao thông lớn, trong khi nhiều loại phương tiện giao thông

có chất lượng kém vẫn đang được phép lưu hành, nên thải lượng ô nhiễm không khí từ giao thông vận tải đang có xu hướng gia tăng

Bên cạnh đó, hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông cũng là những nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể Hoạt động của các máy móc thi công và phương tiện vận chuyển phát sinh các chất khí độc hại và tiếng ồn; hoạt động xây dựng làm phát sinh tiếng

ồn, bụi và các chất thải xây dựng Việc chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để xây dựng các công trình sẽ kéo theo nguy cơ ùn tắc giao thông Điều này sẽ dẫn đến làm gia tăng nguy

cơ ô nhiễm không khí do khói bụi, hơi xăng dầu tại các vị trí ùn tắc.)

- Môi trường đất: Hiện nay, các hoạt động sản xuất của nông nghiệp canh tác có

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: thuốc bảo vệ thực vật bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột, trong quá trình sử dụng dư thừa ngấm xuống lòng đất, Ý thức người dân chưa cao các vỏ chai, rác thải đựng thuốc không được xử

lý đúng cách bị chôn vùi trong đất lâu ngày gây thoái hóa đất Các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh và sinh hoạt: phân, nước thải, rác thải, các kim loại

Trang 36

28

trong quá trình sản xuất đã ảnh hưởng lớn đến môi trường đất Trong đó, nhiều khu vực trên địa bàn huyện có nguy cơ bị ô nhiễm kim loại nặng Ngoài các hoạt động trên, tại một số khu vực nghĩa trang, bãi rác, khu chôn lấp không được xử lý đúng cách cũng đang gây suy thoái tài nguyên đất nghiêm trọng

- Chất thải rắn: Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế được xử lý theo hình thức thu gom chôn lấp, đốt với tỷ lệ thấp + Chất thải rắn sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Hiện nay tình trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc Hiện trên địa bàn huyện Phú Xuyên, còn một số điểm rác thải sinh hoạt tồn lưu qua các năm Chất thải rắn sinh hoạt bị đổ bừa bãi, không đúng nơi quy định gây bức xúc của người dân liên quan công tác thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt gây ra

+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chất thải rắn công nghiệp bao gồm nhiều chất độc hại, tác động nguy hiểm đến môi trường Nó thông thường là chất thải phát sinh

từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất…Hiện nay, trên địa bàn huyện tình hình thu gom xử lý rác thải công nghiệp chưa đồng bộ; đa phần các cơ sở đều đã có hệ thống thu gom, xử lý nhưng công nghệ vẫn còn chưa cao, một

số cơ sở nhỏ thì chưa có hệ thống thu gom và xử lý hoặc mới chỉ có hệ thống thu gom đơn giản nên chất thải còn thải trực tiếp ra môi trường xung quanh, gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, cần có biện pháp xử lý kịp thời

Tại xã Châu Can đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí và nỗi lo bệnh tật bởi khói bụi phát sinh trong quá trình thải khí thải của nhà máy xử lý rác thải của Công

ty cổ phần Tâm Sinh Nghĩa, xã Duy Minh, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đốt rác, thải nước thải ra môi trường huyện Phú Xuyên và trước đây hoạt động đốt rác thải công nghiệp của các hộ làm nghề gây ra tác động xấu đến sức khỏe của người dân Trước đây tại xã Sơn Hà, Phú Yên rác thải làng nghề tại đây do những người làm nghề tự xử lý Rác thải

Trang 37

29

được đốt chủ yếu là các loại phụ phẩm phát sinh trong quá trình làm da giày của hai thôn,

trong đó, có các thành phần bao gồm: da vụn, giả da, pho mếch, keo kếp, đế nhựa… gây

ra khói bụi, mùi khét và nhiều khí độc hại

Hiện nay, UBND huyện đang chỉ đạo thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác thải làng nghề tại các xã Phú Yên, Sơn Hà, Quang Lãng, Tri Thủy về nơi tập trung; đến nay đang triển khai thu gom chất thải làng nghề tại xã Sơn Hà, Phú Yên vận chuyển đi xử

lý theo quy định Công tác thu gom, vận chuyển rác thải làng nghề tại các xã trên đã mang lại kết quả tích cực, đã thu gom hết lượng rác thải làng nghề đem đi xử lý theo quy định Thời gian tới, UBND huyện sẽ tiếp tục triển khai rộng ra tất cả các xã có làng nghề + Chất thải nguy hại: Nhìn chung nguồn phát sinh chất thải nguy hại phần lớn xuất phát từ các hoạt động công nghiệp chiếm 80% khối lượng chất thải nguy hại trong tổng số khối lượng chất thải như: dung môi, hoá chất, sơn thải, bao bì chứa hoá chất, dầu nhớt thải… Đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động

và cộng đồng dân cư Chất thải nguy hại có nguồn gốc từ y tế phát sinh chủ yếu từ bệnh viện, trung tâm y tế, các phòng khám tư trên địa bàn huyện Các chất thải trong quá trình phẫu thuật người, động vật, bao gồm các bộ phận cơ thể và các tổ chức nội tạng; các vật nhọn sắc và dễ gãy có tiếp xúc với máu, mủ trong quá trình mổ xẻ; các chất lỏng sinh học hoặc giấy thấm đã được sử dụng trong y tế, nha khoa, các gạc bông băng có máu, mủ của bệnh nhân, các loại ống nghiệm nuôi cấy vi trùng trong các phòng xét nghiệm, các chất thải ra trong quá trình xét nghiệm, các loại thuốc quá hạn sử dụng Hầu hết các chất thải bệnh viện là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù khác với các loại khác, nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại đáng kể Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là các khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược Nhìn chung, chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện trên địa bàn huyện đã được thu gom và xử lý 100% Các Trạm y tế cấp xã

chủ yếu diễn ra các hoạt đồng khám bệnh thông thường nên lượng phát sinh chất thải là không lớn Bên cạnh đó, chất thải nguy hại có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ của huyện Chúng được phát tán từ ống khói, ống xả thải hay được vứt

bỏ ra các bãi rác hoặc chứa trong thùng phi rò rỉ Các thành phần nguy hại từ các cơ sở dịch vụ chủ yếu bao gồm các cặn kim loại, dầu mỡ, giấy, giẻ có thấm dầu mỡ từ dịch vụ

Trang 38

30

sửa chữa xe, lõi nhựa chứa mực in từ các cơ sở photocopy và các loại vỏ hộp Tổng lượng chất thải rắn nguy hại từ các cơ sở dịch vụ thông thường chiếm khoảng 36,9% (trong đó, cặn kim loại chiếm 1,6%; dầu mỡ thải, giấy, giẻ thấm dầu chiếm 23,4%; nhựa, hoá chất, sơn chiếm 11,1 %; vỏ hộp hoá chất chiếm 0,8 %) Các lõi mực in của máy photocopy, biến thế hỏng được các chủ phát sinh thu gom và bán lại cho người thu mua phế liệu

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tại huyện Phú Xuyên

a Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Tốc độ phát triển kinh tế của huyện bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch

Covid-19, nhưng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng, tuy nhiên mức tăng trưởng thấp hơn so

với kế hoạch

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh năm 2010), ước năm 2021 đạt 10.194,2 tỷ đồng tăng 3,6% so với năm 2020 Trong đó:

- Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản ước đạt 1.608,4 tỷ đồng, tăng 4,5% so với năm 2020;

- Lĩnh vực sản xuất Công nghiệp - Xây dựng ước đạt 7.014,6 tỷ đồng tăng 3,74% so với năm 2020;

- Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ ước đạt 1.571,2 tỷ đồng tăng 2,08% so với năm 2020

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 55 triệu đồng/người/năm (năm 2020 là 52 triệu đồng/người)

- Về thu, chi ngân sách ước thực hiện cả năm 2021:

+ Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện là 498 tỷ 174 triệu đồng, đạt 120% so dự toán HĐND huyện giao

+ Về thu ngân sách huyện ước thực hiện là 2.685 tỷ 402 triệu đồng, đạt 192%

so với HĐND huyện giao Nếu loại trừ kết dư và chuyển nguồn năm 2020 chuyển sang thì tổng thu là 2.442 tỷ 907 triệu đồng đạt 175% so với HĐND huyện giao

+ Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện là 2.476 tỷ 445 triệu đồng, đạt 174% so với dự toán giao đầu năm

- Về giải ngân vốn xây dựng cơ bản:

+ Đối với dự án Thành phố đầu tư trực tiếp giao huyện làm chủ đầu tư: Tổng

kế hoạch vốn giao đầu năm 2021 là 358 tỷ đồng, tổng kế hoạch vốn sau điều chỉnh là

