Một số công trình về quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng .... Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học
Trang 1THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
HÀ NỘI – 2022
Trang 2ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
Danh mục các từ viết tắt ix
Danh mục bảng biểu xi
Danh mục hình vẽ xii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4
7 Những luận điểm bảo vệ 4
8 Đóng góp mới của luận án 4
9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
10 Cấu trúc luận án 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và sự phát triển của khoa học quản lý chất lượng 9
1.1.2 Một số công trình về quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học 12 1.1.3 Một số công trình về hệ thống quản lý chất lượng giáo dục đại học 14
1.1.4 Một số công trình về quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 16
1.2 Những vấn đề lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục 19
Trang 3iii
1.2.1 Các khái niệm 19
1.2.1.1 Chất lượng 19
1.2.1.2 Chất lượng giáo dục 20
1.2.1.3 Chất lượng hệ thống giáo dục 22
1.2.1.4 Chất lượng cơ sở giáo dục đại học 22
1.2.1.5 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở giáo dục 23
1.2.2 Quản lý chất lượng trong giáo dục 24
1.2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng 24
1.2.2.2 Đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học 26
1.2.3 Bộ tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học – công cụ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trường đại học Việt Nam 29
1.2.3.1 Cơ sở pháp lí của quản lí cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở bộ chuẩn chất lượng 29
1.2.3.2 Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 35
1.2.3.3 Ý nghĩa của Bộ tiêu chuẩn 35
1.2.3.4 Sử dụng bộ tiêu chuẩn chất lượng để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trường đại học 35
1.3 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lƣợng tại cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lƣợng 36
1.3.1 Cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 36
1.3.1.1 Giới thiệu chung về các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 36
1.3.1.2 Những đặc trưng riêng của các cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành kinh tế 37
1.3.2 Sơ đồ cơ bản hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 40
1.3.3 Nội dung của các phân hệ đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 41
Trang 4iv
1.3.3.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng về chiến lược cơ sở giáo dục đại học
đào tạo ngành kinh tế 41
1.3.3.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 42
1.3.3.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 43
1.3.3.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 44
1.3.3.5 Chu trình cải tiến liên tục PDCA 45
1.3.3.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành 47
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại các trường đại học ngành kinh tế 48
1.4.1 Yếu tố chủ quan 48
1.4.2 Yếu tố khách quan 50
Kết luận chương 1 51
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 53
2.1 Tổng quan các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 53
2.1.1 Quy mô và loại hình đào tạo 53
2.1.2 Một số nhận xét về đặc thù của các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế tại Việt Nam 53
2.2 Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 55
2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 55
2.2.1.1 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn chuyên gia 55
2.2.1.2 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra bảng hỏi 57
Trang 5v
2.2.1.3 Nghiên cứu điển hình hệ thống quản lý chất lượng của trường Đại
học Thương mại 61
2.2.2 Thực trạng nội dung hệ thống quản lý chất lượng 63
2.2.2.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược 63
2.2.2.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống 65
2.2.2.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng 67
2.2.2.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động 68
2.2.2.5 Phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp 70
2.2.2.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành 71
2.2.3 Thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng 72
2.2.3.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược 72
2.2.3.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống 73
2.2.3.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng 75
2.2.3.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động 77
2.2.3.5 Phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp 78
2.2.4.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành 79
2.2.4 Thực trạng cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng 80
2.2.4.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược 80
2.2.4.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống 81
2.2.4.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng 82
2.2.4.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động 84
2.2.4.5 Phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp 85
2.2.4.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành 86
2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lƣợng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 87
2.3.1 Thành tựu 87
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 90
Trang 6vi
2.4 Những yếu tố tác động tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 92
2.4.1 Yếu tố chủ quan 93
2.4.2 Yếu tố khách quan 95
2.5 Một số kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 97
2.5.1 Kinh nghiệm tại Châu Âu 97
2.5.2 Kinh nghiệm tại Mỹ 99
2.5.3 Kinh nghiệm tại ASEAN 100
2.5.4 Một số bài học kinh nghiệm 107
Kết luận chương 2 108
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 110
3.1 Các nguyên tắc đề xuất hệ thống và các giải pháp 110
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 110
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 110
3.1.3 Đảm bảo các nguyên tắc của quản lý chất lượng 111
3.1.4 Đảm bảo quy luật cung cầu trên thị trường lao động 113
3.2 Đề xuất hệ thống đảm bảo chất lượng đối với các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 113
3.2.1 Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 113
3.2.2 Mô tả hệ thống với phân hệ đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 114
3.3 Các giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 117
3.3.1 Nhóm các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 117
Trang 7vii
Giải pháp 1 Tổ chức thiết kế bổ sung các tiểu hệ thống còn thiếu trong các
phân hệ 117
Giải pháp 2 Tổ chức hoàn thiện một số qui trình chưa tốt trong một số phân hệ 121
3.3.2 Nhóm giải pháp tổ chức vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng 127
Giải pháp 1 Tổ chức bồi dưỡng các kĩ năng thực hiện các công việc theo qui trình cho giảng viên, nhân viên 127
Giải pháp 2 Ban hành qui chế khen thưởng, kỉ luật trong việc vận hành các qui trình trong hệ thống đảm bảo chất lượng 129
3.3.3 Nhóm giải pháp tổ chức đánh giá và tự đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng 130
Giải pháp 1 Ban hành qui trình viết báo cáo tự đánh giá 130
Giải pháp 2 Ban hành qui trình đón đoàn đánh giá ngoài 134
3.3.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ 135
Giải pháp 1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ Phòng đảm bảo chất lượng 135
Giải pháp 2 Chỉ đạo cung cấp đầy đủ các điều kiện vật chất kĩ thuật phục vụ xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL 137
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 140
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 142
3.6 Thử nghiệm một số giải pháp đề xuất tại Trường Đại học Thương mại 145 3.6.1 Mục đích, phương pháp thử nghiệm 145
3.6.2 Quy trình thử nghiệm 145
3.6.3 Kết quả thử nghiệm 146
Kết luận chương 3 149
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 151
1 Kết luận 151
2 Khuyến nghị 152
Trang 8viii
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 152
2.2 Với các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
PHỤ LỤC 165
Phụ lục 1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân 165
Phụ lục 2: Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học 166
Phụ lục 3: Khung câu hỏi phỏng vấn chuyên gia 169
Phụ lục 4: Bảng hỏi khảo sát điều tra 171
Phụ lục 5: Kết quả thống kê khảo sát điều tra 179
Phụ lục 6: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng năm 2022 của Trường Đại học Thương Mại theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo 184
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AACSB Hiệp hội các trường đào tạo kinh
doanh
Association to Advance Collegiate Schools of Business
AUN Mạng lưới các trường đại học
ASEAN
ASEAN University Network
BGDÐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CIMO Đầu vào – Quản trị – Đầu ra – Bối
cảnh
Input – Management – Outcome - Context
CIPO Đầu vào – Quy trình – Đầu ra – Bối
ĐHĐTNKT Đại học đào tạo ngành kinh tế
ĐHTM Đại học Thương mại
ĐTNKT Đào tạo ngành kinh tế
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HLC Hội đồng kiểm định đại học The Higher Learning
Commission
IQAC Bộ phận đảm bảo chất lượng nội bộ Internal Quality Assurance
Cell IQMS Hệ thống quản lý chất lượng tích
hợp
Integrated Quality Management System
KĐCL Kiểm định chất lượng
PDCA Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra
- Điều chỉnh
Plan-Do-Check-Act
Trang 10x
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TQM Quản lý chất lượng tổng thể Total Quality Management
Trang 11xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của khoa học Quản lý chất lượng 10 Bảng 1.2: Quan điểm lý thuyết quản lý chất lượng 10 Bảng 1.3: Danh mục mã ngành kinh tế giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học 36 Bảng 2.1: Số lượng sinh viên một số CSGDĐH ĐTNKT 53 Bảng 2.2: Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn 56 Bảng 2.3: Mẫu khảo sát điều tra 60 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng năm 2022 của Trường Đại học Thương Mại theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo 62 Bảng 2.5: So sánh Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Việt Nam với các Bộ tiêu chuẩn của nước ngoài 104 Bảng 3.1: Mẫu khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 142 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của giải pháp về quy trình tuyển sinh của các CSGDĐH ĐTNKT 142 Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp về quy trình tuyển sinh của các CSGDĐH ĐTNKT 144 Bảng 3.4: Đặc điểm đối tượng tham gia thử nghiệm 145 Bảng 3.5: Thực trạng quy trình tuyển sinh của trường Đại học Thương mại trước thử nghiệm 146 Bảng 3.6: Thực trạng quy trình tuyển sinh của trường Đại học Thương mại sau thử nghiệm 148
Trang 12xii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình CIMO 22
Hình 1.2: Mô hình CIPO 23
Hình 1.3: Hệ thống phân cấp các khái niệm chất lượng 26
Hình 1.4: Chu trình bảo đảm chất lượng 32
Hình 1.5: Cấu trúc hệ thống ĐBCL của CSGDĐH ĐTNKT theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT 40
Hình 1.6: Quy trình PDCA cải tiến chất lượng liên tục 47
Hình 2.1: Quy mô mẫu khảo sát điều tra 60
Hình 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ ĐBCL chiến lược của các CSGDĐH ĐTNKT 64
Hình 2.3: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ ĐBCL hệ thống của các CSGDĐH ĐTNKT 65
Hình 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ ĐBCL chức năng của các CSGDĐH ĐTNKT 67
Hình 2.5: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ ĐBCL kết quả hoạt động của các CSGDĐH ĐTNKT 69
Hình 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ ĐBCL sau tốt nghiệp của các CSGDĐH ĐTNKT 70
Hình 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành của các CSGDĐH ĐTNKT 71
Hình 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ ĐBCL chiến lược của các CSGDĐH ĐTNKT 73
Hình 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ ĐBCL hệ thống của các CSGDĐH ĐTNKT 74
Hình 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ ĐBCL chức năng của các CSGDĐH ĐTNKT 75
Hình 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ ĐBCL kết quả hoạt động của các CSGDĐH ĐTNKT 77
Hình 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ ĐBCL sau tốt nghiệp của các CSGDĐH ĐTNKT 78
Hình 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng vận hành phân hệ hỗ trợ, giám sát và điều hành của các CSGDĐH ĐTNKT 79
Hình 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ ĐBCL chiến lược của các CSGDĐH ĐTNKT 81
Trang 13xiii
Hình 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ ĐBCL hệ thống của các
CSGDĐH ĐTNKT 82
Hình 2.16: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ ĐBCL chức năng của các CSGDĐH ĐTNKT 83
Hình 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ ĐBCL kết quả hoạt động của các CSGDĐH ĐTNKT 85
Hình 2.18: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ ĐBCL sau tốt nghiệp của các CSGDĐH ĐTNKT 86
Hình 2.19: Kết quả khảo sát thực trạng cải tiến phân hệ hỗ trợ, giám sát và điều hành của các CSGDĐH ĐTNKT 87
Hình 2.20: Mô hình quản lý chất lượng EFQM 2012 98
Hình 2.21: Hệ thống quá trình quản lý chất lượng giáo dục theo mô hình EQUIS 99 Hình 2.22: Mô hình ĐBCL và định chuẩn đối sánh quốc tế 101
Hình 2.23: Hệ thống chất lượng dạy và học 101
Hình 2.24: Hệ thống quản lý chất lượng dạy và học 102
Hình 2.25: Hệ thống ĐBCL hoạt động nghiên cứu và đóng góp cộng đồng 102
Hình 2.26: Hệ thống ĐBCL nội bộ 103
Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống ĐBCL đề xuất đối với các CSGDĐH ĐTNKT 114
Trang 141
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đề tài được lựa chọn trên cơ sở những lý do chính sau:
Xuất phát từ các yêu cầu hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý chất lượng ở Việt Nam
Vấn đề quản lý và hệ thống quản lý chất lượng và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT đã được quan tâm tại các nước phát triển từ rất lâu Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, vấn đề này mới chỉ được đầu tư, chú trọng trong một vài năm trở lại đây Vì vậy giữa nhiều hướng tiếp cận lý thuyết về
hệ thống quản lý chất lượng đã có sẵn trên thế giới, lý thuyết nào sẽ phù hợp để xây dựng khung lý luận cho hoạt động xây dựng, và phát triển hệ thống quản lý tại các CSGDĐH ĐTNKT, hay phải xây dựng một hướng tiếp cận mới phù hợp hơn với đặc điểm tại Việt Nam? Đây là một câu hỏi hóc búa đối với các nhà quản lý giáo dục cũng như ban lãnh đạo của các trường đại học hiện tại Một số vấn đề lý luận cần được làm rõ hiện nay như:
Cách định nghĩa một số thuật ngữ liên quan như: chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng, tự đánh giá, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và mối liên hệ giữa các khái niệm này cụ thể tại trường ĐHĐTNKT Hay sự khác biệt giữa Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Việt Nam với các Bộ tiêu chuẩn của nước ngoài, bối cảnh quốc tế đối với giáo dục ĐHĐTNKT
Bên cạnh đó là một số nội dung như cấu trúc hệ thống Quản lý chất lượng trên cơ sở bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và những yếu tố tác động tới việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn và hệ thống quản lý chất lượng cho các CSGDĐH ĐTNKT Đây đều là những vấn đề chưa được phân tích kỹ, làm rõ cũng như có những kết luận chính thức trước đó
Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) là một phương thức quản lý tiên tiến đã vận dụng thành công trong nhiều lĩnh vực và đã thành công trong cả lĩnh vực quản
lý các trường đại học trong và ngoài nước Quản lý chất lượng đã được vận dụng
thành công trong nhiều lãnh vực bởi vì quản lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý
Trong giáo dục, hệ thống quản lý chất lượng áp dụng trong các CSGD, các trường đại học mang lại những thành công Đó là:
Thay đổi hoàn toàn phong cách làm việc: làm việc theo quy trình hướng tới khách hàng quan trọng nhất là người học
ĐBCL là quản lý theo quy trình, do vậy nguời quản lý có thể theo dõi được toàn bộ các công việc đang diễn ra, để cải tiến, tối ưu hóa
Trang 15 Nhu cầu không ngừng nâng cao chất lượng, thỏa mãn nhu cầu người học
Xuất phát thực tế từ những tồn tại của hệ thống ĐBCL tại các CSGDĐH ĐTNKT giai đoạn vừa qua
Hệ thống Quản lý chất lượng trong thời gian vừa qua đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận, nhưng sẽ rất sai lầm nếu cho rằng Việt Nam đã có một hệ thống và cơ chế ĐBCL đủ mạnh để làm tròn vai trò chất xúc tác quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam Trong khoảng
5 năm trở lại đây, ngành giáo dục Việt Nam phải đứng trước sự gia tăng chóng mặt
về số lượng các trường đại học cũng như các ngành học trên phạm vi cả nước Bên cạnh đó, do sự phát triển của các nghề nghiệp liên quan tới lĩnh vực kinh tế như ngân hàng, quản trị kinh doanh, kế toán, marketing,… đã làm số lượng sinh viên đăng kí vào các trường ngành kinh tế ngày càng gia tăng Sức ép kết quả đào tạo đầu ra phải đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội cùng ngày càng cao và thiết thực đối với các trường ngành kinh tế Những điều này đã khiến quy mô và thách thức về chất lượng của các trường đại học tăng lên đáng kể cả về chiều rộng và chiều sâu, từ
đó thúc đẩy nhu cầu xây dựng và sử dụng hệ thống quản lý giáo dục tại các trường đại học, đặc biệt là các trường ngành kinh tế nhằm ĐBCL giáo dục, hoạt động
Theo nhận định, hiện nay hệ thống quản lý chất lượng tại Việt Nam nói chung và các CSGDĐH có đào tạo ngành kinh tế nói riêng đang bị vướng ở một số vấn đề khiến sự phát triển có thể bị chững lại, ví dụ như: hệ thống ĐBCL ở cấp quốc gia chưa hoàn chỉnh; việc thực hiện ĐBCL bên trong còn mang tính đối phó với yêu cầu của bên ngoài chứ chưa phải là một nhu cầu từ bên trong với mục đích
tự cải thiện; vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp trong việc kiểm định chương trình đào tạo vẫn hoàn toàn vắng bóng; hệ thống thông tin phục vụ quá trình đánh giá còn yếu và thiếu, và tính minh bạch của thông tin còn thấp,…
Với mục đích là góp phần xây dựng hệ thống lý luận và giải pháp thực tiễn cho việc quản lý, tiếp tục nâng cao chất lượng CSGDĐH ĐTNKT, tác giả chọn đề
tài luận án “Quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh
tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”chính là tập trung giải quyết công tác ĐBCL
giáo dục để có thể thực sự phát huy tác dụng, nhằm đưa giáo dục đại học Việt Nam nói chung và các CSGDĐH ĐTNKT đến ngang tầm khu vực và vươn dần đến chuẩn mực quốc tế
Trang 163
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát của nghiên cứu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Để đạt được mục đích nghiên cứu này, luận án phát triển cơ sở lý luận
và cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT theo tiếp cận đảm bảo chất lượng; từ đó dề xuất các giải pháp nhằm góp phần đổi mới phương thức quản lý trường đại học yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đại học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL tại các CSGDĐH ĐTNKT
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT
Đề xuất các giải pháp xây dựng và triển khai hệ thống Quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án là các CSGDĐH ĐTNKT tại Việt Nam Đối tượng nghiên cứu của luận án tập trung vào quản lý chất lượng các
CSGDĐH ĐTNKT tại Việt Nam
4 Câu hỏi nghiên cứu
4.1 Phương thức quản lý các CSGDĐH ĐTNKT trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?
4.2 Có thể nghiên cứu và áp dụng quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL với đặc trưng của các CSGDĐH ĐTNKT nhằm xây dựng cơ chế quản lý mới để giải quyết những vấn đề đó không?
