thức, kỹ năng, thái độ cho người học, đảm bảo t nh cân đối giữa dạy chữ và dạy người, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giúp học sinh biến tri thức thành hành động, thái độ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ ĐÔ,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ ĐÔ,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114.01
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HỒNG
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất nhiều của quý thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô đang công tác tại trường Đại học giáo dục; quý thầy cô đang công tác tại Khoa quản lý giáo dục trường Đại học giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả học tập tại trường Đại học giáo dục
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Văn Hồng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin được trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì; Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Cổ Đô, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong công tác và khi thực hiện đề tài
Bản thân dù rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDKNGT&HT Giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác GDPT Giáo dục phổ thông
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1 1 1 Những nghiên cứu v giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác 6
1 1 2 Những nghiên cứu v quản l hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác 10
1.1.3 Đánh giá chung 10
1.2 Một số khái niệm 12
1 2 1 Quản l và quản l giáo dục 12
1 2 2 Giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học 12
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 15
1 3 1 Các đặc điểm tâm sinh l cơ bản của học sinh tiểu học 15
1 3 2 Các kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trong chương tr nh GDPT 2018 18
1 3 3 Mục đ ch, nội dung, h nh thức tổ chức và phương pháp hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018 22
1.4 Lí luận về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học 32
1 4 1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh
Trang 6tiểu học 32
1 4 2 Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học 34
1 4 3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học 35
1 4 4 Kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học 36
1 4 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản l hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học 37
Kết luận Chương 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ ĐÔ, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 42
2.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội xã Cổ đô, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 42
2 1 1 Vài nét v đi u kiện kinh tế - xã hội xã Cổ đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội 42
2 1 2 Vài nét v t nh h nh giáo dục 42
2.2 Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát 45
2 2 1 Mục tiêu khảo sát 45
2 2 2 Nội dung đi u tra khảo sát 45
2 2 3 Phương pháp đi u tra khảo sát và xử l kết quả 45
2 2 4 Khách thể khảo sát 46
2.3 Kết quả khảo sát 46
2 3 1 Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường tiểu học Cổ đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018 46
2 3 2 Thực trạng quản l giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường tiểu học Cổ Đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội
Trang 7theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018 56
2 3 3 Đánh giá chung v thực trạng 65
Kết luận Chương 2 68 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ
ĐÔ, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 70 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3 1 1 Đảm bảo t nh mục đ ch 70
3 1 2 Đảm bảo t nh đồng bộ và phù hợp với đặc điểm tâm sinh l lứa tuổi học sinh 70
3 1 3 Đảm bảo t nh kế thừa và phát triển 71
3.2 Các biện pháp quản lí giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học Cổ đô, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 72
3 2 1 Biện pháp 1 Tổ chức nâng cao nhận thức v tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác trong trường tiểu học 72
3 2 2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng giáo viên v giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh 74
3 2 3 Biện pháp 3: Chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường tham gia giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh 78
3 2 4 Biện pháp 4: Cung ứng các đi u kiện hoạt động, xây dựng chế
độ thi đua khen thưởng đối với hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp
và hợp tác 81
3 2 5 Biện pháp 5 Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn ngh nghiệp gắn với kết quả thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác 83
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 85 3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các
Trang 8biện pháp đề xuất 86
3 4 1 Các bước khảo nghiệm 86
3 4 2 T nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp đ xuất 88
Kết luận Chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Quy mô trường lớp, đội ngũ, cơ sở vật chất các cấp học xã
Cổ Đô 43
Bảng 2 2 Kết quả giáo dục văn hoá cấp Tiểu học 43
Bảng 2 3 Kết quả đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác cấp TH 44
Bảng 2 4 Thực trạng thực hiện kĩ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh 47
Bảng 2 5 Thực trạng xác định mục đ ch giáo dục kĩ năng giao tiếp hợp tác cho học sinh TH 49
Bảng 2 6 Thực trạng sử dụng phương pháp GD KNGT&HT cho HSTH 50
Bảng 2 7 H nh thức giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS tiểu học 52
Bảng 2 8 Thực trạng lực lượng tham gia kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh TH 53
Bảng 2 9 Thực trạng đầu tư các nguồn lực cho hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh TH 54
Bảng 2 10 Thực trạng lập kế hoạch GD kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường TH Cổ Đô 56
Bảng 2 11 Phân công nhiệm vụ cho bộ máy nhân sự tham gia GD KNGT&HT cho học sinh trường tiểu học Cổ Đô 58
Bảng 2 12 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường TH Cổ Đô 60
Bảng 2 13 Thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường TH Cổ Đô 61
Bảng 2 14 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh trường TH Cổ Đô 63
Bảng 2 15 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản l hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường TH Cổ Đô 64
Bảng 3 1 Bảng khảo nghiệm t nh cần thiết của các biện pháp quản l đ xuất 88
Bảng 3 2 Bảng khảo nghiệm t nh khả thi của các biện pháp quản l đ xuất 90
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên v tầm quan
trọng của giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học
sinh tiểu học 49
Biểu đồ 2 2 Phân công nhiệm vụ cho bộ máy nhân sự tham gia GDKNGT&HT cho học sinh trường tiểu học Cổ Đô 59
Biểu đồ 3 1 T nh cần thiết của các biện pháp quản l đã đ xuất 89
Biểu đồ 3 2 T nh khả thi của các biện pháp quản l đã đ xuất 91
Sơ đồ 1 1 Các thành tố của năng lực 19
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển, m i quốc gia muốn phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước th phải phát triển con người Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhi u chủ trương, ch nh sách v phát triển giáo dục – đào tạo, coi Đầu tư giáo dục là đầu tư phát triển và Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của nhân dân đồng
thời xác định rõ mục tiêu giáo dục trong thời kỳ mới của đất nước: "chú trọng
xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tin dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là thế hệ trẻ "
Hội nghị TW 6, khóa XI khẳng định:“ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách , đòi hỏi phải: đổi mới
tư duy, đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại h nh giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, đi u kiện đảm bảo , trong toàn hệ thống, tiếp tục cần được cụ thể hóa trong từng giai đoạn
Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: Đổi mới chương
tr nh, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện v chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng ngh nghiệp; góp phần chuyển n n giáo dục nặng
v truy n thụ kiến thức sang n n giáo dục phát triển toàn diện cả v phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, tr , thể, mĩ và phát huy tốt nhất ti m năng của m i học sinh [23]
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người đòi hỏi nhà trường nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng phải quan tâm trang bị tri
Trang 12thức, kỹ năng, thái độ cho người học, đảm bảo t nh cân đối giữa dạy chữ và dạy người, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giúp học sinh biến tri thức thành hành động, thái độ thành hành vi, kỹ năng để sống an toàn, khỏe mạnh, thành công và hiệu quả Trong kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và hợp tác chiếm vị trí vô cùng quan trọng đối với cuộc sống thực ti n, hoạt động lao động của con người Kỹ năng giao tiếp và hợp tác không phải do bẩm sinh, di truy n mà nó được h nh thành, phát triển trong quá tr nh sống, qua hoạt động, trải nghiệm, tập luyện, rèn luyện v vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục th cần thiết phải phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh
Ngày 26/12/2018, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Chương tr nh tổng thể Chương trình giáo dục phổ thông mới, trong đó, chương tr nh giáo dục phổ thông mới cấp tiểu học theo định hướng vừa h nh thành kiến thức vừa phát triển năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học, dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà phải phát triển hài hòa cả phẩm chất và năng lực
Chương tr nh giáo dục phổ thông 2018 hướng tới việc h nh thành những năng lực chung và năng lực đặc thù, trong đó kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh chiếm vị trí, vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả của giáo dục tiểu học Bởi mọi hoạt động dạy học, giáo dục, sinh hoạt trong nhà trường đ u phải được thực hiện thông qua giao tiếp Giao tiếp ở trường tiểu học được tiến hành không chỉ trong mối quan hệ giữa giáo viên- học sinh, học sinh – học sinh mà còn là mối quan hệ giáo viên, học sinh với những người xung quanh Để giao tiếp thành công, hiệu quả đòi hỏi người giáo viên và học sinh phải có kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Huyện Ba V là huyện nằm cách xa trung tâm thành phố Xã Cổ Đô là
xã nằm giáp ranh với tỉnh Phú Thọ, địa bàn dân cư phức tạp, người dân đa số làm ngh nông, một số t sinh sống trên sông Học sinh tiểu học là đối tượng
Trang 13d bị ảnh hưởng của những mặt t ch cực cũng như tiêu cực đang xảy ra trong
cơ chế thị trường và quá tr nh hội nhập quốc tế Do đó ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường cần chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh giúp các em tự tin bước vào cuộc sống tương lai Đây là yêu cầu cần thiết và khách quan trong sự phát triển Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn đ tài nghiên cứu luận văn thạc
sĩ của m nh với tiêu đ :
tr T N ơng tr 8
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực ti n v giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS tiểu học, Đ tài nghiên cứu đ xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS tại trường tiểu học Cổ Đô huyện Ba
V thành phố Hà Nội, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách cho HS tiểu học đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông 2018
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản l hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường Tiểu học Cổ Đô huyện Ba V TP Hà Nội đang di n ra như thế nào
- Cần những biện pháp quản l hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác nào tại trường Tiểu học Cổ Đô huyện Ba V TP Hà Nội
Trang 145 Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Cổ Đô còn nhi u hạn chế: Học sinh thiếu t nh chủ động trong giao tiếp, đối tượng, phạm
vi, nội dung giao tiếp còn h p Nếu xây dựng được hệ thống các biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS Tiểu học mang t nh đồng bộ thông qua cả ba môi trường: Nhà trường - Gia đ nh - xã hội, gắn kết giữa dạy chữ với dạy người, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, thái độ, hành vi, kỹ năng giao tiếp s góp phần nâng cao chất lượng GD học sinh tiểu học nói chung và nâng cao hiệu quả GD kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường Tiểu học Cổ Đô nói riêng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý luận các vấn đ v giáo dục kỹ năng giao tiếp và
hợp tác như một bộ phận của GD kỹ năng sống cho HS tiểu học
6.2 Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS
trường tiểu học Cổ Đô huyện Ba V thành phố Hà Nội
6.3 Đ xuất các biện pháp giáo dục và thực nghiệm một số biện pháp
được lựa chọn nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho HS trường tiểu học Cổ Đô huyện Ba V thành phố Hà Nội theo chương tr nh giáo dục phổ thông mới 2018
7 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Cổ Đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội
- Giới hạn v thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp: từ năm học
2019-2020 đến năm học 2021- 2022; số liệu đi u tra: năm học 2021- 2022
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 ơ ở ơ ậ
Trong công cuộc đổi mới giáo dục phát triển toàn diện nhân cách con người như hiện nay, vận dụng những quan điểm, đường lối, ch nh sách của Đảng và Nhà Nước cùng với lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Ch Minh
Trang 15- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê
9 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Hệ thống hóa được các vấn đ lý luận cơ bản v giáo dục KNGT&HT cho học sinh tiểu học, góp phần phát triển lý luận v giáo dục KNGT&HT cho học sinh tiểu học
Đánh giá thực trạng giáo dục KNGT&HT trong nhà trường Tiểu học Cổ
Đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội và xác định nguyên nhân, hệ quả của nó
Kết quả nghiên cứu của đ tài cung cấp thêm tư liệu cho các cơ sở giáo dục, các trường đào tạo giáo viên tiểu học tổ chức tốt hơn công tác giáo dục
KNS, KNGT&HT cho học sinh
10 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm có phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn còn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở l luận v quản l giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp
tác cho học sinh Tiểu học theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018
Chương 2: Thực trạng quản l giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác
cho học sinh trường Tiểu học Cổ Đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018
Chương 3: Biện pháp quản l giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho
học sinh trường Tiểu học Cổ Đô, huyện Ba V , thành phố Hà Nội theo chương tr nh giáo dục phổ thông 2018
Trang 16Trên thế giới, kĩ năng là vấn đ được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm
Tuy nhiên, trước thế kỉ XIX vấn đ kĩ năng chưa được nghiên cứu một cách
có hệ thống, từ cuối thế kỉ XIX trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh m của các ngành khoa học trong đó có tâm l học, vấn đ kĩ năng được quan tâm nghiên cứu một cách khoa học và nhi u hơn
Quan điểm hợp tác trong giáo dục cũng được đ cập đến từ lâu và đã được áp dụng ở các nước phương Tây khoảng từ cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX Cách làm này có nhi u ý kiến cho rằng không đảm bảo chất lượng dạy
và giáo dục, không tạo ra sự phát triển tr tuệ và cá t nh của người học Tuy nhiên đây cũng là cách làm tạo nên t nh hợp tác giữa các thành viên
Cũng vào khoảng cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, Andrew Bell và Joseph Lancaster người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, chia học sinh thành từng nhóm nhỏ để hoạt động Ý tưởng này nhanh chóng lan tỏa từ Anh sang Mỹ và được hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong như Jons Dewey, Roger Parker, Morton Deutch Năm 1940, Morton Deutch đưa ra l thuyết v các t nh huống hợp tác và cạnh tranh, tác giả đã xây dựng các t nh huống đòi hỏi người học phải tăng cường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa học sinh với học sinh, giữa nhóm với nhóm, qua đó thực hiện mục tiêu đ ra [1]
N n giáo dục Nhật Bản, ngay từ bậc tiểu học hầu hết thời gian học sinh được học tập và làm việc theo nhóm Trong giờ học học sinh được phép đứng
Trang 17lên, tự do đi lại xung quanh lớp ngay cả khi tiết học đang di n ra và hầu như
có thể làm mọi việc, trừ những việc gây nguy hiểm Những biểu hiện này hoàn toàn trái với những suy nghĩ cũng như khuôn mẫu trước đây Tuy nhiên, những bất ngờ đó đ u nằm trong chu i ch nh sách có chủ đ ch của ch nh phủ Nhật Bản áp dụng cho học sinh Bên cạnh đó, ngay ở bậc tiểu học việc hướng các em vào hoạt động nhóm cũng luôn được ưu tiên, hầu hết hoạt động của học sinh tiểu học được tổ chức theo các nhóm nhỏ, v thế, học tập dường như trở thành hoạt động tự nhiên mang t nh xã hội Khi một học sinh không tham gia vào các hoạt động, giáo viên s nh nhàng nhắc nhở khiến các học sinh khác trong đội quan tâm và yêu cầu người bạn trở nên t ch cực hơn v lợi ch chung của nhóm Trên bậc tiểu học, học sinh phải tham gia vào các câu lạc bộ
để học cách hoạt động nhóm, thông qua đó rèn cho trẻ tinh thần tập thể, thúc đẩy trẻ phát triển, khám phá bản thân và khám phá cuộc sống Những hoạt động này còn giúp trẻ tạo được mối quan hệ gắn bó với bạn bè và thầy cô, rèn luyện được kĩ năng giao tiếp, ứng xử Quá tr nh hoạt động s phát sinh nhi u
t nh huống để trẻ thực hành cách xử l , thông qua đó thầy cô s nắm được t nh cách của trẻ để kịp thời động viên hoặc uốn nắn Với phương pháp giáo dục này khiến trẻ em ý thức rằng chúng là một phần quan trọng và cần thiết của nhóm và trẻ s tự hào khi đạt được thành tựu với tư cách nhóm
Quan điểm giáo dục trên đây cho thấy việc giáo dục kĩ năng giao tiếp
và hợp tác cho người học luôn phù hợp với xu thế thời đại Người học phải chủ động trong việc t m ra kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân mà không đợi được truy n thụ kiến thức một cách thụ động từ người dạy
Ở Việt Nam, từ khi h nh thành n n giáo dục cách mạng, phương châm giáo dục là "học đi đôi với hành", "giáo dục nhà trường gắn li n với giáo dục gia đ nh và giáo dục xã hội"; mục tiêu giáo dục của n n giáo dục cách mạng
là nâng cao dân tr , đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu của m i hoạt động giáo dục luôn được xác định trong từng tiết học hoặc hoạt động
Trang 18giáo dục với những yêu cầu cần đạt v kiến thức, kĩ năng, thái độ Tuy nhiên trong thực ti n giảng dạy th kĩ năng được đặt ra chủ yếu là kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành vận dụng, giải quyết những vấn đ liên quan đến bài học, t liên quan đến việc vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đ thực ti n
Vấn đ giáo dục kĩ năng cho học sinh trường phổ thông được ngành GD&ĐT đặt ra khoảng từ năm 2000 trở lại đây thông qua các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ m i năm học của Bộ GD&ĐT Biểu hiện cơ bản là việc thực hiện giáo dục t ch hợp liên môn để giải quyết các vấn đ thực ti n,
sự thay đổi phương pháp và kĩ thuật dạy học, việc đánh giá xếp loại học sinh Những định hướng này nhằm chuẩn bị cho việc thực hiện lộ tr nh đổi mới căn bản và toàn diện GDPT
Những năm gần đây, Bộ GD&ĐT chỉ đạo toàn ngành tăng cường thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Việc giáo dục kĩ năng sống được thực hiện t ch hợp qua các môn học, các hoạt động giáo dục, các hoạt động trải nghiệm Tuy nhiên việc xác định cụ thể các kĩ năng cần giáo dục cho học sinh phổ thông cũng chưa được quy định cụ thể Việc xác định các kĩ năng chủ yếu do m i nhà trường căn cứ vào thực ti n và các nguồn tài liệu để làm cơ sở giáo dục cho học sinh
Chương tr nh GDPT 2018 đặt ra mục tiêu h nh thành, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, trong đó năng lực giao tiếp và hợp tác được xác định là một năng lực chung mà giáo dục cần hướng đến
Những nghiên cứu ở trong nước v giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh phổ thông cũng được nhi u tác giả quan tâm nghiên cứu thể hiện trong các công tr nh nghiên cứu hoặc những đ tài luận văn, luận
án, tiêu biểu là:
Tác giả Nguy n Thanh B nh (1998) với đ tài “Cải tiến tổ chức hoạt
động ngoài giờ lên lớp trong trường tiểu học theo phương thức hợp tác” đã
Trang 19đ xuất cải tiến việc tổ chức hoạt động NGLL trên cơ sở tăng cường sự hợp tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau [3] Nếu các hoạt động GD trong nhà trường được thiết kế theo phương thức hợp tác, trong đó tương tác giữa giáo viên và học sinh được cải tiến theo nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể, t nh t ch cực sáng tạo của học sinh bằng cách lôi cuốn các em tham gia vào mọi khâu của quá tr nh hoạt động, còn quan hệ giữa học sinh với học sinh trong hoạt động được tổ chức theo nhóm nhỏ mang t nh phụ thuộc t ch cực trên cơ sở trách nhiệm cá nhân và quan hệ chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau th s làm cho hoạt động GD đa dạng, trở nên hấp dẫn và có hiệu quả hơn Trong đ tài này, tác giả còn đưa ra một số loại h nh hoạt động giáo dục theo phương thức hợp tác
Tác giả Đặng Thành Hưng (2010) khi nói v dạy học hiện đại đã đ cập đến nhóm hợp tác và dạy học hợp tác Tác giả cũng đã nêu ra các nguyên tắc của dạy học hợp tác nhóm nhỏ và các biện pháp đảm bảo những nguyên tắc đó
Ngoài ra cũng có một loạt các luận án, luận văn đ cập đến vấn đ này như:
- Tác giả Bùi Thị Xuân Lụa (2013), Một sổ biện pháp phát triển kĩ
năng giao tiếp và hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5, 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP thành phố Hồ Ch Minh
- Tác giả Lương Phúc Đức (2016), Giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác
cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội 2
- Tác giả Trần Thị Hương Thủy (2017), Hình thành kĩ năng giao tiếp
và hợp tác cho trẻ 4-5 tuổi thông qua một số hoạt động lao động ở trường mầm non, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội
- Tác giả Đoàn Thị Hi n (2017), Giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác
cho học sinh lớp 3 qua hoạt động nhóm, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội 2