Trang 39

31

203 tỷ đồng, đã giải ngân 123,631 tỷ đồng đạt 35% so với dự toán đầu năm và đạt 61% sao với kế hoạch sau điều chỉnh Ước thực hiện giải ngân cả năm đạt trên 95%

so với kế hoạch giao

+ Đối với các dự án Thành phố hỗ trợ huyện và ngân sách huyện: Tổng kế

hoạch vốn giao đầu năm 2021 là 494 tỷ đồng, tổng kế hoạch vốn sau điều chỉnh là 1.384 tỷ 200 triệu đồng, đã giải ngân 791 tỷ 100 triệu đồng đạt 160% so với dự toán giao đầu năm, đạt 57% so kế hoạch sau điều chỉnh Ước thực hiện giải ngân cả năm đạt trên 95% so với kế hoạch giao

Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhưng với sự quyết tâm của UBND huyện, cả hệ thống chính trị huyện và cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong huyện; dự kiến năm 2021, các nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra đạt được, cụ thể như sau:

Tổng số 17 chỉ tiêu nhóm văn hóa – xã hội, gồm: Thành phố giao 15 chỉ tiêu nhóm văn hóa – xã hội; huyện giao thêm 02 chỉ tiêu là Số xã đạt chuẩn nông thôn

mới nâng cao, Số giấy chứng nhận QSD đất (cấp lần đầu) Kết quả đến nay đã đạt và vượt 14/17 chỉ tiêu HĐND huyện giao và 13/15 chỉ tiêu Thành phố giao.2 chỉ tiêu Thành phố giao không đạt là (1) Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch, (2) Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm và 01 chỉ tiêu là số xã đạt chuẩn nông thôn

mới nâng cao do HĐND huyện giao huyện sẽ không đạt được trong năm 2021

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường

* Những thuận lợi

- Phú Xuyên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, ở cửa ngõ Thủ đô và có các trục đường giao thông đối ngoại đường bộ (như Quốc lộ 1A, đường Pháp Vân – Cầu Giẽ), đường sắt, đường thủy qua địa bàn làm cho vị trí của huyện có lợi thế rất đặc biệt cho phát triển toàn diện kinh tế - xã hội, mở rộng thị trường, giao lưu hàng hoá và thu hút vốn đầu

tư cũng như chuyển giao công nghệ tiên tiến

- Có nhiều ngành nghề truyền thống nổi tiếng cùng với các hệ thống khu công nghiệp, cụm, điểm công nghiệp được đầu tư tạo ra địa bàn hấp dẫn thu hút đầu tư, Phú Xuyên được coi là trung tâm sản xuất nông sản của thành phố, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Trang 40

32

- Phú Xuyên có một số di tích lịch sử, văn hoá và cảnh quan đẹp, là tiềm năng lớn để phát triển du lịch văn hoá, lễ hội, du lịch sinh thái kết hợp với du lịch làng nghề nếu biết tận dụng

- Phú Xuyên có đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn khá, đội ngũ lao động làng nghề có trình độ tay nghề ổn định, đa số người lao động đã tiếp cận với nền sản xuất hàng hoá

- Phát triển kinh tế đã đạt được một số thành tựu đáng kể: Giá trị tăng thêm (GDP) tăng bình quân 7.35%/năm giai đoạn 2015- 2029 Chuyển dịch cơ cấu kinh trong những năm gần đây khá nhanh là tiền đề quan trọng cho kỳ quy hoạch: Cơ cấu kinh tế Công nghiệp- Nông nghiệp- Dịch vụ thực hiện năm 2019 là 14.15%-21.45% - 64.40%; (Toàn thành phố là 41,40% -6,10% - 52,50%) Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 (theo giá TT) là 52 triệu đồng/người/năm (năm 2019 là 45,2 triệu/người)

- Huyện Phú Xuyên trở thành cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội và được định hướng phát triển là trở thành đô thị công nghiệp, đầu mối giao thông, trung chuyển hàng hóa Huyện luôn nhận được sự quan tâm của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành Thành phố, đây là điều kiện thuận lợi mới, nguồn lực mới để Phú Xuyên có cơ hội phát triển nhanh hơn

* Những khó khăn, thách thức

- Điểm xuất phát kinh tế của huyện còn thấp, tốc độ phát triển kinh tế chưa cao, chưa bền vững Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu, nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế

- Chuyển đối cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa mạnh, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tác dồn điền, đổi thửa một số cơ sở còn chậm, chưa tạo vùng sản xuất hàng hoá có giá trị tập trung, chưa đa dạng các loại cây có giá trị kinh tế cao, giá trị hàng hoá xuất khẩu Chăn nuôi phát triển song vấn đề môi trường và phòng chống dịch bệnh luôn tiềm ẩn những bất lợi Công nghệ sản xuất chưa cao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới thiết bị hiện đại vào sản xuất còn ít, chưa hình thành được nền kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chiếm ưu thế tiêu thụ trên thị trường trong nước và xuất khẩu chưa nhiều

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w