1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng

78 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn Th.S. Trần Đoàn Thanh Thanh
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và phát triển
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên báo cáo đánh giá tác động môi trường lại được thực hiệncho cả hai gói thầu số 9 và số 8, vì vậy trên thực tế thì có những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường mà báo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ GIAI ĐOẠN KHAI THÁC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

QUỐC LỘ 14C – ĐOẠN TỪ KM 397 + 500 ĐẾN CỬA KHẨU BUPRĂNG TỈNH ĐĂKNÔNG

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Dung Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh

Niên khóa: 2010-2014

Huế, tháng 5 năm 2014

Trang 2

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ giảng viên Trường Đại học Kinh Đại học Huế nói chung, Khoa kinh tế và phát triển nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp

tế-ý kiến cho tôi trong quá trình học tập 4 năm cũng như hoàn thành đề tài khóa luận này.Thực sự, đó là những ý kiến đóng góp hết sức quý báu Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chânthành và sâu sắc nhất đến Th.S Trần Đoàn Thanh Thanh – người đã tận tình hướng dẫn tôitrong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Để hoàn thành được đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ủng hộ của các anh chị nhân viên tại Phòng tài nguyênmôi trường huyện Tuy Đức tỉnh Đăknông cùng toàn thể cán bộ công nhân viên thuộc đơn

vị thi công Công ty 36 – Bộ Quốc phòng Vì vậy, tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến tất cả mọingười

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân- những người luôn đứng đằngsau tôi để cổ vũ, động viên, và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứunày một cách tốt nhất có thể

Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc thực hiệnluận văn này, bài luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luậnđược hoàn thiện hơn!

Một lần nữa, tôi xin ghi nhận tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó

Huế, tháng 5 năm 2014Sinh viên thực hiệnTrần Thị Dung

Trang 3

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

A CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường 4

1.1.1 Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường của dự án 4

1.1.2 Khái niệm đánh giá tác động môi trường 5

1.1.3 Mục đích của đánh giá tác động môi trường 5

1.1.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 6

1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường 6

1.1.5.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động môi trường 6

1.1.5.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường 8

1.2 Những vấn đề chung về tài nguyên và môi trường 9

1.2.1 Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên 9

1.2.1.1 Khái niệm tài nguyên 9

1.2.1.2 Phân loại tài nguyên 9

1.2.2 Các khái niệm về môi trường 9

1.2.2.1 Khái niệm môi trường 9

1.2.2.2 Các thành phần môi trường 9

Trang 4

1.2.2.3 Khái niệm ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường 10

B CƠ SỞ THỰC TIỄN 10

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ GIAI ĐOẠN KHAI THÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUỐC LỘ 14C ĐOẠN TỪ KM 397 + 500 ĐẾN CỬA KHẨU BUPRĂNG ĐĂKNÔNG 12 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 12

2.1.1 Tên dự án 12

2.1.2 Chủ Dự án 12

2.1.3 Vị trí địa lý của Dự án 12

2.1.4 Mục tiêu của Dự án 13

2.1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án 13

2.1.6 Phương tiện, máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Dự án 14

2.1.7 Tiến độ thực hiện Dự án 14

2.1.8 Vốn đầu tư 15

2.2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 15

2.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất, thủy văn 15

2.2.1.1 Điều kiện về địa lý 15

2.2.1.2 Điều kiện địa chất và thủy văn 16

2.2.2 Các đặc trưng về điều kiện khí hậu 16

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI DỰ ÁN ĐI VÀO THỰC HIỆN 17

2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 17

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 18

2.3.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 18

2.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 19

2.3.3 Hiện trạng môi trường đất 21

2.3.4 Hiện trạng môi trường sinh vật 21

2.3.4.1 Thực vật 21

2.3.4.2 Động vật 22

2.3.5 Đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội khu vực dự án 23

Trang 5

2.3.5.1 Dân số, lao động, việc làm 23

2.3.5.2 Đặc điểm về kinh tế 23

2.3.5.3 Hiện trạng giao thông vận tải 24

2.3.5.4 Giáo dục, y tế 24

2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN TRONG 24

GIAI ĐOẠN THI CÔNG 24

2.4.1 Đối tượng nhạy cảm dọc các đoạn tuyến của dự án khi đi vào thi công 24

2.4.2 Thông tin về người dân được điều tra 25

2.4.3 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công 27

2.4.4 Đánh giá quy mô tác động của dự án đến môi trường 29

2.4.4.1 Đánh giá của người dân về quy mô tác động của dự án 29

2.4.4.2 Đánh giá quy mô tác động theo phương pháp ma trận đơn giản 30

2.4.5 Đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án 32

2.4.5.1 Đánh giá của người dân về mức độ tác động 32

2.4.5.2 Đánh giá mức độ tác động theo ma trận định lượng 33

2.4.6 Các yếu tố môi trường chịu tác động 36

2.4.6.1 Các yếu tố môi trường tự nhiên 36

2.4.6.2 Các yếu tố môi trường xã hội 45

2.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 47

2.5.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn khai thác dự án 47

2.5.2 Tác động do xuất hiện tuyến đường hoặc công trình 47

2.5.2.1 Xói lở bồi lắng 47

2.5.2.2 Tác động tới chế độ thủy văn 48

2.5.2.3 Tác động tới tài nguyên sinh vật 48

2.5.3 Tác động khi xuất hiện dòng xe 48

2.5.3.1 Tác động tới chất lượng môi trường không khí 48

2.5.3.2 Tác động do ồn rung 49

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO DỰ ÁN TẠO NÊN 51

Trang 6

3.1 Định hướng các giải pháp 51

3.2 Các biện pháp Công ty 36 – Bộ Quốc phòng và chủ đầu tư đã thực hiện 52

3.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 54

3.3.1 Đối với tác động do xói lở, bồi lắng 54

3.3.2 Đối với tác động đến môi trường không khí 55

3.3.3 Đối với tác động tới môi trường nước mặt, trầm tích 56

3.3.4 Giảm thiểu tác động đến tài nguyên sinh vật 57

3.3.5 Quản lý chất thải 57

3.3.6 Đối với các tác động do tập trung công nhân 58

3.3.7 Đối với các tác động gây hư hại tiện ích cộng đồng 58

3.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường trong giai đoạn vận hành 58

3.4.1 Đối với tác động do xói lở bồi lắng phát sinh khi hình thành đường đào, đắp .58

3.4.2 Giảm thiểu tác động tới tài nguyên sinh vật 59

3.4.3 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố 59

PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị đối với chủ đầu tư và nhà thầu thi công 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 : Phương tiện, máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Dự án 14

Bảng 2 : Tiến độ thực hiện Dự án 14

Bảng 3: Tổng mức đầu tư của Dự án 15

Bảng 4 Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng không khí 17

Bảng 5 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt 18

Bảng 6 :Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm 19

Bảng 7: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 20

Bảng 8: Địa điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm 20

Bảng 9 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất 21

Bảng 10: Vị trái lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất nông nghiệp 21

Bảng 11: Thông tin người dân được điều tra 26

Bảng 12: Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công 27

Bảng 13: Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân 29

Bảng 14: Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân 30

Bảng 15: Ma trận đánh giá đối tượng bị tác động và quy mô tác động của dự án 31

Bảng 16: Tỷ lệ nguời dân đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm 32

Bảng 17: Ma trận tổng hợp đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án 34

Bảng 18 : Mức độ và phạm vi ô nhiễm TSP và khí độc phát sinh 37

Bảng 19 Mức suy giảm ồn theo khoảng cách trong giai đoạn xây dựng 38

Bảng 20: Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ các thiết bị thi công 39

Bảng 21: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho một đơn vị thi công 30 người 44

Bảng 22: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 45

Bảng 23: Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai vận hành 47

Bảng 24: Dự báo phân bố chất ô nhiễm từ hoạt động dòng xe năm 2020 49

Bảng 25: Kết quả dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách (dBA) 49

Bảng 26: Kết quả dự báo mức suy giảm rung theo khoảng cách (dB) 50

Trang 9

Bảng 27: Các tác động môi trường chính trong giai đoạn xây dựng hành theo báo cáo

DTM đã thực hiện trước khi dự án khởi công 53Bảng 28: Các tác động môi trường chính trong giai đoạn vận hành theo báo cáo DTM

đã thực hiện trước khi dự án khởi công 54

Trang 10

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế đangtrong giai đoạn phát triển Các tuyến đường giao thông được coi như là “huyết quản”của nền kinh tế, nên muốn cho nền kinh tế phát triển thì chúng ta phải tiến hành xâydựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông để quá trình vận chuyển, lưu thông hànghoá được dễ dàng

Đăknông là một tỉnh mới thành lập, điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khókhăn, việc xây dựng các công trình giao thông vận tải ở đây được coi như là đòn bẩygiúp tỉnh phát triển Hiểu rỏ được vấn đề trên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã nhất tríphân bổ bố trí vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012- 2015 cho việc xây dựng, nângcấp Quốc lộ 14C đoạn từ km 397 +500 đến cửa khẩu Bu Prăng, tỉnh Đắk Nông thuộcgói thầu số 9 Dự án cải tạo, nâng cấp QL14C đoạn qua tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nôngđược thực hiện theo Văn bản số 5038/BGTVT-KHĐT ngày 27/7/2010 của Bộ Giaothông Vận tải

Tuy nhiên, việc xây dựng và khai thác bất cứ tuyến đường giao thông cũng gây

ra các tác động đối với môi trường, do đó, cần có sự suy xét, cân nhắc thật kỹ thì mớichọn được phương án khả thi nhất để áp dụng Vì vậy trước khi dự án đi vào thực hiệnthì chủ đầu tư dự án đã xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường nhằm nhậndiện các tác động đến môi trường để có những biện pháp giảm thiểu các tác động tiêucực một phù hợp Tuy nhiên báo cáo đánh giá tác động môi trường lại được thực hiệncho cả hai gói thầu số 9 và số 8, vì vậy trên thực tế thì có những tác động tiêu cực của

dự án đến môi trường mà báo cáo đánh giá tác động môi trường không thể cụ thể hóacho từng gói thầu cũng như dự báo đầy đủ các tác động có thể sảy ra khi dự án đượckhởi công xây dựng Để hiểu rõ hơn về những tác động môi trường do dự án này đemlại trong giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác đối với gói thầu số 9, chũng tôi đã

thực hiện đề tài “ Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai

thác của dự án đầu tư xây dựng quốc lộ 14C – đoạn từ km 397 + 500 đến cửa khẩu

Trang 11

Buprăng tỉnh Đăknông”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát lại những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường và tìm hiểu đặc điểm môi trường kinh tế xã hộikhu vực dự án xây dựng dự án

- Đánh giá các tác động đến môi trường xung quanh (đất, nước, không khí, cảnhquan, kinh tế xã hội) của dự án trong giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác

- Đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của các hoạt động từ dự ánđến môi trường và đời sống dân cư địa phương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Môi trường xung quanh khu vực đang diễn ra quá trình thi công dự án xây dựngQL14C bao gồm: môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, sinh vật,môi trường kinh tế - xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng hai phương pháp là thu thập sốliệu sơ cấp và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp: Những số liệu được thu thập từ Ban quản lí đường bộ 5; Trungtâm phát triển quỷ đất huyện Tuy Đức; UBND xã Quảng Trực, ban quản lý Đội 6-trung đoàn 726, đơn vị thi công công trình thuộc tổng công ty 36- Bộ Quốc Phòng; từinternet, sách báo, …

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua việc tiến hành điều tra nghiên cứu thựcđịa ngay tại địa bàn nghiên cứu Tổng số mẫu điều tra là 80 mẫu, các mẫu được chọntheo phương pháp ngẫu nhiên không lặp

Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Công tác khảo sát thực địa bao

Trang 12

gồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu và thứ yếu cũng như đối tượng bị tácđộng do hoạt động của dự án gây ra Nhận xét định tính quy mô và mức độ tác độngcủa các yếu tố bị ảnh hưởng.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dùng phần mềm Excel để tổng hợp và

xử lý số liệu đã thu thập được

Phương pháp so sánh: Từ số liệu đã tổng hợp và phân tích ở trên so sánh, đốichiếu với QCVN về môi trường để đánh giá chất lượng môi trường

Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Đây là phương pháp được sử dụng trongquá trình điều tra nhằm thu thập thông tin, trao đổi ý kiến, tham khảo ý kiến các chuyêngia, cán bộ chuyên môn nhằm hoàn thiện và kiểm chứng các kết quả nghiên cứu

Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Để phát huy tốt vai trò của cộng đồngtrong quá trình thực hiện dự án thì cần ghi nhận ý kiến đóng góp của cộng đồng Lấy ýkiến từ người dân bị ảnh hưởng bởi dự án, từ cán bộ công nhân thi hành dự án, từ cáccấp lãnh đạo địa phương

Trang 13

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

A CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường của dự án

Mỗi hoạt động phát triển của con người đều có tác động đến môi trường xungquanh theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Nhằm xác định hướng tác động nào là tíchcực, hướng tác động nào là tiêu cực, chúng ta phải tiến hành phân tích, đánh giá cácmặt lợi và hại của các tác động, đánh giá các tác động của hoạt động phát triển tới môitrường (ĐTM) Công tác này được coi như một giải pháp nhằm điều hoà hai mặt đốilập giữa phát triển và môi trường Việc thực hiện DTM có một số ý nghĩa đã đượcPhạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ phân tích trong giáo trình Đánh giá tác động môitrường như sau:

- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môitrường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phần loạitrừ cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnhhưởng môi trường trong các khu vực cộng đồng và tư nhân

- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp

về mặt môi trường của chính sách, chương trình hoạt động, dự án, nhằm ra quyết địnhcó tiếp tục thực hiện hay không

- Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thựchiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thế giảm nhẹ tácđộng có hại tới môi trường

- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyếtđịnh, thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Côngchúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong cáccuộc hoà giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách

Trang 14

đồng thời lợi ích của tất cả các bên liên quan: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộngđồng Điều đó lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện.

- Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng

tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấncủa công chúng

- Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điềukiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báocáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập

- Trong ĐTM phải xét đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địađiếm đặt dự án phải được xem xét hết sức cấn thận

- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn,trợ giúp cho phát triển kinh tế

- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhàkính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấpnhận phát triển, tăng trưởng kinh tế

1.1.2 Khái niệm đánh giá tác động môi trường

Theo Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ

8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và được ban hành theo Lệnh số 29/2005L-CTNcủa Chủ tịch nước ngày 12 tháng 12 năm 2005 định nghĩa rằng: “ Đánh giá tác động môitrường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể đểđưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

1.1.3 Mục đích của đánh giá tác động môi trường

- Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị môi trường có khả năng bị tác động do dự

án, hành động hoặc chương trình phát triển

- Xác định và dự báo cường độ, quy mô của tác động có thể có (tác động tiềmtàng) của dự án, hành động hoặc chương trình phát triển đến môi trường (tự nhiên vàkinh tế -xã hội)

- Đề xuất và phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động nhưngvấn đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu các tác động tiêu cựccủa dự án hoặc chính sách

Trang 15

- Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường cho dự án hoặc chính sách.

- Đề xuất kế hoạch quản lý môi trường đối với dự án, chương trình hoặc chính sách

1.1.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

- ĐGTĐMT khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự

án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐGTĐMT sẽ giúp cho dự án hoạtđộng hiệu quả hơn

- ĐGTĐMT có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong phát triển dài hạn.Qua các nhân tố môi trường được xem xét trong quá trình ra quyết định ở giai đoạnquy hoạch mà các cơ sở và chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết và đôikhi tránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai

- ĐGTĐMT giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽhơn Những đóng góp của cộng đồng địa phương trước khi dự án được đầu tư, hoạtđộng có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiệncông tác ĐGTĐMT tốt có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững trong tương lai.Thông qua các kiến nghị, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự

đe dọa của suy thoái môi trường, đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

- ĐGTĐMT còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường trướckhi chúng xảy ra, nhờ đó các đề xuất dự án phát triển có thể được thay đổi sao cho:+ Các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại trừ

+ Nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được hoặc khônggiảm nhẹ được thì dự án sẽ phải bãi bỏ Nói cách khác, ĐGTĐMT là một công cụ quản

lý môi trường có tính chất phòng ngừa ĐGTĐMT không những chỉ đặt ra đối với các

dự án phát triển mà nó còn áp dụng cho việc vạch ra các chương trình, kế hoạch vàchính sách

1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường

1.1.5.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp danh mục câu hỏi: Là phương pháp sử dụng các câu hỏi liên quantới khía cạnh môi trường cần được đánh giá và đây là phương pháp được sử dụng rộngrãi trong ĐGTĐMT Để đánh giá tác động môi trường của dự án chúng tôi đã soạnthảo các câu hỏi đơn giản, dễ hiểu, đối với mỗi câu hỏi đều có câu trả sẵn và ghi sau

Trang 16

câu hỏi về các hạng mục chung như các yếu tố môi trường tự nhiên, hệ sinh thái cạn,các yếu tố môi trường xã hội, kinh tế, văn hóa, sức khỏe cộng đồng… Ngoài phần trảlời câu hỏi, người được phỏng vấn sẽ cho biết các thông tin về bản thân như tên, tuổi,tôn giáo, trình độ học vấn… để các câu trả lời được đánh giá cách chính xác hơn Đểđánh giá tác động, người được hỏi phải trả lời các câu hỏi của các hạng mục Phụthuộc vào trình độ hiểu biết của từng người, nếu câu hỏi để biết rõ tác động họ có thểchọn phương án “có” hoặc “không”, còn chưa biết rõ về tác động thì chọn phương án

“không rõ” Đối với câu hỏi đánh giá, ước tính các tác động thì có các phương án như

“mức hại cao” hay “mức hại thấp” hoặc “không thể xác định được”

- Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA): là phươngpháp thu thập kinh nghiệm sâu, hệ thống nhưng bán chính thức thực hiện trong cộng đồngnhằm khai thác thông tin về các tác động, các vấn đề môi trường liên quan và phát triểndựa vào nguồn tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thực địa và tham khảo ý kiếncủa các chuyên gia Phương pháp này là phương pháp tiếp cận thông qua những câu hỏi

mở trong cuộc nói chuyện, phỏng vấn với người dân địa phương để thu nhận những thôngtin kịp thời từ phía người dân về hiện trạng chất lượng môi truờng, về mức độ tác độngcủa các hoạt động của dự án, đánh giá tình hình nông thôn, khu vực xung quanh Khi ápdụng phương pháp này chúng tôi chủ yếu khảo sát trực tiếp và thảo luận trên thực địa, kếthợp với các cuộc phỏng vấn bán chính thức với người dân địa phương Kết quả thu được

là những thông tin đơn giản, sát với thực tế và mang tính chất định tính về các tác độngcủa các hoạt động của dự án cũng như về chất lượng môi trường đất, nước, không khí,nông nghiệp, nhà ở… Sau khi thu được các thông tin từ cộng đồng thì người đánh giá cầncó sự lựa chọn, phân tích, xử lý tổng hợp vấn đề phù hợp với mục đích nghiên cứu, có thể

sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, ma trận…

- Phương pháp ma trận môi trường: là phương pháp phối kết hợp liệt kê các hànhđộng hay tác nhân của các hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường

bị tác động vào một ma trận Có ba loại ma trận môi trường: ma trận đơn giản, ma trậntheo bước và ma trận định lượng Trong bài nghiên cứu, chúng tôi dùng ma trận đơngiản để đánh giá quy mô tác động của các hoạt động dự án đối với từng nhân tố môitrường như thế nào cũng như để thấy được các nhân tố chịu tác động trong phạm vi

Trang 17

nào, ma trận định lượng được dùng để đánh giá mức độ tác động của của các tác nhângây ô nhiễm đồng thời để đánh giá được từng nhân tố môi trường chịu tác động ở mức

độ nào đối với từng tác nhân gây ô nhiễm khác nhau

1.1.5.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường

Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, hệ thống chỉ số được sử dụng

là các chỉ số về môi trường là giá trị được tính toán trong một điều kiện môi trườngnào đó (không khí, đất, nước) theo một thông số môi trường có ở môi trường đó (thông

số môi trường là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môitrường có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu) Cácchỉ số này được đánh giá, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng

Dưới đây là hệ thống các chỉ số dùng làm căn cứ so sánh được sử dụng trong đề tài

 QCVN03:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;

 QCVN05:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

 QCVN06:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

 QCVN08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

 QCVN09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

 QCVN14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

 QCVN26:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

 QCVN27:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

 TCVN7210:2002, Rung động và va chạm Rung động do phương tiện giaothông đường bộ - giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư

Trang 18

1.2 Những vấn đề chung về tài nguyên và môi trường

1.2.1 Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên

1.2.1.1 Khái niệm tài nguyên

Với nhận thức mới nhất hiện nay, theo tailieu.vn định nghĩa: “Tài nguyên là tất

cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất,hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người”

1.2.1.2 Phân loại tài nguyên

Hiện nay theo quan điểm của các nhà kinh tế học môi trường đều thống nhấtphân loại tài nguyên theo khả năng tái sinh hoặc không có khả năng tái sinh

- Tài nguyên có khả năng tái sinh là những tài nguyên có thể tự duy trì hoặc bổsung một cách liên tục khi được sử dụng hợp lý Tuy nhiên, nếu không sử dụng hợp lýtài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không thể tái sinh nữa Ví dụ: các giống loàiđộng vật, thực vật bị giảm sút và tuyệt chủng

- Tài nguyên không có khả năng tái sinh là những nguồn tài nguyên có một mức

độ giới hạn nhất định trên trái đất

1.2.2 Các khái niệm về môi trường

1.2.2.1 Khái niệm môi trường

Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu

tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sảnxuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

Như vậy, môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh một điểm trongkhông gian và thời gian, là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tácđộng lên đời sống, tính chất, hành vi, sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thành củacác cơ thể sống

1.2.2.2 Các thành phần môi trường

Có thể chia ra làm 3 thành phần môi trường chính như sau:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên: vật lý, hóa học, sinh họctồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít chịu chi phối bởi con người

- Môi trường xã hội là đồng thể các mối quan hệ giữa các cá thể con người

- Môi trường nhân tạo bao gồm những nhân tố vật lý, sinh học, xã hội do conngười tạo nên và chịu sự chi phối bởi con người

Trang 19

1.2.2.3 Khái niệm ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 định nghĩa như sau:

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môitrường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

B CƠ SỞ THỰC TIỄN

Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và làmột nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước trong thời kì hiện nay.Với nhiệm vụ của mình, ngành giao thông vận tải đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giao lưucủa nhân dân và vận chuyển hàng hóa trong quá trình lưu thông, đáp ứng mọi nhu cầu

về đời sống vật chất – tinh thần của nhân dân Vì giao thông đường bộ hiện nay đanggiữ phần lớn vai trò trong các vai trò đó cho nên việc mở rộng xây dựng, nâng cấp cáccon đường giao thông đường bộ là một trong những nhiệm vụ quan trọng Tuy nhiênhoạt động xây dựng cầu đường lại gây ra nhiều tác động không nhỏ đến môi trườngcũng như kinh tế xã hội Trên thực tế cho thấy nhiều dự án xây dựng cầu đường mặcdù đã có báo cáo tác động môi trường nhưng khi thi công và vận hành lại gây tác độngtiêu cực rất lớn đến môi trường và đời sống người dân, cụ thể đã có những vụ việc liênquan được báo chí đưa tin như:

- Tuyến đường Cán Hồ - Vả Thàng bắt đầu triển khai thi công từ quý III/2011,theo cơ chế xây dựng đường giao thông nông thôn, có sự tham gia đóng góp của nhândân Tuy nhiên, niềm vui mới bắt đầu thì người dân phải đối mặt với nhiều nỗi lo, nhất

là nguy cơ sạt đá do làm đường, đi kèm với nổi lo đó thì vào tháng 11/2013 hiện tượng

đá lăng xuống nhà người dân đã sảy ra làm hư hại 2 ngôi nhà và hơn 16 ngôi nhà khác

Trang 20

trình giao thông 4 (Cienco 4) đưa các phương tiện và máy móc vào thi công công trìnhcầu Kỳ Lam và thi công gói thầu 3A thuộc dự án đường cao tốc Đà Nẵng - QuảngNgãi với lí do những xe tải trên đã làm hư hỏng nhà cửa, đảo lộn cuộc sống của họ.Trên đây chỉ là một số ít các trường hợp gây tác động nghiêm trọng đến ngườidân và môi trường trong quá trình thi công cầu đường Việc phát triển là cần thiếtnhưng không thể không quan tâm tới những ảnh hưởng tiêu cực của nó Để thực hiệnmục tiêu phát triển bền vững chung của cả nước thì công tác thực hiện DTM của bất

kỳ một hoạt động phát triển kinh tế nào cũng đóng vai trò to lớn Do đó, công tácDTM phải đánh giá được chính xác các hoạt động gây ô nhiễm để từ đó có các biệnpháp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả nhất

Trang 21

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ GIAI ĐOẠN KHAI THÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

QUỐC LỘ 14C ĐOẠN TỪ KM 397 + 500 ĐẾN CỬA KHẨU BUPRĂNG ĐĂKNÔNG

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

2.1.1 Tên dự án

Tiểu dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp QL14C đoạn từ Km397+500 đến cửa khẩu

Bu Prăng tỉnh Đăk Nông - thuộc gói thầu số 9 của dự án cải tạo, nâng cấp QL14Cđoạn qua tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông

2.1.2 Chủ Dự án

 Cơ quan quyết định đầu tư Dự án: Bộ Giao thông Vận tải

 Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

 Điện thoại: 04.39424015

 Fax: 04.39423291

 Đại diện chủ đầu tư (Chủ Dự án): Ban quản lý Dự án 5

 Đại diện: Ông Lê Thanh Chương …… Chức vụ: Tổng Giám đốc

 Địa chỉ: Số 10B đường Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng

 Điện thoại: 05113.822021

 Fax: 05113.894916

Nhà thầu: Tổng công ty 36 – Bộ Quốc Phòng

2.1.3 Vị trí địa lý của Dự án

Dự án có tổng chiều dài 8.556m nằm trong địa phận xã Quảng Trực thuộc huyệnTuy Đức, tỉnh Đăk Nông với:

- Điểm đầu: Km397+500 (điểm cuối của dự án QL14C đoạn đi qua tỉnh Đắk Lắk

và Đắk Nông (tọa độ 12°15'21"N, 107°23'49"E);

- Điểm cuối: Km8+566,9 giáp nối với phạm vi đường đầu cầu Đắk Đang (tọa độ12°17'21"N, 107°22'49"E)

Trang 22

2.1.4 Mục tiêu của Dự án

Dự án được xây dựng với mục tiêu:

Hoàn thiện hệ thống giao thông trong khu vực kinh tế cửa khẩu Bu Prăng tỉnhĐắk Nông

Tạo điều kiện phát triển giao lưu với Campuchia

Thúc đẩy phát triển kinh tế - chính trị - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng,phát huy hiệu quả kinh tế của tuyến đường QL14C đã được đầu tư xây dựng

2.1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án

Dự án nghiên cứu đầu tư xây dựng:

Tuyến đường có chiều dài 8.556m và có nút giao bằng với QL14C tạiKm397+500 Tuyến đường được thiết kế theo quy mô đường cấp III miền núi với vậntốc thiết kế 60km/h (TCVN 4054 - 2005) Bmặt = 6m; Bnền = 9m; trong đó:

Tần suất lũ thiết kế: P4%;

Tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN272-05;

Tải trọng thiết kế: Hoạt tải: HL-93; người đi: 3x10-3 MPa;

 Tĩnh không thông thuyền: Sông (suối) trên toàn tuyến không có nhu cầu thôngthuyền Do đó theo tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông đường bộ, để tránh vađập khi có cây lớn trôi và đá lăn thì tĩnh cao được thiết kế H=1.0m (tính từ mực nướcứng với tần suất thiết kế)

Quy mô cầu: 2 làn xe cơ giới với B = 9m Trong đó:

02 làn xe cơ giới 02 x 3m= 6,0m

02 dải an toàn cầu 02 x 1,0m= 2,0m

02 lan can cầu 02 x 0,5m= 1,0m

Trang 23

2.1.6 Phương tiện, máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Dự án

Bảng 1 : Phương tiện, máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Dự án

Số lượng Loại phương tiện thi công Số lượng Loại phương tiện thi công

Chuẩn bị công trường

Thi công đường

Thi công cầu

Nguồn: Công ty 36 – Bộ Quốc phòng.

Trang 24

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng

2.2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

2.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất, thủy văn

2.2.1.1 Điều kiện về địa lý

Khu vực Dự án nằm ở phía Bắc - Đông Bắc huyện Tuy Đức, tỉnh Đắc Nông –Một tỉnh của cao nguyên Tây Nguyên Phía Bắc giáp Căm Pu Chia, phía Nam là trungtâm xã Quảng Trực, phía Tây giáp tỉnh Bình Phước và phía Đông được giới hạn bởiĐT681 Nhìn chung, địa hình khu vực Dự án bị chia cắt mạnh, các đồi có độ cao trungbình khoảng 700m ÷ 800m so với mực nước biển trung bình, các thung khe có độ xâmthực sâu rất khác nhau, nguồn nước khá phong phú, tập trung tại nhiều khe suối và các

hồ chứa

Khu vực Dự án thuộc địa phận xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức Thành phần dân

cư đa dạng với các tập quán sinh hoạt khác nhau, bao gồm: người thiểu số bản địangười thiểu số từ miền bắc di cư vào định cư rải rác, ít có điểm tập trung lớn; ngườiKinh lên lập nghiệp thường sống tập trung thành các khu vực lớn Hoạt động kinh tếchính là trồng cây nông nghiệp trên các nương rẫy và cây công nghiệp Hệ thống sôngsuối là nguồn cung cấp nước tưới cho các hoạt động nông, lâm nghiệp

2.2.1.2 Điều kiện địa chất và thủy văn

a Đặc điểm địa tầng

Trang 25

Theo kết quả phân tích thành phần thạch học của báo cáo dự án đầu tư thì địatầng khu vực Dự án, tính từ trên xuống có đặc điểm sau:

 Lớp sét pha cát màu nâu đỏ, xám vàng, trạng thái dẻo cứng, có bề dày thay đổi từ0,40m đến 1,3m Đây là sản phẩm phong hóa hoàn toàn của đá macma kiềm phun trào

 Lớp sét pha cát lẫn dăm sạn màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng, có chiều dày đến7.0m, mang những đặc trưng cơ bản của đới dập vỡ

 Sau cùng là lớp đá gốc

b Điều kiện địa chất thuỷ văn

Do nguồn nước mưa cung cấp hàng năm tương đối lớn, cùng với khả năng thấmnước và giữ nước của một số thành tạo địa chất nên đã làm cho nguồn nước ngầm ởĐắk Nông có vị trí quan trọng trong cán cân nước nói chung

Nước ngầm Đắk Nông nói chung và khu vực Dự án nói riêng mang đặc trưng củanước trong vỏ phong hoá đá bazan Vào cuối mùa mưa đầu mùa khô mực nước ngầmthường dâng cao nhất; vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa xuống thấp nhất Trữ lượngnước ngầm lớn tập trung ở độ sâu 60 ÷ 300m Vào mùa khô lượng nước ngầm bị rútxuống thấp Nhìn chung chất lượng nước ngầm thỏa mãn tốt tất cả các nhu cầu nướcsinh hoạt

Hiện tại nước ngầm được sử dụng cho việc tưới nước các loại cây công nghiệp…nên mực nước ngầm đang có nguy cơ giảm mạnh, đặc biệt vào mùa khô

2.2.2 Các đặc trưng về điều kiện khí hậu

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên

- Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 21,4  24,2C Nhiệt độ giữa haimùa mưa và khô không có sự chênh lệch quá lớn Vào mùa mưa ( tháng 4 đến tháng11) nhiệt độ trung bình khoảng 23,8C, mùa khô (tháng 12 đến tháng 3) nhiệt độ trungbình khoảng 22,4C Tháng nóng nhất là tháng 4 (24,2C)

- Độ ẩm trung bình năm rất cao, đạt tới 79,4 – 84,1% Tháng ẩm nhất là cáctháng cuối mùa khô, có độ ẩm trung bình xấp xỉ 90,8% Thời kỳ khô nhất là các thángđầu mùa mưa

- Lượng mưa trung bình năm trong khu vực vào khoảng 397  3325mm Mùamưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Bốn tháng mưa lớn nhất là tháng 7 đến tháng 10,

Trang 26

trung bình trên 1000mm Tháng có lượng mưa cực đại là tháng 8 Mùa khô bắt đầuvào tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau Tháng ít mưa nhất là tháng 12 hoặctháng 1, lượng mưa trung bình tháng khoảng 10  40mm Chế độ mưa biến động rấtmạnh giữa hai mùa mưa và mùa khô.

- Hướng gió thịnh hành trong mùa khô là hướng Đông Bắc, mùa mưa là hướngTây Nam, tần suất tổng cộng của hai hướng đó lên tới 40  50% Tốc độ gió trungbình năm khoảng 1,4  5,1m/s

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI DỰ ÁN ĐI VÀO THỰC HIỆN

2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí

Với hệ thống rừng tự nhiên và rừng trồng khá phong phú cùng với việc hiện tạikhu vực dự án hoạt động sản xuất công nghiệp vẫn chưa phát triển cho nên nhìn chungchất lượng môi trường không khí tại đây vẫn đạt chất lượng tốt Điều này được thểhiện rõ trong bảng 4

Bảng 4 Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng không khí

Giá trị

trung bình

Trang 27

So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT, thấy rằng: Khu vực Dự án có nồng độ bụi

lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM10 và các khí thải có giá trị nhỏ hơn GHCP rất nhiều

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước

2.3.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

Với đặc điểm địa hình nhiều đồi núi nối tiếp nhau cho nên khu vực dự án có rấtnhiều hồ, đập, khe suối nhỏ, đây chính là nguồn cung cấp nước sản xuất nông nghiệpcho toàn bộ khu vực Số liệu đo đạc đối với các chỉ tiêu chất lượng nguồn nước mặtđược trình bày cụ thể trong bảng 5 và bảng 6

Bảng 5 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt

T

T Chỉ tiêu

Đơn vị

Trang 28

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng.

Trang 29

Bảng 6 :Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm

Cầu Đắk

Huyt

Nm1Nm2

12°15'40"N107°23'40"

Cầu Đắk Rơn Nm3

Nm4

12°16'47"N107°22'47"

E

Nắn

g 26/1/2013

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng

So sánh với GHCP theo QCVN08:2008/BTNMT loại B1, thấy rằng:

- Đối với các yếu tố hóa lý: pH tại các suối nằm trong GHCP, TSS tại vị trí cầuĐắk Rơn vượt GHCP từ 1,6 - 1,8 lần;

- Đối với các yếu tố sinh hóa (DO, COD và BOD5): Nhìn chung các giá trị DO,COD và BOD5 tại tất cả các vị trí đều đạt GHCP;

- Đối với dầu: Nồng độ dầu tại tất cả các vị trí đều nhỏ hơn GHCP;

- Đối với các kim loại nặng: Nồng độ các kim loại nặng tại cất cả các vị trí đềunhỏ hơn GHCP;

- Yếu tố vi sinh (total coliform): Tổng Coliform tại tất cả các vị trí đều nhỏhơn GHCP

Như vậy, nhìn chung chất lượng nước mặt tại các suối trong khu vực Dự án đạtQCVN 08:2008/BTNMT loại B1

2.3.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm

Toàn bộ dân cư sống tại khu vực dự án đều sử dựng nước ngầm làm nguồn nướcsinh hoạt, việc đánh giá hiện trạng nước ngầm tại đây là việc làm rất quan trọng Kếtquả đo đạc, phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án được trình bày tổng hợptrong Bảng 7 và Bảng 8

Trang 30

Bảng 7: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng.

Bảng 8: Địa điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm

Trang 31

So sánh với QCVN 09:2008/BTNMT thấy rằng:

 Đối với các yếu tố hóa lý (pH, TS, độ cứng, COD): đều đạt GHCP;

 Đối với kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng đều nằm trong GHCP;

 Yếu tố vi sinh (total coliform và E.Coli): Phát hiện tình trạng ô nhiễm vi sinhtại tất cả các mẫu nước ngầm Tình trạng ô nhiễm Coliform trong nước ngầm được cho

là do quá trình sử dụng người dân để chất bẩn rơi vào nguồn nước và gây ô nhiễm giántiếp đến nguồn nước ngầm

2.3.3 Hiện trạng môi trường đất

Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất nông nghiệp được trình bày trongBảng 9 và Bảng 10

Bảng 9 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng

Bảng 10 :Vị trái lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất nông nghiệp

Xã Quảng Trực

Đ1 12°14'50"N

107°22'54"E Nắng 27/2/2013

Đất vườn nhà.Đ2 12°14'32"N

107°19'27"E Nắng 27/2/2013

Nguồn: Ban quản lí đường bộ 5 Đà Nẳng

So sánh với QCVN 03:2008/BTNMT, thấy rằng chất lượng đất nông nghiệp khuvực Dự án không bị ô nhiễm kim loại nặng

2.3.4 Hiện trạng môi trường sinh vật

2.3.4.1 Thực vật

Đối với thực vật trong vùng dự án chủ yếu là thảm thực vật rừng gỗ thường xanh

và rừng gỗ hỗn giao tre nứa, nơi đây còn mang đậm nét của rừng nguyên sinh giàu trữlượng với ưu thế của những cây họ dầu và nhiều cây họ đậu quý hiếm như cẩm lai, gõ

đỏ, mun, lát hoa, gỗ mật, thạch tùng, giáng hương, trắc và 278 giống cây dùng làm

Trang 32

thuốc, vườn bao gồm nhiều kiểu rừng kín nửa thường xanh nửa nhiệt đới và kiểu rừngnửa thường xanh ẩm nhiệt đới.

Ngoài ra khu vực còn có diện tích lớn rừng trồng trong đó có xen các phần diệntích đất trống với các thảm thực bì bao gồm cỏ tranh, cỏ lát, cây bụi, hủ đay, le bụi, trenứa và một số cây rừng tái sinh tự nhiên, phân bố thưa thớt, đa số là các cây cóđường kính nhỏ dưới 5cm

2.3.4.2 Động vật

Theo kết quả cung cấp từ Ban quản lí rừng phòng hộ Thác Mơ cho thấy nơi đâyhiện nay có khoảng 437 loài, thú có 73 loài, trong đó có 59 loài được ghi trong sách đỏViệt Nam Có 168 loài chim, hiện có 10 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng như gà lôi,hồng hoàng, hồng tía, dù dì phương Ðông, cu xanh, niệc mỏ vằn, chim công, gà tiềnmặt đỏ, chim yến hồng xám bò sát có 30 loài trong đó 12 loài ghi trong sách đỏ.Cũng đã xác định được hơn 200 loài có thể làm dược liệu như khỉ, rắn, trăn, tắc kè,mật ong, bìm bịp, Hoạt động của động vật cỡ trung bình đến lớn như khỉ, vượn, gấu,hươu cà tông, bò tót, nai, hoẵng, báo gẫm, sói lửa, chà và chân đen,…thường ở khuvực có vùng hoạt động rộng, khu vực rừng vắng, xa dân cư, nơi giáp ranh khu bảo tồnthuộc tỉnh Mondulkiri của nước Campuchia

Hệ thủy sinh vật khu vực cũng tương đối đa dạng phong phú, bao gồm:

- Các loài cá: ít phong phú, bao gồm các loài cá nhỏ như: cá lòng tong, cá bống Theo thống kê có khoảng 41 loài/11họ/4bộ

- Thực vật nổi: thành phần gồm có các loài đại diện cho thủy vực sông suối nướcchảy như các loài tảo lục và tảo lam dạng sợi Trong khi đó tại các thủy vực nước đứngkhác, tỷ lệ các loài tảo lục đơn bào đặc trưng chiếm ưu thế Hiện nay có khoảng 34loài/15họ/8bộ thuộc 4 ngành tảo silic, tảo lục, tảo lam, tảo mắt

- Động vật nổi: trong khu vực có một số loài động vật nổi tiêu biểu thuộc cácnhóm trùng bánh xe, giáp xác râu ngành, ấu trùng, côn trùng bao gồm 11loài/5họ

- Động vật không xương sống: có các họ điển hình như ốc, hến, tôm, cua theothống kê có khoảng 33 loài/15 họ

2.3.5 Đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội khu vực dự án

2.3.5.1 Dân số, lao động, việc làm

Trang 33

Khu vực xây dựng dự án thuộc địa giới hành chính xã Quảng Trực, dân số trongtoàn xã theo thống kê năm đầu năm 2014 là: 1586 hộ với 5904 nhân khẩu, trong đóNam có 3067 người, chiếm 51.948%, Nữ có 2837 người chiếm 48,052%.

Thành phần dân tộc tại địa phương và xung quanh khu vực xây dựng dự án rất đadạng, ngoài dân tộc kinh, dân tộc M’Nông, còn có rất nhiều đồng bào dân tộc thiểu số

từ ngoài Bắc vào như Tày, Dao, H’mông, Tổng số đồng bào dân tộc thiểu số là 3411người, chiếm 55.774% tổng dân số toàn xã

Nguồn nhân lực của xã Quảng Trực là rất dồi dào, người dân cần cù lao động vàtích lũy nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên trình độ dân tríthấp sẽ là một trở ngại lớn cho việc triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất

Toàn xã có diện tích gieo trồng hằng năm là 1435ha với một số cây trồng chính sau :

- Cây lương thực có hạt : 117ha

- Cây có củ : 1285ha

- Cây thực phẩm : 29ha

Đối với cây lâu năm thì xã có tổng diện tích là 1955ha với :

- Cây cà phê : 1374,9ha

- Cây hồ tiêu : 38,3 ha

- Cây mắc ca : 219ha

- Cây ăn quả 83,3ha

Về chăn nuôi thì tổng đàn gia súc của xã năm 2013 là 1333 con, trong đó : trâu

bò 832 con, heo 501 con, gia cầm 4357 con

2.3.5.3 Hiện trạng giao thông vận tải

Hệ thống giao thông đường bộ trong phạm vi khu vực Dự án bao gồm: Đường

Trang 34

quốc lộ (QL14C), đường tỉnh lộ (ĐT681), đường Hồ Chí Minh, và các đường liên bản,

xã như:

 QL14C đi qua địa phận tỉnh Đắk Nông được trải nhựa mặt 3,5m, nền đường5,5m với quy mô nhỏ (cấp IV miền núi) nhưng đã xuống cấp Lưu lượng giao thôngtrên QL14C chủ yếu là xe máy (10 xe con/ngày đêm; 1 xe buýt/ ngày đêm; 2 xe tảinhẹ/ ngày đêm; 17 xe tải nặng/ ngày đêm và 934 xe máy/ ngày đêm)

 ĐT681 xuất phát từ Kiến Đức đi đến Tuy Đức, qua hai huyện Đắk R’Lấp vàTuy Đức Đường cấp V vùng núi, nền đường rộng 7,5m, mặt đường nhựa rộng 3,5m

 Đường liên bản, xã: Đường cấp phối và đường bê tông, đường đất từ QL14C,ĐT6781 đi vào các khu dân cư

2.3.5.4 Giáo dục, y tế

- Toàn xã có 2 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở Nhìn chung điều kiện

cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục của xã còn gặp nhiều hạn chế, tỷ lệ trẻ em đủ tuổiđược đến lớp chỉ đạt 62%, công tác vận động trẻ em dân tộc thiểu số đến trường đang

là vấn đề nan giải hiện nay đối với các cơ quan chức năng của xã

- Tại xã có 1 trạm y tế xã, 1 bệnh viên trung đoàn thuộc trung đoàn 726 Các cơ

sở, phòng khám tư nhân vẫn còn chư phát triển, đây là một trong những khó khăn chocông tác chăm sóc sức khỏe người dân, việc tiếp cận các cơ sở y tế đối với đa số đồngbào dân tộc thiểu số tại đây cần được quan tâm hơn nữa

2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

2.4.1 Đối tượng nhạy cảm dọc các đoạn tuyến của dự án khi đi vào thi công

Qua điều tra, khảo sát dọc các đoạn tuyến cho thấy các đối tượng nhạy cảm có khả năng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động dự án bao gồm:

1 KDC thanh niên lập nghiệp Thuộc đội 6 trung đoàn 726

2 KDC trung tâm xã Quảng Trực Dọc 2 bên tuyên vận chuyển vật liệu xây dựng

3 Đơn vị Biên phòng, Hải quan 30m cách mép đường, đoạn cuối tuyến của đoạn 2

2.4.2 Thông tin về người dân được điều tra

Toàn thể hộ dân sống trong khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạt động của

dự án bao gồm 104 hộ, tất cả các hộ gia đình này đều là công nhân thuộc trung đoàn

Trang 35

726 Toàn bộ diện tích 186,714m2 đất thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng công trìnhđều nằm trong mốc lô giới và thuộc trung đoàn 726 cho nên không có đền bù về đất.Riêng chỉ có 26 hộ gia đình có cây trồng trên đất đã được giải quyết, đền bù hỗ trợtheo quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐăknông Tổng kinh phí hỗ trợ là : 137.76900 đồng Đến thời điểm hiện tại thì chưa cóbất cứ ý kiến trái chiều nào từ các hộ được đền bù hỗ trợ cho thấy phương án hỗ trợ đãđạt được ý nguyện của người dân.

Để phục vụ cho quá trình điều tra, chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 80 hộ trong tổng

số 104 hộ thuộc phạm vi tác động của dự án để tiến hành phỏng vấn Thông tin các hộđược phỏng vấn được tổng hợp tại bảng 11

Trang 36

Bảng 11: Thông tin người dân được điều tra

Tổng số người trong gia đình các hộ điểu tra 298

Tổng số trẻ em < 15 tuổi trong các hộ điều tra 160

Nguồn: Số liệu điều tra 2014

2.4.3 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công.

Các hoạt động chủ yếu của Dự án trong giai đoạn thi công được xác định là cácđối tượng tạo ra các nguồn gây tác liên quan đến chất thải và không liên quan đến chấtthải, chi tiết được trình bày tại bảng 12

Bảng 12: Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công

Trang 37

Loại chất thải/

Yếu tố gây tác động Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

Hoạt động thi công các hạng mục chính

1 Thi công phần đường

1a Đào đắp thi công nền đường bằng phương

tiện cơ giới

Đất loại (không thích hợp), bụi,khí thải (NO2, SO2, CO), chấtthải rắn

1b Làm móng và làm mặt bằng phương tiện cơ

giới

2 Thi công hệ thống thoát nước đỉnh và thoát

nước dọc bằng phương tiện cơ giới và thô sơ

3 Thi công cầu Dăk Rơn

5 Vận chuyển vật liệu đến khu vực Dự án Bụi, khí thải (NO2, SO2, CO)

6 Vận chuyển và đổ vật liệu từ khu vực Dự án Bụi, khí thải (NO2, SO2, CO)

Hoạt động phụ trợ

1 Hoạt động trộn bê tông xi măng Bụi, chất thải rắn và nước thải

2 Hoạt động của trạm cấp nhiên liệu và bảo

5 Vận chuyển vật liệu đến khu vực Dự án Bụi, khí thải (NO2, SO2, CO)

6 Vận chuyển và đổ vật liệu từ khu vực Dự án Bụi, khí thải (NO2, SO2, CO)

7 Vận chuyển vật liệu và đất đá loại trong

phạm vi dự án

Bụi, khí thải khí thải (NO2, SO2,CO)

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Hoạt động thi công các hạng mục chính

1 Thi công phần đường

1a Đào đắp thi công nền đường bằng phương

1b Làm móng và làm mặt bằng phương tiện cơ

giới

Ồn, xói lở, cản trở dòng chảy,đục nước

2 Thi công hệ thống thoát nước đỉnh và thoát

nước dọc bằng phương tiện cơ giới và thô sơ Ồn.

Hoạt động phụ trợ

Trang 38

Loại chất thải/

Yếu tố gây tác động

2 Tập trung công nhân

Lan truyền dịch bệnh, HIV.Phátsinh mâu thuẫn.Khai thác tàinguyên rừng

4 Vận chuyển vật liệu đến khu vực Dự án Ồn, mất an toàn giao thông, hư

Trang 39

2.4.4 Đánh giá quy mô tác động của dự án đến môi trường

2.4.4.1 Đánh giá của người dân về quy mô tác động của dự án

Từ kết quả điều tra cho thấy:

- Hầu hết người dân được điều tra đều cho rằng hoạt động xây dựng dự án tạo

ra những tác động tiêu cực đến môi trường

Đối với môi trường tự nhiên thì kết quả điều tra được trình bày trong Bảng 13

Bảng 13: Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân

Chỉ tiêu Có tác động

(%) Không tác động (%)

Không rõ (%)

Tổng (%)

Nguồn: Số liệu điều tra 2014

Qua bảng tổng hợp trên ta có thể thấy tất cả người dân được điều tra đều chorằng dự án có tác động đến môi trường không khí, sau đó là môi trường đất với71,25% 60% số người được hỏi cho rằng thực vật bị ảnh hưởng, 40% cho rằng môitrường nước sẽ bị ảnh hưởng Và cuối cũng chỉ có 32,5% cho rằng động vật bị ảnhhưởng Thông qua kết quả này ta có thể thấy các hoạt động của việc xây dựng tuyếnđường đã và đang đem lại những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên nhất là cáctác động đến môi trường mà người dân có thể nhìn thấy hay cảm nhận được như: môitrường không khí, môi trường nước, môi trường đất, thực vật và động vật

Đối với môi trường kinh tế - xã hội thì kết quả điều tra được trình bày ở Bảng 14

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Tiến độ thực hiện Dự án - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 2 Tiến độ thực hiện Dự án (Trang 22)
Bảng 3: Tổng mức đầu tư của Dự án - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 3 Tổng mức đầu tư của Dự án (Trang 23)
Bảng 4. Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng không khí - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 4. Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng không khí (Trang 25)
Bảng 5. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt T - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 5. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt T (Trang 26)
Bảng 6 :Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 6 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 27)
Bảng 7: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ngầm - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 7 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 28)
Bảng 9. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 9. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất (Trang 29)
Bảng 12: Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 12 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công (Trang 34)
Bảng 13: Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân Chỉ tiêu Có tác động - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 13 Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân Chỉ tiêu Có tác động (Trang 37)
Bảng 14: Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 14 Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân (Trang 38)
Bảng 15: Ma trận đánh giá đối tượng bị tác động và quy mô tác động của dự án TT Đối tượng bị - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 15 Ma trận đánh giá đối tượng bị tác động và quy mô tác động của dự án TT Đối tượng bị (Trang 39)
Bảng 16: Tỷ lệ nguời dân đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm Các yếu tố có khả năng gây nguy hại Mức độ nguy hại - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 16 Tỷ lệ nguời dân đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm Các yếu tố có khả năng gây nguy hại Mức độ nguy hại (Trang 40)
Bảng 17: Ma trận tổng hợp đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 17 Ma trận tổng hợp đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án (Trang 42)
Bảng 20: Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ các thiết bị thi công T - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 20 Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ các thiết bị thi công T (Trang 47)
Bảng 21: Tải lượng các chất ô nhiễm trong  nước thải sinh hoạt  tính cho một đơn vị thi công 30 người - Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác của dự án đầu tư xây dựng
Bảng 21 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho một đơn vị thi công 30 người (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w