1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) các yếu tố tác động đến căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh

162 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Tác Động Đến Căng Thẳng Nghề Nghiệp Của Nhân Viên Y Tế Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Thùy Duyên
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Loan
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Phát triển (QTLVSK)
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU (12)
    • 1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu (12)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.4.2 Đối tượng khảo sát (16)
      • 1.4.3 Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.6 Bố cục của luận văn (16)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (18)
    • 2.1 Các khái niệm (18)
      • 2.1.1 Khái niệm căng thẳng nghề nghiệp (18)
      • 2.1.2 Khái niệm nhân viên y tế (19)
      • 2.1.3 Khái niệm căng thẳng của nhân viên y tế (19)
    • 2.2 Nguyên nhân căng thẳng và căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế (19)
      • 2.2.1. Nguyên nhân căng thẳng (19)
      • 2.2.2. Nguyên nhân căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế (21)
    • 2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài (22)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1 Khung phân tích (41)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 3.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo (41)
      • 3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (42)
      • 3.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA (43)
      • 3.2.4. Kiểm định khác biệt trung bình (44)
      • 3.2.5. Hồi quy tuyến tính (44)
    • 3.3 Mô hình nghiên cứu (45)
    • 3.4 Đo lường sự căng thẳng nghề nghiệp (49)
    • 3.5 Dữ liệu (53)
      • 3.5.1 Dữ liệu thứ cấp (53)
      • 3.5.2 Dữ liệu sơ cấp (53)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (54)
    • 4.1 Tổng quan về Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (54)
      • 4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (54)
      • 4.1.2 Thực trạng về Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (54)
    • 4.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (56)
    • 4.3 Tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế (60)
      • 4.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo (60)
      • 4.3.2 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (62)
      • 4.3.3 Phân tích thực trạng căng thẳng nghề nghiệp (65)
      • 4.3.4 Kiểm định khác biệt trung bình về mức độ căng thẳng nghề nghiệp giữa các nhóm đối tượng (69)
      • 4.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế (80)
    • 4.5 Ý nghĩa kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách (86)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Với sự phát triển kinh tế xã hội, các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất đã nâng cao hiệu quả kinh tế, năng suất và chất lượng sản phẩm liên tục được cải thiện Tuy nhiên, sự tiến bộ đó đòi hỏi người lao động phải thích nghi về cường độ làm việc cao, tinh thần làm việc tập trung và cập nhật trình độ hiểu biết phù hợp với thời đại Người lao động đang đối mặt với nhiều thách thức, áp lực công việc gia tăng và căng thẳng nghề nghiệp ngày càng trở thành hiện tượng phổ biến đi kèm với sự phát triển của xã hội.

Căng thẳng nghề nghiệp được định nghĩa là sự mất cân bằng giữa yêu cầu công việc và khả năng lao động của người lao động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và năng suất làm việc Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng căng thẳng nghề nghiệp có thể góp phần vào các vấn đề về sức khỏe tâm thần và thể chất của nhân viên (Sara, et al., 2018; Lihm, et al., 2012) Các tác động của căng thẳng nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây thiệt hại cho tổ chức và doanh nghiệp trong dài hạn Do đó, việc quản lý và giảm thiểu căng thẳng nghề nghiệp đang trở thành ưu tiên hàng đầu trong các môi trường làm việc hiện nay.

Căng thẳng nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và cuộc sống của người lao động mà còn gây thiệt hại lớn về mặt doanh thu cho các tổ chức sử dụng lao động Những tác động sức khỏe của căng thẳng nghề nghiệp gồm mệt mỏi, lo âu, trầm cảm, không hài lòng với công việc, giảm chất lượng công việc, nghiện rượu, tăng số ngày nghỉ ốm và về hưu sớm Ngoài ra, căng thẳng còn liên quan đến các bệnh liên quan như loét dạ dày, cho thấy tác động ngày càng rõ rệt đối với sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của người lao động.

2012), nhồi máu cơ tim (Habibi, Poorabdian, & Shakerian, 2015), cao huyết áp (Guimont, et al., 2006) Đặc biệt ảnh hưởng của căng thẳng nghề nghiệp diễn biến âm thầm trong cơ thể với thời gian kéo dài có thể dẫn đến các tình huống gây tai nạn, tử tự (Choi, 2018) và điều này tất yếu gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến chính bản thân người lao động và từ đó có ảnh hưởng lớn đến cả xã hội Thêm vào đó, các nghiên cứu của (Hatton, et al., 2001; Skirrow & Hatton, 2007) còn cho thấy có mối tương quan lớn tồn tại giữa căng thẳng nghề nghiệp đối với doanh thu của tổ chức sử dụng lao động, rằng những lao động có mức căng thẳng nghề nghiệp càng cao thì tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg doanh số trên đầu nhân viên đó thu về cho các tổ chức dịch vụ lại càng giảm xuống, kết quả kéo tổng doanh thu của toàn tổ chức sụt giảm trầm trọng

Hơn thế nữa, nhiều nghiên cứu như (Skirrow & Hatton, 2007; Sara, et al.,

Căng thẳng nghề nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của nhân viên, đặc biệt trong các tổ chức cung cấp dịch vụ y tế và hỗ trợ khách hàng, với tỷ lệ kiệt sức cao hơn so với các lĩnh vực kinh tế khác Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân viên trong ngành y tế thường gặp phải tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp lớn hơn, dẫn đến các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần Tại Nhật Bản, căng thẳng nghề nghiệp đang là vấn đề ưu tiên nghiên cứu thứ 3 trong số 6 lĩnh vực Thống kê tại Mỹ cho thấy gần 50% ngày nghỉ phép của nhân viên là do căng thẳng, và gần 50% người lao động có triệu chứng kiệt quệ cả về thể chất lẫn tinh thần, trong khi đó 60-80% tai nạn lao động liên quan đến căng thẳng Tại Canada, gần 50% người dân cảm thấy căng thẳng khi cố gắng cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân Nghiên cứu của Hiệp hội Lao động Hoa Kỳ cũng xác định rằng các nghề như lái máy bay, cảnh sát, nhà báo và nhân viên y tế có nguy cơ cao mắc các chứng bệnh do căng thẳng nghề nghiệp gây ra.

Tại Việt Nam, gần 23% nhân viên y tế vượt mức căng thẳng cao, trong khi 42% gặp phải mức căng thẳng trung bình, theo khảo sát của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường tại khoa hồi sức cấp cứu (Nguyễn Thu Hà & Doãn Ngọc Hải, 2016) Nhiều nghiên cứu khác, như của Nguyễn Thu Hà và cộng sự (2005) cùng Nguyễn Trung Trần, cũng nhấn mạnh thực trạng áp lực lớn ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tâm thần của nhân viên y tế.

Các nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà et al (2007), Dương Thành Hiệp et al (2014), Lê Thanh Tài et al (2008), Phạm Minh Khuê & Hoàng Thị Giang (2014) đã chỉ ra rằng tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại nhiều bệnh viện trên khắp cả nước là đáng báo động Các nghiên cứu tại Nghệ An, Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre đều cho thấy mức độ căng thẳng nghề nghiệp rất cao, đặc biệt vào những ngày có lượng bệnh nhân lớn, gây áp lực lớn cho nhân viên y tế Nguyễn Thu Hà và cộng sự (2005) đã phát hiện rằng gần 50% nhân viên y tế ở bệnh viện tuyến trung ương tại Hà Nội và TP.HCM gặp phải tình trạng căng thẳng ở mức độ nặng, trong đó hơn 10% mắc căng thẳng cao Không chỉ các bệnh viện tuyến trung ương với áp lực quá tải, tình trạng căng thẳng của nhân viên y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh cũng rất cao, phản ánh rõ ràng về mức độ căng thẳng nghề nghiệp trong ngành y tế hiện nay.

Ví dụ như tỷ lệ nhân viên y tế gặp tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ở bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang là 45.2% (Nguyễn Trung Tần, 2012); Bến Tre là 56.9%

(Dương Thành Hiệp, et al., 2014) đây là những con số đáng báo động cho tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của các lao động trong ngành y ở Việt Nam

Tác động của đặc thù công việc trong lĩnh vực y tế đã tạo ra áp lực lớn đối với nhân viên y tế, dẫn đến tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ngày càng nghiêm trọng tại Việt Nam cũng như các bệnh viện trên toàn quốc Căng thẳng này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống gia đình của nhân viên y tế mà còn làm giảm chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và gây thiệt hại về doanh thu cho các tổ chức y tế Hiện nay, tình trạng căng thẳng nghề nghiệp trong ngành y tế đang có những dấu hiệu báo động, gây ảnh hưởng lan rộng, tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và uy tín của bệnh viện Để giải quyết vấn đề này, cần có các nghiên cứu chuyên sâu nhằm cung cấp cơ sở để các nhà quản trị bệnh viện đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, giúp giảm căng thẳng nghề nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Hiểu rõ tính cấp thiết của các vấn đề liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp trong ngành y tại Việt Nam, tác giả đã quan sát thấy áp lực và mệt mỏi ngày càng gia tăng của nhân viên y tế trong quá trình làm việc tại bệnh viện, góp phần vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng này Nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở giúp ban quản trị bệnh viện và chính tác giả có thể xác định các giải pháp phù hợp để giảm thiểu căng thẳng nghề nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và phúc lợi cho nhân viên y tế Đặc biệt, động lực của nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến sự căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh” xuất phát từ mong muốn cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu các áp lực tâm lý trong ngành y.

