1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát

121 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Tác giả Nguyễn Mạnh Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Tú
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 11,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 2.2. M ụ c tiêu c ụ th ể (14)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. Thực trạng khai thác khoáng sản trên thế giới và ở Việt Nam (15)
      • 1.1.1 Thực trạng khai thác trên thế giới (15)
      • 1.1.2 Th ự c tr ạ ng khai thác khoáng s ả n ở Vi ệ t Nam (15)
    • 1.2 K ỹ thu ậ t khai thác khoáng s ả n (16)
      • 1.2.1 Khai thác lộ thiên (16)
      • 1.2.2 Khai thác hầm lò (16)
    • 1.3. Đặc điểm của các nguồn tài nguyên khoáng sản (17)
    • 1.4. Các v ấn đề môi trườ ng trong khai thác, ch ế bi ế n khoáng s ả n (19)
    • 1.5. Tổng quan tình hình ô nhiễm kim loại nặng trên thế giới và ở Việt Nam (20)
      • 1.5.1. Tình hình ô nhiễm kim loại nặng trên thế giới (21)
      • 1.5.2. Tình hình ô nhiễm kim loại nặng ở Việt Nam (22)
    • 1.6. Ngu ồ n gây ô nhi ễ m t ừ khai thác khoáng s ả n (22)
      • 1.6.1. Ô nhi ễ m ngu ồn nướ c (22)
      • 1.6.2. Đặc điểm chất thải mỏ (24)
    • 1.7. Hiện trạng môi trường khai thác khoáng sản ở Việt Nam (24)
    • 1.8. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến sức khoẻ con người (25)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢ NG, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN (27)
    • 2.1 Đối tượ ng nghiên c ứ u (27)
    • 2.2 Phạm vi nghiên cứu (27)
      • 2.2.1 Không gian (27)
      • 2.2.2 Th ờ i gian (27)
    • 2.3 N ộ i dung nghiên c ứ u (27)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.4.1. Khảo sát thu thập dữ liệu (27)
      • 2.4.2. Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu (29)
      • 2.4.3. Phương pháp lấ y m ẫ u, b ả o qu ả n và v ậ n chuy ể n m ẫu đấ t (29)
      • 2.4.4. Phương pháp phân tích (30)
      • 2.4.5. Phương pháp ứng dụng GIS thành lập bản đồ (31)
      • 2.4.6 Phương pháp xử lý dữ liệu (31)
  • CHƯƠNG 3. KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U (32)
    • 3.1. Điề u ki ệ n t ự nhiên và tài nguyên môi trườ ng (32)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (32)
      • 3.1.2. Hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản tại huyện Vị Xuyên (34)
    • 3.2. Hiện trạng ô nhiễm KLN trong đất (0)
      • 3.2.1 Đánh giá hàm lượ ng t ồn dư KLN trong đấ t (0)
      • 3.2.2. Phân vùng ô nhiễm (47)
    • 3.3. Đề xuất giải pháp bảo vệ định hướng sử dụng đất bền vững (50)
      • 3.3.1. Giải pháp quản lý phục hồi môi trường (50)
      • 3.3.2. Qu ản lý môi trườ ng doanh nghi ệ p khai thác khoáng s ả n (53)
    • I. Kết luận (61)
    • II. Ki ế n ngh ị (62)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Hà Giang,

Trung tâm huyện Vị Xuyên cách thành phố Hà Giang khoảng 20 km về phía nam, có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của tỉnh Hà Giang Trong những năm qua, huyện đã tập trung lãnh đạo và đề ra nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư, như đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng, tạo cơ chế tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và đảm bảo an ninh trật tự, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, huyện vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, như tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng yếu kém và trình độ dân trí thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển Gia tăng dân số, đô thị hóa và khai thác tài nguyên thiên nhiên đã tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường cục bộ và ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái của huyện Vị Xuyên.

Trong xu hướng phát triển bền vững, kiểm soát ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý từ cấp quốc gia đến địa phương Nhiệm vụ này nhằm theo dõi kịp thời tình hình ô nhiễm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm gây ra ô nhiễm và đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và các hệ sinh thái Theo Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm là trọng tâm, tập trung nghiên cứu xây dựng tiêu chí môi trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chức năng theo các hệ sinh thái, giúp giảm xung đột giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế Công tác kiểm soát ô nhiễm bao gồm quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn, bức xạ, cũng như kiểm soát ô nhiễm trong ngành công nghiệp, đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm.

Tình trạng ô nhiễm đất biến đổi theo không gian và thời gian do sự phát triển kinh tế - xã hội và phân bố nguồn thải gây ô nhiễm Đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp kiểm soát” nhằm xác định các khu vực khai thác có nguy cơ ô nhiễm đất Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của huyện Vị Xuyên trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiện trạng ô nhiễm khoáng lượng nitơ (KLN) trong đất tại các điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Nghiên cứu nhằm xác định mức độ ô nhiễm KLN trong đất, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm KLN phù hợp với đặc thù khu vực Việc đánh giá thực trạng ô nhiễm KLN giúp nâng cao nhận thức về tác động của hoạt động khai thác mỏ đến môi trường đất đai và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ đất hiệu quả hơn.

M ụ c tiêu c ụ th ể

Bài viết đánh giá hiện trạng hoạt động của các mỏ trên địa bàn nghiên cứu, giúp xác định mức độ ô nhiễm khoáng chất N trong đất tại một số điểm khai thác Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm KLN trong đất từ hoạt động khai thác mỏ nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thực trạng khai thác khoáng sản trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Thực trạng khai thác trên thế giới

Các công nghệ khai thác tiên tiến hiện nay tập trung vào các giải pháp thông minh như đánh giá địa cơ và triển khai hệ thống khai thác liên tục để tối ưu hóa quá trình khai thác quặng và loại bỏ đá Công nghệ sạch và sử dụng chất thải thân thiện môi trường cùng công nghệ tái chế giúp nâng cao hiệu quả khai thác và giảm tác động tiêu cực đến môi trường Công nghệ tuyển khoáng hiện đại cải thiện tỷ lệ thu hồi khoáng sản, trong khi các phương pháp khai thác phù hợp với địa hình phức tạp như vỉa khai thác sâu dưới lòng đất hoặc ở khu vực dân sinh và đất nông nghiệp, đảm bảo khai thác an toàn, hiệu quả và bền vững.

1.1.2 Thực trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam

Việt Nam hiện đã phát hiện hơn 5.000 mỏ và điểm khoáng sản với 60 loại khoáng sản khác nhau, thể hiện tiềm năng phong phú và đa dạng về tài nguyên khoáng sản Nhiều khoáng sản như sắt, chì, kẽm và apatit có trữ lượng lớn, mang lại cơ hội phát triển kinh tế Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô vừa và nhỏ, phân tán rải rác, chủ yếu nằm ở vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều khó khăn về giao thông, hạ tầng kỹ thuật kém, làm giảm hiệu quả khai thác Nhờ các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, khả năng khai thác khoáng sản đã được nâng cao, giúp làm giàu quặng và tăng năng suất khai thác Trong khi đó, những loại mỏ không có giá trị kinh tế trước đây nay có triển vọng khai thác hơn nhờ cải tiến công nghệ và cơ chế thúc đẩy ngành khai khoáng ở Việt Nam.

K ỹ thu ậ t khai thác khoáng s ả n

Khai thác khoáng sản là hoạt động thu hồi khoáng sản từ quặng trong lòng đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố địa lý, địa hình, địa mạo như kích thước thân quặng, trữ lượng, hình dạng, độ nghiêng, tính liên hoàn, độ sâu và hàm lượng khoáng sản Hai phương pháp khai thác chính là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò, với chất thải phát sinh phụ thuộc vào phương pháp khai thác được áp dụng.

Khai thác lộ thiên là phương pháp phổ biến trong ngành khai thác khoáng sản, phù hợp với các mỏ khoáng công nghiệp, mỏ đá và mỏ quặng kim loại nông có độ sâu thấp Các hình thức khai thác này thường tuân theo nguyên tắc chung nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình khai thác Phương pháp này giúp tận dụng tối đa trữ lượng khoáng sản gần mặt đất và dễ thi công, đồng thời giảm thiểu tác động tới môi trường Việc áp dụng các biện pháp khai thác lộ thiên phù hợp là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như phần lớn các loại mỏ khoáng sản nông.

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trịnh Thị Thanh và nnk (2001), Độc học môi trường và sức khỏe con người, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường và sức khỏe con người
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, nnk
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Vũ Chí Hiếu, Nguyễn Quang Luật (2021). Chuyên đề tài nguyên khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề tài nguyên khoáng sản
Tác giả: Vũ Chí Hiếu, Nguyễn Quang Luật
Năm: 2021
15. Luật bảo vệ môi trường 2020 16. Luật khoáng sản 60/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2020
Năm: 2020
17. Thông tư 60/2015/TT-BTNMT- QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 60/2015/TT-BTNMT- QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Năm: 2015
18. QCVN 03-MT:2015/BTNMT- QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤTII. Tài li ệ u ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
Tác giả: QCVN 03-MT:2015/BTNMT
Năm: 2015
1. Brummer G. W. (1986), “Heavy metal species, mobility and availability in soils”, in the importance of chemical speciation in environmental processes, Dahlem Konferenzen, Berlin Sách, tạp chí
Tiêu đề: the importance of chemical speciation in environmental processes
Tác giả: Brummer G. W
Nhà XB: Dahlem Konferenzen, Berlin
Năm: 1986
2. Brummer G. W., Herms U. (1983), “Influence of soil reaction and organic matter on solubility of heavy metals in soils”, in Effects of accumulation of air polllutants in forest ecosystems, D. Reidel publishing company, Dordrecht, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of accumulation of air pollutants in forest ecosystems
Tác giả: Brummer G. W., Herms U
Nhà XB: D. Reidel publishing company
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 . Bản đồ vị trí địa lý huyện Vị Xuyên, thành phố Hà Giang - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Vị Xuyên, thành phố Hà Giang (Trang 33)
Bảng 3.1 Tình trạng hoạt động khai thác khoáng sản - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Bảng 3.1 Tình trạng hoạt động khai thác khoáng sản (Trang 35)
Hình 3.2 Mỏ sắt Lũng Rầy (xã Thuận Hòa, Vị Xuyên) - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.2 Mỏ sắt Lũng Rầy (xã Thuận Hòa, Vị Xuyên) (Trang 38)
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu đất mỏ khoáng sản mangan Tân Bình (Khu - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu đất mỏ khoáng sản mangan Tân Bình (Khu (Trang 41)
Hình 3.5 . Hàm lượng Pb tại một số vị trí quan trắc - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.5 Hàm lượng Pb tại một số vị trí quan trắc (Trang 45)
Hình 3.4. Hàm lượng Zn tại một số vị trí quan trắc - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.4. Hàm lượng Zn tại một số vị trí quan trắc (Trang 45)
Hình 3.6 . Hàm lượng Cd tại một số vị trí quan trắc - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.6 Hàm lượng Cd tại một số vị trí quan trắc (Trang 46)
Hình 3.7 . Hàm lượng As tại một số vị trí quan trắc - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.7 Hàm lượng As tại một số vị trí quan trắc (Trang 47)
Bảng 3.9  Kết quả phân vùng ô nhiễm - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Bảng 3.9 Kết quả phân vùng ô nhiễm (Trang 49)
Hình 3.8.  Bản đồ phân vùng ô nhiễm môi trường đất huyện Vị Xuyên - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại một số điểm khai thác mỏ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp kiểm soát
Hình 3.8. Bản đồ phân vùng ô nhiễm môi trường đất huyện Vị Xuyên (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w