1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sức Sản Xuất Của Đàn Gà Thương Phẩm Ri Lai GF268 Ô Chứa 1 Nuôi Tại Trại Gà Thịt Linkfarm - Công Ty TNHH Linkfarm
Tác giả Nguyễn Thị Linh
Người hướng dẫn Ths. Trần Bích Phương
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn Nuôi - Thú Y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I MỞ ĐẦU (0)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (14)
      • 1.2.1. Mục đích (14)
      • 1.2.2. Yêu cầu (14)
  • Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIA CẦM (15)
      • 2.1.1. Nguồn gốc của gia cầm (15)
      • 2.1.2. Đặc điểm ngoại hình của gia cầm (15)
      • 2.2.3. Giới thiệu giống gà Ri Lai GF268 (19)
    • 2.3. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA GIA CẦM (19)
      • 2.3.1. Khái niệm về sinh trưởng (19)
      • 2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm (22)
        • 2.3.2.1. Ảnh hưởng của dòng, giống (22)
        • 2.3.2.2. Ảnh hưởng của ánh sáng (27)
        • 2.3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ nuôi (28)
        • 2.3.2.4. Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông (28)
        • 2.3.2.5. Ảnh hưởng của mùa vụ (29)
        • 2.3.2.6. Sức sống và khả năng đề kháng bệnh tật (29)
      • 2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng ở gia cầm (31)
        • 2.3.3.1. Kích thước cơ thể (31)
        • 2.2.3.2. Khối lượng cơ thể (31)
        • 2.3.3.3. Sinh trưởng tích lũy (32)
        • 2.3.3.4. Sinh trưởng tuyệt đối (A) (32)
        • 2.3.3.5. Sinh trưởng tương đối (R) (33)
        • 2.3.3.6. Đường cong sinh trưởng (33)
    • 2.4. ƯU THẾ LAI VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAI GIỐNG GIA CẦM (33)
      • 2.4.1. Ưu thế lai (33)
      • 2.4.2. Cơ sở khoa học về lai giống gia cầm (34)
    • 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (35)
      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (0)
      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu thế giới (0)
  • Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (0)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.2.1. Sơ lược về trại gà nơi nghiên cứu (39)
      • 3.2.2. Quy trình chăn nuôi (39)
      • 3.2.3. Sức sản xuất của đàn gà Ri Lai GF268 (39)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.3.1. Bố trí thí nghiệm (39)
      • 3.3.2. Xác định các chỉ tiêu nghiên cứu (40)
      • 3.3.3. Xử lí số liệu (42)
  • Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (43)
      • 4.1.1. Vị trí địa lí (43)
      • 4.1.2. Một số thông tin về trại nghiên cứu (43)
    • 4.2. QUY TRÌNH CHĂN NUÔI (43)
      • 4.2.1. Quy trình úm gà (43)
      • 4.2.2. Công tác vệ sinh chuồng trại và chuẩn bị quây úm (43)
      • 4.2.3. Kỹ thuật úm gà (46)
      • 4.2.4. Quy trình chăm sóc gà thịt (30 ngày -> xuất chuồng) (53)
      • 4.2.5. Quy trình vệ sinh phòng bệnh (55)
    • 4.3. KẾT QUẢ THEO DÕI VỀ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐÀN GÀ RI LAI (59)
      • 4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống đàn gà Ri LaiGF268qua các tuần tuổi (59)
      • 4.3.2. Khả năng sinh trưởng (62)
      • 4.3.3. Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn (69)
      • 4.3.4. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (PN) (72)
  • Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (0)
    • 5.1. KẾT LUẬN (74)
    • 5.2. ĐỀ NGHỊ (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
    • I. Tài liệu trong nước (76)
    • II. Tài liệu nước ngoài (77)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Thí nghiệm được theo dõi trên gà Ri Lai GF268 số lượng 12240 gà

- Địa điểm nghiên cứu: Được tiến hành tại trại gà thịt Linkfarm thuộc Công ty TNHH LINKFARM, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 17/3/2022 đến ngày 17/7/2022.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Sơ lược về trại gà nơi nghiên cứu