Mục tiêu nghiên cứu

Tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng gia tăng do nhiều yếu tố tác động, trong đó áp lực công việc, thời gian làm việc kéo dài và yêu cầu cao về chất lượng chăm sóc sức khỏe đóng vai trò chính Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến sự căng thẳng và sức khỏe tâm thần của nhân viên y tế, làm giảm hiệu quả công việc và nâng cao nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan Ngoài ra, thiếu nguồn lực hỗ trợ, quản lý công việc chưa hợp lý cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng căng thẳng nghề nghiệp trong ngành y tế tại địa phương Hiểu rõ thực trạng này sẽ giúp các cơ sở y tế đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu căng thẳng nghề nghiệp và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố tác động đến căng thẳng nghề nghiệp đối với nhân viên y tế Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học

Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

Căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như áp lực công việc, thời gian làm việc kéo dài và trách nhiệm cao trong chăm sóc bệnh nhân Những yếu tố này góp phần làm tăng mức độ căng thẳng, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và hiệu quả công việc của nhân viên y tế Ngoài ra, thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và quản lý cũng là những yếu tố làm trầm trọng thêm tình trạng căng thẳng trong nghề Nghiên cứu cho thấy, mức độ tác động của căng thẳng nghề nghiệp có thể dẫn đến hiện tượng mệt mỏi, giảm năng suất và dễ gây ra các vấn đề về tâm lý cho nhân viên y tế tại bệnh viện Do đó, việc xác định và quản lý các yếu tố này là chìa khóa để giảm thiểu tác động tiêu cực, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sức khỏe tâm thần cho nhân viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng này Việc hiểu rõ các tác nhân gây áp lực công việc giúp đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu căng thẳng, nâng cao hiệu quả làm việc và chất lượng chăm sóc bệnh nhân Nghiên cứu cũng nhằm phát hiện các yếu tố chủ chốt tác động đến căng thẳng nghề nghiệp, từ đó hỗ trợ nhân viên y tế vượt qua áp lực công việc một cách hiệu quả.

1.4.2 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát là các nhân viên y tế làm việc tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm nhân viên làm việc trực tiếp là bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý và nhân viên làm việc gián tiếp là kế toán, nhân viên hành chánh, thư ký y khoa, kỹ thuật, bảo trì, bảo vệ…

Nghiên cứu tập trung mô tả tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng này Kết quả này nhằm giúp hiểu rõ các nguyên nhân gây căng thẳng trong công việc của nhân viên y tế, từ đó đề xuất các chính sách can thiệp phù hợp Các chính sách giảm căng thẳng nghề nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sức khỏe nhân viên y tế.

Về không gian: Đề tài tập trung khảo sát các nhân viên y tế hiện đang làm việc tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trong nghiên cứu này, thời gian thu thập dữ liệu bao gồm nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, cùng với dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn nhân viên y tế thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2019 đến 30/04/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường và mô tả tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế, giúp hiểu rõ mức độ và đặc điểm của vấn đề này Đồng thời, phân tích hồi quy tuyến tính được áp dụng để xác định các yếu tố tác động đáng kể đến căng thẳng nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu áp lực công việc cho nhân viên y tế Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng nhằm nâng cao sức khỏe tâm thần và hiệu quả công việc trong ngành y tế.

Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây Chương này trình bày các lý thuyết, học thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp, các yếu tố tác động đến căng thẳng nghề nghiệp, tình hình nghiên cứu thực tiễn trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này bao gồm khung phân tích, mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, mô tả dữ liệu và phương pháp phân tích dữ tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này diễn giải, mô tả các dữ liệu đã thu thập từ cuộc khảo sát và phân tích, xác định các yếu tố tác động đến căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tóm tắt những kết luận từ kết quả mà đề tài đạt được, đưa ra một số kiến nghị cho nhà quản lý, chỉ ra một số hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm căng thẳng nghề nghiệp

Leka và cộng sự (2003) định nghĩa căng thẳng nghề nghiệp là phản ứng của người lao động khi đối mặt với sự chênh lệch giữa yêu cầu công việc và khả năng của họ Căng thẳng nghề nghiệp thể hiện qua các phản ứng tâm lý do tình trạng căng thẳng trong môi trường làm việc gây ra Nói cách khác, đó là một khía cạnh của căng thẳng tổng thể trong bối cảnh nơi làm việc Hiểu rõ về căng thẳng nghề nghiệp giúp nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của áp lực công việc đối với tâm lý người lao động.

Với những nghiên cứu đầu tiên vào năm 1936, Hans Selye đã giới thiệu khái niệm căng thẳng từ góc độ y học, mở ra hiểu biết mới về ảnh hưởng của stress đối với cơ thể con người (Benoliel, et al., 1990) Ông cho rằng khi cơ thể trải qua căng thẳng, nó trải qua quá trình sinh lý phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể Khái niệm này đã đặt nền móng cho các nghiên cứu hiện đại về stress và tác động của nó đối với hệ thần kinh và hệ miễn dịch Hiểu rõ về căng thẳng giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về cách quản lý stress để duy trì sức khỏe tối ưu.

Căng thẳng trải qua ba giai đoạn chính: nhận ra căng thẳng, phản ứng báo động với tác nhân gây căng thẳng, và cuối cùng là kiệt sức khi cơ thể không thể thích nghi Đó là phản ứng sinh học không đặc hiệu nhằm duy trì cân bằng nội môi và thích nghi với các điều kiện biến đổi của môi trường Khi khả năng thích nghi bị mất, căng thẳng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, dẫn đến bệnh tật Selye H gọi các phản ứng này là phản ứng thích nghi và đã chứng minh tác động của căng thẳng lên hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, và tuyến thượng thận Ngoài ra, các quá trình tâm lý và nhận thức cũng tham gia vào phản ứng căng thẳng, như đã được Richard Lazarus nghiên cứu trong những năm gần đây.

Năm 1966, đã xây dựng lý thuyết về cách con người đối phó với tình huống căng thẳng, nhấn mạnh rằng phản ứng của từng người rất khác nhau và phụ thuộc nhiều vào nhận thức của họ về tình huống đó (Benoliel, et al., 1990) Ông cho rằng sự căng thẳng xuất hiện do sự mất cân bằng giữa nhu cầu và nguồn lực đáp ứng, phản ánh cách con người đánh giá và thích nghi với áp lực trong cuộc sống Như Selye đã đề cập, cách mỗi người phản ứng với căng thẳng là khác biệt, dựa trên cách họ nhận thức và xử lý các yếu tố gây áp lực.

Căng thẳng nghề nghiệp, theo định nghĩa của Leka và các cộng sự (2003), là trạng thái phản ứng xảy ra khi người lao động phải đối mặt với sự chênh lệch giữa yêu cầu công việc, kiến thức, kỹ năng và khả năng của chính họ Điều này phản ánh rõ ràng mối liên hệ giữa áp lực công việc và khả năng cá nhân, góp phần nâng cao nhận thức về các yếu tố gây căng thẳng trong môi trường lao động Hiểu rõ ý nghĩa của căng thẳng nghề nghiệp giúp doanh nghiệp xây dựng các chiến lược phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất và sự hài lòng của nhân viên.

2.1.2 Khái niệm nhân viên y tế

Theo thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 9/8/2013 nói về nhân viên y tế là công chức, viên chức, người đang làm chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ sở y tế

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006, nhân viên y tế được định nghĩa là tất cả những người tham gia vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng Đây bao gồm cả các chuyên gia y tế chuyên nghiệp lẫn các nhân viên hỗ trợ y tế, tất cả có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sức khỏe và phòng chống bệnh tật Chính vì vậy, nhân viên y tế đóng vai trò then chốt trong các chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006), nhân viên y tế bao gồm bác sĩ, y tá, nữ hộ sinh, dược sĩ và kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, đồng thời còn có các quản lý, nhân viên hỗ trợ như quản lý bệnh viện, nhân viên tài chính, đầu bếp, nhân viên bảo trì và vệ sinh Những người này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện và giữ gìn vệ sinh, an toàn cho bệnh nhân Việc xây dựng đội ngũ nhân viên y tế đa dạng và có trình độ là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Trong nghiên cứu của đề tài, nhân viên y tế được định nghĩa là tất cả những người hoạt động trong lĩnh vực y tế, bao gồm cả nhân viên trực tiếp và gián tiếp tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.1.3 Khái niệm căng thẳng của nhân viên y tế

Từ khái niệm về căng thẳng và khái niệm nhân viên y tế nêu trên, trong phạm vi nghiên cứu của mình, căng thẳng của nhân viên y tế được định nghĩa như sau: căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế là trạng thái căng thẳng trong quá trình hoạt động, làm việc trong lĩnh vực y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe toàn dân, là phản ứng của NVYT được thể hiện qua sự trải nghiệm về thể chất và tâm lý dưới tác động của các tác nhân vượt quá khả năng ứng phó bình thường của NVYT có thể ảnh hưởng đến các mặt sinh lý, tâm lý và xã hội.

Nguyên nhân căng thẳng và căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế

Nguyên nhân gây căng thẳng rất đa dạng và phụ thuộc vào hoàn cảnh riêng của mỗi người Các yếu tố như áp lực công việc, học tập, vấn đề gia đình hay các mối quan hệ xã hội đều có thể là những tác nhân chính gây nên cảm giác căng thẳng Hiểu rõ nguyên nhân giúp chúng ta dễ dàng kiểm soát và giảm bớt trạng thái căng thẳng để duy trì sức khỏe tinh thần tốt hơn.

Căng thẳng sinh thái bắt nguồn từ các yếu tố có nguồn gốc sinh thái, phát sinh từ mối quan hệ giữa môi trường bên trong và bên ngoài chủ thể Nó bao gồm các dạng căng thẳng như rối loạn chu kỳ sinh học, rối loạn ăn ngủ, chấn thương, bệnh tật, tiếng ồn và tác hại của các chất độc hại Con người như một sinh vật đã được lập trình sẵn để phản ứng khác nhau trước các tình huống này, do đó, căng thẳng sinh thái ít bị ảnh hưởng bởi ý thức và rất khó kiểm soát.

Căng thẳng do chấn thương bệnh tật là một trong những nguyên nhân chính gây ra căng thẳng sinh thái, do ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng hoạt động của cơ thể, nhưng mức độ còn phụ thuộc vào yếu tố tâm lý của người mắc bệnh Khi người bệnh được giải thích rõ ràng về các triệu chứng của bệnh, họ thường ít gặp căng thẳng hơn; ngược lại, thông tin mập mờ, chỉ tập trung vào đau đớn, sẽ làm tăng mức độ căng thẳng và có thể làm bệnh nặng thêm Đặc biệt, tự ám thị không có căn cứ là một trong những nguyên nhân góp phần gây ra căng thẳng bệnh tật, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục.

Tiếng ồn và các tác động vật lý, sinh hóa là nguyên nhân chính gây căng thẳng sinh thái, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của con người Tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn có cường độ cao có thể dẫn đến tăng huyết áp, giảm trí nhớ và các vấn đề sức khỏe khác Ngoài ra, các tác hại vật lý cùng với các tác hại sinh hóa như nhiễm độc cũng góp phần làm tăng căng thẳng sinh thái, gây trở ngại cho các hoạt động cần thiết của con người.

Căng thẳng tâm lý – xã hội do các yếu tố tâm lý và xã hội tác động gây ra, theo Holme và Rahe (1976), ngay cả những biến cố xã hội hoặc cuộc sống được xem là lý tưởng cũng có thể làm phát sinh căng thẳng Thường thì không chỉ một tác động đơn lẻ gây ra căng thẳng mà còn có sự tương tác của nhiều yếu tố, điều này có thể giúp khả năng thích ứng tốt hơn hoặc làm mức độ căng thẳng trở nên nặng nề hơn.

Căng thẳng sinh lý được mô tả trong học thuyết hành vi theo mô hình kích thích - phản ứng (S-R), nhấn mạnh vai trò của các đáp ứng thần kinh và thể dịch trong quá trình phản ứng với stress Theo đó, phản ứng sinh lý của cơ thể là kết quả của quá trình kích thích từ môi trường và phản ứng tự nhiên của hệ thần kinh và cơ thể để thích nghi hoặc đối phó với các trạng thái căng thẳng Đồng thời, quan điểm này cho thấy rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố thần kinh và thể dịch trong cơ thể khi đối mặt với các tác nhân gây căng thẳng sinh lý.

2.2.2 Nguyên nhân căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế

Dưới góc độ lý luận, nguyên nhân gây stress rất đa dạng; tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào một số nguyên nhân đặc trưng gây căng thẳng nghề nghiệp cho nhân viên y tế, góp phần làm rõ các yếu tố chính ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công việc của họ.

Các nguyên nhân gây stress trong công việc của nhân viên y tế bao gồm những yếu tố đặc thù như công việc có độ nguy hiểm cao, chuyển đổi công việc thường xuyên, chăm sóc và quản lý quá nhiều bệnh nhân, tình trạng thiếu nhân lực và áp lực lớn Những yếu tố này tạo ra môi trường làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, đồng thời gây căng thẳng tâm lý do điều kiện lao động không an toàn, không phù hợp và khối lượng công việc lớn.

Trong lĩnh vực tổ chức, công tác sắp xếp công việc chưa hợp lý, phân công nhiệm vụ không rõ ràng khiến công việc trở nên nhàm chán và thiếu động lực Quản lý yếu kém từ cấp trên dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng lúc, thiếu đào tạo chuyên môn đầy đủ khiến nhân viên gặp khó khăn trong công việc Thời gian làm việc theo ca trực, đặc biệt là ca đêm, gây áp lực lớn và thường phải làm việc quá giờ mà không có thời gian nghỉ ngơi hợp lý Áp lực về thời hạn hoàn thành nhiệm vụ khiến nhân viên không có đủ thời gian để hoàn tất công việc đúng tiến độ Thái độ chưa đúng của cộng đồng khiến công việc chưa được đánh giá cao, vị trí xã hội chưa được tôn trọng xứng đáng, đồng thời cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp còn hạn chế, khiến nhân viên cảm thấy chưa phát triển xứng đáng với đóng góp của mình.

Các nguyên nhân gây mối quan hệ căng thẳng tại nơi làm việc chủ yếu xuất phát từ đặc điểm công việc như phải giải thích liên tục cho nhiều người, gặp phải các vấn đề về quấy rối hoặc phân biệt đối xử Ngoài ra, mối quan hệ không tốt với đồng nghiệp cũng góp phần làm tăng căng thẳng cho nhân viên y tế, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc và chất lượng chăm sóc.

Mối quan hệ với cấp trên có thể gặp phải những vấn đề như làm việc không tốt, thường xuyên bị chỉ trích hoặc đổ lỗi khi xảy ra sai sót Trong các tình huống liên quan đến chuyên môn như tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ, sự thiếu hỗ trợ từ cấp trên có thể gây khó khăn Đặc biệt, bác sĩ thường không có mặt kịp thời khi bệnh nhân kích động, trong khi cấp trên đặt ra những yêu cầu bất hợp lý và thiếu sự hỗ trợ cần thiết Ngoài ra, nhân viên có thể cảm thấy ít nhận được sự quan tâm, động viên từ cấp trên, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và tinh thần làm việc.

Mối quan hệ không tốt với đồng nghiệp thường xuất phát từ việc thiếu cơ hội để trò chuyện cởi mở trong công việc, gây ra bất đồng liên quan đến nhiệm vụ và thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp Các khó khăn khi làm việc nhóm và không có nơi để chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc cũng góp phần làm tình hình trở nên phức tạp hơn Những nguyên nhân này ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc, gây ra cảm giác cô đơn và giảm hiệu quả công việc của cá nhân.

Các nguyên nhân gây căng thẳng trong mối quan hệ giữa nhân viên y tế và bệnh nhân cùng người nhà bao gồm cái death của bệnh nhân, phải đối phó với những bệnh nhân kích động hoặc người nhà thường xuyên chửi mắng, đe dọa Tình trạng bệnh nhân không được cải thiện khiến gia đình đòi hỏi những yêu cầu bất hợp lý, trong khi các nhân viên y tế chưa có câu trả lời thỏa đáng hoặc thiếu thời gian để hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhân và đáp ứng các yêu cầu của gia đình Ngoài ra, sự thiếu chuẩn bị và thiếu sự hỗ trợ đầy đủ cũng làm tăng thêm áp lực trong mối quan hệ này.

Các nguyên nhân từ môi trường vật lý tại nơi làm việc đã góp phần gây căng thẳng cho nhân viên y tế, bao gồm tiếng ồn ầm ĩ, không gian lộn xộn, nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, thiếu trang thiết bị cần thiết, đông đúc người, không khí không lưu thông tốt, ánh sáng không đủ và bụi bặm Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần của nhân viên y tế, làm giảm hiệu quả công việc và gây căng thẳng kéo dài Việc cải thiện môi trường làm việc là rất cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và hiệu quả công việc của đội ngũ y tế.

Các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng bao gồm việc mất nhiều thời gian để đến cơ quan làm việc, khó khăn về tài chính và kinh tế gia đình, cuộc sống gia đình không hạnh phúc, phải di chuyển qua quãng đường xa xôi và nguy hiểm, vấn đề về sức khỏe của vợ chồng hoặc con cái, rắc rối trong chuyện tình cảm, và mối quan hệ không tốt với hàng xóm cũng như bạn bè.

Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài

Đề tài tiến hành thực hiện ba mục tiêu nghiên cứu chính, thứ nhất là đánh giá thực trạng căng thẳng nghề nghiệp ở các nhân viên y tế Để thực hiện được mục tiêu này, đo lường mức độ căng thẳng nghề nghiệp là một trong những chìa khóa chính để có thể đạt được mục tiêu này Như vậy việc tìm ra thang đo để đo lường biến căng thẳng nghề nghiệp từ việc học hỏi các thang đo từ những nghiên cứu trước đó tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg là cần thiết Còn mục tiêu thứ hai là xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng nghề nghiệp ở nhân viên y tế, để hoàn thành được mục tiêu này, một trong những nỗ lực chính là cần tìm ra các yếu tố có khả năng sẽ ảnh hưởng lên tình trạng căng thẳng nghề nghiệp qua cả lý thuyết, thực tiễn và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó Hơn thế, một điểm quan trọng hơn là tìm ra phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để đo lường được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lên mức độ căng thẳng nghề nghiệp sau khi đã xác định được chúng Và từ các kết quả nghiên cứu, đo lường sẽ đề xuất các chính sách để giảm căng thẳng nghề nghiệp đối với nhân viên y tế chính Do đó, trong phần này, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu tham khảo một số các tài liệu trước đó có liên quan đến các mục tiêu của đề tài

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã phát triển các thang đo để đo lường mức độ căng thẳng nghề nghiệp của người lao động, như các công trình của Cohen (1983), Benoliel (1990), và Karasek (1998) Ngoài ra, cũng có các nghiên cứu đánh giá thực trạng căng thẳng nghề nghiệp như của Carayon (1993), Lert (2001), Eum (2007), và Choi (2018) Một số ít nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng nghề nghiệp của người lao động (Lin, 2009) Đặc biệt, các nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế thường chủ yếu tập trung vào đo lường và đánh giá thực trạng căng thẳng này Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnh vực này.

Cohen và cộng sự (1983) đã phát triển thang đo Quy mô Căng thẳng Nhận thức (PSS) để đo lường các tình huống gây căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày của con người PSS gồm 14 câu hỏi theo thang đo Likert từ 0 đến 4 điểm, thể hiện mức độ căng thẳng của người đó Nghiên cứu trên mẫu sinh viên đại học và người tham gia chương trình cai nghiện hút thuốc cho thấy, PSS có độ tin cậy cao và có mối tương quan với các yếu tố như sự kiện trong cuộc sống, các triệu chứng trầm cảm, đau nhức cơ thể, sử dụng dịch vụ y tế, lo âu xã hội và giảm hút thuốc Kết quả phân tích cho thấy, PSS là chỉ số dự báo tốt hơn về các sự kiện xảy ra trong cuộc sống, tuy nhiên, không có nhiều mối liên hệ giữa điểm số PSS và các triệu chứng trầm cảm về tinh thần hay suy kiệt thể chất, cho thấy chúng không hoàn toàn tương quan với nhau.

Benoliel và cộng sự (1990) đã phát triển "The Nurse Stress Checklist", một công cụ đo lường mức độ căng thẳng nghề nghiệp của y tá trong môi trường lâm sàng dựa trên mô hình trans-actional model Công cụ gồm 74 câu hỏi theo thang đo Likert, phản ánh các nguyên nhân gây căng thẳng, và được thử nghiệm trên 104 y tá tại các tổ chức cộng đồng đô thị Phân tích nhân tố khám phá đã xác định 5 yếu tố chính để đo mức độ căng thẳng của nhân viên y tế Mặc dù các yếu tố này cho thấy độ tin cậy tốt, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hiện tượng trùng chéo trong các biến quan sát, đặc biệt ở các lĩnh vực như phản ứng cá nhân và quan tâm công việc Do đó, dù được thiết kế riêng để đo lường căng thẳng nghề nghiệp, công cụ này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đủ độ tin cậy để áp dụng rộng rãi cho các đối tượng khác nhau.

Karasek và cộng sự (1998) đã nghiên cứu và phát triển Bảng câu hỏi Nội dung Công việc (JCQ), công cụ đo lường các yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc như nhu cầu tâm lý, mức độ quyết định, hỗ trợ xã hội, nhu cầu thể chất và cảm giác không an toàn trong công việc, góp phần nâng cao hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của nhân viên.

Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo JCQ trên 10.288 nam giới và 6.313 phụ nữ từ 4 quốc gia cho thấy sự đồng thuận cao về phương tiện, độ lệch chuẩn và mối liên hệ giữa các thang đo cũng như với các biến nhân khẩu học, không phân biệt giới tính và quốc gia Độ tin cậy của các quy mô đánh giá là tốt đối với hầu hết các chỉ số, phản ánh tính nhất quán của thang đo Across các nhóm dân cư khác nhau Ngoài ra, nghiên cứu còn phát hiện ra rằng đặc điểm công việc tâm lý có sự giống nhau rõ rệt qua biên giới quốc gia hơn so với các ngành nghề khác, cho thấy tính toàn cầu của các yếu tố liên quan đến công việc và tâm lý nghề nghiệp.

Lert và cộng sự (2001) đã nghiên cứu về căng thẳng tâm lý ở 670 bác sĩ chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS tại một bệnh viện ở Pháp, sử dụng bảng câu hỏi gồm thông tin nhân khẩu học, chuyên môn và ba thang đo chính Thang đo tư vấn sức khỏe tâm thần (CMHQ) đánh giá các thành phần như căng thẳng, hài lòng và phản ứng với căng thẳng công việc Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng thang đo hội chứng kiệt sức nghề nghiệp (Maslach Burnout Inventory) gồm 22 câu hỏi liên quan đến kiệt sức nghề nghiệp, giúp xác định mức độ căng thẳng và kiệt sức của các bác sĩ trong quá trình công tác.

Thang đo GHQ-12 là công cụ đánh giá về sức khỏe tổng quát, trong đó kết quả cho thấy có 41% người tham gia báo cáo mức độ căng thẳng và hài lòng liên quan đến công việc cao, đặc biệt là những người cảm thấy công việc của mình căng thẳng hoặc rất căng thẳng theo bảng câu hỏi CMHQ.

Phân tích đa biến cho thấy nguyên nhân căng thẳng trong công việc bao gồm ba thành phần chính: quá tải công việc, mối quan hệ xã hội với cấp trên, đồng nghiệp và nhân viên, cùng với việc chứng kiến sự đau khổ, cái chết của bệnh nhân và các hành vi đe dọa, quát nạt từ người nhà bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng bác sĩ nữ thường cảm thấy căng thẳng do áp lực công việc và căng thẳng từ người bệnh chiếm tới 73% Sự quá tải công việc càng trầm trọng hơn khi nhân viên phải kiêm nhiệm các nhiệm vụ quản lý, làm tăng mức độ căng thẳng Mối quan hệ nghịch biến giữa căng thẳng và sự hài lòng trong công việc cho thấy mức độ căng thẳng cao thường làm giảm sự hài lòng của nhân viên Robertson và cộng sự (2005) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố như căng thẳng, yếu tố tinh thần và doanh thu dự kiến của nhân viên trong các tổ chức dịch vụ công, đặc biệt so sánh giữa khu vực ít dân cư có hành vi thách thức và khu vực đông dân cư với hành vi chống đối, qua các bảng khảo sát nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng này.

Nghiên cứu đã sử dụng 170 câu hỏi để thu thập thông tin về đặc điểm nhân viên, mức độ căng thẳng, sự hài lòng trong công việc và xu hướng rời bỏ việc Trong đó, bộ câu hỏi sức khỏe tổng quát gồm 12 câu giúp đo lường mức độ căng thẳng của người lao động, cho thấy không có mối liên hệ nào giữa yếu tố cộng đồng dân cư và mức độ căng thẳng của nhân viên Hầu hết nhân viên gặp phải căng thẳng, trong đó hơn 1/3 có xu hướng nghỉ việc hoặc tìm kiếm công việc mới trong năm tới Các nguyên nhân gây căng thẳng lớn nhất là thiếu nguồn lực và hỗ trợ từ tổ chức Mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên thấp nhất liên quan đến tỷ lệ chi trả của tổ chức Ngoài ra, số liệu cho thấy càng cao doanh thu của tổ chức thì mức căng thẳng và sự không hài lòng của nhân viên càng tăng, dẫn đến khuyến nghị các nhà quản trị cần giảm doanh thu, tập trung cải thiện các điều kiện về lương, thưởng, phúc lợi và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc và giữ chân nhân viên tốt hơn.

Vanagas và cộng sự (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân đến mức độ căng thẳng trong công việc của nhân viên y tế Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang và phương pháp thống kê để xác định khả năng tồn tại mối quan hệ giữa các yếu tố này và mức độ căng thẳng nghề nghiệp Kết quả cho thấy, các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi và tình trạng hôn nhân đóng vai trò quyết định trong việc ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng công việc của nhân viên chăm sóc sức khỏe.

Eum và cộng sự (2007) đã kiểm tra tính hợp lệ và độ tin cậy của các thang đo trong bộ câu hỏi JCQ do Karasek và cộng sự phát triển năm 1998, nhằm đánh giá mức độ quyền tự quyết, nhu cầu công việc, hỗ trợ xã hội và bảo đảm công việc Nghiên cứu áp dụng thang đo này trong bối cảnh Hàn Quốc để thực hiện nghiên cứu dịch tễ học về tâm lý xã hội của nhân viên tại các bệnh viện và trường đại học y dược Để kiểm tra tính hợp lệ và độ tin cậy của bộ câu hỏi, họ đã sử dụng hệ số Cronbach’s alpha, giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán của các công cụ đo lường trong nghiên cứu.

Nghiên cứu đã sử dụng phân tích nhân tố khám phá để kiểm tra độ tin cậy của thang đo căng thẳng nghề nghiệp và xác định các yếu tố chính ảnh hưởng Kết quả cho thấy, thang đo có độ tin cậy tốt và các nhân tố trích rút gồm mức độ quyền tự quyết định, nhu cầu công việc, và hỗ trợ xã hội Phân tích nhân tố khám phá cũng cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa các yếu tố này với cấu trúc lý thuyết đã xây dựng, chứng tỏ bộ K - JCQ là một công cụ đáng tin cậy để đánh giá căng thẳng nghề nghiệp cho người lao động ở Hàn Quốc Các mô hình hồi quy được sử dụng để đánh giá tác động của căng thẳng nghề nghiệp tới sự hài lòng trong công việc của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá và quản lý stress trong môi trường lao động.

Nghiên cứu của Lin và cộng sự (2009) tập trung vào tình trạng căng thẳng công việc của nhân viên trong các tổ chức giúp đỡ người khuyết tật, đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng như đặc điểm cá nhân của người lao động và môi trường làm việc tâm lý xã hội Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì mức độ căng thẳng của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và cải thiện chất lượng dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật.

Nghiên cứu trên 1243 công nhân sử dụng bảng câu hỏi tự đánh giá đã chỉ ra rằng các đặc điểm cá nhân như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, chức danh, tôn giáo, và thời gian làm việc trong các tổ chức khuyết tật có liên quan đáng kể đến mức độ căng thẳng công việc cao Ngoài ra, các yếu tố môi trường làm việc theo mô hình Hỗ trợ - Kiểm soát - Nhu cầu của Karasek, như địa lý, quyền sở hữu tổ chức, hiệu suất và quy mô công nhận, cũng đóng vai trò trong căng thẳng công việc Kết quả từ mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy các yếu tố liên quan đến phần thưởng tài chính, cố gắng vượt quá nỗ lực (nỗ lực bên ngoài) và cảm nhận về căng thẳng của nhân viên có mối liên hệ trực tiếp với mức độ căng thẳng cao trong công việc.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 31/07/2023, 21:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm