1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

77 3,6K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Thảo My
Người hướng dẫn ThS. Võ Việt Hùng
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Chương trình Quản lý Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, với lượng rác thải sinh hoạt đô thị gia tăng nhanh chóng vàcác công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam có mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế,

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1.Phương pháp thu thập số liệu 3

4.1.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp thống kê mô tả 4

4.3 Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí 4

4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng và có tính khách quan cao 4

4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.Cơ sở lý luận 5

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt 5

1.1.1.1.Khái niệm chất thải 5

1.1.1.2 Khái niệm chất thải rắn 5

1.1.1.3 Khái niệm rác thải sinh hoạt 5

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 5

1.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt 6

1.1.4.Tác hại của rác sinh hoạt 8

Trang 2

1.1.4.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường 8

1.1.4.2.Tác hại của rác thải sinh hoạt đến sức khoẻ con người 9

1.2.Tổng quan về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 10

1.2.1 Phân loại rác thải sinh hoạt 10

1.2.1.1.Lợi ích của phân loại rác thải sinh hoạt 10

1.2.1.2.Các hình thức tổ chức phân loại RTSH 11

1.2.2.Thu gom CTRSH 12

1.2.3.Các mô hình xử lý và tiêu hủy rác thải sinh hoạt 13

1.2.3.1.Xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 13

1.2.3.2 Phương pháp thiêu đốt rác 15

1.2.3.3.Phương pháp ủ làm phân compost 16

1.2.3.4.Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện 17

1.2.3.5.Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex 17

2.Cơ sở thực tiễn 17

2.1.Thực trạng thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 17

2.2.Thực trạng thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 20

2.3.Thực trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế 23

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 25

2.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1.Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1.Vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 25

2.1.1.3 Khí hậu 25

2.1.1.4 Thủy văn 26

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 27

2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế 28

2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29

Trang 3

2.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29

2.1.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 31

2.1.2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 32

2.2.Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 34

2.2.1.Lượng rác thải sinh hoạt 34

2.2.2 Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tứ Hạ 35

2.2.3.Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tứ Hạ 36

2.3 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý RTSH của các hộ điều tra sống trên địa bàn phường Tứ Hạ - thị xã Hương Trà 37

2.3.1.Thực trạng phân loại, thu gom RTSH 37

2.3.1.1 Thực trạng phân loại RTSH 37

2.3.1.2.Thực trạng thu gom RTSH 40

2.3.2 Thực trạng xử lý RTSH 43

2.4 Đánh giá hiệu quả của hoạt động thu gom RTSH 46

2.4.1.Chi phí – lợi ích của hoạt động thu gom RTSH 46

2.4.1.1 Các khoản chi phí 47

2.4.1.2 Lợi ích 49

2.4.1.4.Các hiệu quả khác của hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt 50

2.4.2.Đánh giá và đề xuất của hộ điều tra về phân loại, thu gom và xử lý RTSH 51 2.4.2.1.Về mức phí áp dụng cho hoạt động thu gom RTSH 51

2.4.2.2.Nhận thức, thái độ của người dân trong việc phân loại, thu gom và xử lý RTSH 52

2.5 Những tồn tại và hạn chế trong công tác phân loại, thu gom và xử lý RTSH tại phường Tứ Hạ 55

2.5.1.Những tồn tại và hạn chế 55

2.5.1.1 Công tác tuyên truyền giáo dục 55

2.5.1.2 Công tác quản lý và đầu tư nguồn lực 55

2.5.2 Nguyên nhân của các tồn tại và hạn chế trên 56

Trang 4

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ

XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA PHƯỜNG TỨ HẠ 57

3.1 Mục tiêu của hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 57

3.1.1.Mục tiêu tổng quát 57

3.1.2.Mục tiêu cụ thể 57

3.2 Đề xuất một số giải pháp 57

3.2.1.Giải pháp về tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt 57

3.2.2.Các công cụ kinh tế 59

3.2.2.1 Phí vệ sinh môi trường 59

3.2.2.2 Hệ thống đặt cọc – hoàn trả 60

3.2.3.Áp dụng các công cụ pháp lý 60

3.2.4.Các giải pháp kỹ thuật 60

3.2.4.1.Xây dựng giải pháp phân loại RTSH tại nguồn 60

3.2.4.2.Xây dựng giải pháp về thu gom 61

3.2.5 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1.Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

2.1.Đối với Nhà nước 64

2.2.Đối với chính quyền địa phương 64

2.3.Đối với người dân 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 6

Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng 7

Bảng 3: Thành phần hoá học của các cấu tử hữu cơ trong rác đô thị 7

Bảng 4: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt 14

Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước 18

Bảng 6: Phương pháp xử lý rác thải của các nước trên thế giới 20

Bảng 7: Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 21

Bảng 8 :Tổng lượng rác phát sinh của phường giai đoạn 2011- 2013 34

Bảng 9: Khối lượng rác thải trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình điều tra 36

Bảng 10: Đánh giá của hộ về sự cần thiết của việc phân loại rác trước khi xử lý 38

Bảng 11: Số hộ phân loại RTSH hàng ngày trước khi xử lý 39

Bảng 12: Nguyên nhân người dân địa phương không phân loại rác 39

Bảng 13: Số trang, thiết bị phục vụ hoạt động thu gom 41

Bảng 14: Lượng rác phát sinh và thu gom được tại phường Tứ Hạ 42

Bảng 15: Cách thức xử lý RTSH của các hộ gia đình 44

Bảng 16: Ý kiến của ngời dân về việc xử lý rác của chính quyền địa phương 45

Bảng 17: Chi phí mua công cụ, dụng cụ thu gom 47

Bảng18: Chi phí vận chuyển của hoạt động thu gom rác thải 48

Bảng 19: Mức thu các đơn vị, hộ kinh doanh, trường học 49

Bảng 20: Đánh giá mức phí VSMT của các hộ gia đình 51

Bảng 21: Các ảnh hưởng khi xả rác bừa bãi 52

Bảng 22: Phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi 53

Bảng 23: Tham gia các chương trình dọn dẹp vệ sinh đường phố, BVMT 54

Trang 6

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tốtích cực đối phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, quá trình đô thị hóa ở Việt Namđang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lượng lẫn chất lượng Tuynhiên bên cạnh những lợi ích về kinh tế- xã hội, những tiến bộ vượt bậc thì đô thị hóaquá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, nhiều hạn chế mà bất kì một nước phát triểnnào cũng phải đối mặt Đặc biệt, môi trường sống của chúng ta ngày càng bị ô nhiễmtrầm trọng, cụ thể là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên bị cạnkiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết, khống chếkhông chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ởcác phường, thị xã, thôn, xóm…đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giảiquyết một cách nghiêm túc, triệt để Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của các ngànhcông nghiệp, dịch vụ, du lịch…đã kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao,điều này làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường vàsức khỏe của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạtcủa con người ngày càng nhiều hơn, đa dạng về thành phần và độc hại về tính chất.Rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, nhất là trong quá trình

đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay Theo dự báo của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2015 thì khối lượng CTRSH phát sinh từ các

đô thị của Việt Nam ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìntấn/ngày, cao gấp 2-3 lần hiện nay Tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõràng nếu như những loại rác thải này không được phân loại, thu gom và xử lý đúng kĩthuật môi trường Như vậy, với lượng rác thải sinh hoạt đô thị gia tăng nhanh chóng vàcác công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam

có mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chôn lấp cũng khókhăn đã không đảm bảo môi trường và không tận dụng được nguồn tài nguyên từ rácthải Việc chọn công nghệ xử lý rác như thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nênnhững hậu quả xấu cho môi trường trong tương lai hay áp dụng các công nghệ mới

Trang 7

hạn chế chôn lấp rác thải nhằm tiết kiệm quỹ đất, BVMT và tận dụng nguồn tàinguyên từ rác thải đang là vấn đề cấp bách.

Đi cùng với xu hướng phát triển theo hướng CNH-HĐH của cả nước thì quá trìnhtăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung vàthị xã Hương Trà nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc, đã hình thành nhiều khu,cụm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, làng nghề…Tuy nhiên cùng với sự phát triểnkinh tế-xã hội đó thì đã làm gia tăng lượng rác thải sinh hoạt lên rất nhiều, tạo khókhăn cho công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các nhà quản lýmôi trường đô thị

Tứ Hạ nằm ở trung tâm thị xã Hương Trà - là nơi có đường giao thông thuận lợi,tiếp giáp với thành phố nên các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng được

mở rộng Ngoài ra, kinh tế phát triển thì đời sống của người dân được cải thiện, mứcsống ngày càng được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần nên nhu cầu tiêu dùng cácsản phẩm xã hội cũng càng cao, làm gia tăng lượng rác thải lên rất nhiều RTSH trongquá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người được thải và môi trường ngày càng nhiều,vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm nghiêmtrọng Cho nên việc bảo vệ môi trường, việc xử lý, quản lý rác thải sinh hoạt đã trở nêncấp thiết cần có chủ trương, giải pháp đồng bộ để góp phần vào quá trình phát triểnkinh tế nhanh và bền vững của thị xã Hương Trà nói riêng và toàn tỉnh Thừa ThiênHuế nói chung

Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra cá biện pháp, cách xử lý cũng nhưcông tác quản lý phù hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh

hoạt trên địa bàn Tứ Hạ, tôi đã quyết định chọn đề tài : “Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ

Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 8

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng rác thải cũng như việc phân loại, thu gom và xử lý rác thảisinh hoạt tại phường Tứ Hạ và của các hộ gia đình

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và

xử lý rác rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về thực trạng rác thải tại phường Tứ Hạ như thành phần, khốilượng, nguồn phát sinh…và việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở đây

- Đối tượng trực tiếp nghiên cứu là các hộ dân ở phường Tứ Hạ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn phường Tứ

Hạ, cụ thể là dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ 60 hộ dân của phường Tứ Hạ

- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra năm 2006-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Phương pháp thu thập số liệu.

4.1.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

- Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, thực trạngrác thải trên địa bàn nghiên cứu…được thu thập số liệu từ UBND phường Tứ Hạ,phòng TNMT của thị xã Hương Trà, UBND thị xã Hương Trà,…

-Thu thập, tổng hợp nhiều tài liệu qua sách, báo, mạng internet…

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

- Phương pháp khảo sát thực địa, trực tiếp tham quan địa bàn phường Tứ Hạ đểthấy được tình hình chung về thực trạng rác thải, phân loại, thu gom và xử lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn cũng như của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu

- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến và đề xuất của cá hộ giađình về tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ

- Điều tra thu thập số liệu mới:

Trang 9

+ Chon mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu Do hạn chế về thời giannghiên cứu, phương tiện đi lại cũng như về kinh phí nên không thể điều tra toàn bộ các

hộ trên địa bàn nghiên cứu mà chỉ điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

+ Phương pháp điều tra : Phỏng vấn trực tiếp từng hộ với bảng hỏi được thiết kế

và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu

4.2 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặctrưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này,phương pháp được sử dụng để trình bày về thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt tại phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà nhằm khái quát định hướng mụctiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả phân loại, thu gom

và xử lý rác thải sinh hoạt ở địa bàn nghiên cứu

4.3 Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí

Đây là phương pháp phân tích lợi ích và chi phí trong đó có xét đến các yếu tố xãhội và môi trường Nói cách khác, nó là một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí

xã hội của một chương trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực

kĩ thuật hay các ý kiến của các hộ gia đình góp vai trò hết sức quan trọng

4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sau khi tiến hành thu thập số liệu, tiến hành tổng hợp lại để phân tích chúng quacác chỉ tiêu được đặt ra Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá thực trạng phânloại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm: MS Excel

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.Cơ sở lý luận

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt

1.1.1.1.Khái niệm chất thải

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác 1

1.1.1.2 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doing,dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.2

Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, thông thường phát sinh từcác hoạt động của con người và sinh vật, và được thải bỏ đi do chúng không còn giá trị

sử dụng hoặc không cần đến 3

1.1.1.3 Khái niệm rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của conngười, được phát sinh từ các nguồn chủ yếu như: từ các hộ gia đình, các trung tâmthương mại, cơ quan, các trung tâm, các công trường… Rác thải sinh hoạt gồm nhữngchất hữu cơ như thực phẩm thừa, giấy,các tông, nhựa,vải, cao su, da, gỗ… các chất vô

cơ gồm thủy tinh, nhôm, sắt, thép, bụi… và rác thải sinh hoạt có thể bao gồm cả chấtthải đặc biệt

Ngoài ra rác thải còn được hiểu là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạtđộng sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt lại môi trường

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,

sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các

1 Chương I, điều 3, mục 10- Luật BVMT 2005.

2 Theo chương I, điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn

3 Nguồn G.Tchobanoglous etal- Intergrated solidi wáte management, 1993

Trang 11

vùng nông thôn Rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con ngườinhư trong quá trình, ăn, ở, tiêu dùng… và được thải vào môi trường ngày càng nhiềuhơn, đa dạng về thành phần, độc hại về tính chất Trong đó, các nguồn chủ yếu phátsinh rác thải bao gồm : Từ các hộ gia đình, từ các trung tâm thương mại, từ cơ quan ,

từ các khu công nghiệp, dịch vụ công cộng , nông nghiệp, các công trình xây dựng

Bảng 1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt.

Hộ gia đình Nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…

Các trung tâm thương mại Nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng

dầu, gara…

Cơ quan Trường học, bệnh viện các cơ quan hành chính…

Khu công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, nhiệt

điện, lọc dầu…

Dịch vụ công cộng Rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, hoạt động dọn rác vệ

sinh đường phố…

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây, nông trại

Công trình xây dựng Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa, nâng cấp mở rộng đường phố,

cao ốc, san nền xây dựng…

Nguồn: Integrated solid Wáste Management, McGRAW-HILL

1.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt

Thành phần của rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, tùy thuộcvào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kĩ thuật, tính chất tiêu dùng và nhiều yếu tốkhác Rác thải sinh hoạt nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạpcủa nhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi loại rác thải có một sốthành phần đặc trưng nhất định Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rácthải có khả năng tái chế, tái sinh Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần rác thải sinhhoạt là điều hết sức cần thiết Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thểtái chế, tái sinh để phát triển kinh tế

Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư

và thương mại có thành phần rác thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…Rác thải từ dịch vụ như rửa đường, hẻm phốchứa bụi, rác, xác động vật…

Trang 12

Thành phần hữu cơ tiêu biểu trong rác thải sinh hoạt chủ yếu là thực phẩm thừa,giấy, carton, nhựa, vải, cao su, da, gỗ…Thành phần vô cơ gồm thủy tinh, nhôm, sắt,thép, bụi…

Các chất dễ phân hủy sinh học, đặc biệt trong điều kiện thời tiết ấm áp, được gọi

là các chất thối rửa Nguồn phát sinh chất thối rửa chủ yếu là thức ăn, vật liệu chế biếnthực phẩm…Bản chất của các chất thối rửa trong rác là một yếu tố gây ảnh hưởng đếnthiết kế và vận hành hệ thống thu gom rác

Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng.

Chất hữu cơ dễ phân hủy, thức ăn thừa, rau 64,7

Bảng 3: Thành phần hoá học của các cấu tử hữu cơ trong rác đô thị.

Cấu tử hữu cơ

Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA

Qua số liệu ở bảng 4 nhận thấy rằng, các thành phần hoá học trong rác thải sinhhoạt chủ yếu là cacbon và oxy Tỷ lệ cacbon rất lớn, dao động từ 44,0% - 78,0% còn tỉ

lệ oxy dao động từ 11,6% - 44,6%, còn lại là các thành phần khác Trong thành phần

Trang 13

hữu cơ của rác thải sinh hoạt thì xenlulozo và các chất đồng hành chiếm tỉ lệ nhiềunhất và quan trọng nhất.

Như vậy, nếu phế thải đô thị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường, môisinh và đặc biệt là các nguồn nước sẽ bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng Ngược lạinếu chúng được xử lý, tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡngkhổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về sinh thái

1.1.4.Tác hại của rác sinh hoạt

1.1.4.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường

 Môi trường đất:

+Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữlại trong đất, một số loại chất thải khó phân huỷ như túi nilon, vỏ lon, hydrocaccbon…nằm lại trong đất ảnh hưởng tới môi trường đất; làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nênkhô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết Rác thải vứt bừa bãi ra đất hoặc chônlấp vào đất không đúng kĩ thuật có chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi

PH của đất

+Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa, khai khoáng, hoá chất…đổ xuống đấtlàm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, dẫn tới đất bị thoái hoá.Ngoài ra, các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất tácđộng đến các hệ sinh thái đất

 Môi trường nước:

+Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác thải rơi vãi sẽtheo dòng nước chảy, các chất độc hoà tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sôngngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

+Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệsinh và ô nhiễm các thuỷ vực Khi các thuỷ vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì cónguy cơ ảnh hưởng đến các loài thuỷ sinh vật, do hàm lượng oxy hoà tan trong nướcgiảm, khả năng nhận ánh sang của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tớikhả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh và làm giảm sinh khối của các thuỷ vực.+Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân…làm ônhiễm nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại các

Trang 14

bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa mức mưa thấm qua thìcũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

 Môi trường không khí:

+Rác thải hữu cơ phân huỷ tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3…gây ô nhiễm môi trường không khí

+Tại các bãi trung chuyển rác sinh hoạt xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc từ các xe thu gom, vận chuyển rác

+Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa

CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hữu cơ làm ô nhiễm không khí

 Rác thải làm giảm mỹ quan đô thị:

+Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hay thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên…đều lànhững hình ảnh gây mất VSMT và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố thôn xóm +Một trong những nguyên nhân làm giảm mỹ quan đô là do ý thức của người dânchưa cao.Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫncòn phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gomvẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.1.4.2.Tác hại của rác thải sinh hoạt đến sức khoẻ con người

Rác thải đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đốivới dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùngnông thôn ô nhiễm rác thải đã đến mức báo động Nhiều bệnh như đau mắt, bệnhđường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, thương hàn…do rác thải gây ra Hậu quả củatình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở gốc cây, đầu đường, gốc hẻm, các dòng sông,lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được xử lý đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồinhặng, chuột…là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trườngxung quanh

Rác thải sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dướidạng bụi hay các chất khí bị phân huỷ như H2S, NH3…rồi theo đường hô hấp đi vào cơthể con người hay động vật Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các kim

Trang 15

loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người quathức ăn, thức uống

Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa nhữngchất rất khó bị phân huỷ ( như nhựa) làm tăng thời gian tồn tại của chúng trong môitrường Mặt khác, việc xử lý rác thải nếu không có biện pháp xử lý triệt để, các chất ônhiễm dạng rắn có thể dịch chuyển thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng,gây ra những hậu quả khó lường đối với sức khoẻ cộng đồng

1.2.Tổng quan về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.1 Phân loại rác thải sinh hoạt

- Phân loại rác thải là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trong CTRSH,nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồng nhất Qúa trình này cầnthiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong CTRSH, tách riêng những thànhphần mang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng

Nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ cho công tác thu gom và

xử lý được thuận tiên hơn cũng như để phục vụ cho công tác tái chế, tái sử dụng Phânloại rác quyết định chất lượng của các sản phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh Chẳng hạn,nếu phân loại rác không tốt, phân bón hữu cơ chế tạo từ rác sẽ có chứa những chất vô

cơ, nhựa…làm ảnh hưởng đến độ màu mỡ của đất và làm giảm năng suất, hiệu quảkinh tế trong nông nghiệp

1.2.1.1.Lợi ích của phân loại rác thải sinh hoạt

 Lợi ích kinh tế:

Phân loại rác thải mang lại nhiều lợi ích kinh tế Trước hết, nó tạo nguồn nguyênliệu sạch cho sản xuất phân compost RTSH phần lớn là có khả năng tái sinh, tái chếnhư nilon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại…Khối lượng RTSH có thể phân hủy chiếmkhoảng 75%, còn lượng RTSH có khả năng tái chế chiếm khoảng 25% Khối lượngCTRSH thải ra hàng ngày ở Việt Nam là rất lớn, nếu biết tận thu rác thực phẩm, xã hội

sẽ thu được hàng trăm tỷ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp rác và bán phân compost.Ngoài ra việc phân loại RTSH cũng sẽ giúp cho việc giảm chi phí xử lý rác.Giảm khối lượng mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng

Trang 16

sẽ giảm đáng kể, đồng thời cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử lý nước

rỉ rác cũng như xử lý mùi

 Lợi ích môi trường:

Ngoài lợi ích kinh tế, việc phân loại rác tại nguồn còn mang lại nhiều lợi ích đốivới môi trường Khi giảm được khối lượng CTRSH phải chôn lấp, khối lượng nước rỉrác sẽ giảm, nhờ đó các tác động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như:Giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nướcmặt…Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính gồm CH4,

CO2, NH3.

Việc tận dụng các CTRSH có thể tái sử dụng hay tái chế giúp tiết kiệm đượcnguồn tài nguyên thiên nhiên, thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng thì chúng ta cóthể sử dụng các sản phẩm tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp Chẳng hạnnhư chúng ta có thể sử dụng lượng nhôm có trong CTRSH thay vì khai thác quặngnhôm, nhờ đó chúng ta vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên vừa tránh được tình trạng

ô nhiễm và những vấn đề khác do việc khai thác quặng nhôm gây ra

 Lợi ích xã hội:

Phân loại rác tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việcbảo vệ môi trường Để công tác phân loại này đạt hiệu quả như mong đợi, các ngànhcác cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyên hướng dẫn cho cộng đồng Lâudần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại CTRSH mang lạicũng như tác động tích cực của nó đối với môi trường sống

Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại rác tại nguồn mang lại chính làviệc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống

1.2.1.2.Các hình thức tổ chức phân loại RTSH

 Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn

Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và môi trường, phânloại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợi choquá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môi trường

Phân loại rác tại nguồn phát sinh được hiểu là các loại chất thải cùng loại, cùnggiá trị sử dụng, tái chế, hay xử lý…được phân chia và chứa riêng biệt Ví dụ, thông

Trang 17

thường tại mỗi hộ gia đình hay công sở, mỗi đơn vị, chất thải như các loại can, hộp,chai lọ có thể chứa trong một thùng hay túi nhựa màu vàng; loại giấy hay sách báo,cartong được chứa trong một thùng hay túi nhựa màu xanh; loại bao gói thức ăn haythức ăn dư thừa được chứa trong thùng hay túi nhựa màu đen.

 Phân loại rác tại địa điểm tập kết rác thải thu gom

Rác thải sau khi thu gom tại địa điểm tập kết thì sẽ được phân loại, tại đây rác sẽđược phân loại theo các thành phần: vô cơ và hữu cơ Tuy nhiên hình thức phân loạinày ít được sử dụng đến vì nó tốn kem nhiều thời gian và chi phí Đa số sử dụng hìnhthức phân lọa rác thải tại nguồn

1.2.2.Thu gom CTRSH

- Thu gom rác thải là hoạt động tập hợp, dồn lại các loại rác thải từ các nguồnphát sinh khác nhau để đổ vào thùng trước khi đưa lên xe chuyển đi đến các nơi xử lýchất thải rắn Công đoạn chuyển rác thải đi đổ ở các bãi của những xe thu gom cũngđược coi là một phần của quá trình thu gom chất thải rắn

Công đoạn thu gom rác thải có ảnh hưởng trực tiếp đối với con người, mỹ quancũng như hiệu quả của các công đoạn vận chuyển và xử lý, sử dụng hay tái chế sau đó.Việc thu gom rác thải thường chia ra thành các công đoạn sơ cấp và thứ cấp Sự phânbiệt này có hàm ý là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải được thực hiện theo một quátrình hai giai đoạn: Thu gom rác thải từ các nhà ở và thu gom tập trung về chỗ chứatrung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay khu xử lý và bãi chôn lấp.Các phương thức thu gom:

Thu gom theo khối: Trong hệ thống này các xe thu gom chạy theo một quy

trình đều đặn theo tần suất đã được thỏa thuận trước ( 2 – 3 lần/tuần hay hàng ngày…).Những xe này dừng tại mỗi ngã ba, ngã tư…và rung chuông Theo tín hiệu này, mọingười dân ở những phố quanh đó mang những sọt rác của họ đến đổ vào xe Có nhiềudạng khác nhau của hình thức này đã được áp dụng nhưng điểm chung là mọi gia đìnhđược yêu cầu phải có thùng rác của riêng mình ở trong nhà và mang đến cho người thugom rác vào những thời điểm quy định trước Trong một số trường hợp, chính quyềnthành phố cung cấp những thùng rác đã được tiêu chuẩn hóa, mặc dù vấn đề kinh phícho sự tiêu chuẩn hóa này cần phải được xem xét một cách cẩn thận

Trang 18

Thu gom bên lề đường: Hệ thống này đòi hỏi một dịch vụ đều đặn và một thời

gian biểu tương đối chính xác Các công nhân phải đặt lại thùng rác sau khi đã được đổhết rác Điều quan trọng là những thùng rác này phải có dạng chuẩn Nếu không sửdụng những thùng rác chuẩn thì có thể có hiện tượng rác không được đổ hết ra khỏithùng Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi hay súc vật làm vương vãi ra,

do vậy làm cho quá trình thu gom trở thành kém hiệu quả Ở những nước có thu nhậpthấp, hình thức thu gom bên lề đường thường không hoàn toàn phù hợp Một số vấn đềthường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổnhững thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật lật đổ hay bịvứt lại ở trên phố trong một thời gian dài

1.2.3.Các mô hình xử lý và tiêu hủy rác thải sinh hoạt

Xử lý rác thải là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác thải,hoặc chuyển rác thải thành vật chất khác để tận dụng thành TNTN, như thu hồi lại cácchất như giấy, kim loại, thủy tinh, nhựa để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất Xử

lý rác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế và xã hội

1.2.3.1.Xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Là phương pháp phân hủy kị khí với khối lượng chất hữu cơ lớn Đây là phươngpháp lâu đời, khá đơn giản và hiệu quả đối với lượng rác thải ở các thành phố đôngdân cư

Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân giải yếm khí các chất hữu cơ cótrong rác thải Và các chất dễ bị thối rửa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàudinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO2, CH4 Trong vậnhành bãi chôn lấp, sau khi hoàn tất một lớp rác, người ta trải lên mặt một lớp phủ trunggian Thường dùng đất làm lớp phủ Ở những nơi khan hiếm đất, người ta có thể dùngcác vật liệu thay thế khác như chất hữu cơ phân rã từ sân vườn, vật liệu do tháo dỡ nhàcửa làm lớp phủ trung gian Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả chôn lấp rác,người ta sử dụng rác đã phân hủy của bãi rác cũ làm làm lớp che phủ trung gian củabãi chôn lấp mới Sauk hi toàn bộ rác ở bãi cũ đã lấy hết, người ta tiến hành lắp đặt các

cơ sở kỹ thuật để đưa nó vào hoạt động trở lại

Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:

Trang 19

Quy mô bãi rác: Phụ thuộc vào quy mô dân số, chất lượng RTSH phát sinh, đặcđiểm rác thải Quy mô bãi chôn lấp được chia làm 4 loại: Loại nhỏ, loại vừa, loại lớn

Lượng chất thải (tấn/năm)

Diện tích (ha)

Thời gian tái

Nguồn: Giáo trình Vi sinh vật đại cương, NXB Sư Phạm.

Qua bảng 4 cho thấy rằng: Nếu lượng RTSH càng lớn thì quy mô bãi chôn lấpcàng lớn và thời gian tái sử dụng càng dài Tuy nhiên, mức độ tái sử dụng đất của bãichôn lấp tùy thuộc vào tính chất, thành phần của từng loại chất thải

Vị trí bãi rác: Bãi rác cần được đặt ở những nơi ít ảnh hưởng tới cộng đồng dân

cư và các nguồn nước mặt xung quanh, phải có điều kiện thủy văn phù hợp ( hướnggió, tốc độ gió, ít ngập lụt…) Nếu điều kiện thủy văn không phù hợp thì bãi chôn lấpphải được lót bằng những chất cao su có khả năng ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễmnước mặt các vùng lân cận Bởi vậy ở các nơi chôn rác đều phải xây dựng hệ thống thugom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường Để giám sát ảnh hưởng của bãichôn lấp rác đến nguồn nước ngầm, một số giếng được khoan ở xung quanh bãi chônrác nhằm để lấy mẫu, xét nghiệm chất lượng nước ngầm định kì

Trang 20

-Do rác được ủ trong điều kiện kị khí, khí metan và khí hidro sunfua hình thành

có thể gây ngạt, cháy nổ, sinh khí C02 và CH4 đóng góp một phần vào sự nóng lên củaTrái đất

-Việc chôn lấp gây mùi khó chịu

1.2.3.2 Phương pháp thiêu đốt rác

Thiêu đốt là phương pháp xử lý rác khá phổ biến ở các nước phát triển Thiêu đốtrác có ý nghĩa quan trọng làm giảm tới mức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuốicùng, là một công nghệ xử lý triệt để rác thải Nhưng đây là cũng là phương pháp tốnkém nhất và so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chi phí có thể cao gấp 10 lần.Công nghệ này thực hiện ở các quốc gia phát triển vì một số lý do:

-Việc thu gom rác được thực hiện tận gốc, đã phân loại sơ bộ của người dân vàcác cơ sở công nghiệp

-Nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho công việc thiêu đốt như là một dịch vụphúc lợi xã hội của toàn dân

Rác thải được phân loại sơ bộ bởi các đối tượng xả rác, được chứa trong các bịchnylon và các thùng rác công cộng Xe chở rác gom về nhà máy xử lý, tại đây có sự phânloại riêng các thành phần có thể tái sử dụng như kim loại, thủy tinh vụn, giấy vụn…và cáctạp chất vô cơ Phần còn lại được đưa vào lò đốt ở nhiệt độ cao Lò đốt có thể dùng dầuhoặc nhiệt, năng lượng phát sinh có thể được tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cáccông nghiệp cần nhiệt Mỗi lò đốt đều phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốnkém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt rác có thể gây ra

 Ưu điểm:

-Xử lý triệt để lượng rác cần xử lý

-Tiêu diệt triệt để các vi sinh vật gây bệnh , xử lý tốt các chất ô nhiễm

- Có thể xử lý những chất rắn có thời gian phân hủy lâu dài

- Cần diện tích đất ít và vận hành đơn giản

- Phạm vi áp dụng rộng rãi, có thể sử dụng cho nhiều loại chất thải rắn

 Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư ban đầu cao, ước tính khoảng 160 – 200 triệu USD cho một nhàmáy có công suất 3000 tấn/ngày

Trang 21

- Sinh ra khói bụi và các khí thải độc hại như: SO2, HCl, NOX, COX…

- Cần xây dựng hệ thống xử lý khí thải

1.2.3.3.Phương pháp ủ làm phân compost

Ủ sinh học là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chấtmùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đốivới quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là phương pháp truyền thống được áp dụng phổbiến ở các quốc gia đâng phát triển như Việt Nam Phương pháp này còn được tiếnhành ngay ở các nước phát triển ( ở quy mô hộ gia đình) Ví dụ ở Canada, phần lớncác gia đình ở ngoại ô các đô thị đều tự ủ rác của gia đình mình thành phân bón hữu cơ

để chăm bón cho cây trong vườn của chính mình Quá trình ủ được coi như quá trìnhlên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn khôngmùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men,việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Quá trình ủ áp dụng vớichất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp

và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếukhí trong suốt thời gian ủ Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơbền vững như: xenlulozo, sợi…

 Ưu điểm:

-Rác hay than bùn không được bỏ đi mà được tái chế thành sản phẩm phục vụcho nông nghiệp

-Dễ dàng thu gom các nguyên liệu có thể tái chế được

-Có thể xử lý được nước thải, mùi cống

-Các nguyên tắc trong sản xuất phân ủ từ rác thải đô thị và phế thải nông nghiệp

có thể áp dụng cho xử lý một số rác thải công nghiệp

 Nhược điểm:

-Vốn và chi phí tương đối lớn

-Đòi hỏi người vận hành phải được đào tạo với trình độ phù hợp

-Phân phi hữu cơ và phân hữu cơ không phân giải hết phải chôn lấp còn khá lớn

Trang 22

1.2.3.4.Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ RTSH tập trung thu gomvào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chấttrơ, các chất có thể tận dụng được như kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…được thuhồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rácbằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với

1.2.3.5.Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xâydựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Bản chất công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác , sau đó polyme hóa và sử dụng

áp lực để nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy,không cần phân loại rồi được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tảichuyển đến các thiết bị trộn: Chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêmthành phần polyme hóa vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho rasản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn với môi trường

2.Cơ sở thực tiễn

2.1.Thực trạng thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, gia tăng dân số cộng với sự lãng phí tàinguyên trong thói quen sinh hoạt của con người, rác thải có số lượng ngày một tăng,thành phần ngày càng phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ độc hại với môitrường và sức khỏe con người Với sự gia tăng của rác thì việc phân loại, thu gom và

xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiềucách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệSeraphin

Trang 23

Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệphát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị ở các nước pháttriển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở cácnước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sáchhàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30 –60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.4

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải mangtính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư ở mỗikhu vực.Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là mứcsống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàngThế giới (WB 2004) , tại các thành phố lớn như Newyork thì tỷ lệ phát sinh chất thảirắn là 1,8 kg/người/ngày; Singapo, Hồng Kông là 0,8 – 10 kg/người/ngày.4

Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước

Tên nước Dân số đô thị hiện nay

(% tổng số)

Lượng phát sinh CTRĐT hiện nay (kg/người/ngày)

Nguồn: Bộ môn sức khỏe Môi trường, 2006(9)

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rácthải rất hiệu quả:

4 Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và việc quản lý Chất thải rắn, Sở Khoa học công nghệ môi trường – Lâm Đồng.

Trang 24

California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khácnhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác nhaunhư: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhàlớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khốilượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phátsinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giáthành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom vàchuyên chở rác.5

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt vàcho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải,thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuấtphân vi sinh Các loại giấy còn lại như giấy, vải, thủy tinh, kim loại…đều được đưađến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảytrong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng mộtcách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thảigiảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa

hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa.6

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác Tỷ lệ rác thải được xử lýtheo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng:

5 Offcial Jouiranal of ISWA (1998), wastes Management and Research, Number 4 - 6

6 Dự án Danida (2007), Nâng cao năng lực và quản lý môi trường đô thị, Nhà xuất bản Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Trang 25

Bảng 6: Phương pháp xử lý rác thải của các nước trên thế giới

Nguồn: Tạp chí bảo vệ môi trường, 2003

2.2.Thực trạng thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Công nghiệp hoá, đô thị hoá và dân số tăng nhanh cùng với mức sống đượcnâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng rác thải phát sinh ngày càng lớn.Chính do tốc độ phát triển kinh tế- xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản lý chưachặt chẽ cho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập trung dân cư với số lượnglớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do rác thải gây ra thường vượt quá tiêuchuẩn cho phép nhiều lần Hầu hết các bãi rác trong các đô thị từ trước đến nay khôngtheo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, phường chưa có quy hoạch bãi chônlấp chất thải Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấpchưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ rác không được chèn lót kỹ, không được che đậy,

do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước, không khí…ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng

Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã đã thành lập các công ty môi trường đô thị

có chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thu gom,quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác thải phát sinh ngày cànglớn Trừ lượng rác thải đã quản lý, số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống các sông, hồ,ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí

Lượng rác thải sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các

đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu

Trang 26

công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), HưngYên (12,3%), Rạch Gía (12,7%)…Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinhrác thải sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và với tỉ lệ tăng ít hơn (5,0%) Tổng lượngphát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là cáctrung tâm văn hoá, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinhdoanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế

Bảng 7: Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị Lượng RTSH bình

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2008

Tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi

cả nước là 0,73 kg/người/ngày (Theo Cục Bảo vệ môi trường, 2008)

Với các kết quả điều tra thống kê như trên cho thấy, tổng lượng phát sinh RTSHtại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so vớicác nước phát triển trên thế giới Dự báo tổng lượng RTSH đô thị đến năm 2020khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan,

bộ, ngành cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăngcường tái chế, tái sử dụng , đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảmthiểu môi trường do RTSH gây ra

Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kglên 1,2kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/người/ngày tại các đôthị nhỏ Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên đến 35 triệu tấn vàonăm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020 Trong khi đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở cácvùng đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20% Vàphương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì

Trang 27

có đến 70 bãi chôn lấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh Ngành côngnghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức Một số địa phương

đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chungmới thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Nếu phân loại tại nguồn tốt,rác thải sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 -65% Chất thải hữu cơ trong rác thải sinhhoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp,một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải.7

Hiện nay, phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thứcchôn lấp.Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành phố có bãi chônlấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện cótrong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lượng rác thải tại các đô thị được thu gommới đạt 70% tổng lượng rác thải phát sinh, trong khi đó việc tái chế và tái sử dụng mớichỉ giảm khoảng 10 – 12% khối lượng rác thải

Ở nước ta, công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo, do một số nguyên nhânnhư: hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ,chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường; các quy định vềthu phí BVMT đối với nước thải, chất thải rắn mặc dù đã được Chính phủ ban hànhsong còn mang tính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổngkinh phí Nhà nước phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải; các chế tài xửphạt vi phạm hành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đó,các cơ quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo

vệ môi trường…

2.3.Thực trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế

Năm 2010, tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chương trình trọng điểm về bảo vệmôi trường với tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng; trong đó vốn huy động từ các doanhnghiệp 70 tỷ đồng, còn lại là vốn từ ngân sách Nhà nước Thừa Thiên Huế là địaphương xác định đúng yêu cầu kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và lợi ích đời

7 Viện chiến lược chính sách (2010), Đề cương chi tiết báo cáo tình hình phát triển ngành TN & MT và xây dựng chiến lược phát triển ngành TN & MT NĂM 2011 – 2020.

Trang 28

sống cộng đồng Tỉnh đã tăng cường công tác giáo dục và triển khai có kết quả bảo tồnthiên nhiên, nhằm phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù của địa phương; ngănngừa, hạn chế thấp nhất mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trênđịa bàn.

Nhờ làm tốt công tác xã hội hóa việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải nênthành phố Huế đang là 1 trong 10 đô thị sạch nhất của nước do Hiệp hội các đô thị ViệtNam bình chọn Công ty MTĐT đã có nhiều sáng kiến làm sạch đô thị, tỉ lệ thu gom rácthải đạt 80% khối lượng trở lên/ngày, hè phố được lát gạch hoặc bê tông hóa đạt tỉ lệ từ70% trở lên…Công ty Môi trường và Công trình đô thị Huế đã phối hợp với các xã,phường tăng cường tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn vệ sinhmôi trường, đổ rác đúng giờ và đúng nơi quy định; đặt thêm 180 thùng rác trên cáctuyến phố trung tâm Công ty đã tính toán xây dựng kế hoạch, lộ trình hợp lý cho từng

tổ đội, và cá nhân để thu gom và vận chuyển hết lượng rác thải trên 377 km đường phốvới tổng lượng rác thải khoảng 4.258 m3/ngày đem; đồng thời quản lý và vận hành 247,3

km đường điện chiếu sang, tạo điều kiện cho nhân dân đi lại thuận tiện

Nhưng bên cạnh đó, cùng với quá trình phát triển nhanh về nhà ở, các công trìnhxây dựng mới, các làng nghề, gia tăng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp chưaqua xử lý đã gây quá tải đối với hệ thống thoát nước, cây xanh bị chặt phá nhiều vàmôi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước, đất vàkhông khí Cụ thể như: Khu công nghiệp Phú Bài đi vào sản xuất chưa có hệ thống xử

lý chất thải hoàn thiện đã gây ô nhiễm nghiêm trọng, nước thải khu công nghiệp cònkhiến 100% giếng nước của người dân trong khu vực bị nhiễm độc nên không thể sửdụng Nhiều hộ dân đã tính bỏ làng đi nơi khác vì cuốc sống hiện tại đang đi vào ngõcục; các ngành đúc đồng và sản xuất vôi hàu hoạt động trong tình trạng công nghệ sảnxuất thủ công, lạc hậu, không có hệ thống xử lý khói, bụi hợp quy chuẩn Các cơ sởnày sử dụng cao su, lốp xe hỏng, dầu nhớt phế thải để đốt lò nên người dân xungquanh vùng còn phải đối mặt với khói đen và mùi cao su cháy khét Làng bún Vân Cùthì hầu như rác và chất thải từ các cơ sở sản xuất đều thải trực tiếp ra ngoài, kể cảsông, suối, ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nặng nề Hay là bãi rác ở Thủy Phương gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do sự rò rỉ nước thải từ hệ thống xử lý rác thải tập

Trang 29

trung tại nhà máy xử lý rác Thủy Phương Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếhiện còn một số cơ sở sản xuất khác như: Nhà máy chế biến cao su tại Nam Đông vàPhong Điền, Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Phong An, Nhà máy xi măng Long Thọ…gây ô nhiễm nặng nề mà chưa được xử lý Việc phân loại rác thải sinh hoạt ở các khudân cư, hộ gia đình trong thành phố cũng được tuyên truyền, phổ biến nhưng hiệu quảvẫn còn thấp.

Vấn đề ô nhiễm môi trường đang còn nhiều bức xúc nhưng lãnh đạo và nhân dânThừa Thiên Huế đang dần khắc phục tình trạng này, cụ thể: Tỉnh đã xã hội hóa việcthu gom rác thải, Công ty MTĐT Huế thành lập các xí nghiệp thu gom rác thải đểvươn ra các khu vực ngoại ô thành phố, đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển rác thảisinh hoạt cho các vùng ven và các Phường, thị tứ phụ cận Mạng lưới thu gom rác thảisinh hoạt đô thị đang được mở rộng Việc đầu tư thực hiện các bãi chôn lấp rác theoquy hoạch của tỉnh đang được triển khai theo đúng tiến độ Đặc biệt thời gian tới haikhu liên hiệp xử lý chất thải quy mô ở xã Phú Sơn ( Hương Thủy) và Hương Bình( Hương Trà) trên tầm quy hoạch của tỉnh được xây dựng sẽ là hướng đầu tư khả thicho việc xử lý lượng rác thải đang ngày càng gia tăng trên địa bàn Ngoài ra để phùhợp với từng điều kiện địa hình của từng vùng, cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt đượcthiết kế theo mô hình bãi chôn lấp chìm áp dụng cho vùng gò đồi và bãi chôn lấp kếthợp chìm nổi cho vùng đồng bằng ven biển

Thừa Thiên Huế phấn đấu đến năm 2015 nguồn thu phí vệ sinh môi trường dodân đóng góp đảm bảo 15% nguồn chi phí chung cho công tác xử lý vệ sinh môitrường, tăng 5% so với hiện nay

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI,

THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

Ở PHƯỜNG TỨ HẠ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 30

2.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1.Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa

Phường Tứ Hạ là trung tâm thị xã Hương Trà, là điểm dân cư đô thị quan trọngnằm dọc trục quốc lộ 1A, cách thành phố Huế 17 km về phía Bắc Phường có vị tríthuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội của toàn vùng phía Bắc Huế, có quốc lộ 1A điqua dài 3,92 km, sông Bồ chảy qua dài 5,04 km, đường tỉnh lộ 16 dài 2,98 km Tứ Hạnằm ở phía Bắc huyện Hương Trà, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp sông Bồ

- Phía Tây giáp xã Hương Văn, Hương Vân - huyện Hương Trà

- Phía Đông giáp sông Bồ

- Phía Nam giáp xã Hương Văn huyện Hương Trà

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phường Tứ Hạ có địa hình tương đối bằng phẳng, do quá trình bồi tụ phù sa củasông Bồ đất đai tương đối màu mỡ, thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam, nằm trongkhu vực tiếp giáp giữa vùng gò đồi và đồng bằng Địa hình chủ yếu là đồng bằng, nằmtrên cao độ trung bình là 6m, cao độ khống chế tối thiểu của toàn phường là 6m (6m làkhông bị ngập lụt) và cao độ thay đổi từ khu vực ven sông Bồ lên vùng gò đồi phíaTâycủa phường

2.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu của phường chịu sự chi phối chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mangtính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu chuyển tiếp giữa miền Nam và miền Bắc Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc, mùa hạ có gió mùa Tây Nam khô nóng

+Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 25,20C nhưng biên độ nhiệt dao độngkhá lớn, nhiệt độ cao nhất là 41,80C và nhiệt độ thấp nhất là 10,50C Số giờ nắng trungbình là 1.952 giờ

+Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đều trong năm tập trung vào tháng 8

và kết thúc gần cuối tháng 12 hàng năm Lượng mưa cao nhất thường tập trung vàotháng 9 đến tháng 11 hàng năm, vào những tháng này thường hay xảy ra lũ lụt và

Trang 31

lượng mưa giai đoạn này chiếm 70 – 80% lượng mưa cả năm Số ngày mưa bình quânhàng năm là 153 ngày.

Lượng mưa trung bình năm: 2.955 mm

Lượng mưa lớn nhất năm: 4.937 mm

Lượng mưa tối thiểu năm: 1.882 mm

+Chế độ gió: Chế độ gió diễn biến theo mùa và được phân thành 2 mùa rõ rệt: Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, vận tốc giótrung bình 3 – 4 m/s ( cực đại là 9 m/s)

Gió Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang theokhông khí lạnh Tốc độ gió trung bình 3,5 – 4 m/s ( cực đại là 10 m/s), tháng 1 là thời

kỳ gió Đông Bắc hoạt động mạnh nhất

Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8 và thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 10,tần suất bão trung bình năm khoảng 0,4 trận/năm

+Độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân năm là 84.5%, độ ẩm thấp tuyệt đối là 15%.Tính chất của các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên 2 thời kỳ khô

và ẩm khác nhau, mùa đông độ ẩm lớn và là thời kỳ mưa nhiều nhất

Với thời tiết khí hậu nêu trên, phường Tứ Hạ có điều kiện tương đối thuận lợicho phát triển nông nghiệp nhiệt đới đặc biệt là cây ăn quả và cây công nghiệp ngắnngày Tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều thường gây ra lụt lội và hạn hán, do

đó cần thiết phải tích cực về chọn giống và thủy lợi nhằm bảo đảm chủ động tưới tiêu

về mùa hạ và tiêu úng về mùa lũ

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Trang 32

-Phường Tứ Hạ có diện tích tự nhiên là 845,40 ha bao gồm các nhóm đất sau:

+Nhóm đất phù sa (P)

Được hình thành do sự bồi tụ của sông Bồ, thành phần cơ giới chủ yếu là thịtnhẹ, thịt trung bình được phân bố ở những khu vực bằng phẳng Loại đất này thích hợpcho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm

Trên loại đất phù sa, các chỉ tiêu về tính chất hóa học đất trong những năm gầnđây đều thay đổi theo chiều hướng không có lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là

độ PH đất Việc thay đổi độ chua theo hướng dẫn tăng dần theo các năm là hậu quảcủa việc sử dụng phân đạm với liều lượng lớn, nhất là không cân đối với lân và xemnhẹ vai trò của phân hữu cơ

+Nhóm đất vàng nhạt trên đá cát (Fq):

Loại đất này được phát triển trên đá mẹ granit, trầm tích và đá biến chất, đáphong hóa yếu, có nhiều mảnh vụn nguyên sinh, tỷ lệ mùn cao nhưng phân giải chậm,lân và kali nghèo Đất có khả năng trồng cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, mía, hồtiêu, cây ăn quả

+Nhóm đất biến đổi do trồng lúa (Lp):

Đây là loại đất phù sa rất thích hợp cho trồng lúa, có tầng đất khá dày, đất đai tươngđối màu mỡ, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình và cát pha hàng nămđược bồi đắp phù sa bởi sông Bồ Loại đất này chủ yếu tập trung ven sông Bồ

 Tài nguyên nước

-Sông Bồ bắt nguồn từ khe Quaoxin và Rào Căn dài 25 km chảy theo hướng TâyNam - Đông Bắc ra sông Hương và phá Tam Giang Chiều rộng trung bình là 250 m,diện tích lưu vực là 680 km2 Về mùa lũ nước thường dâng cao từ 3 - 5 m, lưu lượngdòng chảy trung bình khoảng 4.000 m3/s, lưu lượng kiệt là 5 m3/s Nói chung nguồnnước mặt, nước ngầm và nước mưa phong phú, trữ lượng nước rất lớn luôn cung cấp

đủ nước tưới cho đồng ruộng, nước sinh hoạt và công nghiệp

 Tài nguyên rừng

Trang 33

Trên địa bàn Phường có 81,80 ha đất lâm nghiệp chiếm 9,68% diện tích tự nhiênvới diện tích có rừng là 81,80 ha chủ yếu là rừng trồng sản xuất Hiện tại rừng chủ yếu

là mới trồng chưa khai thác được với các cây như keo, tràm

 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn phường đa số người dân tộc Kinh sinh sống từ lâu đời, ngoài ra dântộc Pa Cô có 4 người, Thái trắng có 1 người Người dân ở đây có trình độ tương đốicao, số người ở trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ khá cao thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế

2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế

Phường Tứ Hạ là trung tâm chính trị, văn hóa, và an ninh quốc phòng của toànthị xã Hương Trà Những năm qua nền kinh tế của phường đã có những bước pháttriển mạnh, đời sống vật chất và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân ngày càng được nângcao Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư, phát triển tương đốihoàn thiện như hệ thống đường giao thông, điện sinh hoạt, trạm y tế, trường học,…Phường có nền kinh tế chủ yếu: thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp và nông nghiệp Trong tương lai khu vực phường Tứ Hạ sẽ phát triển mạnh vàmang dáng dấp là trung tâm của một Thị xã, vì vậy nhu cầu đầu tư là rất lớn

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 11%, trong đó thương mại - dịch

vụ chiếm 39,78%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 33,94%, nông lâm thủysản chiếm 26,28% Thu nhập bình quân đầu người 6,5 triệu đồng/năm Tỷ lệ nghèotoàn phường cuối năm 2006 là 3,15% gồm 63 hộ phấn đấu đến năm 2010 còn dưới2% Điều này cho thấy nền kinh tế đã có những bước chuyển biến tích cực đóng gópmột phần đáng kể trong nền kinh tế thị xã Hương Trà

Tổng giá trị của các ngành kinh tế trong năm 2013 như sau: Giá trị sản xuấtngành dịch vụ ước đạt: 211,29 tỷ đồng ( tăng 19,2% so với năm 2012), giá trị sản xuấtngành CN-TTCN ước đạt 201,42 tỷ đồng ( tăng 21,4% so với năm 2012)

Trang 34

2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đẩy mạnh phát triển kinh doanh thương mại dịch vụ xem đây là ngành mũi nhọnphát triển kinh tế và mở rộng kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp là nguồn thu chínhcủa phường Tiếp tục khai thác lợi thế địa bàn phường trung tâm huyện lỵ tạo mọi điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tích cực thu hút các thànhphần kinh tế vào đầu tư phát triển dịch vụ - thương mại trên địa bàn Mở rộng pháttriển kinh doanh, dịch vụ đa dạng ở các tuyến đường trung tâm, đường bờ sông Bồ,đường về cầu Tứ Hạ - Quảng Phú và một số khu vực dân cư có điều kiện Đưa dịch vụthương mại phát triển trên 539 hộ và xây dựng phường trở thành trung tâm phát triểnmạnh về dịch vụ vận tải đường bộ ở khu vực phía Bắc của tỉnh

Phối hợp với các ngành để đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp Tứ Hạ tạo điềukiện các thành phần kinh tế vào đầu tư xây dựng nhà máy hoạt động có hiệu quả vàkhuyến khích các đơn vị tiểu thủ công nghiệp phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh.Phát triển các ngành nghề như sản xuất gạch ngói, mộc dân dụng, sửa chữa cơ khí,may mặc,…

Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa

Đã chú trọng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trong đó tập trung chuyển đổigiống và đổi mới phương thức canh tác, phương thức chăn nuôi theo hướng côngnghiệp và bán công nghiệp chiếm 50% tỷ trọng ngành nông nghiệp

2.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trong những năm vừa qua sản xuất nông nghiệp đã có nhiều chuyển biến tích cực.Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật trong nông nghiệp được coi trọng, sản xuất bảo đảm đúng quy trình công tác chọngiống được ưu tiên hàng đầu Hiện tại đã đưa giống lúa cấp I vào sản xuất đạt 100% diệntích, từng bước chuyển đổi một số diện tích cây trồng có năng suất hiệu quả kinh tế caonhư sắn công nghiệp, cây bông vải, lạc xen hàng năm đều tăng Diện tích các loại câytrồng hàng năm được ổn định với tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm 282,79ha, đạt98,22% so với kế hoạch, giảm 3,04ha so với năm 2012 Năng suất lúa bình quân đạt 52 tạ/ha/vụ, sản lượng là 771,14 tấn và tổng sản lượng lương thực bình quân hàng năm 1.200

Trang 35

tấn Chuyển đổi một số loại cây trồng có năng suất thấp sang trồng các cây có hiệu quảkinh tế cao như trồng rau màu và hoa cúc ở một số khu vực dân cư.

- Chăn nuôi trên địa bàn tiếp tục phát triển và làm tăng thu nhập của người dân nhưnuôi lợn khu vực 2, nuôi bò khu vực 6, nuôi gà khu vực 10…Tổng đàn gia súc trên địabàn hiện có 3613 con, tăng 354 con so với năm 2012; trong đó: đàn lợn có 3450 con,tăng 290 con; đàn bò 85 con, tăng 64 con; đàn trâu 78 con ổn định so với năm 2012; thảnuôi 13 lồng cá, tăng 8 lồng so với năm 2012 Công tác phòng ngừa bệnh cho gia súc,gia cầm, dại chó, xây dựng lò mổ gia súc tập trung, công tác kiểm dịch và giết mổthường xuyên phối hợp thực hiện tốt Hiện nay việc nuôi cá nước ngọt đã được mở rộngdưới nhiều hình thức với diện tích 15,3 ha trong đó 13,2 ha mặt nước tự nhiên và có 34lồng cá Ngoài ra phong trào nuôi ba ba, dê, cá ao hồ ngày càng phát triển

 Khu vực kinh tế công nghiệp

- Tình hình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tiếp tụcphát triển với tốc độ ngày càng tăng Các doanh nghiệp đã phát huy tính chủ độngtrong việc đầu tư mở rộng sản xuất các nhà máy, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm Một

số doanh nghiệp đã hoạt động có hiệu quả như nhà máy gạch Tuy nen, nhà máy Oxynitơ, Phương Minh,… đến nay đã có 38 doanh nghiệp Ngoài ra còn có thêm các nhàmáy sản xuất bột trét tường, sản xuất mộc dân dụng cưa xẻ gỗ, sản xuất gạch,… đượcduy trì hoạt động có hiệu quả và ngày càng mở rộng

- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cá thể tiếp tục duy trì và phát triển nhất là

cơ sở sản xuất mộc, cơ khí, hàn gò, sản xuất vật liệu xây dựng đã có những chuyểnbiến tích cực Vì vậy đã thu hút nhiều lao động tham gia tạo điều kiện việc làm tăngthu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động và từng bước góp phần vào chuyểndịch cơ cấu kinh tế của Phường

 Khu vực kinh tế dịch vụ

Trong những năm qua ngành thương mại dịch vụ đã phát triển mạnh mẽ là ngànhmũi nhọn có bước đột phá tạo nguồn lực chủ yếu cho nền kinh tế của Phường Ngànhnày phát triển và hoạt động rất phong phú, đa dạng như buôn bán, nhà hàng, dịch vụsản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ nhà ở, dịch vụ công cộng, dịch vụ văn hóa,… Vì

Trang 36

vậy đã góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhậpcho người dân.

Hiện tại ngành dịch vụ phát triển mạnh nhất ở khu vực trung tâm Phường đápứng yêu cầu cơ bản phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Hiện tại chợ Phường

đã đưa vào sử dụng, khuyến khích thu hút ngày càng nhiều hộ đến đầu tư sản xuất kinhdoanh Phường đã có nhiều giải pháp nhằm khuyến khích người dân đầu tư kinh doanhnhư vật liệu xây dựng, vận tải, cơ khí, điện tử, xe máy,… Tuyến dọc bờ sông Bồ khuvực 8 từng bước phát triển mở rộng và đến nay trên địa bàn Phường số hộ kinh doanh

Toàn phường Tứ Hạ có 4.213 người trong độ tuổi lao động trong đó 3.992 người

có khả năng lao động Số lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao nhất trongtoàn huyện; Phường có 870 lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học, trên Đại học; 492lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp; 1.708 lao động có tay nghề và 922 laođộng phổ thông

 Mức sống dân cư

Đời sống người dân ở Phường Tứ Hạ cao nhất trong toàn huyện và ngày càngđược nâng cao do nắm bắt được thị trường và mạnh dạn đầu tư cho sản xuất, phát triểncác ngành nghề, kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ đặc biệt trên lĩnh vực thuơng mạidịch vụ, mở rộng khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Nguồn thu nhập chủ yếucủa người dân từ dịch vụ thương mại, lao động trong khu công nghiệp Phường có 547

hộ nông nghiệp, 350 hộ công nghiệp xây dựng và 456 hộ dịch vụ và thu nhập bìnhquân 6,5 triệu đồng/người Số lao động trong ngành nông lâm ngư 956 người, côngnghiệp xây dựng 456 người và dịch vụ 1.241 người Vì vậy cuộc sống của người dânngày càng được nâng cao, đời sống kinh tế được cải thiện đáng kể

Trang 37

Chương trình xóa đói giảm nghèo được triển khai rộng khắp trên toàn phường đếnnay không còn hộ đói, qua bình xét đến cuối năm 2013 toàn phường có 82 hộ nghèovới 209 khẩu, chiếm tỷ lệ 4%, giảm 0,34% so với năm 2012; hộ cận nghèo 38 hộ với

129 khẩu, giảm 02 hộ so với năm trước

- Dịch vụ bưu chính viễn thông trên toàn Phường phát triển, số hộ dùng điệnthoại ngày càng tăng với 1.100 máy chiếm tỷ lệ 13,6 máy/100 người dân

2.1.2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

 Giao thông

Phường Tứ Hạ có hệ thống giao thông tương đối phát triển và hoàn chỉnh thôngsuốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc đô thị hóa và là cửa ngõ phía Bắc của thành phốHuế bao gồm các tuyến đường:

- Đường quốc lộ 1A dài 3,92 km đi ngang qua Phường với mặt đường thảm nhựa

- Đường tỉnh lộ 16 dài 2,98 km và đường dọc sông Bồ dài 5,04 km đã được bêtông và rải cấp phối 100%

- Đường trung tâm, đường ô phố, đường ngõ phố, đường kiệt hầu như đã được giảitỏa mở rộng trong đó có khoảng 80% đường đã được bê tông và nhựa hóa

-Dường liên khu vực và đường thôn xóm là 26 km đã bê tông hóa trên 70% còn lại đã

mở rộng theo quy hoạch và cấp phối hóa ( nền đường từ 3,7 – 6 m) Bê tông hóa mặt đường1,5 m và 3 m theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm

Ngoài ra còn một số tuyến giao thông nội đồng phục vụ cho sản xuất với mặtđường rộng từ 3 - 5 m Hiện tại đã tu sửa các tuyến giao thông nội thị bị sạt lở ở khu vực

2, 6, 8, 10 để đảm bảo cho người dân đi lại Xây dựng hoàn thành vĩa hè ngõ phố khuvực dân cư 7, 9, nhựa hóa đường tiểu khu 2 nối dài, mở rộng đường tiểu khu 2B,…Nhìn chung mật độ giao thông trên địa bàn Phường phân bố tương đối đồng đều

và hợp lý nên thuận lợi cho việc đi lại và giao lưu kinh tế trong từng khu vực, giữa cáckhu vực với nhau và với thị trường bên ngoài Tuy nhiên với tốc độ phát triển như hiệnnay và trong tương lai sẽ trở thành một đô thị nên hệ thống giao thông hiện tại khôngđáp ứng đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế và đi lại của người dân Vì vậy để giải quyếtvấn đề này thì cần phải mở rộng và bố trí làm mới một số tuyến giao thông thiết yếuphục vụ cho việc phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp

Trang 38

 Thủy lợi

Kiên cố hóa kênh mương được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng cơbản để tạo điều kiện tưới tiêu tốt cho các đồng ruộng Hiện tại kênh mương đã bê tônghóa 100% với chiều dài 4,12 km Phường có một trạm bơm điện phục vụ tưới cho91,13 ha và lượng nước cung cấp chủ yếu lấy từ sông Bồ Nói chung hệ thống thủy lợitốt đảm bảo cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

 Giáo dục đào tạo

Diện tích đất cơ sở giáo dục của Phường là 5,78 ha Công tác giáo dục đã cónhững chuyển biến tích cực, phát triển vững chắc cả về qui mô lẫn chất lượng và cơ sởvật chất, đã đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương Cơ sở vật chất phục vụcho giáo dục ngày càng được nâng cấp, từng bước kiên cố hóa, tầng hóa và đội ngũgiáo viên cơ bản đạt chuẩn từ bậc Mầm non đến Trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh khá,giỏi ở tiểu học chiếm trên 91,75%; Trung học cơ sở chiếm 72,94% và tỷ lệ đỗ Đại học,Cao đẳng ngày càng tăng

Tuy nhiên thực trạng phát triển sự nghiệp giáo dục vẫn còn nhiều bất cập nhất là

cơ sở vật chất ngày càng xuống cấp, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học chưađáp ứng yêu cầu, không đảm bảo cho việc học 2 buổi/ngày ở bậc tiểu học Chất lượnggiáo dục tuy được nâng lên nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung

 Y tế

Trạm y tế phường có 1 bác sỹ, 3 y sỹ và 10 nhân viên y tế cộng đồng trên 10 khuvực dân cư, mạng lưới y tế khu vực dân cư phủ kín toàn bộ địa bàn, cơ sở vật chất vàtrang thiết bị được tăng cường Ngoài ra bệnh viện huyện đóng trên địa bàn phườngnên việc chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của người dân càng thuận lợi Trạm

đã kết hợp với ban dân số phát huy hết năng lực của mình, dưới sự chỉ đạo của lãnhđạo đã thực hiện tốt các Chương trình y tế Quốc gia về chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân hàng năm ngày càng tốt hơn Công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môitrường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các bệnh dịch dễ xảy ra trong mùa hèthực hiện tốt

Công tác truyền thông dân số và các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kếhoạch hoá gia đình thực hiện khá tốt với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,07%

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Cục Bảo vệ môi trường, 200, Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới
1. G.Tchobanoglous etal- Intergrated solidi wáte management, 1993 . 2. Chương I, điều 3, mục 10- Luật BVMT 2005.3 .Theo chương I, điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn Khác
6. Nguyễn Thế Chinh, Bài giảng phân tích lợi ích – chi phí Khác
7. Viện Năng lượng, Tổng công ty điện lực Việt Nam, 2002 8. Giáo trình Vi sinh vật đại cương, NXB Sư Phạm Khác
9. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và việc quản lý Chất thải rắn, Sở Khoa học công nghệ môi trường – Lâm Đồng Khác
10. Bộ môn sức khỏe Môi trường, 2006, Quản lý chất thải rắn, trường đại học y tế cộng đồng Khác
12.Viện chiến lược chính sách (2010), Đề cương chi tiết báo cáo tình hình phát triển ngành TN & MT và xây dựng chiến lược phát triển ngành TN & MT NĂM 2011 – 2020 Khác
13.Đỗ Thị Lan, Nguyễn Chí Hiểu, TRương Thành Nam ( 2007), Bài giảng Kinh tế chất thải trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
14.Dự án Danida (2007), Nâng cao năng lực quy hoạch và Quản lý Môi trường Đô thị, Nhà xuất bản Đại học Kiến trúc Hà Nội Khác
15. UBND phường Tứ Hạ, Đề án thu gom xử lý RTSH phường Tứ Hạ, giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
16.UBND phường Tứ Hạ, Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Khác
17.Phòng Tài Nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà, Báo cáo số liệu lĩnh vực môi trường liên quan rác thải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thành phần hoá học của các cấu tử hữu cơ trong rác đô thị. - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Thành phần hoá học của các cấu tử hữu cơ trong rác đô thị (Trang 11)
Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng. - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng (Trang 11)
Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Tên nước Dân số đô thị hiện nay - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Tên nước Dân số đô thị hiện nay (Trang 22)
Bảng 6: Phương pháp xử lý rác thải của các nước trên thế giới - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Phương pháp xử lý rác thải của các nước trên thế giới (Trang 24)
Bảng 19: Mức thu các đơn vị, hộ kinh doanh, trường học. - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 19 Mức thu các đơn vị, hộ kinh doanh, trường học (Trang 53)
Bảng 22: Phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi STT Phản ứng khi thấy người khác xả rác bừa bãi Số hộ Tỷ lệ (%) - đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại phường tứ hạ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 22 Phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi STT Phản ứng khi thấy người khác xả rác bừa bãi Số hộ Tỷ lệ (%) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w