Nguồn: CIDICO - báo cáo tài chính 2009–2012 Phụ lục 3: BẢNG KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG VÀ KHÍA CẠNH QUÁ TRÌNH KINH DOANH NỘI TẠI CỦA CTY CIDICO Kính thưa BTGĐ và các Anh Chị CB-CNV
Trang 1NGUYỄN NGỌC CHÂU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – THƯƠNG MẠI CỦ CHI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2NGUYỄN NGỌC CHÂU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – THƯƠNG MẠI CỦ CHI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGÔ QUANG HUÂN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp – thương mại Củ Chi”
Tôi xin trân trọng cám ơn Nhà Trường, trân trọng cám ơn Thầy Cô đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi Tôi đặc biệt xin được cám ơn Thầy hướng dẫn khoa học - TS Ngô Quang Huân Cám ơn Thầy đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện, giúp em hoàn thành luận văn
Tôi xin cám ơn Ban Tổng giám đốc và các Anh Chị CB-CNV Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp – thương mại Củ Chi (CIDICO) đã cho phép
và tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận, nghiên cứu thực tiễn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tôi xin cám ơn các Anh Chị thuộc Phòng Kế hoạch - Kinh doanh của Công ty đã giúp tôi trả lời bảng khảo sát và các câu hỏi
Tôi xin cám ơn Gia đình và người thân đã hỗ trợ, động viên tôi hoàn thành chương trình học và hoàn thành luận văn
Tp.HCM, tháng 10 – 2013
Tác giả,
Nguyễn Ngọc Châu
Trang 4cáo chính thức của công ty CIDICO Các tài liệu được sử dụng, trích dẫn theo quy định và được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Tp.HCM, tháng 10 – 2013
Tác giả,
Nguyễn Ngọc Châu
Trang 5Danh mục hình vẽ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1:TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (The Balanced Scorecard – BSC)
4
1.1.1.2 Sản xuất kinh doanh trong DN thương mại – dịch vụ 4
1.2 Lý thuyết về mô hình thẻ điểm cân bằng 10
1.2.2.3 Khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại
(Internal-Business-Process Perspective)
15
Trang 61.3.2 Đánh giá khía cạnh tài chính - các chỉ số cốt yếu 19
1.3.2.1 Tổng doanh thu thời kỳ nghiên cứu (Total Revenue
Earned)
19
1.3.2.3 Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư (Return on Investment) 19
1.3.2.4 Tỉ lệ phần trăm giữa lợi nhuận (trước lãi và thuế) /
doanh thu
20
1.3.4 Đánh giá khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại - các chỉ số cốt yếu
Trang 71.3.4.4 Khả năng đáp ứng hàng theo yêu cầu của khách hàng 25
1.3.5 Đánh giá khía cạnh học tập và tăng trưởng - các chỉ số cốt yếu
25
1.4 Đánh giá nguy cơ phá sản của DN - mô hình chỉ số Z của Redward Altman
2.1.5.1 Tình hình lao động, nhân lực tại CIDICO từ 2009- 2012 33
2.1.5.2 Thu nhập bình quân / nlđ tại CIDICO từ 2011-2012 34
2.1.6 Phân tích tình hình kinh doanh và chiến lược kinh doanh của CIDICO giai đoạn 2011-2012
35
2.1.6.1 Tổng quan tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh
của CIDICO từ khi thành lập đến 2012
35
2.1.6.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của CIDICO giai đoạn 36
Trang 82011- 2012
2.2 Phân tích hiệu qủa kinh doanh của CIDICO giai đoạn 2009-2012
theo các khía cạnh của mô hình thẻ điểm
40
2.2.2.1 Thực tiễn quá trình kinh doanh nội tại tại CIDICO 51
2.2.2.2 Các chỉ số đánh giá quá trình kinh doanh nội tại của CIDICO
53
2.3 Chỉ số Z năm 2012, đánh giá nguy cơ phá sản của CIDICO 56
2.4 Kết luận về hiệu quả kinh doanh của CIDICO gđ 2009 – 2012 57
3 Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CIDICO GIAI ĐOẠN 2014 – 2018
59
3.1.1 Giải pháp tăng doanh số của lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực 60
Trang 9kinh doanh thương mại và cân đối cơ cấu lợi nhuận
3.1.3 Các giải ổn định chỉ số ROE, ROA và cải thiện biên lợi nhuận thuần
62
3.2 Giải pháp về khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại 63
3.2.2 Giải pháp giảm hao phí trong giao hàng, không có hàng bị trả lại
3.5 Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh tại CIDICO 68
Trang 10VCSH Vốn chủ sở hữu VN30 Index Nhóm chỉ số 30 cty niêm yết tại HOSE XNK Xuất nhập khẩu
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
trang
Bảng 1.1: Đo lường các chủ đề tài chính chiến lược 13
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân / người lao động tại CIDICO gđ 2011-2012 34
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh năm 2011 – 2012 của CIDICO 36
Bảng 2.4: Các mặt hàng kinh doanh chủ lực của CIDICO 37
Bảng 2.5: Cơ cấu lợi nhuận năm 2011 - 2012 của CIDICO 37
Bảng 2.6: Tổng doanh thu và lợi nhuận gộp của CIDICO 40
Bảng 2.7: Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần của CIDICO 42
Bảng 2.8: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản của CIDICO và chỉ số ROA trung
bình năm 2012 của các cty trong nhóm VN30
44
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của CIDICO 48
Bảng 2.11 Tỷ suất thuế trên tổng tài sản của CIDICO 48
Bảng 2.12: Thu nhập bình quân / người tại CIDICO 2009–2012 49
Bảng 2.13: Chỉ số thanh toán hiện hành của CIDICO 50
Bảng 2.14: Chỉ số thanh toán nhanh của CIDICO 50
Bảng 2.15: Bảng tính chỉ số Z’’ của CIDICO năm 2012 57
Bảng 3.1: dự kiến doanh số ngành thương mại và dịch vụ của CIDICO giai đoạn 2013 – 2018
