Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
Trang 1Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói và nghe cóhiệu quả.
Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi; tựtin, dám chịu trách nhiệm
2 Năng lực
a Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác
b Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại truyện ngụ ngôn,tục ngữ; nhận biết được một số' yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật,vần, nhịp, hình ảnh, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ) của truyệnngụ ngôn và tục ngữ; nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từnói quá, nói giảm - nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu,viết, nói và nghe có hiệu quả
Trang 2- Năng lực ngôn ngữ: Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyệnngụ ngôn; biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống
3 Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi;
tự tin, dám chịu trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS trả lời
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Truyện ngụ ngôn là một thể loại rất quen thuộc trong
cuộc sống và trong văn học Mỗi câu chuyện ngụ ngôn thường gửi gắm qua đó những bài học, những kinh nghiệm và triết lí sâu xa, giúp chúng ta có thêm những hiểu biết và thêm yêu cuộc sống Truyện ngụ ngôn và tục ngữ chính là chủ
đề chính của chúng ta trong bài 6 Lớp mình bắt đầu vào bài nhé!
Trang 3Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá kiến thức ngữ văn
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm truyện ngụ ngôn, thành ngữ và tục ngữ, so
sánh sự giống nhau và khác nhau của thành ngữ và tục ngữ; Nhận biết được kháiniệm và đặc điểm của BPTT nói quá, nói giảm nói tránh
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức
ngữ văn trong SGK và hoàn thiện
Phiếu học tập số 1
Thời gian: 5 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn và hoàn thành
Phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
để nêu lên triết lí nhân sinh vànhững bài học kinh nghiệm về cuộcsống
2 Đặc điểm
- Hình thức: văn xuôi hoặc văn vần
- Đối tượng, nội dung: mượn
chuyện về loài vật, đồ vật, cây cỏ, hoặc về chính con người
- Mục đích: nêu lên triết lí nhân
sinh và những bài học kinh nghiệm
về cuộc sống
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn
- Trình bày khái niệm của thành ngữ,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
kinh nghiệm sống, một lời khuyên…
+ Được coi như một văn bản đặc biệt,
- Việc sử dụng tục ngữ giúp cho lời
ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinhđộng, có tính biểu cảm cao
- Ví dụ:
+ Nhất canh trì, nhị canh viên, tamcanh điền
+ Tấc đất tấc vàng+ Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt+ Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
2 Thành ngữ
- Cũng như tục ngữ, cách thể hiệncủa thành ngữ ngắn gọn, hàm súc,thường có vần điệu, có hình ảnh,giúp cho lời ăn tiếng nói thêm sâusắc, sinh động, có tính biểu cảm cao.Nhưng khác với tục ngữ, thành ngữchưa thành câu mà chỉ là những cụm
từ, được dùng trong câu như một từ
- Ví dụ: dám ăn dám nói, đẽo cày
giữa đường, rán sành ra mỡ,
Trang 5+ Chưa được coi là một văn bản hoàn
chỉnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn
- Dựa vào SHS, hãy nêu khái niệm
BPTT nói quá, nói giảm nói tránh và
lấy ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
ấn tượng, tăng sức biểu cảm
- Ví dụ: mười bảy bẻ gãy sừng trâu
Bằng biện pháp nói quá, thành ngữmười bảy bẻ gãy sừng trâu khẳngđịnh sức mạnh phi thường của thanhniên (tiêu biểu là tuổi mười bảy)
a Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự quyếttâm cũng như công sức của conngười Dù có khó khăn đến đâu màquyết chí, gắng sức cũng sẽ đạt kếtquả mỹ mãn
b Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi Từ sáng đến giờ em có thể đi lên đến tận trời được.
Ý nghĩa : Thể hiện ý chí nghị lựccũng như lòng lạc quan, tin tưởngcủa con người Mặc khác còn đểtrấn an mọi người rằng vết thương
Trang 6nhỏ chẳng có nghĩa lý gì.
2 Nói giảm, nói tránh
- Khái niệm: Nói giảm – nói tránh(nhã ngữ) là biện pháp tu từ dùngcách diễn đạt tế nhị, khéo léo nhằmtránh gây cảm giác đau buồn, nặng
nề hoặc tránh sự thô tục, thiếu lịch
sự
- Ví dụ, trong câu “Cách mấy thángsau, đứa con lên sài bỏ đi để chị ởlại một mình” (Nguyễn Khải), cụm
từ bỏ đi là cách nói giảm – nói tránh
để biểu thị cái chết của nhân vật
đứa con Cách nói giảm – nói tránh
ở câu này nhằm tránh gây cảm giácquá đau buồn khi nói về nỗi đau của
người mẹ (nhân vật chị) trước việc
mất người thân
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho học sinh làm bài tập nhanh
Bài tập nhanh: Viết lại những câu sau theo hướng nói giảm nói tránh
+ Ông cụ chết rồi
Ông cụ đã từ trần rồi
+ Cô ấy xấu thật!
Cô ấy không được xinh lắm
+ Cậu kém lắm!
Trang 7 Cậu cần cố gắng nhiều hơn nhé!
+ Hoa không sống được lâu nữa đâu chị ạ!
Hoa bị nặng thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) giới thiệu
về một nhân vật trong truyện ngụ ngôn mà em yêu thích, trong đó có sử dụng ítnhất một câu tục ngữ hoặc thành ngữ (gạch chân và chỉ rõ)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh, ); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, của truyện ngụ ngôn
3 Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin,dám chịu trách nhiệm
Trang 8II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh xem video Ếch ngồi đáy giếng và đặt câu hỏi: Em hãy nhận
xét về nhân vật con ếch trong câu chuyện “Ếch ngồi đáy giếng” mà chúng ta vừatheo dõi?
Link video: https://youtu.be/4z8753FDc2c
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, chúng ta vừa được xem 1 video rất hay về
nhân vật chú ếch ngồi trong một cái giếng nhỏ đúng không nào? Đúng như các
em đã nhận ra, chú ếch trong câu chuyện vừa nhỏ bé, lại kiêu căng, coi mình là nhất… Vậy vì sao chú ếch lại có thái độ như vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn qua bài học ngày hôm nay Cô mong rằng, qua bài học, các em sẽ rút ra được những điều bổ ích cho bản thân, từ đó học hỏi được nhiều điều và những trải nghiệm thú
vị của cuộc sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn
Trang 9b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc
văn bản với giọng như thế nào?
+ Trình bày những nét khái quát về
văn bản: nhân vật chính, ngôi kể,
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
b Tóm tắt
- Ếch sống lâu ngày trong giếng
- Tiếng kêu của nó làm các con vật nhỏ
bé hoảng sợ
- Nó tưởng trời chỉ bé bằng chiếc vung
và nó thì oai như một vị chúa tể
- Trời mưa làm nước dềnh lên đưa ếch
- Phần 1: Từ đầu chúa tể Cuộc
sống của ếch khi ở trong giếng
- Phần 2: Còn lại Cuộc sống của ếch
khi ra khỏi giếng
3 Thể loại, nhân vật, ngôi kể, thứ tự kể
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Phân tích được câu chuyện của chú ếch, từ đó rút ra những bài học
cho bản thân
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu câu chuyện
của Ếch
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chia lớp thành 2 nhóm và
hoàn thành Phiếu học tập tìm hiểu
về hoàn cảnh khi ếch sống trong
giếng và khi ra ngoài giếng, thời
gian: 5 phút
II Tìm hiểu chi tiết
1 Câu chuyện của Ếch
a Ếch khi ở trong giếng
- Tính cách: kiêu ngạo, huênh hoang,
xem thường mọi vật và tự cho mình làmột vị chúa tể
Ếch thiếu hiểu biết, nhận thức hạn
hẹp, nông cạn nhưng lại chủ quan, huênh hoang.
b Ếch khi ra ngoài giếng
- Hoàn cảnh sống: thay đổi sau một
trận mưa to, rộng lớn, nhiều thứ mới lạ
Trang 11+ Thái độ sống ấy khiến ếch phải
chịu hậu quả gì?
+ Thảo luận nhóm: Có ý kiến cho
rằng, nguyên nhân dẫn tới cái chết
của ếch là do trời mưa to làm nước
dềnh lên, đưa ếch ra khỏi giếng
Em có đồng ý với ý kiến này
không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
- Hành động:, nghênh ngang đi lại khắp
nơi và cất tiếng kêu ồm ộp
- Tính cách: kiêu ngạo, nhâng nháo,
không thèm để ý đến xung quanh
Ếch chủ quan, kiêu ngạo
c Kết quả
- Nó đi lại nghênh ngang đi lại khắp nơi,chả thèm để ý đến xung quanh và bị trâugiẫm bẹp
d Nguyên nhân dẫn đến cái chết của ếch
- Nguyên nhân khách quan: Trời mưa,
nước giếng dềnh lên đưa ếch ra ngoài
- Nguyên nhân chủ quan: Ếch quen thói
nhâng nháo, ngênh ngang, không để ýđến xung quanh
Đó là kết quả của lối sống kiêu căng,hợm hĩnh nhưng hết sức ngu dốt, ngớngẩn
Thao tác 2: Tìm hiểu bài học
nhận thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: đặt câu hỏi: Mỗi truyện ngụ
Trang 12ngôn có thể đem tới nhiều bài học,
em hãy nêu lên những bài học có
thể rút ra từ câu chuyện này? Theo
em, đâu là bài học chính của câu
chuyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
- Nên mở mang vốn hiểu biết của bảnthân, cần khiêm tốn, học hỏi khôngngừng
Bài học chính của câu chuyện là
khuyên mọi người không nên chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác, cố chấp, suy nghĩ thiển cận, không chịu mở rộng, nâng cao hiểu biết của bản thân.
Thao tác 3: Tổng kết về nghệ
thuật, nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội
dung nghệ thuật của bài
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
2 Nội dung
Văn bản Ếch ngồi đáy giếng đem đến
bài học về cách sống cho mỗi người:không nên chủ quan, kiêu ngạo, coithường người khác, cố chấp, suy nghĩthiển cận, không chịu mở mang nhậnthức của bản thân
Trang 13Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ đặt câu hỏi Luyện tập
Câu 1: Nhan đề Ếch ngồi đáy giếng có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của
văn bản?
Nhan đề Ếch ngồi đáy giếng góp phần làm nổi bật chủ đề của văn bản: phêphán những kẻ thiếu hiểu biết, tầm nhìn hạn hẹp nhưng luôn tự cao, tự đại, đồngthời, khuyên răn mọi người cần biết khiêm tốn, học hỏi để nâng cao nhận thức củabản than
Câu 2: Viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ
câu chuyện trên, trong đoạn văn có sử dụng thành ngữ ếch ngồi đáy giếng
Câu 3: Trong cuộc sống, có nhiều câu chuyện tương tự như truyện Ếch ngồi đáy
giếng Em hãy nêu lên một câu chuyện như thế
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Tìm một số câu thành ngữ/ tục ngữ/ ca dao có nội dung liên
quan đến câu truyện?
- Coi trời bằng vung
- Chủ quan khinh địch
- Thùng rỗng kêu to
- Con cóc nằm góc bờ ao
Trang 14Lăm le lại muốn đớp sao trên trời.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh, ); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ) của truyện ngụ ngôn
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Trang 15- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo em, khi chúng ta làm việc có nên nghe theo lời người khác góp ý không? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua một câu hỏi nhỏ thôi, chúng ta đã có rất nhiều
đáp án, rất nhiều tranh luận, bạn nào cũng đúng và có lí lẽ riêng của mình Trong bài học ngày hôm nay, cô sẽ mang đến cho chúng ta một câu chuyện đặc biệt Và chúng ta sẽ cùng tìm đáp án cụ thể thông qua bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng
ta nên đọc văn bản với giọng như
thế nào? Cần chú ý điều gì khi
chúng ta đọc bài?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc Yêu cầu:
- Đọc diễn cảm, lưu loát, ngắt nghỉđúng; chú ý lời đối thoại của các nhânvật (nhấn mạnh vào những từ ngữ tronglời các nhân vật và từ ngữ thể hiện thái
Trang 16Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
trong truyện “Đẽo cày giữa đường”
- Thực hiện theo nhóm đôi
+ Phần 3 (đoạn 3): Kết quả của việc đẽocày
- Tóm tắt
+ Một người thợ mộc bỏ ra 300 quantiền mua gỗ về đẽo cày để bán
+ Mỗi lần có khách ghé vào coi và góp
ý về việc đẽo cày anh ta đều làm theo
Trang 17- HS thảo luận nhóm đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Phân tích được nhân vật ngụ ngôn (anh thợ mộc), từ đó rút ra những
bài học kinh nghiệm mà tác giả gửi gắm qua văn bản
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu câu chuyện
đẽo cày của người thợ mộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Em hãy nêu bối cảnh của truyện
“Đẽo cày giữa đường”
II Tìm hiểu chi tiết
1 Câu chuyện đẽo cày của người thợ mộc
a Hoàn cảnh của người thợ mộc
- Nghề nghiệp: thợ mộc
- Công việc: đẽo cày
- Hành động: dốc hết vốn trong nhà ramua gỗ để làm nghề đẽo cày
- Vị trí: cửa hàng anh ta ở ngay bên vệđường nên có nhiều người thường ghévào xem anh ta đẽo cày và góp ý
b Công việc đẽo cày của người thợ mộc
Trang 18+ Kết quả của việc đẽo cày của
người thợ mộc là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, mở rộng
kiến thức: Vì sao người thợ mộc lại
phải chịu hậu quả “Vốn liếng đi đời
nhà ma”?
Người thợ mộc không sai khi
biết lắng nghe ý kiến góp ý của mọi
người Nhưng do người thợ mộc
không có lập trường, suy nghĩ
không chín chắn, không biết kết
hợp giữa ý kiến góp ý của mọi
Những lần nghe theo
Lời góp ý Hành
động, thái độ
Lần 1 Phải đẽo cho
cao, cho tomới dễ cày
Cho làphải, đẽo
Lần 2 Phải đẽo nhỏ
hơn, thấphơn mới dễcày
Nghe cũng
có lí, liềnđẽo ngay
Lần 3 Phải đẽo to
gấp đôi, gấp
ba cho voicày
Nghe đượcnhiều lãi,đem gỗ rađẽo
Người thợ mộc không có chính
kiến, luôn bị động, thay đổi theo ý của người khác.
c Kết quả của việc đẽo cày
- Anh ta bày đầy hàng ra nhưng không
ai mua
- Tất cả gỗ đẽo đều hỏng hết
- Vốn liếng đi đời nhà ma
Anh thợ mộc hết vốn liếng, khôngđạt được kết quả mong muốn
Trang 19người với suy nghĩ của chính mình
để cân nhắc, lựa chọn nên phải chịu
hậu quả “Vốn liếng đi đời nhà ma”
Thao tác 2: Tìm hiểu bài học
nhận thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: đặt câu hỏi: Mỗi truyện ngụ
ngôn có thể đem tới nhiều bài học,
em hãy nêu lên những bài học có
thể rút ra từ câu chuyện này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
- Khi đứng trước một quyết định củabản thân, chúng ta không nên dao độngtrước ý kiến của người khác và phải biếtlắng nghe một cách chọn lọc, có cânnhắc, suy nghĩ đúng đắn
Thao tác 3: Tổng kết về nghệ
thuật, nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội
dung nghệ thuật của bài
Trang 20sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu) đề xuất những bài học hành động để con người tránh rơi vào kết cục như anh thợ mộc trong “Đẽo cày giữa đường”
Hình thức: đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu)
Nội dung: đề xuất những bài học hành động để con người tránh rơi vào kết cục
như anh thợ mộc trong “Đẽo cày giữa đường”
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức Góc chia sẻ: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống
tương tự truyện “Đẽo cày giữa đường” và kể lại ngắn gọn sự việc đó?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Trang 21- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
Trang 22- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ô CHỮ BÍ MẬT
1 đất vàng
tấc
2 Một cây làm chẳng nên non
Ba cây lại nên hòn núi cao
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tục ngữ là trí khôn của dân gian, kho tàng tục ngữ với
số lượng lớn là cả một kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã đúc kết Chúng ta sẽlần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 23Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu những kiến thức cơ bản về văn bản
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Đọc- chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng
ta nên đọc văn bản với giọng như
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
b Chú thích
- Của: Tài sản, vật chất do con ngườilàm ra
- Ăn cơm nằm: Chỉ sự nhàn nhã, thảnhthơi
- Cần: Cần cù, chăm chỉ
- Góc: Phần
- Ăn cơm đứng: Chỉ sự tất bật, hối hả
- Mau: Nhiều, dày
2 Bố cục
- Câu 1: Tục ngữ về thiên nhiên
Trang 24Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Sắp xếp số thứ tự 1,2,3 10 vào
bảng phân loại theo nhóm đề tài
của các câu tục ngữ trong bài
Tục ngữ
về conngười, xãhội
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Phân tích được nội dung, hình thức của các câu tục ngữ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Tìm hiểu tục ngữ về II Tìm hiểu chi tiết
Trang 25thiên nhiên và lao động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh chia 4 nhóm
và hoàn thành Phiếu học tập
- Thời gian: 10 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, mở rộng
kiến thức:
Theo em, những kinh nghiệm mà
các câu tục ngữ về thiên nhiên,
lao động phản ánh có vai trò như
thế nào đối với người lao động?
Những kinh nghiệm ấy có vai
trò rất quan trọng đối với người lao
1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động Câu Số
lượng tiếng
1 8 tiếng Vần lưng
“nắng,vắng”
Đêm hôm trước trời có ít sao
Hôm sau mưa
- Biện pháp tu từ: Phép đối
Mau >< Vắng Nắng >< mưa
- Tác dụng: Giúp dễ nhớ đối với kinh
nghiệm quan sát về nắng, mưa thôngqua hiện tượng tự nhiên
- Kinh nghiệm: Kinh nghiệm nhìn sao
để dự đoán thời tiết nắng, mưa
Trang 26động trong việc xác định, dự đoán
thời tiết, thời vụ thích hợp để nuôi
trồng, cũng như bảo vệ, quý trọng
đất đai
Câu 2 Mưa tháng Ba hoa đất,
Mưa tháng Tư hư đất.
- Biện pháp tu từ: Phép đối (hoa><
hư)
- Tác dụng: Nhấn mạnh cơn mưa của
tháng Ba và tháng Tư có ảnh hưởng lớntới nông vụ
- Kinh nghiệm: Thường thì đến tháng
Ba âm lịch, hoa màu rất cần nước nêncơn mưa lúc này rất có ích; nhưng đếntháng Tư, cây trồng đang trong quátrình phát triển, ít cần nước nên nhữngcơn mưa lớn tháng Tư sẽ làm hư đất, hưcây trồng
Câu 3 Nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê (nước,
phân, cần, giống), Từ Hán Việt (nhất,
nhì)
- Tác dụng: Nhấn mạnh bốn yếu tố
quan trọng theo trình tự trong việc trồnglúa nước để có mùa vụ bội thu, đạt năngsuất cao
- Kinh nghiệm: Kinh nghiệm trồng lúa
nước được người xưa đúc kết, gồm bốnyếu tố cần thiết và quan trọng để đạtđược năng suất cao
Câu 4 Tấc đất tấc vàng.
- Biện pháp tu từ: So sánh (Tấc đất
Trang 27với tấc vàng)
- Tác dụng: Nhằm đề cao giá trị của đất
(quý như vàng), khuyên nhủ mọi ngườiphải biết quý trọng đất
- Kinh nghiệm: Khẳng định chân lí:
Đất quý như vàng, đất đai trồng trọt cógiá trị đặc biệt Câu tục ngữ còn mangmột hàm nghĩa khuyên mọi người phảibiết quý trọng, có ý thức bảo vệ, giữgìn, không được phá hoại, lãng phí đấtđai
Câu 5 Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm
- Kinh nghiệm: Thông qua sự vất vả
của nghề nuôi tằm, đối nghịch lại với sựnhàn hạ của việc nuôi lợn nhằm phảnánh cho mọi người thấu hiểu nỗi vất vảcủa người nông dân và trân trọng nhữngsản phẩm nông nghiệp do chính côngsức lao động của họ tạo nên
Thao tác 2: Tìm hiểu Các câu tục
ngữ về con người, xã hội
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh chia 4 nhóm
Trang 28- Thời gian: 10 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, mở rộng
kiến thức:
Theo em, các câu tục ngữ trên có
còn hữu ích với cuộc sống ngày
nay không?
Hãy nêu một câu tục ngữ về thiên
nhiên, lao động và một câu tục
ngữ về con người, xã hội mà em
thấy vẫn có ích với cuộc sống
3/4
8 6 tiếng Vần cách
“thương,thương”
Câu 6 Cái răng, cái tóc là góc con
Câu 7 Một mặt người bằng mười mặt
Câu 8 Thương người như thể thương
Trang 29hữu ích đối với cuộc sống ngày nay
trong việc quan sát hiện tượng tự
nhiên, lao động sản xuất cũng như
bảo vệ, quý trọng đất đai, đề cao
giá trị con người
• Ăn không nên đọi, nói không
nên lời.
• Ăn trông nồi, ngồi trông
hướng.
• Lời nói gói vàng.
• Ăn mặn nói ngay hơn ăn
chay nói dối.
thân.
- Biện pháp tu từ: So sánh (như)
- Tác dụng: Khuyên răn mọi người
phải có lòng thương người, yêu thươngđồng loại như yêu thương chính bảnthân mình
Câu 9 Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ
+ Một cây chỉ sự đơn lẻ, số ít + Ba cây chỉ sự đoàn kết, số nhiều
- Tác dụng: Khuyên răn con người về
bài học đoàn kết một cách sâu sắc vàsinh động
Câu 10 Học ăn, học nói, học gói, học
mở
- Biện pháp tu từ:
+ Liệt kê: Ăn, nói, gói, mở + Điệp ngữ: học
- Tác dụng: Nhằm khuyên bảo mọi
người phải biết học cách ăn uống chothanh lịch, học cách nói năng cho nhãnhặn và học cách ứng xử cho khônkhéo, đúng mực
Thao tác 3: Tổng kết về nghệ
thuật, nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội
dung nghệ thuật của bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, côđúc
- Sử dụng các biện pháp tu từ
- Tạo vần, nhịp dễ nhớ, dễ vận dụng
Trang 30Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
2 Nội dung
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên, kinhnghiệm về thiên nhiên, lao động sảnxuất, về phẩm chất và lối sống mà conngười cần phải có
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 2 nhóm và bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ
- Team xây dựng hội thoại: Hãy ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai
người (khoảng 5-7 câu), trong đó, một người có dùng câu tục ngữ: Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Team phân tích tục ngữ: Chọn 1 câu tục ngữ mà em thích nhất, viết đoạn văn
(10-12 câu) phân tích câu tục ngữ đó và nêu bài học em rút ra.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “SÂU CHUỖI TỤC NGỮ”
- Hình thức: hoạt động cá nhân
Trang 31- Yêu cầu: sâu chuỗi, sắp xếp lại thứ tự những gợi ý để được câu tục ngữ đúng
- Thời gian: 10 giây/ câu
Câu 1 Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
Câu 2 Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Câu 3 Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
Câu 4 Trăng quầng đại hạn, trăng tán thì mưa
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
KÝ DUYỆT TUẦN 19
Ngày tháng năm 2023
Trang 32- Học sinh nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trongnhững trường hợp cụ thể, biết vận dụng biện pháp nói quá một cách phù hợp.
- Học sinh nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nóitránh trong những trường hợp cụ thể, biết vận dụng biện pháp nói giảm nói tránhmột cách phù hợp
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nóigiảm nói tránh trong những trường hợp cụ thể, biết vận dụng biện pháp nói quá ,nói giảm nói tránh một cách phù hợp
3 Phẩm chất
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của ngôn ngữ
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Trang 33- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
+ Gầy như que củi
+ Ăn như mèo
+ Ném tiền qua cửa sổ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chắc hẳn trong cuộc sống, các em đã từng nghe
đến những câu nói như vậy! Có thể thấy, không chỉ trong quá trình giao tiếp, mà
cả trong văn thơ, ca nhạc, điện ảnh,… chúng ta có sử dụng cách nói phóng đại sự thật Vậy cách nói này là gì và có tác dụng ra sao? Bài học thực hành tiếng
việt Biện pháp tu từ nói quá ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề
này nhé! Bên cạnh BPTT đó, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm BPTT nói giảm nói tránh, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: nắm được kiến thức về định nghĩa, đặc điểm và tác dụng của biện
pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Trang 34c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Thao tác 1: Khái niệm nói quá
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra ví dụ và đặt câu hỏi: Hãy
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
(Ca dao)
Nói quá sự thật
Khái niệm: Là biện pháp tu từ phóngđại tính chất, mức độ, quy mô của đốitượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảmhoặc gây cười
b Đặc điểm của BPTT nói quá
- Phóng đại quy mô
- Phóng đại tính chất
Trang 35- GV yêu cầu học sinh thực hiện yêu
cầu: nối cột A với cột B để tìm hiểu về
đặc điểm của BPTT nói quá
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
(4)- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi rơi nhiều và liên tục.
VD (1,2) hay, gây nhiều ấn tượng
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối
Trang 36VD (3,4) Bình thường, không gây ấn
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh xét ví dụ, chú ý
vào từ in đậm:
“Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài
bỏ đi để chị ở lại một mình.” (Nguyễn
Khải)
+ Theo em, từ in đậm đó có nghĩa là
gì? Xét trong ví dụ, nó có nghĩa là gì?
Tại sao tác giả lại sử dụng từ đó
+ Nói giảm nói tránh là gì? Nó có tác
dụng gì? Có những cách nói giảm nói
tránh nào thông dụng mà em biết?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
2 Nói giảm nói tránh
a Khái niệm
“Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ
đi để chị ở lại một mình.” (Nguyễn Khải)
- Cụm từ “bỏ đi” biểu thị cái chết củanhân vật đứa con
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn khinói về nỗi đau của người mẹ trước việcmất người thân
Nói giảm nói tránh
Nói giảm nói tránh (nhã ngữ) là biệnpháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéoléo
b Tác dụng
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặngnề
Trang 37và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói phủ định
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: biết sử dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Bài tập 1,3: Học sinh hoàn thành
Phiếu học tập theo nhóm bàn Thời
gian: 5 phút
+ Bài tập 2,4 hoàn thiện vào vở
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
a - Cách nói quá thể hiện qua cụm từ
chưa nằm đã sáng và chưa cười đã tối
biểu thị ý: Đêm tháng Năm và ngày thángMười (âm lịch) ngắn đến nỗi chưa kịplàm gì thì đã hết
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quáđược dùng ở câu tục ngữ này là tạo được
ấn tượng sâu sắc về thời gian quá ngắncủa đêm tháng Năm và ngày tháng Mười(âm lịch); qua đó, ngầm thể hiện ý: Conngười cần biết và có cách ứng xử phù hợpvới quy luật của thời gian
b - Cách nói quá thể hiện qua cụm từ tát Biển Đông cũng cạn biểu thị sức mạnh
Trang 38- HS trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Biện pháp tu từ nói quá được dùng ởcâu tục ngữ này đã tạo được ấn tượng sâusắc khi nói về sức mạnh của sự đoàn kết,qua đó, ngầm khuyên nhủ mọi người:Hãy luôn coi trọng, giữ gìn, xây dựngtinh thần đoàn kết, sự đồng thuận tronggia đình, cộng đồng
c - Cách nói quá thể hiện qua câu Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, tác
giả dân gian đã tạo nên hình ảnh cảmđộng, gây ấn tượng hết sức sâu sắc vềcông việc vô cùng cực nhọc, vất vả củangười nông dân (phải đổ nhiều mồ hôi,công sức trên đồng ruộng trong điều kiệnthời tiết nóng bức của buổi trưa hè) đểlàm ra sản phẩm quý giá là lúa gạo
- Qua đó, nhắc nhở mỗi người cần biếtquý trọng người lao động và những sảnphẩm mà họ tạo ra
Bài tập 2
1-d2-c
Trang 39Bài tập 3
a - Ở hai dòng thơ của Thu Bồn, tác giả
sử dụng từ yên nghỉ để nói về việc Chủ
tịch Hồ Chí Minh từ trần
- Biện pháp tu từ nói giảm – nói tránhđược sử dụng ở đây nhằm tránh gây cảmgiác quá đau buồn; đồng thời, thể hiệnlòng kính yêu của tác giả đối với Bác Hồ
và niềm tiếc thương sâu sắc trước sự ra đicủa Người
b - Ở hai dòng thơ của Tố Hữu, cái chếtcủa các nhân vật được thể hiện bằng các
từ mất và về
- Biện pháp tu từ nói giảm – nói tránhđược sử dụng ở đây nhằm tránh gây cảmgiác quá đau buồn; đồng thời, thể hiệntình cảm yêu thương của tác giả đối vớihai ông bà đã nuôi giấu mình trong nhữngngày hoạt động bí mật
c - Ở câu trên, tác giả Tô Hoài đã sử
Bài tập 4
Trang 40Đoạn văn mẫu:
Đọc câu ca dao: Cày đồng đang
buổi ban trưa/Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, em hình dung ra cảnh lao
động vô cùng vất vả, cực nhọc của ngườinông dân trên đồng ruộng Giữa buổi trưa
hè nắng như đổ lửa, họ đã phải đổ không
biết bao nhiêu mồ hôi trên những luốngcày để mong sẽ có được mùa màng bộithu Có thể nói, mỗi bát cơm trắng, dẻothơm mà chúng ta ăn hàng ngày đã phải
đổi bằng một bát mồ hôi rơi trên đồng
ruộng Câu ca dao trên giúp em càng trântrọng, yêu quý người lao động và nhữngsản phẩm quý giá mà họ làm ra
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho học sinh làm bài tập nhanh:
Chuyển những câu đã cho sau đây thành câu có vận dụng cách nói giảm nói tránh:
a Bài tập này em làm kém quá!
Bài tập này em làm chưa thật sự tốt.
b Sao dạo này trông cậu xấu tệ vậy?
Sao dạo này trông cậu không được khỏe và tươi tắn lắm.
c Cuốn sách này dở nhất trong số sách mình từng đọc.
Cuốn sách này chưa đạt được kì vọng của mình như những cuốn sách trước.