1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

97 679 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Thiện Công Tác Kiểm Soát Nội Bộ Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
Tác giả Võ Hoàng Thùy Dương, Phan Xuân Quang Minh
Người hướng dẫn Phan Xuân Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴ

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Phan Xuân Quang Minh Võ Hoàng Thùy Dương

Lớp: K44A-Kiểm Toán

Trang 2

Huế, 04/2014

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian 4 năm học tập dưới mái trường Đại học Kinh tế Huế, tôi

đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều phía Với lòng biết ơnsâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:

Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo cơ hội cho tôi được học tập và tiếp xúcthực tế một cách thuận lợi

Các thầy cô đến từ khoa Kế toán – Tài chính với tri thức và tâm huyết củamình truyền đạt những kiến thức quý báu cho các thế hệ sinh viên nói chung và bảnthân tôi nói riêng trong thời gian học tập tại trường

Xin cám ơn Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng đã rất nhiệt tình giúp đỡtôi trong bước đầu làm quen với môi trường làm việc thực tế, tạo điều kiện thu thập

số liệu và giải đáp một cách thỏa đáng các thắc mắc của bản thân

Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến thầy Phan Xuân Quang Minh đã tậntâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong thời gian thực tập và thực hiện Chuyên đề tốtnghiệp, giúp cho đề tài của tôi được hoàn thiện nhanh chóng và hiệu quả

Đề tài tốt nghiệp được thực hiện trong thời gian ngắn và kiến thức chuyênmôn của bản thân tôi còn bị hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót không đáng

có Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô để Chuyên đềđược hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cám ơn!

Sinh viên

Võ Hoàng Thùy Dương

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNHHMTVUBNDXNSXNMNNCCGĐHTKSNBBCTCCPSXSXKDXDCBBHXH BHYTBHTNKPCĐTSCĐNVLCCDCGTGTTKKTPCPNKPXKĐĐHKHSXCTGS

Trách nhiệm hữu hạnMột thành viên

Ủy ban nhân dân

Xí nghiệp sản xuấtNhà máy nướcNhà cung cấpGiám đốc

Hệ thống kiểm soát nội bộBáo cáo tài chính

Chi phí sản xuấtSản xuất kinh doanhXây dựng cơ bảnBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếBảo hiểm thất nghiệpKinh phí công đoànTài sản cố địnhNguyên vật liệuCông cụ dụng cụGiá trị gia tăngTài khoảnKiểm traPhiếu chiPhiếu nhập khoPhiếu xuất khoĐơn đặt hàng

Kế hoạch sản xuấtChứng từ ghi sổ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Mục đích nghiên cứu 1

I.3 Đối tượng nghiên cứu 2

I.4 Phạm vi nghiên cứu 2

I.5 Phương pháp nghiên cứu 2

I.6 Cấu trúc của chuyên đề 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát chung về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 4

1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 4

1.1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 5

1.2 Khái quát về chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 12

1.3 Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 14

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất 14

1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất 14

1.3.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 27

2.1 Tổng quan Công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng 27

Trang 5

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 27

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 27

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Công ty 29

2.1.4 Nhiệm vụ của Công ty 29

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 30

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 31

2.1.7 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 33

2.1.8 Quy trình kế toán 34

2.1.9 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 34

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng 42

2.2.1 Môi trường kiểm soát 42

2.2.2 Đánh giá rủi ro đối với chi phí sản xuất nước sạch 45

2.2.3 Hoạt động kiểm soát tại Công ty 47

2.2.4 Thông tin và truyền thông 49

2.2.5 Giám sát 49

2.3 Khái quát về Xí nghiệp sản xuất nước sạch 50

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp 50

2.3.2 Cơ cấu tổ chức xí nghiệp sản xuất nước 50

2.3.3 Quy trình sản xuất nước sạch 51

2.3.4 Đặc điểm kế toán tại Xí nghiệp sản xuất nước sạch 52

2.4 Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch 52

2.4.1 Kiểm soát nội bộ chi phí NVL trực tiếp 52

2.4.2 Kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp 61

2.4.3 Thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung 65

2.4.4 Thực trạng hoạt động kiểm soát quá trình ghi chép 66

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG 69

Trang 6

3.1 Một số nhận xét về công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch

tại Công ty 69

3.1.1 Ưu điểm 69

3.1.2 Nhược điểm 71

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty 74

3.2.1 Tổ chức công tác kế toán 74

3.2.2 Môi trường kiểm soát 74

3.2.3 Đánh giá rủi ro 75

3.2.4 Hoạt động kiểm soát 75

3.2.5 Thông tin và truyền thông 81

3.2.6 Giám sát 81

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình Tài sản giai đoạn 2011 - 2013 37

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 38

Bảng 2.3: Tình hình kết quả SXKD giai đoạn 2011 - 2013 41

Bảng 2.4: Phân tích rủi ro trong từng hoạt động 45

Biểu 2.1: Bảng kê xin vật tư 53

Biểu 2.2: Phiếu nhập vật tư 54

Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản NVL 55

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 58

Biểu 2.5: Sổ cái TK 621 ( trích ) 59

Biểu 2.6: Bảng chấm công 62

Biểu 2.7: Sổ cái TK 622 ( trích ) 63

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty 30

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty 32

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán tại Công ty 34

Sơ đồ 2.4: Quy trình mua và nhập kho NVL 56

Sơ đồ 2.5: Quy trình xuất kho NVL 60

Sơ đồ 2.6: Quy trình KSNB chi phí NCTT tại Công ty 64

Sơ đồ 3.1: Quy trình mua và nhập kho NVL 77

Sơ đồ 3.2: Quy trình xuất kho NVL 78

Sơ đồ 3.3: Quy trình KSNB chi phí nhân công trực tiếp 80

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1 Lý do chọn đề tài

Hòa vào dòng chảy đổi mới và phát triển toàn diện trên toàn đất nước cũngnhư tiến xa hơn trên con đường hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang có nhữngbước chuyển mình mạnh mẽ Nền kinh tế ngày càng đạt được những thành tựu nổibật, thu nhập bình quân người lao động tương đối ổn định, đời sống từng bước đượccải thiện Nhưng song song với những bước phát triển ấy, Việt Nam đang phải đốimặt với tình trạng tổn thất và khan hiếm về mặt tài nguyên, trong đó có nước sạch.Nắm bắt được nhu cầu đó, nhiều doanh nghiệp sản xuất nước ra đời đã khôngngừng nỗ lực, phát triển, luôn cố gắng đi đầu trong lĩnh vực cung cấp nước sinhhoạt cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh mục tiêu an sinh thì lợi nhuận vẫn là mụctiêu chính, buộc các doanh nghiệp trên có những chính sách quản lý hiệu quả cácnguồn lực tài chính để hạn chế đến mức tối đa những rủi ro phát sinh làm ảnhhưởng đến tình hình hoạt động cũng như kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việcxây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ đóng một vai trò quan trọng đối với sựphát triển của đơn vị, mà kiểm soát nội bộ chi phí là mối quan tâm hàng đầu Bêncạnh đó, kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội bộ chi phí nói riêng là lĩnhvực khá mới mẻ đối với nhiều loại hình doanh nghiệp nên dễ xảy ra sai sót Vậy làmthế nào để công tác kiểm soát nội bộ chi phí diễn ra chặt chẽ và đạt được hiệu quả?

Từ những yếu tố trên kết hợp với thời gian hoạt động thực tế tại Công ty, đề tài

“Cải thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty

TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng” được tôi lựa chọn nghiên cứu nhằm có cái nhìn

rõ ràng hơn về vấn đề này

I.2 Mục đích nghiên cứu

 Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và kiểm soát nội

bộ chi phí sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp

Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

Trang 10

 Phân tích, đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng.