- Quy trình chăn nuôi gà thịt đến xuất bán

- Quy trình vệ sinh, phòng bệnh

3.2.3 Sức sản xuất của đàn gà Ri Lai GF268

- Tỷ lệ nuôi sống của con gà Ri Lai GF268 qua các tuần tuổi ( 1- 14 tuần)

- Sinh trưởng của đàn gà Ri Lai GF268

- Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả chuyển hoá thức ăn

- Chỉ số sản xuất (PN).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên 12.240 con gà Ri Lai GF268 từ 1 đến 14 tuần tuổi, với tỉ lệ trống mái 50/50, phân chia thành 4 nhóm gồm 2 nhóm gà trống và 2 nhóm gà mái Các con gà được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng kín, đảm bảo môi trường đồng đều để kiểm tra chính xác các ảnh hưởng đến sự phát triển của từng giới tính Đây là phương pháp nghiên cứu giúp cung cấp dữ liệu chính xác về hiệu quả nuôi và phát triển của gà Ri Lai GF268 trong điều kiện chuồng kín.

Trong thời gian thực tập tại trại, tôi đã ghi chép và theo dõi kỹ lưỡng các hoạt động của trang trại Sử dụng các tài liệu của công ty và phỏng vấn trực tiếp kỹ thuật viên tại địa điểm thực tập, tôi đã thu thập số liệu chính xác và cụ thể về tình hình trước và trong thời gian thực tập của trại Những dữ liệu này giúp đánh giá năng lực, hiệu quả hoạt động cũng như đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp với thực tế trang trại.

Trong quá trình thực tập tại trại gà thịt Linkfarm thuộc Công ty TTHH LINKFARM, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, đảm bảo khả năng sinh trưởng và vệ sinh thú y của đàn gà Ri Lai GF268 Một trong những mục tiêu nghiên cứu quan trọng là xác định tỷ lệ nuôi sống của đàn gà qua các tuần tuổi để đánh giá hiệu quả chăm sóc và phát triển của đàn gà.

Phương pháp xác định tỷ lệ nuôi sống gà trong quá trình chăn nuôi là dựa trên việc đếm và ghi chép chính xác số gà chết và loại trong đàn hàng ngày Việc kiểm tra sức khỏe đàn gà giúp phát hiện kịp thời những con ốm, loại bỏ những con không còn khả năng phục hồi Sau mỗi tuần, cần tổng hợp và thống kê số gà chết để xác định số gà còn sống đến hết tuần, từ đó tính tỷ lệ nuôi sống theo công thức đã đề ra This approach ensures accurate monitoring and management of the flock's survival rate, optimizing chăn nuôi hiệu quả.

+ Tính số gia cầm còn sống (con):

Số gia cầm sống đến cuối kỳ = Số gia cầm đầu kỳ - số gia cầm chết

+ Tính tỷ lệ nuôi sống (%)

Tổng gà cuối kỳ (con)

Tổng gà đầu kỳ (con) b Chỉ tiêu sinh trưởng

Là khối lượng cơ thế gia cầm qua các giai đoạn nuôi (xác định theo tuần tuổi)

Phương pháp cân gà hàng tuần bao gồm quây và cân ngẫu nhiên 5% số lượng gà trong đàn, tiến hành vào thứ năm hàng tuần từ khi gà mới 1 ngày tuổi đến tuần thứ 14 trước khi xuất bán Thời điểm cân là vào buổi sáng 6h30 trước khi cho ăn, với mỗi lần cân 20 mã gồm 10 con to, trung bình và bé để phản ánh chính xác tình trạng đàn gà Các con gà được chọn ngẫu nhiên đảm bảo đa dạng về kích thước, và việc cân được thực hiện tại 5 điểm trong chuồng gồm 4 góc và trung tâm giao của hai đường chéo, giúp giám sát sự phát triển đều đặn của đàn gà.

29 lần cân cần ghi chép số liệu đầy đủ, sau đó là tính trung bình cộng để biết được khối lượng trung bình của gà

+ Cân gà 1 ngày tuổi bằng cân kỹ thuật có độ chính xác ± 0,05g

+ 1-4 tuần tuổi, cân bằng cân điện tử có phân độ nhỏ nhất 10g, sai số 5 - 20g + Từ tuần 5-8, cân bằng cân đồng hồ độ chính xác ± 20g-50g

+ Từ tuần 9-14, cân bằng cân đồng hồ độ chính xác ± 25g-75g

Sinh trưởng tuyệt đối (A) (g/con/ngày)

Sinh trưởng tuyệt đối thể hiện sự tăng trưởng về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát, phản ánh sự phát triển rõ nét của sinh vật theo công thức CT (2).

Trong đó: A: Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)

P1: khối lượng cơ thể tại thời điểm cân lần trước (g)

P2: khối lượng cơ thể tại thời điểm cân lần sau (g)

T1: là thời điểm khảo sát trước (ngày tuổi)

T2: là thời điểm khảo sát sau (ngày tuổi)

Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ % của khối lượng gà thí nghiệm tăng lên giữa 2 lần khảo sát Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức (3)

R: Sinh trưởng tương đối (%) P1: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn trước (g)

P2: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn sau (g)

30 c Thu nhận thức ăn và HQSDTA

Xác định lượng thức ăn thu nhận bằng phương pháp cân trực tiếp Hàng ngày cân thức ăn trước khi cho gà ăn

- Lượng thức ăn thu nhận (LTATN) hàng ngày được tính theo công thức (4):

LTATT (g/con/ngày) = Lượng thức ăn trong ngày (g)

- Lượng thức ăn thu nhận trong tuần theo công thức (5):

LTATT (g/con/tuần) = Tổng lượng thức ăn trong tuần (g)

Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR)

Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả chăn nuôi, phản ánh lượng thức ăn tiêu thụ để tăng 1 kg khối lượng cơ thể Đối với gà thịt thương phẩm, HQSDTA được tính bằng công thức cụ thể, giúp xác định khả năng chuyển đổi thức ăn thành thịt nhanh chóng và tiết kiệm, từ đó nâng cao năng suất và giảm chi phí chăn nuôi Việc phân tích chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình chăn nuôi gà thịt, góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

Khối lượng cơ thể tăng lên (kg) (6) d Chỉ số sản xuất (pn)

Chỉ số sản xuất PN (Production Number) là đại lượng thể hiện mối quan hệ tổng hợp giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ sống, HQSDTA và thời gian nuôi Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả của quá trình nuôi, được tính bằng công thức (7) nhằm cung cấp thông tin chính xác về năng suất và hiệu quả nuôi trồng Chỉ số này giúp các nhà nghiên cứu và nông dân tối ưu hóa kỹ thuật nuôi để nâng cao sản lượng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình chăn nuôi.

PN = Khối lượng sống (g) x Tỷ lệ nuôi sống (%)

