Một cơ cấu ngành kinh tế được coi là tối ưu khi sự phân chia tỷ trọnggiữa các ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụxứng với tiềm năng kinh tế và sự phát triển
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - chính trị cũngnhư các thầy cô trong Trường Đại học kinh tế Huế đã dùng những tri thức và tâmhuyết vốn có của mình để truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốtthời gian học tập tại trường, từ đó tôi có cách nhìn và tiếp cận thực tế một cách khoahọc, sâu sắc hơn
Và đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Lê Đình Vui thời gian qua
đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp này.Cùng với đó, tôi xin cảm ơn Chánh Văn Phòng, các cán bộ, nhân viên VănPhòng, HĐNN – UBNN huyện Thạch Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian thực tập có hạn, trình độ, nănglực của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này của tôikhông tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổsung thêm của thầy cô và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Huy Cường
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 4
NỘI DUNG 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế 5
1.1.1.2 Cơ cấu ngành kinh tế 6
1.1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8
1.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 9
1.1.2 Các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế 9
1.1.2.1 Nhân tố về địa lý và tài nguyên thiên nhiên 9
1.1.2.2 Nguồn lực con người 10
1.1.2.3 Vốn đầu tư 11
1.1.2.4 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 12
1.1.2.5 Nhân tố thị trường 13
1.1.2.6 Hệ thống quan điểm, chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước .14
1.1.2.7 Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào thị trường thế giới 14
1.1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
Trang 31.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số địa
phương trong nước 16
1.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 16
1.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Khánh Hòa 18
1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam 19
1.2.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 20
1.2.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Tĩnh 20
1.2.2.2 Kinh nghiệm của huyện Kỳ Anh 21
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thạch Hà 21
Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 23
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
2.1.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.1.2 Địa hình 23
2.1.1.3 Khí hậu 24
2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản 25
2.1.1.5 Tài nguyên đất 25
2.1.1.6 Tài nguyên rừng 26
2.1.1.7 Tài nguyên biển 26
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
2.1.2.1 Dân số - nguồn Lao Động 27
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 27
2.1.2.3 Văn hóa, xã hội 30
2.1.3 Đánh giá về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
2.1.3.1 Thuận lợi 31
2.1.2.2 Khó khăn 32
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Thạch Hà 33
Trang 42.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giữa ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
33
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành 36
2.2.2.1 Chuyển dịch trong nội bộ ngành nông - lâm - ngư nghiệp và thủy sản 36
2.2.2.2 Chuyển dịch trong ngành công nghiệp – xây dựng 43
2.2.2.3 Chuyển dịch trong nhóm ngành dịch vụ 44
2.2.3 Đánh giá chung sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Thạch Hà .45
2.2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 45
2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 47
2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội 50
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 52
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển 52
3.1.1 Định hướng phát triển 52
3.1.1.1 Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với tổ chức lại nông thôn, khai thác triệt để những thế mạnh về diều kiện tự nhiên, làm nền tảng cho sự phát triển chung của nền kinh tế 52
3.1.1.2 Phát triển nhanh hơn công nghiệp, tiểu tủ công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa, tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm 54
3.1.1.3 Tập trung phát triển bền vững và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ nhằm phát huy lợi thế trung tâm dịch vụ có sức hấp dẫn cao .54
3.1.2 Mục tiêu phát triển 56
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 56
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 56
Trang 53.2 Các giải pháp đấy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện
Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 57
3.2.1 Tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 57
3.2.2 Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ để thúc đẩy sư chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .58
3.2.3 Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vật chất tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 60
3.2.4 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 61
3.2.5 Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường trên địa bàn huyện .61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tăng trưởng của các nhóm ngành giai đoạn 2008 - 2013 33
Bảng 2.2: Cơ cấu tỷ trọng đóng góp của các ngành trong tổng GDP của huyện giai đoạn 2008 - 2013 34
Bảng 2.3: Giá trị và cơ cấu sản xuất nông nghiệp từ năm 2008 - 2012 36
Bảng 2.4: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 - 2012 38
Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2012 38
Bảng 2.6: Diện tích, sản lượng của một số cây trồng trên địa bàn huyện 39
Bảng 2.7: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện 40
Bảng 2.8: giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2012 40
Bảng 2.9: Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp 41
Biểu 2.10: Diện tích, giá trị sản xuất ngành thủy sản trên địa bàn huyện thời kỳ 2008-2012 42
Bảng 2.11: Giá trị sản xuất và một số loại sản phẩm chủ yếu của huyện Giai đoạn 2008 - 2012 43
Bảng 2.12: Giá trị, sản lượng một số hoạt động chính trong ngành dịch vụ 44
Bảng 2.13: một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Thạch Hà năm 2008 – 2012 50
Bảng 2.14: Điều tra hiệu quả kinh tế xã hội từ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Thạch Hà giai đoạn 2008 – 2012 51
Biểu đồ 2.1: Biểu hiện tỷ trọng của các nhóm ngành trong cơ cấu nền kinh tế của huyện năm 2008 và năm 2013 (%) 35
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa thì việc xác định được một
cơ cấu ngành kinh tế hợp lý là một việc rất quan trọng và hết sức cần thiết Một khinền kinh tế có được một cơ cấu các ngành kinh tế phù hợp thì sẽ đưa nền kinh tếphát triển nhanh chóng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ nhanh hơn và đẩy mạnh đượcquá trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa đất nước Trong mỗi giai đoạn, thời kỳ,
ở các địa phương, vùng miền khác nhau thì việc xác định cơ cấu giữa các ngành làkhác nhau Một cơ cấu ngành kinh tế được coi là tối ưu khi sự phân chia tỷ trọnggiữa các ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụxứng với tiềm năng kinh tế và sự phát triển của nền kinh tế Một nước Công NghiệpHóa, Hiện Đại Hóa là nước có tỷ trọng trong Công nghiệp và dịch vụ cao trong tổngGDP còn tỷ trọng của Nông nghiệp thì giảm xuống, và đó là nội dung cơ bản củachuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Thạch Hà là một huyện nằm giáp ranh thành phố Hà Tĩnh, là cửa ngõ phía bắccủa thành phố, một trong những vùng kinh tế trọng điểm trong phát triển kinh tế, cóvai trò rất to lớn đối với sự phát triển của thành phố Hà Tĩnh Một vùng đất giàutruyền thống văn hóa, truyền thông cách mạng Trong những năm qua cùng với sựphát triển của nền kinh tế đất nước, nền kinh tế huyện Thạch Hà đã có sự chuyểnbiến mạnh mẽ, nền kinh tế phát triển, mức tăng trưởng kinh tế khá cao, đời sốngngười dân được ổn định, mọi mặt trong đời sống xã hội được nâng lên Đó là mộtthành quả rất to lớn cho thấy sự đúng đắn trong đường lối kinh tế, việc xác địnhđúng đắn cơ cấu các ngành kinh tế cho sự phát triển Tuy nhiên nhìn lại một cáchtổng thể thì việc phát triển chưa thực sự xứng đáng với tiềm năng mà vạn vật tựnhiên mang lại cho huyện Thạch Hà, cơ cấu kinh tế ngành chưa thực sự vững mạnh,nền kinh tế Nông nghiệp đang chiếm phần lớn, sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẽ, lạchậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp; khoa học công nghệ chưa phát triển
Từ những vấn đề bất cập nêu trên việc cấp thiết đặt ra cho huyện Thạch Hàtrong thời gian tới là tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
Trang 8hướng tích cực và hợp lý nhất trên cơ sở khái thác tối đa nguồn lực tiềm năng và lợithế một cách hiệu quả thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch nhanh chóng trở thành đầutàu kinh tế vững mạnh của thành phố Hà Tĩnh.
Xuất phát từ những lý do cơ bản nêu trên, tôi chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay” để
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Cho đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu vấn đề chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dưới dạng sách,
đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp và các bài viết trên một số tạp chí.Trong đó có:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam / Bùi Tất Thắng thực hiện.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa / Nguyễn Đình Tuấn, thực hiện năm 2006.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá / Phan Nguyễn Khánh Long thực hiện.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Hương Trà - Thừa Thiên Huế / Võ Thị Thu Ngọc thực hiện.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa / Đỗ Thị Hằng thực hiện.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá / Nguyễn Văn Phát thực hiện
Tuy nhiên, vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Thạch Hà hiệnnay chưa có đề tài nào được thực hiện Vì vậy, dựa trên những kết quả nghiên cứucủa các tác giả đi trước, khóa luận sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu tình hìnhđịa phương Từ đó đề xuất những phương hướng và giải pháp về vấn đề chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành cho huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích:
Trên cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếtrong những năm qua, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Từ đó vạch ra những thuận lợi và khó khăn của
nó trên cơ sở phân tích và đề xuất những định hướng và giải pháp có tính khả thinhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện sao cho phù hợp, gópphần phát triển kinh tế, xã hội của huyện trong những năm sắp tới
Các đối tượng mà đề tài tập trung nghiên cứu là các đơn vị, tổ chức trực tiếp
do tổ chức kinh tế huyện quản lý Còn các ngành kinh tế, đơn vị, tổ chức kinh tếkhác ở trên địa bàn mà do trung ương cũng như tỉnh quản lý thì do thiếu kinhnghiệm và khả năng có hạn nên không đưa vào đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nội dung chủ yếu tập trung vào cơ cấu ngành kinh tế và xuhướng chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế sao cho hợp lý
Trang 10- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- Về thời gian: Trên cơ sở đánh giá thực trạng từ năm 2009- 2013 đề xuất địnhhướng và giải pháp đến năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng những phương pháp có tính chất lý luận là phép duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học và những phương pháp về thống kênhư: phân tích tổng hợp, thu thập xử lý thông tin, thống kê kinh tế, phương pháp sosánh, các chỉ tiêu phân tích ( số bình quân, chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng, )
6 Ý nghĩa của đề tài
- Về lý luận: đề tài đã làm rõ vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế nên có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyên ngành cũng như khốingành liên quan trong quá trình học tập cũng như thực tập cuối khóa
- Về thực tiễn: đề tài phân tích được quá trình cũng như thực trạng chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở huyện Thạch Hà trong những năm qua và có một số địnhhướng cũng như giải pháp đưa ra có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lýkinh tế của huyện hoạch định các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
7 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị thì nội dung đề tàiđược chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2009 – 2013
- Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 11NỘI DUNG Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế
Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm “cơ cấu kinh tế” chúng ta hãy tiếp cận kháiniệm “cơ cấu” Thuật ngữ “cơ cấu” có nguồn gốc ban đầu từ chữ Latinh “Strucre” cónghĩa là xây dựng Với nghĩa như vậy, “Strucre” phản ánh cách lắp đặt các bộ phậncủa một chỉnh thể sinh vật, hay cách thức tổ chức, hợp đồng, điều chỉnh các tế bàođộng, thực vật trong sinh vật học Khái niệm “cơ cấu” là một phạm trù triết học dùng
để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệthống Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, cácyếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Nó biểu hiện ra như là một thuộc tínhcủa sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng”
Đó là khái niệm “cơ cấu” trong tự nhiên đối với các sự vật, hiện tượng, khivận dụng vào trong kinh tế quốc dân của một quốc gia thì ta có thuật ngữ về “cơ cấukinh tế”, trên thực tế thuật ngữ này có rất nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau.Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơcấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bỡi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốcdân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại cả về số lượng và chấtlượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, chúng vận độnghướng vào những mục tiêu nhất định
Theo C.Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phùhợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất Mác đồngthời nhấn mạnh khi phân tích cơ cấu phải chú ý đến cả hai khía cạnh là chất lượng
và số lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của những quá
Trang 12trình sản xuất xã hội Như vậy, cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộphận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tươngđối ổn định hợp thành.
Trong giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin viết: “cơ cấu kinh tế là tổng thểcác bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ trọng và quan hệ tương tác phù hợp giữacác bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân
Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng tất cả đều khái quát đượcnội dung của thuật ngữ “cơ cấu kinh tế” Song tất cả các quan điểm trên có sự thốngnhất rằng: Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện cấu trúc bên trong củanền kinh tế, là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất và lượng tương đối ổn địnhcủa các yếu tố do các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một
hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định
Trong cơ cấu kinh tế, chúng ta có thể hiểu nó bao gồm các bộ phận hợp thànhcác mối quan hệ tương tác giữa chúng và được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa cácngành, các thành phần kinh tế và các vùng, lãnh thổ kinh tế Hay nói một cách dễhiểu hơn thì trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào thì cơ cấu kinh tế nó cũngtồn tại dưới các hình thức như: cơ cấu theo ngành kinh tế ( đó là sự phân chia tỷtrọng trong các ngành Nông nghiệp, Công nghiệp – xây dựng, Dịch vụ), cơ cấu theovùng kinh tế (là sự phân chia kinh tế theo các lãnh thổ về kinh tế có các đặc tính khíhậu, địa hình khác nhau), cơ cấu theo thành phần kinh tế (sự phân chia theo hìnhthức sở hữu: nhà nước, tập thể hay cá nhân ), trong các hình thức biểu hiện trên thì
cơ cấu theo ngành kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt và cốt lõi nhất
1.1.1.2 Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thểhiện mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại về số lượng và chất lượng giữa cácngành với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinhtế-xã hội nhất định luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể
Ngày nay, cơ cấu ngành kinh tế được chia làm 3 nhóm ngành lớn:
Khu vực I: Nhóm ngành Nông nghiệp
Khu vực II: Nhóm ngành Công nghiệp
Trang 13Khu vực III: Nhóm ngành Dịch vụ
Trong cơ cấu theo ngành kinh tế này, khu vực I và II là các nhóm ngành sảnxuất vật chất còn khu vực III thuộc nhóm ngành sản xuất phi vật chất Và trong mỗinhóm ngành sẽ có từng ngành phân ngành nhỏ hơn và cũng có sự phân chia về tỷtrọng trong ngành Như trong nhóm ngành Dịch vụ có các ngành nhỏ là tài chính,
du lịch,
Trong sự phát triển của một nền kinh tế, sự đa dạng của các ngành trong từngnhóm ngành hay giữa các ngành cũng có thể phản ánh được sự phát triển của nềnkinh tế đó Số lượng các ngành trong nền kinh tế không cố định, nó luôn luôn hoànthiện theo sự phát triển của phân công lao động xã hội Trong sự tăng lên của cácngành có sự mất đi của các ngành không phù hợp và sự xuất hiện của các ngànhmới Trên thế giới các nước phát triển thường có số lượng các ngành nhiều hơn, và
có các ngành mới tiên tiến hơn, các ngành công nghệ cao Vì vậy dựa vào đó ta cóthể biết được, đánh giá được mức đọ phát triển của một nền kinh tế Bên cạnh đó tỷtrọng của từng ngành, từng nhóm ngành cũng phản ánh mức độ phát triển kinh tế.Mỗi một nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển, ở các mức độ phát triển khácnhau của nền kinh tế thì tỷ trọng của các nhóm ngành, các ngành sẽ khác nhau(trong nền kinh tế nông nghiệp thì tỷ trọng của nhóm ngành nông nghiệp chiếm rấtcao trong GDP, nhưng bước sang thời kỳ công nghiệp hay hậu công nghiệp thì tỷtrọng của từng nhóm ngành lại có sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế) Cho nềnmột nền kinh tế muốn phát triển được thì phải có một cơ cấu ngành kinh tế sao chophù hợp với vị trí, quá trình phát triển của nền kinh tế hiện tại
Mặc dù hình thành 3 nhóm ngành trong cơ cấu ngành kinh tế nhưng ở mỗi nơi,mỗi quốc gia trong mỗi nhóm ngành có sự phân ngành khác nhau Theo Liên HợpQuốc thì sự phân ngành được cho như sau:
Khu vực I: là những ngành sản xuất sản phẩm sơ chế, có đầu vào từ tự nhiên:Nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp và công nghiệp khai thác
Khu vực II: Công nghiệp chế biến, xây dựng
Khu vực III: sản xuất và phân phối điện nước, tài chính, bảo hiểm, ngânhàng, thương mại, y tế, giáo dục,
Trang 14Còn ở Việt Nam thì có sự phân chia các ngành khác, các ngành công nghiệpkhai thác ở khu vực I và ngành sản xuất và phân phối điện nước ở khu vực III đượcđưa vào khu vực II.
Tuy có nhiều cách phân ngành khác nhau, ở các mức độ chi tiết khác nhaunhưng điều cốt lõi nhất là trong quá trình xây dựng, phát triển kinh tế cần xác địnhđược một cơ cấu ngành hợp lý, tỷ trọng các ngành so với tổng thể các ngành củanền kinh tế tương xứng khi đó mới có thể thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất
1.1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế luôn luôn vận động và không ngừng thay đổi Việc thay đổi cơcấu kinh tế là do sự thay đổi của các nhân tố tác động bao gồm cả khách quan vàchủ quan như: thị trường, các chính sách kinh tế của nhà nước, khoa học côngnghệ, Dưới tác động của các nhân tố đó cơ cấu kinh tế phải thay đổi cho phù hợpvới môi trường, với nhu cầu phát triển kinh tế Quá trình đó được gọi là chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Trong văn kiện Đại Hội IX của Đảng cho rằng: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
là quá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các
bộ phận cấu thành của nền kinh tế”.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sự thayđổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do sự xuấthiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấuthành cơ cấu nền kinh tế không đều Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí
mà là sự biến đổi cả về chất và lượng trong nội bộ cơ cấu Việc chuyển dịch cơ cấuphải dựa trên nền tảng cơ sở một cơ cấu hiện có do đó nội dung của chuyển dịch cơcấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu, chưa phù hợp, xây dựng cơ cấu mới tiến bộhơn Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểuhiện của cơ cấu kinh tế, đó là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơcấu vùng kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới tác động của các nhân tố thì làmcho cơ cấu phải thay đổi Qua quá trình thay đổi làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch
Trang 15theo hướng tiến lên phủ định cái cũ, cái lạc hậu và dần dần hướng đến cái mới tiến
bộ hơn và hoàn thiện hơn Và khi đó nền kinh tế đó sẽ hiện đại hơn, phát triển hơn
1.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia thì cơ cấu kinh tế luônluôn vận động và thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp vớimôi trường phát triển Là một bộ phận của cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành kinh tếcũng sẽ thay đổi theo xu hướng biến đổi của cơ cấu kinh tế Thực chất của chuyểndịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi, vận động, phát triển không đồng đều giữa cácngành kinh tế Ngành có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nềnkinh tế sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại ngành có tốc độ phát triển thấp hơn sẽ giảm tỷtrọng Và như vậy, quá trình đó cũng làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự biến đổi và sự vận động, pháttriển của các ngành làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ tương tácgiữa các ngành theo thời gian dưới tác động của những yếu tố kinh tế- xã hội nhấtđịnh của đất nước và quốc tế
Thực chất của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khong phải do sự phát triểnkhông đồng đều giữa các ngành trong mỗi thời kỳ mà nó còn do sự biến đổi của nềnkinh tế làm cho các ngành không phù hợp mất đi và thay vào đó là những ngànhmới phù hợp hơn Và do đó làm thay đổi về số lượng các ngành cũng như vai tròthiết yếu của các ngành trong nền kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu ngành mặt khácnữa là do mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành với nhau Mối quan hệ ấy thểhiện qua sự thay đổi của một ngành làm cho ngành khác thay đổi hay các thay đổi
về công nghệ sản xuất cũng tác động tới các ngành khác có liên quan
1.1.2 Các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế
1.1.2.1 Nhân tố về địa lý và tài nguyên thiên nhiên
Các nhân tố này có ảnh hưởng to lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế Bởi vì nguyên tắc của chuyển cơ cấu ngành kinh tế là phải tạo ra được cơcấu kinh tế hợp lý trên cơ sở sử dụng được hiệu quả mọi lợi thế so sánh Với mỗiđặc điểm khác nhau về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thì sẽ có một cáchlựa chọn cơ cấu ngành kinh tế khác nhau
Trang 16Vị trí địa lý có một vai trò rất quan trọng, là một yếu tố ảnh hưởng lớn tới việchình thành cơ cấu ngành kinh tế Đối với một số ngành kinh tế, vị trí địa lý, địa hìnhtrở thành nhân tố trực tiếp quyết định quy mô, trình độ, tính chất và phương hướngphát triển sản xuất Ví dụ như vùng ven biển hay một huyện đảo sẽ có điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế biển, hàng hải, du lịch biển, còn ở vùng núi thìviệc phát triển các ngành kinh tế biển là không thể nào Đặc biệt, trong nền kinh tế
mở vị trí địa lý giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng cường mở rộng cácquan hệ kinh tế quốc tế đẩy nhanh phát triển kinh tế ngành Nếu ở vị trí thuận lợi thìquốc gia hay vùng lãnh thổ đó có khả năng tốt để mở rộng thị trường, tiếp nhận vốnđầu tư và có thể đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Ngược lại,nếu ở vị trí không thuận lợi thì việc phát triển phát huy các nguồn lực gặp nhiều khókhăn khiến cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành bất lợi
Khí hậu là nguồn tài nguyên liên quan và có ảnh hưởng không nhỏ đến cácngành kinh tế quốc dân Đối với yếu tố khí hậu nó có tác động rất to lớn trong việcsản xuất nông nghiệp Nó ảnh hưởng trong việc phân phối mùa vụ, cơ cấu cây trồng,vật nuôi, tới năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả trong sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành và biến đổi cơcấu của các ngành kinh tế Tài nguyên bao gồm: khoáng sản, đất đai, nguồn nước
là các nguồn lực có tác động lớn trong việc hình thành các ngành kinh tế quantrọng Trong nền kinh tế của các nước đang phát triển việc khai thác các nguồn tàinguyên, phát huy lợi thế so sánh đẩy nhanh việc phát triển kinh tế ngành là cực kỳquan trọng và cấp thiết
Như vậy, sự đa dạng và phong phú của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên có ảnh hưởng mang tính quyết định và quan trọng trong việc chuyển dịch cơcấu kinh tế ngành, là nhân tố phải xem xét trong việc hoạch định chiến lược pháttriển kinh tế ngành của mỗi quốc gia, địa phương
1.1.2.2 Nguồn lực con người
Nguồn lực con người từ lâu đã được coi như là một nhân tố có ý nghĩa quyếtđịnh đối với quá trình sản xuất Quy mô dân số, kết cấu dân số, lực lượng lao động,trình độ phát triển dân trí, khả năng tiếp thu trình độ khoa học công nghệ mới có
Trang 17ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu của nhu cầu thị trường, là cơ sở để phát triển cácngành phục vụ tiêu dùng, đặc biệt là các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuậtcao, góp phần thúc đẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất và hiệu quả trongkinh doanh.
Về quy mô của nguồn nhân lực ảnh hưởng mạnh mẽ đến qua trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu Đối với các quốc gia đông dân
số, nguồn nhân lực dồi dào cho nên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế có thể tranh thủ lợi thế nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ để phát triểnnhững ngành thu hút nhiều lao động, vốn đầu tư Nhưng bên cạnh đó thì sức ép củaviệc gia tăng dân số, nguồn nhân lực lên quá trình phát triển kinh tế, các ngành kinh
tế cũng không nhỏ
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để hình thành cơ cấukinh tế Đặc biệt là những ngành, những lĩnh vực đòi hỏi lao động tay nghề cao,những ngành gắn với công nghiệp hiện đại Chất lượng nguồn nhân lực gắn với giáodục, vì thế đầu tư cho giáo dục là đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợpnhất Xác định một nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ tạo điều kiện cho việc hìnhthành một cơ cấu ngành kinh tế hiện đại
Trình độ phát triển của phân công lao động càng cao làm xuất hiện nhiềungành nghề mới dẫn đến sự biến đổi cơ cấu ngành, đồng thời làm thay đổi cơ cấuloại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân do thay đổi phương thức hợp táckinh doanh
Nhìn chung, nguồn nhân lực có tác động rất lớn trong việc hình thành và pháttriển các ngành kinh tế Trong khi vai trò của quy mô, số lượng lao động đối vớităng trưởng của kinh tế còn mang tính hai mặt thì nguồn nhân lực chất lượng cao cómột tác dụng kích thích tăng trưởng các ngành do đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế ngành Vì vậy cần có tác động tích cực nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơcấu kinh tế ngành một cách hợp lý
1.1.2.3 Vốn đầu tư
Trong quá trình phát triển kinh tế, vốn được coi là một nhân tố rất quan trọng.Bỡi vì trong sản xuất kinh doanh khi có nguồn vốn thì mới có thể kinh doanh được
Trang 18Việc nguồn vốn được đầu tư mạnh thì sẽ thúc đẩy được một ngành kinh tế pháttriển Vốn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉ một cách trực tiếp nhưmột yếu tố đầu vào mà còn gián tiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật Trong thời đạicông nghệ ngày nay, vốn giúp đầu tư cải tạo công nghệ, tiếp thu công nghệ mớigián tiếp làm tăng tổng sản phẩm đầu ra Hơn nữa, thông qua sự cải tiến kỹ thuật thìđầu tư sẽ nâng cao kỹ năng của người lao động và điều này dẫn tới tăng năng suấtlao động giúp cho quá trình sản xuất trở nên có hiệu quả hơn và sẽ làm tăng trưởngcác ngành kinh tế đó Ngày nay dưới tác động của toàn cầu hóa kinh tế với mộttrong những đặc trưng nổi bật nhất là toàn cầu hóa tài chính, dòng chảy vốn đầu tưtài chính mang tính chất toàn cầu đang gia tăng với tốc độ nhanh, quy mô lớn sẽ làđiểm mấu chốt giúp tháo gỡ các khó khăn về nguồn vốn của các nước thực hiệncông cuộc Công Nghiệp Hóa Khi đó nguồn vốn được đầu tư vào các ngành kinh tếmũi nhọn thúc đẩy các ngành đó phát triển nhanh từ đó làm chuyển dịch cơ cấungành kinh tế.
