Diện tích đất nông nghiệp giảm làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp do đó việc đánh giá chất lượng đất, cũng như việc cải thiện chất lượng đất, áp dụng các biện pháp kỹ thuật là cần th
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - -
ội – 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - -
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH
Người thực hiện : HOÀNG TH Ị NGỌC ÁNH
Người hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN
Hà N ội – 2022
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Ngày 28 thá ng 03 năm 2022
B ẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA LUẬN VĂN
Kính g ửi: - Ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường
- Bộ môn: Vi sinh vật
Tên tôi là: Hoàng Thị Ngọc Ánh Mã SV: 611905 Sinh viên ngành: Khoa học môi trường
Lớp: K61KHMTB Khóa: 61
Đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp tại Tiểu ban ngày 25 tháng 03 năm 2022
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của một số mô hình sản xuất nông nghiệp tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Người hướng dẫn: TS Đinh Hồng Duyên
Tiểu ban chấm luận tốt nghiệp yêu cầu tôi chỉnh sửa trước khi nộp khóa luận tốt nghiệp các nội dung sau:
STT Nội dung yêu cầu
chỉnh sửa Nội dung giải trình (*) Tại trang
1 Rà soát lại lỗi chính tả,
2 Chỉnh sửa lại mục tiêu
nghiên cứu Đã chỉnh sửa mục tiêu nghiên cứu 2
3 Chỉnh sửa lại phương
pháp nghiên cứu Đã chỉnh sửa và thêm phương pháp đánh giá 26, 27, 28, 29
4 Bổ sung thông tin của 5
mô hình sản xuất nông
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn tới những người đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực hiện đề tài này
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Đinh Hồng Duyên
là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới các lãnh đạo, các ban ngành trong UBND TP Uông Bí đã quan tâm, giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo và các cán bộ của khoa Tài nguyên và Môi trường cùng toàn thể các thầy cô trong Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại Học viện
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên em trong suốt quá trình học
tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Hoàng Th ị Ngọc Ánh
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
TÓM TẮT KHÓA LUẬN vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên thế giới 3
1.1.1 Nông nghiệp thời hậu Covid-19 3
1.1.2 Triển vọng ngành nông nghiệp thế giới 5
1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam 10
1.2.1 Thực trạng phát triển nghành nông nghiệp Việt Nam hiện nay 10
1.2.2 Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững 15
1.3 Một số khái niệm cơ bản 17
1.3.1 Các khái niệm về đất, đất nông nghiệp 17
1.3.2 Khái niệm về mô hình, mô hình sản xuất 19
1.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 20
1.4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp 20
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 21
1.4.3 Một số kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích đất 30
Trang 62.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại thành phố Uông Bí 38
3.2.1 Tăng trưởng ngành nông nghiệp của thành phố Uông Bí 38
3.2.2 Thực trạng sản xuất các ngành 39
3.2.3 Thành tựu đạt được 46
3.2.4 Tồn tại hạn chế 47
3.2.5 Nguyên nhân chủ yếu 48
3.3 Đánh giá hiệu quả của một số mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 49
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 49
3.3.2 Hiệu quả xã hội 51
3.3.3 Hiệu quả môi trường 53
3.3.4 Đánh giá hiện trạng đất trồng 55
3.4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và nâng cao hiệu quả của một số mô hình sản xuất nông nghiệp 60
3.4.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 60
3.4.2 Hướng sử dụng và nâng cao chất lượng đất 62
3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả một số mô hình sản xuất nông nghiệp 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 70
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 21
Bảng 1.2 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 22
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích chỉ tiêu 31
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế thành phố Uông Bí giai đoạn 2016 – 2020 36
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu GTSX qua các năm (giá thực tế) 36
Bảng 3.3: Lao động việc làm và giảm nghèo TP Uông Bí giai đoạn 2016-2020 38
Bảng 3.4: Tăng trưởng ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản thành phố Uông Bí giai đoạn 2016 – 2020 (giá cố định 2010) 39
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính của TP Uông Bí giai đoạn 2016 - 2020 40
Bảng 3.6: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi 42
Bảng 3.7: Tình hình sản xuất lâm nghiệp Thành phố Uông Bí năm 2016 – 2020 44
Bảng 3.8 Biến động sản xuất ngành thủy sản 45
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng hằng năm và lâu năm tại Thành phố Uông Bí (năm 2021) 50
Bảng 3.10: Hiệu quả xã hội của một số mô hình sản xuất nông nghiệp cây trồng hằng năm và cây lâu năm tại Thành phố Uông Bí 52
Bảng 3.11 Hiện trạng sử dụng đất trồng một số loại cây 55
Bảng 3.12: Kết quả phân tích một số mẫu đất trồng cây hằng năm và cây lâu năm tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 56
Bảng 3.13 Hiện trạng đất trồng của một số loại cây 59
Trang 9DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1 Tổng hợp số lượng doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 11
Hình 3.1 Ảnh bản đồ hành chính thành phố Uông Bí 32
Hình 3.2: Đặc trưng khí hậu thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 34
Hình 3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường cây hằng năm 53
Hình 3.4 Đánh giá hiệu quả môi trường cây lâu năm 54
Trang 10TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội môi trường của một số mô hình trồng cây hằng năm và lâu năm tại thành phố Uông Bí Qua đó đưa ra các giải pháp bảo vệ cải tạo đất trồng, hướng sử dụng và nâng cao chất lượng của đất Cùng với đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của một số mô hình trồng cây hằng năm và lâu năm Bằng phương pháp phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất, phương pháp điều tra phỏng vấn các hộ dân canh tác về các mặt kinh tế
- xã hội mà mô hình sản xuất mang lại cùng các vấn đề môi trường và phương pháp xử
lý số liệu bằng phần mềm excel Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên là 256,3 km2, có vị trí thuận lợi phát triển kinh tế xã hội Nền nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn cho người dân Tuy nhiên sau canh tác đất đai lâu năm có một số vấn đề môi trường như chất lượng đất, chất lượng nước giảm xuống, độ phì nhiêu của đất thấp Các loại cây trồng trên các loại đất khác nhau
có ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu hóa học như độ chua của đất, hàm lượng chất hữu
cơ, các chất dinh dưỡng tổng số trong đất Diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm đang có xu hướng giảm dần do đất bị chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác do tác động của đô thị hóa và đất nằm trong quy hoạch Diện tích đất nông nghiệp giảm làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp do đó việc đánh giá chất lượng đất, cũng như việc cải thiện chất lượng đất, áp dụng các biện pháp
