1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình

96 803 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Ảnh Hưởng Dự Án Hỗ Trợ Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Trong Chương Trình 135 Trên Địa Bàn Huyện Tuyên Hóa, Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Quảng Bình
Chuyên ngành Quản lý dự án và phát triển
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 916,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập và phân tích số liệu - Phương pháp điều tra, phỏng vấn các người dân - Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường - Phương pháp chuyên gia c

Trang 1

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Qua đề tài “Đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình” chúng tôi đã

thấy được sự đổi thay rõ rệt về diện mạo của các thôn, xã ĐBKK nơi đây

Mục tiêu chính của nghiên cứu

Xem xét tình hình triển khai thực hiên các công trình xây dựng CSHT trên địa bàncác thôn, xã ĐBKK Đánh giá hiệu quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội và môi trường và

từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu

Thông qua các tạp chí, sách báo, báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,báo cáo tình hình thực hiện….liên quan đến nội dung thực hiện chương trình 135 trênđịa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn các người dân

- Phương pháp nghiên cứu thực tế hiện trường

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Kết quả nghiên cứu đạt được

Dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trong Chương trình 135 thực hiện từ năm 2006 –

2013 với các hạng mục xây dựng cơ bản: Điện; đường; trường; trạm; thuỷ lợi; côngtrình sinh hoạt cộng đồng và nước sinh hoạt đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rấtlớn cho các thôn, xã được nhận hỗ trợ

Như vậy qua khoá luận tốt nghiệp này, tôi muốn gửi đến những người đang và sẽquan tâm đến công tác xoá đói giảm nghèo ở vùng miền núi nói đặc biệt là dự án hỗtrợ xây dựng CSHT trong chương trình 135 Mặc dù chương trình đã sắp vào giai đoạnkết thúc nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Đây cũng là bài học cần rút kinh nghiệmcho các chương trình dự án tiếp theo

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2.1 Phạm vi thời gian 3

1.4.2.2 Phạm vi không gian 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia 4

1.1.2 Khái quát chương trình 135 6

1.1.2.1 Quan điểm 6

1.1.2.2 Mục tiêu của chương trình 7

1.1.2.3 Nhiệm vụ của chương trình 135 8

1.1.2.4 Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 9

1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 13

1.1.3.1 Các khái niệm 13

1.1.3.2 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 14

1.1.3.4 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 15

1.1.3.5 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH 17

1.1.4 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 19

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 ở 1 số tỉnh trên cả nước 21

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 25

Trang 3

1.2.3 Tình hình tổ chức quản lý các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong

chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 26

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 27

VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 27

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ 27

2.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Địa hình 27

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết và thủy văn 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.2.1 Dân số và Lao động 29

2.1.2.2 Đất đai 30

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 35

2.1.2.4 Tình hình cơ sở hạ tầng 37

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện phát triển huyện Tuyên Hoá 38

2.1.3.1 Thuận lợi 38

2.1.3.2 Khó khăn 39

2.2 Thực trạng triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 40

2.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 40

2.2.1.1 Theo nội dung 40

2.2.1.2 Theo địa bàn 42

2.2.2 Công tác triển khai thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 42

2.2.3 Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2006 - 2013 .44

2.2.4 Kết quả thực hiện các hạng mục công trình 45

2.2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2006 – 2013 48

2.3 Ảnh hưởng của dự án đến KT – XH huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình .49

Trang 4

2.3.1 Dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ảnh hưởng tích cực đến sản xuất nông

nghiệp trên địa bàn huyên Tuyên Hoá 49

2.3.2 Dự án ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sức khoẻ của nhân dân huyện Tuyên Hoá 51

2.4 Đánh giá của người dân về dự án 52

2.4.1 Đánh giá của người dân về chất lượng các hạng mục công trình 53

2.4.2 Đánh giá chung của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và Chương trình 135 nói chung 55

2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá 59

2.5.1 Thuận lợi 59

2.5.2 Khó khăn 60

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 61

THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 61

TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 61

3.1 Những tồn tại vướng mắc 61

3.1.1 Về cơ chế chính sách 61

3.1.2 Trong công tác tổ chức, triển khai của các cấp địa phương 61

3.1.3 Về xác định mục tiêu, cơ cấu đầu tư 62

3.1.4 Các bước chuẩn bị đầu tư chưa tốt 63

3.1.5 Năng lực và trình độ thi công của tư vấn và nhà thầu còn yếu 63

3.1.6 Quy chế dân chủ và công khai, minh bạch chưa được phát huy 64

3.1.7 Công tác kiểm tra, giám sát của các cấp, ngành chưa sâu sát 65

3.1.8 Công tác quản lý, khai thác sử dụng và duy tu, bảo dưỡng chưa có cơ chế thực hiện hiệu quả 65

3.1.9 Huy động sự đóng góp của nhân dân còn quá ít, mục tiêu việc làm chưa tạo được 66

3.1.10 Lồng ghép các chương trình dự án khác còn bất cập 67

3.1.11 Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chưa được xây dựng đầy đủ, có căn cứ khoa học và đáng tin cậy 67

Trang 5

3.2 Một số giải pháp 68

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo điều hành 68

3.2.2 Phát huy nguồn lực tại chỗ 69

3.2.3 Tăng cường việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho cấp huyện, xã, phù hợp với tính chất của từng dự án và điều kiện cụ thể của từng xã 69

3.2.4 Phân bổ nguồn vốn hiệu quả 70

3.2.5 Công tác quản lý chất lượng thi công 70

3.2.6 Việc lồng ghép chương trình, dự án 71

3.2.7 Tổ chức thực hiện và quản lý sau dự án 72

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

3.1 Kết luận 73

3.2 Kiến nghị 74

3.2.1 Đối với Trung ương 74

3.2.2 Đối với các cơ quan địa phương 74

3.2.3 Đối với người dân 75

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của huyện Tuyên Hoá qua 3 năm 2011 - 2013 31

Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 3: Chương trình 135 theo nội dung 40

Bảng 4: Tình hình thực hiện chương trình 135 theo địa bàn 42

Bảng 5: Kết quả giải ngân vốn đầu tư năm 2006 - 2013 44

Bảng 6: Kết quả thực hiện các hạng mục công trình giai đoạn 2006 -2013 45

Bảng 7: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của dự án hỗ trợ xây dựng CSHT huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2006 - 2013 49

Bảng 8: Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu hàng năm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 - 2013 50

Bảng 9: Năng suất cây lương thực thực phẩm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 -2013 51

Bảng 11: Mô tả mức độ hài lòng của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng CSHT 56

Bảng 12: Kết quả kiểm định One sample T-test về các công trình trong dự án hỗ trợ xây dựng CSHT 57

Bảng 13: Mô tả mức độ hài lòng của người dân về Chương trình 135 58

Bảng 14: Kết quả kiểm định One sample T-test đánh giá của người dân về Chương trình 135 59

Trang 7

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của miền núi, ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án và tổchức triển khai thực hiện trên các lĩnh vực trong nhiều năm qua, góp phần phát triển hệthống cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, tạo cơ sở cho sự pháttriển kinh tế - xã hội ở các vùng này

Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tướng Chính Phủ phêduyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi vàvùng sâu, vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135), quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày24/12/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt danh sách các xã khó khăn và biêngiới thuộc phạm vi Chương trình 135 nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- xã hội cho các xã ĐBKK Với tiêu chí xã ĐBKK là các xã nằm ở vùng sâu, vùng xa;

có cơ cấu hạ tầng thấp kém chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhândân; trình độ văn hoá thấp; điều kiện sản xuất khó khăn và thiếu thốn, sản xuất giảnđơn, tự cấp tự túc là chủ yếu; số hộ nghèo trên 60% Từ đó, xác định những khu vực

ưu tiên tập trung nguồn lực của cả nước để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội ở các khu vực này

Chương trình 135 đã trải qua quá trình hoạt động tương đối dài với các dự án xâydựng CSHT, xây dựng trung tâm cụm xã, đào tạo cán bộ, quy hoạch dân cư … đượcthực hiện lồng ghép cùng các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn các xãđặc biệt khó khăn Chương trình 135 là một chủ trương chính sách hết sức đúng đắn vàphù hợp của Đảng và Chính Phủ, mang lại những thành tựu to lớn trong việc phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn các xã ĐBKK

Huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình nằm trong vùng có địa lý phức tạp là vùngtrung du miền núi, đồng bằng nhỏ hẹp xen lẫn với những ngọn núi đá vôi Điều kiện tựnhiên và kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo đói còn ở mức cao là 23,92%(năm 2009), trình độ dân trí còn thấp, sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, phụthuộc nhiều vào tự nhiên Trên địa bàn huyện tập trung chủ yếu là các xã đặc biệt khó

Trang 8

khăn, với hệ thống cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Chính vì vậy, Đảng và Chính phủ đã

và đang ưu tiên nguồn vốn từ chương trình 135 để thực hiện dự án về hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toànkhu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Nhờ sự hỗ trợ từ chương trìnhhuyện đã có sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội Thông qua dự án hỗ trợ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng – một dự án có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cải thiện bộ mặtcủa huyện, hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, trongquá trình triển khai thực hiện dự án còn nhiều bất cập, chưa đạt được hiệu quả cao Xuất

phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình” làm

đề tài nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của dự án hỗ trợxây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135 đối với các xã ĐBKK trên địa bànhuyện Tuyên Hoá

- Đánh giá tình hình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bànhuyện từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho những năm tiếp theo

- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại nhằm thực hiện dự

án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở các năm tiếp theo một cách hiệu quả hơn

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua các phương pháp nghiên cứu đánh giá:

- Phương pháp thu thập, phân tích số liệu từ các báo cáo của cơ quan chính quyền

và các bộ phận liên quan

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các năm để rút

ra sự thay đổi về mặt kinh tế qua các năm

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Lấy ý kiến đánh giá của người dân tại 3 xãđiển hình, là những xã được hỗ trợ nhiều nhất trong Chương trình 135 trên địa bànhuyện Tuyên Hoá

Trang 9

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chươngtrình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá bao gồm 12 xã đặc biệt khó khăn trong tổng

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm dự án, chương trình mục tiêu quốc gia

Các chuyên gia xem xét dự án từ nhiều góc độ khác nhau, và họ đều nhất trí rằng

dự án thực tế là sự đáp ứng cho một nhu cầu, là giải pháp hứa hẹn của một vấn đề, và

nó hướng tới một lợi ích cụ thể

Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cáchhiểu “động” Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa

dự án như sau:

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ

cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kếhoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:

Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:

- Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn) Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắtđầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặckhi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ

- Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩmhoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của kháiniệm dự án như sau:

- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhómnhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầunào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thờigian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Trang 11

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là, giốngnhư các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thờiđiểm bắt đầu và kết thúc.

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bênnhư chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lýnhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thànhphần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự ánthường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức

độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản

lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với quátrình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuấthàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại

- Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các

bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các thànhviên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khókhăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau

- Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư vàlao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gianđầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Xuất phát từ cụm từ “dự án” chúng ta xem xét đến thuật ngữ “dự án phát triển”là

dự án nhân đạo và phi lợi nhuận, các kết quả thu được là vô hình, với mục tiêu mangtính chất bền vững Các đối tượng tham gia vào dự án có cùng chung mục đích, thựchiện trong một khoảng thời gian, chi phí không có tính quyết định

“Dự án phát triển” tồn tại với đặc thù sau:

- Các mục tiêu phát triển khó đánh giá và nhìn nhận cụ thể

- Các khoảng cách về văn hoá, lối sống, trình độ, nhận thức…

Trang 12

- Mối quan hệ phức tạp của các bên liên quan đến dự án.

- Các khoảng cách về địa lý và điều kiện làm việc không thuận lợi

Từ khái niệm dự án và dự án phát triển trên, ta có khái niệm chương trình:

“chương trình bao gồm các dự án được thực hiện trong một thời gian dài hơn nhằm đạtđước các ảnh hưởng lâu dài đối với đối với đối tượng hưởng lợi”

(Theo bài giảng của tiến sĩ Đỗ Bá Khang viện công nghệ Châu Á AIT)

1.1.2 Khái quát chương trình 135

1.1.2.1 Quan điểm

a Phát triển kinh tế - xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thựchiện trên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển kinh tế - xã hội bềnvững đi đôi với tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị,nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân

b Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã, thôn, bảnđặc biệt khó khăn, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có trọng tâm,trọng điểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách thức tiềm tànglâu dài; đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miềnnúi không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn là cơ sở vững chắc

để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững an ninh chính trị quốc gia;

c Giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, cácngành, các tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyếttâm cao, từ phạm vi địa phương , vùng, quốc gia;

d Các quan điểm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển kinh tế

-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải được tích hợp vào các chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, các địa phương, cả trongcác văn bản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức thực hiện;

đ Thực hiện nguyên tắc tập trung nguồn lực tổng thể, triển khai thực hiện việchuy động phối hợp các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, vốnhuy động quốc tế và sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, người dântrong quá trình triển khai thực hiện;

Trang 13

e Quan điểm tổ chức thực hiện: Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế,văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tưtheo nhu cầu của vùng, miền Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong pháttriển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền.

1.1.2.2 Mục tiêu của chương trình

* Mục tiêu tổng quát

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệtkhó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng nàythoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triểnchung của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng

* Mục tiêu cụ thể

Chương trình 135 là một chương trình phát triển kinh tế xã hội cần đặt trong mốitương quan với các chương trình, chính sách lớn về giảm nghèo khác như Chươngtrình giảm nghèo nhanh và bền vững đầu tư theo Nghị Quyết 30A, Chương trình Nôngthôn mới, Vì vậy, chỉ đưa ra những tiêu chí cụ thể cần đạt được, tác động trực tiếpbới các nội dung đầu tư của chương trình

Mặt khác, từ kinh nghiệm của việc triển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn

II, chương trình cũng cần xây dựng được một bộ tiêu chí đơn giản, thực tế hơn để có thể

đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện các nội dung đầu tư của chương trìnhtheo chu kỳ hàng năm và cho cả giai đoạn Ở cấp trung ương, các tiêu chí cơ bản, tổngquát sẽ được xây dựng chung mang tính chất định hướng Các tỉnh căn cứ xây dựng lộtrình chi tiết với các tiêu chí cần đạt được cụ thể để triển khai thực hiện theo chu kỳ hàngnăm và cả giai đoạn để triển khai và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.a) Chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội

+ 80% thôn, bản có đường giao thông được cứng hoá theo cấp kỹ thuật của BộGiao thông Vận tải;

+ 80% vùng sản xuất tập trung có diện tích 30ha trở lên (riêng khu vực TâyNguyên và Nam bộ có diện tích 50ha trở lên) có đường giao thông được cứng hóa theocấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;

Trang 14

+ 100% các xã có điện lưới trong đó có trên 80% các thôn, bản trong xã được sửdụng điện phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất;

+ Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và nhỏ được đầu tư đáp ứng nhu cầu sảnxuất nông nghiệp và dân sinh;

b) Chỉ tiêu về đào tạo, nâng cao năng lực

+ Đào tạo nghề cho 80% thanh niên trong độ tuổi lao động có nhu cầu;

+ 80% người nông dân được tập huấn, đào tạo nghề (nông, lâm, ngư nghiệp, sơchế bảo quản chế biến sau thu hoạch, để thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu tiếp cậnvới tập quán sản xuất mới);

+ 100% cán bộ hành chính cấp xã được tập huấn các kỹ năng quản lý, lập kếhoạch có sự tham gia, phát triển cộng đồng, trong đó có 80% số cán bộ qua đào tạonắm được quy trình, kiến thức được đào tạo phục vụ công việc

c) Chỉ tiêu về phát triển xã hội

+ Đảm bảo cung cấp công cụ lao động, sản xuất và giải quyết việc làm cho 80%dân số trong độ tuổi lao động;

+ Đạt tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên 99%;

+ Đạt tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80%;

+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 20%;

+ 80% người dân được tiếp cận và sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

1.1.2.3 Nhiệm vụ của chương trình 135

- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lý đờisống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum,… ở những nơi có điều kiện, nhất lànhững xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện để đời sống đồng bào nhanh chóng

ổn định để đi vào sản xuất

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sảnphẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều

cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuấthàng hoá

- Phát triển cơ sơ hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lạidân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt; hệ thống điện ở nhữngnơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ

Trang 15

- Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng cáccông trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,

cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình

- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lýhành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

1.1.2.4 Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135

1.1.2.4.1 Công trình đầu tư tại xã, thôn

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa,cải tạo nâng cấp, kể cả sửa chữa, nâng cấpcông trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

- Các công trình đầu tư có sử dụng trên 50% nguồn vốn từ chương trình 135 phảigắn biển ghi tên công trình thuộc Chương trình 135 và các thông tin cơ bản của đơn vịchủ đầu tư, đơn vị thi công, tổng vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành

1.1.2.4.2 Cấp quyết định đầu tư

UBND huyện là cấp quyết định đầu tư các công trình hạ tầng thuộc chương trình 135

1.1.2.4.3 Kế hoạch đầu tư

- Quý II hằng năm, UBND xã căn cứ danh mục các công trình được đầu tư quyđịnh tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD và danh mục các công tình trong kế hoạch tổng thể, thông báo và tổchức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội để rà soát danhmục, địa điểm , mức vốn, quy mô công trình; sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định côngtrình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thông qua Thường trực Hộiđồng nhân dân xã, trình UBND huyện phê duyệt

- Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư tổchức lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầutrình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt

1.1.2.4.4 Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật

- Lập báo cáo kinh tế – kĩ thuật (KT-KT):

+ Kinh phí lập Báo cáo KT-KT được bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn kinhphí đầu tư cho dự án thuộc chương trình 135;

Trang 16

+ Công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn thuộc Chươngtrình 135 có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷđồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo KT-KT; đối với công trình

có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lập Báo cáoKT-KT và phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;+ Trong quá trình lập Báo cáo KT-KT các công trình cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư(trong trường hợp tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn) phải lấy ý kiến của cộng đồng(những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) vềcác nội dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án;

+ Báo cáo KT-KT xây dựng công trình và Kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư tựlập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện;

+ Quản lý chi phí đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135 thựchiện theo hướng dẫn riêng của Bộ xây dựng;

- Thẩm định, phê duyệt Báo cáo KT-KT:

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩmquyền phê duyệt báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng công trình;

+ Đối với công trình do huyện làm chủ đầu tư, UBND huyện giao cơ quanchuyên môn tổ chức thẩm đinh báo cáo KT-KT;

+ Đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư: UBND huyện có trách nhiệmthẩm định báo cáo KT-KT trước khi phê duyệt;

+ Thời gian thẩm định báo cáo KT-KT: không quá 10 ngày làm việc kể từ khinhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình so huyện làm chủ đầu tư; không quá 07ngày làm việc đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư;

1.1.2.4.5 Thực hiện đầu tư xây dựng công trình

- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:

+ Giao cộng đồng dân cư ( những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thựchiện xây dựng;

+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện;

+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu;

Trang 17

Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu và hợp đồng xâydựng thực hiện theo quy định hiện hành.

- Các trường hợp được phép chỉ định thầu:

+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng

+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có 1 nhà thầu tham gia;

+ Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sản phẩm nhằm huyđộng sức lao động của dân, do dân tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợdưới 70% số vốn đầu tư, có Báo cáo KT-KT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:

Chủ tịch UBND huyện phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt các kết quả đấu thầutheo đề nghị của chủ đầu tư

1.1.2.4.6 Giám sát hoạt động xây dựng

- Giám sát của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công, tráchnhiệm giám sát của Chủ đầu tư thực hiện theo Điều 24 của Nghị định số 15/2013/NĐ-

CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo quy định của Quyết định số TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng

80/2005/QĐ-và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006của Bộ KH&ĐT, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Kinh phí hoạt động củaBan giám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại phần IV Thông tưLiên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006

Những công trình đầu tư có quy mô nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng), thiết kế

kỹ thuật đơn giản mà chủ đầu tư giao cho ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chứcgiám sát thi công xây dựng công trình; ban giám sát đầu tư của cộng đồng được hưởngđịnh mức chi phí giám sát thi công xây dựng công trình, tối đa không vượt định mứcgiám sát thi công xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp UBNDcấp tỉnh chưa quy định định mức giám sát thi công công trình xây dựng thì được ápdụng định mức do Bộ Xây dựng công bố;

Trang 18

1.1.2.4.7 Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình

- Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trìnhhoàn thành; thành phần tham gia nghiệm thu gồm:

+ Đại diện chủ đầu tư;

+Đại diện tổ chức tư vấn lập Báo cáo KT-KT;

+ Đại diện tổ chức, đơn vị thi công;

+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện giám sát cộng đồng;

+ Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình;

+ Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quantham gia nghiệm thu

- Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho

tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ, tàiliệu có liên quan đến công trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị công trìnhđược quyết toán tới người dân

1.1.2.4.8 Duy tu, bảo dưỡng công trình

Những công trình hạ tầng có tính chất sử dụng cho khu vực liên xã, không doUBND xã quản lý thì việc duy tu bảo dưỡng do các đơn vị được giao quản lý thực hiện

từ nguồn duy tu bão dưỡng hằng năm

- Những công trình và hạng mục công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hoặcphục vụ lợi ích cho hộ và nhóm hộ do người sử dụng quản lý, tự duy tu bảo dưỡng

- Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn do cấp

có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý được sử dụng vốn hỗ trợ duy tu, bão dưỡngcủa Chương trình 135 và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện

Hàng năm, UBND xã lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản lý,

sử dụng, trình UBND huyện phê duyệt Vốn duy tu bảo dưỡng được giao thành 1 khoảnriêng trong ngân sách của xã UBND xã là chủ đầu tư nguồn vốn duy tu bảo dưỡng của

xã, trên cơ sở vốn được phân bổ, giao cho BQL dự án xã (nếu có) hoặc thôn có công trìnhduy tu bảo dưỡng lập dự toán chi tiết các nguồn vốn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước, huyđộng vật tư, lao động trong cộng đồng trình chủ đầu tư phê duyệt Giá cả vật tư, lao động

Trang 19

được tính theo mặt bằng giá tại khu vực xã do chủ đầu tư quyết định Tuỳ theo tính chấtcông việc, trưởng thôn tổ chức nhân dân trong thôn tự duy tu, bảo dưỡng hoặc thành lập

tổ, nhóm duy tu, bảo dưỡng Chủ đầu tư ký hợp đồng và tổ chức nghiệm thu, thanh toánvới đại diện tổ, nhóm thực hiện có xác nhận của trưởng thôn

1.1.2.4.9 Tổ chức quản lý dự án, công trình

- Công trình đầu tư có tính chất liên hoàn, sử dụng trên phạm vi liên xã hoặc

công trình có yêu cầu kỹ thuật cao giao cấp huyện làm chủ đầu tư.

- Công trình do một xã quản lý sử dụng, giao cho cấp xã làm chủ đầu tư UBND

xã quyết định thành lập BQL dự án BQL dự án có tư cách pháp nhân, được phép mởTài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND xã để giaodịch Thành phần BQL dự án bao gồm: Trưởng ban là Chủ tịch UBND xã (hoặc PhóChủ tịch UBND xã) làm việc kiêm nhiệm; kế toán; các thành viên khác gồm một sốcán bộ đoàn đại diện các ban, ngành trong xã, trưởng thôn, một số hộ đại diện chocộng đồng dân cư trong xã

1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.3.1 Các khái niệm

Quan niệm về cơ sở hạ tầng

Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnhvực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổchức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụnhững nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, CSHTchỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thôngtin liên lạc và các đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này

Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạtđộng có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất và sinhhoạt của dân cư CSHT là một phạm trù rộng gần nghĩa với “môi trường kinh tế ”, gồmcác phân hệ: phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưuchính viễn thông ), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), phân hệ thiết chế(hệ thống quản lý nhà nước và luật pháp), phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹthuật ), cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu như toàn bộ khu vực dịch vụ

Trang 20

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tưphát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHTnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nềnkinh tế Do vậy đầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triểnKTXH của nền kinh tế Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân đượcthông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôiphục CSHT cho nền kinh tế

1.1.3.2 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:

 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật)

Đầu tư cơ cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:

- Hệ thống giao thông

- Hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải

- Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- Hệ thống lưới điện

- Hệ thống bưu chính viễn thông

- Các công viên cây xanh phục vụ vui chơi, giải trí và bảo vệ môi trường

- Hệ thống đảm bảo ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng,đèn tín hiệu, biển báo giao thông

- Vận tải hành khách công cộng

Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tậptrung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế, cơ sở xã hội,phòng chữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất

Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứnhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt độngKTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện, Đây là nhữngcông trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hoá công cộng và cóđặc điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bìnhthường của vùng dân cư Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ

Trang 21

chức có chức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sảnphẩm hàng hoá công cộng Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt độngtheo thể chế hiện hành.

Việc phân biệt hai mảng hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.Đối với mảng thứ nhất là mảng các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặcbiệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó tổ chức thu hồi vốn Nhà nước cótrách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với mảng thứ hai, tuỳvào cơ chế quản lý, trình độ quản lý mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp

Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội

Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng caotrình độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung choquá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thốngnày bao gồm:

- Các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoahọc, ứng dụng và triển khai công nghệ

- Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, tham quan du lịch,các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao

Đầu tư cơ sở hạ tầng môi trường

Là đầu tư phát triển hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn

và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người:

- Các công trình phòng chống thiên tai

- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu thải nước sinh hoạt

- Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp

1.1.3.4 Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư CSHT đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Các công trình CSHT khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thờigian thu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông quacác ngành kinh tế khác Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tínhtoán vấn đề KTKT trong xây dựng và sử dụng các công trình đó Trong quá trình đầu

Trang 22

tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồngthời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho côngtrình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực Công tác thăm dò tàinguyên, xác định nhu cầu sử dụng CSHT là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư,góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công trình.

Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huytác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm,hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới nhưvườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã

ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

Cố định

Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnhhưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vìvậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốcphòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự pháttriển cân đối của vùng lãnh thổ

Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phươngvới nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa cácngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vitrách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

Trang 23

1.1.3.5 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH

Vai trò của đầu tư phát triển CSHT được thể hiện qua các mặt sau:

 Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói chung cũng

như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.

CSHT cung cấp các dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các yếu tố đầuvào, đầu ra đảm bảo cho quy trình sản xuất và tái sản xuất của đất nước được tiến hànhmột cách thường xuyên liên tục với quy mô ngày càng mở rộng Vì thế đầu tư choCSHT sẽ là điều kiện hết sức căn bản để cho các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụcủa đất nước nhanh chóng đi vào hiện đại hoá, trên cơ sở đó làm tăng nhanh và liên tụcnăng suất lao động của từng ngành cũng như năng suất lao động của toàn xã hội, giúpcho nền kinh tế nước ta sớm hoà nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực vàtrên thế giới

 Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế

CSHT hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời và pháttriển, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển của nôngthôn nước ta trong những năm gần đây là một minh chứng rõ ràng Trước đây ở nôngthôn, giao thông không phát triển, điện thiếu thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọi hoạt động sản xuất ở nông thôn chậm phát triển Những năm gần đây, nhờđầu tư hiện đại hoá CSHT ở nông thôn sản xuất nông nghiệp được thay đổi một cáchtoàn diện, làm cho cơ cấu nông nghiệp trong GDP ngày càng giảm Ngược lại tỷ trọngcác ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư CSHT có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạngđói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chínhtrị của những vùng có khả năng phát triển nhanh, làm bàn đạp thúc đẩy những vùngkhác cùng phát triển

Như vậy chính sách đầu tư CSHT ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trongnền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sựphát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triểntừng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

Trang 24

 Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước

Nước ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng đồngbằng sông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Vùng đồng bằngNam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Những vùng có nhiều đô thị lớn, có CSHT tốtthì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao, vùng sâu, CSHT lạc hậu thì chậm pháttriển làm mất cân đối cơ cấu nền kinh tế của cả nước Do đó muốn giảm sự phát triểnkhông đồng đều về KTXH giữa các vùng ở nước ta, đặc biệt ở vùng miền núi, vùngsâu, vùng xa thì chúng ta cần đầu tư cho CSHT Một hệ thống CSHT đồng bộ, hiện đại

sẽ tạo điều kiện cho các vùng này khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh củamình, từ đó tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng đó Khi hệ thống CSHT pháttriển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, cho việc giao lưu hàng hóa đilại giữa các vùng Các công trình CSHT vừa mang ý nghĩa kinh tế là môi trường chosản xuất phát triển, vừa mang ý nghĩa chính trị làm cho bộ mặt đô thị văn minh hơn,hiện đại hơn Là nhịp cầu nối liền tình đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng trong nước

 Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài

Đất nước muốn đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề quan trọng trướchết là cần phải có vốn Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, NSNN còn rất hạn hẹp do

đó việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết Trong những năm trở lại đây córất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Phần lớn các dự án đó được đầu tưvào các thành phố lớn có CSHT tốt như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Muốn thu hút thành công vốn đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môitrường đầu tư trong đó CSHT là một nhân tố quan trọng Ở đây có mối quan hệ tácđộng qua lại, xây dựng và tạo ra CSHT tốt để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sửdụng chính vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng hệ thống CSHT, tạo động lựccho các ngành sản xuất vật chất hoạt động có hiệu quả hơn

 Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân từ đó

làm tăng nguồn tích luỹ cho nền kinh tế.

CSHT phát triển cho phép chúng ta tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất vật chất mới,tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các khu vực góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, đồng thời phân bổ nguồn lao động hợp lý Hơn nữa,

Trang 25

sự xuất hiện của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật caonên sẽ hoạt động hiệu quả hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho

người lao động.

1.1.4 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Dù cho hoạt động đầu tư CSHT có được tiến hành dưới hình thức nào và nguồnvốn đầu tư có được hình thành từ bất cứ đâu thì hiệu quả đầu tư là một vấn đề rất phứctạp bao gồm những nội dung kinh tế, tài chính, xã hội và những nội dung mang tínhtổng hợp

Hiệu quả của hoạt động đầu tư là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sosánh giữa các kết quả đạt được các mục tiêu đặt ra của hoạt động đầu tư với các chi phí

bỏ ra để có kết quả đó

Nguyên tắc trước hết để xác định hiệu quả của hoạt động đầu tư là phải xuất phát

từ mục tiêu của hoạt động đầu tư: vì mục tiêu là cơ sở để kiểm tra xem các kết quả đó

có đạt được đúng mục tiêu đề ra không và từ mục tiêu xác định được các chỉ tiêu đolường hiệu quả, các chỉ tiêu này sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả của hoạt độngđầu tư Dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 là một dự ánmang tính đặc thù, không những mang lại hiệu quả về kinh tế mà còn có mục tiêu làcải thiện về mặt xã hội cho khu vực được đầu tư

Đánh giá hiệu quả KTXH của CTMTQG và của từng dự án là một trong những

nội dung cần thiết của Chương trình để đảm bảo tính thiết thực của các Chương trình

và dự án nhưng là một vấn đề hết sức phức tạp, nhất là đánh giá hiệu quả về mặt xãhội Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả vẫn dừng ở mức độ đánh giá định tính nhiều hơn

là định lượng Về đánh giá định lượng chỉ tập trung vào kết quả số lượng so với chỉtiêu đặt ra, chưa đánh giá cụ thể về chất lượng bằng các chỉ số cụ thể

Trước hết xuất phát từ thước đo KTXH là vấn đề trừu tượng, không thể lượnghóa một cách chính xác Hoạt động KTXH có đối tượng ảnh hưởng rất rộng, gồm cácmối quan hệ trực tiếp, gián tiếp hết sức đa dạng, phong phú, tác động qua lại nhiềuchiều Các CT hoạt động cùng hướng đến một đối tượng là một tổ chức, cá thể hoặc cảcộng đồng, nhưng tác động trên các phương diện khác nhau nên ảnh hưởng lên đốitượng cũng mang tính tổng hợp, khó phân tách được ảnh hưởng của từng mặt hoạt

Trang 26

động Chưa có cơ chế phản hồi và thu thập thông tin phản hồi đầy đủ từ các bên liênquan Mặt khác, việc thu thập các thông tin này đòi hỏi quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹlưỡng với kỹ năng, phương pháp phân tích khoa học và chi phí tốn kém Trong khichưa có cơ chế nào bắt buộc phải thu thập thông tin để phân tích đánh giá các mặt hoạtđộng KTXH trước khi thực hiện các Chương trình Nhìn cụ thể vào Chương trình 135,

có đối tượng là dân cư khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, cùng là đối tượng của cácCTMTQG khác như xóa đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường, bảo vệ vàphát triển rừng, Chương trình kiên cố hóa trường lớp học,… Mỗi kết quả của sự pháttriển trên một mặt nào đó đều có phần đóng góp nhất định của các Chương trình hoạtđộng ở các lĩnh vực khác Từ thực tế này, việc đánh giá hiệu quả riêng rẽ của từngChương trình là không chính xác Tuy nhiên, vẫn có những phương pháp phân tích,đánh giá tương đối xác thực mức độ tác động của từng mặt hoạt động, loại trừ các yếu

tố ảnh hưởng khác Đây là vấn đề mới đối với thực tiễn quản lý KTXH ở nước ta, mức

độ áp dụng còn rất hạn chế

Bên cạnh các vấn đề mang tính kỹ thuật của sự đánh giá thì một nguyên nhân kháckhá cơ bản của hiện tượng này là cơ chế quản lý kinh tế còn mang nặng tính bao cấp,chưa được đặt trên sự đánh giá chi phí - lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế một cách kháchquan và công bằng, thông qua thước đo giá cả - tiền tệ, mức độ thỏa mãn của các đốitượng tham gia các quan hệ KTXH, hoặc một thước đo nào đó Các cơ quan quản lý (nhất

là quản lý nhà nước) chưa có một quan niệm nhất quán về hiệu quả KTXH được xác địnhtrên cơ sở so sánh hiệu quả và chi phí với cùng một thước đo Đối với các vùng nôngthôn, miền núi thì tư tưởng cấp phát, xin cho còn rất nặng nề Chính quyền và cộng đồngngười dân còn trông chờ một cách thụ động vào các nguồn lực bên ngoài, chưa xác địnhđược chi phí cơ hội của những Chương trình, dự án đầu tư không đúng chỗ, không manglại hiệu quả tối ưu Tương tự, ở các cơ quan cấp trên thì mức độ đánh giá sai lệch còn lớnhơn Một khoản đầu tư bao giờ cũng mang lại kết quả và thay đổi nhất định, thường đượcđánh giá là hiệu quả của khoản đầu tư Kết quả hoạt động đầu tư được thể hiện bằng hiệnvật hoặc sự thay đổi được tạo ra, mà không căn cứ vào hiệu quả tác động cuối cùng củakhoản đầu tư đó Để đánh giá đầy đủ, chính xác về hiệu quả đầu tư thì không chỉ tính toánđến giai đoạn hoàn thành quá trình đầu tư mà phải được tính trong cả giai đoạn sử dụng

Trang 27

kết quả đầu tư đó, trên cơ sở so sánh chi phí sử dụng, vận hành và lợi ích thu được, tínhtheo một mặt bằng thước đo.

Để đánh giá hiệu quả KTXH, cần có phương pháp tiếp cận theo tổng thể, đi sâuphân tích, thống kê, đo lường tác động của từng mặt hoạt động nhưng khi tổng hợpđánh giá phải đặt trong mối liên hệ mật thiết, hữu cơ với các mặt động khác Việc đánhgiá chi phí - lợi ích, nguồn lực bỏ ra cần xét trên quan điểm chủ thể là xã hội, trongmột thời gian đủ dài và tính đến chi phí cơ hội của các bên liên quan, trong phạm vi xãhội Đồng thời cần tính đến các giá trị phi vật thể, văn hóa, tinh thần mà tác động củamỗi hoạt động đầu tư mang lại

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 ở 1 số tỉnh trên cả nước

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu

số và miền núi , là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhànước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương trình được biết đến rộng rãi dưới têngọi Chương trình 135 do Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thựchiện chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu,chương trình sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm ngânsách 1998 đến năm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm

2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giaiđoạn 1997-2006 là giai đoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)

Giai đoạn I (1997-2006)

Điều hành Chương trình 135 là Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã hộicác xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Người đứng đầu ban này làmột phó thủ tướng chính phủ; phó ban là Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; và các thànhviên là một số thứ trưởng các bộ ngành và các đại diện đoàn thể xã hội

Trong giai đoạn này có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu

tư ồ ạt của nhà nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dâncùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa,một số báo chí, v.v

Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách 1.870 xã đặc biệt khó

Trang 28

khăn và các xã biên giới làm phạm vi của Chương trình 135 Các năm tiếp theo, do có

sự chia tách và thành lập xã mới, nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135 đã vượtcon số trên Khi giai đoạn I kết thúc, Nhà nước Việt Nam đã chi khoảng

10 nghìn tỷ đồng, cả nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trìnhthiết yếu các loại, góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện vànâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, cũng có đánh giá rằng hiệu quả của Chươngtrình 135 còn chưa cao, nhiều mục tiêu chưa thực hiện được

Giai đoạn II (2006-2010)

Chương trình 135 giai đoạn II được thực hiện trên cơ sở của chương trình giaiđoạn I nên chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thôn bản, đặc biệt là các chủ đầu tư,BQL dự án có nhiều kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý tổ chứcthực hiện các dự án nhằm đạt được mục tiêu chương trình đề ra

- Chương trình 135 giai đoạn II có tính toàn diện hơn về cả lĩnh vực kinh tế cũngnhư xã hội Ngoài việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, tậphuấn, đào tạo cán bộ xã,thôn, bản chương trình còn bổ sung hợp phần hỗ trợ các dịch

vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý

Chính phủ Việt Nam đã xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản,xóm ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vàophạm vi của Chương trình 135 Ở giai đoạn II, chương trình 135 được triển khai thựchiện đồng bộ và đạt hiệu quả hơn so với gia đoạn I Cụ thể là:

Đảng và nhà nước hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn, bản.Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả,phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng

có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Làmđường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồn vốn, côngkhai định mức hỗ trợ nhà nước Xây dựng kiên cố hóa công trình thủy lợi: Đập, kênh,mương cấp 1-2, trạm bơm, phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và kết hợp cấpnước sinh hoạt Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ở chưa có điện lưới làm

Trang 29

các dạng năng lượng khác nếu điều kiện cho phép Xây dựng các công trình cấp nướcsinh hoạt cho cộng đồng Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản (tùy theo phongtục tập quán) ở nơi cấp thiết.

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã hội,nâng cao năng lực cộng đồng Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm việc tạicác nông lâm trường, công trường và xuất khẩu lao động

Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp vệ sinhgiảm thiểu tác hại môi trường đến sức khỏe người dân Tiếp cận các dịch vụ y tế, bảohiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động

Với việc hỗ trợ vật tư, giống, vốn, thiết bị kèm theo là tập huấn kiến thức, kỹthuật.v.v Dự án đã giúp nâng cao kiến thức sản xuất cho các đối tượng được hỗ trợ,giúp cho hộ nghèo phát triển sản xuất, góp phần quan trọng vào thành tích xóa đóigiảm nghèo ở địa phương, kết hợp với các hợp phần khác của chương trình 135 đã làmthay đổi khá rõ bộ mặt các xã khó khăn Đồng thời nâng cao trình độ và kiến thức vềxây dựng và quản lý dự án cho cán bộ cơ sở nhất là cán bộ xã, mặc dù Dự án đượctriển khai ở các xã khó khăn, đa phần năng lực của cán bộ các xã hạn chế, những nămđầu chỉ có khoảng 10% số xã có đủ điều kiện làm chủ đầu tư đến năm 2010 đã có trên80% xã đảm nhận được nhiệm vụ này Quy chế dân chủ ở nông thôn được thực hiệnngày càng sâu rộng thông qua việc bình xét, công khai đối tượng, mức hỗ trợ và giámsát thực hiện dự án Hầu hết các địa phương chọn đối tượng hỗ trợ đã cơ bản đúng đốitượng theo quy định Phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm được thể hiệnngày càng rõ nét ở địa bàn các xã 135 Nhà nước hỗ trợ kinh phí; ban hành cơ chế,chính sách; tổ chức tập huấn, đào tạo Người dân tự bỏ công sức, tiền vốn, vay vốnngân hàng; tự tổ chức sản xuất Giai đoạn 2006 - 2010 đã giải ngân đạt 1.931.397 triệuđồng vốn kế hoạch được giao Đối với riêng dự án hỗ trợ xây dựng CSHT Theo số liệucủa Ban chỉ đạo chương trình135 Giai đoạn 2006 - 2010, các địa phương dự kiến xâydựng 23.700 công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn bản ĐBKK; tổng nhu cầu vốn22.957 tỷ đồng Trong đó:

- Đường giao thông thôn bản 7.560 công trình (chiếm 31,9%);

- Thủy lợi 5.546 công trình (chiếm 23,4%);

Trang 30

- Trường lớp học 3.532 công trình (chiếm 14,9%);

- Nước sinh hoạt 2.298 công trình (chiếm 9,7%); điện 1.730 công trình (chiếm7,3%), chợ 1.114 công trình (chiếm 4,7%), trạm y tế 925 công trình (chiếm 3,2%), nhàsinh hoạt cộng đồng 995 công trình (chiếm 4,2%)

Kết quả năm 2006 - 2009 đã triển khai đầu tư xây dựng 12.646 công trình đạt53,4% so với kế hoạch, với số vốn đã thực hiện 7.892,737 tỷ đồng; trong đó: Đườnggiao thông 3.375 công trình, thủy lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình,nước sinh hoạt 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế

489 công trình, nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình Đến 31/12/2009 đã có 10.242công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, trong đó giao thông 2.925 công trình, trườnghọc 2.113 công trình, thủy lợi 1.987 công trình,

Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: Từ năm 2008, ngân sách trung ương(NSTW) đã bố trí vốn bằng 6,3% kế hoạch vốn đầu tư cho các địa phương thực hiệncông tác duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư Đa số các địa phương triểnkhai thực hiện khá tốt, có khoảng 5 - 7% công trình sau đầu tư được duy tu, bảodưỡng, góp phần nâng cao tính bền vững công trình

Những kết quả trên đã làm thay đổi nhanh và thay đổi cơ bản diện mạo của nôngthôn vùng dân tộc và miền núi, thực sự là lượng vật chất to lớn, góp phần thúc đẩynhanh công tác xoá đói giảm nghèo ở vùng này

Nhiều địa phương đã hoàn thành kế hoạch được giao: Bình Thuận (113,05%),Kiên Giang (105,6%), Thái Nguyên (100,1%), Quảng Ninh (100,07%), Phú Thọ(100,06%), Phú Yên (100,02%), Bà Rịa Vũng Tàu (100%), Bình Định (100%),Đắk Lắk (100%), Lâm Đồng (100%), Tây Ninh (100%), Bình Phước (100%), HậuGiang (100%), Sóc Trăng (100%), Tuyên Quang (100%), Ninh Bình (100%), Nghệ An(100%), Cà Mau (100%), Hà Tĩnh (100%), Bắc Giang (100%),

Số lượng hộ được hưởng lợi từ dự án là: 2.243.987 hộ

Dự án đã thực hiện các hoạt động:

- Hỗ trợ giống cây trồng trên 400 tỷ đồng, gồm: giống cây lương thựctrên 12.000 tấn và gần 75 triệu cây công nghiệp, đặc sản và cây lâm nghiệp phù hợpvới điều kiện của địa phương

Trang 31

- Hỗ trợ giống vật nuôi gần 390 tỷ đồng gồm: gia súc trên 300.000 con, gia cầmtrên 1.300.000 con, thủy sản trên 18 triệu con.

- Hỗ trợ trên 480.000 tấn với giá trị gần trên 215 tỷ đồng vật tư chủ yếu phục vụsản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi.v.v

- Tập huấn, hướng dẫn cách làm ăn và chuyển giao kỹ thuật chokhoảng 927.000 lượt người

- Hỗ trợ trên 250.000 máy, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất, bảo quản và chếbiến sản phẩm với giá trị khoảng 345 tỷ đồng

- Xây dựng trên 6.600 mô hình để phổ biến và nhân rộng với kinh phí trên 170 tỷ đồng

Về huy động và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện như: Khuyến nông,khuyến lâm khuyến ngư; Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn; chuyển đổi cây trồng thay thế cây chứa chất ma túy; pháttriển hạ tầng nông thôn; Thủy lợi.v.v Với tổng số vốn trên 13.600 tỷ đồng, trong đó:NSTW trên 10.500 tỷ đồng

Huy động nguồn lực từ các tổ chức Quốc tế hỗ trợ trực tiếp cho địa phương

để thực hiện các dự án phát triển sản xuất, giảm nghèo, phát triển hạ tầng nông thôn,

nước sạch và vệ sinh môi trường.v.v Với tổng số vốn trên 1.900 tỷ đồng

Giai đoạn III (2012-1015)

Năm 2011 và năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã giao kế hoạch vốn thực hiệnchương trình 135 cho các địa phương thực hiện, nhiều tỉnh đã triển khai, tổ chức thựchiện tốt, song một số địa phương còn lúng túng trong quản lý, tổ chức thực hiệnChương trình Tổng quan về vốn thực hiện chương trình:

- Vốn ngân sách nhà nước: 23.000 tỷ đồng

- Vốn huy động từ các nhà tài trợ: 5.000 tỷ đồng

- Vốn người dân tham gia đóng góp: 2.000 tỷ đồng

- Vốn tín dụng: (số hộ x định mức = tổng cụ thể)

TỔNG SỐ: 30.000 tỷ đồng cho 5 năm (2011 – 2015) ~ 6.000 tỷ đồng/năm

1.2.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá

Sau khi tiếp thu chủ trương của Trung ương về triển khai chương trình 135 giai đoạn

II, UBND huyện Tuyên Hoá đã kịp thời phổ biến các quan điểm, chủ trương, mục tiêu

Trang 32

của Chương trình 135 giai đoạn II Thành lập Ban chỉ đạo chương trình 135 huyện giaiđoạn II do đồng chí Phó chủ tịch UBND Huyện làm trưởng ban, Trưởng các ngành chứcnăng và chủ tịch UBND xã thực hiện chương trình 135 làm thành viên Các văn bản củaTrung ương, Quyết định của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 01/2008TTLT-UBDT-KHĐT-NNPTNT ngày 16/9/2008 hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế -

xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn2006-2010; Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 … đã được UBND Huyện chỉđạo triển khai quán triệt cho các xã, các BQL đầy đủ và kịp thời, đôn đốc, hướng dẫn chỉđạo các chủ đầu tư, BQL dự án thực hiện tốt chương trình

Ban chỉ đạo chương trình 135 huyện đã phân công các thành viên phụ trách các

xã thực hiện chương trình để theo dõi, hướng dẫn và nắm tinh thần các xã trong dự ánxây dựng CSHT, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, tham mưu cho UBND huyện sơ kết,tổng kết việc thực hiện chương trình hàng năm để rút kinh nghiệm chỉ đạo kịp thời

1.2.3 Tình hình tổ chức quản lý các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá

Thực hiện nguyên tắc công khai, dân chủ từ cơ sở, phát huy sự tham gia củangười dân trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành hướng dẫn chocác địa phương thực hiện đúng tinh thần của Thông tư liên tịch số: 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Liên bộ về việc hướng dẫnthực hiện CT 135 giai đoạn III, trong việc giao chủ đầu tư, thành lập ban quản lý dự

án, ban giám sát, lựa chọn công trình, quy hoạch, kế hoạch, giám sát hoạt động xâydựng, bàn giao khai thác công trình

Trang 33

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135

VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ

2.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, córanh giới: Phía Bắc giáp huyện Hương Khê, huyện Kỳ Anh và huyện Cẩm Xuyên củatỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Minh Hóa và nước bạn Lào, phía Nam giáp huyện

Bố Trạch, phía Đông giáp huyện Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình

Tổng diện tích tự nhiên huyện Tuyên Hóa (theo số liệu năm 2010) là 115.098,44

ha, chiếm 14,27% và xếp thứ 5 so với toàn tỉnh Trong số 20 xã, thị trấn của huyện thì

xã Kim Hóa có diện tích tự nhiên lớn nhất là 18.488,77 ha chiếm 16,06%; thị trấnĐồng Lê có diện tích nhỏ nhất 1.075,18 ha, chiếm 0,93% diện tích toàn huyện

Tuyên Hóa có tuyến đường sắt Bắc - Nam; tuyến đường Xuyên Á (12C), nối từVũng Áng đến biên giới Việt - Lào đi qua thị trấn Đồng Lê, đây là con đường nối liền

ba nước Việt Nam - Lào - Thái Lan; đường Quốc lộ 12A nối liền huyện Quảng Trạchvới Tuyên Hóa; hệ thống đường tỉnh lộ; cùng hệ thống đường sông (Sông Gianh, với 2nhánh: Rào Trổ và Rào Nậy; sông Ngàn Sâu; Sông Nan) chảy qua

Với vị trí như vậy, Tuyên Hóa có nhiều cơ hội để tiếp nhận những tác động tíchcực từ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

2.1.1.2 Địa hình

Tuyên Hóa nằm về phía Tây - Nam dãy Hoành Sơn, giáp với dãy Trường Sơn, cóđịa hình hẹp, độ dốc giảm (nghiêng) dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiềusông, suối, núi đá; cao trình vùng thấp từ 2 - 6m, cao trình vùng cao từ 25 - 100m Địahình phía Tây Bắc là núi cao và thấp dần về phía Đông - Nam Toàn huyện có thể chiathành 3 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi cao trung bình: Phân bổ chủ yếu ở ranh giới phía Tây Bắc huyện,

ở các xã Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Ngư Hóa, Lâm Hóa, Thuận

Trang 34

Hóa giáp với tỉnh Hà Tĩnh và xã Cao Quảng ở vùng phía Nam huyện giáp với huyện

Bố Trạch Địa hình vùng này có đặc điểm là núi có độ cao trung bình 300 - 400m, một

số đỉnh có độ cao trên 700m; địa hình bị chia cắt mạnh, sườn núi có độ dốc lớn với cáckhe hẹp, lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng nghèo và trung bình

- Địa hình vùng gò đồi đan xen các thung lũng: Phân bổ chủ yếu dọc sông Gianh(Rào Nậy, Rào Trổ) Bao gồm: Lê Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Sơn Hóa, Nam Hóa,Đồng Lê Đặc điểm địa hình gồm các đồi có độ cao từ 20 - 50 m có nguồn gốc hìnhthành từ phù sa cổ nên sườn dốc khá thoải từ 5 - 15% đan xen các thung lũng nhỏ

- Địa hình vùng đồng bằng: Chủ yếu phân bổ ở các xã phía Đông Nam huyệngồm: Đức, Phong, Mai, Tiến, Châu và Văn Hóa Đồng bằng của huyện có đặc điểmnhỏ hẹp ven sông, hàng năm thường ngập lũ nên được phù sa bồi đắp; đây là vùngtrọng điểm lúa, màu và là nguồn cung cấp lương thực chính của toàn huyện

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết và thủy văn

Tuyên Hóa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùachính, lượng mưa hàng năm bình quân khoảng 2.300 - 2.400mm, là vùng có lượngmưa cao nhất toàn tỉnh; nhiệt độ bình quân 22 - 23oC

- Thủy văn: Toàn huyện chịu ảnh hưởng bởi lưu vực hệ thống Sông Gianh (RàoNậy, Rào Trổ), Sông Nan, Ngàn Sâu, Khe Nét, Khe Núng, Khe Hà, Khe Dong, KheTre, khe Hồ Bẹ… Sông ngòi của huyện có đặc điểm là ngắn và dốc nên tốc độ dòngchảy rất lớn Về mùa khô, nước mặn dâng lên xâm nhập đến Minh Cầm gây thiệt hạicho sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên nước

Với số lượng sông suối phân bố dày đặc và rộng lớn, huyện Tuyên Hóa có tiềmnăng về nguồn nước ngọt rất lớn Hiện tại huyện có 3 dòng sông lớn chảy qua: SôngGianh (hai nhánh: Rào Trổ, Rào Nậy); Sông Nan; sông Ngàn Sâu và có nhiều suốinhỏ Nguồn tài nguyên này trong thời gian qua vẫn chưa được khai thác sử dụng đúngmức, chỉ mới sử dụng một lượng nhỏ phục vụ cho tưới tiêu trong nông nghiệp

Trang 35

Tài nguyên rừng và đất rừng

Theo tài liệu kiểm kê đất đang sử dụng đến ngày 01/01/2010, huyện Tuyên Hóa

có 93.803,6 ha đất lâm nghiệp, chiếm 92,41% trong tổng diện tích đất nông nghiệp.Trong đó: Rừng phòng hộ 31.679,99 ha, chiếm 33,8%; rừng sản xuất 62.123,6 ha,chiếm 66,2% so với diện tích đất lâm nghiệp

Thảm thực vật ở đây rất đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại gỗ quýnhư lim xanh, đinh, gụ, pơmu… và nhiều loại thú quý hiếm như dê sừng thẳng, trĩ sao,

gà lôi, các loại bò sát và các loài thú móng guốc khác

Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra của ngành Địa chất thì Tuyên Hóa là huyện có nhiều loạikhoáng sản quý hiếm và quan trọng, có loại có trữ lượng rất lớn Tỉnh đã có quyết định

số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phêduyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bìnhđến năm 2015, theo đó huyện Tuyên Hóa có nhiều loại khoáng sản được phép thăm

dò, khai thác

Tài nguyên du lịch

Tuyên Hóa là một huyện miền núi với nhiều địa danh đã đi vào huyền thoại nhưCao Mại, Minh Cầm, Đồng Lê, Kim Lũ, chợ Cuồi cùng với các di tích lịch sử nhưLèn Hà, lèn Khe Vi, hang 12 chiến sỹ bị chết tại xã Thanh Hóa là điều kiện thuậnlợi để phát triển du lịch

Tuyên Hóa có lễ hội đua thuyền truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc, có ýnghĩa lớn về mặt lịch sử văn hóa, có tác dụng giáo dục truyền thống yêu nước, yêu quêhương, động viên lao động và hấp dẫn khách du lịch

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và Lao động

Theo Niên giám Thống kê của huyện Tuyên Hóa, dân số trung bình năm 2013 là80.364 người, chiếm 9,15%, xếp thứ 6 so với toàn tỉnh Trong đó nữ 39.813 ngườichiếm tỷ lệ 49,54%

Lao động trong độ tuổi năm 2013 của huyện là 42.730 người, chiếm 53,17% so

Trang 36

với tổng dân số của huyện Lao động của huyện tuy số lượng lớn nhưng chất lượngcòn thấp, hầu hết lao động phổ thông chưa qua đào tạo Số lao động qua đào tạo chỉđạt 3800 người chiếm 8,9% so với tổng số lao động trong độ tuổi Điều đó đòi hỏihuyện cần có chiến lược phù hợp để tăng chất lượng lao động lên cao hơn, nhằm đápứng nhu cầu sử dụng lao động hiện nay.

Ngày nay, trong quá trình đổi mới và phát triển của đất nước, người Tuyên Hóaluôn vươn lên trong học tập, tỷ lệ con em của huyện đỗ đạt vào đại học ngày càng cao;trong lao động sản xuất có nhiều điển hình về chăn nuôi lợn, nuôi ong, xây dựng kinh

tế vườn đồi, vườn rừng, trồng cây công nghiệp…

2.1.2.2 Đất đai

Tài nguyên đất là nguồn tư liệu quý giá của mỗi vùng, miền Vì vậy, việc phân

bổ và sử dụng đất hợp lý cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của huyện Thông qua việc, phân bổ, quy hoạch sử dụng đấthợp lý, tạo ra một sự cân bằng, thống nhất giữa điều kiện và quy mô phát triển các lĩnhvực hoạt động Qua bảng 1, ta thấy: trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện thì đấtnông nghiệp chiếm trên 80% và có xu hướng giảm qua các năm Tuyên Hoá là mộthuyện miền núi và có thế mạnh về lâm nghiệp Đất lâm nghiệp luôn chiếm một tỉ trọngrất lớn, năm 2013 đất lâm nghiệp của huyện chiếm 91,74% trong tổng diện tích đấtnông nghiệp Trong những năm gần đây UBND cùng các ban ngành của huyện đãkhông ngừng thực hiện các dứ án trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc Diện tích đấtphi nông nghiệp của huyện trong giai đoạn 2011-2013 có xu hướng tăng dần chủ yếu

là do diện tích đất ở và diện tích xây dựng cho sự nghiệp hành chính ngày càng được

mở rộng Đất chuyên dùng cũng có xu hướng tăng lên do những năm gần đây, thôngqua các dự án hỗ trợ, hệ thống CSHT của huyện ngày càng được mở rộng và nâng cấp,nhiều công trình dự án đã và đang được xây dựng Trong đó phải kể đến cơ cấu đấtdành cho giao thông, một lĩnh vực hạ tầng trọng điểm, là điều kiện quan trọng cho sựphát triển KTXH của huyện, đang ngày càng được nâng cấp và cải thiện chất lượng.Tuy tỷ lệ đất chưa sử dụng chỉ chiếm 6,27% (năm 2013) và ngày càng được thuhẹp nhưng chính quyền và nhân dân cũng cần chú ý mở rộng khai hoang, tránh lãngphí nguồn tư liệu sản xuất quan trọng này

Trang 38

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của huyện Tuyên Hoá qua 3 năm 2011 - 2013

Tổng diện tích đất

2013/2012 Diện tích

(ha)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (ha)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (ha)

Sông suối và mặt nước chuyên dùng 2351.8 37.93 2,349.40 37.09 2325.7 35.16 -2.40 99.90 -23.70 98.99

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hoá)

Trang 39

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

Là một huyện miền núi có điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho nên điềukiện kinh tế đang còn khó khăn, ngành nghề chính là trồng trọt và chăn nuôi, thu nhậpcủa người dân còn thấp 12 triệu đồng/người/năm, hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ tương đốicao 40,67% năm 2013

Qua bảng 2 ta thấy tổng GTSX của huyện giai đoạn trên đều tăng lên, trong đóGTSX của ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm đều chiếm trên 42% vàngành TTCN – xây dựng có tỷ trọng ít nhất chỉ dao động khoảng 20% Năm 2011 tổngGTSX của huyện là 276.374 tr.đồng đã tăng lên 304.518 tr.đồng ở năm 2012 (tăng28.144 tr.đồng hay tăng 10,18% so với năm 2011) Năm 2013 tổng GTSX đạt 335.879tr.đồng tăng 31.361 tr.đồng so với năm 2012 (hay tăng 10,3%) Mặc dù TTCN – xâydựng có GTSX chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu tuy nhiên tốc độ tăng trưởngGTSX của ngành này lại có tốc độ tăng nhanh nhất, năm 2012 GTSX ngành TTCN –xây dựng tăng 15% (hay tăng 9.105 tr.đồng), năm 2013 với tốc độ tăng 12,6% so vớinăm 2012 (hay tăng 8.793 tr.đồng)

Nông lâm ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng ít nhất, năm 2012 tốc độ tăngGTSX của ngành này là 5,92% và năm 2013 tăng với tốc độ là 7,43% (so với năm2012) Có thể thấy người dân của huyện đang có xu hướng tăng mạnh giá trị các ngành

có giá trị cao như công nghiệp, dịch vụ, tuy cơ cấu của ngành nông lâm ngư nghiệp có

xu hướng giảm nhưng GTSX của ngành này vẫn tăng qua các năm Mặc dù nông lâmngư nghiệp là ngành lao động chính của người dân trên địa bàn Tuy nhiên nó chỉ tạo

ra chưa đến 40% giá trị sản xuất trên toàn huyện

Dịch vụ là ngành có cơ cấu chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng GTSX ổnđịnh luôn nằm ở mức trên 11% qua các năm Năm 2012 GTSX ngành dịch vụ là117.000 tr.đồng đã tăng lên 130.200 tr.đồng ở năm 2012 (tăng 13.200 tr.đồng hay tăng11,28% so với năm 2011), năm 2013 đạt 145.000 tr.đồng tăng 14.800 tr.đồng so vớinăm 2012 (hay tăng 11,37%)

Trang 40

Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011-2013

2012/2011

So sánh 2013/2012 GTSX

(Triệu đồng)

Cơ cấu (%)

GTSX (Triệu đồng)

Cơ cấu (%)

GTSX (Triệu đồng)

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tế lượng. NXB Thống kê 2. TS Từ Quang Phương (2012), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế lượng". NXB Thống kê2. TS Từ Quang Phương (2012
Tác giả: Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tế lượng. NXB Thống kê 2. TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê2. TS Từ Quang Phương (2012")
Năm: 2012
11.Đại học KTQD (1998),Giáo trình Kinh tế phát triển. NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Đại học KTQD
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 1998
12. Đinh Nữ Hà Phương, Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Khoá luận. Trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình
5. Phòng Thống kê UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Niên giám Thống kê huyện Minh Hóa Khác
6. Phòng Tài chính – Kế hoạch UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Minh Hóa đến năm 2020 Khác
7. Văn phòng UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình 135 giai đoạn II Khác
8. TS Đỗ Bá Khang (2002), Chương trình phát triển quản lý AITCV Khác
9. Ủy ban Dân tộc (2004), Tài liệu tập huấn đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở thuộc chương trình 135 Khác
10. Ban dân tộc miền núi tỉnh Quảng Bình (2011), Báo cáo kết quả thực hiện CT 135 giai đoạn I và giai đoạn II các năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của huyện Tuyên Hoá qua 3 năm 2011 - 2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 1 Tình hình sử dụng đất của huyện Tuyên Hoá qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 38)
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011-2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 3: Chương trình 135 theo nội dung - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 3 Chương trình 135 theo nội dung (Trang 45)
Bảng 5: Kết quả giải ngân vốn đầu tư năm 2006 - 2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 5 Kết quả giải ngân vốn đầu tư năm 2006 - 2013 (Trang 48)
Bảng 7: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của dự án hỗ trợ xây dựng CSHT huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2006 - 2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của dự án hỗ trợ xây dựng CSHT huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2006 - 2013 (Trang 54)
Bảng 8: Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu hàng năm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 - 2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 8 Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu hàng năm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 55)
Bảng 9: Năng suất cây lương thực - thực phẩm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 - 2013 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 9 Năng suất cây lương thực - thực phẩm huyện Tuyên Hoá giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 56)
Bảng 11: Mô tả mức độ hài lòng của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng CSHT - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 11 Mô tả mức độ hài lòng của người dân về dự án hỗ trợ xây dựng CSHT (Trang 60)
Bảng 13: Mô tả mức độ hài lòng của người dân về Chương trình 135 - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
Bảng 13 Mô tả mức độ hài lòng của người dân về Chương trình 135 (Trang 63)
□ 4. Hình thức khác - đánh giá ảnh hưởng dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 trên địa bàn huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình
4. Hình thức khác (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w