Tuy nhiên những nghiên cứu nêu trên, nhất là những nghiên cứu trong các luận văn, luận án, thường tập trung vào hoạt động giáo dục cụ thể, chưa thể hiện sự quản lý toàn diện đối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Trang 20nhằm giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh Điểm mới v nghiên cứu trong phạm vi luận văn này là căn cứ vào mục tiêu chương trình GDPT tổng thể do Bộ GD&ĐT ban hành, cùng với những quan điểm, định hướng trong hoạt động dạy học nhằm h nh thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh để đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường TH trong tất cả các hoạt động giáo dục của nhà trường
N
Giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của m i quốc gia, rất nhi u nước trên thế giới trong đó có Việt Nam chúng ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển của đất nước
Quản l giáo dục, quản l nhà trường là những vấn đ được nhi u nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản l nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị tr đặc biệt quan trọng
Một trong những người có những nghiên cứu mang t nh hệ thống v kĩ năng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguy n Thanh B nh Tác giả
Nguy n Thanh B nh (1998) với đ tài “Cải tiến tổ chức hoạt động ngoài giờ
lên lớp trong trường tiểu học theo phương thức hợp tác ” đã đ xuất cải tiến
việc tổ chức hoạt động NGLL trên cơ sở tăng cường sự hợp tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau Tác giả và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan v quá tr nh nhận thức kĩ năng sống và đ xuất yêu cầu tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời t m hiểu thực trạng GDKNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục ch nh quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam Tác giả
đã xây dựng được khung l luận v giáo dục KNS từ xác định thuật ngữ, mục
Trang 21tiêu, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, phương pháp giáo dục cho đến đánh giá kết quả và tác động của giáo dục KNS Nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc có giá trị quan trọng trong việc lập quan điểm phương pháp luận cũng như định hướng và tiếp cận trong việc nghiên cứu kĩ năng sống, GDKNS cho thế hệ trẻ, nhưng không trực tiếp đ cập đến vấn đ kĩ năng sống, GDKNS như đối tượng nghiên cứu
chung:
Tuy nhiên những nghiên cứu nêu trên, nhất là những nghiên cứu trong các luận văn, luận án, thường tập trung vào hoạt động giáo dục cụ thể, chưa thể hiện sự quản lý toàn diện đối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh Điểm mới v nghiên cứu trong phạm vi luận văn này là căn cứ vào mục tiêu chương trình GDPT tổng thể do Bộ GD&ĐT ban hành, cùng với những quan điểm, định hướng trong hoạt động giáo dục nhằm h nh thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh để đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trường tiểu học trong tất cả các hoạt động giáo dục của nhà trường
Xác định được vai trò và tầm quan trọng của việc quản l trong nhà trường và vấn đ dạy kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh trong thời kỳ hiện đại, tác giả đã vận dụng các kiến thức v khoa học quản l giáo dục đã được tiếp thu trong quá tr nh bồi dưỡng, học tập QLGD tại trường Đại học Quốc Gia Hà Nội và thực trạng của việc quản l hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh Tiểu học tại Hà Nội nói chung và cho học sinh tại trường Tiểu học Cổ Đô nói riêng, để đ xuất các biện pháp quản l nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục
Trang 22Còn dưới góc độ chức năng, người quản lý phải thực hiện các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; lãnh đạo/Đi u phối (chỉ đạo); Kiểm tra Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là nhiệm vụ thực
tế chứ không phải lý luận, là trách nhiệm chứ không phải quy n lực Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi th phải có người gây ra và người chịu tác động Từ đó, khái niệm quản lý chúng tôi sử dụng trong luận văn được hiểu là quá tr nh lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đ
ra của tổ chức
1.2.1.2 Quản lí giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
G ủ
1.2.2.1 Kỹ năng
Trong cuộc sống, con người cần có rất nhi u kĩ năng để sống, hòa nhập với cộng đồng Kĩ năng cùng với thái độ s tạo ra khả năng thực hành của m i cá nhân
Nhưng hầu hết chúng ta đ u thừa nhận rằng khi áp dụng những kiến thức vào thực ti n th kĩ năng được h nh thành Kĩ năng có được còn do quá
tr nh lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó
Hiện nay, có thể tổng kết có hai hướng nghiên cứu v kĩ năng, cụ thể:
Trang 23Hướng thứ nhất, nghiên cứu kĩ năng trên cơ sở tâm l học hoạt động
Đại diện cho nhóm này là các nhà Tâm l học Xô viết như A V Petrovxki, B.F.Lomov, K.K.Platonov, P.Ia.Galperin,
Hướng thứ hai, nghiên cứu kĩ năng trên cơ sở của Tâm l học hành vi
Đại diện của xu hướng này là các tác giả phương Tây như J B Watson,
B F Skiner, E L Thordide, E Tomen, Các tác giả này nghiên cứu kỹ năng với các tiếp cận kỹ năng là kết quả của quá tr nh luyện tập thử và sai và biểu hiện ở hành vi cụ thể của cá nhân
Trong phạm vi nghiên cứu của đ tài, kĩ năng được nghiên cứu theo
hướng của tâm lý học hoạt động và kĩ năng được hiểu như sau: Kĩ năng là
khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân vào giải quyết có kết quả tình huống hay công việc nào đó trong cuộc sống
1.2.2.2 Kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Giao tiếp
Theo bản chất giao tiếp là một dạng của hoạt động có đối tượng, có thể
là phương thức và đi u kiện của hoạt động Khi nghiên cứu với góc độ khác
có t nh vật lý Gruere (1982) chỉ rõ giao tiếp là một quá tr nh chuẩn, trong đó một thông điệp được truy n tải từ một bộ phát tới một bộ thu thông qua một chu i các yếu tố được gọi là nguồn, kênh, địa chỉ Trong lĩnh vực kinh tế học Martin P Andelem giao tiếp là quy trình trong đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta
Từ những dẫn chứng trên có thể nhận thấy có rất nhi u khái niệm v giao tiếp nhƣng dù ở góc độ nghiên cứu nhất định nào đó th giao tiếp cũng
có những điểm chung nhất v bản chất đó là sự tiếp xúc giữa người và người, trong đó có sự trao đổi thông tin để đạt mục đ ch nhất định
Từ đó, tác giả luận văn định nghĩa giao tiếp như sau: “Giao tiếp là quá
trình phát, nhận; xử lý và truyền tải thông tin giữa hai hay nhiều người để đạt được mục tiêu”
Trang 24Hợp tác
Tác giả Lê Thị Thùy Dương (2017) cho rằng: Hợp tác là sự kết hợp giữa hai hay nhi u người thành một nhóm, trong đó m i người đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ chia sẻ lẫn nhau nhầm giải quyết chung nhiệm vụ nào đó
Tác giả Lê Thị Thu Hi n (2015) lại khái niệm hợp tác là sự tự nguyện của các các nhân cùng nhau làm việc b nh đẳng trong một tập thể (nhóm), trong đó các thành viên trong nhóm tiến hành hoạt động nhằm mục đ ch và lợi ch chung, đồng thời đạt được mục đ ch và lợi ch riêng của từng thành viên trên cơ sở n lực chung
Như vậy, có nhi u khác niệm khác nhau và quan niệm khác nhau v hợp tác nhưng đ u có chung quan điểm chung sức, giúp đỡ nhau cùng đạt
mục đ ch chung Từ đó, tác giả luận văn khái niệm hợp tác như sau: “Hợp tác
là hoạt động ý thức cùng nhau chia sẻ công việc, giúp đỡ nhau nhằm thực hiện hiệu quả công việc nhóm đề ra”
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Từ các khái niệm trên tác giả luận văn khái niệm năng lực giao tiếp và
hợp tác như sau: “Năng lực giao tiếp và hợp tác là việc sở hữu kĩ năng, thái
độ xử lý và truyền tải thông tin một cách ý thức nhằm hỗ trợ công việc nhóm
để đạt được mục tiêu đề ra.”
