ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại trại lợn Xuân Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Thời gian nghiên cứu: từ 09/02/2022 đến 23/6/2022
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1 Khái quát hoạt động chăn nuôi của trang trại
3.3.2 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F 1 (LxY) phối đực Duroc thông qua các chỉ tiêu
* Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục
- Tuổi động dục lần đầu (ngày)
- Tuổi phối giống lần đầu ( ngày)
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
- Thời gian mang thai (ngày)
- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)
- Thời gian cai sữa (ngày)
* Các chỉ tiêu năng suất sinh sản
- Số con đẻ ra/ổ (con)
- Số con đẻ ra còn sống/ổ (con)
- Số con cai sữa/ổ (con)
- Khối lượng sơ sinh/ ổ (kg)
- Khối lượng sơ sinh/con (kg)
- Khối lượng lúc cai sữa/ổ (kg)
- Khối lượng lúc cai sữa/con (kg)
Số con sơ sinh sống sau 24 giờ
- Tỷ lệ sơ sinh sống(%) = - * 100
Số con sống đến cai sữa
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa(%) = - * 100
3.3.3 Đánh giá tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa
- Thức ăn cho lợn nái lúc chờ phối (kg)
- Thức ăn cho lợn nái lúc mang thai (kg)
- Thức ăn cho lợn nái lúc nuôi con (kg)
- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)
- Tổng thức ăn của lợn nái và lợn con (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn con cai sữa (kg)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu năng suất sinh sản
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các số liệu từ sổ theo dõi của trại
Thu thập số liệu qua theo dõi trực tiếp trong thời gian thực tập
Theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả chăn nuôi, bao gồm đếm số con sơ sinh, số con sống, số con để nuôi, số con cai sữa, cũng như số con chết trong từng ổ, từ đó ghi chép và phân tích số liệu để có các biện pháp quản lý phù hợp giúp nâng cao năng suất sinh sản của đàn vật nuôi.
Sau khi lợn con được lau khô và chưa bắt đầu bú sữa, cân đồng hồ loại 5 kg được sử dụng để đo khối lượng sơ sinh Việc quan sát kỹ càng và ghi chép số liệu chính xác giúp theo dõi sự phát triển của lợn con, đảm bảo chăm sóc phù hợp Đây là bước quan trọng trong quá trình theo dõi sức khoẻ và tăng trưởng của vật nuôi, giúp các nhà chăn nuôi điều chỉnh chế độ dinh dưỡng kịp thời.
Cân khối lượng lợn con vào thời điểm cai sữa, trước khi cho ăn bằng cân điện tử, quan sát và ghi chép số liệu theo dõi
3.4.2 Xác định tiêu tốn thức ăn/1kg lợn cai sữa Để xác định TTTA tiến hành theo dõi thức ăn trên các đàn nái từ khi chờ phối đến khi cai sữa lợn con Hàng ngày cân thức ăn trước khi cho ăn và cân thức ăn thừa, ghi chép vào sổ theo dõi Tính lượng thức ăn thu nhận, bao gồm:
- Thức ăn cho lợn nái chờ phối (kg)
- Thức ăn cho lợn nái lúc mang thai (kg)
- Thức ăn cho lợn nái nuôi con (kg)
- Thức ăn cho lợn con tập ăn đến cai sữa (kg)
- Tổng thức ăn của lợn nái và lợn con (kg)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
Từ đó xác định TTTA/kg lợn cai sữa theo công thức sau:
Tổng thức ăn tiêu thụ/ổ TTTA/kg lợn cai sữa (kg) Khối lượng cai sữa/ổ
(Tổng thức ăn tiêu thụ/ổ = Thức ăn cho nái chờ phối + Thức ăn chửa kỳ I, II + Thức ăn cho nái nuôi con + Thức ăn cho lợn con tập ăn )
3.4.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái tại trại
Lợn hậu bị là lợn giống được chọn từ sau khi cai sữa đến khi phối giống lần đầu, còn gọi là lợn nái hậu bị Thông thường, lợn hậu bị được đưa về chăn nuôi khi đạt 23 tuần tuổi Để đảm bảo sức khỏe và sinh sản, lợn hậu bị cần được nuôi cách ly trong vòng 60 ngày trước khi phối giống, trải qua hai bước cách ly để phòng tránh dịch bệnh và kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển.