 Trên cơ sở phân tích, đánh giá, đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước

Đà Nẵng

I.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạchtại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, cụ thể là ba khoản mục chi phí gồm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

I.4 Phạm vi nghiên cứu

I.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu về tổng quan công ty, cơ sở

lý luận về chi phí, thông tin kiểm soát chi phí dựa vào các kênh thông tin như tàiliệu của công ty, giáo trình, mạng internet, tham khảo các luận văn cùng đề tài…

Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Làm việc trực tiếp với kế toán tổng hợp,

kế toán vật tư,… và những người có liên quan

 Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi : Xây dựng bảng câu hỏi điều tra rõ ràng, cụthể để có thể thu tập thông tin từ nhiều đối tượng khác nhau

Phương pháp quan sát: Là quá trình quan sát và ghi chép lại những côngviệc mà nhân viên của công ty thực hiện

Phương pháp tổng hợp và phân tích: Từ những lý thuyết về kiểm soát nội

bộ chi phí, tiến hành lựa chọn, phân tích những lý thuyết phù hợp với đề tài Từ

Trang 11

những vấn đề phân tích được, tiến hành tổng hợp các lý thuyết để hình thành nên lýluận của đề tài.

Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh,tổng hợp thông tin, chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để đánh giá quy trìnhkiểm soát nội bộ chu trình sản xuất của công ty

I.6 Cấu trúc của chuyên đề

Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệpChương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nước sạch tạiCông ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện công tác kiểm soát nội bộ chiphí sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 nêu rõ: “HTKSNB: Là các quy định

và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảođảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngănngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị…”

Như vậy, HTKSNB được hiểu như sau:

Một là, HTKSNB trong doanh nghiệp gồm hai bộ phận:

 Cơ chế KSNB bao gồm toàn bộ các cơ chế nghiệp vụ, các quy trình, cácquy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (gồm sắp xếp, phân công phânnhiệm phân cấp, ủy quyền…) nhằm làm cho hoạt động của doanh nghiệp được hiệuquả, an toàn

 HTKSNB chính là các bộ kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểmtoán nội bộ nhằm đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế KSNB nói trên được thựchiện nghiêm, có hiệu quả

Hai là, HTKSNB sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy trình nghiệp vụ vàmọi nhân viên trong doanh nghiệp ít nhiều sẽ tham gia vào việc KSNB và kiểm soátlẫn nhau, chứ không đơn thuần là chỉ có cấp trên kiểm soát cấp dưới

1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Mỗi doanh nghiệp thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xácđịnh các chiến lược cần thực hiện Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn doanh

Trang 13

nghiệp, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong doanh nghiệp.

Có thể chia các mục tiêu kiểm soát doanh nghiệp cần thiết lập thành ba nhóm:

 Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả củaviệc sử dụng các nguồn lực

 Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực vàđáng tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp

 Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật vàcác quy định

1.1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo COSO, HTKSNB bao gồm 5 bộ phận:

Môi trường kiểm soát

Đánh giá rủi ro

Hoạt động kiểm soát

Thông tin và truyền thông

Giám sát

1.1.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến ýthức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thốngkiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài

có tác động đến cách thức kinh doanh của một tổ chức, thiết kế, hoạt động và xử lý

dữ liệu của các loại hình KSNB

 Tính trung thực và các giá trị đạo đức

Ứng xử có đạo đức và tính trung thực của toàn thể nhân viên chính là văn hóacủa tổ chức Văn hóa tổ chức bao gồm các chuẩn mực về cách thức ứng xử và cácgiá trị đạo đức, cách thức truyền đạt và thực hiện trong thực tiễn Nhà quản lý caocấp, trước hết là Giám đốc điều hành, đóng một vai trò quan trọng trong việc xâydựng văn hóa của tổ chức và thiết lập nền tảng đạo đức cho tổ chức đó, đồng thờiphải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biếnnhững quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp Những quan điểm

về các giá trị này sẽ được chuyển tải thành các chuẩn mực ứng xử, phản ánh sự

Trang 14

trung thực của người quản lý và cam kết của họ về các giá trị đạo đức Tính trungthực và giá trị đạo đức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểm soát, nó tác độngđến việc thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của KSNB

 Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát

Tính hữu hiệu của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát phụ thuộc vào sựđộc lập của nhân tố này đối với Ban điều hành, kinh nghiệm và vị trí của các thànhviên trong Hội đồng quản trị, mức độ tham gia, mức độ giám sát và các hành độngcủa Hội đồng quản trị đối với hoạt động Công ty Ngoài ra, mối quan hệ của Hộiđồng quản trị và Ủy ban kiểm toán đối với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lậpcũng là một nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát

 Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

Triết lý quản lý và phong cách điều hành có tác động đến cách thức doanhnghiệp được điều hành, đứng đầu là Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị Do đó,những quan điểm, đường lối quản trị, phẩm cách hay những giá trị đạo đức của nhàquản lý có ảnh hưởng lớn đến việc phê chuẩn hoặc đưa ra các quyết định, chínhsách hay thủ tục kiểm soát áp dụng cho doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phậntrong đơn vị, một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát vàgiám sát các hoạt động Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chức, và cần phùhợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị

Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, các nhà quản lý phảituân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 15

Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát lên toàn bộ hoạt động của đơn

vị, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận

Thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép

sổ và bảo quản tài sản

Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận đạt được hiệu quả cao nhấttrong hoạt động của các bộ phận chức năng

Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và bản chất hoạt động của doanh nghiệpnên không có khuôn mẫu chung duy nhất cho tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên,

dù tổ chức như thế nào, nó cũng phải giúp doanh nghiệp thực hiện chiến lược đãhoạch định để đạt được mục tiêu đề ra

 Phân định quyền hạn và trách nhiệm

Phân định quyền hạn và trách nhiệm cụ thể hóa về việc xác định mức độ tựchủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất và giải quyếtvấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với các cấp có liên quan Việc phân định thườngthể hiện qua chính sách trong đó mô tả kiến thức và kinh nghiệm của những nhânviên chủ chốt, nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến các hoạt độngkinh doanh

 Chính sách nhân sự

Chính sách nhân sự là thông điệp của doanh nghiệp về yêu cầu đối với tínhchính trực, hành vi đạo đức và năng lực mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên.Chính sách này biểu hiện trong thực tế thông qua việc tuyển dụng, hướng nghiệp,đào tạo, đánh giá, tư vấn, động viên, khen thưởng và kỷ luật

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro

Mỗi doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bênngoài Do đó, nhà quản lý cần phải tìm hiểu, phân tích và đánh giá những rủi ro ảnhhưởng tới hoạt động của doanh nghiệp và tìm cách để kiểm soát và tối thiểu hóanhững rủi ro phát hiện được Như vậy, đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng vàphân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu, từ đó có thể quảntrị được rủi ro

Trang 16

 Xác định mục tiêu

Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu Mục tiêu có thể ởmức độ toàn đơn vị hoặc mức độ từng bộ phận Việc xác định mục tiêu bao gồmđưa ra sứ mệnh, nhiệm vụ ngắn, trung và dài hạn

 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là việc thông qua phát hiện các vấn đề có thể khiến cho tổchức không đạt được mục tiêu Rủi ro được nhận dạng có thể ở mức độ từng đơn vịhay chỉ ảnh hưởng đến từng bộ phận hay hoạt động cụ thể Ở mức độ toàn đơn vị,các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của kháchhàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh,…Trong phạm vihoạt động từng lĩnh vực như bán hàng, mua hàng, sản xuất và thiết kế,…rủi ro cóthể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động Các nhà quản lý thường sửdụng nhiều phương pháp khác nhau để nhận dạng rủi ro như sử dụng các phươngtiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, rà soát thường xuyên,…

 Phân tích và đánh giá rủi ro

Phân tích và đánh giá rủi ro bao gồm việc xem xét ảnh hưởng tiêu cực của rủi

ro và khả năng xảy ra đối với đơn vị, từ đó lựa chọn các biện pháp thích hợp Thôngthường, phân tích và đánh giá thường dựa trên kinh nghiệm hoặc theo khuôn mẫu

có sẵn Phương pháp được sử dụng trong quá trình này chủ yếu là so sánh với cácdoanh nghiệp cùng lĩnh vực hoạt động, cùng quy mô hoặc so sánh theo thời giannăm nay so với năm trước…