Với ý nghĩa như vậy, việc ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư vào những ngành
có tiềm năng, có lợi thế so sánh, có điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng tiến bộkhoa học công nghệ hiện đại sẽ thúc đẩy các ngành đó tăng trưởng nhanh hơn và kếtquả là cơ cấu ngành kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng đã định
1.1.2.4 Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm thay đổi quy mô sản xuất, công nghệ,thiết bị, hình thành thành các ngành nghề mới, chuyển lao động từ giản đơn đếnphức tạp, tư ngành này sang ngành khác Đó là một quá trình diễn ra một cáchkhách quan hình thành nên cơ cấu kinh tế mới, phù hợp hơn
Dưới tác động của các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ và
sự bùng nổ của công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nắm bắtđược các cơ hội kinh doanh, hình thành nên những ngành nghề mới Và dưới sựnóng bỏng của công nghệ mới, các ngành đó sẽ được đẩy lên cao, đầu tư mạnh mẽlàm cho các ngành kinh tế đó tăng trưởng nhanh Và tất yếu sẽ làm cho cơ cấungành thay đổi theo
Trang 19Khoa học, công nghệ phát triển tạo ra những khả năng sản xuất mới, làm biếnđổi chất lượng lao động theo hướng chuyển từ lao động cơ bắp sang lao động sửdụng máy móc, lao động sử dụng trí tuệ làm tăng năng suất lao động Thúc đẩy sự
di chuyển lao động theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp, tăng lao động trongcác ngành công nghiệp, dịch vụ Làm tăng quy mô của các ngành có hàm lượngkhao học và công nghệ cao
Tiến bộ của khoa học, công nghệ biểu hiện ở nhiều mặt và ngày càng có vaitrò quan trọng Việc tạo ra những nguyên liệu mới, công cụ mới, các sản phẩmmới, làm cho con người, quá trình sản xuất ít phụ thuộc vào tự nhiên, làm chuyểnhướng sản xuất trong các ngành kinh tế Hình thành nên nền kinh tế mới, nền kinh
tế tri thức Dưới những tác động tích cực của tiến bộ khoa học công nghệ tới sự pháttriển kinh tế, các ngành kinh tế, cần có những sự điều chỉnh làm cho cơ cấu kinh tếcác ngành chuyển dịch đúng hướng với xu thế của thời đại
1.1.2.5 Nhân tố thị trường
Thị trường đặc biệt là cầu và cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước làyếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đầu tiên tới cơ cấu ngành kinh tế Chínhcầu mà cơ cấu và xu thế vận động của chúng ta đặt ra những mục tiêu cần vươn lên
để thoả mãn, là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và hiệu quả của phương án chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế
Độ lớn của dung lượng thị trường là một trong những nhân tố rất có ý nghĩađối với sự di chuyển các nguồn lực được phân bổ vào những lĩnh vực sản xuất khacnhau Khi tiến hành kinh doanh một loại hàng hoa nào đó, các nhà kinh doanh xemxét rất kỹ quy mô và xu hướng vận động của thị trường như thế nào mới có thể có
cơ sở để đánh giá thực hiện hay không Đối với mỗi thị trường thì sẽ có các loại sảnphẩm hàng hóa khác nhau Trong thị trường có thu nhập thấp thì việc kinh doanhhàng tiêu dùng, các mặt hàng thiết yếu là rất phù hợp, nhưng khi thu nhập tăng lênthì cơ cấu tiêu dùng sẽ thay đổi theo hướng chi cho các mặt hàng cao cấp tăng lên
Do đó sẽ có tác động không nhỏ trong việc chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế.Thị trường và nhu cầu xã hội là những đơn đặt hàng cho tất cả các ngành, cáchoạt động của nền kinh tế Trong mỗi thị trường, xã hội khác nhau sẽ có các nhu
Trang 20cầu khác nhau về các chủng loại hàng hóa khác nhau Đối với vùng lãnh thổ này,với các đặc tính văn hóa, tín ngưỡng, dùng những mặt hàng này, nhưng tới vùngkhác lại không được chào đón, họ không ưu thích sản phẩm đó, Vì vậy nó hìnhthành một cơ cấu các ngành kinh tế khác nhau
1.1.2.6 Hệ thống quan điểm, chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước
Những định hướng chiến lược và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước có ýnghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành Nếu ta phó mặc cho sựtác động của thị trường thì sự hình thành cơ cấu ngành mong muốn sẽ rất chậm.Ngược lại nếu nhà nước can thiệp quá sâu vào quá trình thực hiện sẽ dẫn tới việchình thành cơ cấu ngành kém hiệu quả Ở các nước đang phát triển quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế luôn đi đôi với việc thực hiện Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa.Với mục tiêu Công nghiệp hóa thì việc tạo lập một cơ cấu ngành phù hợp cho việcthực hiện là rất cần thiết Và trong quá trình đó dưới sự tác động của các chính sáchkinh tế đó đã làm cho cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi
Mục tiêu, chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội là định hướng chung chomọi thành phần, mọi nhà doanh nghiệp trong cả nước phấn đấu thực hiện dưới sựđiều tiết của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật và các quy định, thể chế, chínhsách của nhà nước Sự điều tiết của nhà nước gián tiếp dẫn dắt các ngành, các thànhphần kinh tế phát triển đảm bảo tính cân đối tron cơ cấu nền kinh tế
Trong mỗi giai đoạn lịch sử với những hoàn cảnh kinh tế, xã hội ở trong vàngoài nước khác nhau, đường lối chiến lược, chính sách phát triển kinh tế, xã hộicủa nhà nước cũng khác nhau Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển kinh tếđặt ra nếu phù hợp sẽ có cơ cấu phát triển, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Đường lối, chiến lược như thế nào thì sẽ hìnhthành cơ cấu ngành như thế ấy, vì vậy trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, ở cácquốc gia khác nhau sẽ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế ngành khác nhau
1.1.2.7 Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào thị trường thế giới
Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào thị trường thế giới đòi hỏi các quốcgia phát triển một nền kinh tế hiện đại, thực hiện công nghiệp hóa nền kinh tế, từ đó
sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp
Trang 21hóa, hiện đại hóa, Thúc đẩy phát triển các ngành công nghệ cao, các ngành kinh tế
có hàm lượng tri thức cao Và việc đó tạo cơ hội tiếp thu được khoa học, công nghệtiến tiến từ bên ngoài cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh củahàng hóa đáp ứng được các nhu cầu của các nước trên thế giới, thúc đẩy sản xuấthàng hóa xuất khẩu tạo sự chuyển biến trong cơ cấu ngành Như vậy, tác động củathị trường thế giới và quá trình toàn cầu hóa để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngànhtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sảnxuất, sức cạnh tranh trên thị trường thế giới,
1.1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế
Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngànhđược xem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì nó phản ánh
sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao độngchuyên môn hóa và hợp tác sản xuất Trạng thái cơ cấu ngành là dấu hiệu phản ánhtrình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành làmột quá trình diễn ra liên tục và gắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại nhịp độphát triển, tính chất bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năngchuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bênngoài và các lợi thế tương đối của nền kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành giúp phát huy các lợi thế so sánh để khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển của quốc gia, địa phương như
về đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn nguồn nhân lực, trên cơ sở đó tái cơ cấu lạinền kinh tế theo hướng phân bổ những nguồn lực từ khu vực có năng suất thấp sangkhu vực có năng suất cao hơn
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành với sự phát triển chungcủa nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng vì gắn với nó là cả một động thái vềphân bố các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia trong những thời điểm nhất địnhvào những hoạt động sản xuất riêng Sự chuyển dịch của cơ cấu ngành thể hiệntính hiệu quả của việc phân bố nguồn lực Trong nền kinh tế hội nhập kinh tế quốc
tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấungành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một quốc
Trang 22gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hộinhập thắng lợi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh củanền kinh tế, mở ra cơ hội cho các ngành tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa;nâng cao trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật – công nghệ cao và phương thức quản
lý tiên tiến vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở ra cơ hội thâm nhập ngàycàng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới
Góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm và không ngừng tăng thu nhập, nângcao mức sống cho người lao động, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi thành phần trong xãhội vươn lên làm giàu chính đáng trong khuôn khổ pháp luật
Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, mở ra cơ hội cho cácngành tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao trình độ áp dụng khoa học
kỹ thuật – công nghệ cao và phương thức quản lý tiên tiến vào các hoạt động sản xuất
- kinh doanh, mở ra cơ hội để thâm nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Nền kinh tế thành phố Đà Nẵng sau khi chia tách đã có những bước pháttriển nhanh chóng, cơ sở hạ tầng phát triển, đời sống người dân được cải thiện, đặcbiệt cơ cấu kinh tế có sự thay đổi nhất định và góp phần rất lớn trong quá trìnhthay đổi chất cho sự phát triển Bắt đầu từ cơ cấu ngành kinh tế theo 3 nhómngành lớn là nông – lâm – thủy sản, công nghiệp xây dựng và dịch vụ, thành phố
Đã Nẵng cơ bản đã mang tính công nghiệp Ngành nông nghiệp chỉ còn 4% trong
cơ cấu GDP năm 2008, công nghiệp và dịch vụ chiếm tới 96% Cơ cấu GDP theongành kinh tế của thành phố Đà Nẵng có sự thay đổi mạnh mẽ qua các năm Tăngtrưởng kinh tế của Đã Nẵng năm 2011 là 13% trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa cả nước chỉ đạt 5,89% Tốc độ tăng trưởng trong suốt thời gian qua liên tục ởmức tăng trưởng trung bình hơn 10% Cho thấy tốc độ tăng trưởng tốt trong nềnkinh tế của Đà Nẵng
Trang 23Trong cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Đà Nẵng có sự chuyển dịch mạnh
mẽ, tỷ trọng của nông nghiệp giảm qua các năm, trong khi tỷ trọng của công nghiệp– xây dựng, dịch vụ tăng mạnh Năm 2005 tỷ trọng các ngành trong cơ cấu GDP thinông – lâm – ngư nghiệp chiếm 7,86%; công nghiệp chiếm 40,25%; và dịch vụchiếm tỷ lệ lớn nhất và đạt 51,89% Nhưng đến năm 2010 thì có sự thay đổi trong
cơ cấu các ngành, khi này công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất là50,19%; tiếp sau là dịch vụ với mức 44,68%; và nông nghiệp ngày càng giam tỷtrọng xuống còn 5,13% Năm 2011 lại có sự chuyển dịch, thay đổi giữa công nghiệp
và dịch vụ, nay dịch vụ đạt 51%; công nghiệp đạt 46%; nông nghiệp tiếp tục giảm
và còn lại 3% trong cơ cấu GDP Điều này cho thấy sự đúng đắn trong chiến lược,chính sách phát triển kinh tế của Đà Nẵng
Nông nghiệp giảm dần trong cơ cấu kinh tế từ 7,86% năm 2005 xuống còn 3%năm 2011 Sự chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Trong
tỷ trọng của nông – lâm – ngư nghiệp thì tăng tỷ trọng các ngành tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ trong nông nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, tăng
tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu kinh tế thủy sản nông lâm Chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng năng suất, chất lượng cao, hình thànhcác vùng chuyên canh sản xuất tập trung Đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạtầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông, nước sinh hoạtnông thôn, dịch vụ nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụngkhoa học công nghệ, trọng tâm là công nghệ sinh học
Công nghiệp và dịch vụ là 2 ngành chiếm tới 97% GDP của thành phố ĐàNẵng, để đạt được điều đó thì trong quá trình phát triển thành phố Đà Nẵng tậptrung phát triển công nghiệp có chọn lọc, tập trung ưu tiên phát triển những ngànhhàng và sản phẩm sử dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, có hàm lượng chấtxám cao, có giá trị gia tăng cao; coi trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và côngnghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành côngnghiệp theo hướng công nghiệp sạch và giá trị gia tăng cao, phù hợp với mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của thành phố Trong dịch vụ thì tập trung phát triển
Trang 24thương mại, dịch vụ, du lịch theo hướng đầu tư hiện đại; nâng cao, tạo mọi điềukiện phát huy tiềm năng trong nội bộ từng ngành.
1.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Khánh Hòa
Là một tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có rất nhiều lợi thếtrong phát triển một nền kinh tế tiên tiến, phù hợp với xu thế của đất nước Trongquá trình phát triển tốc độ tăng trưởng của huyện trong các năm đạt mức tăngtrưởng cao, với mức tăng trưởng 10,8% trên năm trung bình cho giai đoạn 2001 –
2010 Quá trình tăng trưởng cũng đã tác động không nhỏ tới việc hình thành một cơcấu cho phù hợp hơn, thúc đẩy thay đổi cơ cấu của các nhóm ngành Làm cho cơcấu kinh tế ngành có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, tỷ trọng dịch vụ, côngnghiệp - xây dựng tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm Đến hết năm 2009 tỷ trọng dịch
vụ chiếm tới 43,32% trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp – xây dựng chiếm 41,71%,nông – lâm – ngư nghiệp chỉ chiếm 14,97%
Trong quá trình phát triển, tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế tăng khánhanh, với mức tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 16,3% Nhiều ngành dịch
vụ như hoạt động trung chuyển xăng, dầu đã có đóng góp rất lớn vào GDP củaKhánh Hòa Năng lực về cơ sở vật chất, dịch vụ của ngành du lịch dang có bướcphát triển mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng
Theo sau là ngành công nghiệp – xây dựng cũng có mức tăng trưởng rất cao,trung bình các năm là 12,4%, bước đầu đã hình thành các ngành kinh tế mũi nhọnnhư đóng tàu, chế biến, xuất khẩu thủy sản, với việc hình thành vùng kinh tế trọngđiểm Khánh Hòa đã thu hút hàng trăm dự án với số tiền lên đến chục tỷ USD
Còn ngành nông – lâm – ngư nghiệp thì tập trung đầu tư nhiều mặt Mặc dù tỷtrọng giảm nhưng các cây, con có giá trị kinh tế cao được đầu tư phát triển và ngàyđược nâng cao tuy cơ cấu giảm nhưng chất lượng liên tục tăng lên nhờ được chútrọng đầu tư nhiều mặt Quá trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa nông nghiệp,nông thôn đã có sự tăng tốc, tốc độ đo thị hóa nông thôn ngày càng diễn ra nhanhchóng hơn thông qua việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội lớn như: giaothông nông thôn, điện nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, làm cho kinh tế nông
Trang 25nghiệp cũng phát triển nhanh và theo hướng giảm lao động nông nghiệp và tăng laođộng ở các ngành công nghiệp và dịch vụ.
1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Phú Ninh là một huyện nằm ở trong vùng khí hậu khắc nghiệt của miền Trung,chie chiếm 6% về cơ cấu dân số của tỉnh Quảng Nam So với nhiều huyện trongtỉnh thì quy mô nền kinh tế của huyện thuộc loại nhỏ Song trong quá trình pháttriển kinh tế, nền kinh tế của huyện đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng tích cực, chuyển dịch theo con đường côngnghiệp hóa Trong những năm qua, với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và có sựchuyển đổi cơ cấu giữa các ngành Trong cơ cấu GDP thì tỷ trọng các ngành côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng còn tỷ trọng của nhóm ngành nông - lâm - ngưnghiệp thì ngày càng giảm Điều này cho thấy nền kinh tế của huyện đang chuyểndịch một cách nhanh chóng và đúng hướng
Trong cơ cấu ngành kinh tế trong 5 năm từ năm 2005 đến năm 2010 nền kinh
tế của huyện có sự chuyển dịch đáng kể Trong nhóm ngành nông – lâm – ngưnghiệp, khởi đầu năm 2005 thì tỷ trọng của nhóm ngành này chiếm tới 58% trong
cơ cấu GDP của huyện nhưng trong quá trình phát triển cảu nền kinh tế mới thì đếnnăm 2010 tỷ trọng của nó chỉ còn 34% Còn trong các nhóm ngành còn lại đều có
xu hướng tăng lên Công nghiệp – xây dựng là nhóm ngành có sự tăng trưởng đángnói nhất, từ năm 2005 đến năm 2010 thì tỷ trọng của nhóm ngành này tăng từ 24%lên 46% trong cơ cấu GDP của huyện, một tỷ trọng cao và cho thấy được sự đúngđắn trong chính sách phát triển kinh tế của huyện Cũng giống như nhóm ngànhcông nghiệp – xây dựng thì dịch cụ cũng có sự tăng lên trong cơ cấu GDP, tăngthêm 2% từ năm 2005 đến năm 2010 giúp tỷ trọng của nó tăng từ 18% lên 20% tuynhiên sự tăng trưởng không cao như nhóm ngành công nghiệp – xây dựng nhưngcũng cho thấy sự chuyển dịch đúng hướng của cơ cấu kinh tế
Để có được kết quả này thì huyện Phú Ninh cũng đã có sự đầu tư cho xâydựng cơ sở hạ tầng cho một huyên mới thành lập và cơ ưu tiên đầu tư từ nguồn vônTrung Ương để xây dựng các hạng mục tiến tới hình thành diện mạo của một huyệnnông thôn mới Bên cạnh đó thì huyện đã ban hành triển khai thực hiện tốt cơ chế
Trang 26khuyến khích và thu hút đầu tư vào địa bàn huyện, tạo điều kiện phát triển mạnhthành phần kinh tế tư nhân, hộ gia đình, ưu tiên phát triển ngành may mặc, giày da,chế biến nông sản, cơ khí, vật liệu xây dựng, xây dựng cụm công nghiệp Tam Đàn,triển khai các cụm kinh tế kỹ thuật tại các xã và không ngừng nâng cao chất lượngsản xuất các ngành nghề truyền thông Về ngành dịch vụ thì từng bước cải thiện cơ
sở vật chất các ngành ngày càng được đầu tư hiện đại về công nghệ tạo điều kiệnlớn cho phát triển nhóm ngành
Nhìn chung sự tăng trưởng kinh tế của huyện Phú Ninh đã rút ra được nhiềukinh nghiệm trong sự thay đổi cơ cấu của kinh tế ngành Nền kinh tế dần chuyểndịch từ cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ sang cơcấu công nghiệp – xây dựng, nông – lâm – ngư nghiệp, dịch vụ Quá trình diễn ranhanh chóng và phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đã từng bước hình thành một cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn
1.2.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.2.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Tĩnh
Từ khi thành phố Hà Tĩnh được tác ra và đi vào hoạt động độc lập thì nền kinh
tế thành phố đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Trong tiến trình phát triểnkinh tế, thành phố Hà Tĩnh có tốc độ phát triển kinh tế cao và cơ cấu kinh tế có sựchuyển biến tích cực Trong cơ cấu nền kinh tế thì ngày càng tăng tỷ trọng ngànhcông nghiệp và dịch vụ, còn tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp thì tỷ trọnggiảm mạnh qua các năm Như vậy, kinh tế thành phố Hà Tĩnh đang có bước tiếntriển mới, theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong công nghiệp chủ trương của thành phố tập trung đầu tư, thu hút xây dựngcác khu vực kinh tế Khai thác tối đa tiềm năng về lợi thế trong thu hút vốn đầu tư,tập trung xây dựng cơ sở hạ tằng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Đối với dịch vụ thì trong những năm qua thành phố Hà Tĩnh triển khai xâydựng các khu thương mại dịch vụ hiện đại, các trung tâm buôn bán, đẩy mạnh hoạtđộng dịch vụ phục vụ trong đời sống sinh hoạt của trong thành phố và vùng lân cận
Trang 27Ngoài ra thì thành phố Hà Tĩnh còn luôn luôn đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở
hạ tầng, tập trung đào tạo nhân lực, nâng cao sự quản lý, khả năng lãnh đạo của hệthống lãnh đạo các cấp, ưu tiên đầu tư phát triển các ngành, các lĩnh vực có thếmạnh, cần được phát triển và có hiệu quả nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành của thành phố
1.2.2.2 Kinh nghiệm của huyện Kỳ Anh
Huyện Kỳ Anh là một huyện nghèo, có diện tích rộng kéo dài dẫn tới việc pháttriển khó khăn, nền kinh tế kém phát triển Những trong những năm qua nền kinh tếhuyện Kỳ Anh đã có nhiều chuyển biến khá tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạtmức cao, cơ cấu kinh tế ngành đã có xu hướng chuyển dịch đúng đắn, tăng tỷ trọngcông nghiệp – xây dựng vfa dịch vụ, giảm tỷ trọng nông – lâm - ngư nghiệp Điềunày cho thấy trong cơ chế lãnh đạo của huyện có được cách nhìn thấu đáo và đúngđắn về phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong những năm qua để có được những kết quả như vậy huyện Kỳ Anh đãtập trung tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đấu thầu, đầu tư phát triển;tập trung thu hút nguồn vốn và phân phối vốn một cách hiệu quả
Nền công nghiệp trong những năm qua được đầu tư mạnh, dàn trải, thu hútđược rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư như Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản, từ đó cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng của huyện Kỳ Anh đã có tốc độphát triển nhanh, hình thành các ngành công nghiệp mũi nhọn có ảnh hưởng to lớntrong phát triển kinh tế ngành và các vùng kinh tế lân cận
Bên cạnh phát triển công nghiệp cao, ngành dịch vụ cũng được chú trọng pháttriển Các ngành dịch vụ liên quan, phục vụ cho quá trình phát triển công nghiệpđược nâng cao Hệ thống tài chính, tín dụng được nâng cao, tạo một thị trường vốndồi dào, nâng cao sự di chuyển nguồn vốn, tạo cho sự phát triển kinh tế được caohơn
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thạch Hà
Từ những kết quả đạt được của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế củacác địa phương trong nước cũng như trong tỉnh, có thể rut ra được một số bài học
Trang 28kinh nghiệm có thể áp dụng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyệnThạch Hà:
Củng cố và phát triển cac ngành nghề truyền thống, các cụm công nghiệp, cáctrung trung tâm kinh tế để tạo việc làm, thu hút lao động từ nông nghiệp sang cácngành công nghiệp, từ đó đẩy nhanh phát triển ngành công nghiệp, tạo đà cho sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất nôngnghiệp mẫu lớn Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thịtrường đầu ra cho các sản phẩm Áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất để tăngnăng suất lao động; đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, nghiên cứu và đưa vào sản xuấtcác giống mới có hiệu quả kinh tế cao hơn Hoàn thiện hệ thống giao thông thủy lợi,
cơ khí hóa phục vụ cho nông nghiệp
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, cho việc thu hút đầu tư Cần có
sự đầu tư vốn lớn, khoa học công nghệ vào những ngành có lợi thế và hiệu quả kinh
tế cao để có tốc độ phát triển cao hơn, ổn định hơn
Cần có những chính sách thúc đẩy đầu tư, hỗ trợ công việc đầu tư của cácnguồn vốn vào những ngành cần ưu tiên, tập trung phát triển mạnh hơn Huyđộng được nguồn vốn lớn và nhàn rỗi trong nhân dân phục vụ cho việc pháttriển kinh tế ngành
Đầu tư đào tạo ngành nghề mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chuyểnđổi nghề nghiệp cho những nông dân không có đất sản xuất, việc làm cho nông dântrong khoảng thời gian nhàn rỗi của mùa vụ
Phát triển đồng bộ các ngành nghề, các lĩnh vực, gắn sự phát triển các ngànhvới nhau tạo sự phát triển đồng bộ
Dịch vụ cần được quan tâm phát triển mạnh, dịch vụ phát triển sẽ là yếu tốthúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác có điều kiện phát triển, đặc biệt là trong pháttriển công nghiệp
Trang 29Hà Tĩnh, phía tây giáp huyện Hương Khê, phía đông giáp biển Đông Với lợi thế là
một huyện ven biển, có quốc lộ 1A đi qua và bao quanh thành phố Hà Tĩnh, Thạch
Hà có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ - thươngmại, du lịch sinh thái, các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao…
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Thạch Hà có xu hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông, bịchia cắt thành bởi 3 hệ thống sông: Nghèn, Rào Cái và sông Cày nên hình thành bavùng địa hình khá rõ rệt: vùng đồng bằng, vùng bán sơn địa và vùng ven biển
- Vùng đồi núi bán sơn địa nằm ở phía Tây của huyện, gồm các xã: NamHương, Bắc Sơn, Thạch Xuân, Thạch Điền, Thạch Ngọc
- Vùng đồng bằng nằm ở trung tâm huyện gồm phần lớn các xã trong huyện,địa hình cũng thấp dần theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, độ cao trung bình 1-5m
so với mặt biển, địa hình tương đối bằng phẳng, rải rác có những quả đồi thấp nhôlên giữa vùng đồng bằng
- Vùng ven biển bao gồm các xã: Thạch Văn, Thạch Hội, Thạch Trị, ThạchLạc, Thạch Khê, Thạch Đỉnh, Thạch Hải và Thạch Bàn
Trang 312.1.1.3 Khí hậu
Thạch Hà là một huyện có khí hậu đặc trưng của khu vực nhiệt đới gió mùa,chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của loại khí hậu giao thoa, chuyển tiếp giữa hai miềnBắc – Nam, có gió mùa Tây Nam vào mùa khô và gió mùa Đông Bắc về mùa mưa
Do vậy, Khí hậu có một số đặc điểm như sau:
- Nhiệt độ: Trung bình cả năm khoảng 23,5-25 0C, chênh lệch nhiệt độ giữamùa hè và mùa đông khá lớn (trung bình mùa hè là 29-380C; mùa đông từ 13-160C)nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,7,8; thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 và 2của năm sau
- Lượng mưa: Tập trung nhiều vào các tháng 9, 10, 11; chiếm tỷ lệ từ 40 –60% lượng mưa cả năm Lượng mưa phân bố khá đồng đều giữa các vùng trong cácmùa, tuy nhiên lại không đồng đều giữa các mùa nên dễ gây hạn hán về mùa khô vàgây ngập úng về mùa mưa Số ngày mưa trong năm khoảng từ 150-160 ngày, lượngnước bốc hơi bình quân hàng năm đạt 900mm
- Độ ẩm: Có sự thay đổi theo các mùa trong năm; độ ẩm cao vào mùa hè, thấpvào mùa đông Độ ẩm không khí hàng năm ở Thạch Hà trung bình 83,8% Độ ẩmcao nhất xuất hiện vào những tháng mùa đông, khoảng 92%, độ ẩm thấp nhất vàotháng 6,7 khoảng 75%, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnhnhất Độ ẩm vùng bán sơn địa cao hơn vùng đồng bằng do có rừng và không khí ẩmướt, bình quân độ ẩm vùng đồi núi là 86%; vùng đồng bằng và ven biển là 78%,trung bình khoảng 80%
- Số giờ nắng: Bình quân hàng năm ở Thạch Hà có khoảng 235 ngày nắng với1.600 giờ, mặc dù bình quân theo năm cao nhưng giữa các tháng lại chênh lệchnhau rất nhiều, thường các tháng có số giờ nắng cao là các tháng mùa hè, thấp làcác tháng cuối mùa đông Số giờ nắng như vậy vẫn đủ lượng bức xạ cho cây trồngtheo mùa vụ, tuy nhiên mùa đông phải bố trí cây trồng chịu hạn, chịu rét
- Chế độ gió: Chế độ gió biến đổi theo mùa trong năm và có 2 loại gió chính:Gió mùa Đông Bắc, hình thành từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau; gió Tây Nam (gióLào) thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 8 với đặc điểm khô, nóng làm nền nhiệt độ
Trang 32trong ngày tăng cao Ngoài ra, mùa hè còn có gió Đông Nam thổi từ biển vào thịnhhành từ tháng 5 đến tháng 10.
- Thủy văn: Nguồn nước của huyện khá phong phú bởi hệ thống hồ đập thủylợi, hệ thống sông suối qua địa bàn huyện (các sông chính là sông Cày, sông RàoCái, sông Nghèn), ao hồ và hệ thống kênh mương tưới tiêu nhỏ khác Hệ thống sôngCày, sông Nghèn đón nhận nguồn nước mưa của phần lớn các suối trên địa bànhuyện chảy theo hệ thống hai sông này và thoát ra Biển Đông tại cửa Sót
2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện gồm có: Emênit ở Thạch Hội, ThạchVăn với trữ lượng 365.000 tấn; cát thạch anh ở Việt Xuyên, Thạch Vĩnh; quặngMangan phân bố ở các xã: Bắc Sơn, Thạch Xuân và Ngọc Sơn Đặc biệt có mỏ sắtThạch Khê với trữ lượng 540 triệu tấn Đây là mỏ sắt lớn nhất của khu vực ĐôngNam Á, hiện đang được tổ chức khai thác và sẽ đi vào hoạt động trong những nămtới Ngoài ra còn có một số quặng khác như titan, mangan, than bùn trữ lượngthấp, phân bố rải rác Nguồn nguyên vật liệu xây dựng của huyện chủ yếu khai thác
đá ở Thạch Hải, Thạch Đỉnh, Thạch Bàn với diện tích khoảng 250 ha, có giá trị rấtcao trong xây dựng và xuất khẩu
2.1.1.5 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của huyện rất đa dạng, phong phú với tổng diện tích đất tựnhiên toàn huyện là 35.503,78 ha với các loại đất chủ yếu sau:
- Đất cồn cát, bãi cát ven biển: Diện tích khoảng 8.845 ha, chiếm 24,89% diện
tích tự nhiên Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây lâm nghiệp để chắnsóng và chắn cát bay, có kết cấu rời rạc, nghèo dinh dưỡng đang có nguy cơ sa mạchóa nếu không có phương án cải tạo tốt
- Đất cát pha, cát nhẹ: Có diện tích 3.600 ha, chiếm 10,13% tổng diện tích
tự nhiên toàn huyện Loại đất này thích hợp với trồng các loại cây công nghiệpngắn ngày
- Đất chua mặn, nhiễm mặn, mặn: Có diện tích 600 ha, tập trung chủ yếu ở các
khu vực sông Nghèn, Rào Cái, sông Cày (nhiều nhất ở các xã: Thạch Sơn, ThạchKênh và Thạch Long) Đất có thành phần cơ giới trung bình, nếu được thau chua,
Trang 33rửa mặn sẽ thích hợp với trồng lúa Đất này chuyển sang nuôi trồng hải sản ở nhữngnơi có điều kiện sẽ có hiệu quả kinh tế cao.
- Đất phù sa không được bồi: Có diện tích 10.527 ha, chiếm 29,63% tổng diện
tích tự nhiên toàn huyện, tập trung chủ yếu ở các xã: Thạch Tân, Thạch Lâm, ThạchHương, Thạch Điền, Thạch Đài, Thạch Xuân, Thạch Lưu, Thạch Vĩnh, ThạchNgọc, Thạch Tiến, Thạch Thanh, Phù Việt, Thạch Liên, Thạch Kênh, Thạch Thắng,Thạch Hội, Thạch Lạc, Thạch Văn, Tượng Sơn và thị trấn Thạch Hà Đây là loại đấtphù hợp với sản xuất và thâm canh cây lúa
- Đất phù sa cổ, bạc màu có sản phẩm Feralit: Có diện tích 2.154 ha, chiếm
6,06% tổng diện tích tự nhiên, phân bố dọc chân núi Trà Sơn, đất có thành phần
cơ giới nhẹ, tầng canh tác mỏng, phù hợp với trồng cây màu và cây công nghiệpngắn ngày
- Đất feralit xói mòn mạnh, trơ sỏi đá: Loại đất này có ở các xã: Thạch Điền,
Nam Hương, Thạch Xuân, Thạch Tiến, Thạch Vĩnh Đây là loại đất phân bố trênđịa bàn đồi núi mà thảm thực vật đã bị phá hủy nặng Loại đất này để phát triển câylâm nghiệp, đặc biệt là cây thông
2.1.1.6 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện là 9.683 ha, chiếm 27,25% đất tựnhiên trong đó đất có rừng là 5.930 ha, đạt độ che phủ là 46% tổng diện tích đất córừng Trên địa bàn huyện có 4.690,78 ha đất rừng trồng và có 59,65 ha diện tích đấtươm cây giống, chiếm 1,26% với trữ lượng gỗ tính khoảng 980.000m3
2.1.1.7 Tài nguyên biển
Thạch Hà có bờ biển dài khoảng 24km, vùng biển rộng với nguồn tài nguyênsinh vật biển phong phú, đa dạng đem lại nguồn kinh tế lớn cho huyện, sản lượngđánh bắt hàng năm đạt khoảng 4.000 – 5.000 tấn Diện tích đất làm muối khoảng
35 ha với sản lượng hàng năm đạt 3.000 tấn - 4.000 tấn Bờ biển là những bãi cátdài, mịn và thoải rất thích hợp với phát triển du lịch biển
Trang 342.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số - nguồn Lao Động
Số lao động toàn huyện trong độ tuổi 91.754 người/147.476 tổng số nhânkhẩu, chiếm 62,22% dân số toàn huyện Trong đó tỷ lệ lao động có việc làm thườngxuyên 82,66% tức là có tới 75.844 người có việc làm thường xuyên, tỷ lệ lao độngqua đào tạo là 45.391 người chiếm tới 49,47% số lao động trong độ tuổi lao độngcủa toàn huyện Như vậy, Thạch Hà là một huyện có được một lực lượng lao độngdồi dào với sức trẻ chủ chốt, mang lại cho huyện một nguồn cung lao động lớn Đây
là điều kiện lớn cho huyện Thạch Hà phát huy lợi thế trong quá trình phát triển kinh
tế Trong tiến trình tạo việc làm, xuất khẩu lao động nâng số lao động làm việc ởnước ngoài lên 4.726 người, tạo việc làm mới cho hơn 3.000 người, ngoài ra hằngnăm còn mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
Nhìn chung, người dân Thạch Hà có truyền thống cần cù, chịu khó và có kinhnghiệm trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, cây lương thực, cây thực phẩm, câycông nghiệp, chăn nuôi, ) Nhưng lại thiếu đi lao động có kinh nghiệm trong laođộng công nghiệp, dịch vụ, đó là một thiệt thòi lớn cho huyện Thạch Hà Tuy nguồnlao động của huyện khá dồi dào, tỷ lệ lao động trong độ tuổi có văn hóa nhưng trình
độ chuyên môn vẫn còn rất thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, vì vậy khi có nhucầu về lao động có tay nghề cao sẽ gây khó khăn cho huyện
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
Nằm trong khu vực thuận lợi, có nhiều điều kiện cho phát triển kinh tế nên nềnkinh tế của huyện trong những năm qua có rất nhiều thay đổi lớn Trong tiến trìnhthực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 nền kinh tế của huyện đã đạt mức tăngtrưởng ổn định, tóc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 – 2013 đạt12,8%, trong đó năm 2011 đạt 12%, năm 2012 đạt 13%, năm đạt khoảng 13,5%.Nâng mức bình quân thu nhập đầu người trong 3 năm đạt 17,3 triệu đồng/ người/năm, đặc biệt năm 2013 đạt tới 22 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế có nhiềuthay đổi, tỷ trọng cơ cấu của các ngành thay đổi trong cơ cấu GDP của huyện Tăng
tỷ trọng của các ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ giảm tỷ trọng của ngànhnông – lâm – ngư nghiệp
Trang 35Sản xuất nông nghiệp phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa.
Cơ cấu nội bộ ngành chuyển biến tích cực nhưng trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ lớntrong giá trí sản xuất nông nghiệp Cơ cấu cây trồng, vật nuôi vật nuôi có bướcchuyển mới, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật có tiến bộ Các cơ chế hỗ trợphát triển nông nghiệp được ban hành và phát huy có hiệu quả Trình độ thâm canh,
độ đồng đều giữa các vùng sản xuất được nâng lên, góp phần nâng cao năng suất,tăng giá trị các mặt hàng sản xuất
Trong sản xuất lúa diện tích gieo trồng tăng 550 ha từ năm 2008 đến năm
2012 Bên cạnh tăng diện tích gieo trồng thì nhờ thực hiện tốt các biện pháp thamcanh, đưa các loiaj giống mới vào gieo trồng, chuyển đổi các loại cây trồng có hiệuquả nên năng suất đạt trung bình hơn 47 tạ/ha, sản lượng năm 2012 tăng trên 5000tấn so với năm 2008 Các loại cây trồng khác như lạc, ngô, khoai, thì tổng diệntích gieo trồng ngày càng có xu hướng giảm xuống cho nên sản lượng cũng có sựgiảm sút qua các năm Bên sạnh đó thì có nhiều mô hình phát triển kinh tế mang lạihiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp như: mô hình trồng rau sạch cung cấp chothị trường trong huyện, cải thiện trồng sản xuất trên đất cát, đã mang lại hiệu quảkinh tế cao ở một số xã vùng biển Nhờ đó, trong sản xuất huyện đã tạo dựng đượcmột số loại cây trồng mạnh tạo thu nhập, thương hiệu giúp người nông dân nângcao thu nhập dần cải thiện cuộc sống
Thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong những năm quahuyện đã tích cực triển khai một số dự án về chăn nuôi như dự án cải tạo và nângcao chất lượng giống đàn bò thịt, dự án cải tạo và chăn nuôi lợn hướng nạc, xâydựng hệ thống thú y cơ sở đảm bảo an toàn dịch bệnh Các tiến bộ kỹ thuật trongchăn nuôi được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao chất lượng giống gia súc, gia cầm,nhiều giống gia súc, gia cầm mới được đưa vào sản xuất, tăng nhanh khối lượnghàng hóa cung cấp ra thị trường Chính vì vậy, Thạch Hà là huyện có ngành chănnuôi phát triển so với các huyện khác trong tỉnh, đã hình thành một số khu chănnuôi tập trung với quy mô và đầu tư khá lớn Đối với chăn nuôi trâu bò thì tập trung
ở các xã có nhiều diện tích đất gò đồi như Thạch Xuân, Thạch Điền, Bắc Sơn, nhờ
có điều kiện phát triển loại hình chăn nuôi này Đến năm 2012 tổng đàn Trâu(Bò) là
Trang 3620.700 con, lợn hơn 70.300 con, gia cầm lên hơn 550.000 con Chăn nuôi gà theohướng an toàn sinh học đã được triển khai từ năm 2007 ở các xã như Thạch Thắng,Thạch Đài, Thạch Kênh và đến nay đã được mở rộng ở nhiều xã khác trong huyện.Trong sản xuất nông nghiệp thì hệ thống kênh, mương được đầu tư rộng rãi,trong toàn huyện trung bình mỗi xã có từ 1 đến 2 đập, hồ chứa nước; các hồ, đậptrong huyện luôn luôn chứa đủ lưu lượng nước giúp cho sự tưới tiêu cho cây trồng,đảm bảo có đủ nguồn nước, khắc phục tình trạng thiếu nước vào mùa khô.
Công nghiệp đã có bước phát triển, trong những năm qua phải nói là ngànhcông nghiệp của huyện đang được đầu tư mạnh nhờ các dự án đầu tư từ nước ngoàivào cụm công nghiệp Thạch Khê, làm cho giá trị của ngành công nghiệp tăngnhanh, mạnh trong các năm qua, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh Cùng vớiviệc phát triển khu công nghiệp Thạch Khê và một số khu đô thị trong tương lai trênđịa bàn huyện sẽ có nhiều cơ hội tham gia vào các khâu sản xuất và phân phối một
số sản phẩm công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp phục vụ đầu vào cho các nhà máytrong các khu công nghiệp như: cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy sản xuấtgạch men, phụ kiện cho nhà máy lắp ráp các sản phẩm cơ khí Để từng bước giatăng giá trị cũng như thay đổi cơ cấu sản phẩm công nghiệp trên địa bàn trongnhững năm tới
Cùng với công tác quy hoạch, đinh hướng phát triển công nghiệp, huyện đãban hành một số cơ chế chính sách, khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhândân đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, để người dân có thể tìm ra được khả năngphát triển cho chính mình
Công nghiệp phát triển trong những năm gần đây tất yếu sẽ kéo theo cácngành thương mại và dịch vụ phát triển Trong các năm tỷ trọng của nhóm ngànhnày tăng nhanh từ 29,7% năm 2008 lên 39,4% năm 2013 Điều này cho thấy Thạch
Hà đã có sự thay đổi đúng đắn trong phát triển kinh tế trong những năm qua Tuytrên địa bàn chưa có trung tâm thương mại nhưng nhờ có hệ thống chợ phát triển,các thị trường tiềm năng thân cận đã phần nào giúp cho giao lưu buôn bán thươngmại phát triển Ngoài ra thì nằm quanh khu trục quốc lộ nên hệ thống cơ sở hạ tầngđáp ứng cho dịch vụ vận ngày càng có khối lượng chuyên chở lớn