kỹ thuật là cần thiết để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu của người nông dân Từ đó đưa ra đề xuất hạn chế sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học, chú trọng đến biện pháp canh tác hữu cơ, nhằm gia tăng quần thể vi sinh vật tự nhiên có lợi trong đất, tăng chất dinh dưỡng cho đất, từ cải thiện chất lượng đất trồng, cần áp dụng các biện pháp để duy trì được lượng dinh dưỡng tổng số trong đất đồng thời tăng cường dinh dưỡng dễ tiêu, là dinh dưỡng mà cây trồng trực tiếp sử dụng Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về vấn đề sử dụng đất một cách có hiệu quả mà không làm ảnh hưởng đến môi trường đất và nước, không làm mất dần sức sản xuất của đất, vừa đem lại hiệu quả về kinh tế, vừa đem lại hiệu quả về môi trường
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội Con người sử dụng đất nông nghiệp để canh tác, sản xuất ra lương thực thực phẩm để phục vụ, đáp ứng cho nhu
cầu ngày một tăng Nền nông nghiệp hiện nay được xây dựng toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội - môi trường Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa làm gia tăng giá trị sản xuất và thu nhập của con người Ở nước ta, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ
lệ tương đối lớn trong quỹ đất đai của cả nước, loại đất này được phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của nhân dân cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước Hiện nay, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ngày càng được nâng cao khi các vấn đề cải tạo đất ngày càng được chú
trọng, bên cạnh đó việc áp dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo cơ sở sản xuất giúp sản lượng sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng cao Việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá sẽ hình thành nhiều mô hình có hiệu quả cao, phù hợp với nhu cầu hàng hoá ngày càng tăng trong
thị trường
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm
Thủ đô Hà Nội 115 km về phía Đông, cách trung tâm thành phố Hải Phòng gần 30 km
về phía Bắc và cách thành phố Hạ Long 39 km về phía Tây Có toạ độ địa lý từ 21000’ đến 21010’ vĩ độ Bắc và từ 106040’đến 106052’ kinh độ Đông Địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía Bắc xuống phía Nam Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65,04%, Vùng thung lũng chiếm 1,2%, cuối cùng là vùng thấp chiếm 26,90% diện tích đất tự nhiên Thành phố Uông Bí có hai con sông chính là sông Sinh và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam, chính vì lẽ đó đã
tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải Thành phố Uông Bí có hệ thống giao thông đường
bộ thuận tiện, có đường quốc lộ 18A, quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội – Hạ Long đi qua, đây là điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị Trong
Trang 12những năm qua, năng suất và sản lượng hàng hóa của thành phố không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Song trong
nền nông nghiệp của thành phố còn tồn tại nhiều hạn chế đang làm giảm sút chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý, trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa Nhiều mô hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp được phát triển, kéo theo đó là những ảnh hưởng đến các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương Trên cơ sở đó, mục tiêu của
đề tài là đánh giá hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của một số mô hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất định hướng sử dụng đất lâu dài
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh
t ế - xã hội, môi trường của một số mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành ph ố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh ” là cần thiết
2 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của một số mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Đề xuất một số giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và nâng cao hiệu quả của một số
mô hình sản xuất nông nghiệp
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình s ản xuất nông nghiệp trên thế giới
1.1.1 Nông nghi ệp thời hậu Covid-19
Đại dịch Covid-19 khiến nhiều quốc gia phải áp dụng các biện pháp phong tỏa
để ngăn chặn đại dịch lây lan, tạo ra nhiều thách thức lớn cho ngành nông nghiệp
Tại nhiều khu vực, tình trạng thiếu lao động trầm trọng do biên giới các nước đóng cửa Ngay tại những nơi khó rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực nhất, như châu Âu và Bắc Mỹ, các trang trại vẫn phải đối mặt nguy cơ gián đoạn nguồn cung lao động, khả năng cao dẫn đến những thay đổi vĩnh viễn trong ngành nông nghiệp thế
giới sau khi đại dịch Covid-19 kết thúc
Rủi ro khi phụ thuộc vào lao động thời vụ từ quốc gia khác bộc lộ rõ tại một số nước châu Âu như Pháp, Đức, Hà Lan và Italy, với nhân lực chủ yếu đến từ Đông Âu Nguồn lực này không xuất hiện trong vụ thu hoạch năm nay vì biên giới các nước tạm
thời đóng cửa cùng lo ngại nhiễm bệnh Nông dân Tây Âu buộc phải để thành quả lao động thối rữa trên các cánh đồng
Tại nhiều khu vực ở Mỹ, tình trạng thiếu lao động hiện hữu từ trước khủng
hoảng Covid-19 Người Mỹ không muốn làm việc đồng áng, do đó, nông dân nước này phụ thuộc chủ yếu vào lao động thời vụ từ Mexico Những người tham gia chương trình thị thực H-2A, cho phép chủ lao động tại Mỹ đưa công dân nước ngoài đến Mỹ làm công việc nông nghiệp tạm thời thiếu nhân lực, chiếm 10% tổng lao động trong ngành Chi phí và tính phức tạp của H-2A từ lâu đã là rào cản lớn cho lao động
nhập cư Khó khăn càng gia tăng khi đại dịch Covid-19 xuất hiện Dù nhiều lãnh sự quán Mỹ đã bỏ bớt thủ tục phỏng vấn dành cho ứng viên xin thị thực, quy trình xử lý H-2A vẫn tốn đáng kể thời gian Chủ sử dụng lao động còn phải chịu thêm những áp
lực mới về y tế và an toàn Họ phải đảm bảo thực hiện giãn cách xã hội không chỉ ở nơi làm việc mà còn tại nơi ở, phương tiện vận tải cung cấp cho lao động Ngoài ra, năng suất nông nghiệp được dự báo giảm đáng kể
Sau trải nghiệm lần này, các nông dân khó có thể hoạt động như bình thường Nhiều người sẽ tìm cách giảm thiểu phụ thuộc vào lao động mùa vụ từ nước ngoài
bằng cách tăng cường tự động hóa Tự động hóa chắc chắn đòi hỏi khoản đầu tư trước
Trang 14không nhỏ Một số công việc, như thu hoạch rau, quả, khó tự động hóa hơn số còn lại
Những công nghệ như máy bay không người lái, máy kéo tự động, robot gieo hạt, robot thu hoạch sẽ giúp giảm đáng kể nhu cầu lao động
Nếu nông dân tại các nền kinh tế phát triển thực hiện ý định trên, nông dân tại
những nước đang phát triển cũng sẽ học theo, ngay cả những nơi không gặp tình trạng thiếu lao động Một ví dụ là Nam Phi có lượng lao động lớn nhưng thiếu kỹ năng, phù
hợp cho công việc đồng áng Nước này chỉ thiếu lao động có trình độ
Trước thời Covid-19, cơ quan hoạch định phát triển quốc gia Nam Phi (NDP) đặt mục tiêu gia tăng việc làm nông nghiệp và chế biến nông sản lên gần 1 triệu vào năm 2030, bao gồm thúc đẩy các lĩnh vực phụ cần nhiều lao động và tăng diện tích đất canh tác Cho đến nay, nỗ lực này đã giúp mở rộng các loại cây trồng thêm cam, quýt,
hạt mắc ca, táo, nho, bơ và đậu tương Số việc làm trong ngành nông nghiệp tăng 23%, từ 718.000 trong quý IV/2012 lên 885.000 vào quý IV/2019
Sau đại dịch Covid-19, sự tích hợp công nghệ khả năng cũng tăng, không phải
do các điều kiện thị trường trong nước mà vì nhu cầu cạnh tranh trên thị trường quốc
tế với đối thủ tại các quốc gia phát triển đã thực hiện tự động hóa NDP đặt mục tiêu tăng cường đầu tư vào thủy lợi, thúc đẩy năng suất và mở rộng thị trường xuất khẩu
Tất cả những mục tiêu đó đều cần, hoặc bắt buộc phải có, nhiều tự động hóa hơn ở Nam Phi Việc tăng diện tích đất canh tác cũng tương tự, đặc biệt là tại những khu vực
cải cách đất đai kém hiệu quả
Các tỉnh KwaZulu-Natal, Eastern Cape và Limpopo có khoảng 1,6 – 1,8 triệu hecta đất canh tác không được sử dụng, theo nghiên cứu năm 2015 của Viện McKinsey Toàn cầu Tự động hóa có thể giúp cải tạo diện tích này cho nông nghiệp
Bao quát hơn, trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, các nhà lập chính sách,
sản xuất nông nghiệp tại mọi quốc gia có tỷ trọng nông nghiệp lớn sẽ phải theo dõi sát sao các xu hướng về tự động hóa Với người lao động, trong khi việc làm nông nghiệp
tại những quốc gia như Nam Phi còn nhiều, những ai phụ thuộc vào việc làm thời vụ
tại các nền kinh tế phát triển nên sẵn sàng cho những bất ổn phía trước
Ngành nông nghiệp thế giới cũng cần có sự hỗ trợ nhất định để đứng vững sau đại dịch Liên minh châu Âu (EU) khuyến khích quốc gia thành viên coi lao động thời
Trang 15vụ là nhân lực thiết yếu, trao đổi thông tin về nhu cầu giữa các bên để đảm bảo việc đi
lại diễn ra thông suốt, tái phân bổ các quỹ nông nghiệp không được sử dụng vào nỗ
lực khắc phục ảnh hưởng từ Covid-19 tại vùng nông thôn, triển khai cho vay lãi suất
thấp hoặc ân hạn trả nợ
Tại Mỹ, chính quyền Tổng thống Donald Trump thông báo chương trình trị giá
19 tỷ USD hỗ trợ nông dân nông dân chịu thiệt hại vì Covid-19 Chương trình sẽ chi 3
tỷ USD mua nông sản và hỗ trợ trực tiếp 16 tỷ USD cho các nhà sản xuất nông sản “bị thiệt hại chưa từng có”, tối đa 250.000 USD cho một cá nhân hoặc tổ chức
1.1.2 Tri ển vọng ngành nông nghiệp thế giới
Dựa theo báo cáo mới của Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc (FAO) và Tổ
chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD), chỉ còn chưa tới 10 năm nữa để đạt được
Mục tiêu phát triển bền vững 2030 (SDG) của Liên Hiệp Quốc (UN) Chính phủ các nước cần đẩy nhanh nỗ lực để đạt an ninh lương thực toàn cầu và các mục tiêu về môi trường
Dự đoán trong thập kỷ tới, điều kiện thời tiết và môi trường chính sách ổn định cùng kịch bản hồi phục nhanh sau đại dịch Covid-19, các bước tiến tới mục tiêu phát triển bền vững (SDG) được thực hiện Tuy nhiên những đứt gãy do Covid-19 đã kéo
thế giới đi xa hơn để đạt được SDG Điều này kêu gọi sự tập trung đối với các nhân tố
và động lực thúc đẩy sản xuất trong các hệ thống nông nghiệp
Báo cáo Triển vọng Nông nghiệp OECD - FAO (2021-2030) cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách một đánh giá đồng thuận về triển vọng 10 năm đối với 40
sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chính ở cấp khu vực, quốc gia và toàn cầu, phân tích các động lực hoạt động trong thị trường nông sản và giúp cung cấp thông tin về phân tích và hoạch định chính sách hướng tới tương lai Các dự báo cơ sở mô tả các
xu hướng dự kiến dựa trên các chính sách hiện có, nhấn mạnh các khu vực cần nỗ lực hơn nữa để đạt được SDG
Đảm bảo an ninh lương thực và chế độ ăn lành mạnh cho một dân số thế giới ngày càng tăng vẫn là một thách thức Nhu cầu toàn cầu đối với hàng hóa nông nghiệp – bao gồm cả làm thức ăn, chăn nuôi gia súc, nhiên liệu và vật tư công nghiệp – dự
Trang 16báo tăng trưởng ở mức 1,2% mỗi năm trong thập kỷ tới, mặc dù với tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với thập kỷ trước
• Tăng trưởng năng suất bền vững là then chốt
Cải thiện năng suất sẽ là chìa khóa để nuôi sống dân số toàn cầu ngày càng tăng - dự kiến đạt 8,5 tỷ người vào năm 2030 - một cách bền vững Trong số các gia tăng về trồng trọt toàn cầu dự kiến vào năm 2030, 87% dự kiến đến từ tăng năng suất, trong khi 6% đến từ việc mở rộng sử dụng đất và 7% do tăng thâm canh Tương tự,
một phần lớn mở rộng về chăn nuôi và thủy sản được kỳ vọng là do tăng năng suất Tuy nhiên, việc mở rộng đàn gia súc cũng được cho là sẽ góp phần đáng kể vào tăng trưởng sản xuất chăn nuôi ở các nền kinh tế mới nổi và các nước có thu nhập thấp
Thương mại sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực toàn
cầu, dinh dưỡng, thu nhập của nông dân và giải quyết tình trạng đói nghèo ở nông thôn Trung bình trên thế giới, khoảng 20% lượng tiêu thụ trong nước được nhập
khẩu Trong tương lai đến năm 2030, nhập khẩu dự kiến chiếm 64% tổng tiêu thụ nội địa ở khu vực Cận Đông và Bắc Phi, trong khi khu vực Mỹ Latinh và Caribe dự kiến
xuất khẩu hơn 1/3 tổng sản lượng nông nghiệp
Phát thải khí nhà kính toàn cầu từ sản xuất nông nghiệp dự báo sẽ tăng 4% trong vòng 10 năm tới, chủ yếu là do mở rộng chăn nuôi Điều này bất chấp thực tế là lượng phát thải trên một đơn vị sản lượng – nồng độ cacbon trong sản xuất - dự kiến
sẽ giảm đáng kể trong giai đoạn này
Trên toàn cầu, tổng lượng lương thực sẵn có được dự đoán sẽ tăng 4% trong
thập kỷ tới để đạt hơn 3000 calo/người/ngày Mức tiêu thụ chất béo bình quân đầu người được dự báo sẽ tăng nhanh nhất trong số các nhóm thực phẩm chính do mức tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn và thực phẩm tiện lợi tăng và xu hướng ăn uống bên ngoài gia đình ngày càng phổ biến, liên quan đến quá trình đô thị hóa đang diễn ra và
sự gia tăng tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động Thiếu hụt thu nhập và lạm phát giá lương thực sau đại dịch COVID-19 lại đang củng cố xu hướng này
Ở các nước thu nhập cao, lượng lương thực bình quân đầu người có thể tăng lên đáng kể so với mức vốn đã cao Tuy nhiên, tăng trưởng thu nhập và thay đổi sở thích của người tiêu dùng sẽ hỗ trợ việc chuyển từ các lương thực chính và chất tạo
Trang 17ngọt sang các loại thực phẩm có giá trị cao hơn, bao gồm trái cây và rau quả và ở mức
tự cung tự cấp các mặt hàng lương thực chính, theo xu hướng hiện tại, dự kiến sẽ giảm vào năm 2030
Trong trung hạn, thời tiết, tăng trưởng kinh tế và phân bổ thu nhập, nhân khẩu
học và thay đổi trong chế độ ăn, phát triển công nghệ và xu hướng chính sách sẽ định hình giá lương thực và nông sản Trong khi Chỉ số Giá thực phẩm FAO đã tăng mạnh trong năm qua, mức tăng này được cho là sẽ kéo theo một khoảng thời gian điều chỉnh
giảm Báo cáo mới dự đoán rằng giá lương thực sẽ tiếp tục quỹ đạo giảm dần trong điều kiện thực tế, phù hợp với tốc độ tăng trưởng nhu cầu chậm lại và mức tăng năng
suất dự kiến
Trong khi báo cáo tập trung vào các xu hướng trung hạn, một loạt các yếu tố có
thể tạo ra điều kiện cho biến động giá ngắn hạn trên thị trường nông sản Ví dụ, sự phát triển của thị trường năng lượng, ảnh hưởng đến giá đầu vào và sự biến động lớn hơn trong giá ngũ cốc liên quan đến thị phần ngày càng tăng của một số quốc gia, góp
phần vào sự khác biệt giữa giá dự kiến và giá quan sát
5 xu hướng nông nghiệp toàn cầu năm 2021
Dân số thế giới đang giữ mức tăng đều đặn 1,05% hàng năm, tức mỗi năm bổ sung vào tổng dân số khoảng 81 triệu người Điều này đặt ra thách thức về an ninh lương thực và bài toàn tăng năng suất nông nghiệp toàn cầu
Sản xuất nông nghiệp truyền thống đang có bước chuyển mình mạnh mẽ theo
xu hướng tái cấu và cách mạng hóa theo hướng bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu Trên khắp thế giới, các nước đều có cuộc chạy đua ở nhiều tầng mức để ứng dụng các phương pháp thông minh vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất trong khi vẫn đảm bảo yếu tố an toàn
Trang 181 Nông nghi ệp thông minh
Nông nghiệp thông minh là việc ứng dụng thành tự trí tuệ nhân tạo và phương
tiện liên lạc, điều khiển hiện đại vào từng khâu sản xuất Bằng thiết bị liên lạc, người nông dân có thể kết nối với các thiết bị lắp đặt trên đồng ruộng nhờ vào hệ thống cảm
biến thu thập, phân tích dữ liệu
Một khái niệm khác cũng được sử dụng cho cách thức này là ứng dụng Internet
vạn vật (IoT) Toàn bộ chu trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn toàn tự động, đến người nông dân sẽ là phương án chờ quyết định cuối cùng, về sức khỏe cây trồng vật nuôi, về dịch bệnh, đất, nước hay dự báo xu thế thời tiết
IoT là điểm khởi đầu, khi áp dụng đại trà sẽ tạo ra một cuộc cách mạng mới trong sản xuất nông nghiệp, tối ưu hóa cả một hệ thống sản xuất, đưa lại năng suất vượt trội so với canh tác truyền thống trong khi giảm thiểu nguy cơ bệnh dịch và nâng cao hàm lượng dinh dưỡng trong sản phẩm
2 Kh ởi nghiệp nông nghiệp
Theo truyền thống, nông dân sinh hoạt trong các tổ chức nghề nghiệp như hội hay hợp tác xã và nói đến nông dân thì hay nghĩ đến những người nghèo khó, ít học Nhưng giờ xu hướng đã mang đến bộ mặt khác khi ngành này đón nhận những công dân khởi nghiệp mới
Trên cấp độ toàn cầu, thanh niên, các nhà đầu tư, những trí thức trẻ đang ngày càng tìm thấy cơ hội trong cuộc cách mạng nông nghiệp mới Số lượng khởi nghiệp trong nông nghiệp ngày một tăng, và tăng nhanh
Theo một báo cáo của tổ chức tư vấn tài chính Maple Capital Advisor, năm
2019, riêng tại Ấn Độ, vốn khởi nghiệp nông nghiệp đạt tới 244,59 triệu USD và được
dự báo sẽ tăng tiếp trong năm 2021 Ngay cả khi đại dịch Covid-19 hoành hành, một doanh nghiệp khởi nghiệp như Bijak cũng huy động được 11,8 triệu USD cho kế
hoạch sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp không còn là mảnh đất riêng của người nông dân là nhận định của nhiều chuyên gia
Cũng nhờ làn sóng khởi nghiệp nông nghiệp, chất lượng nông sản có chuyển
biến tích cực bởi năng lực đầu tư cũng như quản trị đã ở tầng mức cao hơn hẳn Sản
xuất nông nghiệp không còn phụ thuộc vào thời vụ mà có thể quanh năm, không phụ
Trang 19thuộc vào thời tiết mà rau trái nhiệt đới cũng có thể được sản xuất trên vùng sa mạc cát nóng như Trung Đông
3 H ợp tác xã
Đây là mô hình gắn bó với sản xuất nông nghiệp và không hề xưa cũ Với vai trò hoạt động như một doanh nghiệp, người nông dân thông qua tổ chức của mình sẽ
có mối liên hệ với chính phủ - cơ quan hoạch định chính sách, ngân hàng - đầu mối
vốn, hay liên kết dọc trong một nghiệp đoàn lớn hơn, nhằm tạo ra sự điều phối hiệu
quả hơn trong sản xuất, tiêu thụ và kiểm soát chất lượng
4 Sáng t ạo trong nông nghiệp
Các phát minh mới trong nông nghiệp đang tạo ra cuộc cách mạng mới gọi là nông nghiệp công nghệ cao Nó giữ vai trò quan trọng để nâng cao năng suất nhưng
vẫn thân thiện với môi trường Ngân hàng Thế giới đánh giá rằng, chỉ có công nghệ cao mới giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh nghèo đói
Có thể kể ra một số xu hướng sẽ chi phối sản xuất nông nghiệp trong năm 2021
và nhiều năm tiếp theo: Ứng dụng hình ảnh siêu phổ và thuật toán để tính toán năng
suất; thiết bị không người lái vừa cung cấp dữ liệu hình ảnh để phân tích các yếu tố môi trường, khí hậu, dịch bệnh và tham gia cả với vai trò phương thức sản xuất; tích
hợp kỹ thuật, phân tích dữ liệu, công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng đất, dinh dưỡng động vật; ứng dụng công nghệ “blockchain” nhằm có được
giải pháp tổng thể “đầu - cuối” trong toàn bộ chuỗi cung ứng; ứng dụng công nghệ
chỉnh sửa bộ gen tạo ra giống rau, hoa quả có năng suất cao hơn, dinh dưỡng cao hơn, kháng bệnh tốt hơn, chống ô xy hóa hiệu quả hơn
5 Thích ứng biến đổi khí hậu
Khí hậu trái đất ấm lên đe dọa năng suất cây trồng, các ngành nghề chăn nuôi
và thủy sản Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc đề ra giải pháp nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) để hóa giải các thách thức đe dọa an ninh lương thực
CSA gồm việc không ngừng phát triển kỹ thuật, chính sách, đầu tư trong một gói tổng thể nhất quán Các nhà lai tạo hạt giống đang tham gia vào việc tạo ra giống cây trồng thông minh, có khả năng thích ứng, chống chịu và phục hồi nếu điều kiện khí hậu thay đổi, và đó là mục tiêu của CSA
Trang 201.2 Tình hình s ản xuất nông nghiệp tại Việt Nam
1.2.1 Th ực trạng phát triển nghành nông nghiệp Việt Nam hiện nay
Ngành nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Những
biến động của của thế giới, khu vực và trong nước trong thời gian vừa qua đã tác động tiêu cực đáng kể tới các ngành công nghiệp và dịch vụ, nhưng ngành nông nghiệp vẫn
trụ vững và đóng vai trò như trụ đỡ của nền kinh tế Việt Nam
Năm 2020, mặc dù phải gánh chịu thời tiết bất thường, thiên tai, dịch bệnh (dịch tả lợn châu Phi trên cả nước, dịch Covid-19…), nhưng nhờ đẩy mạnh áp dụng khoa học - kỹ thuật, tái cơ cấu sản xuất, ngăn ngừa kiểm soát dịch bệnh, nên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện tốt
“mục tiêu kép” vừa phát triển ngành, vừa phòng, chống hiệu quả dịch bệnh Giá trị sản
xuất toàn ngành trong năm ước 2020 tăng 2,75% so với năm 2019 Trong đó, nông nghiệp tăng 2,7%; lâm nghiệp tăng 2,4%; thủy sản tăng 3,3%; GDP toàn ngành dự
kiến tăng 2,65%, giúp bảo đảm an ninh lương thực trong bất cứ hoàn cảnh nào Công tác xây dựng thể chế, cải cách hành chính có sự chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Cùng với cây lúa, nhiều loại cây lương thực truyền thống, giá thị thấp cũng có xu hướng giảm mạnh về diện tích Trong lĩnh vực
trồng trọt, đã chuyển đổi khoảng 200.000 ha trồng lúa kém hiệu quả sang các cây
trồng khác có hiệu quả cao hơn, đồng thời tăng cường chuyển đổi cơ cấu giống, đẩy
mạnh thâm canh phòng trừ sâu bệnh, ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa để tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất
Trong vòng 10 năm trở lại đây, tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tăng
từ 22 nghìn tỷ đồng lên đến hơn 231 nghìn tỷ đồng (năm 2018) Sự đầu tư, phát triển
của các doanh nghiệp nông nghiệp thể hiện ở việc các doanh nghiệp đã và đang triển khai tổ chức lại sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu Việc tăng cường chế biến, gia tăng giá trị sản phẩm nhiều hơn đã tạo
ra nhiều việc làm, thu nhập cao hơn cho nông dân Việt Nam
Trang 21Hình 1.1 T ổng hợp số lượng doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020
Tuy vậy, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
tổng số các doanh nghiệp cả nước, có tới 95% doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô
nhỏ và vừa Lĩnh vực này tại Việt Nam cũng thu hút chưa đến 1% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong khi mức trung bình trên thế giới vào khoảng 3% Tính đến hết năm 2019, vốn FDI vào nông nghiệp chỉ đạt 3,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng rất thấp trong
tổng vốn FDI vào Việt Nam Số lượng nhà đầu tư cũng chưa nhiều, trong đó các nước như Đài Loan, quần đảo Virgin (Anh), Singapore, Thái Lan đã chiếm hơn 50% tổng
vốn đầu tư FDI vào nông nghiệp Việt Nam Đây là những thách thức lớn trong nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi sản phẩm nông nghiệp
Theo đánh giá của các chuyên gia, có tới 85% - 90% lượng hàng nông sản của nước ta đưa ra thị trường thế giới phải thông qua trung gian bằng các “thương hiệu” nước ngoài Vì vậy, việc bị bán giá thấp, bị o ép vẫn là những câu chuyện thường ngày đối với hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu Đó là chưa kể tới rào cản chống bán phá giá, môi trường, rào cản kỹ thuật
Bên cạnh đó, còn phải kể đến tình trạng nguồn nhân lực ngành nông nghiệp đang thiếu những người lao động có chất lượng cao Theo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, hiện nay, cả nước có khoảng 18 triệu lao động làm trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, trong đó có 4,31 triệu lao động đã qua đào tạo Theo dự báo đến
Trang 22năm 2030, Việt Nam sẽ có khoảng 100.000 doanh nghiệp nông nghiệp, 30.000 hợp tác
xã, hàng trăm ngàn tổ tác xã, trang trại,… vì vậy sẽ cần một lượng lớn lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp Công tác đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp mặc dù đã được triển khai nhưng vẫn còn thiếu và yếu, chưa thích ứng được với sự phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp vàgiúp đảm bảo ngành nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững Hiện nay, cả nước có khoảng 54 cơ sở giáo dục đại
học, nghiên cứu đào tạo đại học, sau đại học có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp,
với khoảng 325 ngành nghề, hàng năm có khoảng 10.000 cử nhân tốt nghiệp phục vụ các hoạt động khác nhau trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn So với yêu cầu về số lượng qua đào tạo, con số này còn nhỏ bé Trong khi đó, việc đào tạo nguồn nhân lực có đủ kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cóvai trò rất quan trọng và cấp thiết Trong thực tế,
phần lớn nguồn nhân lực qua đào tạo cũng mới chỉ tập trung cho khâu sản xuất sản
phẩm, chưa có đủ cho khâu tiếp thị, quảng bá sản phẩm, tạo dựng và bảo vệ thương
hiệu để tạo đầu ra ổn định cho nông sản
Năm 2021, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã vượt "bão"
COVID-19 và tăng trưởng vượt bậc, đạt "mục tiêu kép" vừa phòng, chống dịch bệnh hiệu quả,
vừa đẩy mạnh sản xuất phát triển, phục vụ đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu Nhờ việc chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành sản xuất, năm 2021, ngành nông nghiệp đã đạt được 8 thành tựu nổi bật, trong đó nhiều chỉ tiêu đã đạt và vượt kế hoạch đề ra
* Các ngành hàng đều tăng trưởng
Cơ cấu cây trồng năm 2021 được chuyển đổi hiệu quả hơn, đẩy mạnh việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật, nhất là đối với cây trồng chủ lực Tập trung cải tạo cơ cấu
giống, kiểm soát, nâng tỷ lệ sử dụng các giống mới, chất lượng cao
Sản xuất lúa có sản lượng đạt 43,86 triệu tấn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 89%, giá gạo xuất khẩu tăng từ 496 USD/tấn năm 2020 lên 503 USD/tấn năm 2021
Diện tích rau, màu năm 2021 khoảng 1,12 triệu hecta; sản lượng đạt 18,6 triệu
tấn, tăng 325.500 tấn so với năm 2020 Diện tích cây ăn quả đạt 1,18 triệu hecta, tăng
Trang 2344.800 hecta so với năm 2020; sản lượng và chất lượng các loại cây ăn quả có lợi thế
của cả nước và từng vùng đều tăng; một số cây ăn quả chủ lực sản lượng tăng từ 19%
5-Chăn nuôi chuyển biến rõ nét về tổ chức sản xuất, chăn nuôi trang trại, gia trại,
tập trung theo chuỗi sạch, hữu cơ, an toàn sinh học Sản lượng thịt các loại đạt 6,69 triệu tấn, tăng 3,2% so với năm 2020; sữa tươi đạt trên 1,2 triệu tấn, tăng 10,5%; trứng 17,5 tỷ quả, tăng 5,1% Công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm thực
hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả
Thủy sản đẩy nhanh phát triển bền vững cả nuôi trồng và khai thác Tổng sản lượng thủy sản đạt trên 8,73 triệu tấn, tăng 1,0% so với năm 2020; trong đó khai thác trên 3,9 triệu tấn tăng 0,9%, nuôi trồng 4,8 triệu tấn tăng 1,1%
Lâm nghiệp tiếp tục thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển rừng, trọng tâm là Đề án “Trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025”; diện tích rừng trồng mới tập trung 278.000 hecta và 120 triệu cây phân tán; thu dịch vụ môi trường rừng trên 3.100
tỷ đồng
* Cơ cấu lại đi vào thực chất
Giá trị gia tăng toàn ngành nông nghiệp tăng 2,85% trên hầu hết các lĩnh vực đạt được là nhờ cơ cấu lại ngành nông nghiệp năm 2021 đi vào thực chất, hiệu quả hơn; quy mô và trình độ sản xuất được nâng cao, chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa trên cơ sở phát huy các lợi thế từng vùng, miền, chuyển dịch theo hướng hiện đại Năm 2021, ngành nông nghiệp đã tiếp tục tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt
để thúc đẩy phát triển và cơ cấu lại ngành…
* Xu ất khẩu nông sản đạt kỷ lục
Một trong những bứt phá của năm 2021 là thị trường tiêu thụ nông sản tiếp tục phát triển, thị trường trong nước được mở rộng hơn Kim ngạch xuất khẩu năm 2021 đạt mức cao kỷ lục trên 48,6 tỷ USD, tăng 14,9% so với năm 2020
Đặc biệt, có 10 nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong
đó có 6 mặt hàng có kim ngạch trên 3 tỷ USD (gỗ và sản phẩm gỗ; tôm; rau quả; hạt điều; gạo, cao su)
Trang 24* Đổi mới liên kết chuỗi
Tổ chức liên kết chuỗi sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp tiếp tục được đổi mới; nhiều mô hình liên kết giữa người sản xuất với doanh nghiệp, hợp tác xã theo chuỗi được triển khai nhân rộng Năm 2021, thành lập mới 1.250 hợp tác xã nông nghiệp, nâng tổng số lên 78 liên hiệp kợp tác xã nông nghiệp, 19.100 hợp tác xã nông nghiệp; thành lập mới và trở lại hoạt động 1.640 doanh nghiệp, nâng tổng số lên trên 14.000 doanh nghiệp nông nghiệp
* Thúc đẩy 3 trục đảm bảo chất lượng
Trong năm 2021, ngành nông nghiệp đã ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy cả ba trục sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) tập trung thực hiện kết hợp tài nguyên bản địa, văn hóa truyền thống với ứng dụng khoa học công nghệ tạo sản phẩm
đa dạng, phong phú, chất lượng; đến hết năm 2021 đã phân hạng và công nhận 5.320
sản phẩm OCOP, tăng 1,66 lần so với năm 2020
Năm 2021 nghiệm thu và công bố, công nhận 54 giống cây trồng, vật nuôi; 80
tiến bộ kỹ thuật mới, quy trình kỹ thuật mới; ban hành, công bố 9 quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia (QCVN), 106 tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và lũy kế đến nay có 1.220 TCVN và 232 QCVN
* Nông thôn m ới tăng về số lượng và chất lượng
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục phát triển, tăng cả về số lượng và chất lượng Hết năm 2021, có 5.614 xã (68,2%) đạt chuẩn nông thôn mới, bình quân đạt 17 tiêu chí/xã; có 213 đơn vị cấp huyện thuộc 53 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; có thêm 3 tỉnh, thành phố với 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới (Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương), đang hoàn thiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
* Đầu tư kết cấu hạ tầng
Năm 2021 cũng là năm hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư nâng cấp và từng bước hiện đại hóa, đồng bộ, nâng cao chất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất, đời sống dân sinh, phòng chống thiên tai, thích ứng
Trang 25với biến đổi khí hậu Tỷ lệ giải ngân năm 2021 ở mức khá, đạt 86,7%, hoàn thành 246/288 dự án triển khai trong kế hoạch trung hạn 2016-2020
* Tháo g ỡ vướng mắc về thể chế
Ngành nông nghiệp đã thực hiện hiệu quả 3 đột phá chiến lược trong năm
2021, theo đó chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm 2021 ngành nông nghiệp đã hoàn thành rà soát 443 văn bản, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế 96 văn bản kịp thời tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng
mắc cho doanh nghiệp, người dân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do tác động của
dịch bệnh COVID-19
1.2.2 Gi ải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững
Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sản
xuất Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất nông nghiệp (trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền Rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đất quy
hoạch cho sản xuất các mặt hàng nông sản chiến lược, mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Cơ cấu lại ngành Nông nghiệp, gắn sản xuất với
chế biến và thị trường Phát triển sản xuất các loại nông sản hàng hóa xuất khẩu có lợi
thế, nông sản thay thế nhập khẩu với quy mô hợp lý Nghiên cứu, phát triển chăn nuôi theo hướng chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp; phát triển thức ăn chăn nuôi
với quy mô lớn để phục vụ nhu cầu chăn nuôi trong nước; tổ chức liên kết chặt chẽ
giữa các cơ sở, hộ gia đình chăn nuôi và các cơ sở chế biến
Thứ hai, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường Tái cơ cấu thị trường
nội địa, phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ; chú trọng hơn nữa vào phát triển thị trường vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng khuyến khích phát triển doanh nghiệp xã hội, bảo đảm lợi ích người sản xuất trực tiếp Đối với thị trường xuất khẩu, duy trì thị trường truyền thống, phát triển thị trường
mới, chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để tăng sức cạnh tranh; điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản
phẩm nông, lâm, thủy, hải sản để nắm bắt được thị hiếu tiêu dùng, cơ cấu sản phẩm,
Trang 26giá cả, tập quán buôn bán của các thị trường; xây dựng đội ngũ chuyên gia có năng
lực về phân tích, nghiên cứu, dự báo thị trường để tham mưu, đề xuất chính sách có
hiệu quả; nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong việc cung cấp thông tin, chiến lược phát triển sản xuất, liên kết trong kinh doanh, đàm phán ký kết hợp đồng
Thứ ba, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ
nhằm nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản; ứng dụng công nghệ sinh học và xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao khả năng phòng ngừa và khắc phục
dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; tiếp tục thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ thông qua các doanh nghiệp xây dựng mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ gắn với
tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân, góp phần thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân; khuyến khích và tạo điều kiện thuận
lợi để các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp bảo quản, chế
biến nông, lâm, thủy sản; duy trì thị trường truyền thống, phát triển thị trường mới, chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để tăng sức cạnh tranh
Thứ tư, thúc đẩy phát triển các mô hình liên kết Tiếp tục tiến hành tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; có chính sách khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân
với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hướng gia trại, trang trại có quy
mô phù hợp, sản xuất hàng hóa lớn; hình thành các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, liên kết dọc
sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, liên kết nông nghiệp với công nghiệp và kinh tế đô thị
Thứ năm, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Mở
rộng diện tích tưới tiêu cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thoát nước để chủ động cho
diện tích nuôi trồng thủy sản, làm muối; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu
hết các xã, đáp ứng cơ bản có đường ô-tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở
Trang 27công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn, tiến gần tới mức các đô thị trung bình; nâng cao năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, nhất là hoàn chỉnh hệ thống đê sông, đê biển và rừng phòng hộ ven biển, hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông, thủy lợi, cụm dân cư, đáp ứng yêu cầu phòng, chống bão, lũ, ngăn mặn
và chống nước biển dâng; bảo đảm điều kiện sản xuất và sống an toàn cho nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và các vùng thường xuyên bị thiên tai; chủ động triển khai các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu
Thứ sáu, có chính sách huy động vốn và hỗ trợ tài chính thích hợp Đa dạng hóa các nguồn vốn và đơn giản hóa, tối ưu hóa thủ tục tiếp cận vốn; đầu tư phát triển
mạnh hơn kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn; tiếp tục đầu tư phát triển giao thông nông thôn; đầu tư để bảo đảm cung cấp đủ điện sinh hoạt và nước sạch cho cư dân nông thôn; có chính sách cho doanh nghiệp tham gia mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân được vay vốn trung, dài hạn với lãi suất ưu đãi để triển khai thực
hiện mô hình liên kết
Thứ bảy, chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Xây dựng, hoàn thiện
chế độ, chính sách thu hút các nhà khoa học trong lĩnh vực công nghệ cao vào làm
việc trong ngành nông nghiệp, đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, trình độ đến công tác ở nông thôn; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ này ở cơ sở
1.3 M ột số khái niệm cơ bản
1.3.1 Các khái ni ệm về đất, đất nông nghiệp
• Khái ni ệm về đất
Các khái ni ệm đầu tiên về đất:
+ Theo V.P.Wiliam, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản
phẩm cây trồng
+ Theo Docutraaev: Đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống như khoáng
vật, thực vật, động vật, đất không ngừng thay đổi theo không gian và thời gian
Trang 28Khái ni ệm chung về đất:
+ Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật Các thành phần chính của đất là khoáng, nước, không khí mùn và các loại sinh vật từ vi sinh vật đến côn trùng, chân đốt
+ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
+ Trong đánh giá đất theo FAO, đất đai là một yếu tố sinh thái (FAO, 1976), như vậy đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất
có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất, các thuộc tính khí
hậu được nói đến bao gồm: khí hậu, dáng dất, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, động
thực vật tự nhiên và những biến đổi của đất do hoạt động của con người (Đào Châu Thu, 1998)
+ Đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với sản xuất nông lầm nghiệp mà còn với nhiều ngành khác như xây dựng, giao thông, ngư nghiệp, diêm nghiệp Do tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế quốc dân, đất là tài sản bất
khả xâm phạm với mỗi quốc gia
+ Tuy nhiên đất đai là nguồn tài nguyên hạn chế
• Khái ni ệm về đất nông nghiệp
+ Đất nông nghiệp theo quan điểm truyền thống của người Việt Nam thường được hiểu là đất trồng lúa, hoa màu, các loại cây lương thực Tuy nhiên trên thực tế, đất nông nghiệp được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, không chỉ để trồng trọt còn sử dụng đất vào mục đích chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm hay trồng rừng
+ Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)
Trang 29+ Theo Điều 13, Luật số 13/2003/QH11 của Quốc hội về đất đai
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
1.3.2 Khái ni ệm về mô hình, mô hình sản xuất
• Khái ni ệm Mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng và
phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp
cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong các phương pháp nghiên
cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Hiện nay không có một lĩnh vực nhận thức nào mà người ta không nói đến mô hình Trong nghĩa rộng, mô hình được hiểu là một cấu trúc được xây dựng trong tư duy hoặc thực tiễn, cấu trúc này tái hiện lại thực tế ở dạng đơn giản hơn, công thức hơn và trực quan hơn (Bùi Tá Long, 2008)
- Mô hình là một đối tượng nhỏ, thường được xây dựng theo tỷ lệ, nó mô tả
một vài đối tượng thực tế trong tự nhiên
- Mô hình là một mẫu thể hiện một sự vật còn chưa được xây dụng trên thực tế, được xem như là kế hoạch (trên thực tế sẽ lớn hơn mẫu) và sẽ được xây dựng
Trang 30• Khái ni ệm mô hình sản xuất:
Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết hợp của các nguồn
lực trong điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế
1.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) “Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững
về xã hội và bền vững về môi trường” (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)
1.4.1 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp
a) Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thủy văn ) có ảnh hưởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp Điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo ra sinh khối, vì
vậy đánh giá điều kiện tự nhiên làm cơ sở để xác định cây trồng, vật nuôi thích hợp và
có định hướng phát triển canh tác đúng
Điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuân lợi, người nông dân canh tác tạo ra
sản phẩm nông sản với năng suất cao, chi phí đầu tư thấp, lợi nhuận thu về lớn
b) Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, xã hội
Con người là nhân tố tác động trực tiếp tới đất đai và được hưởng lợi từ đất Tuy nhiên quỹ đất còn hạn chế, vì vậy đảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ đất
là vần đề cấp thiết trong thời kỳ dân số bùng nổ hiện nay
Sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, là
tiền đề cho nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng
Nhà nước ban hành các chính sách và pháp luật thích hợp tạo điều kiện cho người nông dan tiến hành sản xuất kinh doanh, khuyến khích hướng dẫn sản xuất nông nghiệp cho người dân và đảm bảo tính bền vững của các nguồn lực trong sản
Trang 31xuất nông nghiệp Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Việc
sử dụng đất nông nghiệp được đảm bảo ổn định và lâu dài
1.4.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
a) Ch ỉ tiêu kinh tế
Kinh tế là chỉ tiêu đầu tiên trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sự phát triển của kinh tế thể hiện ở các tiêu chí:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và dịch vụ
sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử dụng
trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ, nguyên
liệu, nhiên liệu )
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian:
GTGT = GTSX – CPTG + Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là thu nhập sau khi đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuế ngoài:
TNHH = GTGT – T (thuế) – A (khấu hao) – L (chi công lao động)
B ảng 1.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Cấp đánh giá Thang điểm GTSX/ha
(triệu đồng)
GTGT/ha (triệu đồng)
HQĐV/ha (lần)
Trang 32+ Cấp đánh giá thứ nhất, có thang điểm là 3, cấp đánh giá là cấp cao, giá trị sản
xuất và giá trị gia tăng của 1 ha diện tích đất trồng cho thu nhập trên 150 triệu đồng,
với hiệu quả đồng vốn vượt 1,50 lần
+ Cấp đánh giá thứ hai, cấp trung bình có thang điểm là 2, có giá trị sản xuất và giá trị gia tăng của 1 ha diện tích đất trồng cho thu nhập từ 100 – 150 triệu đồng, với
b) Ch ỉ tiêu xã hội
Các chỉ tiêu xã hội phản ánh được các tiêu chí:
- Gia tăng lương thực để đảm bảo an ninh lương thực
- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm cho người dân
- Gia tăng sản phẩm hàng hóa
- Mức độ phù hợp với năng lực sản xuất của nông hộ, việc nâng cao trình độ và
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
Đánh giá phân cấp hiệu quả xã hội được thể hiện qua bảng:
B ảng 1.2 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Cấp đánh giá Thang điểm CLĐ/ha (công) GTNCLĐ/ha
(nghìn đồng/công)
Trang 33Các cấp đánh giá hiệu quả xã hội được phân làm 3 cấp:
+ Cấp đánh giá cao, tương ứng với điểm số là 3, có công lao động trên 5 người (công), mức thu nhập trên 300 nghìn đồng đối với 1 công lao động
+ Cấp đánh giá trung bình có điểm số là 2, công lao động từ 3 – 5 người (công), có mức thu nhập từ 200 – 300 nghìn đồng đối với 1 công lao động
+ Cấp đánh giá thấp có thang điểm là 1, công lao động dưới 3 người (công), có
mức thu nhập dưới 200 nghìn đồng đối với 1 công lao động
Hiệu quả xã hội phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại “Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Ngọc Nông, Huyền Nông Thu, 2013)
c) Ch ỉ tiêu môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học
1.4.3 M ột số kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh (Đỗ Văn Nhạ, 2016) cho thấy tổng diện tích đất trồng cây hàng năm tại đây
là 5.648,97 ha với 15 kiểu sử dụng đất của 3 loại hình sử dụng đất chính là chuyên lúa, lúa - màu, chuyên rau màu Một số kiểu sử dụng đất cho hiệu quả cao như chuyên rau,
cà rốt, lúa kết hợp hành tỏi, cà chua Đây là các kiểu sử dụng đất phù hợp với điều
kiện tự nhiên và nhu cầu hiện nay của thị trường Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đang thay đổi mạnh theo hướng hàng hoá, như các loại cây rau màu được bán ra thị trường Cây lúa có tỷ lệ hàng hoá ít nhất, chỉ khoảng 10% sản
phẩm được bán trên thị trường, còn lại là tiêu dùng của hộ gia đình Thị trường sản
phẩm nông nghiệp của huyện lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho sử dụng đất theo
Trang 34hướng hàng hoá như các mô hình chuyên rau, riềng, cà rốt, lúa kết hợp với rau, cà chua, hành tỏi và được đánh giá là có hiệu quả cao hơn so với các mô hình khác
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội (Nguyễn Thị Thanh Mai, 2018) cho biết nông nghiệp trên địa bàn đang
phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp đô thị sinh thái Với diện tích đất nông nghiệp toàn huyện chiếm 61% diện tích đất tự nhiên Trong bối cảnh đất nông nghiệp được chuyển đổi môt phần sang đất phi nông nghiệp để phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái có chất lượng tốt, hiệu quả cao, anh toàn cho người sử dụng và môi trường Huyện có hệ
thống cây trồng, vật nuôi đa dạng, có 8 loại hình sử dụng đất phổ biến và 12 kiểu sử
dụng đất chính Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình cho thấy các loại hình
sử dụng đất có quả cao về kinh tế, xã hội, đồng thời đáp ứng về môi trường là các mô hình sản xuất rau hữu cơ, rau an toàn, VAC, gà đồi, hoa – cây cảnh, cây ăn quả, chè
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí (Lương Thị Vân Anh, 2021) cho thấy hiệu quả kinh tế của các loại
hình sử dụng đất trồng cây lâu năm, rừng, NTTS mang lại hiệu quả kinh tế cao Qua điều tra phỏng vấn cho thấy phường Phương Đông có các loại cây trồng chính là lúa, ngô, cây rau, ổi, cây có múi (bưởi, cam), thanh long, na, mơ lông Yên Tử, keo, thông
nhựa Người dân sử dụng phương thức canh tác là luân canh và đa canh; người dân
kiểm soát tốt sâu bệnh và cỏ dại nhờ sử dụng hóa chất BVTV và các biện pháp cơ giới
để loại bỏ cỏ và sâu hại; chất lượng đất , chất lượng nước mặt, nước ngầm qua thời gian canh tác ở mức độ trung bình; nguồn nước tưới chủ yếu là nhờ nước trời và có tưới tiêu bổ sung Các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường là các hoạt động phát triển thúc đẩy hợp tác, liên kết, thu hút vốn đầu tư Thu nhập từ chính từ sản
xuất nông nghiệp góp phần đảm bảo đời sống của người dân Việc phát triển sản xuất nông nghiệp tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao năng suất lao
dộng, đảm bao an ninh lương thực, củng cố an ninh chính trị và an toàn trật tự xã hội, phát triển kinh tế của địa phương
Trang 35CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hằng năm (lúa, rau
muống) và cây lâu năm (vải, mơ lông, thanh long) trên địa bàn thành phố Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh
2.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: từ tháng 02/2021 đến tháng 02/2022
2.3 N ội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường của một số mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Đề xuất giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và nâng cao hiệu quả của một số mô hình
sản xuất nông nghiệp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, phòng Tài nguyên
và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê, phòng
Trang 36b) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các hộ điều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp Mỗi phường tiến hành điều tra 30 hộ theo phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp Nội dung điều tra hộ chủ yếu là: loại cây trồng, diện tích, năng suất cây trồng, chi phí sản
xuất, lao động,
* Đối tượng và thông tin phỏng vấn + Thông tin chủ hộ
+ Quy mô, diện tích sản xuất nông nghiệp + Năng suất, sản lượng, thị trường tiêu thụ + Đề xuất của người dân
2.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường
a) Hiệu quả kinh tế
C1 = VC + LĐ + DVP + KN (2) Trong đó: C là chi phí (không tính lao động gia đình)
C1 là chi phí (tính cả lao động gia đình)
VC là chi phí vật chất
LĐ là chi phí lao động gồm cả lao động thuê và lao động gia đình
LĐT là lao động thuê DVP là chi phí các khoản dịch vụ
Trang 37- Thu nhập thuần: TNT = TT - CP1 (5)
TT là tổng thu;
CP1 là chi phí (gồm cả lao động gia đình)
- Tỷ số lợi nhuận /chi phí: R = TN/CP (6)
Trong đó: R là tỷ số lợi nhuận /chi phí;
TN là thu nhập;
CP là chi phí (không tính lao động gia đình)
- Giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm: GT = GB – CPSX (7)
GB là giá bán 1 đơn vị sản phẩm CPSX là chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm b) Hiệu quả xã hội
- Khả năng đảm bảo đời sống của nông dân cũng như của toàn xã hội (vấn đề an ninh lương thực, vấn đề gỗ củi nhiên liệu )?
- Có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng hay không?
- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm?
- Tính ổn định, bền vững của những loại sử dụng đất bố trí ở những vùng định canh, định cư, kinh tế mới?
- Tỷ lệ sản phẩm là sản phẩm hàng hóa trong tổng sản lượng thu được?
c) Hiệu quả môi trường
Phân tích hiệu quả môi trường là tiến hành xem xét thực trạng môi trường, đánh giá mức độ, chiều hướng tác động của loại sử dụng đất đối với môi trường
Các yếu tố chỉ thị về ảnh hưởng của sự thay đổi sử dụng đất đến môi trường: rửa trôi, xói mòn, thoái hóa đất, sức sản xuất của đất, những đất có vấn đề, nước, sự xuất hiện của lũ lụt, khô hạn, bồi lắng cặn phù sa làm giảm công suất của các công trình thủy lợi, chất lượng nước, độ che phủ, cấu trúc rừng, đa dạng hóa cây trồng Các ảnh hưởng gián tiếp như ảnh hưởng đến dòng chảy hạ lưu, tình trạng ô nhiễm nước ngầm do sự thẩm thấu của thuốc trừ sâu, phân bón, sự suy giảm tài nguyên động, thực vật do chặt, phá rừng được nêu trong bảng
Trang 38Bảng 2.1 Đánh giá tác động môi trường các loại sử dụng đất trong điều kiện
1 Sức sản xuất cao
2 Sức sản xuất trung bình
3 Sức sản xuất thấp Những đất có vấn đề
1 Thể hiện mạnh
2 Thể hiện trung bình
3 Thể hiện yếu Đặc trưng dòng chảy ở suối
1 Chảy tràn sau khi mưa
2 Khô hạn vào mùa hè
1 Ít loài
2 Số loài trung bình (các cây trồng kinh doanh)
3 Đa loài, nhiều tầng Sản phẩm rừng không cho gỗ
1 Không có
2 Có ít
3 Rất nhiều
Trang 391 Chủ yếu nhờ nước trời
2 Nước trời là chủ yếu và có tưới bổ sung
3 Đập lớn, giếng sâu Kiểm soát cỏ dại và sâu bệnh
1 Dùng hóa chất
2 Dùng biện pháp cơ học và cơ giới
3 Sinh học, cơ cấu cây trồng và quản lý Động vật
1 Chăn nuôi phân tán
2 Vừa phân tán, vừa tập trung
3 Chăn nuôi tập trung ở các nông trại
Hệ cây trồng
1 Đơn canh, định hướng thị trường
2 Nhiều loài trên những gieo trồng lặp lại
3 Luân canh cây trồng và đa canh Lao động và nguồn lực
1 Bên ngoài cộng đồng
2 Gia đình, hợp tác xã
3 Gia đình và thuê mướn trong cộng đồng
Nguồn vốn cho sản xuất
Trang 402.4.3 Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích đất
Tiến hành lấy 13 mẫu đất tương ứng với các mô hình sản xuất nông nghiệp
và phân tích các chỉ tiêu
Bảng 2.1 Ký hiệu và đặc điểm các mẫu đất
TT Kí hiệu mẫu Phường/Xã Loại đất Ký hiệu Đặc điểm mẫu
3 NHNK09 Nam Khê Đất phù sa không
được bồi chua
6 NHTV04 Trưng Vương Đất phù sa không
được bồi chua
Fp Đất trồng lúa
Công
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
Fl Đất trồng lúa
Công
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước