1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013

65 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013
Tác giả Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng
Trường học Trung tâm Thủy sản Nghệ An
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật thủy sản
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn tự có, không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau, điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực trong hoạt động

Trang 1

MỤC LỤC

I.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

5.1 Thời gian 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 4

Ở DOANH NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm vốn 4

1.1.2 Vai trò của vốn 5

1.1.3 Phân loại vốn 6

1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 6

1.1.3.1.1 Vốn chủ sở hữu 6

1.1.3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp 6

1.1.3.2 Phân loại theo phương thức chu chuyển 8

1.1.3.2.1 Tài sản cố định 8

1.1.3.2.2 Vốn lưu động 10

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn của doanh nghiệp 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam 13

Trang 2

1.2.1.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam năm 2011 13

1.2.1.2.Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam năm 2012 14

1.2.1.3 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam năm 2013 15

1.2.2.Tình hình hoạt động của ngành thủy sản giai đoạn 2011- 2013 16

1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm giai đoạn 2011- 2013 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011- 2013 23

2.1 Khái quát về Trung tâm giống thủy sản Nghệ An 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm 25

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 25

2.1.3.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Trung tâm: 25

2.1.4 Tổ chức sản xuất 26

2.1.4.1 Công nghệ sản xuất các đối tượng: 26

2.1.4.2 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất 27

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Trung Tâm Giống Thủy Sản Nghệ An 27

2.2.1 Đánh giá tình hình tài sản của Trung tâm 27

2.2.1.1 Tài sản lưu động 30

2.2.1.2 Tài sản dài hạn 34

2.2.2 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn 35

2.2.2.1 Nợ phải trả 36

2.2.2.2 Vốn chủ sở hữu 41

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm 43

2.3.1 Khả năng thanh khoản 45

2.3.2 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận 47

Trang 3

2.2.3 Đáng giá các chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 49

2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 49

2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50

2.3.3.3 Vòng quay khoản phải thu 50

2.2.3.4 Vòng quay hàng tồn kho 50

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN NGHỆ AN 51

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Trung tâm 51

3.1.1 Phương hướng phát triển 51

3.1.2 Mục tiêu phát triển 51

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm giống thủy sản nghệ An trong thời gian tới 51

3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Xây dựng các chủ trương kế hoạch sử dụng hợp lý để hoạt động quản lý vốn hiệu quả hơn 52

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện công tác lập và phân bổ dự toán vốn sản xuất kinh doanh 52

3.2.3 Giải pháp thứ ba: Tăng cường chất lượng sử dụng vốn 53

3.2.4 Giải pháp thứ tư: Cải tiến thủ tục, qui định rõ trách nhiệm từng khâu của các cơ quan có liên quan trong quá trình cấp phát vốn thanh toán 54

3.2.5 Giải pháp thứ năm: Tăng cường đầu tư mở rộng và đổi mới trang thiết bị 54

3.2.6 Giải pháp thứ sáu: Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư 54

3.2.7 Các giải pháp cơ bản khác: 55

3.3 Một số khuyến nghị của Tỉnh và Nhà nước 56

3.3.1 Khuyến nghị thứ nhất: Thu hút đầu tư 56

3.3.2 Khuyến nghị thứ hai: Mở rộng thị trường 56

3.3.3 Khuyến nghị thứ ba: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 57

3.3.4 Khuyến nghị thứ tư: Tăng cường công tác quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước ngành thủy sản từ trung ương đến địa phương 57

Trang 4

3.3.5 Khuyến nghị thứ năm: Tập trung cho nghiên cứu biển, nghiên cứu ngư trường, nguồn lợi thủy sản Có dự báo thường xuyên cập nhật về ngư trường để hướng dẫn ngư dân hoạt động

sản xuất trên biển 57

3.3.6 khuyến nghị thứ 6: Bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất của ngành thủy sản 58

3.3.7 Khuyến nghị thứ 7: Có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển mô hình vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, chính sách về tăng cường quản lý chất lượng và bình ổn giá một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực, chính sách khuyến khích áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản 58

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1.Kết luận 59

2.Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Vốn là yếu tố đầu tiên được biết đến khi một doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động SXKD, là nguồn lực quan trọng cho mọi hoạt động SXKD, đặc biệt nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây đang bị rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng

nề Hệ lụy của nó các là doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với bối cảnh thiếu vốn của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp sản xuất giống thủy sản nói riêng làm cho hàng hóa tiêu thụ chậm, lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm sút, gây nên sức ép cho các doanh nghiệp trong nước khó có thể dùng nguồn vốn của mình để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến đã trực tiếp làm giảm nâng lực cạnh trạnh Yêu cầu quan trọng và cấp bách là phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt Thực tế trong thời gian qua cũng chỉ rõ các doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, các doanh nghiệp không kiểm soát được dòng tiền thu về do chạy theo chỉ tiêu doanh thu và dùng vốn ngắn hạn để đầu tư trung hạn dẫn đến sự mất cân đối

về nguồn vốn Ngoài ra có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn

tự có, không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau, điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là không thể đạt được quy mô vốn lớn, từ đó dẫn đến không đủ khả năng tiếp cận các dự

án lớn, kéo theo không có cơ hội để bứt phá và tăng trưởng Trung tâm giống thủy sản Nghệ An cũng vậy, trong thời gian qua , nó đã hoạt theo quy luật của nền kinh tế Việt Nam nên chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này Trong thời gian qua, Trung tâm

đã có nhiều điểm mạnh như: Lợi nhuận thu về của Trung tâm qua các năm đầu có sự tăng trưởng, ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng, cơ sở vật chất ngày càng được hoàn thiện và hiệu quả sử dụng vốn ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó, Trung tâm còn gặp phải một số hạn chế sau: Bị chiếm dụng một lượng vốn vẫn còn lớn, chi phí vẫn nằm ở tình trạng cao do nhu cầu mở rộng quy mô nên lượng vốn bị

Trang 6

thâm hụt và nhiều máy móc chưa được đổi mới.

Xuất phát từ những vấn đề trên nên em lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh của Trung Tâm Giống Thủy Sản Nghệ An để đánh giá những thành công cũng như tồn tại từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng vốn

- Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm giống thủy sản Nghệ

An trong thời gian qua (3 năm 2011- 2013)

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: bằng cách thu thập số liệu và các thông tin liên quan đến đề tài qua các báo cáo, số liệu thống kê của Trung Tâm Giống Thủy Sản Nghệ An nhằm làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá về thực trạng của công tác

sử dụng vốn để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác sử dụng vốn của Trung Tâm

- phương pháp xử lý số liệu: Đối với các số liệu đã được công bố: dựa vào các số liệu đã được công bố để tiến hành thống kê, tính toán thô, tổng hợp, đối chiếu, chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm gống thủy sản Nghệ An

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Thời gian

- Thời gian nghiên cứu: từ 10/02/2014 đến 17/05/2014

- số liệu nghiên cứu: Số liệu bao gồm những thông tin cập nhật ở các tài liệu đã

Trang 7

công bố qua 3 năm 2011, 2012 và 2013, các số liệu điều tra trực tiếp từ các cơ quan đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư.

4.2.2 Không gian

Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

và sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó Theo Paul A Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và phục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích” Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm hoặc lâu hơn nhưng điều đặc biệt của hàng hóa vốn chính là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất và cũng là đầu vào của một quá trình sản xuất Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thức: Vốn hiện vật và vốn tài chính” Trong đó:

- Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản xuất ra một hàng hóa khác

- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, cho thấy những đặc điểm nổi bật sau:

- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệđặc biệt Mục tiêu của quỹ làđể phục vụ cho sản xuất - kinh doanh tức là mục đích tích luỹ,

Trang 9

không phải là mục đích tiêu dùng như một vài quỹ khác trong doanh nghiệp

.- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất -kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng vào kinh doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về để đáp ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau

- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản Cần thấy rằng có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽ làm nên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn

1.1.2 Vai trò của vốn

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp

- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu

tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá

Trang 10

công nghệ … Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Vốn pháp định: Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp

- Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối ( lợi nhuận lưu giữ ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi …)

- Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản

1.1.3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác:

Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá

Trang 11

nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp

- Vốn vay trên thị trường chứng khoán: Tại những nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp tác với

các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng

có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị

Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ

người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp

Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là

một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp

Trang 12

đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính: Thuê vận hành Phương thức thuê vận hành ( thuê hoạt động ) là một hình thức thuê ngắn hạn tài sản Hình thức thuê này có đặc trưng chủ yếu sau:

- Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn

- Người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, người cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản như chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản, … cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đối với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn Vốn cần được xem xét dưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả

1.1.3.2 Phân loại theo phương thức chu chuyển

1. 1.3.2.1 Tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy, việc nghiên cứu

về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định

Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao động Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tư liệu sản xuất bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nào chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Khi

Trang 13

tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng Theo chế độ quy định hiện hành những tư liệu lao động nào đảm bảo đủ hai điều kiện sau đây sẽ được gọi là tài sản cố định:

+ giá trị >= 5.000.000 đồng

+ thời gian sử dụng >=1 năm

Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh Loại này bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc …Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại …

+ Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh và có phương hướng đầu tư vào tài sản hợp lý

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

- Tài sản cố định đang sử dụng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Trang 14

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng.

Vốn cố định của doanh nghiệp Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải … Khi các công việc được hoàn thành và bàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất được Như vậy vốn đầu tư ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp Vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất

và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường

1.1.3.2.2 Vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh nghiệp luôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình sản xuất như dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động thường chiếm 50% -70% tổng giá trị tài sản Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phận chủ yếu của đối tượng lao đông sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất mát đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng được dịch chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thành hai thành phần: Một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm …) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế được dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lưu động nằm trong

Trang 15

khâu sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng có một số tài sản lưu động khác nằm trong khâu lưu thông, thanh toán đó là các vật tư phục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu … Do vậy, trước khi bước vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một lượng vốn thích đáng để đầu tư vào những tài sản ấy, số tiền ứng trước về tài sản

đó được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ hinh thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và lại quay trở về hình thái tiền

tệ ban đầu của nó Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển của vốn

Vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Trong doanh nghiệp việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lý vốn lưu động có hiệu quả khi với một khối lượng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lưu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng được các nhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốt vốn lưu động các doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được các bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó

đề ra được các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động bao gồm:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất như: Sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông như thành phẩm, vốn tiền mặt

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:

- Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Trang 16

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn.

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn và nhân tố ảnh hưởng tới

quản lý vốn của doanh nghiệp

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hvcd =

Trong đó: Hvcd: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Vcd: Vốn cố định sử dụng bình quân kỳ

D: Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hvld =

Trong đó:

Hvld: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Vld: Vốn lưu động sử dụng bình quân kỳ

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết được rằng bỏ ra một đồng vốn sẽ thu

về được bao nhiêu đồng doanh thu tỷ số này càng cao công ty hoạt động càng hiệu quả

- Vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu…, khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng

Vòng quay các khoản phải thu =

- Vòng quay hàng tồn kho

Là một tiêu chuẩn đánh giá Công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào

Trang 17

Vòng quay hàng tồn kho =

-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ

số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào Công ty

Tỷ suất sinh lợi/ TTS = * 100%

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam

Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp cả nước giai đoạn 2011- 2013

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Trang 18

Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD: Tại thời điểm 31/12/2011 số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD đã được thống nhất danh sách giữa 3 cơ quan cấp tỉnh, thành phố là 312.600 doanh nghiệp

Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Theo số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Bộ Kế hoạch và Đầu tư, qua rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2011 cho kết quả có 17.000 doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động chủ yếu thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và đang trong quá trình đầu tư xây dựng

Doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh: Qua kết quả rà soát cho thấy, đến thời điểm 31/12/2011 có khoảng 5.500 số doanh nghiệp đang tạm ngừng sản xuất kinh doanh do nhiều lý do khác nhau

Doanh nghiệp chờ giải thể: Theo kết quả rà soát, tổng số doanh nghiệp chờ giải thể tại thời điểm 31/12/2011 là 6.500 doanh nghiệp

Doanh nghiệp không xác minh được: Kết quả rà soát danh sách doanh nghiệp cho thấy toàn bộ nền kinh tế có 281.377 doanh nghiệp hiện nay không thể xác minh được

Với thực trạng quản lý của các cơ quan có liên quan và đặc trưng của các loại tình trạng doanh nghiệp qua thực tế rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2012, Tổng cục Thống kê đề nghị sử dụng số liệu về tổng số doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế

có tại thời điểm 31/12/2011 là 341.600 doanh nghiệp

1.2.1.2 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam năm 2012

Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD: Tại thời điểm 31/12/2012 số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD đã được thống nhất danh sách giữa 3 cơ quan cấp tỉnh, thành phố là 375.732 doanh nghiệp

Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Theo số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng số doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2011 là 77.548 doanh nghiệp, qua rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2012 cho kết quả có 17.547 doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi

Trang 19

vào hoạt động chủ yếu thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và đang trong quá trình đầu tư xây dựng Qua số liệu thống kê các năm cho thấy tỷ lệ từ 17% đến 23% số doanh nghiệp đăng ký mới nhưng chưa đi vào hoạt động Tỷ lệ này của năm 2011 là 22,6%.

Doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh: Qua kết quả rà soát cho thấy, đến thời điểm 01/01/2012 có khoảng 5,3% số doanh nghiệp đang tạm ngừng sản xuất kinh doanh do nhiều lý do khác nhau

Doanh nghiệp chờ giải thể: Theo kết quả rà soát, tổng số doanh nghiệp chờ giải thể tại thời điểm 01/01/2012 là 31.425 doanh nghiệp, trong đó Hà Nội có 7.442 doanh nghiệp, Đà Nẵng có 2.696 doanh nghiệp, Bình Phước có 999 doanh nghiệp, TP Hồ Chí Minh có 13.222 doanh nghiệp; Bà Rịa - Vũng Tàu có 823 doanh nghiệp; Bến Tre

có 424 doanh nghiệp; Đồng Tháp có 892 doanh nghiệp…

Doanh nghiệp không xác minh được: Kết quả rà soát danh sách doanh nghiệp cho thấy toàn bộ nền kinh tế có 92.710 doanh nghiệp hiện nay không thể xác minh được, trong đó khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có 91.517 doanh nghiệp, mặc

dù đã có sự phối hợp giữa Cục Thống kê và Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư ở cấp tỉnh để xác minh, trong tổng số 92.710 doanh nghiệp không xác minh được, Tổng cục Thuế đã báo cáo tại thời điểm 31/12/2012 có 60.454 doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích

Với thực trạng quản lý của các cơ quan có liên quan và đặc trưng của các loại tình trạng doanh nghiệp qua thực tế rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2012, Tổng cục Thống kê đề nghị sử dụng số liệu về tổng số doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế

có tại thời điểm 31/12/2012 là 448.393 doanh nghiệp

1.2.1.3 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam năm 2013

Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD: Tại thời điểm 31/12/2013 số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD đã được thống nhất danh sách giữa 3 cơ quan cấp tỉnh, thành phố là 457.343 doanh nghiệp

Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Theo số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Bộ Kế hoạch và Đầu tư, qua rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2013 cho kết quả có 20.175 doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng

Trang 20

chưa đi vào hoạt động chủ yếu thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và đang trong quá trình đầu tư xây dựng

Doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh: Qua kết quả rà soát cho thấy, đến thời điểm 31/12/2011 có khoảng 50.919 số doanh nghiệp đang tạm ngừng sản xuất kinh doanh do nhiều lý do khác nhau

Doanh nghiệp chờ giải thể: Theo kết quả rà soát, tổng số doanh nghiệp chờ giải thể tại thời điểm 31/12/2011 là 9.818 doanh nghiệp

Doanh nghiệp không xác minh được: Kết quả rà soát danh sách doanh nghiệp cho thấy toàn bộ nền kinh tế có 231.295 doanh nghiệp hiện nay không thể xác minh được

Với thực trạng quản lý của các cơ quan có liên quan và đặc trưng của các loại tình trạng doanh nghiệp qua thực tế rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2013, Tổng cục Thống kê đề nghị sử dụng số liệu về tổng số doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế

có tại thời điểm 31/12/2013 là 538.255 doanh nghiệp

1.2.2 Tình hình hoạt động của ngành thủy sản giai đoạn 2011- 2013

Bảng 2: Giá trị sản xuất thủy sản giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị:Tỷ đồngnăm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011

(%)

2013/2012 (%)

Trang 21

trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.

Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cái nhìn khái quát tình hình của công ty về các khoản mục như: doanh thu, chi phí và lợi nhuận Có thể biết được lợi nhuận tăng giảm là do doanh thu hay chi phí Từ đó biết được tình hình kinh doanh của công ty có khả quan hay không

Trang 22

Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm qua 3 năm

Trong đó: Lãi vay phải trả 7.880.191.227 9.519.643.314 11.164.483.472 1.639.452.087 20,80 1.644.840.158 17,28

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.885.504.267 18.248.682.411 22.387.485.859 6.363.178.144 53,54 4.138.803.448 22,68

9 LNTtừ hoạt động SXKD 5.801.930.672 6.706.299.979 8.566.356.058 904.369.307 15,59 1.860.056.079 27,74

10 Thu nhập khác 898.962.832 4.379.157.329 5.284.485.475 3.480.194.497 387,13 905.328.146 20,67

11 Chi phí khác 2.090.605.779 6.225.307.053 8.274.816.488 4.134.701.274 197,78 2.049.509.435 32,92

12 Lợi nhuận khác (1.191.642.947) (1.846.149.724) (2.375.479.167) (654.506.777) 54,92 (529.329.443) 28,67

13 Tổng lợi nhuận trước thuế 4.610.287.725 4.860.150.255 6.190.876.891 249.862.530 5,42 1.330.726.636 27,38

14 Chi phí thuế TNDn hiện hành 1.152.571.931 1.215.037.564 1.547.719.223 62.465.633 5,42 332.681.659 27,38

15 Lợi nhuận sau thuế 3.457.715.794 3.645.112.691 4.643.157.668 187.396.898 5,42 998.044.977 27,38

Trang 23

Nguồn: Phòng kế toán Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

Trang 24

Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy:

Lợi nhuận sau thuế:

Hình 1: Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm sau 3 năm

Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng so với năm 2011 là 187.396.898 đồng với tỷ lệ tăng 5,42%, năm 2013 so với năm 2012 là 998.044.997 đồng với tỷ lệ tăng 27,38% Trong hai năm 2012và 2013, Trung tâm đã cố gắng tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời cũng cho thấy sự phát triển của Trung tâm trong những năm vừa qua Lợi nhuận thuần năm 2012 tăng so với năm 2011 là 904.369.307 đồng với tỷ lệ tăng 15,59%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.860.056.079 đồng với tỷ lệ tăng là 27,74% Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng so với năm 2011 là 249.862.530 đồng với tỷ lệ tăng 5,42%, năm 2013 so với năm 2012 là 1,330,726,636 đồng với tỷ lệ tăng là 27.38% Đi sâu vào xem xét các chỉ tiêu cụ thể:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trang 25

Hình 2: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Trung tâm sau 3 năm

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 so với năm 2011 tăng 64.000.101.666 đồng với tỷ lệ tăng 28,68%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 40.127.660.914 đồng với tỷ lệ tăng 13,97% Năm 2013 so với năm 2012 là có tăng nhưng tốc độ tăng của năm 2013 thấp hơn tốc độ tăng của năm 2012 Nhưng có thể nói đây là sự cố gắng của Trung tâm trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Điều này chẳng những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, gia tăng thị phần thu hồi sản phẩm Doanh thu bán hàng tăng chắc chắn sẽ kéo theo các khoản phải thu khách hàng tăng và hàng tồn kho giảm chứng tỏ doanh thu tăng là do sản phẩm bán ra tăng

Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2011 tăng 55.650.598.929 đồng với tỷ

lệ tăng 28.12%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 32.739.009.980 đồng với tỷ lệ tăng 12,91% Khi doanh thu bán hàng tăng đồng nghĩa với việc tăng lên về giá vốn, do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của năm 2012 nên giá vốn hàng bán cũng vậy,tốc độ tăng của năm 2013 thấp hơn so với năm 2012 Mặt khác các khoản giảm trừ không tồn tại có nghĩa là trong năm không có sự giảm giá hàng bán, cho thấy việc sử dụng hợp lý trong đồng vốn của công ty

Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 so với năm 2011 tăng lên

Trang 26

8.349.502.737 đồng với tỷ lệ tăng 33,03%, năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 7.388.650.934 đồng Doanh thu bán hàng tăng dẫn đến lợi nhuận về bán hàng cũng tăng lên, làm cho lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên.

Doanh thu về hoạt động tài chính năm 2012 so với năm 2011 tăng 593.496.801 đồng với tỷ lệ tăng 204,05%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 219.048.751 đồng với tỷ

lệ tăng 24,77% Đây cũng là chỉ tiêu giúp cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên Nhưng tăng về tài chính cũng kèm theo rủi ro không may trong hoạt động tài chính của Trung tâm Chỉ tiêu này tăng lên là một biểu hiện tốt, thể hiện Trung tâm đã chú ý tới hoạt động tài chính

Về các khoản chi phí:

Chi phí tài chính năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.639.452.087 đồng với tỷ lệ tăng 20,80%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.644.840.158 đồng với tỷ lệ tăng 17.28% Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng 6.339.178.144 đồng với tỷ lệ tăng 53,84%,năm 2013 so với năm 2012 tăng 4.138.803.448 đồng với tỷ

lệ tăng 22,68% làm cho lợi nhuận thần của công ty giảm xuống Tuy nhiên, ta thấy tốc

độ tăng về chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2013 thấp hơn năm 2012, điều này cho thấy Trung tâm đã dần quản lý quản lí doanh nghiệp tốt hơn, các khoản chi phí về tài chính cũng được hạ thấp làm cho lợi nhuận thuần của mình được cải thiện hơn

Như vậy có thể thấy, trong 2 năm 2012, 2013 Trung tâm đã đẩy mạnh được công tác tiêu thụ sản phẩm, kết quả là làm tăng lợi nhuận cho Trung tâm và tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm tình trạng ứ đọng vốn

Qua số liệu phân tích trên cho thấy, năm 2012 giá vốn tăng với tỷ lệ cao hơn tỷ

lệ tăng của lợi nhuận mà chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nên việc tăng giá vốn hàng bán cần phải xem xét lại Nhưng năm 2013 đã có sự cải tiến đáng kể, tốc độ tăng của giá vốn thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận, điều này cho thấy Trung tâm đã quản

lý tốt về mặt giá vốn hàng bán Trong kỳ chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm giảm lợi nhuận cần phải xem xét có khoản chi phí nào bất lợi không

• Nhóm chi tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí:

Bảng 4: Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí qua 3 năm

Trang 27

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2103

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu

thuần

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên

doanh thu thuần

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần trong hai năm 2012 và 2013 liên tục giảm

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần trong hai năm này có

sự tăng lên, điều này chứng tỏ năm 2012 và 2013 Trung tâm đã quản lý các chi phí quản lý doanh nghiệp không tốt

• Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

Bảng 5: chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh qua 3 năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh

thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần 2,07% 1,69% 1,89%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần 1,55% 1,27% 1,42%

Từ nhóm chỉ tiêu hản ánh kết quả kinh doanh trên cho thấy, năm 2012 so với năm 2011 thì tất cả các chỉ tiêu đều giảm Nhưng đến năm 2013 thì các chỉ tiêu này lại tăng Sự tăng giảm của các chỉ tiêu này là do tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, mặc dù doanh thu tăng nhiều làm cho lợi nhuận tăng đáng kể

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN

2011- 2013 2.1 Khái quát về Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

Trung tâm giống thủy sản Nghệ An là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động trong lĩnh vực thủy sản, là đơn vị trực thuộc sở Nông nghiệp &

Trang 28

PTNT Nghệ An Được thành lập theo quyết định số 346 QĐ-UB/NV do chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An ký ngày 25/01/2005.

Tên doanh nghiệp: Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

Địa chỉ giao dịch tại: Xã Diễn Yên – huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An

Trung tâm giống thủy sản Nghệ An tiền thân là Trại sản xuất giống thủy sản Yên Lý chuyên sản xuất các đối tượng thủy sản phục vụ nhu cầu nuôi trồng thủy sản của người dân, sau quá trình hình thành và không ngừng phát triển nên đếm năm 2005 Trại sản xuất giống thủy sản Yên Lý được chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An ký quyết định nâng cấp thành Trung tâm giống thủy sản Nghệ An Hiện nay, Trung tâm giống thủy sản Nghệ An có nhiệm vụ chính là nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất các đối tượng thủy sản có giá trị cao phục vụ cho người dân Trong quá trình phát triển, Trung tâm đã có nhiều cố gắng trong đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường cũng như đổi mới công tác tổ chức, công tác hạch toán kế toán Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào tổ chức quản lý cũng như trong công tác hạch toán kế toán là một bước tiến lớn của Trung tâm Sản xuất phát triển, tốc độ tăng trưởng nhanh năm sau cao hơn năm trước, nghĩa vụ đóng góp với ngân sách Nhà nước được thực hiện đầy đủ cũng như đời sống của công nhân viên ngày càng được nâng cao

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

Trung tâm giống thủy sản Nghệ An là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, trực thuộc sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có chức năng:

Nghiên cứu, Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản vào sản xuất thực tiễn

Sản xuất các giống loài thủy sản cung cấp cho nông, ngư dân làm nghề NTTS.Nhiệm vụ của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An:

Sản xuất, dịch vụ, cung ứng các loại giống thủy sản , thuốc phòng trừ bệnh và thức ăn cho NTTS

Nghiên cứu, tiếp nhận, khảo nghiệm, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến về sản xuất giống, nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh, môi sinh,

Trang 29

môi trường thủy sản.

Tư vấn kỹ thuật về giống thủy sản và các vấn đề liên quan đến công tác giống thủy sanrcho các đối tượng làm nghề nuôi trồng thủy sản

Theo giấy chứng nhận kinh doanh mới nhất, ngày nghề kinh doanh của Trung tâm là nghiên cứu, ứng dụng các khoa học kỹ thuật vào sản xuất các đối tượng thủy sản

Sản phẩm chính hiện nay là: Cá giống truyền thống, tôm sú giống, tôm thẻ chân trắng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức toàn Trung tâm

Nguồn: Phòng kế toán Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

2.1.3.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Trung tâm:

Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc:

Giám đốc

P.Giám đốcP.Giám đốc

Trại SXTS

Quỳnh Liên

Phòng TC-HC

Trại SXTS Quỳnh Bảng

Phòng KH-KT

Trại SXTS Diễn Hải

Trại SXTS Yên Lý

Tổ ương nuôi

Tổ sinh sản

Tổ ương nuôi

Tổ sinh sản

Tổ ương nuôi

Trang 30

Lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan.

Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác và hoạt động của phòng kế hoạch – kỹ thuật và phòng tổ chức – hành chính

Chức năng nhiệm vụ của phó giám đốc:

Giúp cho giám đốc và thay thế giám đốc khi được ủy quyền

Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác và hoạt động của Trại SX thủy sản Quỳnh Bảng, Trại SX thủy sản Quỳnh Liên, Trại SX thủy sản Diễn Hải và Trại SX thủy sản Yên Lý

Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức – hành chính:

Giúp lãnh đạo Trung tâm về công tác tổ chức bộ máy của đơn vị, làm nghiệp vụ các nội dung: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, để bạt, miễn nhiệm, nâng lương, tiếp nhận, tuyển dụng, điều động cán bộ, lập kế hoạch đào tạo, bồi dượng cán bộ

Theo dõi, quản lý các phương tiện, tài sản của cơ quan, đề xuất ban hành các quy chế, nội dung, quy định các phương án cải tiến lề lối làm việc có hiệu quả Tiếp, bố trí khách làm việc với lãnh đạo và các bộ phận theo nội dung đã đăng ký

Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:

Phòng kế hoạch – kỹ thuật là một phòng chuyên môn, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Trung tâm về các công tác kế hoạch – kỹ thuật của toàn Trung tâm

Xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn của Trung tâm

Xây dựng các định mức kinh tế – kỹ thuật, quy trình kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu, ứng dụng của đơn vị và công tác sản xuất của các trại trực thuộc Trung tâm

Kiểm tra , theo dõi, hỗ trợ các Trại về kỹ thuật và rút ra bài học kinh nghiệm về hoạt động kỹ thuật, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

Tiếp nhận công nghệ mới, các đối tượng giống mới và các đối tượng chọn giống từ các viện nghiêm cứu , Trung tâm nghiên cứu

2.1.4 Tổ chức sản xuất

2.1.4.1 Công nghệ sản xuất các đối tượng:

Sơ đồ 2: Công nghệ sản xuất các đối tượng thủy sản

Trang 31

Nguồn: Phòng kế toán Trung tâm giống thủy sản Nghệ An

Các bước cơ bản trong công nghệ sản xuất các đối tượng thủy sản:

Sau khi tuyển chọn được đàn bố mẹ tiến hành nuôi vỗ cho thành thục, khi đàn

bố mẹ đã thành thục đến kỳ sinh sản thì tiến hành tiêm thuốc kích thích và cho vào bể

đẻ tiến hành cho đẻ, khi đàn bố mẹ đẻ xong thu trứng cho vào bể ấp sau khi ấp xong ấu trùng cho và bể ương nuôi ấu trùng cho tới khi đạt con giống

2.1.4.2 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất

Công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào Nó thật sự cần thiết và không thể thiếu được trong sự vận hành mọi hoạt động, đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của doanh nghiệp Bộ máy quản lý tại Trung tâm là một đội ngũ cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốt điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm một cách năng động và có hiệu quả Các bộ phận sản xuất có trình độ chuyên môn hóa cao, cơ sỏ vật chất không ngừng được đầu tư nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Trung Tâm Giống Thủy Sản Nghệ An

2.2.1 Đánh giá tình hình tài sản của Trung tâm

Qua bảng và hình cho thấy, tình hình tài sản có sự tăng giảm Trong hai năm

2012 và 2013 thì TSDH có sự gia tăng cụ thể là: Năm 2012, tỷ lệ TSDH trong TTS tăng 1% so với năm 2011 và năm 2013 so với năm 2012 tăng 3% Ngược lại với TSDH thì TSLĐ trong 2 năm này lại giảm, đó là: năm 2012 tỷ lệ TSLĐ trong TTS giảm 1% và năm 2013 so với năm 2012 giảm 3%

Nhìn chung, TTS trong hai năm có sự gia tăng Đế hiểu rõ về tình hình tài sản chúng ta cần tìm hiểu từng khoản mục cụ thể về tài sản, nguồn vốn và việc sử dụng chúng

Đàn bố

mẹ

Nuôi vỗ thành thục

Tiêm, kích thích cho đẻ

Cho đàn bố

mẹ vào bể đẻ

Đưa trứng vào

bể ấpƯơng nuôi

ấu trùng

Ngày đăng: 04/06/2014, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp cả nước giai đoạn 2011- 2013 - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 1 Số lượng doanh nghiệp cả nước giai đoạn 2011- 2013 (Trang 17)
Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm qua 3 năm (Trang 22)
Hình 1: Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm sau 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Hình 1 Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm sau 3 năm (Trang 24)
Hình 2: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Trung tâm  sau 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Hình 2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Trung tâm sau 3 năm (Trang 25)
Bảng 5: chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 5 chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh qua 3 năm (Trang 27)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 29)
2.1.4.2. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
2.1.4.2. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất (Trang 31)
Bảng 6: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA TRUNG TÂM QUA 3 NĂM - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 6 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA TRUNG TÂM QUA 3 NĂM (Trang 33)
Bảng 8: Các khoản phải thu qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 8 Các khoản phải thu qua 3 năm (Trang 36)
Bảng 9: Tình hình tài sản dài hạn của Trung tâm qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 9 Tình hình tài sản dài hạn của Trung tâm qua 3 năm (Trang 38)
Bảng 10: Tình hình nợ phải trả của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 10 Tình hình nợ phải trả của Trung tâm giống thủy sản Nghệ An qua 3 năm (Trang 42)
Bảng 11: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu qua 3 năm - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 11 Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu qua 3 năm (Trang 46)
Bảng 12: Đánh giá khả năng thanh khoản - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 12 Đánh giá khả năng thanh khoản (Trang 49)
Hình 8: Tỷ số thanh toán nhanh - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Hình 8 Tỷ số thanh toán nhanh (Trang 50)
Hình 9: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) - phân tích hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm giống thủy sản nghệ an giai đoạn 2011 – 2013
Hình 9 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w