GIỚI THIỆU
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo tại Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II năm 2016, tăng huyết áp là một vấn đề phổ biến trong cộng đồng, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và dẫn đến cái chết của hàng triệu người mỗi năm Tăng huyết áp cũng là nguyên nhân chính gây suy tim, đột quỵ não và đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim cấp Hiện nay, tỷ lệ người mắc tăng huyết áp đang gia tăng, và độ tuổi mắc mới có xu hướng trẻ hóa.
Theo ước tính của WHO, vào năm 2000, toàn cầu có khoảng 972 triệu người mắc tăng huyết áp, và con số này dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1,56 tỷ vào năm 2025 Hiện tại, trung bình có 4 trong 10 người lớn bị tăng huyết áp Thống kê cho thấy mỗi năm, khoảng 17,5 triệu người chết vì các bệnh tim mạch, trong đó hơn 7 triệu ca tử vong liên quan đến tăng huyết áp và các biến chứng của nó.
Tại Việt Nam, năm 2000 có khoảng 16,3% người lớn bị tăng huyết áp, đến năm
Từ năm 2009 đến 2016, tỷ lệ người lớn bị tăng huyết áp đã tăng lên 25,4%, với gần 48% người lớn hiện đang ở mức báo động Đáng chú ý, nhiều người bị tăng huyết áp không được phát hiện, không được điều trị hoặc không kiểm soát được tình trạng này Theo WHO, tăng huyết áp có thể phòng ngừa và điều trị thông qua việc cải thiện chế độ ăn uống, vận động và lối sống Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy rằng những rào cản như kiến thức hạn chế và thái độ không tích cực về tăng huyết áp đang cản trở hành vi phòng ngừa bệnh này.
Sạ và cộng sự, 2015) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phòng ngừa là cần thiết để xây dựng cơ sở khoa học cho các chương trình can thiệp phù hợp Mục tiêu là tác động đến ý định và hành vi phòng ngừa tăng huyết áp của người dân, từ đó nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh này.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phòng ngừa tăng huyết áp và tác động của chúng đến hành vi phòng ngừa bệnh Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hành vi phòng ngừa tăng huyết áp trong cộng đồng.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, đề tài đưa ra những mục tiêu cụ thể sau:
(i) Xác định các yếu tố của ý định phòng ngừa tăng huyết áp
(ii) Đo lường ảnh hưởng của các yếu tố của ý định phòng ngừa đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp
(iii) Đề xuất những giải pháp tăng cường hành vi phòng ngừa tăng huyết áp.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Ý định phòng ngừa tăng huyết áp gồm những yếu tố nào? Đo lường các yếu tố này như thê nào?
Các yếu tố của ý định phòng ngừa có ảnh hưởng lớn đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.
(iii) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố của ý định phòng ngừa đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp như thế nào?
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến ý định phòng ngừa tăng huyết áp đối với hành vi phòng ngừa bệnh này Đối tượng khảo sát sẽ được chọn ngẫu nhiên tại Bệnh viện Nhân dân 115, nơi người tham gia sẽ nhận bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn và trả lời theo hướng dẫn.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố của ý định phòng ngừa và hành vi phòng ngừa tăng huyết áp
Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Bệnh viện Nhân dân 115
Phạm vi về thời gian:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thực trạng tình hình tăng huyết áp trong giai đoạn 2015 - 2017
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trong năm 2018.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích định lượng để đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong đó sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo ý định phòng ngừa tăng huyết áp Phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện nhằm kiểm tra tính hội tụ và phân biệt của các yếu tố cấu thành thang đo Để xác định và đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp, phương pháp hồi quy Binary Logistic được áp dụng Ngoài ra, phương pháp thống kê mô tả cũng được sử dụng để phân tích và so sánh đặc điểm nhân khẩu học của các đối tượng tham gia nghiên cứu.
Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị, cùng với dữ liệu thứ cấp về tình hình tăng huyết áp trong những năm gần đây, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về bệnh tăng huyết áp.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này sẽ cung cấp bằng chứng thực tiễn về ảnh hưởng của các yếu tố ý định phòng ngừa đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp tại Việt Nam Kết quả sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hành vi phòng ngừa tăng huyết áp trong cộng đồng.
CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có kết cấu 5 chương, gồm:
Bài viết này sẽ giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, bao gồm mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như ý nghĩa của nghiên cứu Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ trình bày tổng quan về phương pháp thực hiện đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tăng huyết áp, hay còn gọi là “cao huyết áp” hoặc “tăng xông”, là tình trạng máu lưu thông dưới áp suất cao kéo dài Máu được vận chuyển từ tim đến các bộ phận của cơ thể qua động mạch và tĩnh mạch Mỗi nhịp tim, máu được bơm đi khắp cơ thể, tạo ra huyết áp do lực của máu tác động lên thành mạch.
Huyết áp được đo bằng mi-li-mét thủy ngân (mm Hg) và được xác định qua hai chỉ số: huyết áp tâm thu (chỉ số trên) và huyết áp tâm trương (chỉ số dưới) Huyết áp tâm thu là mức huyết áp cao nhất trong mạch máu khi tim co bóp, trong khi huyết áp tâm trương là mức huyết áp thấp nhất xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim được thả lỏng.
Huyết áp bình thường ở người trưởng thành được xác định với huyết áp tâm thu là 120 mm Hg và huyết áp tâm trương là 80 mm Hg Tuy nhiên, mức huyết áp tâm thu thấp hơn 105 mm Hg và huyết áp tâm trương thấp hơn 60 mm Hg vẫn đảm bảo tình trạng tim mạch tốt Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu từ 140 mm Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm Hg trở lên Các mức huyết áp bình thường rất quan trọng cho chức năng của các cơ quan sống như tim, não và thận, cũng như cho sức khỏe tổng thể của con người.
Theo Basile và Bloch (2017), định nghĩa tăng huyết áp được đưa ra vào năm
Năm 2017, Hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) đã đưa ra hướng dẫn dựa trên kết quả trung bình của ít nhất 2 lần đo huyết áp chính xác tại ít nhất 2 lần khám sau khi thực hiện tầm soát ban đầu.
- Huyết áp bình thường: tâm thu