- Nuôi riêng ở chuồng cách ly thứ nhất trong thời gian 30 ngày
Nuôi ghép 50 hậu chung với 1 nái dạ trong chuồng cách ly thứ 2 trong vòng 30 ngày giúp kiểm soát tốt quá trình chăm sóc và hạn chế lây lan dịch bệnh Trong thời gian cách ly, lợn hậu được chăm sóc riêng biệt và tiêm đầy đủ các loại vaccine phòng bệnh để đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt.
Lợn nái sau khi tách con thường trở lại động dục từ 3 đến 7 ngày, chuẩn bị bước vào giai đoạn chờ phối Sau khi cai sữa, cần giảm lượng thức ăn của lợn nái để phòng ngừa sốt sữa và viêm vú Để tăng khả năng động dục, lợn nái được chuyển xuống chuồng phối với chế độ ánh sáng được tăng cường hơn bình thường và còn được tiêm vitamin nhằm thúc đẩy quá trình sinh sản.
A,D,E kích thích lợn sớm động dục trở lại Với những lợn nái lâu động dục trở lại thì trại áp dụng biện pháp cho lợn đực đi qua các dãy lợn nái để kích thích và phát hiện động dục, nhốt những con lợn nái cạnh lợn đực giống và ép lợn gây stress để lợn động dục trở lại Khẩu phần ăn của lợn cũng được thay đổi tùy theo thể trạng, trung bình 3 kg/ngày Đối với lợn nái trong thời gian chờ phối cho ăn tăng thêm 0,5 – 1 kg/ngày để phục hồi thể trạng sau khi nuôi con và chuẩn bị phối giống đạt hiệu quả tốt nhất
Thời điểm phối giống của lợn nái cần được theo dõi hàng ngày để xác định chính xác lúc động dục, bắt đầu từ 18 đến 22 ngày sau lần phối trước Các biểu hiện của lợn nái động dục bao gồm bỏ ăn, kêu phá chuồng, nhảy lên lưng các con khác, cùng với âm hộ sưng đỏ, có dịch nhầy ban đầu trong như nhựa chuối rồi đặc dần như nước gạo Việc kiểm tra lợn nái 2 lần mỗi ngày, sáng và chiều, kết hợp với việc tiếp xúc với lợn đực trong vòng 2-4 phút, xoa bóp nhẹ lên lưng, vai, và bầu vú giúp kích thích âm đạo và xác định thời điểm phối giống thích hợp nhất khi lợn nái ở trạng thái mê, lim dim, tai dựng ngược, run rẩy Nếu lợn kéo dài động dục quá thời điểm này, cần có biện pháp xử lý phù hợp để đảm bảo hiệu quả phối giống.
Trong chu kỳ sinh sản của lợn nái, khoảng 48 giờ thì trứng sẽ rụng vào 30% thời gian cuối của chu kỳ, điều này rất quan trọng để xác định thời điểm thích hợp để phối giống nhằm đạt hiệu quả cao Để tăng khả năng đẻ nhiều và tỷ lệ thành công cao, cần chú ý đến thời điểm động dục của lợn nái: nếu lợn nái động dục vào ngày thứ 3 hoặc 4 sau khi cai sữa, nên phối giống trong 24 giờ đầu; còn nếu động dục vào ngày thứ 5 hoặc 6 sau cai sữa, cần bỏ qua 12 giờ đầu rồi mới tiến hành phối Trong trường hợp lợn nái động dục sau 7 ngày kể từ cai sữa, hãy xác định chính xác thời điểm động dục để phối ngay tại đó và thực hiện phối lặp lại để tăng tỷ lệ đậu thai.
