Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Hà Giang,
Trung tâm huyện Vị Xuyên cách thành phố Hà Giang khoảng 20 km về phía nam, có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của tỉnh Hà Giang Trong những năm qua, huyện đã tập trung lãnh đạo và đề ra nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư, như đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng, tạo cơ chế tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và đảm bảo an ninh trật tự, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, huyện vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, như tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng yếu kém và trình độ dân trí thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển Gia tăng dân số, đô thị hóa và khai thác tài nguyên thiên nhiên đã tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường cục bộ và ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái của huyện Vị Xuyên.
Trong xu hướng phát triển bền vững, kiểm soát ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý từ cấp quốc gia đến địa phương Nhiệm vụ này nhằm theo dõi kịp thời tình hình ô nhiễm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm gây ra ô nhiễm và đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và các hệ sinh thái Theo Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm là trọng tâm, tập trung nghiên cứu xây dựng tiêu chí môi trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chức năng theo các hệ sinh thái, giúp giảm xung đột giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế Công tác kiểm soát ô nhiễm bao gồm quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn, bức xạ, cũng như kiểm soát ô nhiễm trong ngành công nghiệp, đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm.
Tình trạng ô nhiễm đất biến đổi theo không gian và thời gian do sự phát triển kinh tế - xã hội và phân bố nguồn thải gây ô nhiễm Đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp kiểm soát” nhằm xác định các khu vực khai thác có nguy cơ ô nhiễm đất Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của huyện Vị Xuyên trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiện trạng ô nhiễm khoáng lượng nitơ (KLN) trong đất tại các điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Nghiên cứu nhằm xác định mức độ ô nhiễm KLN trong đất, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm KLN phù hợp với đặc thù khu vực Việc đánh giá thực trạng ô nhiễm KLN giúp nâng cao nhận thức về tác động của hoạt động khai thác mỏ đến môi trường đất đai và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ đất hiệu quả hơn.
M ụ c tiêu c ụ th ể
Bài viết đánh giá hiện trạng hoạt động của các mỏ trên địa bàn nghiên cứu, giúp xác định mức độ ô nhiễm khoáng chất N trong đất tại một số điểm khai thác Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm KLN trong đất từ hoạt động khai thác mỏ nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thực trạng khai thác khoáng sản trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Thực trạng khai thác trên thế giới
Các công nghệ khai thác tiên tiến hiện nay tập trung vào các giải pháp thông minh như đánh giá địa cơ và triển khai hệ thống khai thác liên tục để tối ưu hóa quá trình khai thác quặng và loại bỏ đá Công nghệ sạch và sử dụng chất thải thân thiện môi trường cùng công nghệ tái chế giúp nâng cao hiệu quả khai thác và giảm tác động tiêu cực đến môi trường Công nghệ tuyển khoáng hiện đại cải thiện tỷ lệ thu hồi khoáng sản, trong khi các phương pháp khai thác phù hợp với địa hình phức tạp như vỉa khai thác sâu dưới lòng đất hoặc ở khu vực dân sinh và đất nông nghiệp, đảm bảo khai thác an toàn, hiệu quả và bền vững.
1.1.2 Thực trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam
Việt Nam hiện đã phát hiện hơn 5.000 mỏ và điểm khoáng sản với 60 loại khoáng sản khác nhau, thể hiện tiềm năng phong phú và đa dạng về tài nguyên khoáng sản Nhiều khoáng sản như sắt, chì, kẽm và apatit có trữ lượng lớn, mang lại cơ hội phát triển kinh tế Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô vừa và nhỏ, phân tán rải rác, chủ yếu nằm ở vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều khó khăn về giao thông, hạ tầng kỹ thuật kém, làm giảm hiệu quả khai thác Nhờ các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, khả năng khai thác khoáng sản đã được nâng cao, giúp làm giàu quặng và tăng năng suất khai thác Trong khi đó, những loại mỏ không có giá trị kinh tế trước đây nay có triển vọng khai thác hơn nhờ cải tiến công nghệ và cơ chế thúc đẩy ngành khai khoáng ở Việt Nam.
K ỹ thu ậ t khai thác khoáng s ả n
Khai thác khoáng sản là hoạt động thu hồi khoáng sản từ quặng trong lòng đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố địa lý, địa hình, địa mạo như kích thước thân quặng, trữ lượng, hình dạng, độ nghiêng, tính liên hoàn, độ sâu và hàm lượng khoáng sản Hai phương pháp khai thác chính là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò, với chất thải phát sinh phụ thuộc vào phương pháp khai thác được áp dụng.
Khai thác lộ thiên là phương pháp phổ biến trong ngành khai thác khoáng sản, phù hợp với các mỏ khoáng công nghiệp, mỏ đá và mỏ quặng kim loại nông có độ sâu thấp Các hình thức khai thác này thường tuân theo nguyên tắc chung nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình khai thác Phương pháp này giúp tận dụng tối đa trữ lượng khoáng sản gần mặt đất và dễ thi công, đồng thời giảm thiểu tác động tới môi trường Việc áp dụng các biện pháp khai thác lộ thiên phù hợp là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như phần lớn các loại mỏ khoáng sản nông.