1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục đảm bảo cho các chỉthị của nhà quản lý được thực hiện, là các hành động cần thiết thực hiện để đối phóvới rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức Có nhiều cách phân loạihoạt động kiểm soát, nhưng xét về chức năng, các loại hoạt động kiểm soát phổ biếntrong doanh nghiệp bao gồm:

 Soát xét của nhà quản lý cấp cao

Là việc soát xét của nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp như so sánhkết quả thực tế với dự toán, dự báo, với kỳ trước hay với các đối thủ khác Các

Trang 17

chương trình quan trọng của doanh nghiệp phải được soát xét để xác định mức

độ hoàn thành

 Phân chia trách nhiệm hợp lý

Để hạn chế các sai sót và gian lận có thể xảy ra trong những điều kiện thuậnlợi, cần phải phân chia trách nhiệm hợp lý giữa các chức năng trong doanh nghiệp.Dựa trên hai nguyên tắc là phân công, phân nhiệm và bất kiêm nhiệm, đây đượcxem là một loại kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện hiệu quả, làm giảmthiểu các cơ hội dẫn đến sai sót và gian lận cũng như giúp phát hiện ra các sai sót,gian lận này trong quá trình tác nghiệp Các chức năng cần được tách biệt: chứcnăng xét duyệt và bảo quản; kế toán và bảo quản; xét duyệt và kế toán

 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin

Kiểm soát quá trình xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngkiểm soát nói chung nhằm đảm bảo tính chính xác, tính đầy đủ và phê chuẩn đúngđắn cho các nghiệp vụ diễn ra trong doanh nghiệp Kiểm soát quá trình xử lý thôngtin bao gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng, chủ yếu là kiểm soát hệ thốngchứng từ, sổ sách, ủy quyền và xét duyệt các nghiệp vụ…

 Kiểm soát vật chất

Kiểm soát vật chất là các hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo cho tài sản củadoanh nghiệp như máy móc, nhà xưởng, tiền bạc, hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu vàcác tài sản khác được bảo vệ một cách chặt chẽ Ngoài ra, hoạt động kiểm soát vậtchất còn bao gồm việc định kỳ tiến hành kiểm kê tài sản và đối chiếu với số liệutrên sổ sách

 Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện

Đây là quá trình phân tích nhằm phát hiện các biến động bất thường, giúp nhàquản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên có theo đuổi mục tiêu củađơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không, từ đó xác định nguyên nhân, đề rabiện pháp xử lý thích hợp, thông qua việc định kì đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và

số liệu chi tiết, số liệu thực tế và kế hoạch, số liệu kì này với kì trước…

Trang 18

1.1.3.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duytrì và nâng cao năng lực kiểm soát của đơn vị, thông qua việc hình thành và cungcấp thông tin cho việc ra quyết định, xử lý các giao dịch hay tiếp nhận các thông tinphản hồi

 Thông tin

Mọi bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp đều phải có những thông tin cầnthiết giúp thực hiện trách nhiệm của mình Thông tin được cung cấp qua hệ thốngthông tin Hệ thống thông tin phải đảm bảo mục tiêu: chất lượng của thông tin làthích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện

 Truyền thông

Truyền thông là thuộc tính của thông tin, được nêu ra để nhấn mạnh vai tròtruyền đạt thông tin, kể cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Bản thân mỗi hệthống thông tin đều có chức năng truyền thông, bởi có như vậy thì những thông tin

đã được thu thập và xử lý mới có thể đến được với các đối tượng có nhu cầu để giúp

họ thực hiện được trách nhiệm của mình Như vậy, mục đích của truyền thông làtruyền đạt và tiếp nhận thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời

1.1.3.5 Giám sát

Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ theothời gian nhằm xem xét liệu HTKSNB có đang vận hành đúng như thiết kế và thực

sự hữu hiệu hay không, cũng như có cần thiết phải sửa đổi cho chúng phù hợp với

sự phát triển của doanh nghiệp không? Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên vàgiám sát định kỳ

Giám sát thường xuyên được thực hiện đồng thời trong các hoạt động hàngngày của đơn vị, bao gồm các hoạt động giám sát, quản lý thường nhật và các hoạtđộng khác mà các nhân viên tiến hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hàngngày Giám sát định kỳ thường được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định

kì do kiểm toán nội bộ hoặc do kiểm toán độc lập thực hiện Phạm vi và mức độthường xuyên của việc giám sát định kì phụ thuộc chủ yếu vào việc đánh giá rủi ro

và sự hữu hiệu của các hoạt động giám sát thường xuyên

Trang 19

1.1.3.6 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ

Ưu điểm

 Bảo vệ tài sản của đơn vị

HTKSNB sẽ bảo vệ được các tài sản của đơn vị ( bao gồm tài sản cố định hữuhình và tài sản cố định vô hình) và cả các tài sản phi vật chất như sổ sách kế toán,các tài liệu quan trọng…khỏi bị đánh cắp, hư hại hoặc bị lạm dụng vào các mụcđích khác nhau

 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin

Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứquan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý vì vậy các thông tincung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và độ tin cậy vềthực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung kinh tế chủ yếucủa mọi hoạt động

 Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý

HTKSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định vàchế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phảiđược tuân thủ đúng mức

 Bảo đảm hiệu quả của hoạt động năng lực và quản lý

Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặplại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụngkém hiệu quả các nguồn lực

Nhược điểm

 Khi tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng thì các kiểm toán viên cần nhậnthức rằng một HTKSNB dù có được thiết kế hoàn hảo đến đâu thì cũng không thểnào ngăn ngừa phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra

 HTKSNB thường bị xem xét trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với lợiích đem lại

 Các thủ tục kiểm soát thường tác động đến những nghiệp vụ xảy ra thườngxuyên mà ít có tác động với những nghiệp vụ bất thường

Trang 20

 HTKSNB thường chỉ đặt ra các thủ tục kiểm soát bên trong đơn vị mà ít cótác động đối với các nghiệp vụ bên ngoài đơn vị.

 Các thủ tục kiểm soát thường dễ bị lạc hậu theo thời gian vì có sự đối phócủa người bị kiểm soát

 HTKSNB thường dễ bị vô hiệu hóa bởi những nhà quản lý

1.2 Khái quát về chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ratrong suốt quá trình hoạt động SXKD biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính chomột thời kỳ nhất định

Chi phí trong kế toán chi phí: Là những khoản phí tổn nguồn lực kinh tế phátsinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm, dịch

vụ nhất định, mục đích cụ thể trong kinh doanh

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

CPSX ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất vàcông dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy để đáp ứng yêu cầuquản lý cũng như công tác kế toán đối với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hànhphân loại CPSX theo những tiêu thức khác nhau

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( yếu tố chi phí )Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế đượcxếp chung vào cùng một yếu tố, bao gồm:

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vậtliệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị XDCB, dụng cụ mà doanh nghiệp thực sự sửdụng cho hoạt động sản xuất

 Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theolương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ,BHXH, BHYT của người lao động

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tàisản dài hạn dùng vào hoạt động SXKD

Trang 21

 Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấpcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phíbảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện…

 Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền tạidoanh nghiệp

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụngtrực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phíNVL phụ…

 Chi phí nhân công trực tiếp:bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương tính vào CPSX như KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân trực tiếp thực hiệntừng hoạt động sản xuất…

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các CPSX ngoài hai khoản mục chiphí nói trên, thường bao gồm:

- Chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuấttại phân xưởng;

- Chi phí NVL dùng cho máy móc thiết bị;

- Chi phí CCDC dùng trong sản xuất;

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sảnxuất;

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảohiểm tài sản tại xưởng sản xuất

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản xuất

 Chi phí cố định: là những chi phí mang tính tương đối ổn định, không phụthuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định

 Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sảnphẩm sản xuất

1.3 Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 22

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất

Giúp doanh nghiệp xây dựng HTKSNB CPSX hiệu quả và vững chắc

Đảm bảo doanh nghiệp sử dụng CPSX hiệu quả và không bị thất thoát trongquá trình hoạt động

Nhận dạng rủi ro sớm và dễ dàng, từ đó có biện pháp kiểm soát và phòngngừa hữu hiệu

Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán và báo cáo tài chính củadoanh nghiệp

1.3.2 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất

Luôn giám sát chi phí thuộc khả năng kiểm soát

Thực chất của nguyên tắc này là sự kết hợp của hai nguyên lý: kiểm soát cótrọng điểm và nguyên lý độ đa dạng thích hợp Sở dĩ như vậy là vì trong doanhnghiệp các khoản mục chi phí rất đa dạng, phức tạp mà không phải chi phí nàochúng ta cũng có thể thay đổi theo mong muốn vì có những khoản chi phí cố địnhtheo hợp đồng Vì vậy doanh nghiệp nên tập trung vào những khoản chỉ mang tínhbiến động lớn mà bằng sự tích cực của mình doanh nghiệp có thể đưa ra những giảipháp nhằm sử dụng hiệu quả tiết kiệm Cũng theo nguyên tắc này các nhà quản lýdoanh nghiệp cần phải xác định rõ tầm kiểm soát của mình để có thể xây dựng kếhoạch làm việc phù hợp với chức năng, quyền hạn các bộ phận cá nhân làm saođảm bảo tính hệ thống và phát huy sự sáng tạo của mọi người Có như vậy trongphạm vi trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi của mình thì từng cá nhân sẽ thực hiệnhiệu quả

- Cần khai thác hiệu quả tối đa những chi phí mà doanh nghiệp không thểthay đổi

Thông thường những chi phí mà được xác định qua các hợp đồng lao động,thuê mặt bằng, khấu hao…là cố định trong từng thời kì và doanh nghiệp không thểthay đổi Nhưng với mục tiêu là sử dụng hiệu quả các khoản chi phí, doanh nghiệpcần đưa ra các giải pháp tối đa hóa hiệu quả, mà suy cho cùng là làm tăng năng suấtlao động Ví dụ như cần thắt chặt kỷ luật hoặc thưởng phạt hợp lý để người laođộng làm việc xứng đáng với tiền công mà doanh nghiệp trả cho họ Hoặc cần phải

Trang 23

cho máy móc chạy đúng công suất để khấu hao được hiệu quả…có như vậy nhữngchi phí cố định đó sẽ phát huy hiệu quả cho dù doanh nghiệp hoạt động ở bất kỳlĩnh vực nào và hình thức nào.

- Lập báo cáo liên tục cho các khoản chi phí của doanh nghiệp

Các nhà quản trị cần phải có thông tin kịp thời, chính xác và xác thực, đó làđiều kiện quan trọng cho họ có những quyết định đúng đắn Thông tin là đầu vàocủa quyết định vì thế để có thông tin họ cần được báo cáo đầy đủ, kịp thời qua cácBCTC, mà trong đó báo cáo chi phí là bộ phận quan trọng là một vế của bảng cânđối kế toán Muốn có được các báo cáo chi phí liên tục thì hệ thống kiểm soát trongdoanh nghiệp phải liên thông và quan trọng phải có sự tham gia đầy đủ của mọingười Các phòng ban, các cá nhân đều có thể tham gia, phản ánh khi có vấn đề vềchi phí có như vậy vấn đề chi phí sẽ được phát hiện kịp thời và chính xác từ đó đưa

ra giải pháp thích hợp

- Nguyên tắc khách quan

Đây là một nguyên tắc chung cho chức năng kiểm soát trong bất kỳ loại hình

tổ chức nào Rõ ràng kiểm soát nội bộ chi phí mà không khách quan sẽ dễ đưa raquyết định tùy tiện theo chủ kiến của mình và khi không đúng thực tế sẽ gây ranhững thông tin phản hồi thất thiệt cho các nhà quản lý và rất dễ gây ra kết quả là

sự ly tán, tâm lý nghi ngờ trong doanh nghiệp, tạo điều kiện làm hư hỏng cho những

cá nhân làm nhiệm vụ kiểm soát

- Nguyên tắc kinh tế

Để chức năng kiểm soát nội bộ chi phí được tiến hành, doanh nghiệp cần đếncon người, công cụ, vì thế cần phải tốn chi phí Nguyên tắc kinh tế đòi hỏi kiểmsoát nội bộ chi phí phải thu được hiệu quả tức là những lợi ích thu được phải lớn

Trang 24

hơn chi phí doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện chức năng kiểm soát một khoản chi phínào đó, hoặc tổng thể chi phí của doanh nghiệp, tránh lãng phí cho những công việckhông cần thiết mà đi ngược lại mục tiêu đề ra.

1.3.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.3.1 Kiểm soát nội bộ chi phí NVL trực tiếp

1.3.3.1.1 Kiểm soát vật chất

a Kiểm soát quá trình mua nguyên vật liệu

Kiểm soát nội bộ là quá trình mua NVL là những phương pháp và chính sáchđược thiết kế nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót trong nghiệp vụ muaNVL, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị

Quá trình mua NVL nói riêng và mua hàng nói chung là tập hợp các quyếtđịnh và các quy trình cần thiết cho sự tiếp nhận quyền sở hữu hàng hóa và dịch vụ

từ nhà cung cấp Quá trình này thường bắt đầu bằng một đơn đặt hàng của doanhnghiệp đến nhà cung cấp và chấm dứt bằng sự chuyển đổi hàng thành một khoảnphải trả hoặc việc chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp

Phân chia trách nhiệm đầy đủ

Việc phân chia trách nhiệm đầy đủ nhằm hạn chế khả năng xảy ra gian lận doviệc một cá nhân/ bộ phận nắm nhiều chức năng nên họ có thể lạm dụng Chẳng hạnnhân viên mua hàng gian lận khi đặt hàng để sử dụng cho mục đích cá nhân và nộphóa đơn để được thanh toán khoản mua hàng khống này

Để phân chia trách nhiệm đầy đủ, một cách tổng quát, đơn vị cần tách biệt cácchức năng sau: mua hàng, xét duyệt mua hàng, xét duyệt chọn nhà cung cấp, đặthàng, bảo quản và ghi sổ kế toán, cụ thể là:

- Cần tổ chức bộ phận mua hàng độc lập với các bộ phận khác

- Chức năng xét duyệt mua hàng tách biệt với chức năng mua hàng

- Chức năng xét duyệt chọn lựa nhà cung cấp phải độc lập với chức năngđặt hàng

- Bộ phận đặt hàng cần tách biệt với bộ phận nhận hàng

- Kế toán không được kiêm nhiệm thủ kho

Trang 25

 Kiểm soát việc lập kế hoạch mua NVL

- Kế hoạch mua NVL phải được thiết lập theo các thành phần chủ yếu sau:

Kế hoạch mau hàng phải được quy định theo từng mặt hàng và từng thời kỳ; kếhoạch đánh giá lựa chọn nhà cung cấp theo từng loại sản phẩm, dịch vụ, khu vực vàthời kỳ; kế hoạch phân bổ ngân sách cho công tác thu mua hàng

- Việc lập kế hoạch phải được căn cứ vào hàng tồn, nhu cầu thực tế, khả năngtài chính cũng như điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị

- Tất cả các nghiệp vụ mua hàng đều phải có giấy đề nghị mua hàng với đầy

đủ thông tin đã được phê duyệt và được đánh số trước để đảm bảo yêu cầu muahàng đước đặt hàng và hàng được nhận chính xác

- Yêu cầu mua NVL phải được phê duyệt cụ thể hoặc thông qua ủy quyềnbằng chính sách Thủ tục này nhằm đảm bảo việc mua hàng đúng nhu cầu sử dụng

và thông qua giấy đề nghị mua hàng, đơn vị có thể xác định trách nhiệm của nhữngngười liên quan nếu phát hiện có dấu hiệu thông đồng giữa nhân viên đề nghị muahàng và nhà cung cấp Phiếu yêu cầu mua hàng phải được đối chiếu đến tài khoảntrên sổ Cái để người đề nghị mua hàng có trách nhiệm về ngân sách chi