Thời gian nuôi (ngày) x HQSDTA (kg) x 10 (7) 3.3.3 Xử lí số liệu

Dữ liệu đã được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm Excel, giúp đánh giá các thông số chính như giá trị trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (SD), hệ số biến động (CV), giá trị nhỏ nhất (Min) và giá trị lớn nhất (Max) Các chỉ số này cung cấp cái nhìn tổng quan về phân phối và đặc điểm của dữ liệu, nâng cao hiệu quả phân tích và ra quyết định.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Theo Bùi Đức Lũng và Cs (1993) Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà ri vàng rơm và ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại huyện sơn động, tỉnh bắc giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà ri vàng rơm và ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Tác giả: Theo Bùi Đức Lũng, Cs
Năm: 1993
12. Theo Phan Cự Nhân (2000) và Trần Đình Miên (1998), Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà địa phương lạc thủy - hòa bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà địa phương lạc thủy - hòa bình
Tác giả: Theo Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên
Năm: 1998, 2000
15. Theo Trần Đình Miên (1992) ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà Ross-508 nuôi chuồng kín tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái NguyênII. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà Ross-508 nuôi chuồng kín tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái NguyênII
Tác giả: Theo Trần Đình Miên
Năm: 1992
18. Fairfull R.W(1990), Heterosis in poultry breeding and genetic, RD Cawford Ed Elserier Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heterosis in poultry breeding and genetic
Tác giả: Fairfull R.W
Nhà XB: Elserier Amsterdam
Năm: 1990
13. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang (1999) khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà ri Dabaco và gà nòi chân vàng nuôi bán chăn thả bằng phương thức ăn công nghiệp tại Thanh Hóa Khác
14. Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, (2007), “Một số chỉ tiêu về thành phần thân thịt và chất lượng thịt gà Sasso Việt Nam nuôi tại TháiNguyên”, Tạp chí khoa học kĩ thuật chăn nuôi (số296) Khác
16. Herbert G. J., Walt J. A. and Cerniglia A. B. (1983), The effect of constant ambient temperature and ratio the performance of Suxes Broiler, poultry Science 62, pp.746-754 Khác
17. Musa. H.H., G.H. Chen., J.H. Cheng., E.S. Shuiep and W.B. Bao (2006). Breed and Sex Effect on Meat Quality ofChicken. International Journal of Poultry Science 5 (6): 566 - 568 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tiêu chuẩn nhiệt độ - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.1. Tiêu chuẩn nhiệt độ (Trang 48)
Bảng 4.2. Tiêu chuẩn mật độ và độ ẩm  Tuần tuổi  Mật độ (con/m 2 )  Độ ẩm (%) - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.2. Tiêu chuẩn mật độ và độ ẩm Tuần tuổi Mật độ (con/m 2 ) Độ ẩm (%) (Trang 49)
Bảng 4.5. Thức ăn sử dụng giai đoạn gà thịt - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.5. Thức ăn sử dụng giai đoạn gà thịt (Trang 53)
Bảng 4.7. Lịch Vacxin cho gà thịt  Ngày - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.7. Lịch Vacxin cho gà thịt Ngày (Trang 57)
Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống của gà Ri Lai GF268 từ 1-14 tuần tuổi - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống của gà Ri Lai GF268 từ 1-14 tuần tuổi (Trang 60)
Hình 4. 1 Tỷ lệ nuôi sống gà Ri Lai GF268 qua 14 tuần - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 4. 1 Tỷ lệ nuôi sống gà Ri Lai GF268 qua 14 tuần (Trang 62)
Hình 4.2. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà Ri Lai GF268 - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 4.2. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà Ri Lai GF268 (Trang 64)
Hình 4.3. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)  Sinh trưởng tích lũy của gà Ri Lai GF268 được thể hiện ở đồ thị hình - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 4.3. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) Sinh trưởng tích lũy của gà Ri Lai GF268 được thể hiện ở đồ thị hình (Trang 67)
Hình 4.4. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà Ri Lai GF268 - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 4.4. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà Ri Lai GF268 (Trang 69)
Bảng 4.12. Lượng thức ăn tiêu tốn và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.12. Lượng thức ăn tiêu tốn và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của (Trang 71)
Bảng 4.13. Chỉ số sản xuất của gà Ri Lai GF268 - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Bảng 4.13. Chỉ số sản xuất của gà Ri Lai GF268 (Trang 73)
Hình 2: đàn gà lúc 1 tuần tuổi - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 2 đàn gà lúc 1 tuần tuổi (Trang 78)
Hình 1: đàn gà lúc 1 ngày tuổi - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 1 đàn gà lúc 1 ngày tuổi (Trang 78)
Hình 4: đàn gà lúc 10 tuần tuổi - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 4 đàn gà lúc 10 tuần tuổi (Trang 79)
Hình 3: đàn gà 21 ngày tuổi - Đánh giá sức sản xuất của đàn gà thương phẩm ri lai gf268 ô chuồng 1 nuôi tại trại gà thịt linkfarm   công ty tnhh linkfarm, phù ninh, phú thọ
Hình 3 đàn gà 21 ngày tuổi (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w