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng hiệu quả của một CSGD được quyết định bởi phương thức quản
lý Trong những năm qua tại các CSGDĐH nói chung, các CSGDĐH đào tạo các ngành kinh tế nói riêng, cơ chế quản lý hiện hữu đang giúp vận hành quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của các trường đại học và dạt được những thành tựu đáng ghi nhận Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo dục nói chung, hội nhập quốc tế sâu rộng của giáo dục đại học nói riêng phương thức quản
lý này bộc lộ nhiều hạn chế
Có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân chủ yếu là các nhà trường chưa tìm được phương thức quản lý phù hợp Nếu nghiên cứu phương thức quản lý chất lượng, vận dụng các nguyên tắc của bậc ĐBCL với những đặc trưng cơ
Trang 174
bản của các CSGDĐH ĐTNKT có thể xây dựng được hệ thống ĐBCL và đề xuất các giải pháp tổ chức vận hành hệ thống này thì có thể xác lập cơ chế quản lý mới hướng dẫn và kiểm soát toàn bộ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của nhà trường đáp ứng yêu cầu xã hội trong bối cảnh mới
6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và làm rõ lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL tại các CSGDĐH ĐTNKT hiện nay
6.2 Giới hạn nghiên cứu
Về mặt không gian: đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu tại một số trường, trên địa
bàn cả nước, thuộc các trường Đại học có đào tạo ngành kinh tế, với số lượng sinh viên ngành này chiếm trên 50% tổng số sinh viên cả trường
Về mặt thời gian: đề tài được thực hiện từ 2015 đến nay
Nghiên cứu thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại các CSGDĐH có đào tạo ngành kinh tế trên địa bản cả nước
7 Những luận điểm bảo vệ
* Quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL là một phương thức quản lý mới
đã thành công trong nhiều lĩnh vực, và hoàn toàn có thể vận dụng vào quản lý các trường đại học
* Để quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL một CSGDĐH cần xây dựng một hệ thống ĐBCL bên trong nhà trường Công cụ để xây dựng hệ thống này có thể là bộ chuẩn chất lượng CSGDĐH với một vài điều chỉnh cho phù hợp với những đặc trưng của các trường dại học có đào tạo các ngành kinh tế
* Các giải pháp xây dựng và triển khai hệ thống ĐBCL tại các CSGDĐH ĐTNKT đề xuất trong luận án hoàn toàn phù hợp và khả thi với định hướng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
8 Đóng góp mới của luận án
8.1 Về mặt lý luận
Góp phần tổng kết và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tại các trường đại học, đặc biệt ở các CSGDĐH có đào tạo ngành kinh tế Cụ thể đã làm sáng tỏ một số khái niệm: “Chất lượng”; “Quản lý chất lượng”; “Hệ thống đảm bảo chất lượng”
8.2 Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL hiện nay tại các trường ĐHĐTNKT dựa trên các dữ liệu có tính chính xác cao, góp phần cung
Trang 189.2 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và tài liệu có liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục nhằm xác định nội hàm của các khái niệm cơ bản, xây dựng những nguyên tắc và phương hướng nghiên cứu, đồng thời hình thành các giả thuyết, suy luận khoa học, từ đó xây dựng khung lý luận của đề tài nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng hợp và phân tích lý luận, tài liệu: tác giả tiến hành thu
thập, xử lý và phân tích các công trình nghiên cứu và dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sau: (1) các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật, hướng dẫn liên quan đến quản
lý chất lượng tại các trường đại học nói chung và các CSGDĐH ĐTNKT nói riêng;
2 các văn bản, báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến quản lý chất lượng tại các trường đại học, trong đó có các trường đào tạo ngành kinh tế; (3) niên giám thống kê về Giáo dục đại học từ các nguồn đáng tin cậy như website chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện nghiên cứu Giáo dục quốc tế, Tổng cục Thống kê, ; và 4 các báo cáo đánh giá và tự đánh giá của các CSGDĐH ĐTNKT trên cả nước
Phương pháp nghiên cứu điển hình là phương pháp tìm hiểu, khám phá
một trường hợp với nhiều đặc điểm phức tạp dựa trên sự hiểu biết một cách toàn diện về trường hợp đó trong bối cảnh tự nhiên mà nó đang hoạt động hoặc diễn ra Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục, xã hội, luật
và y dược Kết quả nghiên cứu điển hình cho phép nhà nghiên cứu trả lời được câu hỏi tại sao sự kiện/ vấn đề này lại xảy ra như vậy, từ đó giúp họ xác định được các vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu và giải đáp Phương pháp này phù hợp để
áp dụng trong nghiên cứu đề tài về hệ thống quản lý chất lượng tại các CSGDĐH
Trang 196
ĐTNKT bởi nó giúp nhà nghiên cứu trả lời được câu hỏi “tại sao”, “như thế nào” một cách linh hoạt hơn so với các nghiên cứu định lượng Bên cạnh đó, nhà nghiên cứu có thể cùng lúc sử dụng nhiều nguồn thông tin, dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu lịch sử, phỏng vấn, để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Không những thế, khi nghiên cứu sâu vào một trường hợp điển hình, kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra được những giải pháp mang tính thực tiễn cao đối với chủ đề được nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát: với mục đích tìm hiểu thực trạng, nghiên
cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát thông qua việc xây dựng các phiếu điều tra gửi tới các đối tượng liên quan nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Qua phương pháp này, tác giả tiến hành thu thập ý kiến đánh giá của các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo tại cơ quan quản lý nhà nước và tại các CSGDĐH ĐTNKT
Nhằm phù hợp với từng nhóm đối tượng điều tra, tác giả tiến hành xây dựng các bảng hỏi khác nhau dành cho 03 đối tượng cụ thể là đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực GD&ĐT; sinh viên và giảng viên thuộc các trường đại học có đào tạo ngành kinh tế Do các nhóm đối tượng này có những đặc điểm khác nhau nên việc thiết kế các bảng hỏi khác nhau để thu thập dữ liệu là hoàn toàn cần thiết nhằm thu thập được dữ liệu phản ánh tổng thể, khách quan thực trạng xây dựng và hoàn thiện
và triển khai hệ thống quản lý giáo dục tại các trường đại học có đào tạo ngành kinh
tế hiện nay
Các bảng hỏi trước khi đưa vào điều tra chính thức đã được tiến hành điều tra thử nghiệm Căn cứ vào kết quả này, tác giả rút ra những hạn chế và điều chỉnh lại phù hợp hơn Về cách thức phân phát bảng hỏi điều tra, bảng hỏi được phân phát đến các cơ quan được liệt kê ở trên Kết quả thu thập về được xem xét và loại bỏ những bảng hỏi không đạt yêu cầu nghiên cứu, sau đó, dữ liệu bảng hỏi được nhập SPSS Các dữ liệu của điều tra bảng hỏi trong quá trình nghiên cứu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS và excel
Phương pháp chuyên gia: tác giả tiến hành phỏng vấn, phỏng vấn sâu, và
trưng cầu ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục có trình độ cao về tính khả thi của hệ thống quản lý chất lượng mới tại một số trường ĐHĐTNKT nhằm có một cách nhìn tổng quát, khách quan về các vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, là cuộc nói chuyện đã được lên kế hoạch từ trước thông qua hình thức hỏi đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn, hay còn gọi là người cung cấp thông tin Đây là phương pháp khai thác ý kiến đánh giá của những người có trình độ cao hoặc nhiều năm kinh nghiệm
về một vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó để tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề
đó Mặc dù thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn chuyên gia mang tính chủ
Trang 207
quan, đòi hỏi người phỏng vấn phải có trình độ nhất định và đôi khi đối tượng phỏng vấn khó tiếp cận, nhưng thông tin thu được từ phương pháp này rất phong phú, đa dạng và có chất lượng cao Hơn nữa, phương pháp này không chỉ hữu ích cho nhà nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình đánh giá kết quả, đề xuất giả thuyết hay lựa chọn phương pháp nghiên cứu Chính vì thế, đối với đề tài nghiên cứu về hệ thống quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT, đây là phương pháp phù hợp để có được các thông tin mang tính hàn lâm cao
Phương pháp thảo luận, chuyên đề, hội thảo: tác giả tiến hành tổ chức các
buổi thảo luận chuyên đề, tổ chức các buổi hội thảo có quy mô nhỏ nhằm thu thập thêm những đánh giá và cã quan điểm khác nhau về các khía cạnh, nội dung mà đề tài nghiên cứu
Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm: tác giả tiến hành thực nghiệm
một số giải pháp đề xuất tại Trường Đại học Thương Mại để khẳng định tính khả thi của việc áp dụng các tiêu chuẩn, nội dung mới vào đổi mới hoạt động tổ chức, quản
lý của các trường đại học có đào tạo ngành kinh tế tại Việt Nam hiện nay Tác giả tổ chức tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên gia và thông qua cả hệ thống phiếu hỏi Thành phần tham gia gồm các nhà quản lý và các cán bộ nhân viên chịu trách nhiệm tuyển sinh của Trường Đại học Thương Mại