 Kiểm soát việc đặt hàng nhà cung cấp

- Tách biệt giữa chức năng đề nghị mua hàng và chức năng đặt hàng Haymọi việc mua hàng chỉ do phòng thu mua tiến hành và phòng thu mua phải độc lậpvới các phòng khác

- Tất cả nghiệp vụ mua hàng có số tiền vượt quá một ngưỡng nào đó đều phảilập đơn đặt hàng căn cứ trên giấy đề nghị mua hàng Đơn đặt hàng trước khi thựchiện phải được phê duyệt, đánh số và được chuyển đến nhà cung cấp, bộ phận thumua, bộ phận đề nghị mua hàng và kế toán để giúp kiểm tra nhận hàng và đề nghịthanh toán sau đó

 Kiểm soát công tác mua NVL của nhân viên mua hàng

- Cần ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà cung cấp độc lập với nhau mỗi khi mua hàng

để tránh trường hợp có sự thông đồng giữa nhân viên mua hàng và nhà cung cấp đểbáo với giá cao

Trang 26

- Nhân viên mua hàng phải kiểm tra nội dung của cả 3 liên hóa đơn GTGT đểđảm bảo chúng có cùng nội dung, đặc biệt là số tiền ghi trên đó và phải ký cùng lúc

3 liên nhằm tránh gian lận của người bán để trốn thuế

- Doanh nghiệp nên hoán đổi vị trí các nhân viên mua hàng, áp dụng chínhsách kỷ luật chặt chẽ khi phát hiện nhận tiền hoa hồng không được phép và định kỳkiểm tra việc này

b Kiểm soát quá trình nhập kho NVL

Để kiểm soát tốt, việc nhận hàng nên được giao cho một bộ phận độc lập thựchiện, bộ phận này cần tách biệt với bộ phận đặt hàng Khi nhận hàng, bộ phận nhậnhàng phải kiểm tra số lượng, quy cách, mẫu mã, thời gian hàng đến và các điều kiện

có liên quan để lập báo cáo nhận hàng ( hoặc phiếu nhập kho ) Sau khi hoàn thành,các liên của báo cáo được gửi cho bộ phận mua hàng, bộ phận kế toán để làm bằngchứng cho việc mua hàng và là căn cứ để làm chứng từ hạch toán Báo cáo nhậnhàng (hoặc phiếu nhập kho ) phải được đánh số trước liên tục hoặc dùng phần mềmđánh số tự động khi lập báo cáo, đầy đủ chữ ký và phải được bảo quản cẩn thận Đểtránh tình trạng kiểm nhận hàng cẩu thả hoặc vô tình bỏ sót những phương diệnquan trọng, đơn vị nên thiết kế các bảng kiểm tra bao quát tất cả các đặc điểm quantrọng của hàng mua cần kiểm tra khi nhận hàng và yêu cầu bộ phận nhận hàng phảihoàn thiện các bảng kiểm tra này và gửi kèm với báo cáo nhận hàng cho bộ phậnmua hàng

c Kiểm soát quá trình bảo quản NVL và xuất kho

- NVL phải được bảo quản cẩn thận ở các kho từ lúc nhập cho đến khi đượcxuất kho Kho phải có ổ khóa và các trang thiết bị cần thiết để bảo quản tùy theođặc điểm của từng loại hàng hóa NVL phải được dán nhãn và theo dõi theo quy

mô lô hàng Cần giao trách nhiệm bảo quản NVL cho một cá nhân cụ thể ( thường

là thủ kho ) và ban hành quy chế để hạn chế sự tiếp cận tài sản đối với những ngườikhông có nhiệm vụ Thủ kho nên mở số theo dõi chi tiết nhập – xuất – tồn từng loạiNVL, có sơ đồ sắp xếp hàng và sử dụng thẻ để theo dõi tất cả NVL trong kho theo

vị trí sắp xếp

Trang 27

- Thủ kho chỉ được xuất kho NVL khi có chỉ thị của người có thẩm quyền.Chứng từ cần thiết để xuất kho là phiếu xuất kho vật tư Phiếu xuất kho phải đượcphê duyệt căn cứ trên kế hoạch sản xuất và định mức vật tư, có đầy đủ chữ ký vàđược đánh số thứ tự đầy đủ hoặc dùng phần mềm tự động Phiếu xuất kho NVL đềughi vào sổ chi tiết và dùng làm cơ sở hạch toán.

- Quá trình sản xuất sản phẩm sẽ khác nhau ở các doanh nghiệp, vì có nhữngđơn vị sản xuất theo kế hoạch hay định mức, nhưng có đơn vị dựa vào nhu cầu nềnkinh tế và dự báo kinh doanh, lại có nhiều đơn vị sản xuất theo từng đơn đặt hàng.Tại nhiều nơi, người ta lập riêng một bộ phận kiểm soát sản xuất, bộ phận này cótrách nhiệm xác định sản lượng, chủng loại, chất lượng sản phẩm…Bên cạnh đó,cần phải thiết lập nội quy của khu vực sản xuất và quy trình sản xuất để theo dõi sảnlượng, kiểm soát chất lượng, kiểm soát phế liệu…

- Các thủ tục kiểm soát thường được sử dụng: theo dõi NVL về tại kho, bảoquản, kiểm kê lượng hàng tồn kho đối chiếu với số liệu trên sổ sách; so sánh vật tưtiêu hao thực tế với định mức sử dụng vật tư

1.3.3.1.2 Kiểm soát quá trình ghi chép

a Hệ thống kế toán chi tiết

Để thực hiện quá trình ghi chép vật tư, doanh nghiệp có thể sử dụngphương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, tuy nhiên kê khai thườngxuyên là phương pháp giúp KSNB hữu hiệu hơn

Để áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, đơn vị phải duy trì một hệthống sổ chi tiết nhằm theo dõi tình hình nhập xuất và tồn kho của từng mặt hàng về

cả số lượng và giá trị Nhờ đó, đơn vị sẽ kiểm soát được lượng hàng trong kho, bảođảm thống nhất giữa tổng hợp và chi tiết vào cuối kỳ, số liệu kiểm kê sẽ được đốichiếu với sổ sách để phát hiện các trường hợp nhầm lẫn, thất thoát hàng tồn kho

Trong các đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, KSNB thườngđược kiểm toán viên đánh giá là không hữu hiệu vì bộ phận kế toán không thực hiệnđược chức năng kiểm tra đối chiếu của mình đối với vật tư

Bên cạnh đó, các sai sót trong quá trình ghi chép kế toán và kiểm kê tài sảncũng ít có khả năng bị phát hiện do không thực hiện được sự đối chiếu giữa tổng

Trang 28

hợp và chi tiết Hậu quả là đứng về mặt vật chất, tuy hàng tồn kho có thể không bịthất thoát, thế nhưng số liệu kế toán về hàng tồn kho và giá vốn hàng bán vẫn có thểsai lệch.

b Hệ thống kế toán tổng hợp

Đối với doanh nghiệp sản xuất, để KSNB hữu hiệu thì cần phải tổ chức côngtác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, gọi chung là hệ thống kế toán chiphí Một hệ thống kế toán chi phí hữu hiệu sẽ là cơ sở bảo đảm sự đúng đắn của các

số liệu về sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho và báo cáo tài chính của doanhnghiệp sản xuất, thông qua việc:

- Thu thập thông tin đầy đủ về các chi phí phát sinh và đối tượng gánh chịuchi phí Các sai sót trong giai đoạn này sẽ dẫn đến số liệu về giá thành bị sai lệch

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp kế toán, bao gồm việc phân bổ chi phícho các sản phẩm trong các giai đoạn khác nhau ( sản phẩm dở dang, thành phẩm )

- Phát hiện các sai sót trong quá trình ghi chép thông qua việc đối chiếu giữa

số liệu về giá thành thực tế với giá thành định mức và giá thành kỳ trước

Để tổ chức hệ thống kế toán chi phí, đơn vị cần hoàn thiện hệ thống thông tin kếtoán trong chu trình sản xuất Bên cạnh việc bảo đảm nhân viên kế toán có đủ nănglực, một vấn đề quan trọng là tổ chức các chứng từ và sổ sách thích hợp, bao gồm:

- Báo cáo sản xuất và báo cáo sản phẩm hỏng: Là chứng từ ban đầu phản ánh

sự vận động của NVL trong sản xuất Đây cũng là cơ sở giúp xác định chi phí phátsinh qua từng giai đoạn của quy trình sản xuất

- Chứng từ chi phí: Bao gồm các chứng từ ghi nhận về sự phát sinh của chiphí NVL, nhân công và sản xuất chung Các chứng từ này có ý nghĩa quan trọngtrong việc tập hợp và phân tích chi phí cho từng sản phẩm hoặc dịch vụ Thí dụ,phiếu theo dõi công việc của mỗi công nhân sẽ cho biết thời gian trong một kỳ màngười công nhân đó đã sử dụng cho từng mã công việc hoặc sản phẩm khác nhau.Khi kết hợp với thông tin về đơn giá một giờ công và tổng hợp các phiếu theo dõicông việc, người kế toán sẽ tính được chi phí nhân công cho từng mã công việchoặc sản phẩm Một hệ thống kế toán chi phí tốt đòi hỏi phải tổ chức hữu hiệu

Trang 29

chứng từ về kế toán chi phí, bao gồm việc thiết kế các biểu mẫu đầy đủ, luânchuyển chứng từ hợp lý, đối chiếu định kỳ giữa các bộ phận liên quan.

- Sổ sách kế toán chi phí: Gồm các phiếu tính giá thành và các tài khoản chiphí nhằm tập hợp chi phí nguyên vật liệu, lao động và sản xuất chung- theo côngviệc hay theo quy trình sản xuất

1.3.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3.2.1 Kiểm soát vật chất

a Kiểm soát bằng dự toán chi phí tiền lương

Một cách rất hữu hiệu để kiểm soát chi phí tiền lương, hay không để lãng phí

là hoạch định và theo dõi việc thực hiện các bảng dự toán tiền lương Mỗi bộ phận(phòng ban, phân xưởng, cửa hàng…) đều cần lập dự toán chi phí tiền lương củamình vào đầu niên độ Hàng tháng, kế toán sẽ tổng hợp, so sánh chi phí tiền lươngthực tế với dự toán và báo cáo cho các nhà quản lý Mọi sự biến động trọng yếu đềucần được phát hiện kịp thời để xử lý

b Báo cho cơ quan chức năng của Nhà nước

Phải tổ chức nghiêm tục công tác ghi chép và lập báo cáo cho các cơ quanchức năng của Nhà nước theo các quy định về lao động và tiền lương Việc làm nàykhông những giúp đơn vị hoàn thành nghĩa vụ báo cáo với Nhà nước, mà còn giúpphát hiện những sai phạm trong công tác lao động và tiền lương

c Phân công phân nhiệm trong công tác lao động và tiền lương

 Một vấn đề quan trọng khác là phải phân chia trách nhiệm giữa các chứcnăng để giảm bớt khả năng sai phạm Thường thì cần phải tách biệt giữa nhữngchức năng theo dõi nhân sự, theo dõi thời gian và khối lượng lao động, lập bảnglương, thanh toán lương và ghi chép tiền lương

 Chức năng theo dõi nhân sự: Thường do bộ phận nhân sự đảm nhận, sựkiểm soát của bộ phận này như sau:

- Khi tuyển dụng nhân viên: Mức lương phải được ghi vào hồ sơ gốc ở bộphận nhân sự, và nhân viên mới phải ký văn bản đồng ý cho khấu trừ vào lương vềcác khoản theo chế độ ( BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân…) Sau đó, một bộ

Trang 30

hồ sơ (gồm quyết định phân công, mức lương và văn bản đồng ý cho khấu trừ) phảiđược gửi một bản sao quyết định phân công cho bộ phận sử dụng lao động.

- Mỗi khi có thay đổi về mức lương: Trong thời hạn ngắn nhất, bộ phậnnhân sự phải gửi quyết định chính thức cho bộ phận tính lương và bộ phận sửdụng lao động

- Khi có biến động về lương, xóa tên hay sắp xếp lại nhân sự: Bộ phận nhân

sự cũng phải gửi ngay văn bản cho bộ phận sử dụng lao động và tính lương

 Chức năng theo dõi lao động: Chức năng này bao gồm việc xác định thờigian lao động (số giờ công, ngày công), hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành (nếutrả lương theo sản phẩm) để làm cơ sở tính lương Để nâng cao tính hữu hiệu củaKSNB, có thể sử dụng các thủ tục sau:

- Người quản lý bộ phận phải lập bảng chấm công, hay báo cáo sản lượnghoàn thành

- Sử dụng máy ghi giờ để theo dõi giờ đến và giờ về của nhân viên

- Thường xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công của người quản lý bộ phận vàkết quả của máy ghi giờ; hoặc giữa báo cáo sản lượng hoàn thành với phiếu nhập kho

- Đối với nhân viên gián tiếp, có thể không dùng máy ghi giờ Nhưng đểkiểm soát, đơn vị có thể yêu cầu nhân viên lập báo cáo hàng tuần về thời gian sửdụng để thực hiện các nhiệm vụ

- Các bảng chấm công hay báo cáo sản phẩm hoàn thành phải được gửi sangcho bộ phận tính lương

 Chức năng tính lương:

Một HTKSNB hữu hiệu không cho phép bộ phận tính lương được thực hiệncác chức năng về nhân sự theo dõi lao động hay trả lương Bộ phận tính lương phảibảo đảm rằng:

- Nếu không có hồ sơ do bộ phận nhân sự gửi qua, bộ phận tính lương tuyệtđối không được ghi tên của bất kỳ người nào vào bảng lương

- Chỉ khi nào đã nhận được văn bản chính thức của bộ phận nhân sự, bộ phậntính lương mới có quyền điều chỉnh trên bảng lương về các trường hợp tăng giảmlương, xóa tên…

Trang 31

 Chức năng phát lương

- Chức năng này phải được thực hiện do một người độc lập với các bộ phậnnhân sự, theo dõi lao động và tính lương Nhân viên này sẽ căn cứ vào bảng lương

để phát lương cho từng nhân viên

- Trong nhiều đơn vị, căn cứ vào bảng thanh toán lương và phong bì ghi sẵntên và tiền lương của từng nhân viên đã được bộ phận tính lương lập sẵn và chuyểnsang, bộ phận phát lương sẽ cho tiền vào phong bì và phát lương cho nhân viên

- Ở những đơn vị trả lương bằng séc, séc được bộ phận tính lương lập và chuyểnsang để bộ phận tài vụ ký duyệt và phát cho nhân viên Để tăng cường việc kiểm soát,các đơn vị này có thể sử dụng tài khoản tiền gửi ngân hàng chuyên chi về lương Hàngtuần hoặc hàng tháng, căn cứ bảng lương của bộ phận tính lương lập, bộ phận tài vụ sẽchuyển một số tiền bằng tổng số lương từ tài khoản chính sang tài khoản chỉ chuyênchi về lương Các séc chi lương chỉ được phép chi ra từ tài khoản này

- Một biện pháp khác để tăng cường kiểm soát nội bộ đối với quá trình chilương là sử dụng dịch vụ của ngân hàng phát lương cho nhân viên, nhờ đó sẽ giảmđáng kể công việc của bộ phận tài vụ hoặc hạn chế được khả năng xảy ra sai phạm.Đơn vị cũng có thể mở các tài khoản cá nhân cho nhân viên ở ngân hàng, lúc nàytiền lương sẽ được chuyển khoản trực tiếp vào các tài khoản này

1.3.3.2.2 Kiểm soát quá trình ghi chép

a Hệ thống kế toán chi tiết

 Sổ kế toán chi tiết: Hạch toán lao động, tiền lương sử dụng sổ chi tiết mởcho các tài khoản 334, 335, 338 Sổ này mở cho từng tài khoản, mỗi tài khoản cóthể mở một hoặc một số trang tùy theo đặc điểm của đơn vị

 Bảng thanh toán tiền lương, thưởng Bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương Các chứng từ này phải được lập đầy đủ nội dung, các chỉ tiêu theomẫu quy định Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác thông sốghi chép trên chứng từ Mọi chứng từ kế toán phải được luân chuyển theo trình tự

và thời gian do đơn vị quy định, phục vụ cho việc ghi chép, tổng hợp kịp thời củacác bộ phận, cá nhân có liên quan và phản ánh đầy đủ, kịp thời trên sổ sách kế toán

Trang 32

b Hệ thống kế toán tổng hợp

Tùy từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phùhợp với quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm SXKD củatừng đơn vị

1.3.3.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung

1.3.3.3.1 Kiểm soát vật chất

a Kiểm soát chi phí NVL

 Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sửdụng phục vụ cho sản xuất trong các tổ, đội, phân xưởng…

 Quá trình kiểm soát nội bộ tương tự như đã trình bày trong mục kiểm soátchi phí NVL trực tiếp

b Kiểm soát chi phí nhân công

 Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênphân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất

 Quá trình kiểm soát tương tự như đã trình bày trong mục kiểm soát chi phínhân công trực tiếp

c Kiểm soát chi phí khấu hao TSCĐ

 Đối với chi phí này liên quan đến việc mua sắm, quản lý và sử dụng hiệuquả TSCĐ Do đó, để kiểm soát có hiệu quả chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐphải được thực hiện tốt việc kiểm soát tốt TSCĐ

 Khi mua sắm TSCĐ phải được người có thẩm quyền xét duyệt, phải phùhợp với kế hoạch dự toán, phải tổ chức đấu thầu (đối với tài sản có giá trị cao), phảituân thủ các tiêu chuẩn chung về bàn giao tài sản, nghiệm thu tài sản và chi trả tiền

 Doanh nghiệp cần xây dựng các quy định liên quan đến việc thanh lý tàisản, mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phải được sự đồng ý của các

bộ phận có liên quạn, phải thành lập Hội đồng thanh lý theo quy định

 Xây dựng và phân biệt các khoản chi được tính vào nguyên giá, hay tínhvào chi phí của niên độ

Trang 33

 Xây dựng chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ như thiết kế và áp dụng các biệnpháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn, mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản.

 Xây dựng các quy định về tính khấu hao: Thông thường thời hạn tínhkhaaushao đối với từng loại TSCĐ phải được Ban Giám đốc phê chuẩn trong khuônkhổ luật định trước khi đăng ký để áp dụng

 Kiểm soát tính phù hợp của công việc phân bổ chi phí khấu hao vào giáthành sản xuất

 Xây dựng các kế hoạch, dự toán định mức chi phí khấu hao cho từng đốitượng

 Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: bảo quản tài sản, phê chuẩn vàghi sổ việc mua, thanh lý nhượng TSCĐ

d Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Chi phí này bao gồm các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ, thuế thu nhập, thuếđất, tiền ăn giữa ca; chi phí điện nước, điện thoại; chi phí bảo hộ an toàn lao động;chi phí phòng cháy, phòng chống bão lụt…Các khoản chi này rất cần thiết và chiếm

tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất nên công tác kiểm soát nội bộ chi phí nàycần được tăng cường thường xuyên Khi kiểm soát chi phí này cần:

 Kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của các thủ tục chứng từ (phương án sửachữa, biên bản sự cố, phiếu xuất kho…) liên quan đến các khoản chi phí xử lý sự

cố, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, các khoản dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền khác ( chi phí tiếp khách, điện, nước, điện thoại…)

 Kiểm soát các khoản chi phí bằng kế hoạch, dự toán, định mức

 Kiểm soát tính phù hợp quy định về tính chất của từng loại chi phí hạchtoán vào tài khoản chi phí tính giá thành

1.3.3.3.2 Kiểm soát quá trình ghi chép

a Hệ thống kế toán chi tiết

 Chứng từ sử dụng: Các hóa đơn GTGT, hóa đơn cung cấp dịch vụ, phiếuchi, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho…

Trang 34

 Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết sản xuất thường xuyên TSCĐ, sổchi tiết sửa chữa lớn TSCĐ,…

 Mở hệ thống sổ chi tiết sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng việc tăng giảmchi phí trong năm Như thế có thể giúp họ phát hiện kịp thời những biến động trongchi phí, giúp đơn vị sử dụng có hiệu quả hơn Ngoài ra nhờ hệ thống sổ chi tiết, cóthể so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh so với kế hoạch, hay dự toán đã đượcduyệt để phát hiện các trường hợp chi phí vượt dự toán hay kế hoạch

b Hệ thống kế toán tổng hợp

Tùy từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phùhợp với quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm SXKD củatừng đơn vị

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

2.1 Tổng quan Công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty

Tên đầy đủ của Công ty: Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng

Tên giao dịch: Danang Water Supply Company (DAWACO)

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV

Địa chỉ: Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường Nam, quận HảiChâu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0511 3696632

Fax: 0511 3697222

Email: danawco@dng.vnn.vn

Website: www.dawaco.com.vn

Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Công ty – Ông Nguyễn Trường Ảnh

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Được hình thành từ những năm 1945- 1950, hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúcbấy giờ chủ yếu cung cấp nước cho khu vực trung tâm với các giếng khoan và hệthống đường ống nhỏ bé

Từ năm 1967, nguồn nước mặt tại sông Cẩm Lệ được khai thác xử lý cung cấpcho thành phố qua việc xây dựng các trạm cấp nước Cầu Đỏ (năm 1967) và trạm cấpnước Sân Bay (năm 1969) dần dần thay thế nguồn nước ngầm vì các giếng khoan đã

hư hỏng Trong giai đoạn này, hệ thống đường ống cấp nước cũng được phát triểnthêm Đơn vị quản lý hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúc đó là Thủy cục Đà Nẵng

Năm 1975, đơn vị quản lý hệ thống cấp nước thành phố được thành lập có têngọi là Nhà máy nước Đà Nẵng thay thế cho Thủy cục Đà Nẵng, công suất cấp nướclúc đó khoảng 12000 m3/ ngày với 3.084 đồng hồ tiêu thụ của khách hàng

Trang 36

Năm 1979, trước yêu cầu phát triển người dân thành phố cần có nước máy sửdụng, Ban lãnh đạo Nhà máy nước Đà Nẵng đã tập trung vào công tác củng cố cơ

sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, mở rộng nâng công suất Trạm cấp nước Cầu Đỏ lên12.000m3/ngày và Trạm cấp nước Sân Bay lên 10.000m3/ngày

Năm 1985, để đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố, UBND tỉnh QuảngNam Đà Nẵng lúc bấy giờ đã thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam Đà Nẵngtrên cơ sở Nhà máy nước Đà Nẵng được bổ sung nhiệm vụ và nâng cấp về quy mô

tổ chức sản xuất kinh doanh

Từ năm 1978 đến năm 1986, với cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, sản xuất nướcsạch không đủ đáp ứng thực tiễn nhu cầu của đô thị và các vùng lân cận, chất lượngnước không đảm bảo, tỷ lệ thất thoát nước quá lớn dẫn đến lãng phí Trong cơ chếtập trung quan liêu bao cấp, việc SXKD của nhà máy do bộ quản lý nhà nước cấptỉnh lo từ khâu đầu đến khâu cuối và quy định giá bán của nước tiêu dùng

Từ năm 1987, xuất phát từ nhiệm vụ chính trị và đặc thù ngành, thực hiệncông cuộc đổi mới của Đảng, Công ty được giao quyền tự chủ về tài chính vàchuyển sang hoạt động SXKD theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướcbằng pháp luật mà trực tiếp là Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

Từ tháng 10/2007, với việc triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật do Chính phủ HàLan và VEI tài trợ đã giúp nâng cao năng lực quản lý của Công ty về: công tác sảnxuất nước, chất lượng nước, mạng lưới phân phối, công tác lập hóa đơn, thu tiền,quan hệ khách hàng, quản trị và cung cấp thông tin tài chính, quản trị chiến lược vàquy hoạch tổng thể

Vào tháng 6/2010, Công ty Cấp nước Đà Nẵng đã chuyển mô hình tổ chứchoạt động từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty TNHH MTV nhằm nâng caonăng lực hoạt động, chất lượng và hiệu quả quản lý doanh nghiệp Hiện nay, cơ cấuSXKD ngoài 2 ngành chính là sản xuất nước và xây lắp, Công ty còn hoạt độngtrong lĩnh vực SXKD nước uống tinh khiết đóng chai, kinh doanh vật tư chuyênngành cấp nước, tư vấn thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước

Trang 37

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Công ty

 Khai thác, xử lý và cung cấp nước: sản xuất và kinh doanh nước sạch phục

vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác

 Sản xuất nước khoáng và nước tinh khiết đóng chai

 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước: lắp đặt, xây dựng công trình cấp nước

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: kinh doanh vật tư,thiết bị chuyên ngành xây dựng cấp thoát nước

 Hoạt động cấu trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: lập dự án đầu tư xâydựng, tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán các hệ thống công trình cấp thoát nước cóquy mô vừa và nhỏ Khảo sát địa hình, địa chất, thẩm tra hồ sơ thiết kế dự toán,giám sát thi công, quản lý đầu tư xây dựng các công trình cấp thoát nước từ nhóm Btrở xuống

2.1.4 Nhiệm vụ của Công ty

Công ty phải đảm bảo cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn cho nhân dân vàcho các đơn vị SXKD dịch vụ trong và ngoài địa bàn thành phố

Công ty có nhiệm vụ xây dựng cơ cấu khách hàng và giá bán hợp lý chotừng đối tượng sử dụng

Công ty có nhiệm vụ mở rộng mạng lưới chuyền dẫn nước, lắp đặt ống vàđồng hồ cho khách hàng ở các huyện, thị theo chương trình nước sạch nông thôncủa Chính phủ

Công ty có nhiệm vụ lắp đặt các tuyến ống mới, bảo tồn các tuyến ống cũ,các hệ thống thoát nước công trình nhà cửa đồng thời đảm nhận khảo sát thiết kế thicông xây dựng các nhà máy nước ở các thị xã thị trấn trên địa bàn thành phố và càkhu vực miền Trung

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chínhxác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật

Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động theo quy định của pháp luật vềlao động

Trang 38

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty

(Nguồn: www.dawaco.com.vn)

Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng được tổ chức theo mô hình cơ cấuhỗn hợp trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, kiểm soátviên và bộ máy giúp việc Trong đó:

Hội đồng thành viên và Giám đốc: Là những người điều hành chung và chịutrách nhiệm trước Nhà nước và tập thể về hoạt động SXKD của Công ty

Bộ máy giúp việc gồm:

2 phó Giám đốc thay Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về công việc được giao

Phòng tổ chức hành chính tham mưu cho Giám đốc về quản lý hành chính

và quản lý nhân lực

Phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn,quản lý công tác dự án và kí kết, nghiệm thu công trình đầu tư xây dựng cơ bảncủa Công ty

Trang 39

 Phòng kế toán – tài chính có nhiệm vụ tổ chức hạch toán tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho nhàquản lý

Phòng vật tư đảm nhiệm mua vật tư, CCDC, TSCĐ cung cấp cho quátrình sản xuất

Phòng thương vụ phát hành hóa đơn thu tiền nước khách hàng

Ban Giám sát giám sát về tình hình tiêu thụ nước, áp giá nước cho kháchhàng

Trung tâm tư vấn tư vấn thiết kế và lập các dự án cấp nước cho thành phố

và các đơn vị ngoài thành phố, thiết kế các tuyến ống nước và hệ thống nhánhđồng hồ theo hợp đồng của khách hàng Tổ chức quản lý máy móc thiết bị, quản

lý kỹ thuật mạng lưới đường ống, giám sát kiểm tra chất lượng nước, giám sátquy trình sử dụng nước theo đúng kỹ thuật

Xí nghiệp sản xuất nước sản xuất nước sạch, nước tinh khiết, thi công lắpđặt thiết bị máy móc và xây dựng các công trình cấp nước

Xí nghiệp xây lắp xây dựng, lắp đặt các tuyến ống chuyền dẫn và phânphối nước, lắp đặt các hệ thống nước, đồng hồ cho khách hàng

Các chi nhánh có nhiệm vụ sản xuất, cung cấp nước sạch và quản lý hệthống cấp nước trên địa bàn quản lý

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

Với hình thức kế toán tập trung toàn bộ, công tác kế toán được thực hiện tậptrung ở phòng kế toán tài chính Phòng gồm 10 nhân viên thực hiện thu thập, xử lýthông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty và có sự phân phối chặt chẽ giữa cácnhân viên để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 40

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng) 2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành

- Kế toán trưởng: Trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và Pháp luật về chỉ đạo thực hiện tổ chức công tác kế toán Nhiệm

vụ của kế toán trưởng là tổ chức xây dựng bộ máy kế toán nhằm thực hiện đầy đủchức năng của kế toán, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra công tác chuyên môn, kýduyệt hay từ chối ký duyệt các tài liệu kế toán và có quyền yêu cầu các bộ phậnkhác cùng phối hợp thực hiện các công tác có liên quan

- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn đối vớicác loại vật tư, công cụ dụng cụ tập hợp chi phí cho từng đối tượng sử dụng Cuốitháng, căn cứ vào chứng từ nhập xuất, kế toán vật tư CCDC lập bảng phân bổ NVL– CCDC, đồng thời theo dõi kiểm kê định kỳ về vật tư

- Kế toán TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng,chất lượng, giá trị từ đó hạch toán vào sổ chi tiết, quản lý chặt chẽ việc sử dụng,mua sắm, sửa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Kế toán ngân hàng: Chuyên giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình luânchuyển tiền tệ về tài sản Công ty từ các đơn vị trực thuộc Công ty cấp nước, từ các

tổ chức nợ, đồng thời thanh toán với các đối tác qua ngân hàng bằng các hình thức:

Kế toán công

nợ xây lắp

Kế toán tiền mặt tiền lương

Thủ quỹ

Kế toán đầu tư XDCB

Kế toán công

nợ tiền nước

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty (Trang 36)
Bảng 2.1: Tình hình Tài sản giai đoạn 2011 - 2013 - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng 2.1 Tình hình Tài sản giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 44)
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình kết quả SXKD giai đoạn 2011 – 2013 - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng 2.3 Tình hình kết quả SXKD giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 48)
Bảng 2.4: Phân tích rủi ro trong từng hoạt động - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng 2.4 Phân tích rủi ro trong từng hoạt động (Trang 52)
Bảng kê xin vật tư A - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng k ê xin vật tư A (Trang 61)
Sơ đồ 2.5: Quy trình xuất kho NVL - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Sơ đồ 2.5 Quy trình xuất kho NVL (Trang 66)
Bảng thanh  toán lươngA B - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng thanh toán lươngA B (Trang 69)
Bảng kê được  duyệt - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng k ê được duyệt (Trang 81)
Bảng kê xin  vật tư Lập bảng kê xin - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng k ê xin vật tư Lập bảng kê xin (Trang 82)
Bảng kê đã  duyệt - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Bảng k ê đã duyệt (Trang 82)
Sơ đồ 3.3: Quy trình KSNB chi phí nhân công trực tiếp - CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
Sơ đồ 3.3 Quy trình KSNB chi phí nhân công trực tiếp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w