3 lần và lần sau cách lần trước 10 – 12 giờ
Giai đoạn mang thai là thời kỳ quan trọng nhất để đảm bảo năng suất của lợn nái và sự phát triển của lợn con Chọn chăm sóc phù hợp trong thời kỳ này giúp lợn nái sinh sản hiệu quả hơn và lợn con sinh trưởng tốt hơn trong các giai đoạn tiếp theo Điều này đóng vai trò quyết định đến năng suất chăn nuôi lợn và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Lợn nái mang thai được nuôi trong chuồng nằm trong thời gian từ 1 đến 106 ngày của thai kỳ Việc cho ăn hai lần mỗi ngày vào lúc 7 giờ sáng và 14 giờ chiều là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho lợn mẹ Lập khẩu phần ăn phù hợp dựa trên nhiều yếu tố như lứa, thể trạng, và giai đoạn bào thai giúp đảm bảo lợn phát triển tốt nhất Đối với nái tơ, khẩu phần ăn cần thấp hơn nái rạ để tránh béo phì, gây khó đẻ và sữa kém Trong quá trình mang thai, thể trạng lợn thay đổi theo từng giai đoạn: trong kỳ 1, lợn có điểm thể trạng khoảng 2,5kg, và cần điều chỉnh cám phù hợp để tránh tình trạng quá gầy hoặc béo phì kéo dài đến lúc sinh và nuôi con Thời gian các kỳ của thai kỳ cũng khác nhau, ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái mang thai.
2/3 trọng lượng thai quyết định ở kỳ 2 nên việc tăng cám ở kỳ 2 là cần thiết
Chế độ ăn cho lợn nái cần điều chỉnh phù hợp với thể trạng và lượng mỡ lưng của chúng, giảm hoặc tăng 100-500g/con/ngày đối với nái béo hoặc gầy Trong giai đoạn mang thai từ ngày 1 đến 84, lượng thức ăn cần hạn chế để tránh lợn trở nên quá béo tích mỡ, ảnh hưởng đến khả năng đẻ sau này, với mức trung bình khoảng 1,6-2,6 kg/con/ngày Từ ngày 85 đến 101 của thai kỳ, lượng thức ăn được tăng thêm 0,2-0,6 kg/con/ngày so với giai đoạn đầu, nhằm cung cấp đủ dinh dưỡng để hỗ trợ sự tăng trưởng nhanh chóng của thai nhi.
Trong mùa đông, quy trình vệ sinh lợn nái cần chú ý đến việc quét dọn định kỳ mỗi ngày 2-3 lần và rửa chuồng vào buổi trưa để giảm thiểu tình trạng lạnh cho vật nuôi Trong khi đó, vào mùa hè, công tác vệ sinh chuồng trại cần được tăng cường bằng cách rửa chuồng, tắm cho lợn hàng ngày và sử dụng hệ thống quạt, phun nước trên mái để làm mát và duy trì môi trường thoáng mát, sạch sẽ Các biện pháp vệ sinh phù hợp theo mùa giúp đảm bảo sức khỏe và năng suất sinh sản của lợn nái hiệu quả hơn.
Hàng ngày, khoảng 16h chiều, cần rửa sạch máng ăn cho lợn để đảm bảo vệ sinh Trong quá trình này, kiểm tra các con lợn xem có dấu hiệu bỏ ăn hoặc bất thường về sức khỏe như động dục hoặc bệnh tật để phát hiện và xử lý kịp thời, đảm bảo sức khỏe và năng suất chăn nuôi.
Chăm sóc lợn nái đẻ
Trước khi chuyển lợn nái lên chuồng đẻ, cần vệ sinh sát trùng sạch sẽ và khô ráo, đồng thời xông formol trước 1 ngày và mở cửa chuồng trước 2 tiếng để chuẩn bị tốt cho lợn Chuồng đẻ phải được kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo luôn ở mức thích hợp, ấm vào mùa đông và mát vào mùa hè nhờ hệ thống chống nóng và sưởi ấm Ngoài ra, 3 ngày trước đẻ, cần chuẩn bị lồng úm, bóng úm và thảm úm cho lợn con nhằm tạo môi trường sinh trưởng tốt nhất.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Dữ liệu thu thập trong quá trình theo dõi được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học để đảm bảo độ chính xác cao Tất cả dữ liệu được phân tích trên phần mềm Excel và Minitab 16, sử dụng các tham số thống kê như giá trị trung bình (Mean), sai số chuẩn (SE), độ biến động (Cv%), giá trị nhỏ nhất (Min) và lớn nhất (Max) Để so sánh các giá trị trung bình, phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (one way ANOVA) được sử dụng nhằm xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm.