1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động trẻ em

37 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động trẻ em
Trường học Khoa Quản Lý Nguồn Nhân Lực, Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Đối Với Vấn Đề Lao Động Trẻ Em Trong Ở Việt Nam Hiện Nay” Phần I. Cơ Sở Lý Luận Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Đối Với Lao Động Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm Trách nhiệm xã hội Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội 1.2 Khái niệm Trẻ em Tại Điều 1 của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em đã xác định rõ “Trong phạm vi của công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em quy định tuổi thành niên sớm hơn”.

Trang 1

BỘ MÔN

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LAO ĐỘNG

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 2

Tìm Hiểu Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Trong Lĩnh Vực

Lao Động Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay

Trang 4

I Cơ Sở Lý Luận Về Trách Nhiệm Xã Hội Trong Lao Động Của DN Trong Lĩnh Vực

Lao Động Trẻ Em

1.1 Khái niệm Trách nhiệm xã hội

- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết của doanh nghiệp đóng góp

cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ

môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công

bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo đảm chất lượng

sản phẩm… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của

xã hội

1 Các khái niệm

1.2 Khái niệm Trẻ em

Tại Điều 1 của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em đã xác định rõ “Trong

phạm vi của công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp

pháp luật áp dụng với trẻ em quy định tuổi thành niên sớm hơn”

Trang 5

1.3 Khái niệm Lao động trẻ em

Công ước số 138 của Tổ chức Lao động Quốc tế xác lập những mức tuổi lao động tối thiểu, bao gồm tuổi tối thiểu cơ bản, tuổi tối thiểu áp dụng với các công việc nguy hại; tuổi tối thiểu áp dụng với những công việc nhẹ nhàng, cụ thể như sau:

Trang 6

Quy định về sử dụng lao động chưa thành niên:

Người lao động dưới 18 tuổi được coi là lao động chưa thành niên, sử dụng lao động này các doanh nghiệp cần lưu ý:

- Điều 163 Bộ luật lao động (BLLĐ) quy định thời giờ làm việc của lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần; được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm những chỉ trong một số công việc

Thời giờ làm việc của lao động dưới 15 tuổi: không quá 4 giờ làm việc/ngày và 20 giờ/ tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

Trang 7

1.4 Khái niệm Trách nhiệm xã hội trong lao động của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động trẻ em

- Trách nhiệm xã hội trong lao động của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động trẻ em là cam kết của doanh nghiệp thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng trẻ em, an toàn lao động cho trẻ, quyền lợi lao động, được trả lương công bằng, đào tạo và phát triển lao động trẻ em, … theo cách có lợi cho

cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội

Trang 8

2 Nội dung của lao động trẻ em

2.1 Các hình thức tồi tệ nhất của lao động trẻ em

Theo Quy ước 182 của ILO về cấm và hành động tức thì để xoá bỏ lao động trẻ em cụm từ thuật ngữ “những hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất” bao gồm:

a) Tất cả những hình thức nô lệ hay những tập tục giống

như nô lệ, như buôn bán trẻ em, giam cầm thế nợ, lao động khổ sai, lao động cưỡng ép hay bắt buộc để sử dụng trong các cuộc xung đột

có vũ trang;

b) Việc sử dụng, mua bán hay chào mời trẻ em cho mục đích mại dâm, cho việc sản xuất sách báo hay các chương trình khiêu dâm;

Trang 9

c) Việc sử dụng mua bán hay chào mời trẻ em cho các hoạt động bất hợp pháp, đặc biệt cho việc sản xuất và buôn lậu ma tuý như đã được định nghĩa trong các hiệp ước quốc tế liên quan.

d) Những công việc có khả năng làm hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay đạo đức của trẻ em,

do bản chất của công việc hay do hoàn cảnh, điều kiện tiến hành công việc

Trang 10

2.2 Lao động trẻ em trong điều kiện độc hại nguy hiểm

a) Công việc khiến trẻ em lâm vào tình trạng dễ bị lạm dụng về mặt thể chất tâm lý hay tình dục

b) Công việc dưới mặt đất, dưới nước, ở các độ cao nguy hiểm hay trong các khoảng không gian bị tù hãm

c) Công việc với các loại máy móc thiết bị và dụng cụ nguy hiểm hoặc công việc đòi hỏi phải dùng sức để xử

lý hoặc vận chuyển những khối hàng nặng;

Trang 11

d) Công việc trong môi trường có hại cho sức khoẻ ví dụ như có thể khiến trẻ em phải tiếp xúc với các chất những tác nhân hay những chu trình độc hại hoặc với tiếng ồn, nhiệt độ hay độ rung làm tổn hại đến sức khoẻ của trẻ em;

e) Công việc trong những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ví dụ làm việc trong nhiều giờ liền hay công việc vào ban đêm hay công việc khiến trẻ em bị giam hãm vô lý tại địa điểm của người sử dụng lao động

Trang 12

3 Nội dung của TNXH trong lao động của DN trong lĩnh vực LĐTE

3.1 Trẻ em hoạt động kinh tế

- Trẻ em tham gia họat động kinh tế bao gồm trẻ em nhóm 5 – 17 tuổi tham gia vào các hoạt động sản xuất – kinh doanh - dịch vụ, không phân biệt sản xuất để tiêu dùng hay để bán, được trả lương hay không trả lương, thỉnh thoảng hay thường xuyên làm việc, công việc hợp pháp hay không hợp pháp có thời gian làm việc ít nhất một giờ đồng hồ vào bất kỳ ngày nào trong tuần tham chiếu

- Trẻ em làm công việc nội trợ của hộ gia đình và/hoặc công việc vặt ở nhà trường không thuộc nhóm trẻ em tham gia hoạt động kinh tế

3.2 Trẻ em không hoạt động kinh tế

Trẻ em không hoạt động kinh tế không phải là những người có việc làm và cũng không phải là những người thất nghiệp trong tuần nghiên cứu

Trang 13

3.3 Một số nội dung khác

- DN không được tham gia sử dụng trực tiếp hay gián tiếp lao động trẻ em

- DN phải văn bản hóa vấn đề này duy trì và thông tin có hiệu quả bên liên quan về chính sách và thủ tục cho việc khắc phục tình trạng lao động trẻ em

và có những hỗ trợ cần thiết để các em có thể tiếp tục đến trường đến khi đủ

15 tuổi

Trang 14

- DN phải văn bản hóa duy trì và thông tin có hiệu quả đến NLĐ và các bên liên quan về chính sách và thủ tục để thúc đẩy giáo dục trẻ em như quy định Công ước ILO 146, giáo dục LĐ vị thành niên nằm trong diện giáo dục phổ cập của địa phương hoặc đang đi học, gồm các phương pháp đảm bảo không có trẻ em hoặc lao động vị thành niên thuộc đối tượng trên được thuê mướn trong suốt thời gian lên lớp, tổng thời gian học, làm việc, di chuyển ( thời gian di chuyển đến nơi học, nơi làm việc và ngược lại) của các em không vượt quá 10 giờ/ngày.

-DN không được sử dụng trẻ em hoặc LĐ vị thành niên vào làm việc ở các nơi làm việc hoặc ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, không an toàn hoặc có hại cho sức khỏe và sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ.

Trang 15

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc DN sử dụng lao động trẻ em trong lao động

Do đói nghèo, thu nhập thấp

Do tình trạng nhận thức kém của gia đình và bản thân trẻ em, cộng đồng về Luật lao động

Một số cha mẹ bắt con em mình đi làm sớm

Trẻ em bỏ học đi làm sớm và muốn chứng tỏ bản thân

Trang 16

Về phía nhà nước:

Chính sách pháp luật lao động trẻ em còn chưa đồng bộ, sức răn đe chế tài của pháp luật đối với những sai phạm còn nhiều sơ hở

Việc thực hiện quản lý lao động trẻ em còn gặp nhiều khó khăn : kinh phí hạn hẹp,không thể quan tâm đến từng cơ sở,các gia đình không khai báo với chính quyền địa phương,

Đội ngũ cán bộ chuyên trách về chăm sóc bảo vệ trẻ

em ở địa phương còn thiếu

Chủ sử dụng lao động chuộng sử dụng lao động trẻ

em vì giá nhân công rẻ dễ nghe lời

Trang 17

5 Ý nghĩa của TNXH trong lao động của DN trong lĩnh vực LĐTE

Khi bước vào nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế thì việc sử dụng lao động trẻ em đã khác biệt rất xa so với trước đây Ngay trong nông nghiệp, nông thôn cũng đã có sự biến đổi lớn Từ khi hộ gia đình trở thành đơn

vị kinh tế tự chủ kinh doanh thì tất cả các hộ đều tận dụng cao độ sức lao động của gia đình mình, trong đó có lao động trẻ em, cho dù xã hội còn dư thừa lao động chính - lao động người lớn

Trang 18

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRẺ EM Ở

VIỆT NAM

II.

2.1 Khái quát chung về lao động trẻ em tại Việt Nam

- Việt Nam có tới 1,75 triệu lao động trẻ em, gần 85% trong số đó sống ở khu vực nông thôn và 65% làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Các em thường làm việc gia đình không lương

- Đây là số liệu về tình trạng lao động trẻ em tại Việt Nam do Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) mới công bố nhân Ngày Thế giới phòng chống lao động trẻ em 12/6

- Báo cáo mới nhất của ILO về Xu hướng Lao động trẻ em toàn cầu ước tính trong năm 2012, khoảng 168 triệu trẻ em ở độ tuổi từ 5 – 17 là lao động trẻ em trên toàn thế giới, chiếm khoảng 10,6% dân số trẻ em Tỷ lệ này là 9,3% tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Trang 19

- Một trong những trở ngại đối với vấn đề lao động trẻ em ở khu vực nông thôn đó là có liên quan đến các quan niệm truyền thống.

Khi các bậc cha mẹ không thấy được lợi ích, cơ hội cho trẻ để học cao hơn,

họ thường có chung quan điểm là lao động có vẻ là cách sử dụng thời gian của trẻ hiệu quả nhất

-> Vì vậy, việc nâng cao nhận thức về lao động trẻ em ở các vùng nông thôn

là một trong những ưu tiên hàng đầu trong công cuộc đấu tranh phòng chống lao động trẻ em ở Việt Nam

- Cần thiết phải giảm thiểu quá trình di cư từ nông thôn lên thành thị đối với trẻ em bằng cách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn, và cải thiện chất lượng giáo dục ở khu vực nông thôn

Trang 21

2.2 Tình hình lao động trẻ em ở VN hiện nay

TẤT CẢ SỐ LIỆU, BẢNG Ở PP NÀY LÀ TỪ KẾT QUẢ CỦA CUỘC ĐIỀU TRA QUỐC GIA VỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM 2012 ĐƯỢC CÔNG BỐ THÁNG 3/ 2014

Trang 22

- Tr em không đi h c s d ng th i gian vào nhi u ho t đ ng khác nhau: Làm vi c, ph giúp công ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ộng khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ệc, phụ giúp công

vi c gia đình, vui ch i gi i trí, các ho t đ ng khác Có th th y r ng, nhìn chung 70% th i gian đ ệc, phụ giúp công ạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ộng khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ể thấy rằng, nhìn chung 70% thời gian được ấy rằng, nhìn chung 70% thời gian được ằng, nhìn chung 70% thời gian được ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ược c

tr không đi h c s d ng đ làm vi c ho c ph giúp gia đình và ch 30% th i gian dùng cho các ho t ể thấy rằng, nhìn chung 70% thời gian được ệc, phụ giúp công ặc phụ giúp gia đình và chỉ 30% thời gian dùng cho các hoạt ỉ 30% thời gian dùng cho các hoạt ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công

đ ng vui ch i, gi i trí và các ho t đ ng khác Dĩ nhiên là có s khác bi t theo tu i, tr 5 - 11 tu i s ộng khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ộng khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ự khác biệt theo tuổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ệc, phụ giúp công ổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử

d ng th i gian làm vi c ít h n; tr 12 - 14 tu i s d ng 71% th i gian đ làm vi c và ph giúp gia ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ệc, phụ giúp công ổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ể thấy rằng, nhìn chung 70% thời gian được ệc, phụ giúp công đình trong khi t l này c a tr 15 - 17 tu i là 75% Tu i càng l n thì càng ph i làm vi c nhi u h n và ệc, phụ giúp công ổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ớn thì càng phải làm việc nhiều hơn và ệc, phụ giúp công ều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ngh ng i, vui ch i ít đi Tr em gái cũng ph i làm vi c nhi u h n và có th i gian vui ch i gi i trí và ỉ 30% thời gian dùng cho các hoạt ệc, phụ giúp công ều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công các ho t đ ng khác ít h n tr em trai Không có s khác bi t v xu h ạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ộng khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ự khác biệt theo tuổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ệc, phụ giúp công ều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công ướn thì càng phải làm việc nhiều hơn và ng s d ng th i gian c a tr ời gian vào nhiều hoạt động khác nhau: Làm việc, phụ giúp công

em không đi h c gi a khu v c thành th và nông thôn ữa khu vực thành thị và nông thôn ự khác biệt theo tuổi, trẻ 5 - 11 tuổi sử ị và nông thôn.

Trang 29

3.3 Nguyên nhân của việc các doanh nghiệp chưa thực hiện tốt TNXH Lao động đối với Lao động trẻ em trong thời gian qua

+ Thứ nhất, hiểu biết của giới kinh doanh Việt Nam hiện nay về các vấn đề CSR còn mơ hồ và hạn chế Đa số các doanh nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của CSR đối với khách hàng, xã hội và chính bản thân doanh nghiệp.

+ Thứ hai, quản lý Nhà nước còn lỏng lẻo, các văn bản pháp luật không sát với tình hình thực tế đã dẫn tới tình trạng các doanh nghiệp dễ dàng lách luật chối bỏ những trách nhiệm của mình.

+ Thứ ba, Công đòan Việt Nam là tổ chức có vai trò quan trọng trong việc hòa giải,

ký kết thỏa ước lao động tập thể, là đại diện bảo vệ quyền lợi cho người lao động Thế nhưng hiện tại, các tổ chức công đoàn vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.

Trang 30

+ Ngoài ra, cũng có một số doanh nghiệp tư nhân vì muốn tiết kiệm chi phí sản xuất đã sử dụng nhiều lao động vị thành niên Mặt khác, cũng phải kể đến tình trạng “đói thông tin”, nhận thức kém của cả bản thân trẻ em và gia đình đã đẩy các em đến con đường bỏ học , ra thành phố , đô thị lớn để kiếm tiền Hầu hết lao động trẻ em trong khu vực phi chính thức, làm việc trong hộ gia đình,cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhỏ, làm thuê trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp… những nghề này phổ biến tại các địa phương nơi trẻ em sinh sống, tậo trung những công đoạn không đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, tay nghề.

Trang 31

III Một số giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của

Doanh nghiệp trong lĩnh vực Lao động trẻ em ở Việt Nam

- Tăng cường công tác chuyền thông – giáo dục về Luật trẻ em Công ước quốc tế về quyền trẻ em Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể, xã hội và các nghề nghiệp, giáo dục nâng cao nhận thức cho các bậc cha mẹ về cộng đồng

và phong ngừa lao động trẻ em.

Trang 32

- Kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em trong đó có quyền được học tập của trẻ em cũng như điều khoản liên quan đến lao động trẻ em Tăng cường pháp chế

và thực thi các chế tài xử lí.

- Gắn trách nhiệm của gia đình trong công tác bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, nhưng khi gia đình không có khả năng thực hiện điều kiện thì cộng đồng xã hội và nhà nước có trách nhiệm giúp đỡ các gia đình thực hiện thông qua các chính sách và chương trình hành động quốc gia.

- Đặt việc xây dựng phát triển hệ thống bảovệ trẻ em là những ưu tiên hàng đầu.

- Sớm đưa ra những biện pháp chế tài ngăn chặn trẻ lao động trong những ngành nghề cấm.

Trang 33

Đối với xã hội

- Thanh tra lao động thương binh xã hội cần lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm tại các doanh nghiệp, đặc biệt là tập trung rà soát các cơ sở

có khả năng sử dụng lao động trẻ em.

- Kết hợp chặt chẽ với chính quyền, đoàn thể địa phương nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất đống trụ sở.

- Khuyến khích các hoạt động đấu tranh, phát hiện, tố giác về các trường hợp sử dụng lao động trẻ em trái quy định pháp luật.

- Tăng cường truyền thông pháp luật đến các gia đình.

Trang 34

Đối với người sử dụng lao động

- Thực hiện tốt quy định pháp luật về vấn đề thuê mướn lao động trẻ em.

- Tuyệt đối không được ngược đãi lao động trẻ em.

- Đăng ký đầy đủ thông tin về Sở lao động thương binh xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở khi sử dụng lao động trẻ em và hàng năm phải báo cáo tình hình sử dụng lao động trẻ

em với sở.

- Mở các lớp tập huấn với các cán bộ doanh nghiệp về quyền trẻ em.

Ngày đăng: 31/07/2023, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w