1.2.2.3 Kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Trong cuộc sống, con người cần có rất nhi u kĩ năng để sống, hòa nhập với cộng đồng Kĩ năng cùng với thái độ s tạo ra khả năng thực hành của m i
cá nhân
Có nhi u cách định nghĩa khác nhau v kĩ năng bắt nguồn từ góc nh n chuyên môn và quan niệm cá nhân của tác giả Kĩ năng có được còn do quá
tr nh lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó
Học sinh tiểu học cần phải thực thực hiện có hiệu quả các kỹ năng giao
Trang 25tiếp trong nhà trường, gia đ nh và xã hội nhằm thực hiện các mục đ ch học tập, vui chơi, rèn luyện để phát triển nhân cách Nói cách khác, kỹ năng giao tiếp của học sinh tiểu học được h nh thành và phát triển trong một môi trường rộng lớn và quan hệ chặt ch với nhau là: Nhà trường, gia đ nh và xã hội
1.2.2.4 Giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học:
Giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác là quá tr nh tác động sư phạm có mục đ ch, có kế hoạch nhằm h nh thành năng lực và thái độ hợp tác t ch cực cho học sinh, giúp học sinh có ý thức v trách nhiệm của bản thân với tập thể
để thực hiện công việc, ứng phó hài hòa, hiệu quả với các t nh huống và mối quan hệ xã hội trong cuộc sống Do đó đ tài quan niệm giáo dục kĩ năng giao
tiếp và hợp tác như sau: Giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh là
quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường tạo nên sự phối hợp hành động của học sinh để cùng thực hiện có hiệu quả một nhiệm vụ chung, đưa đến sự phát triển năng lực và phẩm chất cần thiết cho học sinh
1.2.2.5 Quản lí giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học:
Quản l giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác là quá tr nh tác động của nhà quản l có mục đ ch, có kế hoạch nhằm tổ chức, chỉ đạo giáo viên trong hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh đồng thời phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia Do đó đ tài
quan niệm quản l giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác như sau: Quản lí giáo
dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh là quá trình xây dựng, tổ chức, chỉ đạo, đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh của nhà trường trên cơ sở phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
ặ m âm ơ b ủ
Học sinh tiểu học bao gồm những trẻ em nằm trong độ tuổi từ 6 – 11
Trang 26tuổi, đây là giai đoạn chuyển tiếp từ thời thơ ấu sang thời niên thiếu Và cũng là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển v thể chất, trí tuệ, đặc biệt là nhân cách của trẻ nhỏ Trong độ tuổi này, các bé s có thêm nhi u mối quan hệ trong xã hội, từ đó xuất hiện các cung bậc cảm xúc và tâm lý mới
Khi bước sang độ tuổi học tiểu học, các phẩm chất tư duy ở trẻ s chuyển dần từ t nh cụ thể sang tư duy trừu tượng khái phát
Nét t nh cách của học sinh tiểu học đang dần được h nh thành nhưng thường ở độ tuổi này các bé còn nhút nhát, rụt rè… nhất là khi thời gian đầu
đi học Thế nhưng, vẫn có không t trẻ lại sôi nổi, mạnh dạn, không h sợ thầy
cô giáo hay người lạ vào những ngày đầu nhập học
Trong thực ti n, m i người đ u có những điểm mạnh và hạn chế riêng,
sự hợp tác trong công việc và học tập s h trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sức mạnh tr tuệ, tinh thần và thể chất vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung Kĩ năng này còn giúp m i cá nhân sống hài hòa với người khác Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giúp học sinh có thể h trợ, hoàn thiện cho nhau để hoàn thành tốt các hoạt động học tập và hoạt động khác trong nhà trường Ngoài ra, kĩ năng giao tiếp và hợp tác còn giúp các em biết cách làm việc với tập thể, biết chia sẻ với cộng đồng trong nhi u môi trường khác nhau khi trưởng thành
Mặc khác, các yếu tố tri giác, tr nhớ, chú ý, tư duy, tưởng tượng và ngôn ngữ ở lứa tuổi này có nhi u thay đổi đáng kể Tiêu biểu là sự biến đổi trong tư duy, với sự chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng, làm cho khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa, khả năng suy luận phát triển Học sinh TH thường muốn độc lập lĩnh hội tri thức theo quan điểm, lập luận riêng của m nh và không d tin, d chấp nhận ý kiến người khác Đồng thời,
th ch t m hiểu những vấn đ phức tạp, khó khăn Tuy nhiên, tư duy của các
em cũng có một số hạn chế, như một em nắm bắt được dấu hiệu b ngoài của khái niệm khoa học d hơn các dấu hiệu bản chất, các em hiểu dấu hiệu bản
Trang 27chất của khái niệm nhưng không phải lúc nào cũng phân biệt được các dấu hiệu đó Một số em, hoạt động nhận thức chưa trở thành hoạt động độc lập, sự kiên tr còn yếu Các em học sinh có thái độ khác nhau với từng môn học, tùy thuộc hứng thú, sở th ch của bản thân, nội dung môn học và giáo viên giảng dạy Hoạt động học tập lúc này cũng đa dạng hơn, nhi u h nh thức sinh động hơn, các em thường th ch những giờ học đa dạng phong phú Tuy nhiên, hoạt động học tập của các em cũng gặp một số khó khăn như: yêu cầu khả năng tư duy trừu tượng, tư duy lý luận của các môn học; sự dậy th làm cho tâm trạng của học sinh không ổn định, d mệt mỏi, chán nản; sự phân hóa trong học tập
Sự h nh thành và phát triển ý thức, tự ý thức là đặc điểm đặc trưng trong sự nghiệp phát triển nhân cách trong giai đoạn này Sự biến đổi một cách mạnh m của cơ thể và các mối quan hệ xã hội được mở rộng làm các
em xuất hiện nhu cầu quan tâm đến nội tâm của m nh, đến những phẩm chất riêng, xuất hiện nhu cầu tự đánh giá, so sánh m nh với người khác Nội tại quá trình phát triển ý thức, tự ý thức ở các em xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầu t m hiểu bản thân và kĩ năng chưa đầy đủ của các em trong việc phân t ch
t nh đúng đắn hành vi bản thân Do vậy, ở lứa tuổi này d nảy sinh xung đột
từ mâu thuẫn giữa mức độ kỳ vọng của các em với địa vị thực tế của m nh trong tập thể, mâu thuẫn giữa thái độ của các em đối với bản thân đang có sự
h nh thành phẩm chất nhân cách và thái độ của các em đối với người lớn và bạn bè cùng lứa tuổi Ý thức và tự ý thức của học sinh được h nh thành bằng hai con đường:
- Thứ nhất là lĩnh hội các yếu tố từ n n văn hóa, từ ý thức xã hội Bằng các loại h nh hoạt động đa dạng, bằng con đường giáo dục, học tập và giao tiếp xã hội, học sinh TH lĩnh hội các giá trị xã hội, các chuẩn mực xã hội để
h nh thành ý thức, tự ý thức cá nhân;
- Thứ hai là tự giáo dục trong quá trình thực hiện các loại h nh hoạt động trong cuộc sống giao tiếp Đặc điểm cảm xúc, t nh cảm d nhận thấy
Trang 28nhất ở học sinh TH là cường độ mạnh, theo hướng xung đột, quyết liệt (như phản ứng mạnh m khi trong quan hệ với người khác không đạt được kết quả mong muốn) Trạng thái tâm l nói chung chưa ổn định, thất thường, d vui,
d buồn vô cớ, đôi khi còn mâu thuẫn Những đặc điểm này mang t nh chất tạm thời và s qua đi theo sự trưởng thành của các em
T nh cảm đạo đức, t nh cảm tr tuệ, t nh cảm thẩm mỹ đang phát triển, những rung cảm v sự cảm phá, phát hiện cái mới liên quan đến nhu cầu nhận thức được mở rộng vượt ra khỏi phạm vi của trường, quan niệm v cái đ p phong phú và sâu sắc hơn trước Xúc cảm giới t nh là một loại cảm xúc mới
lạ xuất hiện lần đầu tiên ở học sinh TH, những cảm xúc ấy được thể hiện đa dạng và mãnh liệt đôi khi khiến các em bỡ ngỡ, lúng túng và mất tự chủ Nh n chung, đời sống xúc cảm, t nh cảm của học sinh giai đoạn này rất phức tạp và
đa dạng, có t nh thất thường, bồng bột, song nó là n n tảng quan trọng cho việc h nh thành nhân cách toàn v n cho các em Thời kỳ thiếu niên quan trọng
ở ch : những cơ sở, phương thức chung của sự h nh thành quan điểm xã hội
và đạo đức của nhân cách được h nh thành, chúng s được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên Hiểu rõ vị tr , ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên s giúp được những người làm công tác giáo dục có cách giáo dục đúng đắn để giáo dục toàn diện cho các em
ủ trong ơ
tr G PT 8
Chương tr nh GDPT mới xác định mục tiêu GD dựa trên quy định v mục tiêu GD trong Luật Giáo dục hiện hành của Việt Nam, đồng thời tham khảo mục tiêu GD trong chương tr nh GDPT của nhi u quốc gia và định hướng giáo dục của các tổ chức quốc tế lớn, trong đó có tuyên bố của UNESCO v bốn trụ cột của GD (Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để tự khẳng định m nh)
Xây dựng chương trình GD theo mô hình phát triển năng lực là xu thế
Trang 29chung, phổ biến ở nhi u quốc gia trên thế giới trong mấy thập niên gần đây Tuy trong chương tr nh GD của một số nước không dùng thuật ngữ năng lực (competency) mà dùng kĩ năng (skill) và không gọi tên chương trình
GD theo mô hình phát triển năng lực một cách trực tiếp, nhưng thực chất đ u
là mô hình GD chú trọng đến việc giúp học sinh vận dụng kiến thức vào học tập và đời sống ngay trong quá tr nh học, nhờ đó học sinh có được những năng lực cần thiết để sống và làm việc suốt đời
Đặc trưng của mô h nh chương trình GD phát triển năng lực là “lấy hệ
thống các năng lực cốt lõi với tư cách là sự cụ thể hoá mục tiêu giáo dục để thiết kế các thành tố còn lại của chương trình, từ nội dung giáo dục đến phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục”
Năng lực là khả năng đáp ứng các yêu cầu hoặc nhiệm vụ phức tạp đòi hỏi sự t ch hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ trong một bối cảnh cụ thể V bản chất, năng lực được tạo nên bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ; các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà chúng hòa quyện, đan xen vào nhau tác động t ch cực vào việc nâng cao năng lực của m i cá nhân
Sơ ồ ủ ự
Đối với học sinh TH, hoạt động chủ đạo ở nhà trường là tham gia các hoạt động giáo dục để lĩnh hội tri thức, rèn luyện phẩm chất, kĩ năng Kĩ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh TH được nảy sinh chủ yếu trong các hoạt động giáo dục và các hoạt động đoàn thể, vui chơi giải tr V vậy, kĩ năng giao tiếp và hợp tác một mặt dựa trên cấu trúc của giao tiếp hợp tác và cấu trúc của kĩ năng, một
Trang 30mặt dựa trên những hoạt động đoàn thể, vui chơi cùng nhau của học sinh ở trường TH cần gồm 3 nội dung có quan hệ chặt ch với nhau:
- Nhận thức: là quá tr nh cảm nhận và nhận thức lẫn nhau giữa các cá nhân khi cùng nhau tham gia các hoạt động, là sự thiết lập các mối quan hệ chơi trên cơ sở hiểu biết lẫn nhau Quá tr nh cảm nhận được khắc họa bởi sự hiện diện của các ngôn từ trong giao tiếp, các hành vi ứng xử hướng tới sự phối hợp hành động Quá tr nh nhận thức hướng tới việc giải quyết các vấn
đ của nhiệm vụ m i hoạt động thể hiện ở việc thảo luận và đưa ra cách giải quyết, lựa chọn phương án giải quyết nhiệm vụ, cách giải quyết nhiệm
vụ cá nhân hướng tới mục tiêu của hoạt động và thái độ t ch cực đối với kết thực hiện Cần phải để học sinh tự đánh giá kết quả hoạt động đạt được là sản phẩm chung của các thành viên, được đóng góp bởi từng cá nhân, có thái độ vui mừng v thành t ch chung hoặc "nuối tiếc" v kết quả không được như mong muốn
- Thái độ: thái độ (xúc cảm, t nh cảm) của cá nhân cùng với nhận thức, hành động hợp tác trong khi hoạt động s tạo ra cơ sở để h nh thành ni m tin,
l tưởng, quan điểm, hệ thống giá trị đúng đắn Khi chưa h nh thành thái độ của cá nhân đối với các hoạt động giao tiếp hợp tác th cá nhân đó chưa có kĩ năng giao tiếp và hợp tác, mặc dù đã có những nhận thức và hành động giao tiếp và hợp tác nhất định trong quá tr nh tham gia hoạt động Thái độ được thể hiện khi cá nhân hứng thú, t ch cực trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong quá tr nh hoạt động chung Khi hoạt động, m i cá nhân phải giao tiếp để hướng tới các mối quan hệ tương h và giao tiếp để hướng tới mục tiêu chung Các cá nhân tham gia hoạt động phải thể hiện thái độ t ch cực khi thảo luận để phân chia vai trò, nhiệm vụ thành phần, khi thống nhất các nhiệm vụ
đã được phân chia dựa trên việc đã xác định mục tiêu của hoạt động chung Thái độ t ch cực là một thành tố cơ bản của kĩ năng giao tiếp và hợp tác Để hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp và hợp tác đòi hỏi các cá nhân phải
Trang 31thể hiện thái độ t ch cực đối với hoạt động chung, mong muốn được trao đổi, bàn bạc với nhau, thể hiện thái độ t ch cực đối với kết quả hoạt động Khi kĩ năng giao tiếp và hợp tác được phát triển, thái độ của các cá nhân với tập thể cũng trở nên t ch cực hơn
- Hành động: bao gồm những hành động phối hợp giữa các cá nhân trong tập thể, trong đó có sự trao đổi không chỉ là kiến thức, ý tưởng mà còn
cả giá trị và suy nghĩ Bản chất của kĩ năng giao tiếp và hợp tác là sự phối hợp hành động tự nguyện giữa các bên tham gia mà trung tâm là những cơ chế xã hội, tâm l phức tạp, đòi hỏi mức độ trưởng thành nhất định của các cá nhân trong tập thể Những thành tố cơ bản của kĩ năng giao tiếp và hợp tác được
h nh thành từ học sinh mầm non
- Chương tr nh GDPT hướng đến mục tiêu h nh thành và phát triển những năng lực cốt lõi cho học sinh Căn cứ để xác định các năng lực cốt lõi trong chương tr nh GDPT từ chương tr nh GDPT của một số nước phát triển
và một số tài liệu v khoa học GD của các tổ chức quốc tế Những năng lực trong chương tr nh GDPT gồm:
+ Xác định mục đ ch, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
+ Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; đi u chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn
+ Xác định mục đ ch, phương thức hợp tác
+ Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
+ Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
Trang 32hình thành và phát triển cho học sinh
Biết sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, hành động để đáp ứng những nhu cầu của bản thân trong giao tiếp
Biết xác định các công việc chủ yếu của nhóm;
Biết phân công nhiệm vụ hoặc tự xác định nhiệm vụ của m i thành viên; Biết cách huy động kiến thức, sử dụng các phương pháp để giải quyết nhiệm vụ;
Biết trao đổi, chi sẻ, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Biết tự đánh giá hoặc nhận xét kết quả đạt được của cá nhân, tập thể
1.3.3.2 Nội dung giáo dục KNG&HT cho học sinh tiểu học
Kỹ năng giao tiếp: Tự tin đứng trước đám đông, ngôn ngữ rõ ràng,
mạch lạc, biết chào hỏi đúng ch , đúng lúc, phù hợp hoàn cảnh, tiếp nhận, sử
lý và truy n đạt thông tin khách quan, biết nói lời cảm ơn, từ chối yêu cầu, thể hiện thái độ, quan điểm của bản thân qua cử chỉ, nét mặt, hành động
Kỹ năng lắng nghe: Lắng nghe là một kĩ năng cần thiết khi học ở bất k
môi trường học tập nào Không những thế, lắng nghe còn là một kĩ năng cực
kì quan trọng giúp cá nhân thiết lập mối quan hệ bạn bè và duy tr mối quan
hệ tốt đ p với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh Trong các hoạt động giao tiếp và hợp tác, các cá nhân phải chú ý lắng nghe lời giải th ch,
Trang 33hướng dẫn để biết tổ chức cách hoạt động theo tập thể một cách hiệu quả, và trong khi hoạt động chung phải biết lắng nghe ý kiến của các thành viên trong tập thể để tránh những mâu thuẫn, xung đột, những bất đồng ý kiến xảy ra Lắng nghe và xác định những điểm giống và khác, những điểm đồng ý và những điểm không tán thành với các bạn Từ đó, cá nhân có nhu cầu chia sẻ những suy nghĩ riêng của m nh với các thành viên trong tập thể
Kỹ năng thảo luận: Trong hoạt động giao tiếp và hợp tác, các cá nhân
phải có kĩ năng thảo luận để cùng thống nhất v mục đ ch, mục tiêu của hoạt động hướng tới kết quả cuối cùng cần đạt của cả nhóm Kĩ năng thảo luận còn
để thống nhất nội dung và kế hoạch thực hiện những công việc chung, cùng thảo luận để t m kiếm phương tiện thực hiện hoạt động, bầu nhóm trưởng thảo luận để hướng tới sự đồng thuận của các thành viên Khi có kĩ năng thảo luận các cá nhân s hiểu được giá trị của sức mạnh tập thể, biết đặt lợi ch của tập thể lên trên sở th ch và những mối quan tâm riêng của bản thân
Kỹ năng thuyết trình: Cá nhân phải biết tr nh bày một vấn đ trước tập
thể rõ ràng, mạch lạc, dùng lời l , cử chỉ, thái độ để thuyết phục người khác thực hiện mong muốn của m nh
Kĩ năng phân công công việc hợp lí: Để hoạt động giao tiếp và hợp tác
trở nên công bằng và hiệu quả th các cá nhân cần có kĩ năng phân công công việc hợp l cho nhau và chấp nhận sư phân công công việc của tập thể Trong tập thể luôn có sự đa dạng v kĩ năng và nhân cách giữa các thành viên Khi tham gia hoạt động cùng nhau, phải biết tự đánh giá khả năng riêng của bản thân m nh cũng như sở th ch, nguyện vọng và khả năng của các bạn trong tập thể, từ đó đưa ra những ý kiến phù hợp nhất với việc phân công các phần việc
cụ thể cho từng bạn, đảm bảo sự công bằng và phát huy được khả năng, điểm mạnh của các thành viên trong tập thể
Kỹ năng chia sẻ: Kĩ năng chia sẻ rất cần trong hoạt động giao tiếp và
hợp tác v trong khi hoạt động hợp tác học sinh phải có sự giúp đỡ, chia sẻ khi bạn gặp khó khăn, hoặc nhờ bạn h trợ nếu cần Trong quá tr nh hoạt động,
Trang 34các cá nhân cần ý thức v trách nhiệm của m nh với nhiệm vụ chung, chủ động hoàn thành nhiệm vụ của m nh
Trong cuộc sống hàng ngày, học sinh phải biết chia sẻ với bố m v công lao chăm sóc, dạy d , chia sẻ với bố m ni m vui và n i buồn, thành công và thất bại trong cuộc sống, chia sẻ với thầy cô v khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ của nhà trường và cuộc sống đời tư, chia sẻ với bạn công việc của lớp của trường w
Kĩ năng phối hợp hành động, làm việc hợp tác: Kĩ năng phối hợp hành
động rất quan trọng trong quá tr nh giao tiếp và hợp tác Có các cách thức khác nhau trong việc phối hợp hành động trong quá tr nh hoạt động phụ thuộc vào cấu trúc của nhiệm vụ:
- Phối hợp hành động theo kiểu mục tiêu - kết quả : m i cá nhân s tự hoàn thành nhiệm vụ của m nh trong tổng thể nhiệm vụ chung một cách độc lập Trong quá tr nh hoàn thành nhiệm vụ, nhiệm vụ cá nhân s trở thành một phần của kết quả cuối cùng Phối hợp hành động mục tiêu - kết quả thường biểu hiện trong nhóm hạt nhân (theo cặp)
- Phối hợp hành động theo kiểu dây chuy n sản xuất : học sinh s hoàn thành nhiệm vụ lần lượt Tức là, kết quả của một nhiệm vụ được hoàn thành bởi một cá nhân này s là đối tượng cho hoạt động của cá nhân khác
Đi u này đòi hỏi sự tương tác giữa các cá nhân
- Phối hợp hành động theo kiểu phối kết hợp : học sinh s lên kế hoạch công việc và thực hiện công việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ trước để hoàn thành một phần công việc, sau đó s phối hợp cùng nhau để đạt được kết quả cuối cùng Phối hợp hành động kiểu phối kết hợp di n ra khi học sinh
có kinh nghiệm trong việc thực hiện thực hiện hai kiểu phối hợp hành động mục tiêu - kết quả và dây chuy n sản xuất
Kỹ năng giải quyết xung đột: Xung đột là hiện tượng tất yếu xảy ra
trong hoạt động chung, v thế, học sinh phải có kĩ năng giải quyết xung đột: Giải quyết vấn đ trong học tập, giải quyết vấn đ trong xử l các mối quan
Trang 35hệ, giải quyết vấn đ v xúc cảm cá nhân, nhận ra những bất đồng, x ch m ch, biết nhường bạn hoặc thuyết phục bạn, vv
o Nguyên tắc đảm bảo gắn l luận với thực ti n: Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác phải gắn với hoạt động học tập, sinh hoạt, cuộc sống của học sinh tiểu học, gắn với tập quán địa phương, gắn với quy n và bổn phận của học sinh trong gia đ nh, nhà trường và xã hội
o Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp chặt ch giữa nhà trường, gia đ nh và
xã hội trong giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học nhằm tạo môi trường giáo dục thống nhất
o Nguyên tắc đảm bảo t nh hệ thống, t nh kế tiếp và t nh liên tục trong quá tr nh giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học: Những kỹ năng được h nh thành ở lớp dưới là cơ sở, ti n đ để h nh thành ở lớp trên và củng cố trong suốt cả cuộc đời, việc tiến hành giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh không tiến hành đơn lẻ mà tiến hành đồng thời trong mối quan hệ với hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục và h nh thành các kỹ năng khác
o Nguyên tắc đảm bảo t nh đối tượng: Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác phù hợp với đặc điểm tâm l lứa tuổi học sinh tiểu học, phù hợp với quy n và bổn phận của trẻ em trong gia đ nh, nhà trường và xã hội
1.3.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh Tiểu học
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường tiểu học thông qua
Trang 36các h nh thức sau:
- Tổ chức dạy học trên lớp theo hướng lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục KNGT&HT trong chương trình dạy học, giảo dục HS với các môn học có ưu thế
Giáo viên có thể lựa chọn h nh thức kết hợp GD trong giảng dạy thông qua các môn học chiếm ưu thế và liên quan trong giáo dục kỹ năng giao tiếp
và hợp tác như môn: Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, giáo viên có thể tiến hành giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh Giáo viên cần thiết kế chu đáo các bài tập t nh huống v giao tiếp để lồng ghép, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho người học
Tổ chức dạy học trên lớp theo hướng lồng ghép, t ch hợp nội dung giáo dục KNGT&HT trong chương tr nh dạy học, giáo dục HS thông qua dạy học trên lớp với các môn học có ưu thế không chỉ thực hiện được các mục tiêu vốn có của bài học gắn với môn học mà còn giúp học sinh hiểu, trải nghiệm được các kỹ năng giao tiếp gắn với bài học, trên cơ sở đó học sinh tiểu học được h nh thành các kỹ năng giao tiếp của m nh Như vậy, ta thấy hoạt động động dạy học trên lớp là đi u kiện và con đường tốt nhất để phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học
Yêu cầu trong việc lồng ghép, t ch hợp giáo dục kỹ năng giao tiếp phải không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương
tr nh môn học
- Tổ chức hoạt động giảo dục ngoài giờ lên lớp tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Ngoài việc t ch hợp giáo dục KNGT&HT thông qua việc giảng dạy các
môn học có ưu thế, còn có các h nh thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như thi t m hiểu, thuyết tr nh theo chủ đ , xử l t nh huống, các hoạt động tham quan dã ngoại, xâm nhập thực tế s giúp cho học sinh tiếp cận với thực tế, đi sâu vào một chủ đ và làm quen với các t nh huống thực
Trang 37Tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cũng là một trong những con
đường giáo dục KNGT&HT cho học sinh các trường tiểu học Đặc trưng của tổ
chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học là lấy tập thể làm môi trường giáo dục, lôi cuốn các em vào phong trào hoạt động chung của tập thể Với các h nh thức như lao động, vui chơi, hoạt động xã hội tập thể và các mối quan hệ giao tiếp ngoài xã hội tạo cơ hội và đi u kiện cho học sinh tự rèn luyện, biến những yêu cầu giáo dục thành hành vi, kỹ năng tương ứng
Tổ chức các hoạt động xã hội để giáo dục KNGT&HT cho học sinh
Hoạt động xã hội giữ vai trò không thể thiếu trong hoạt động giáo dục
KNGT&HT Tác động của xã hội từ nhi u ph a, từ các tổ chức ch nh trị - xã
hội, tổ chức xã hội, ngh nghiệp, từ các cấp, các ngành và các yếu tố khác trong xã hội tham gia vào môi trường giáo dục Đội thiếu niên ti n phong Hồ
Ch Minh là tổ chức của lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng có vai trò rất lớn trong việc tập hợp, tổ chức sinh hoạt, giáo dục thiếu niên nhi đồng theo những chương tr nh, nội dung bổ ch, góp phần h nh thành và phát triển phẩm chất, l
tưởng cho HS Trong hoạt động giáo dục KNGT&HT, nhà trường và giáo
viên cần phát huy vai trò tổ chức Đội của nhà trường trong rèn luyện
KNGT&HT cho học sinh tiểu học thông qua các phong trào, các hoạt động
theo chủ đ , chủ điểm của đội Hoạt động của đội rất phù hợp với lứa tuổi nên
có sức cuốn hút HS tham gia t ch cực và hiệu quả giáo dục s được nâng lên
- Các lực lượng tham gia giáo dục kĩ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh:
(1) Ban giám hiệu;
(2) Tổ trưởng chuyên môn;
Trang 38(3) Giáo viên chủ nhiệm;
(4) Giáo viên bộ môn;
(5) Tổ chức Đoàn thanh niên, Đội TNTP;
6) Hội cha mẹ học sinh;
7) Gia đình (phụ huynh) học sinh
- Các nguồn lực cho hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh:
(1) Tài liệu giáo dục;
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục;
(3) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về GD kĩ năng giao tiếp và hợp tác;
(4) Mời chuyên gia hoặc các lực lượng giáo dục khác tham gia các hoạt động giáo dục tại trường
1.3.3.4 Phương pháp giáo dục KNGT&HT cho HS tiểu học
h nh thành và củng cố trong suốt cuộc đời của các em
b Phương pháp thảo luận nhóm
Thực chất của phương pháp thảo luận nhóm là giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trao đổi v một vấn đ học tập, văn hóa, đạo đức hay một nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp nào đó theo nhóm Trong đó, giáo viên
k ch th ch học sinh t ch cực hợp tác, t m tòi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
Trang 39dạy học và giáo dục đặt ra trong môi trường nhóm, lớp Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho nhi u người học được tham gia và tham gia một cách chủ động vào quá tr nh học tập, tạo cơ hội cho nhi u người học cùng tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đ , kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thương lượng, kỹ năng
xử l t nh huống, kỹ năng chia sẻ, bày tỏ thái độ quan điểm cá nhân V dụ, khi dạy tập làm văn lớp 3 bài kể lại buổi biểu di n nghệ thuật, giáo viên có thể cho học sinh tập kể cho nhau trong nhóm bàn, sau đó từng tổ thảo luận, nhận xét bài của tổ bạn Thông qua việc tập tổ chức cuộc họp, hay kể lại câu chuyện, HS biết lắng nghe, tr nh bày suy nghĩ, thái độ quan điểm cá nhân, làm chủ bản thân m nh trong lớp học, trong cuộc sống Thông qua việc thảo luận trong nhóm, học sinh không chỉ học được tri thức, kinh nghiệm, thái độ mà còn học được các kỹ năng thực hành, kỹ năng hợp tác, cộng tác, học cách tương tác, học cách nh n nhận, nêu vấn đ và khả năng trao đổi của cá nhân trong nhóm Ngoài ra, học tập theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp còn giúp học sinh phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy tr tuệ tập thể, phát huy t nh t ch cực học tập, năng lục tự học của học sinh trong lớp, năng lực tổ chức, quản l , tự quản của học sinh, tạo đi u kiện cho m i học sinh có cơ hội bước đầu trong trải nghiệm sự thành công hay thất bại của m nh Làm việc theo nhóm giúp học sinh học, rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cơ bản và thực
sự cần thiết cho quá trình hình thành, phát triển nhân cách sau này
c Phương pháp đóng vai
Giáo viên phối hợp với học sinh trong tổ chức thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một t nh huống giả định gọi là phương pháp đóng vai Thông qua hoạt động đóng vai, giáo viên giúp học sinh bày tỏ thái độ, quan điểm của m nh và rèn kỹ năng giao tiếp như: kỹ năng chào hỏi, nói lời cảm ơn xin l i, nói lời yêu cầu hay đ nghị, nghe và nhận điện thoại w V dụ,, khi
dạy bài “Quan tâm giúp đỡ hàng xóm làng giềng” trong chương trình môn
Trang 40đạo đức lớp 3 giáo viên có thể cho học sinh đóng tiểu phẩm Cậu bé tốt bụng , Thông qua việc đóng vai của tiểu phẩm, HS bày tỏ thái độ trong việc quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng gi ng Đóng vai gây hứng thú và thu hút sự tập trung chú ý của học sinh vào nội dung bài học hay các hoạt động thực hành ứng xử các hành vi đạo đức, qua đó, tạo đi u kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh trong học tập và trong quan hệ ứng xử hàng ngày, kh ch lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi giao tiếp mà xã hội mong đợi Phương pháp này có vai trò rất quan trọng đối với việc rèn luyện kỹ năng hành vi cho học sinh, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học, giúp học sinh học thông qua việc làm, nói và làm luôn luôn đi li n với nhau, v vậy kỹ năng được h nh thành trong học sinh một cách
b n vững, nhanh chóng
c Phương pháp tổ chức trò chơi
Phương pháp tổ chức trò chơi là tổ chức cho học sinh thực hiện những hành động, những thái độ, những việc làm và thực hành kỹ năng giao tiếp phù hợp với chuẩn mực hành vi giao tiếp đã học thông qua một trò chơi nào đó Vui chơi cũng là nhu cầu của học sinh tiểu học Dù không còn là hoạt động chủ đạo trong hoạt động của trẻ, song vui chơi vẫn giữ một vai trò không thể thiếu và có một ý nghĩa quan trọng đối với các em Qua trò chơi, học sinh không những phát triển v tr tuệ, thể chất, thẩm mĩ
mà còn được h nh thành nhi u phẩm chất và hành vi đạo đức cũng như kỹ năng giao tiếp Ch nh v vậy, trò chơi được sử dụng trong tiết học, trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, được coi là một phương pháp dạy học quan trọng trong giáo dục hành vi kỹ năng giao tiếp và giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt là HS tiểu học
d Phương pháp nêu gương
Phương pháp nêu gương là giáo viên dùng những tấm gương sáng của
cá nhân hoặc tập thể v thực hành kỹ năng giao tiếp để k ch th ch học sinh