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
trang
Hình 1.1: Khía cạnh khách hàng – những thước đo quan trọng 15
Hình 1.2: Khía cạnh quá trình nội tại – mô hình chuỗi giá trị chung 16
Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng 18
Hình 2.3: đồ thị LN gộp từng lĩnh vực của CIDICO 38
Hình 2.4: Đồ thị tổng doanh thu và lợi nhuận gộp của CIDICO 2009–2012 41
Hình 2.7: đồ thị ROE tham khảo của một số quốc gia 45
Hình 2.9: đồ thị ROA tham khảo của một số quốc gia 46
Hình 2.10: đồ thị biên lợi nhuận thuần của CIDICO 2009–2012 48
Hình 2.11: đồ thị thu nhập bình quân / người CIDICO 2009–2012 49
Hình 2.12: đồ thị chỉ số khả năng thanh khoản của CIDICO 51
Hình 2.13: Qui trình kinh doanh nội tại của CIDICO 52
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ciaran Walsh (2008), “Key management ratios – Các chỉ số cốt yếu trong
quản lý, người dịch; Trần Thị Thu Hằng”, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh
2 Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt (2011), “Quản trị chiến lược”, Nxb
Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh
3 Đồng Thị Thanh Phương (2011), “Quản trị sản xuất và dịch vụ”, Nxb Lao
động – Xã hội
4 Hồ Tiến Dũng (2009), “Quản trị điều hành”, Nxb Lao động
5 Michael E Porter (2012), “Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh,
người dịch;Nguyễn Hoàng Phúc”, Nxb Trẻ
6 Nguyễn Quang Thu (2011), “Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh
nghiệp”, Nxb Lao động
7 Nguyễn Quang Thu (2011), “Quản trị tài chính căn bản”, Nxb Lao động
8 Nguyễn Tấn Bình (2011), “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, Nxb Tổng
hợp Tp.Hồ Chí Minh
9 Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2009), “Phân tích hoạt động kinh doanh”,
Nxb Thống kê
10 Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, Lê Thị Minh Tuyết (2009), “Phân tích
hoạt động kinh doanh”, Nxb Lao động
11 Robert S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard –
Thẻ điểm cân bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ
12 Steven M Bragg (2011), “Business Ratios and Formulas – Các công thức và
hệ số kinh doanh, người dịch; Mai Ngọc”, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh
13 Trần Kim Dung (2011), “Quản trị nguồn nhân lực”, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ
Chí Minh
14 Trần Ngọc Thơ (2007), “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, Nxb Thống kê
Trang 14http://www.cidico.com.vn/Shareholder/4,85/32-bao-cao-thuong-niem-nam-6 2011.aspx
http://www.cidico.com.vn/Shareholder/4,85/65-bao-cao-thuong-nien-nam-7 2012.aspx
http://www.cidico.com.vn/Shareholder/4.85/104-bao-cao-thuong-nien-nam-8 BAO%20CAO%20THUONG%20NIEN%20NAM%202009.pdf
http://www.hsx.vn/hsx/Uploaded/2010/05/17/20100517-CCI-9 http://www.saga.vn
10 nam-2010.aspx
http://www.stockbiz.vn/News/2011/4/6/197742/cci-bao-cao-thuong-nien-11 bao-cao-thuong-nien-nam-2012.aspx
http://www.stockbiz.vn/News/2013/3/14/357257/cci-cong-bo-duong-link-12 http://www.tapchitaichinh.vn
13 http://us.24h.com.vn
14 http://www.tapchitaichinh.vn
Trang 1527.519.629 31.634.107 30.979.351 29.188.208
Tổng tài sản 448.395.861 491.148.622 507.658.755 551.553.926
Tỷ lệ tăng giảm thu nhập trước lãi và thuế hàng năm (%)
Tỷ lệ tăng thu nhập trước lãi
và thuế năm 2012/2009 (%)
6
Tỷ lệ tăng tổng tài sản hàng năm (%)
Tỷ lệ tăng tổng tài sản
2012 / 2009 (%)
23
Tỷ lệ tăng
Tỷ lệ tăng giảm ROA 2012/2009(%)
Trang 16Nguồn: CIDICO - báo cáo tài chính 2009–2012
Phụ lục 3:
BẢNG KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG VÀ KHÍA CẠNH QUÁ TRÌNH KINH DOANH NỘI TẠI CỦA CTY CIDICO
Kính thưa BTGĐ và các Anh Chị CB-CNV Cty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Công nghiệp – Thương mại Củ Chi (CIDICO)
Tôi tên Nguyễn Ngọc Châu,là học viên lớp QTKD Ngày 2-K20 Trường ĐHKT Tp.HCM
Được sự cho phép của BTGĐ Cty CIDICO, tôi thực hiện khảo sát tìm hiểu về hoạt động kinh doanh tại Cty Trong đó có khảo sát về khía cạnh khách hàng và khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại, để tìm hiểu về các khía cạnh trong mô hình "Thẻ điểm cân bằng (BSC)" tại Cty CIDICO
Đối tượng phỏng vấn: CB-NV phòng Kế hoạch - Kinh doanh cty CIDICO
Khảo sát cho khoảng thời gian hoạt động từ 2009 đến 2012 của Cty
Kính mong các Anh Chị hỗ trợ, trả lời các câu hỏi trong bảng khảo sát
Tôi xin cám ơn BTGĐ và các Anh Chị là CB-CNV Cty
Vui lòng đánh dấu X vào ô bên phải để chọn câu trả lời, đánh giá cho mỗi chỉ tiêu:
1 KHÍA CẠNH QUÁ TRÌNH KINH DOANH NỘI TẠI Các chỉ tiêu:
1.1 Giao hàng trễ hạn:
Thường xuyên giao hàng rất trễ hạn (giao trễ nhiều ngày so với ngày yêu cầu giao hàng)
Thường giao hàng trễ hạn Đôi khi giao hàng trễ hạn Luôn giao hàng đúng hạn
1.2 Hao phí trong quá trình CIDICO giao hàng cho đại lý, NPP:
Thường xuyên có hao phí cao trong quá trình giao hàng Đôi khi có hao phí cao trong quá trình giao hàng Đôi khi có hao phí ở mức thấp trong quá trình giao hàng Không có hao phí trong quá trình giao hàng
Trang 171.4 Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO
Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO ở mức cao
so với tổng doanh số bán hàng cho đại lý, NPP
Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO ở mức thấp
so với tổng doanh số bán hàng cho đại lý, NPP Không có nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO CIDICO ứng trước tiền mua hàng của NPP, đại lý
2 KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG Các chỉ tiêu:
2.1 Chỉ tiêu về thị phần
Thị phần năm sau giảm so với năm liền trước Thị phần năm sau không tăng trưởng so với năm liền trước Thị phần năm sau tăng trưởng ở mức thấp so với năm liền trước
Thị phần năm sau tăng trưởng ở mức cao so với năm liền trước
2.2 Khiếu nại của khách hàng
Không nhận được khiếu nại của khách hàng Khiếu nại của khách hàng năm sau nhiều hơn năm trước Khiếu nại của khách hàng năm sau không đổi so với năm trước Khiếu nại của khách hàng năm sau ít hơn năm trước
Trang 182.3 Giải quyết khiếu nại của khách hàng
Tất cả khiếu nại của khách hàng đều không được giải quyết Chỉ số ít khiếu nại của khách hàng được giải quyết, có nhiều khiếu nại lập lại
Đa số khiếu nại của khách hàng được giải quyết, có ít khiếu nại lập lại
Tất cả khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết, không có khiếu nại lập lại
2.4 Giữ chân khách hàng
Bị mất nhiều khách hàng lớn trong giai đoạn 2009 – 2012
Bị mất một vài khách hàng lớn trong giai đoạn 2009 – 2012
Bị mất một vài khách hàng nhỏ trong giai đoạn 2009 – 2012 không bị mất khách hàng trong giai đoạn 2009 – 2012
2.5 Thu hút khách hàng mới
Không có thêm khách hàng mới trong giai đoạn 2009 – 2012 Chỉ thu hút được một vài khách hàng nhỏ ở năm sau so với năm liền trước
Thu hút được một vài khách hàng lớn ở năm sau so với năm liền trước
Thu hút được nhiều KH lớn ở năm sau so với năm liền trước
Phần thông tin tham khảo:
Xin Anh / Chi điền vào ô thông tin sau nếu có thể:
1 Anh / Chị đã làm việc ở CIDICO trong thời gian:
1 – 3 năm
3 – 5 năm
5 – 10 năm
> 10 năm
2 Vị trí công tác của Anh / Chị hiện nay: ………
Xin cám ơn Anh / Chị đã dành thời gian trả lời bảng khảo sát ! Xin cám ơn các Anh / Chị ! !
Trang 19Phụ lục 4:
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG VÀ KHÍA CẠNH QUÁ TRÌNH KINH DOANH NỘI TẠI CỦA CTY CIDICO
Đối tượng khảo sát: CB-NV phòng Kế hoạch - Kinh doanh cty CIDICO
số lượng nhân viên phòng Kế hoạch - Kinh doanh cty CIDICO: 09 Tổng số CB - CNV cty CIDICO: 93
số phiếu khảo sát phát ra: 09
số phiếu khảo sát thu về: 09
1 KHÍA CẠNH QUÁ TRÌNH KINH DOANH NỘI TẠI Các chỉ tiêu:
số phiếu
Thường xuyên giao hàng rất trễ hạn (giao trễ nhiều ngày so với
1.2 Hao phí trong quá trình CIDICO giao hàng cho đại lý, NPP:
Thường xuyên có hao phí cao trong quá trình giao hàng 0
Đôi khi có hao phí cao trong quá trình giao hàng 0
Đôi khi có hao phí ở mức thấp trong quá trình giao hàng 6
Không có hao phí trong quá trình giao hàng 3
Trang 201.4 Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO
Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO ở mức cao
so với tổng doanh số bán hàng cho đại lý, NPP 0
Nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO ở mức thấp
so với tổng doanh số bán hàng cho đại lý, NPP 8 Không có nợ quá hạn, khó đòi của đại lý, NPP với CIDICO 1
CIDICO ứng trước tiền mua hàng của NPP, đại lý 0
2 KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG Các chỉ tiêu:
2.1 Chỉ tiêu về thị phần
Thị phần năm sau giảm so với năm liền trước 0
Thị phần năm sau không tăng trưởng so với năm liền trước 0
Thị phần năm sau tăng trưởng ở mức thấp so với năm liền
Thị phần năm sau tăng trưởng ở mức cao so với năm liền trước 1
2.2 Khiếu nại của khách hàng
Không nhận được khiếu nại của khách hàng 1
Khiếu nại của khách hàng năm sau nhiều hơn năm trước 0
Khiếu nại của khách hàng năm sau không đổi so với năm trước 1
Khiếu nại của khách hàng năm sau ít hơn năm trước 7
2.3 Giải quyết khiếu nại của khách hàng
Tất cả khiếu nại của khách hàng đều không được giải quyết 1
Chỉ số ít khiếu nại của khách hàng được giải quyết, có nhiều
Đa số khiếu nại của khách hàng được giải quyết, có ít khiếu
Tất cả khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết, không có
Trang 212.4 Giữ chân khách hàng
Bị mất nhiều khách hàng lớn trong giai đoạn 2009 – 2012 0
Bị mất một vài khách hàng lớn trong giai đoạn 2009 – 2012 0
Bị mất một vài khách hàng nhỏ trong giai đoạn 2009 – 2012 9
không bị mất khách hàng trong giai đoạn 2009 – 2012 0
2.5 Thu hút khách hàng mới
Không có thêm khách hàng mới trong giai đoạn 2009 – 2012 0
Chỉ thu hút được một vài khách hàng nhỏ ở năm sau so với
Thu hút được một vài khách hàng lớn ở năm sau so với năm
Thu hút được nhiều KH lớn ở năm sau so với năm liền trước 2
Trang 23là nền tảng cho sự thành công, phát triển và là sức mạnh cạnh tranh của DN
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn từng bước hội nhập với kinh tế thế giới, DN phải trang bị cho mình đủ sức mạnh cạnh tranh với những cty đa quốc gia, những tập đoàn hàng đầu thế giới ngay trên thị trường quốc nội, và phải thâm nhập,
mở rộng thị trường, cạnh tranh với đối thủ ở thị trường nước ngoài Tất cả điều đó đòi hỏi DN phải phải có đủ năng lực, sức mạnh cạnh tranh, phải đạt hiệu quả cao hoạt động trong sản xuất kinh doanh
Đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh vì vậy là yếu tố then chốt quyết định thành bại của DN Việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các yếu
tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh để phát huy những điểm mạnh, hạn chế, khắc phục các điểm ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn luôn là vấn đề quan trọng
Các DN trong nền kinh tế nước ta, với các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế lớn của nhà nước hoạt động yếu kém, thua lỗ hàng loạt (Vinashin, Vinalines 1 ),
thành phần kinh tế với đa số là DN vừa và nhỏ, sức cạnh tranh yếu 2 , việc phải nâng cao năng lực, từng bước nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là yêu cầu bức thiết
Trang 24Trong bối cảnh đó, tác giả thực hiện nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp – thương mại Củ Chi, giai
đoạn từ 2009 đến 2012, và chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp – thương mại Củ Chi (CIDICO)” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Đề tài đi sâu nghiên cứu hiệu quả kinh
doanh tại DN cụ thể là công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp – thương mại Củ Chi, và đề xuất các giải pháp thực tiễn, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
Qua đề tài, tác giả mong muốn phân tích, xác định những yếu tố cơ bản nhất, những chỉ số cốt yếu có tác động, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, từ đó có thể
áp dụng vào việc phân tích hiệu quả kinh doanh tại bất kỳ DN nào khác
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại công ty CIDICO
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của CIDICO
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh tại CIDICO, giai đoạn 2009 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu – phương pháp thu thập số liệu
- Vận dụng mô hình “Thẻ điểm cân bằng” (The Balanced Scorecard - BSC) của đồng tác giả Robert S Kaplan và David P Norton, phân tích hiệu quả kinh doanh của DN nghiên cứu theo các khía cạnh của mô hình thẻ điểm, bao gồm: khía cạnh tài chính, khía cạnh khách hàng, khía cạnh qúa trình kinh doanh nội tại và khía cạnh đào tạo – phát triển
- So sánh các kết quả, các chỉ số cốt yếu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Phương pháp so sánh chính bao gồm so sánh cùng kỳ và so sánh tham khảo với một số chỉ số trung bình của các doanh nghiệp trong nhóm VN30 Index (HOSE) để đánh giá hiệu quả kinh doanh của CIDICO
Trang 25Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu, kết quả kinh doanh của CIDICO (là DN niêm yết) từ trang web của HOSE, các trang web của các cty chứng khoán, từ các báo cáo chính thức của CIDICO
- Khảo sát thực tế tình hình của DN về khía cạnh đào tạo, khía cạnh khách hàng và khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN trên các khía cạnh tài chính và phi tài chính Giúp DN và người đọc có cái nhìn tổng quát về hiệu quả kinh doanh so với cách đánh giá hiệu quả trước đây vốn chỉ dựa vào các chỉ số về tài chính
- Giúp DN bước đầu tìm hiểu mô hình Thẻ điểm cân bằng, làm cơ sở để từng bước áp dụng Thẻ điểm cân bằng cho việc thúc đẩy hiệu quả kinh doanh hiện tại lẫn việc nhắm tới mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài trong tương lai
- Vận dụng đánh giá hiệu quả kinh doanh theo các khía cạnh của mô hình thẻ điểm trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động ở bất kỳ DN nào khác
6 Kết cấu luận văn
Cùng với phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương chính:
- Chương 1: Tổng quan lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và lý thuyết về mô hình thẻ điểm
- Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại CIDICO giai đoạn 2009 - 2012
- Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CIDICO giai đoạn 2014 – 2018
Trang 26Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (The Balanced Scorecard – BSC)
1.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo quan niệm phổ biến hiện nay, sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, hay sản xuất là quá trình chuyển hóa các đầu vào, biến chúng thành các đầu ra dưới dạng hàng hóa hoặc dịch vụ 3
Theo tác giả, hoạt động sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm, dịch vụ
và hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ quá trình DN làm ra sản phẩm, dịch vụ và phân phối, bán sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, nhằm mục đích tạo ra giá trị lớn hơn giá trị đầu tư ban đầu (tạo ra thặng dư)
1.1.1.2 Sản xuất kinh doanh trong DN thương mại – dịch vụ
Ở nước ta, vẫn còn nhiều quan niệm cho rằng chỉ những DN sản xuất
ra sản phẩm, vật phẩm cụ thể như ô tô, máy móc thiết bị thì mới là các
DN sản xuất Các DN không sản xuất sản phẩm vật chất thì không là DN sản xuất Ngày nay, quan điểm đó không còn phù hợp Các DN cung ứng dịch vụ cũng trải qua quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào để làm nên sản phẩm
là dịch vụ, như tổ chức hội thảo, tổ chức biểu diễn, giảng dạy, y tế Khái niệm sản xuất không còn bó hẹp ở việc sản xuất ra những sản phẩm vật chất hữu hình, cụ thể
1.1.2 Các khái niệm, các quan điểm về hiệu qủa kinh doanh
Theo từ điển bách khoa, hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra
kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là
năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số
3 Đồng Thị Thanh Phương (2011), “Quản trị sản xuất và dịch vụ”, Nxb Lao động – Xã hội, trang 7.
Trang 27lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội học, một hiện tượng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội, đối với sự phát triển của lĩnh vực đó Hiệu quả của một cuộc điều tra xã hội học là kết quả tối ưu đạt được so với mục tiêu của cuộc điều tra đó 4
Cũng theo từ điển bách khoa: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết
quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng
các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tuỳ theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn, Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng số vốn bỏ ra Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là tỉ trọng thu nhập quốc dân trong tổng sản phẩm xã hội Trong nhiều trường hợp, để phân tích các vấn đề kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, khi tính hiệu quả kinh tế, phải coi trọng hiệu quả về mặt
xã hội (như tạo thêm việc làm và giảm thất nghiệp, tăng cường an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc, các tầng lớp nhân dân, và sự công bằng xã hội), từ đó có khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội 5
Theo tác giả: “hiệu qủa trong kinh doanh là những kết qủa tốt nhất mà
DN có thể đạt được trong điều kiện giới hạn về nguồn lực” Kết qủa tốt đạt
được càng cao thì hiệu qủa càng cao, kết qủa tốt đạt được thấp nghĩa là hiệu
qủa thấp Nếu kết qủa không tốt, tức DN hoạt động kém, không có hiệu qủa
4 http://daitudien.net/kinh-te-hoc/kinh-te-hoc-ve-hieu-qua-kinh-te.html 20:08 PM 22/03/2013
5 http://daitudien.net/kinh-te-hoc/kinh-te-hoc-ve-hieu-qua-kinh-te.html 20:08 PM 22/03/2013
Trang 281.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu qủa kinh doanh
1.1.3.1 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động của DN, từ đó ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của DN gồm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, bao gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa xã hội, môi trường tự nhiên, và môi trường công nghệ, môi trường kinh doanh quốc tế
+ Môi trường kinh tế: là môi trường có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Các yếu tố chính của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN trong nền kinh tế bao gồm: giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, tình hình các ngành chính trong nền kinh tế, tình hình đầu tư
+ Môi trường chính trị, pháp luật: Mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh
tế đều chịu sự tác động, ảnh hưởng của môi trường chính trị, pháp luật Môi trường pháp luật rõ ràng, minh bạch là điều kiện để DN yên tâm hoạt động
Đối lập là môi trường pháp luật thường xuyên thay đổi, không nhất quán, không rõ ràng minh bạch, và môi trường chính trị: chính trị không ổn định, tranh giành, phe phái, nguy cơ cao về xung đột, nội chiến, chiến tranh tất
yếu không thể là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của DN (trừ
những tập đoàn mua bán vũ khí và số ít những thành phần cơ hội khác – tác giả)
+ Môi trường văn hóa - xã hội: Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã
hội bao gồm: hệ thống các giá trị, chuẩn mực, đạo đức, quan niệm, quan điểm về chất lượng cuộc sống, lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, trình độ học vấn chung trong xã hội, khuynh hướng tiêu dùng, vai trò của người phụ nữ , tất cả những yếu
tố này đều có ảnh hưởng đến tiêu dùng, thói quen tiêu dùng, hành vi mua hàng, quyết định lựa chọn sản phẩm
Trang 29+ Môi trường tự nhiên: các điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, khí hậu, đất
đai, tài nguyên, môi trường đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, và
là yếu tố đầu vào đối với nhiều ngành kinh tế quan trọng Các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về vị trí địa lý giúp thuận tiện trong giao thương, vận tải, buôn bán, hoặc sự dồi dào về tài nguyên khoáng sản, hay ý thức, pháp luật về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường đều có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN
+ Môi trường công nghệ: tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới,
luật sỡ hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền, luật chuyển giao công nghệ, tài trợ của chính phủ cho phát minh công nghệ, nghiên cứu khoa học là những yếu tố quan trọng trong môi trường công nghệ Sự thay đổi, biến động của các yếu tố này là nền tảng của sự thay đổi trong môi trường công nghệ, nơi cung cấp cho DN những cơ hội với những phát minh mới, sản phẩm mới, công nghệ mới, nhưng đồng thời cũng mang đến những rủi ro, thách thức và
áp lực trong việc phải đổi mới, thích nghi phát triển hay tụt hậu trong môi trường công nghệ và môi trường cạnh tranh
+ Môi trường kinh doanh quốc tế: Những DN hoạt động trong môi trường
kinh doanh quốc tế, rất cần phải nghiên cứu, quan tâm đến các yếu tố vĩ mô của các nước mà DN có đối tác kinh doanh, và cần quan tâm đến những biến động lớn trong môi trường kinh doanh quốc tế Với những tập đoàn đa quốc gia hoạt động kinh doanh xuyên khắp các châu lục, việc phải nắm bắt, nghiên cứu biến động của môi trường kinh doanh toàn cầu có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn
Những yếu tố thuộc môi trường vi mô (hay môi trường ngành - môi trường cạnh tranh) - theo Michael E.Porter 6 , bao gồm: khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh hiện hữu, các sản phẩm thay thế, đối thủ mới tiềm
năng
6 Michael E Porter (2012), “Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh, người dịch; Nguyễn Hoàng Phúc”, Nxb Trẻ, trang 35.
Trang 30+ Khách hàng: là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng, tác động trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh của DN Không có khách hàng, DN sẽ không thể có được hoạt động kinh doanh, chưa bàn đến hiệu quả kinh doanh Hoặc số lượng khách hàng ít, khách hàng không ổn định, không trung thành sẽ tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của DN
+ Nhà cung cấp: là một phần trong chuỗi giá trị Nhà cung cấp là đối tác
cung cấp nguyên liệu đầu vào giúp DN có đủ điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất Những nhà cung cấp có năng lực, uy tín, cung cấp hàng hóa đạt chất lượng, đảm bảo thời gian sẽ góp phần giúp quá trình sản xuất kinh doanh của DN không bị gián đoạn và đạt hiệu quả cao Ngược lại những nhà cung cấp không có đủ năng lực, không đảm bảo yếu tố thời gian và chất lượng nguyên liệu cung ứng đầu vào sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của DN Việc lựa chọn đối tác cung cấp nguyên vật liệu vì vậy là quan trọng, DN cần có và hợp tác với những NCC có uy tín, có năng lực, nguồn hàng ổn định Tuy nhiên, những nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn, đạt uy tín sẽ lại trở thành một phần trong áp lực cạnh tranh của DN, họ có năng lực cung ứng hàng, vì vậy có năng lực trong đàm phán hợp đồng Đó là áp lực với DN trong chi phí nguyên liệu đầu vào,
áp lực lên giá thành sản phẩm
+ Đối thủ cạnh tranh hiện hữu, các sản phẩm thay thế: khi DN hoạt động
trong lĩnh vực có nhiều đối thủ cạnh tranh, hoặc trong ngành hàng có nhiều sản phẩm khác mà khách hàng có thể lựa chọn thay thế cho sản phẩm DN đang kinh doanh, DN sẽ phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Áp lực cạnh tranh buộc DN phải luôn cố gắng đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh Chỉ như vậy mới có thể cạnh tranh
và phát triển
+ Những đối thủ mới tiềm năng: cũng như đối với các đối thủ cạnh tranh
hiện hữu, những đối thủ mới tiềm năng đe dọa xâm nhập ngành là áp lực
cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN
Trang 311.1.3.2 Yếu tố thuộc môi trường bên trong
Môi trường bên trong của DN bao gồm các yếu tố và hệ thống nội tại bên trong của nó Trong hoạt động hàng ngày, DN phải tiến hành các hoạt động quản trị, tài chính, sản xuất, phân phối, bán hàng, nghiên cứu và phát triển Và tất cả các hoạt động này đều có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường bên trong bao gồm:
+ Công tác hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing: Việc hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh - bao gồm
chiến lược marketing - luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DN DN không thể hoạt động có hiệu quả nếu không có định
hướng, không có chiến lược kinh doanh “Một doanh nghiệp, một tổ chức
không có chiến lược cũng giống như một con tàu không có bánh lái, không biết sẽ đi về đâu” (Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2011, trang 11) 7 , qua đó ta thấy được vai trò, tầm quan trọng của công tác hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh đối với hiệu quả kinh doanh của DN
+ Công tác quản trị tài chính của DN: công tác quản trị tài chính luôn
đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều hành DN Quản trị tài chính hiệu quả, sử dụng hiệu qủa nguồn vốn để tạo ra mức lợi nhuận cao nhất cho DN Nếu công tác quản trị tài chính yếu kém, sử dụng không hiệu quả nguốn vốn tất yếu sẽ ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
+ Bộ máy quản lý của DN: DN có bộ máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ, hoạt
động có hiệu quả sẽ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh Trái ngược là những tổ chức có bộ máy cồng kềnh, chồng chéo, chức năng nhiệm
vụ không rõ ràng sẽ gây tốn kém, lãng phí và tác động đến hiệu quả kinh
doanh, trước hết là hiệu quả về mặt sử dụng, bố trí lao động
+ Công tác quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực giúp sử dụng
hiệu quả nguồn lực lao động, nâng cao hiệu quả của tổ chức Quản trị nguồn
7 Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2011), “Quản trị chiến lược”, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, trang 11.
Trang 32nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tụy với DN 8 Công tác quản trị nguồn nhân lực, qua đó ảnh hưởng và tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh
Một môi trường nhân lực được quản trị tốt, một tập thể người lao động có động lực làm việc cao, tinh thần làm việc cao, trung thành với DN, tận tụy
với công việc sẽ là yếu tố sống còn tác động đến hiệu quả kinh doanh
+ Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh, điều hành DN: quản trị sản xuất,
điều hành tốt giúp DN tạo ra hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt
Hướng đến việc tăng năng suất, giảm chi phí từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của DN 9
+ Công tác quản trị chất lượng, kiểm soát chi phí: Thực hiện công tác
quản trị chất lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong mọi khâu của cả quá trình, giúp sớm phát hiện và loại bỏ sản phẩm lỗi, hoặc công đoạn
dư thừa, không cần thiết, làm giảm hao phí, giảm sản phẩm lỗi và góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
1.2 Lý thuyết về mô hình thẻ điểm cân bằng (The Balanced Scorecard) 10
1.2.1 Tổng quan về thẻ điểm cân bằng
Sự ra đời của mô hình thẻ điểm, có thể truy nguyên về năm 1990, khi học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của KPMG, bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai” Chương trình nghiên cứu được thúc đẩy bởi một niềm tin rằng các cách thức đo lường hiệu quả hoạt động hiện tại, chủ yếu dựa vào các thước đo tính toán tài chính, đã dần trở nên lỗi thời Những người tham gia công trình nghiên cứu này tin rằng việc dựa vào các thước đo tài chính giản lược đang gây trở ngại đối với khả năng của các tổ chức trong việc tạo ra những giá trị kinh tế mới cho tương
8 Trần Kim Dung (2011), “Quản trị nguồn nhân lực”, Nxb Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, trang 2.
9 Hồ Tiến Dũng (2009), “Quản trị điều hành”, Nxb Lao động, trang 5.
10
Sđd: Robert S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 7-13.
Trang 33lai.Thành quả của dự án, là sự ra đời của mô hình thẻ điểm cân bằng Với Robert S Kaplan - giáo sư về phát triển kỹ năng lãnh đạo tại Trường Kinh doanh Havard - là người đứng đầu của Balanced Scorecard Collaborative, và David P Norton - đồng sáng lập và là chủ tịch của Balanced Scorecard Collaborative - là hai vị kiến trúc sư, là “cha đẻ” khai sinh ra mô hình BSC
Thẻ điểm cân bằng chỉ ra cách thức các nhà quản lý có thể sử dụng công cụ mang tính cách mạng này để huy động nhân viên của họ hoàn thành
sứ mệnh của công ty Ngoài vai trò là một hệ thống đo lường, Thẻ điểm cân bằng còn là một hệ thống quản lý có thể chuyển năng lượng, khả năng và kiến thức riêng của nhân viên trong toàn tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược dài hạn
1.2.2 Nội dung các khía cạnh chính của BSC
Trong mô hình Thẻ điểm cân bằng, hiệu quả hoạt động không chỉ đơn thuần thể hiện qua đánh giá chỉ khía cạnh tài chính, mà được đánh giá qua bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại và học tập
- tăng trưởng Bốn khía cạnh này có mối liên hệ, có mối quan hệ nhân qủa với nhau
1.2.2.1 Khía cạnh tài chính (Financial Perspective) 11
Tiền đề cho sự ra đời của BSC là sự thúc đẩy trong việc tin rằng cách thức đo lường hiệu quả hoạt động chỉ dựa vào các thước đo về tài chính có
vẻ như không phản ánh được hết các góc độ, các yếu tố của quá trình hoạt động của DN, và dần trở nên lỗi thời BSC, dẫu vậy, vẫn nhấn mạnh đến khía cạnh tài chính là một trong 4 khía cạnh quan trọng trong đo lường hiệu quả hoạt động của DN BSC giữ lại khía cạnh tài chính trong đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động của DN vì rằng những thước đo tài chính vẫn luôn có giá trị trong việc tóm lược những kết quả kinh tế có thể đo lường dễ dàng của những hoạt động kinh doanh đã diễn ra Những thước đo về tài chính cho thấy liệu chiến lược, hay việc triển khai và thực thi chiến lược của DN có
11
Sđd: Robert S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 74-81.
Trang 34đóng góp vào việc cải thiện lợi nhuận hay không, và vì vậy vẫn đóng vai trò
là một phần rất quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động của DN
Việc xây dựng một Thẻ điểm cân bằng cần phải khuyến khích được
các đơn vị kinh doanh kết nối những mục tiêu tài chính với chiến lược của
công ty.“Thẻ điểm nên “kể” được câu chuyện về chiến lược, bắt đầu với
những mục tiêu tài chính dài hạn “, (Robert S Kaplan & David P
Norton, 2011, trang 74) Trong thẻ điểm, các mục tiêu về tài chính đóng vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và thước đo trong tất cả các khía cạnh khách của thẻ điểm Mỗi thước đo được lựa chọn phải là một phần của cầu nối giữa các mối quan hệ nhân quả, cùng góp phần mang lại việc cải thiện hiệu quả về tài chính Một thẻ điểm, bắt đầu từ chiến lược với những mục tiêu tài chính dài hạn, và gắn kết các mục tiêu tài chính đó với một chuỗi các hoạt động cần phải được tiến hành, phải được thực hiện với các quy trình tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại và nhân lực, hệ thống nhằm mang lại hiệu quả kinh tế dài hạn được kỳ vọng
- Việc xác lập, xây dựng các mục tiêu tài chính tùy thuộc nhiều vào từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau của quá trình, chu trình kinh doanh BSC tổng lược
3 chiến lược tài chính tổng quát tương ứng với 3 giai đoạn phổ biến trong chu kỳ kinh doanh, bao gồm:
o Chiến lược tăng doanh thu và tập hợp sản phẩm - giai đoạn tăng trưởng (growth)
o Chiến lược giảm chi phí / cải thiện năng suất - giai đoạn duy trì (sustain)
o Sử dụng tài sản / chiến lược đầu tư - giai đoạn thu hoạch (harvest)
Trang 35Bảng1.1: Đo lường các chủ đề tài chính chiến lược
Chủ đề chiến lược
Tăng trưởng doanh thu và tập hợp sản phẩm
Cắt giảm chi phí / cải thiện năng suất
Tỷ lệ phần trăm doanh thu có được
từ sản phẩm, dịch
vụ và khách hàng mới
Doanh thu / nhân viên
Đầu tư (tỷ lệ phần trăm so với doanh số bán hàng)
Nghiên cứu và phát triển (tỷ lệ phần trăm so với doanh số bán hàng)
Tỳ lệ doanh thu từ các ứng dụng mới Khả năng sinh lợi của khách hàng và dòng sản phẩm
Chi phí so với chi phí của đối thủ cạnh tranh
Những chi phí gián tiếp (tỷ lệ so với doanh số bán hàng)
Các tỷ lệ vốn lưu động (chu trình tiền mặt) ROCE xét theo các loại tài sản chính
Tỷ lệ sử dụng tài sản
Tỷ lệ khách hàng không mang lại lợi nhuận
Các chi phí đơn vị (trên từng đơn vị đầu ra, từng giao dịch)
Thu hồi vốn
Số lượng vật liệu đầu vào
Nguồn: Robert S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard –
Thẻ điểm cân bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang
81
Quản lý tài chính trong mối quan hệ với rủi ro
Theo BSC, quản lý tài chính hiệu quả phải xét tới cả hai mặt: lợi nhuận và rủi ro Các chiến lược tài chính như tăng doanh thu, giảm chi phí, cải thiện năng suất hay sử dụng hiệu quả tài sản không nằm ngoài mục tiêu sau cùng là hướng đến tăng lợi nhuận Với DN quản lý tài chính hiệu quả, bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, nhất thiết phải quan tâm tới các
Trang 36yếu tố rủi ro, và cần thiết xây dựng các thước đo, các mục tiêu quản lý rủi
ro, kết hợp với các mục tiêu trong khía cạnh tài chính
1.2.2.2 Khía cạnh khách hàng (Customer Perspective) 12
Trong khía cạnh khách hàng của mô hình BSC, DN sẽ phải nhận diện rõ khách hàng và thị trường mà DN đang kinh doanh, đang cạnh tranh Trước đây, DN thường chỉ tập trung vào năng lực nội bộ, tập trung vào sản xuất, sản phẩm rồi đưa sản phẩm ra thị trường (cung - supply)
Qua quá trình sản xuất kinh doanh, ngay cả với những DN không hiểu được nhu cầu khách hàng, chỉ tập trung làm ra và bán cái mà họ có, cuối cùng cũng nhận ra rằng hàng loạt đối thủ, hàng loạt DN khác luôn sẵn sàng xâm nhập vào thị trường của họ bằng các sản phẩm tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng DN vì vậy dần chuyển trọng tâm vào khách hàng, hướng về khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng từ đó cải tiến, phát triển và sản xuất ra nhưng sản phẩm nhằm phục
vụ tốt hơn, thỏa mãn cao hơn nhu cầu của khách hàng (cầu - customer’s needs) Điều rõ ràng là, nếu muốn đạt được những hiệu quả hoạt động tài chính lâu dài, muốn nâng cao doanh số bán hàng, DN phải sản xuất và phân phối những sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cần và coi trọng
Nhận diện rõ khách hàng và thị trường, DN phải xây dựng nên các mục tiêu cụ thể dựa trên khách hàng và thị trường, phải xác định được các điểm then chốt, các thước đo trọng tâm về khách hàng Từ đó, trong khía cạnh khách hàng của mô hình thẻ điểm, chiến lược, nhiệm vụ và mục tiêu của DN được xác lập nên những mục tiêu cụ thể về khách hàng
và thị trường, được truyền đạt trong toàn DN để được thực hiện Theo BSC, những thước đo trọng tâm về khách hàng bao gồm:
Trang 37o Làm hài lòng khách hàng
o Khả năng sinh lời từ khách hàng
Hình 1.1: Khía cạnh khách hàng – những thước đo quan trọng Nguồn: Robert S
Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng,
người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 103
1.2.2.3 Khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại Process Perspective) 13
(Internal-Business-Trong khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại, DN phải xác định những quy trình quan trọng nhất, những quy trình phải thực hiện tốt nhất nhằm làm thỏa mãn khách hàng và đạt mục tiêu kinh doanh Các mục tiêu
và thước đo trong khía cạnh này được xuất phát và gắn liền với những chiến lược rõ ràng hướng tới đáp ứng kỳ vọng của cổ đông và khách hàng mục tiêu Các mục tiêu và thước đo này được hình thành sau khi DN xác lập các mục tiêu và thước đo cho các khía cạnh tài chính và khía cạnh khách hàng Trong mô hình BSC, quá trình tuần tự này sẽ giúp DN luôn hoàn thiện, phát hiện và xây dựng các quy trình mới, hướng tới phục vụ
Thị phần
Giữ chân khách hàng
Thỏa mãn khách hàng
Khả năng sinh lời từ khách hàng
Trang 38tốt hơn, thỏa mãn cao hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động
Với các hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động truyền thống hiện
có, đa phần DN tập trung cải tiến những quy trình hoạt động hiện hữu
Với BSC, DN thường xuyên nhận diện những qui trình mới, những đổi thay cần phải thực hiện để đạt mục tiêu phục vụ khách hàng Nếu với hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động truyền thống, DN theo đó chỉ tập trung kiểm soát và cải thiện những hoạt động hiện thời, phục vụ khách hàng hiện hữu thì với BSC, đó là sự kết hợp giữa việc quản lý, cải thiện hoạt động hiện thời cùng với việc luôn phát hiện những yêu cầu mới của khách hàng, hướng tới xây dựng những quy trình mới, những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Quá trình được minh họa theo hình chuỗi giá trị chung dưới đây:
Hình 1.2: Khía cạnh quá trình nội tại – mô hình chuỗi giá trị chung Nguồn: Robert
S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân
bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 141
Thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng
Nhu cầu của khách hàng được
Nhận diện thị trường
Quá trình
Quá trình dịch vụ sau bán hàng
Thời gian đưa
ra thị trường
Chuỗi cung cấp
Tạo ra sp dịch vụ
Trang 391.2.2.4 Khía cạnh học tập và tăng trưởng (Learning and Growth Perspective) 14
Khía cạnh thứ tư của Thẻ điểm cân bằng: học tập và tăng trưởng, xác định các mục tiêu và thước đo để thúc đẩy khả năng học tập và phát triển của tổ chức Các mục tiêu được xác lập trong khía cạnh học tập và tăng trưởng sẽ là cơ sở hạ tầng, là nền tảng để thực hiện các mục tiêu đầy thách thức trong các khía cạnh tài chính, khách hàng và quá trình kinh doanh nội bộ Bởi nếu chỉ sử dụng những nguồn lực, công nghệ và khả năng hiện có, DN không thể đáp ứng được các mục tiêu dài hạn của các khía cạnh trên Bên cạnh đó là yêu cầu phải luôn hoàn thiện để đối diện với những đổi mới, với áp lực cạnh tranh hàng ngày thúc đẩy DN phải liên tục hoàn thiện, đào tạo, học tập
Với việc đánh giá hiệu quả hoạt động chỉ dựa trên các yếu tố, các chỉ tiêu về tài chính, các nhà quản lý DN thường có xu hướng hướng đến đạt hiệu quả tài chính trong ngắn hạn Họ sẵn sàng cắt giảm các khoản đầu tư cho đào tạo, học tập như là một cách cắt giảm chi phí, như là một giải pháp dễ dàng và nhanh chóng góp phần nâng cao lợi nhuận ngắn hạn
BSC, trái lại, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư cho tương lai và hướng đến hiệu quả lâu dài, phát triển bền vững của tổ chức Theo BSC, việc đầu tư cho trang thiết bị, đầu tư cho nghiên cứu phát triển là quan trọng nhưng việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng của tổ chức – gồm con người,
hệ thống quản lý, các quy trình – là rất quan trọng trong việc hướng đến hiệu quả và các mục tiêu tăng trưởng dài hạn Và rằng khả năng đáp ứng các mục tiêu về tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội bộ phụ thuộc vào năng lực học tập và tăng trưởng của tổ chức Trong đó, những nhân tố chủ yếu tạo điều kiện cho học tập và tăng trưởng bao gồm: đội ngũ nhân viên, các hệ thống và sự liên kết trong tổ chức, được đo lường qua ba thước đo đánh giá nhân viên cơ bản: mức độ hài lòng, năng suất
14
Sđd: Robert S Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng, người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 177-204.
Trang 40nhân viên, khả năng giữ chân nhân viên Các thước đo này sẽ cho biết kết quả thu được từ việc đầu tư vào nhân viên, đầu tư vào hệ thống và sự liên kết trong tổ chức, như minh họa trong hình 1.3:
Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng Nguồn: Robert S
Kaplan & David P Norton (2011), “The Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng,
người dịch; Lê Đình Chi, Trịnh Thanh Thủy”, Nxb Trẻ, trang 181
1.3 Vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Ý nghĩa của việc vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Thẻ điểm cân bằng tính toán hiệu suất hoạt động của một tổ chức kinh doanh theo bốn khía cạnh được cân bằng, bao gồm: tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại và học tập – tăng trưởng Vận dụng mô hình thẻ điểm trong đánh giá hiệu quả hoạt động, vì vậy, giúp DN đánh giá toàn diện hoạt động ở các khía cạnh tài chính và phi tài chính
Các yếu tố tạo điều kiện Các thước đo cơ bản
Năng lực của nhân viên
Cơ sở hạ tầng
về công nghệ
Điều kiện làm việc
Kết quả
Sự hài lòng của nhân viên
Khả năng giữ chân nhân viên
Năng suất của nhân viên