1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất sinh sản của lợn f1 (landrace x yorkshire) phối với đực duroc nuôi tại chuồng 2 trại xuân hòa như xuân thanh hóa

77 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng suất sinh sản của lợn F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại chuồng 2 trại Xuân Hòa - Nhu Xuân - Thanh Hóa
Tác giả Hoàng Thị Bích
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hoàng Thịnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I. MỞ ĐẦU (13)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (14)
      • 1.2.1 Mục đích (14)
      • 1.2.2 Yêu cầu (14)
  • Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN GỐC CỦA CÁC GIỐNG LỢN (15)
      • 2.1.1. Giống lợn Landrace (15)
      • 2.1.2. Giống lợn Yorkshire (15)
    • 2.2. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỢN NÁI (16)
      • 2.2.1. Sự thành thục về tính (16)
      • 2.2.2. Sự thành thục về thể vóc (18)
    • 2.3. CHU KỲ TÍNH VÀ THỜI ĐIỂM PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP (19)
      • 2.3.1. Khái niệm chu kì động dục (19)
      • 2.3.2. Các giai đoạn của chu kì động dục (19)
      • 2.3.3. Thời điểm phối giống thích hợp cho lợn cái (22)
      • 2.3.4. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai (22)
      • 2.3.5. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn bú sữa (25)
    • 2.4. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI (27)
      • 2.4.1. Chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh dục (27)
      • 2.4.2. Chỉ tiêu về năng suất sinh sản (29)
    • 2.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI (31)
      • 2.5.1. Yếu tố di truyền (31)
      • 2.5.2. Các yếu tố ngoại cảnh (32)
    • 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (37)
      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước (37)
      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài (38)
  • Phần III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 27 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.3.1. Khái quát hoạt động chăn nuôi của trang trại (39)
      • 3.3.2. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái lai F 1 (LxY) phối đực Duroc thông qua các chỉ tiêu (0)
      • 3.3.3. Đánh giá tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa (40)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
      • 3.4.1. Phương pháp xác định các chỉ tiêu năng suất sinh sản (40)
      • 3.4.2. Xác định tiêu tốn thức ăn/1kg lợn cai sữa (41)
      • 3.4.3. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái tại trại (41)
      • 3.4.4. Quy trình vệ sinh và phòng bệnh trại trại (47)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU (50)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (51)
    • 4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA TRANG TRẠI (51)
      • 4.1.1. Cơ sở vật chất (51)
      • 4.1.2. Quy mô chăn nuôi (52)
    • 4.2. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F 1 (LxY) VỚI ĐỰC (53)
      • 4.2.1. Một số chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái (53)
      • 4.2.2. Năng suất sinh sản chung của lợn nái của lợn nái F 1 (Landrace x (0)
    • 4.3. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F 1 (LxY) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC QUA CÁC LỨA ĐẺ (61)
      • 4.3.1. Chỉ tiêu số con/ ổ của lợn nái lai F 1 phối với đực Duroc qua các lứa đẻ (62)
      • 4.3.2. Một số chỉ tiêu khối lượng của lợn nái F 1 (L×Y) phối với đực Duroc (65)
    • 4.4. TIÊU TỐN THỨC ĂN CHO 1 KG LỢN CON CAI SỮA (68)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (70)
    • 5.1. KẾT LUẬN (70)
    • 5.2. ĐỀ NGHỊ (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại trại lợn Xuân Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Thời gian nghiên cứu: từ 09/02/2022 đến 23/6/2022

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Khái quát hoạt động chăn nuôi của trang trại

3.3.2 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F 1 (LxY) phối đực Duroc thông qua các chỉ tiêu

* Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục

- Tuổi động dục lần đầu (ngày)

- Tuổi phối giống lần đầu ( ngày)

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

- Thời gian mang thai (ngày)

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

- Thời gian cai sữa (ngày)

* Các chỉ tiêu năng suất sinh sản

- Số con đẻ ra/ổ (con)

- Số con đẻ ra còn sống/ổ (con)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Khối lượng sơ sinh/ ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng lúc cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng lúc cai sữa/con (kg)

Số con sơ sinh sống sau 24 giờ

- Tỷ lệ sơ sinh sống(%) = - * 100

Số con sống đến cai sữa

- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa(%) = - * 100

3.3.3 Đánh giá tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa

- Thức ăn cho lợn nái lúc chờ phối (kg)

- Thức ăn cho lợn nái lúc mang thai (kg)

- Thức ăn cho lợn nái lúc nuôi con (kg)

- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)

- Tổng thức ăn của lợn nái và lợn con (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa (kg)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu năng suất sinh sản

 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các số liệu từ sổ theo dõi của trại

Thu thập số liệu qua theo dõi trực tiếp trong thời gian thực tập

Theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả chăn nuôi, bao gồm đếm số con sơ sinh, số con sống, số con để nuôi, số con cai sữa, cũng như số con chết trong từng ổ, từ đó ghi chép và phân tích số liệu để có các biện pháp quản lý phù hợp giúp nâng cao năng suất sinh sản của đàn vật nuôi.

Sau khi lợn con được lau khô và chưa bắt đầu bú sữa, cân đồng hồ loại 5 kg được sử dụng để đo khối lượng sơ sinh Việc quan sát kỹ càng và ghi chép số liệu chính xác giúp theo dõi sự phát triển của lợn con, đảm bảo chăm sóc phù hợp Đây là bước quan trọng trong quá trình theo dõi sức khoẻ và tăng trưởng của vật nuôi, giúp các nhà chăn nuôi điều chỉnh chế độ dinh dưỡng kịp thời.

Cân khối lượng lợn con vào thời điểm cai sữa, trước khi cho ăn bằng cân điện tử, quan sát và ghi chép số liệu theo dõi

3.4.2 Xác định tiêu tốn thức ăn/1kg lợn cai sữa Để xác định TTTA tiến hành theo dõi thức ăn trên các đàn nái từ khi chờ phối đến khi cai sữa lợn con Hàng ngày cân thức ăn trước khi cho ăn và cân thức ăn thừa, ghi chép vào sổ theo dõi Tính lượng thức ăn thu nhận, bao gồm:

- Thức ăn cho lợn nái chờ phối (kg)

- Thức ăn cho lợn nái lúc mang thai (kg)

- Thức ăn cho lợn nái nuôi con (kg)

- Thức ăn cho lợn con tập ăn đến cai sữa (kg)

- Tổng thức ăn của lợn nái và lợn con (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Từ đó xác định TTTA/kg lợn cai sữa theo công thức sau:

Tổng thức ăn tiêu thụ/ổ TTTA/kg lợn cai sữa (kg) Khối lượng cai sữa/ổ

(Tổng thức ăn tiêu thụ/ổ = Thức ăn cho nái chờ phối + Thức ăn chửa kỳ I, II + Thức ăn cho nái nuôi con + Thức ăn cho lợn con tập ăn )

3.4.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái tại trại

Lợn hậu bị là lợn giống được chọn từ sau khi cai sữa đến khi phối giống lần đầu, còn gọi là lợn nái hậu bị Thông thường, lợn hậu bị được đưa về chăn nuôi khi đạt 23 tuần tuổi Để đảm bảo sức khỏe và sinh sản, lợn hậu bị cần được nuôi cách ly trong vòng 60 ngày trước khi phối giống, trải qua hai bước cách ly để phòng tránh dịch bệnh và kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển.

- Nuôi riêng ở chuồng cách ly thứ nhất trong thời gian 30 ngày

Nuôi ghép 50 hậu chung với 1 nái dạ trong chuồng cách ly thứ 2 trong vòng 30 ngày giúp kiểm soát tốt quá trình chăm sóc và hạn chế lây lan dịch bệnh Trong thời gian cách ly, lợn hậu được chăm sóc riêng biệt và tiêm đầy đủ các loại vaccine phòng bệnh để đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt.

Lợn nái sau khi tách con thường trở lại động dục từ 3 đến 7 ngày, chuẩn bị bước vào giai đoạn chờ phối Sau khi cai sữa, cần giảm lượng thức ăn của lợn nái để phòng ngừa sốt sữa và viêm vú Để tăng khả năng động dục, lợn nái được chuyển xuống chuồng phối với chế độ ánh sáng được tăng cường hơn bình thường và còn được tiêm vitamin nhằm thúc đẩy quá trình sinh sản.

A,D,E kích thích lợn sớm động dục trở lại Với những lợn nái lâu động dục trở lại thì trại áp dụng biện pháp cho lợn đực đi qua các dãy lợn nái để kích thích và phát hiện động dục, nhốt những con lợn nái cạnh lợn đực giống và ép lợn gây stress để lợn động dục trở lại Khẩu phần ăn của lợn cũng được thay đổi tùy theo thể trạng, trung bình 3 kg/ngày Đối với lợn nái trong thời gian chờ phối cho ăn tăng thêm 0,5 – 1 kg/ngày để phục hồi thể trạng sau khi nuôi con và chuẩn bị phối giống đạt hiệu quả tốt nhất

Thời điểm phối giống của lợn nái cần được theo dõi hàng ngày để xác định chính xác lúc động dục, bắt đầu từ 18 đến 22 ngày sau lần phối trước Các biểu hiện của lợn nái động dục bao gồm bỏ ăn, kêu phá chuồng, nhảy lên lưng các con khác, cùng với âm hộ sưng đỏ, có dịch nhầy ban đầu trong như nhựa chuối rồi đặc dần như nước gạo Việc kiểm tra lợn nái 2 lần mỗi ngày, sáng và chiều, kết hợp với việc tiếp xúc với lợn đực trong vòng 2-4 phút, xoa bóp nhẹ lên lưng, vai, và bầu vú giúp kích thích âm đạo và xác định thời điểm phối giống thích hợp nhất khi lợn nái ở trạng thái mê, lim dim, tai dựng ngược, run rẩy Nếu lợn kéo dài động dục quá thời điểm này, cần có biện pháp xử lý phù hợp để đảm bảo hiệu quả phối giống.

Trong chu kỳ sinh sản của lợn nái, khoảng 48 giờ thì trứng sẽ rụng vào 30% thời gian cuối của chu kỳ, điều này rất quan trọng để xác định thời điểm thích hợp để phối giống nhằm đạt hiệu quả cao Để tăng khả năng đẻ nhiều và tỷ lệ thành công cao, cần chú ý đến thời điểm động dục của lợn nái: nếu lợn nái động dục vào ngày thứ 3 hoặc 4 sau khi cai sữa, nên phối giống trong 24 giờ đầu; còn nếu động dục vào ngày thứ 5 hoặc 6 sau cai sữa, cần bỏ qua 12 giờ đầu rồi mới tiến hành phối Trong trường hợp lợn nái động dục sau 7 ngày kể từ cai sữa, hãy xác định chính xác thời điểm động dục để phối ngay tại đó và thực hiện phối lặp lại để tăng tỷ lệ đậu thai.

3 lần và lần sau cách lần trước 10 – 12 giờ

Giai đoạn mang thai là thời kỳ quan trọng nhất để đảm bảo năng suất của lợn nái và sự phát triển của lợn con Chọn chăm sóc phù hợp trong thời kỳ này giúp lợn nái sinh sản hiệu quả hơn và lợn con sinh trưởng tốt hơn trong các giai đoạn tiếp theo Điều này đóng vai trò quyết định đến năng suất chăn nuôi lợn và đạt hiệu quả kinh tế cao.

Lợn nái mang thai được nuôi trong chuồng nằm trong thời gian từ 1 đến 106 ngày của thai kỳ Việc cho ăn hai lần mỗi ngày vào lúc 7 giờ sáng và 14 giờ chiều là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho lợn mẹ Lập khẩu phần ăn phù hợp dựa trên nhiều yếu tố như lứa, thể trạng, và giai đoạn bào thai giúp đảm bảo lợn phát triển tốt nhất Đối với nái tơ, khẩu phần ăn cần thấp hơn nái rạ để tránh béo phì, gây khó đẻ và sữa kém Trong quá trình mang thai, thể trạng lợn thay đổi theo từng giai đoạn: trong kỳ 1, lợn có điểm thể trạng khoảng 2,5kg, và cần điều chỉnh cám phù hợp để tránh tình trạng quá gầy hoặc béo phì kéo dài đến lúc sinh và nuôi con Thời gian các kỳ của thai kỳ cũng khác nhau, ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái mang thai.

2/3 trọng lượng thai quyết định ở kỳ 2 nên việc tăng cám ở kỳ 2 là cần thiết

Chế độ ăn cho lợn nái cần điều chỉnh phù hợp với thể trạng và lượng mỡ lưng của chúng, giảm hoặc tăng 100-500g/con/ngày đối với nái béo hoặc gầy Trong giai đoạn mang thai từ ngày 1 đến 84, lượng thức ăn cần hạn chế để tránh lợn trở nên quá béo tích mỡ, ảnh hưởng đến khả năng đẻ sau này, với mức trung bình khoảng 1,6-2,6 kg/con/ngày Từ ngày 85 đến 101 của thai kỳ, lượng thức ăn được tăng thêm 0,2-0,6 kg/con/ngày so với giai đoạn đầu, nhằm cung cấp đủ dinh dưỡng để hỗ trợ sự tăng trưởng nhanh chóng của thai nhi.

Trong mùa đông, quy trình vệ sinh lợn nái cần chú ý đến việc quét dọn định kỳ mỗi ngày 2-3 lần và rửa chuồng vào buổi trưa để giảm thiểu tình trạng lạnh cho vật nuôi Trong khi đó, vào mùa hè, công tác vệ sinh chuồng trại cần được tăng cường bằng cách rửa chuồng, tắm cho lợn hàng ngày và sử dụng hệ thống quạt, phun nước trên mái để làm mát và duy trì môi trường thoáng mát, sạch sẽ Các biện pháp vệ sinh phù hợp theo mùa giúp đảm bảo sức khỏe và năng suất sinh sản của lợn nái hiệu quả hơn.

Hàng ngày, khoảng 16h chiều, cần rửa sạch máng ăn cho lợn để đảm bảo vệ sinh Trong quá trình này, kiểm tra các con lợn xem có dấu hiệu bỏ ăn hoặc bất thường về sức khỏe như động dục hoặc bệnh tật để phát hiện và xử lý kịp thời, đảm bảo sức khỏe và năng suất chăn nuôi.

Chăm sóc lợn nái đẻ

Trước khi chuyển lợn nái lên chuồng đẻ, cần vệ sinh sát trùng sạch sẽ và khô ráo, đồng thời xông formol trước 1 ngày và mở cửa chuồng trước 2 tiếng để chuẩn bị tốt cho lợn Chuồng đẻ phải được kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo luôn ở mức thích hợp, ấm vào mùa đông và mát vào mùa hè nhờ hệ thống chống nóng và sưởi ấm Ngoài ra, 3 ngày trước đẻ, cần chuẩn bị lồng úm, bóng úm và thảm úm cho lợn con nhằm tạo môi trường sinh trưởng tốt nhất.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Dữ liệu thu thập trong quá trình theo dõi được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học để đảm bảo độ chính xác cao Tất cả dữ liệu được phân tích trên phần mềm Excel và Minitab 16, sử dụng các tham số thống kê như giá trị trung bình (Mean), sai số chuẩn (SE), độ biến động (Cv%), giá trị nhỏ nhất (Min) và lớn nhất (Max) Để so sánh các giá trị trung bình, phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (one way ANOVA) được sử dụng nhằm xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lê Thanh Hải & cs (2001), “Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỉ lệ nạc từ 50-55%”.Báo cáo tổng hợp đề tài cấp nhà nước KHCN 08-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỉ lệ nạc từ 50-55%
Tác giả: Lê Thanh Hải, cs
Nhà XB: Báo cáo tổng hợp đề tài cấp nhà nước KHCN 08-06
Năm: 2001
10. Phan Xuân Hảo (2006). Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoa ̣i Landrace, Yorkshire và F 1 (Landrace × Yorkshire) đời bố me ̣. Ta ̣p chí Khoa Ho ̣c và Phát Triển. Số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoa ̣i Landrace, Yorkshire và F 1 (Landrace × Yorkshire) đời bố me ̣
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Ta ̣p chí Khoa Ho ̣c và Phát Triển
Năm: 2006
11. Phan Xuân Hảo & Hoàng Thị Thúy (2009). Năng suất sinh sản và sinh trưởng của tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F 1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu), Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 7, số 3, tr.269 – 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản và sinh trưởng của tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F 1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu)
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2009
12. Phan Văn Hùng và Đặng Vũ Bình(2009) “ Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giũa lợn đực Duroc, L19 với nái F 1 ( L×Y) và F 1 (Y×L) nuôi tại Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giũa lợn đực Duroc, L19 với nái F 1 ( L×Y) và F 1 (Y×L) nuôi tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình
Năm: 2009
13. Lê Đình Phùng & Nguyễn Trường Thi (2009). Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace). Tạp chí Khoa học, Đại học Huế. 55.tr. 51-60. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace)
Tác giả: Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Đại học Huế
Năm: 2009
14. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi Chăn Nuôi Lợn Trang Trại (NXB Lao Động Xã Hội 2006) - 191 Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn Nuôi Lợn Trang Trại
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2006
15. Trịnh Hồng Sơn( 1-2021), “Khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của lợn VCN15 và VCN16” Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi-số 19 tháng 1-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản của lợn VCN15 và VCN16
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Nhà XB: Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi
Năm: 2021
16. Nguyễn Văn Thắng & Đặng Vũ Bình (2005). ‘So sánh khả năng sinh sản của nái lai F 1 (L×Y) phối với đực Duroc và Pietrain”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của nái lai F 1 (L×Y) phối với đực Duroc và Pietrain
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2005
17. Nguyễn Văn Thắng & Đặng Vũ Bình (2006), “So sánh khả năng sinh sản của lợn nái lai F 1 (Landrace × Yorkshire) phối với lợn đực Duroc và Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của lợn nái lai F 1 (Landrace × Yorkshire) phối với lợn đực Duroc
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Năm: 2006
18. Nguyễn Thiện (1997), “Kết quả nghiên cứu và phát triển lợn lai có năng suất và chất lượng cao ở Việt Nam”, Viện Chăn Nuôi 50 năm xây dựng và phát triển 1952-2002, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 81-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và phát triển lợn lai có năng suất và chất lượng cao ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Đoàn Phương Thúy, Vũ Đình Tôn & Đặng Vũ Bình (2015). Năng suất sinh sản và định hướng chọn lọc đối với lợn nái Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hật nhân Dabaco, tập chiskhoa học và phất triển, 13 (8): 1397-1404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản và định hướng chọn lọc đối với lợn nái Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hật nhân Dabaco
Tác giả: Đoàn Phương Thúy, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: tập chiskhoa học và phất triển
Năm: 2015
21. Phùng Thị Vân & cs (2001), Nghiên cứu khả năng sinh sản của Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng, sinh sản của nái F 1 (L×Y) và nái F 1 (Y×L) phối với đực Duroc và Piétrain , Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 23, trang 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng, sinh sản của nái F 1 (L×Y) và nái F 1 (Y×L) phối với đực Duroc và Piétrain
Tác giả: Phùng Thị Vân, cs
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2001
22. Phùng Thị Vân (2004), “Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản” NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Phùng Thị Vân
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
23. Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phượng & Lê Thế Tuấn. “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng và khả năng sinh sản của lợn nái F 1(L×Y) và (Y×L) × Đực Du”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi – thú y năm 1999- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng và khả năng sinh sản của lợn nái F 1(L×Y) và (Y×L) × Đực Du
Tác giả: Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phượng, Lê Thế Tuấn
Nhà XB: Báo cáo khoa học Chăn nuôi – thú y
Năm: 1999-2000
1. Bereskin B. & L. T. Frobish (1981). Some genetics and environmental effects on sow productivity. Journal of Animal Science. Vol 53 (3). pp 601- 610 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some genetics and environmental effects on sow productivity
Tác giả: Bereskin B., L. T. Frobish
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 1981
2. Biedermann G., Peschke W., Wirimann V. & Brandi C. (1998), “The stage of reproductive fattenning and carcass performance traits of pigs of Sách, tạp chí
Tiêu đề: The stage of reproductive fattenning and carcass performance traits of pigs of
Tác giả: Biedermann G., Peschke W., Wirimann V., Brandi C
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm