1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo

119 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Tác giả Phạm Quang Minh
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Thúy Hằng
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 854,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1 Đặt vấn đề (12)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài (13)
      • 1.2.1. Mục đích (13)
      • 1.2.2. Yêu cầu (13)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới (15)
    • 2.2. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam (17)
    • 2.2. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất lúa và thành phần hạt gạo (19)
      • 2.2.1. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất lúa (19)
      • 2.2.2. Ảnh hưởng của mặn đến các thành phần của hạt (21)
    • 2.3. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu mặn (23)
      • 2.3.1. Lai tạo truyền thống (24)
      • 2.3.2. Chọn giống dựa trên chỉ thị phân tử (25)
      • 2.3.3. Chuyển gen (25)
    • 2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của sắt đến cây lúa (27)
      • 2.4.1 Ngộ độc sắt và ảnh hưởng đến cây lúa (28)
      • 2.4.2. Một số nghiên cứu ngưỡng ngộ độc sắt trên cây lúa (30)
  • PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (33)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1 Bố trí thí nghiệm (33)
      • 3.4.2. Xử lý mặn (35)
      • 3.4.3. Xử lí sắt (35)
      • 3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi (36)
      • 3.4.5. Xử lý số liệu (37)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Ảnh hưởng của mặn đến tỷ lệ sống, chiều dài thân mầm, và số rễ mầm ở (38)
    • 4.2. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng và phát triển thân, nhánh và lá của giống lúa BC15 và địa phương (40)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng và phát triển thân, nhánh và lá của giống lúa BC15 và địa phương (40)
      • 4.2.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) các đặc điểm sinh trưởng và phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng (44)
    • 4.3. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và địa phương (47)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và địa phương (47)
      • 4.3.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng (48)
    • 4.4. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương (51)
      • 4.4.1. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương (51)
      • 4.4.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng sau 6, 12, 18 và 24 ngày chịu mặn (53)
    • 4.5. Ảnh hưởng của mặn đến sức chống chịu, tỷ lệ sống sót và khả năng phục hồi của giống lúa BC15 và địa phương (54)
      • 4.5.1. Ảnh hưởng của mặn đến sức chống chịu, tỷ lệ sống sót của giống lúa (54)
    • 4.6. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến tỷ lệ sống, chiều dài thân mầm và số rễ mầm ở giai đoạn nảy mầm của giống lúa BC15 và địa phương (60)
    • 4.7. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến đặc điểm sinh trưởng và phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương (62)
    • 47.1. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến sinh trưởng và phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương (62)
      • 4.7.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) các đặc điểm sinh trưởng và phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng (65)
    • 4.8. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến đặc điểm sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và địa phương (66)
      • 4.8.1. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và địa phương (66)
      • 4.8.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng lá giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng trong điều kiện độc tố sắt (68)
    • 4.9. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến đặc điểm sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương (70)
      • 4.9.1. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương (70)
      • 4.9.2. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng trong điều kiện gây độc tố săt (71)
    • 4.10. Ảnh hưởng của độc tố sắt đến khả năng phục hồi của giống lúa BC15 và địa phương (73)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (76)
    • 5.1. Kết luận (76)
    • 5.2. Đề nghị (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • PHỤ LỤC (83)
    • sau 18 ngày chịu mặn (0)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào hai giống lúa, bao gồm BC15 và giống lúa địa phương (ĐP) của Huế Giống BC15 có đặc điểm là cảm ôn, thích ứng rộng, với khả năng đẻ nhánh và tái sinh mạnh mẽ Chiều cao cây đạt từ 110 đến 115 cm, bông lúa lớn, dài và chứa nhiều hạt, với khối lượng 1000 hạt từ 23,0 đến 24,0 gam Giống này có khả năng chống chịu tốt với bệnh bạc lá và rầy nâu, đồng thời nhiễm đạo ôn ở mức nhẹ đến trung bình Năng suất trung bình của BC15 dao động từ 70 đến 75 tạ/ha, và trong điều kiện thâm canh tốt, có thể đạt từ 90 đến 100 tạ/ha Giống lúa địa phương của Huế được thu thập từ vùng nước mặn.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Khu thí nghiệm nhà lưới - Khoa Nông Học - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Nội dung nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của mặn và độc tố sắt lên sự sinh trưởng, phát triển và khả năng phục hồi của giống lúa BC15 và địa phương trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng là rất quan trọng Nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện nhà lưới, nhằm xác định tác động của các yếu tố môi trường này đến giống lúa Kết quả sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện năng suất và chất lượng lúa trong điều kiện khắc nghiệt.

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới với thiết kế lô chính – ô phụ, bao gồm 3 lần lặp lại và 5 cây mỗi lần lặp Hai yếu tố chính của thí nghiệm là độ mặn và độc tố sắt, với các thí nghiệm chịu mặn và độc tố sắt được bố trí riêng Cây được trồng trong khay nhựa chứa dung dịch thủy canh, với tấm xốp giữ cho cây nổi trên bề mặt dung dịch Kích thước khay nhựa là 55 cm x 33 cm x 12 cm, có khả năng chứa 20 L dung dịch thủy canh và mỗi khay trồng được 30 cây.

Dung dịch thủy canh Grow Master cung cấp đầy đủ và chính xác các nguyên tố vi lượng, trung lượng và đa lượng, giúp cây phát triển tối ưu trong từng giai đoạn.

Bảng 3.1 Thành phần và định lượng của dung dịch thủy canh

Bước 1: rót 10 ml dung dịch chai A vào cốc chia độ và đổ vào khay nước chứa 10L nước rồi khuấy đều

Rót 10 ml dung dịch từ chai B vào cốc chia độ, sau đó đổ vào khay nước đã chứa dung dịch từ chai A và khuấy đều Dung dịch này có thể được sử dụng cho thí nghiệm thủy canh.

3.4.2 X ử lý m ặ n Đối với thí nghiệm chịu măn, đối chứng và 03 nồng độ mặn được sử dụng là 50 mM, 100 mM và 150 mM

Hạt lúa sau khi ủ nảy mầm sẽ được đặt vào xốp và nổi trên dung dịch thủy canh, với việc thay dung dịch này thường xuyên 3 ngày một lần để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây Khi cây con phát triển đạt 4-5 lá, quá trình xử lý mặn sẽ được bắt đầu Để tránh sốc cho cây, độ mặn sẽ được nâng dần từ 50 mM lên 100 mM và 150 mM sau mỗi 3 ngày Trong suốt thời gian này, dung dịch thủy canh với nồng độ muối tương ứng cũng sẽ được thay 3 ngày một lần, và cây sẽ được theo dõi và đánh giá sau 6 ngày.

Sau 24 ngày xử lý mặn, cây được chuyển sang dung dịch thủy canh bình thường và khả năng phục hồi được đánh giá sau 5, 10 và 15 ngày Đánh giá sức chống chịu mặn của cây được thực hiện theo thang điểm SES từ 1 đến 9, trong đó: 1 - cây phát triển bình thường, không có triệu chứng trên lá; 3 - sinh trưởng gần như bình thường nhưng đẻ nhánh bị hạn chế; 5 - phát triển chậm lại, một số chồi bị chết; 7 - ngưng phát triển hoàn toàn, hầu hết các lá bị khô; 9 - cây chết hoặc khô hoàn toàn.

3.4.3.X ử lí s ắ t Đối với thí nghiệm độc tố sắt, đối chứng và các nồng độ sắt được sử dụng là 50 ppm, 100 ppm và 200 ppm

Hạt lúa sau khi ủ nảy mầm sẽ được đặt vào xốp và nổi trên dung dịch thủy canh để cây phát triển bình thường Dung dịch thủy canh cần được thay đổi thường xuyên, mỗi 3 ngày một lần, nhằm cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây Khi cây đạt 7-8 lá, tiến hành xử lý độc tố sắt qua hai giai đoạn.

(1) Xử lý độc tố sắt ở nồng độ 50 ppm và 100 ppm và đánh giá sau 6 và 12 ngày

Với nồng độ 50 ppm thấp, sự phát triển của cây không khác biệt nhiều so với đối chứng, do đó, cây tiếp tục được xử lý với nồng độ độc tố sắt tăng lên 100 ppm và 200 ppm Cây sẽ được đánh giá sau 18 và 24 ngày từ khi gây ngộ độc sắt.

Trong quá trình xử lý độc tố sắt, dung dịch thủy canh có nồng độ sắt tương ứng cần được thay đổi mỗi 3 ngày Cây sẽ được đánh giá và theo dõi sau 6 và 12 ngày.

18 và 24 ngày Sau 24 ngày xử lý độc tố sắt, cây được thay dung dịch thủy canh bình thường và đánh giá khả năng phục hồi sau 5, 10 và 15 ngày

3.4.4 Các ch ỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm sự phát triển về chiều cao cây, thân, lá và rễ sau 6, 12, 18 và 24 ngày xử lý với điều kiện mặn hoặc ngộ độc sắt, cũng như sau quá trình phục hồi.

Chiều cao cây (cm): Chiều cao cây được đo từ gốc đất đến mút đầu lá cao nhất

Chiều dài lá (cm): Chiều dài lá được đo từ gối lá đến mút đầu lá, đo lá thứ 4 hoặc 5

Chiều rộng lá: đo cách gốc lá khoảng 5 cm bằng thước chia khoảng cách mm và đo lá thứ 4 hoặc 5 trên cây

Số lá trên thân chính: đếm số lá trên thân

Số nhánh: đếm số nhánh/cây

Chiều dài rễ (cm): đo từ gốc đến rễ dài nhất

Số rễ: đếm số rễ/cây

Thang điểm chịu mặn (SES) từ 1-9 theo Platten (2021) cho thấy mức độ sinh trưởng của cây Điểm 1 biểu thị sinh trưởng phát triển bình thường, trong khi điểm 3 cho thấy sinh trưởng gần như bình thường nhưng có sự hạn chế trong việc đẻ nhánh Điểm 5 cho thấy sự suy giảm trong sinh trưởng và phát triển, với hầu hết lá bị khô và chỉ một vài lá có thể dài ra Cuối cùng, điểm 7 chỉ ra rằng hầu hết cây đã chết.

Mức độ thay đổi hoặc chênh lệch (%) giữa các tính trạng đánh giá trong các công thức thí nghiệm (gây mặn hoặc độc tố sắt) và quá trình phục hồi so với đối chứng, cũng như so với thời điểm trước khi phục hồi, được sử dụng để phân tích.

Sự chênh lệch giữa công thức thí nghiệm so với ĐC (%) = (Công thức – ĐC)/ ĐC x 100

Sự chênh lệch giữa phục hồi so với ĐC (%) = (Phục hồi – ĐC)/ ĐC x

Sự chênh lệch giữa phục hồi so với trước khi phụ hồi (%) = (Phục hồi – Trước khi phục hồi)/Trước khi phuc hồi x 100

Phân tích ANOVA bằng phần mềm Irristat ver 5.0 được áp dụng để đánh giá sự khác biệt trong khả năng chịu mặn và độc tố sắt của hai giống lúa BC15 và ĐP Nghiên cứu xem xét các nồng độ khác nhau và các thời điểm 6, 12, 18 và 24 ngày, đồng thời đánh giá khả năng phục hồi của các giống lúa này.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chen Y, Wang M, Ouwerkerk PB (2012). Molecular and environmental factors determining grain quality in rice. Food and Energy Security, 1(2), 111–132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular and environmental factors determining grain quality in rice
Tác giả: Chen Y, Wang M, Ouwerkerk PB
Nhà XB: Food and Energy Security
Năm: 2012
11. Chukwu, S.C.; Rafii, M.Y.; Ramlee, S.I.; Ismail, S.I.; Oladosu, Y.; Kolapo, K.; Musa, I.; Halidu, J.; Muhammad, I.; Ahmed, M (2019) Marker-Assisted Introgression of Multiple Resistance Genes Confers Broad Spectrum Resistance against Bacterial Leaf Blight and Blast Diseases in PUTRA-1 Rice Variety. Agronomy 10: 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marker-Assisted Introgression of Multiple Resistance Genes Confers Broad Spectrum Resistance against Bacterial Leaf Blight and Blast Diseases in PUTRA-1 Rice Variety
Tác giả: Chukwu, S.C., Rafii, M.Y., Ramlee, S.I., Ismail, S.I., Oladosu, Y., Kolapo, K., Musa, I., Halidu, J., Muhammad, I., Ahmed, M
Nhà XB: Agronomy
Năm: 2019
12. Crestani, M., da Silva, J. A. G., da Souza, V. Q., Hartwig, I., Luche, H. S., de Sousa, R. O., et al. (2009). Irrigated rice genotype performance under excess iron stress in hydroponic culture. Crop Breed. Appl. Biotechnol. 9, 87–95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Irrigated rice genotype performance under excess iron stress in hydroponic culture
Tác giả: Crestani, M., da Silva, J. A. G., da Souza, V. Q., Hartwig, I., Luche, H. S., de Sousa, R. O
Nhà XB: Crop Breed. Appl. Biotechnol.
Năm: 2009
13. da Silveira, V. C., de Oliveira, A. P., Sperotto, R. A., Espindola, L. S., Amaral, L., Dias, J. F., et al. (2007). Influence of iron on mineral status of two rice (Oryza sativa L.) cultivars. Braz. J. Plant Physiol. 19, 127–139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of iron on mineral status of two rice (Oryza sativa L.) cultivars
Tác giả: da Silveira, V. C., de Oliveira, A. P., Sperotto, R. A., Espindola, L. S., Amaral, L., Dias, J. F
Nhà XB: Braz. J. Plant Physiol.
Năm: 2007
14. Elec V, Quimio CA, Mendoza R, Sajise AGC, et al (2013) Maintaining elevated Fe2+ concentration in solution culture for the development of a rapid and repeatable screening technique for iron toxicity tolerance in rice (Oryza sativa L.). Plant Soil. 372:253–64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maintaining elevated Fe2+ concentration in solution culture for the development of a rapid and repeatable screening technique for iron toxicity tolerance in rice (Oryza sativa L.)
Tác giả: Elec V, Quimio CA, Mendoza R, Sajise AGC
Nhà XB: Plant Soil
Năm: 2013
15. Gyana RR, Sahoo S (2015), Role of iron in plant growth and metabolism, Reviews in Agricultural Science, 3,1–24. doi: 10.7831/ras.3.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of iron in plant growth and metabolism
Tác giả: Gyana RR, Sahoo S
Nhà XB: Reviews in Agricultural Science
Năm: 2015
16. Haque MA, Rafii MY, Yusoff MM, Ali NS, Yusuff O, Datta DR, Anisuzzaman M, Ikbal MF (2021) Advanced breeding strategies and future perspectives of salinity tolerance in rice. Agronomy 11: 1631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced breeding strategies and future perspectives of salinity tolerance in rice
Tác giả: Haque MA, Rafii MY, Yusoff MM, Ali NS, Yusuff O, Datta DR, Anisuzzaman M, Ikbal MF
Nhà XB: Agronomy
Năm: 2021
18. Lee, K.-S.; Choi, W.-Y.; Ko, J.-C.; Kim, T.-S.; Gregorio, G.B (2003) Salinity tolerance of japonica and indica rice (Oryza sativa L.) at the seedling stage.Planta 2003, 216, 1043–1046. [CrossRef] [PubMed] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salinity tolerance of japonica and indica rice (Oryza sativa L.) at the seedling stage
Tác giả: Lee, K.-S., Choi, W.-Y., Ko, J.-C., Kim, T.-S., Gregorio, G.B
Nhà XB: Planta
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam (Trang 18)
Hình 4.1. Ảnh hưởng của mặn ở giai đoạn đoạn mầm đến sinh trưởng và - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Hình 4.1. Ảnh hưởng của mặn ở giai đoạn đoạn mầm đến sinh trưởng và (Trang 38)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng và phát triển - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm sinh trưởng và phát triển (Trang 42)
Hình 4.2. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng của BC15 và ĐP ở các - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Hình 4.2. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng của BC15 và ĐP ở các (Trang 43)
Hình 4.3. Ảnh hưởng sau 18 ngày chịu mặn đến rễ của BC15 - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Hình 4.3. Ảnh hưởng sau 18 ngày chịu mặn đến rễ của BC15 (Trang 52)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mặn đến sức chống chịu (điểm 1-9) và tỷ lệ  sống sót (%) của giống lúa BC15 và địa phương sau 6, 12, 18 và 24 ngày - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mặn đến sức chống chịu (điểm 1-9) và tỷ lệ sống sót (%) của giống lúa BC15 và địa phương sau 6, 12, 18 và 24 ngày (Trang 55)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mặn đến khả năng phục hồi của giống lúa - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mặn đến khả năng phục hồi của giống lúa (Trang 57)
Bảng 4.10. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng của giống lúa - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.10. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng của giống lúa (Trang 59)
Hình 4.4. Ảnh hưởng của sắt ở giai đoạn đoạn mầm đến sinh trưởng và - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Hình 4.4. Ảnh hưởng của sắt ở giai đoạn đoạn mầm đến sinh trưởng và (Trang 61)
Bảng 4.13. Mức độ thay đổi tương đối (%) các đặc điểm sinh trưởng và  phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương so với đối - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.13. Mức độ thay đổi tương đối (%) các đặc điểm sinh trưởng và phát triển thân, nhánh của giống lúa BC15 và địa phương so với đối (Trang 65)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng lá của giống lúa BC15 và (Trang 67)
Bảng 4.17.  Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng rễ của giống lúa  BC15 và địa phương so với đối chứng sau 6, 12, 18 và 24 ngày chịu sắt - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.17. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng rễ của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng sau 6, 12, 18 và 24 ngày chịu sắt (Trang 72)
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của sắt đến khả năng phục hồi của giống lúa BC15 - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của sắt đến khả năng phục hồi của giống lúa BC15 (Trang 73)
Bảng 4.19. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng của giống lúa  BC15 và địa phương so với đối chứng sau khi phục hồi và so với trước - Đánh giá khả năng chống chịu mặn và độc tố sắt của lúa ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng trong điều kiện nhân tạo
Bảng 4.19. Mức độ thay đổi tương đối (%) về sinh trưởng của giống lúa BC15 và địa phương so với đối chứng sau khi phục hồi và so với trước (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w