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: nhằm rút ra kinh nghiệm cho việc
quản lý các CSGDĐH ĐTNKT tại Việt Nam, tác giả tiến hành phân tích việc tổ chức, quản lý, triển khai hệ thống quản lý giáo dục tại một số nước phát triển và đang phát triển trên thế giới về thực tiễn quản lý chất lượng tại các CSGDĐH ĐTNKT tại quốc gia này
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại
học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của Quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục
đại học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Trang 218
Chương 3: Các giải pháp xây dựng và triển khai hệ thống Quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành kinh tế theo tiếp cận
đảm bảo chất lượng
Trang 229
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH KINH
TẾ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và sự phát triển của khoa học quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý chiến lược nhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho tất cả thành viên tổ chức, xâm nhập, lan tỏa trong tất cả các quy trình tổ chức [103] Việc sử dụng hệ thống kiểm tra để đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể đã xuất hiện từ thời Trung Cổ Tuy nhiên, khi các tổ chức và sản lượng sản xuất ngày càng phát triển hơn về quy mô từ cách mạng công nghiệp, nhu cầu “quản lý chất lượng” ngày càng trở nên rõ ràng hơn
Đầu thập niên 1920, lịch sử khoa học Quản lý chất lượng bắt đầu cùng với sự phát triển của lý thuyết xác xuất thống kê, lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm Trong thập niên 1920, nhà nghiên cứu Shewhart phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào quản lý chất lượng với các biểu
đồ kiểm soát hiện đại đầu tiên Nghiên cứu của ông đã chứng minh rằng sự biến đổi trong quá trình sản xuất dẫn đến biến động trong sản phẩm Vì vậy, loại trừ các biến đổi trong quá trình sẽ dẫn đến một tiêu chuẩn tốt của sản phẩm cuối cùng
Trong thập niên 40 của thế kỷ 20, khoa học quản lý chất lượng tiếp tục phát triển mạnh dưới các nghiên cứu của những nhà lý luận hàng đầu về TQM người Mĩ như W Edwards Deming, Joseph Juran, Philip B Crosby Trọng tâm được mở rộng
từ chất lượng sản phẩm sang chất lượng của tất cả các vấn đề trong phạm vi một tổ chức được coi như sự khởi đầu của TQM Dựa trên nhũng nghiên cứu này, các nhà lãnh đạo công nghiệp Nhật Bản bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chất lượng và đã mời các nhà nghiên cứu hàng đầu về chất lượng tham gia tiếp tục phát triển, nghiên cứu các trường hợp cụ thể để đạt được mục tiêu đặt ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong suốt những năm 1950 và 60, người Nhật không chỉ tiếp thu những lời dạy của những bậc thầy về chất lượng phương Tây này, mà còn hình thành những khái niệm bền vững Ban đầu được phát triển và áp dụng bởi ngành công nghiệp Nhật Bản, “Kaizen” là một nguyên tắc cốt lõi về quản lý chất lượng nói chung, và đặc biệt trong các phương pháp của TQM và “sản xuất tinh gọn”
Trong những năm 1970, thành công của Nhật Bản trong QLCL, đặc biệt trong lĩnh vực ô tô và điện tử, các sản phẩm của Nhật Bản bắt đầu vượt qua thị phần Mỹ với các sản phẩm chất lượng cao hơn với chi phí thấp hơn Trong bối cảnh đó, các tập đoàn Mỹ đã tham gia phong trào chất lượng, mở rộng về lý thuyết và phương pháp Với cuốn sách Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Control), Armand
Trang 2310
V Feigenbaum đã đóng góp cho nền tảng khái niệm và ứng dụng thực tế về quản lý chất lượng, góp phần đưa khoa học Quản lý chất lượng được biết đến một cách phổ
biến; trong đó, ông đưa ra định nghĩa nổi tiếng: “Quản lý chất lượng là một hệ
thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếp thị,
áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tinh tế nhất” [84] Vào cuối những năm 70 và 1980,
Philip B Crosby nổi lên như một nhà lãnh đạo chất lượng, với các khái niệm then chốt như “Chất lượng là thứ cho không Quality is Free ” và “Không mắc lỗi (Zero Defects ”
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp cải thiện chất lượng sử dụng ngày nay bao gồm cải tiến sản phẩm, quy trình hoặc/ và con người Trong đó có hệ thống ISO
- Hướng dẫn sử dụng để cải thiện quy trình và xác định khả năng xử lý được giới thiệu từ năm 1947 Bên cạnh đó còn có phương pháp Six Sigma - kết hợp các phương pháp đã được thiết lập như kiểm soát quy trình thống kê, thiết kế thí nghiệm
và phân tích hiệu ứng và phân tích hiệu ứng (FMEA) trong khuôn khổ chung, là một phương pháp được phát triển bởi Motorola vào năm 1986 Ngoài ra, còn có Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Mỹ Malcolm Baldrige (MBNQA) là một mô hình xuất sắc trong kinh doanh xuất phát từ các nguyên tắc TQ, MBNQA đã được Quốc hội xây dựng năm 1987 để nâng cao nhận thức và áp dụng các nguyên tắc QLCL
Bảng 1.1: Lịch sử phát triển của khoa học Quản lý chất lượng
Trước 1900 Chất lượng là một chỉ tiêu không thể thiếu trong nghề thủ công 1900-1920 Quản lý chất lượng bởi người quản lý
1920-1940 Quản lý chất lượng dựa trên kiểm tra
1940-1960 Quản lý quy trình thống kê
1960-1980 Đảm bảo chất lượng / quản lý chất lượng toàn diện (bộ phận chất
lượng) 1980-1990 Quản lý chất lượng toàn diện
1990-nay TQM, văn hóa cải tiến liên tục, quản lý chất lượng toàn bộ tổ chức
Nguồn: [119]
Bảng 1.2: Quan điểm lý thuyết quản lý chất lượng
Quản lý chất
lƣợng toàn diện
Liên quan đến nhà cung cấp và khách hàng
Nhằm mục đích cải tiến liên tục
Quan tâm đến sản phẩm và quy trình
Trang 2411
Có trách nhiệm với tất cả công nhân
Phân phối thông qua làm việc nhóm
Ủy quyền tham gia
Kiểm toán hệ thống chất lượng
Phân tích nguyên nhân và hiệu ứng
Kiểm soát chất
lƣợng
Quan tâm về vấn đề kiểm tra sản phẩm
Có trách nhiệm với người giám sát
Trong giáo dục đại học, tính cấp thiết của quản lý chất lượng nhằm nâng cao
hiệu quả đào tạo, đối đầu cạnh tranh, ngăn chặn chi phí thừa, đảm bảo trách nhiệm giải trình và định hướng dịch vụ Mặt khác, động lực đằng sau sự thay đổi và nâng cao chất lượng trong giáo dục đại học có thể do sự bắt buộc của Chính phủ, khi ban quản trị trường học bị áp lực phải chịu trách nhiệm trước công chúng tài trợ cho giáo dục đại học Đa phần, các yếu tố chính của cải cách của chính phủ là tăng hiệu
Trang 2512
quả (khả năng thực hiện), hiệu suất (khả năng hoàn thành các mục tiêu chính trị), và trách nhiệm (khả năng hợp pháp hóa kết quả) của khu vực công Yêu cầu về hiệu quả, hiệu suất và trách nhiệm đã buộc các trường đại học áp dụng các cấu trúc, hệ thống, cơ chế và mô hình nhằm mục đích nâng cao các mục tiêu đó Bên cạnh đó, theo Goedegebuure và Van Vught [86], sức ép chi tiêu công tăng trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học ngày càng phát triển đòi hỏi các trường đại học cần chứng minh kết quả đầu ra hay đóng góp đối với xã hội Ngoài ra, hội nhập khu vực và thế giới thúc đẩy các dòng lưu chuyển sinh viên, giáo viên và nhà nghiên cứu giữa các nước, dẫn đến yêu cầu ngày càng cao về trình độ, tiêu chuẩn và tín chỉ trong các hệ thống giáo dục đại học và do đó, cần phải chú ý nhiều hơn đến các hệ thống đánh giá chất lượng Đồng thời, những thay đổi từ môi trường (tái cấu trúc nền kinh tế, vai trò thay đổi của nhà nước, chuyển đổi nhân khẩu học, công nghệ mới và toàn cầu hóa ngày càng tăng cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu truy cập, chất lượng, chi phí và hiệu quả của giáo dục tại các trường cao đẳng và đại học
Mặc dù cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục trên thế giới, nhưng việc áp dụng và triển khai nó trong các tổ chức và các nước vẫn chứa đựng nhiều vấn đề bất cập Các quan niệm của các học giả cũng không hoàn toàn giống nhau, thậm chí có điểm trái ngược nhau Vì vậy chủ đề này vẫn đang là chủ đề còn khá nhiều điểm cần được khai thác và làm rõ hiện nay
1.1.2 Một số công trình về quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học
Dưới sự gia tăng nhu cầu của nền kinh tế tri thức và chính bởi vậy các nhà giáo dục, chất lượng giáo dục, đặc biệt là vấn đề quản lý giáo dục tại các đại học được các nhà quản lý, nghiên cứu và cả xã hội quan tâm Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đưa ra nhiều cách hiểu cùng các cách tiếp cận khác nhau đến việc quản
lý chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả Mukhopadahyay [112], trong cuốn sách “Quản lý chất lượng toàn
diện trong giáo dục” Total Quality Management in Education), tác giả đề cập đến
chất lượng trong giáo dục, áp dụng các nguyên tắc, triết lý, khách hàng, đánh giá của nhà trường, phát triển nhân lực, lãnh đạo, thực hiện TQM, Việc xây dựng mô hình và kinh nghiệm của ông về thiết lập CSGD trong bối cảnh văn hóa cụ thể, một
kế hoạch chiến lược khả thi cho việc áp dụng TQM
Tác giả Nguyễn Văn Khôi [34] với nghiên cứu “Chương trình giáo dục” đã
giới thiệu những lý thuyết cơ bản về phát triển chương trình giáo dục và quản lý giáo dục tại các trường đại học, bao gồm: một khố khái niệm, quan điểm, cách tiếp cận, các phương pháp quản lý, chương trình đào tạo và một số tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục Tuy nhiên, hệ thống lý thuyết của tác giả trình bày còn khá vắn tắt, chưa tập trung đi sâu vào các nội dung chính của quản lý giáo dục đại học
Trang 2613
Tác giả Sawant D.G [121] nghiên cứu “vai trò của IQAC trong việc duy trì
các tiêu chuẩn chất lượng giảng dạy, học tập và công tác đánh giá” Role of IQAC in
maintaining quality standards in teaching, learning and evaluation) Bài viết sử
dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp bản đồ khái niệm để giái thích cách thức các cơ quan đánh giá hiệu suất và chất lượng Theo Sawant, IQAC
là một cơ quan hành chính quan trọng chịu trách nhiệm chính về việc lập kế hoạch, giám sát các hoạt động cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục trong các CSGDĐH Nghiên cứu cũng đã khẳng định vai trò quan trọng của IQAC trong việc duy trì tiêu chuẩn chất lượng trong dạy học, học tập và đánh giá Nghiên cứu lựa chọn mẫu ngẫu nhiên có quy mô là 29 trường đại học để xác định tình trạng và chức năng chính xác của IQAC và kết quả hoạt động của tổ chức trong việc duy trì các tiêu chuẩn chất lượng giảng dạy
Tác giả Lê Đình Sơn [51] với đề tài Luận án Tiến sĩ ngành Quản lý giáo dục
“Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm TQM”,
tác giả đề cập đến khái niệm, nguyên tắc và đưa ra giải pháp vận dụng quan điểm TQM vào quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của nhà trường đại học
Nhà nghiên cứu Nguyễn Lộc là một trong những người đi đầu trong nghiên
cứu lĩnh vực quản lý chất lượng giáo dục, một số công trình lớn của tác giả như “Lý
luận về quản lý” - NXB ĐH Sư phạm [39], “Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược trong Giáo dục” - NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2009 [37], “TQM hay là Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục” - Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 54, 2010
[38]… Trong các nghiên cứu của mình, tác giả đã đi sâu phân tích các khái niệm liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục và hệ thống quản lý chất lượng giáo dục Bên cạnh đó, một số nội dung như tên gọi, nội dung đến sự cần thiết và cơ hội vận dụng vào các trường đại học nước ta cũng được tác giả nhấn mạnh tại các bài viết của mình
Cũng liên quan tới chủ đề này, nhà nghiên cứu Flores-Molina [85] đã chỉ ra các phương pháp trong quản lý chất lượng giáo dục tại các đại học trong nghiên cứu
“Một phương pháp quản lý chất lượng toàn diện cho các trường đại học” A Total
Quality Management Methodology for Universities) Nghiên cứu này được xây
dựng trên mô hình tham chiếu TQM khác nhau và các tiêu chuẩn được cung cấp bởi ISO 9000, và tiêu chí kiểm định giáo dục trong ABET và SACS Theo đó, nghiên cứu này được xây dựng bởi yêu cầu đặt ra về việc cần phải có về một hệ thống, phương pháp cải tiến chất lượng giáo dục hiệu quả tại các trường đại học Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển một phương pháp TQM cho phép một trường đại học để cải tiến chất lượng toàn diện TQM Các phương pháp TQM đề xuất được
áp dụng cho bất kỳ trường đại học ở tất cả các cấp độ, và đảm bảo có hiệu quả kể cả trong tầm nhìn dài hạn và nhu cầu ngắn hạn của các trường Nó giúp ĐBCL của một
Trang 2714
kế hoạch TQM, làm cho quá trình có hệ thống hơn, hiệu quả và chi phí hiệu quả hơn
Tác giả Nguyễn Đức Chính có các công trình “Kiểm định chất lượng trong
giáo dục đại học”- NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2002 [16] và “Quản lý chất lượng trong giáo dục” - NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017 đã cung cấp cơ sở
khoa học vể kiểm định, ĐBCL, các mô hình quản lý chất lượng giáo dục nói chung
và giáo dục đại học nói riêng và cách thức xây dựng hệ thống quản lý chất lượng [15]
Cùng lĩnh vực nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo đại học tư thục, tác giả
Đỗ Trọng Tuấn [53] đã có công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng đào tạo tại
các trường đại học tư thục khu vực miền trung Việt Nam” – Viện khoa học giáo dục
Việt Nam Tác giả đã tập trung phân tích và tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo song song với việc giải quyết các nhu cầu, mong muốn của người học
và điều kiện ĐBCL của trường Nghiên cứu làm rõ những nét đặc trưng và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo trong các trường Đại học tư thục khu vực miền trung Trọng tâm nghiên cứu là phân tích đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức trong quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các trường đại học tư thục miền trung Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ rõ khả năng áp dụng thực tiễn quản lý chất lượng đào tạo theo mô hình AUN-QA, các giải pháp thực hiện và kết quả thực nghiệm thực tế mô hình trong một số trường Đại học
Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp Bộ “Quản lý chất lượng đào tạo đại học
theo ISO 9000” do tác giả Trần Sửu và các cộng sự [52] nghiên cứu đã làm rõ lợi
ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 trong quản lý chất lượng sản xuất và thương mại Đồng thời, nghiên cứu dựa trên bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của đào tạo đại học tại Việt Nam, tham khảo một
số mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học nổi bật của các nước trên thế giới để
đề xuất mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học Việt Nam theo ISO 9000 Bằng việc sử dụng kết hợp các phương pháp như điều tra xã hội học, phân tích, tổng hợp
và so sánh, nghiên cứu đã giới thiệu chi tiết mô hình, mục tiêu và yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9000
1.1.3 Một số công trình về hệ thống quản lý chất lượng giáo dục đại học
Đề cập đến vấn đề hệ thống quản lý chất lượng vận dụng trong giáo dục đại học có nhiều tác giả, các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học nghiên cứu, biên soạn, trong đó tiêu biểu như:
Năm 2010, nghiên cứu “Thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cho Trường
Đại học Campuchia” Designing A Quality Management System For A Cambodian
University) của tác giả Chhang Rath [73] đã nêu bật tầm quan trọng của việc thiết
kế một hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học của Campuchia Theo đó,
Trang 2815
ĐBCL đã trở thành một yêu cầu có tính pháp lý trong các trường đại học của Campuchia từ năm 2003, tức là, các trường phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo các quy định của pháp luật Campuchia Tuy nhiên, khái niệm “quản lý chất lượng” tại quốc gia này vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ Chưa có một khung chất lượng quản lý chính thức trong các lĩnh vực giáo dục đại học Điều này đã khiến các CSGDĐH HEI gặp khó khăn trong việc quản chất lượng tại các trường này Vì vậy việc tạo ra một hệ thống quản lý chất lượng chính thức là một yêu cầu bắt buộc để đảm bảo rằng các trường đại học tiến hành các hoạt động của họ có hiệu quả và có thể đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển trong tương lai
Trong nghiên cứu “Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng tích hợp để đo
lường và cải thiện việc dạy và học trong ngành đào tạo sau đại học ở Nam Phi” The
Role Of Integrated Quality Management System To Measure And Improve Teaching And Learning In South African Further Education And Training Sector), nhà nghiên
cứu Thabang [128] đã xác định độ tin cậy và tính xác thực của công cụ IQMS để đo lường chất lượng giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng tại Nam Phi Từ năm 1994, hệ thống giáo dục của Nam Phi đã trải qua sự biến đổi liên tục, điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập tại quốc gia này, đặc biệt tại các trường đại học, cao đẳng Vẫn tuân theo những kế hoạch cải tiến chất lượng thống nhất trong giáo dục cũ, Bộ Giáo dục Nam Phi đã giới thiệu công cụ IQMS đo lường chất lượng việc dạy và học với quan điểm cải thiện những lối tư duy đã cũ và không còn phù hợp với thực tế phát triển Qua nghiên cứu này, tác giả
đã chỉ ra vai trò quan trọng của IQMS trong việc đo lường và cải thiện việc giảng dạy và học tập trong lĩnh vực FET tại các trường đại học, cao đẳng tại Nam Phi
Tác giả Trần Kiểm [31] trong cuốn sách có tên là “Tiếp cận hiện đại trong
giáo dục” cũng giới thiệu khái quát về TQM như một tiếp cận quản lý và đưa ra
nhiều mô hình quản lý Tác giả tiến hành tập trung nghiên cứu cụ thể các nội dung quản lý tiếp cận dựa vào nhà trường Đây là những mô hình quản lý theo cơ chế tự chủ của các cơ sở đào tạo: Tự chủ nhân sự, tự chủ tài chính và tự chủ về chương trình
Cùng với sự bắt đầu của xu hướng cải thiện quản lý chất lượng hệ thống giáo dục đại học, Lundquist Robert [107] tìm hiểu hệ thống chất lượng nói chung và tiêu chuẩn ISO 9000 nói riêng đối với giáo dục đại học Nghiên cứu “Hệ thống chất
lượng và ISO 9000 trong giáo dục đại học” Quality Systems and ISO 9000 in
Higher Education đã phân tích cách thức vận hành của hệ thống chất lượng trong
một số các trường đại học trên toàn thế giới Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng một số
tổ chức liên quan có kinh nghiệm về thực hiện các hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 đã đạt thành công một số tiêu chuẩn và đã được chúng nhận
Trang 2916
Nghiên cứu có ý nghĩa to lớn đối với các cơ sở, CSGD trong việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá
Tác giả Vũ Xuân Hồng [27] với đề tài “Áp dụng mô hình quản lý chất lượng
tổng thể (TQM) vào quản lý chất lượng đào tạo trong các trường đại học quân sự”
đã nêu bật mô hình TQM và việc áp dụng quan điểm của TQM vào quản lý giáo dục đại học Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết của việc áp dụng TQM vào Đại học Ngoại ngữ quân sự và xây dựng các nhóm giải pháp triển khai mô hình này trên thực tế
Trong cuốn sách “Quản lý chất lượng toàn diện trong giáo dục” Total
Quality Management in Education), tác giả Sallis [119] đã chỉ ra rằng, tiếp cận
TQM được áp dụng cho giáo dục trên cơ sở mở rộng và phát triển hệ thống ĐBCL Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, quản lý chất lượng giáo dục góp phần tạo ra một nền văn hoá chất lượng, trong đó mỗi người đều cố gắng đáp ứng tối đa yêu cầu học tập của người học và các đòi hỏi của xã hội TQM rất hữu hiệu khi những người thực hiện nhận thức được các khái niệm và công cụ đo lường, quan trắc, đánh giá chất lượng, cũng như khi những người thực hiện có ý thức về việc nâng cao chất lượng, coi chất lượng là hàng đầu
Trong nghiên cứu “Dẫn đầu về chất lượng” Leading for Quality) của tác giả
Roncelli-Vaupot [116] đã đưa ra quan niệm về hệ thống quản lý chất lượng giáo dục (Quality management systems) là hệ thống nhằm ĐBCL giáo dục thông qua việc sử dụng những quá trình thích hợp để quản lý và giám sát những người thực hiện Quá trình đào tạo được lập kế hoạch cụ thể, sản phẩm đào tạo được thiết kế trước, chiến lược nhằm đạt được mục tiêu đề ra đã được định sẵn, hệ thống đào tạo được định kỳ
rà soát, kiểm tra
1.1.4 Một số công trình về quản lý chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Augusto và các cộng sự [63] đã nghiên cứu mô hình đánh giá giáo dục đại
học của Brazil SINAES (The Brazilian higher education evaluation model:
“SINAES” sui generis?) Nghiên cứu tiến hành phân tích những cải cách gần đây
của mô hình đánh giá tại Brazil và những thay đổi từ các nghị quyết mới được công
bố năm 2016 đã được công bố và áp dụng Nghiên cứu đã góp phần nâng cao quản
lý chất lượng và đánh giá đối với giáo dục đại học của Brazil
Cùng với nhu cầu phát triển và hoàn thiện chất lượng tại các trường Đại học Việt Nam hiện nay, tác giả Nguyễn Hữu Cương [11] đã thực hiện công trình nghiên
cứu “Tại sao phải kiểm định chất lượng các trường đại học Việt Nam theo bộ tiêu
chuẩn mới?” Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố Dự thảo bộ tiêu
chuẩn kiểm định trường đại học mới, đánh giá chất lượng các trường đại học của Việt Nam và dựa trên những thông tin lý luận và thực tiễn triển khai kiểm định chất
Trang 3017
lượng đại học, nghiên cứu đã chỉ ra 07 lý do cần thiết phảo kiểm định chất lượng các trường đại học theo bộ tiêu chuẩn mới Ngoài ra, tác giả cũng đã phân tích những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng bộ tiêu chuẩn mới trong các trường Đại học Việt Nam giai đoạn hiện nay
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao
chất lượng đào tạo của trường đại học Thương Mại tiếp cận theo mô hình kiểm định chất lượng” do Tiến sĩ Ngô Quang Hiền [26] làm chủ biên được thông qua,
đây là một nghiên cứu chứa đựng nhiều lý luận đối với công tác quản lý chất lượng tại các trường đại học hiện nay Nghiên cứu đã tổng hợp và làm rõ hơn những vấn
đề lé luận về chất lượng đào tạo đại học, phân tích và đưa ra những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng, và định hướng chiến lược của Trường Đại học Thương mại, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp cơ bản để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, cũng như các điều kiện tiền đề trong việc thực hiện các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường nói riêng và các trường đại học trên cả nước nói chung
Tác giả Nguyễn Hữu Cương [10] với nghiên cứu “Phân biệt 3 mô hình đảm
bảo chất lượng giáo dục đại học: Kiểm định chất lượng, đánh giá chất lượng và kiểm toán chất lượng” đã phân tích 03 mô hình ĐBCL giáo dục đại học tập trung
vào củng cố và cải tiến chất lượng Nghiên cứu đã trình bày hệ thống các khái niệm liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, đi sâu phân tích chi tiết mỗi mô hình Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa ba mô hình ĐBCL được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ thống giáo dục đại học trên thế giới Nghiên cứu khẳng định rằng mỗi mô hình, mỗi cách tiếp cận có những đặc điểm, quy trình và kết quả đầu ra khác nhau, ưu điểm và hạn chế riêng Vì vậy mỗi quốc gia dựa vào bối cảnh văn hóa, chính trị, kinh tế riêng để lựa chọn áp dụng mô hình ĐBCL phù hợp với hệ thống đào tạo giáo dục của mình
Năm 2012, nhà nghiên cứu Ali đã công bố nghiên cứu với chủ đề “Thực
hành quản lý chất lượng toàn diện tại các trường đại học công Yemen” The Total
Quality Management Practices In Yemeni Public Universities) [62] Nghiên cứu tập
trung xoay quanh mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia và chất lượng giáo dục của quốc gia đó Chất lượng giáo dục giúp mọi người được cải thiện mức sống bằng cách tăng cường hiệu suất lao động, sản xuất thông qua nền kinh tế tri thức Trong đó, nghiên cứu tập trung vào việc thực hành và áp dụng Quản
lý chất lượng toàn diện TQM trong các trường đại học Yemen Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên kết quả cuộc điều tra 262 người để thu thập dữ liệu liên quan tới hệ thống quản lý chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường Các dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng computermediated (Gói thống kê cho khoa học
xã hội) (SPSS)
Trang 3118
Công trình nghiên cứu “Quản lý Trường đại học Điện lực theo tiếp cận quản
lý chất lượng tổng thể” của tác giả Trần Thị Thanh Phương [49] - Đại học Quốc gia
Hà Nội là một nghiên cứu nổi bật trong việc xây dựng và phát triển quản lý chất lượng toàn diện Nghiên cứu đã hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận về TQM ở các trường Đại học ngành kỹ thuật nói chung và Điện lực nói riêng Tác giả đã xác định được các nội dung mang giá trị cốt lõi về TQM phù hợp với hệ thống các trường Đại học ở Việt Nam Tác giả tập trung nghiên cứu và đề xuất việc áp dụng mô hình quản lý theo tiếp cận TQM ở trường Đại học Điện lực và các giải pháp triển khai nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục tại trường hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Điện lực thời gian tới Nghiên cứu đã thực hiện được mục tiêu ban đầu và đã góp phần thay đổi nhận thức, quan niệm và kiến thức quản lý chất lượng cho đội ngũ quản lý trong hệ thống giáo dục đại học, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm, kiến thức hữu ích cho các trường Đại học khác tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Lan Phương [48] là một trong những người đi đầu nghiên
cứu lĩnh vực quản lý đào tạo đối với các trường Đại học tư thục, công trình “Quản
lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể” là một trong những công trình nghiên cứu
khái quát được công tác quản lý chất lượng đào tạo tại các trường Đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã tập trung xây dựng, thực nghiệm thành công hệ thống giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại các trường Tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể Ngheein cứu đã sử dụng kết hợp hệ thống phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, mang lại những ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng đối với việc nghiên cứu, vận dụng
và xây dựng hệ thống giải pháp và mô hình quản lý chất lượng đào tạo ở trường ĐH theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể
Bên cạnh đó, có rất nhiều hội thảo về chủ đề chất lượng và quản lý chất
lượng giáo dục cũng được tổ chức như Hội thảo: “Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
cho các trường sư phạm Việt Nam”, do Viện nghiên cứu giáo dục trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức, Hội thảo Quốc gia về “Đảm bảo
chất lượng giáo dục đại học” được tổ chức trong khuôn khổ sự án giáo dục đại học
2 tổ chức vào tháng 6/2009, hội thảo “Vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập
trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam” do Viện Nghiên cứu Giáo
giục, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng – Bộ GD&ĐT tổ chức tháng 8/2012,… Tham luận trong các hội thảo chủ yếu xoay quanh các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục đại học và quản lý chất lượng giáo dục, về các mô hình quản lý chất lượng, cũng như các tiêu chuẩn về tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục đại học Nhiều bài viết cũng
Trang 32(Implementing Total Quality Management (TQM) on the Higher Education
Institutions - A Conceptual Model) trên tạp chí Finance & Economics của Mỹ là
một nỗ lực lý thuyết để giải thích việc thực hiện TQM trong các trường đại học ở Jordan, và thỏa thuận với các vấn đề liên quan đến chất lượng trong giáo dục đại học, và xác định các biến ảnh hưởng đến chất lượng trong lĩnh vực này Nghiên cứu
đã chỉ ra rằng: giáo dục đại học đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tái kiến thiết nền kinh tế, văn hóa và phát triển của các quốc gia Hàng trăm năm qua, các trường đại học và hệ thống giáo dục hiệu quả là những yếu tố phát triển và tác nhân thay đổi trong cộng đồng của họ Jordan là một trong những nước tiên phong trong giáo dục đại học do uy tín của mình; rất nhiều sinh viên từ các nước Ả Rập và nước ngoài đến theo học Nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực này trong phát triển kinh tế-xã hội và văn hóa và điều này đòi hỏi phải có một quản lý tưởng và cung cấp dịch vụ, nhưng hệ thống giáo dục đại học ở Jordan phải được định hình lại, sức mạnh phải được duy trì, những điểm yếu phải được giải quyết, để phục vụ mới trật tự xã hội, đáp ứng nhu cầu trong nước, và để đáp ứng với một bối cảnh thực tế và cơ hội mới
Bàn luận
Các nghiên cứu đến thời điểm hiện tại nhìn chung đã khái quát được hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng tại Việt Nam hiện nay Những công trình này cũng mơ ra những hương nghiên cứu mới, cụ thể hơn cho từng loại CSGDĐH có những đặc thù riêng biệt, trong đó có vấn đề về quản lý chất lượng và hệ thống ĐBCL tại các CSGDĐH ĐTNKT Vì vậy, nhiệm vụ
“nghiên cứu quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL tại các cơ sở giáo dục đại học
đào tạo ngành kinh tế ” là nhiệm vụ vừa có ý nghĩa lý luận vừa có giá trị thực tiễn
để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh, với những thế hệ sản phẩm và đi kèm theo các chi phí, giá cả [61]
Trang 3320
Trong giáo dục đại học cũng vậy, tùy theo đối tượng sử dụng, “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau
Theo hướng tiếp cận truyển thống, chất lượng được định nghĩa trong cụm
“chất lượng sản phẩm”, theo đó, chất lượng sản phẩm là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng những vật liệu an toàn, và quý giá Theo hướng góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất và dịch vụ Trong bối cảnh này tiêu chuẩn được xem là công cụ
đo lường, hoặc bộ thước đo - một phương tiện trung gian để miêu tả những đặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ Chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được
đo bằng sự phù hợp của nó với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước đó Trong giáo dục đại học, cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các trường đại học muốn nâng cao chất lượng đào tạo có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định về các lĩnh vực trong quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường mình và phấn đấu theo các chuẩn đó [128] Nhược điểm của cách tiếp cận này là không nêu rõ các tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở nào Hơn nữa, thuật ngữ tiêu chuẩn cung cấp ý niệm về một hình mẫu tĩnh, nghĩa là một khi các thông số kỹ thuật đã được xác định thì không phải xem xét lại chúng nữa
Như vậy, có thể hiểu chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence), là sự đặc biệt, là sự hoàn hảo quality as perfection , đáng giá trị đồng tiền (quality as value for money), hoặc là sự tuân thủ các tiêu chuẩn đã quy định Vì là một phạm trù rộng, nên có nhiều định nghĩa về chất lượng, điển hình như:
“Chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn” Viện chất lượng Anh – BS 5750)
“Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” Quality as fitness for purpose)
“Chất lượng là khi nó phải làm được những gì cần làm, và làm những gì người mua chờ đợi ở nó” [119]
“Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” EOQC
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” Philip B Crosby [70])
Khái quát lại, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu; sự phù hợp đó phải
được thể hiện ở 3 phương diện: hoàn thiện (perfectibility), giá cả (price), thời điểm (punctuality)
1.2.1.2 Chất lượng giáo dục
Theo quan điểm “chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” (quality as
fitness for purpose), “chất lượng” là một khái niệm động, phát triển theo thời gian,
Trang 3421
phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội và đặc thù của từng loại trường và có thể
sử dụng để phân tích chất lượng giáo dục đại học ở các cấp độ khác nhau [62] Khái niệm chất lượng giáo dục được áp dụng cho nhiều hình thức giáo dục khác nhau Các hệ thống giá trị khác nhau, văn hóa, ý thức hệ, thái độ và lợi ích của các nhóm
cá nhân được thể hiện trong đặc tính của chất lượng giáo dục UNESCO [131] nhấn mạnh rằng chất lượng giáo dục phải dựa trên 4 yếu tố trụ cột, bao gồm: học để biết, học để làm, học để sống với nhau và học để làm người Chất lượng giáo dục đại học không chỉ là kết quả của thành tích học tập xuất sắc chỉ trong một lĩnh vực nào đó
Các khái niệm khác nhau về chất lượng giáo dục phụ thuộc vào cách hiểu về giáo dục và mục tiêu giáo dục mà người ta đang theo đuổi Nói cách khác, mỗi thành viên của cộng đồng giáo dục và các bên liên quan khác nhau có các tiêu chí khác nhau để gọi một CSGD là tổ chức chất lượng Trong cùng một tổ chức, khái niệm chất lượng giáo dục cũng khác nhau Nhưng giáo dục là một hoạt động hướng đích, nên chất lượng giáo dục đều hướng tới các mục đích sau:
Sự xuất sắc trong giáo dục [135]
Giá trị gia tăng trong giáo dục [84]
Trùng khớp của kết quả đầu ra của giáo dục với các mục tiêu; yêu cầu đã hoạch định [70]
Không có sai sót trong quá trình giáo dục [70]
Đáp ứng hoặc một quá trình kỳ vọng của khách hàng trong giáo dục [114]
Xuất phát từ nhiều quan điểm như trên, các nội hàm của chất lượng giáo dục được khái quát gồm 5 thành phần chính:
Mức độ liên quan trong nội dung học: là khả năng thích ứng của chương trình học tập để đáp ứng nhu cầu và sự biến đổi của môi trường sống
Năng suất: giáo dục có chất lượng hiệu quả nếu đạt được các mục tiêu đặt
ra đối với toàn bộ sinh viên
Hiệu quả: có đủ các nguồn lực cần thiết và sử dụng các nguồn lực đó có hiệu quả để mang lại kết quả đào tạo tối ưu, làm tốt hơn với chi phí thấp hơn
Công bằng: giáo dục nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh từ bản chất dịch
vụ xã hội của giáo dục, không phân biệt đối xử, chấp nhận sự khác biệt của các nền văn hóa và của cá nhân
Chính trực: chất lượng của giáo dục đại học là đại diện cho sự cam kết về
sự xuất sắc của dịch vụ cung cấp cho sinh viên và xã hội
Trang 3522
1.2.1.3 Chất lượng hệ thống giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục của nhiều nước trên thế giới, UNESCO, trong chương trình hành động Dakar 2000 , đã xác định 9 yếu tố cấu thành nên chất lượng của một hệ thống giáo dục, gồm: trẻ em khuyết tật, giới tính, xung đột, nghèo đói, lao động trẻ em, trẻ em không được đi học, trẻ mồ côi và dễ tổn thương, dân tộc thiểu số, địa lý Các yếu tố này được tổng hợp vào 4 bộ phận cấu thành nên
hệ thống giáo dục theo mô hình CIMO, gồm: các yếu tố đầu vào (input), các yếu tố quản lý (management), các yếu tố kết quả đầu ra (outcome); và trong một bối cảnh nhất định (context) [18]
Hình 1.1: Mô hình CIMO
Nguồn: [133] Như vậy, chất lượng của một hệ thống giáo dục chính là ĐBCL của 4 cấu thành trong mô hình CIMO, trong đó yếu tố quản lý M đóng vai trò quyết định
1.2.1.4 Chất lượng cơ sở giáo dục đại học
Tại Việt Nam, theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDÐT của Bộ GD&ĐT ban
hành ngày 19 tháng 05 năm 2017, “chất lượng của cơ sở giáo dục đại học là sự đáp
ứng mục tiêu do cơ sở giáo dục đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục đại học, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” Điều 2, khoản 1)
Theo nghiên cứu của UNESCO năm 2000, một CSGD có chất lượng khi đáp ứng được 10 yếu tố sau [133]:
1 Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động
2 Giáo viên thạo nghề và được động viên đúng mức
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy và học tích cực
4 Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học
5 Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng giảng dạy và học tập, học liệu và công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng
6 Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh
7 Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục
Đầu vào
(Input)
Quản lý (Management)
Đầu ra (Outcome)
Bối cảnh xã hội (Context)
Trang 3623
8 Hệ thống quản lý giáo dục được mọi người tham gia, có tính dân chủ
9 Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục
10 Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng
và bình đẳng (chính sách và đầu tư
Các yếu tố trên được tổng hợp vào 3 thành phần cơ bản trong một bối cảnh
cụ thể của mô hình CIPO – mô hình hệ thống cơ bản của một CSGD, như sau:
Hình 1.2: Mô hình CIPO
Nguồn: [133]
Theo mô hình trên, chất lượng của một CSGD chính là chất lượng của 3 thành phần cơ bản: chất lượng đầu vào (Input); chất lượng quá trình giáo dục (Process); và chất lượng kết quả đầu ra (Outcome) [133]
Chất lƣợng của CSGD còn đƣợc thừa nhận khi đƣợc công nhận đạt các
bộ chuẩn chất lƣợng Hiện tại Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều bộ chuẩn chất lượng
cho các CSGD và tiến hành kiểm định chất lượng các cỏ sở theo các bộ chuẩn này Các cơ sở đạt chuẩn được công nhận là có chất lượng Theo quan điểm tiếp cận này, chất lượng của CSGD là sự đáp ứng các tiêu chuẩn và được công nhận theo các bộ tiêu chuẩn chất lượng mục tiêu mà CSGDĐH đặt ra, cụ thể tại Việt Nam là theo bộ tiêu chuẩn chất lượng của CSGDĐH của Bộ GD&ĐT ban hành
1.2.1.5 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở giáo dục
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là việc ngăn ngừa các lỗi sai hỏng hoặc khiếm khuyết trong quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm - dịch vụ tới khách hàng Theo ISO 9000, ĐBCL đây là “một phần trong quản lý chất lượng, tập
- Hệ thống kiểm tra đánh giá
- Hệ thống quản lý
Đầu ra (Outcome)
- Người học khoẻ mạnh
- Giáo viên thạo nghề
Bối cảnh xã hội (Context)
- Bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
- Sự tham gia của cộng đồng
Trang 3724
trung vào việc mang tới sự tin tưởng rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được đáp ứng”
Đối với CSGD, theo GOST 15467-70, “Đảm bảo chất lượng là xây dựng,
đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của hoạt động đào tạo Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng đào tạo có hệ thống, cũng như những tác động đến các mục đích và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng học viên sau khi tốt nghiệp” Những đặc trưng cơ bản của ĐBCL trong CSGD gồm:
- Kiểm tra giám sát, hỗ trợ việc thực hiện các qui trình, đánh giá cải tiến
1.2.2 Quản lý chất lượng trong giáo dục
1.2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng
Cùng với khái niệm “chất lượng”, “quản lý chất lượng” cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Nhiều tác giả dùng thuật ngữ quản lý chất lượng
để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm có đảm bảo được các thông số chất lượng theo yêu cầu mục đích
đã định sẵn Theo Feigenbaum [84], quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Còn theo khía cạnh nhiệm vụ thực hiện, Ishikawa [93] cho rằng QLCL là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm
có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Định nghĩa về quản lý chất lượng cũng được một số tổ chức lớn đưa ra chính
thức Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn cho rằng: “quản lý chất lượng là tập hợp
các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảo đảm chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” Theo Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản JIS , “quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện đầu ra, sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn
Trang 3825
nhu cầu người tiêu dùng”
Theo Bộ tiêu chuẩn ISO 8402: 1994, “Quản lý chất lượng” được hiểu là tập hợp những hoạt động, chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các giải pháp như: lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, ĐBCL và cải tiến chất lượng Đây là một
nhận định phù hợp và đầy đủ về thuật ngữ “quản lý chất lượng” nói chung được
chấp thuận [94] Còn theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000, quản lý chất lượng là hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng [95]
Theo TCVN 5914-1994, “quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một
tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
Theo tác giả Feigenbaum, “quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động
thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” [84]
Theo Kaoru Ishikawa, “quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế
sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” [93] Theo Philip
Crosby, “quản lý chất lượng là phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn
trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động” [71]
Khái quát lại, điểm chung của các cách định nghĩa trên là đều coi quản lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm ĐBCL thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm Tuy nhiên, các khái niệm này có những căn cứ khác nhau phụ thuộc vào mục đích xem xét khác nhau
Trên cơ sở nghiên cứu chất lượng trong cách thức quản lý ở các mức độ và chiều sâu khác nhau các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý xác định và phân chia thành các thứ bậc của khái niệm chất lượng hay thường gọi là các cấp độ trong quản
lý chất lượng
Trang 3926
Hình 1.3: Hệ thống phân cấp các khái niệm chất lượng
Nguồn: [119]
1.2.2.2 Đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học
a) Khái quát chung về cơ sở giáo dục đại học
Rất nhiều học giả trên thế giới đồng ý rằng, CSGDĐH hay trường đại học là một tổ chức tổng hợp nhất trong tất cả các loại hình tổ chức Nó là sự kết hợp của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như tổ chức chính trị nhà nước, cơ quan hành chính nhà
nước, công ty, tập đoàn, bệnh viện,…
Theo Newman viết trong tác phẩm “The Idea of a University” năm 1852,
“Trường đại học là nơi … sinh viên có thể đến từ khắp mọi nơi với nhiều lĩnh vực
học tập, nghiên cứu khác nhau; … đây được xem là môi trường, không gian để giao lưu, trao đổi bổ sung kiến thức thông qua giao tiếp chia sẻ cá nhân … Trường đại học là nơi thu hút lực lượng tri thức từ hàng ngàn trường trung học phổ thông khác nhau Với yêu cầu đặt ra tương đối cao, sinh viên phải trải qua quá trình phấn đấu, cạnh tranh về kiến thức, đạo đức và có sự kiểm tra, xác minh trước khi được tham gia học tập, nghiên cứu tại trường đại học … Giáo dục, theo nghĩa rộng là một mục tiêu phấn đấu và hoàn thiện của loài người trong xây dựng môi trường giảng dạy và học tập kiến thức toàn diện, là một trong những nghề nghiệp được xem là vĩ đại nhất” [113] Trường đại học là nơi tích lũy kiến thức toàn diện cho cả giảng
viên và sinh viên, đồng thời là môi trường điều chỉnh các yêu cầu, các mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức, từ đó tạo tra môi trường thuần khiết để nâng cao kỹ năng, kiến thức và giá trị nhân văn cho các lớp học sinh trước khi bước
ra xã hội
Theo Salazar và các cộng sự [118], “đại học” là một khái niệm động, thay đổi theo không gian và thời gian, là cộng đồng của các nhà khoa học, các nhà sư phạm, các công chức hỗ trợ và đối tượng đông đảo nhất là các sinh viên, mà ở đây người ta được tự do nghiên cứu để tìm ra các chân lý và truyền đạt chân lý đó cho
Kiểm soát chất lượng
(Quality Control)
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management)
Trang 4027
các sinh viên Các trường Đại học được tự chủ hoạt động của mình dưới sự cho phép của cơ quản lý của một quốc gia Trường có quyền liên kết với các cơ sở đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho xã hội
Theo Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam, giáo dục đại học hay giáo dục bậc cao Higher education là giai đoạn giáo dục thường diễn ra ở các trường đại học, viện đại học, đại học, trường cao đẳng, học viện, và viện công nghệ Giáo dục đại học nói chung bao gồm các bậc sau trung học như cao đẳng, đại học, và sau đại học, và gồm cả một số CSGD bậc đại học hay cao đẳng như các trường huấn nghệ
và trường kinh doanh có trao văn bằng học thuật hay cấp chứng chỉ chuyên nghiệp Theo tác giả Phạm Thành Nghị, “đại học” được hiểu là cộng đồng khoa học đặc trưng bởi tính tự chủ, sáng tạo, đóng vai trò là trung tâm văn hóa và tri thức; có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội [42]
Theo Luật Giáo dục Đại học sửa đổi tại Việt Nam, ban hành năm 2018 (Luật
số 34/2018/QH14), có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2019 [50], quy định “Đại
học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này; các đơn vị cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung” Điều 1) Cụ thể, cũng theo Luật này,
CSGDĐH “là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức
năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng”, được tổ chức theo 2 loại hình: (i) CSGDĐH công lập thuộc sở
hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và (ii) CSGDĐH tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh
tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất Với mục tiêu chung: đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế Đồng thời đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân [50]
Trong nghiên cứu này, khái niệm “đại học” được nghiên cứu trong giới hạn của các CSGD thuộc bậc đại học trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ Và khái quát lại, các khái niệm trên tạo nền tảng cho những tiếp cận về khái niệm giáo dục đại học được định nghĩa như sau:
Kết quả cuối cùng của giáo dục đại học là nguồn nhân lực có đầy đủ các phẩm chất, năng lực cần thiết Trong khái niệm này, chất lượng có xu hướng được nhận biết như là khả năng sinh viên thành công trong môi trường công việc được đo