Cũng trong năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ ba với một dây chuyền sản xuất xe Air Blade, tiếp đó đi vào hoạt động dây chuyền thứ hai sản xuất các dòng xe ga từ thá
Trang 1BÀI TẬP NHÓM GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: FHD1 – QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ BÀI: ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT
NAM
1 Vũ Thị Hiền (NT) – 220001313
2 Nguyễn Thị Kiều Trang – 220001367
3 Nguyễn Thị Phương Anh – 220001282
Trang 21.2 Tri t lý kinh doanh, s m nh, chế ứ ệ ức năng và nhiệm v c a doanh nghi p 2 ụ ủ ệ
1.2.1 Tri t lý kinh doanh: 2 ế
1.2.2 S m ứ ệnh: 3
1.2.3 Chức năng và nhiệm v c a Honda: 3 ụ ủ CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA VIỆT NAM 4
2.1 Sơ đồ mô hình chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam: 4
2.2 V trí, vai trò c a t ng thành viên trong chu i cung ị ủ ừ ỗ ứng Honda Vi t Nam:ệ 4
2.2.1 Nhà cung c p nguyên v t liấ ậ ệu: 4
2.2.2 Nhà s n xuả ất: 5
2.2.3 Nhà phân ph ối sản phẩm: 5
2.2.4 Nhà bán l : 5 ẻ 2.2.5 Khách hàng: 6
2.3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng của Honda: 6
2.3.1 Hoạt động s n xuả ất: 6
2.3.2 Hoạt động phân ph ối: 7
2.4 Honda Việt Nam giảm tác động tới môi trường: 8
2.4.1 S ản xuấ t các dòng s n ph m thân thiả ẩ ện với môi trường: 8
2.4.2 Chú tr ng khâu x ọ ử lý nước và rác th ải: 10
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠCH ĐỊNH CHUỖ I TẠI HONDA VI T NAM 11 Ệ 3.1 M c tiêu chiụ ến lược kinh doanh và m c tiêu chiụ ến lược chu i cung ỗ ứng: 11
3.1.1 M c tiêu chiụ ến lược kinh doanh: 11
3.1.2 M c tiêu chiụ ến lược chu i cung ỗ ứng: 11
3.2 Chi ến lược và lợ i th c nh tranh c a Honda Vi t Nam: 11 ế ạ ủ ệ
Trang 3ứng của Honda Việt Nam: 16
4.1.1 Th c tr ng hiự ạ ệu ứ ng Bullwhip trong chu i cung ng c a Honda Viỗ ứ ủ ệt Nam: 16
4.1.2 Nguyên nhân gây ra hi ệu ứ ng Bullwhip trong chu i cung ng cỗ ứ ủa Honda: 16
4.2 Mức độ ộ c ng tác phù h p c a các thành viên trong chu i cung ợ ủ ỗ ứng: 17
4.2.1 S c ng tác gi a Honda Vi t Nam vự ộ ữ ệ ới các nhà cung ứng: 17
4.2.2 S c ng tác c a Honda Vi t Nam vự ộ ủ ệ ới nhà phân phối: 19
4.2.3 S c ng tác c a nhà phân ph i v i khách hàng:ự ộ ủ ố ớ 20
4.3 Phân tích s c ng tác c a các thành viên trong chu i cung ự ộ ủ ỗ ứng để truy nguyên ngu n gồ ốc sả n ph ẩm: 20
4.3.1 S c ng tác c a Honda Viự ộ ủ ệt Nam đối v i các nhà cung ớ ứng: 20
4.3.2 S c ng tác c a Honda Viự ộ ủ ệt Nam đối v i các nhà phớ ân ph ối: 21
4.3.3 S c ng tác c a Honda Viự ộ ủ ệt Nam đối v i khách hàng:ớ 21
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA VIỆT NAM 22
5.1 Nh ng r i ro mà Công ty Honda Vi t Nam g p ph i khi thi t l p chuữ ủ ệ ặ ả ế ậ ỗi cung ng quứ ốc tế : 22
5.1.1 R i ro v ngu n cung: 22 ủ ề ồ 5.1.2 Rủi ro văn hóa: 22
5.1.3 R ủi ro môi trường: 22
5.1.4 R i ro v thông tin: 22 ủ ề 5.2 Đánh giá, đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam theo mô hình ROF: 22
5.2.1 Ngu ồn lực: 23
5.2.2 Đầu ra: 23
5.2.3 Độ linh hoạt: 24
Trang 4KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát tri n, ngành công nghiể ệp giao thông được xem như là một trong những ngành đi đầu Là một nước có dân số đông đảo, cùng với s phát tri n c a nhu c u xã h i khi n Vi t Nam trự ể ủ ầ ộ ế ệ ở thành thị trường tiềm năng
để các công ty sản xuất xe gắn máy, ô tô tập trung đầu tư và phát triển Tuy nhiên, thành công không phải là điều d dàng khi ph i c nh tranh trong th i bu i kinh doanh ễ ả ạ ờ ổđầy biến động, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập mô hình kinh doanh đủ ạnh, xây mdựng riêng chu i cung ng hoàn chỗ ứ ỉnh và tối ưu để đứng v ng ữ trên thị trường Một chuỗi cung ng hoàn ch nh không ch t o nứ ỉ ỉ ạ ền tảng cho doanh nghi p ti t kiệ ế ệm được những chi phí không c n thi t, nâng cao giá tr cho s n phầ ế ị ả ẩm, tăng sức c nh tranh s n ạ ảphẩm với đối thủ Điều này còn giúp cho n n công nghiề ệp nước ta gia nh p chu i giá ậ ỗtrị sản xuất toàn cầu và phát triển th trường tiêu th trên toàn giị ụ ới
Có th ể thấy, vi c xây d ng và phát tri n mệ ự ể ột chu i cung ỗ ứng h p lý, hoàn ch nh là ợ ỉđiều thiết yếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trong ngành công nghi p giao thông v n t i nói riêng Chu i cung ng c a Công ty Honda Việ ậ ả ỗ ứ ủ ệt Nam là m t ví d ộ ụ điển hình Sau nhiều năm xây dựng và phát tri n, Honda Vi t Nam ể ệ
là m t doanh nghiộ ệp thành công, được nhiều người dùng tin tưởng nh s h u cho ờ ở ữmình m t chu i cung ng h p lý, hi u qu t i th ộ ỗ ứ ợ ệ ả ạ ị trường Vi t Nam Chính vệ ì lí do đó, nhóm chúng em l a ch n ự ọ đề tài “Đánh giá chuỗi cung ứng tại công ty Honda Việt
Nam”
Trang 6CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 1.1 L ch s hình thành và s phát tri n c a công ty: ị ử ự ể ủ
1.1.1 Lịch sử hình thành của Honda Việt Nam:
Công ty Honda Việt Nam được thành lập vào năm 1996, là liên doanh giữa Công
ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công
ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy và xe ô tô Trong 26 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam
1.1.2 Các cột mốc quan trọng của Honda Việt Nam:
- 1996 – 2001: Đánh dấu sự khởi đầu với mẫu xe đầu tiên xuất xưởng vào tháng 12/1997 là Super Dream Tháng 3/1998, nhà máy sản xuất xe máy đầu tiên của Honda chính thức được khánh thành Vào năm 1999, Honda Việt Nam khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn
- 2007 – 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt Nam Năm 2008, Honda khánh thành nhà máy xe máy thứ hai Vào năm 2011, Công
ty bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ ba tại tỉnh Hà Nam
- 2012 – 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đưa nhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động Cũng trong năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ ba với một dây chuyền sản xuất xe Air Blade, tiếp đó đi vào hoạt động dây chuyền thứ hai sản xuất các dòng xe ga từ tháng 2 năm 2018
Sau 26 năm hoạt động, Honda Việt Nam có thể cung cấp khoảng 2,5 triệu xe máy
và 23.000 xe ô tô mỗi năm cho thị trường Việt Nam
1.2 Tri t lý kinh doanh, s m nh, chế ứ ệ ức năng và nhiệm v c a doanh nghi p ụ ủ ệ
1.2.1 Triết lý kinh doanh:
Sự thành công c a Honda Vi t Nam hôm nay là quá trình phát tri n lâu dài và b n ủ ệ ể ềvững d a vào 3 tri t lý kinh doanh: Niự ế ềm tin cơ bản, Tôn chỉ Công ty và Chính sách quản lý
- Niềm tin cơ bả Nền tảng của Tôn chỉ Công ty bao gồm 2 niềm tin cơ bản: Tôn n: trọng con người và Ba niềm vui (Niềm vui mua hàng; ni m vui bán hàng và ni m vui ề ềsáng tạo)
Trang 7- Tôn ch ỉcông ty: Duy trì quan điểm toàn c u, Honda luôn n l c hầ ỗ ự ết mình để cung cấp các s n ph m có chả ẩ ất lượng t t nhố ất, v i giá c h p lý nh m th a mãn khách hàng ớ ả ợ ằ ỏtrên toàn thế giới
- Chính sách quản lý:
+ Luôn vươn tới bằng tham vọng và sự tươi trẻ
+ Tôn trọng lý thuyết vững chắc, phát triển những ý tưởng mới, và sử dụng thời gian hiệu quả nhất
+ Hứng thú trong công việc và khuyến khích giao tiếp cởi mở
+ Không ngừng phấn đấu cho một qui trình làm việc hài hòa
+ Luôn quan tâm đến giá trị của nghiên cứu và nỗ lực
1.2.2 Sứ mệnh:
Honda duy trì một quan điểm toàn c u là cung c p s n ph m chầ ấ ả ẩ ất lượng cao nhất nhưng ở mức giá hợp lý tạo ra sự hài lòng cho khách hàng trên toàn thế giới
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Honda:
- T ổ chức sản xu t, phân ph i các m t hàng xe máy và ô tô trên toàn quấ ố ặ ốc
- Hợp tác đầu tư với các công ty khác nh m m r ng th ằ ở ộ ị trường, phát huy m t cách ộtối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty
- Không ngừng đổi mới phương thức s n xu t và trang thi t b s n xu t, công ả ấ ế ị ả ấnghiệp hóa, hiện đại hóa nh m ti t ki m chi phí, th i gian, công sằ ế ệ ờ ức, đem lại hiệu qu ảkinh doanh cao
Trang 8CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA VIỆT NAM 2.1 Sơ đồ mô hình chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam:
2.2 Vị trí, vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng Honda Việt Nam:
2.2.1 Nhà cung cấp nguyên vật liệu:
Honda Việt Nam đã xây dựng cho mình h ệ thống cung ng linh ki n, ph tùng vứ ệ ụ ới khoảng hơn 110 doanh nghiệp trong đó có khoảng 20% doanh nghiệp sử dụng 100% vốn c a Vi t Nam Sủ ệ ố còn lại được đảm nhi m bệ ởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
- Các công ty Nhật B n: cung c p các linh ki n quan tr ng nh t c a xe máy liên ả ấ ệ ọ ấ ủquan đến động cơ và hộp số như xi lanh, piston, trục máy, trục chuyển động…
- Các công ty Thái Lan: cung c p h p xi lanh, chấ ộ ế hoà khí bơm dầu…
- Các công ty Trung Qu c: cung c p các linh kiố ấ ện khác như đèn, gương, vỏ máy…
- Tháng 3/2014, Honda Việt Nam khánh thành phân xưởng Piston đầu tiên t i Bạ ắc Ninh Việc đưa phân xưởng vào hoạt động không ch nâng cao t l nỉ ỷ ệ ội địa hoá của các s n phả ẩm mà còn là bước ti n l n trong vi c hoàn thi n hế ớ ệ ệ ệ thống cơ sở ạ ầ h t ng, tạo n n t ng v ng ch c cho hoề ả ữ ắ ạt động s n xuả ất trong nước và m rở ộng xuất khẩu
- Công ty Nittan Vi t Nam (liên doanh gi a Thái Lan và Nh t B n) chuyên cung ệ ữ ậ ảcấp cho Honda các van động cơ xe máy và xe hơi tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường
- Công ty c ph n Innotek chuyên s n xu t cho Honda các linh ki n ph tùng cho ổ ầ ả ấ ệ ụ
ô tô, xe máy và các ngành công nghi p ph ệ ụ trợ
- Công ty Nissin có 100% v n c a Nh t B n, là nhà cung c p các linh ki n phanh ố ủ ậ ả ấ ệ
xe máy và ô tô
Nhà cung c p nguyên ấ
vật liệu
Nhà sản xu ất (DN trung tâm)
Các đại lý được Honda
uỷ nhiệm - HEAD (Nhà phân ph ối)
Các cửa hàng xe máy,
ô tô (Nhà bán l ) ẻ
Người tiêu dùng cuối cùng (Khách hàng)
Trang 9Nhà cung cấp của Honda se làm việc trực tiếp với phòng ban phát triển sản phẩm
và sản xuất tất cả phụ kiện theo yêu cầu Giữa nhà cung cấp và Honda luôn duy trì sự chia sẻ thông tin ở mức cao nhất nhằm giảm thời gian cho giai đoạn thiết kế, phát triển cũng như khi đưa vào sản xuất
2.2.2 Nhà sản xuất:
a Nhà sản xu t xe máy: ấ
- Nhà máy xe máy th nh t: tháng 3/1998, Honda Vi t Nam khánh thành nhà máy ứ ấ ệsản xu t th nh t có tr sấ ứ ấ ụ ở tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc, được đánh giá là một trong những nhà máy ch t o xe máy hiế ạ ện đại nhất khu vực Đông Nam A
- Nhà máy xe thứ hai: tháng 8/2008, nhà máy xe th 2 chuyên s n xu t xe tay ga ứ ả ấ
và xe s cao cố ấp được khánh thành tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Nhà máy xe thứ 3: được khánh thành vào tháng 11/2014 t i Duy Tiên, Hà Nam, ạnhà máy được thiết kế hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người, góp phần đáp ứng nhu cầu đang không ngừng tăng trưởng của th ị trường xe máy Việt Nam
- Ngoài ra còn có nhà máy bánh răng, trung tâm phụ tùng; nhà máy Piston với các phân xưởng tiên tiến, hiện đại như phân xưởng hàn, phân xưởng sơn, phân xưởng ép nhựa…
b Nhà sản xu t ô tô: ấTháng 3/2005, Honda Vi t Nam chính th c nhệ ứ ận được gi y phép c a B K ho ch ấ ủ ộ ế ạ
và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam – đánh dấu mốc lịch sử quan trọng trong s phát tri n cự ể ủa công ty Nhà máy được khánh thành tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc Nhà máy s n xuả ất ô tô được trang bị máy móc và thi t b ế ị tương tự như các nhà máy Honda ở các nước khác với tiêu chí đặc bi t coi tr ng chệ ọ ất lượng, an toàn và thân thi n vệ ới môi trường Hơn nữa, nhà máy còn được trang bị dây chuyền lắp ráp động cơ với mong muốn từng bước nội địa hóa các sản phẩm ô tô
2.2.3 Nhà phân phối sản phẩm:
Honda quy hoạch mạng lưới bán lẻ tìm kiếm, ủy quyền cho các đại lý với tên gọi HEAD Các HEAD phải đảm bảo tiêu chuẩn mà Honda VN đưa ra: treo biển hiệu với logo thương hiệu Honda, đội ngũ công nhân của các HEAD được đào tạo lắp ráp, bảo dưỡng Các HEAD không nhận hàng ký gửi từ Honda Việt Nam mà phải trả tiền mua hàng, tức quan hệ đối tác kinh doanh độc lập Dựa việc dự báo nhu cầu tiêu thụ, HEAD lập kế hoạch đặt hàng gửi Honda
2.2.4 Nhà bán lẻ:
Trang 10Các nhà bán lẻ là những người đưa trực tiếp các sản phẩm của Honda đến tay người tiêu dùng cuối cùng Ở Việt Nam, tại những vùng nông thôn chưa có nhiều các đại lý chính hãng do Honda Việt Nam uỷ nhiệm mà phần nhiều người tiêu dùng mua các sản phẩm của Honda qua các nhà bán lẻ, chủ yếu là các cửa hàng Các cửa hàng này hầu hết cũng được cung cấp các sản phẩm, thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng, dịch vụ bảo hành chính hãng để phục vụ khách hàng kịp thời, nhanh chóng với chất lượng đáng tin cậy
2.2.5 Khách hàng:
Khách hàng là thành phần cuối cùng trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam
Họ là những người tiêu thụ các dòng sản phẩm của Honda và mang lại doanh thu, lợi nhuận cho công ty
2.3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng của Honda:
2.3.1 Hoạt động sản xuất:
a Sản xuất xe máy:
Hình 2.2 Sơ dồ quy trình lắp ráp xe máy của Honda Việt Nam
Kể từ khi Honda bước chân vào thị trường Việt Nam, công ty đã liên tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của thị trường – nơi xe máy là phương tiện chiếm gần 90% tại các thành phố lớn Tính đến nay, Honda Việt Nam có 5 nhà máy sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy:
- Nhà máy xe máy thứ nhất: tháng 3/1998, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy sản xuất thứ nhất có trụ sở tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc, được đánh giá là một trong những nhà máy chế tạo xe máy hiện đại nhất khu vực Đông Nam A
- Nhà máy xe thứ hai: tháng 8/2008, nhà máy xe thứ 2 chuyên sản xuất xe tay ga
và xe số cao cấp được khánh thành tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Trang 11- Nhà máy xe thứ 3: được khánh thành vào tháng 11/2014 tại Duy Tiên, Hà Nam, nhà máy được thiết kế hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người, góp phần đáp ứng nhu cầu đang không ngừng tăng trưởng của thị trường xe máy Việt Nam
- Ngoài ra còn có nhà máy bánh răng, trung tâm phụ tùng; nhà máy Piston với các phân xưởng tiên tiến, hiện đại như phân xưởng hàn, phân xưởng sơn, phân xưởng ép nhựa…
b Sản xuất ô tô:
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình lắp ráp xe ô tô Honda Việt Nam
Tháng 3/2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam – đánh dấu mốc lịch sử quan trọng trong sự phát triển của công ty Nhà máy ô tô được khánh thành tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc Nhà máy sản xuất ô tô được trang bị máy móc và thiết bị tương tự như các nhà máy Honda ở các nước khác với tiêu chí đặc biệt coi trọng chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường Hơn nữa, nhà máy còn được trang bị dây chuyền lắp ráp động cơ với mong muốn từng bước nội địa hóa các sản phẩm ô tô
2.3.2 Hoạt động phân phối:
Trang 12Hình 2.4 C u trúc phân phấ ối sả n phẩm c ủa Honda Vi t Nam ệ
- Với dòng sản phẩm xe ô tô:
Đối với ô tô, Honda có 52 đại lý phân phối Tương tự như các Head, các đại lý Honda cũng có các tiêu chuẩn lựa chọn khắt khe Diện tích tối thiểu 760 m2 tầng trệt với mặt tiền ít nhất là 40m Tổng diện tích sàn khoảng 2800 m2 Nhằm đảm bảo thu hồi doanh số so với số tiền đầu tư cửa hàng và các chính sách hỗ trợ khác, Honda yêu cầu thời hạn sử dụng đất là 20 năm Bên cạnh đó, các doanh nghiệp và tổ chức là một kênh quan trọng trong chiến lược phân phối của Honda Honda hướng đến là những
cơ quan mua theo ngân sách Nhà nước, văn phòng đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và các doanh nghiệp lớn nhỏ Đây là nhóm có nhu cầu mua xe số lượng lớn cho mục đích làm xe công hay sử dụng trong các chương trình tặng thưởng Chính
vì thế, nhóm kênh này đem lại nguồn doanh thu ổn định, bền vững và lợi nhuận cao
2.4 Honda Việt Nam giảm tác động tới môi trường:
Nhận thức rõ bảo vệ môi trường là trách nhiệm lâu dài và cấp bách đối với xã hội nên Honda Việt Nam đã nỗ lực hết mình để giảm thiểu tác động từ hoạt động sản xuất
và các sản phẩm của mình tới môi trường
2.4.1 Sản xuất các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường:
Là một công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất xe máy và ô tô, Honda không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng mang đến cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất Các dòng sản phẩm của Honda không chỉ hướng tới tiêu chí bền bỉ, lâu dài
mà còn hướng đến tiêu chí thân thiện với môi trường
Trang 13- Đối với xe máy: Honda đang nỗ lực hết mình và xúc tiến nhiều biện pháp khác nhau để giảm thiểu lượng khí thải, tối đa hóa khả năng thân thiện với môi trường cho các sản phẩm xe máy của Honda
+ Động cơ tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế khí thải: Honda Việt Nam không ngừng nâng cấp động cơ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng Việt Nam Đặc biệt, với công nghệ tối ưu vận hành đến từ Nhật Bản, xe máy Honda sở hữu khả năng tiết kiệm xăng đáng kinh ngạc Mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy Honda cho 100km chỉ dao động trong khoảng từ 1,5 lít đến 1,8 lít Động cơ eSPra mắt năm 2012 trên các dòng
xe tay ga đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong mục tiêu xây dựng môi trường bển vững của Honda Tích hợp hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Idling Stop), giảm thiểu tối đa hao phí nhiên liệu, hạn chế khí thải độc hại ra môi trường Vào tháng 4/2007, Honda Việt Nam đã trở thành nhà sản xuất đầu tiên tại Việt Nam trang bị công nghệ phun xăng điện tử (PGM FI) cho mẫu xe Future Neo FI Khi áp dụng hệ thống này, -
xe Future Neo FI tiết kiệm đến 6% mức tiêu hao nhiên liệu so với mẫu xe Future Neo thông thường Bên cạnh đó, khí thải của Future Neo FI đạt chuẩn mực cao về khí thải sạch, chỉ bằng 1/2 lượng nồng độ khí thải cho phép theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Châu Âu đối với khí CO và Hydrocarbon
+ Đồ bền cao, sử dụng lâu dài: Luôn đặt mục tiêu thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu Các sản phẩm của Honda nói chung và xe máy Honda nói riêng luôn có độ bền rất cao Các mẫu xe máy Honda có tuổi thọ động cơ có thể lên đến 20 năm Honda cam kết các dòng xe máy của mình sẽ luôn đạt chỉ số khí thải nằm trong mức quy định, mang lại một môi trường bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong tương lai
+ Phụ tùng, phụ kiện chính hãng chất lượng, hạn chế thay thế: Nhằm đảm bảo chất lượng ổn định trong quá trình sử dụng Các sản phẩm của Honda trước khi ra mắt đều trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt Đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu thay mới, sửa chữa của khách hàng Honda luôn cung cấp các phụ tùng, phụ kiện chính hãng chất lượng, hạn chế tình trạng sửa chữa, thay thế liên tục giảm thiểu rác thải kim loại cho môi trường
- Đố ới v i xe ô tô: Honda Vi t Nam hi u r ng ch n l c c a nhà s n xuệ ể ằ ỉ ỗ ự ủ ả ất đố ới i vviệc bảo vệ môi trường không thôi là chưa đủ T khi Honda bừ ắt đầu hoạt động kinh doanh ô tô t i thạ ị trường Vi t Nam, Honda Việ ệt Nam đã sát cánh cùng các Đại lý ô
tô của Honda để thực hi n m c tiêu b o vệ ụ ả ệ môi trường:
Trang 14+ Năm 2006, Các Đại lý ô tô của Honda thực hiện chương trình “Đại lý Xanh”thông qua việc sử d ng các trang thiụ ế ị thân thi n vt b ệ ới môi trường, giáo dục đào tạo nhân viên ý thức bảo v ệ môi trường trong các hoạt động hàng ngày
+ Năm 2010, Honda Việt Nam và các đại lý Honda ô tô tăng cường hoạt động bảo
vệ môi trường bằng cách thực hiện theo tiêu chuẩn ISO:14001 tại các đại lý: Tiêu chuẩn hóa các hoạt động hàng ngày; rà soát kiểm tra và đánh giá việc qu n lý t ng ả ừcông đoạn, bộ phận; thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất
đồng th i góp phần bảo vệ môi trường sống Mục tiêu của Honda Việt Nam là tất cả ờcác Đại lý Honda ô tô trên toàn quốc hàng ngày đều đóng góp vào việc làm cho môi trường Việt Nam ngày càng trong sạch hơn với lượng khí thải ra môi trường thấp nhất trong t t cấ ả các hoạt động s n xu t và kinh doanh.ả ấ
2.4.2 Chú trọng khâu xử lý nước và rác thải:
Honda Việt Nam đặc biệt chú trọng đến công nghệ xử lý và tái chế rác thải khi đầu
tư một lò đốt rác hiện đại, khép kín tương đương với lò đốt của các nước tiên tiến như
Ý, Nhật, Mỹ Đặc biệt lò đốt rác thải của công ty với thiết kế kỹ thuật hiện đại đảm bảo không phát thải dioxin Hệ thống lò đốt khép kín với chi phí đầu tư trên 2 triệu USD giúp giảm nồng độ các khí thải đốt rác xuống thấp hơn cả tiêu chuẩn phát thải cho phép của Việt Nam hàng chục lần và giảm thiểu đến 60% lượng tro thải độc hại Đến nay, với việc tái chế 600kg tro thải hàng ngày làm phụ gia cho xi măng, Honda Việt Nam đã bỏ hoàn toàn chất thải chôn lấp
Cải tiến đồng bộ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và thay đổi phương pháp
xử lý từ hoá hơi sang phương pháp xử lý hoá sinh đảm bảo thải ra nguồn nước tự nhiên thấp hơn tiêu chuẩn cho phép cả về mặt hoá, lý lẫn vi sinh Hệ thống này còn góp phần giảm tiêu thụ hàng trăm tấn LPG mỗi năm và giảm phát thải hàng chục triệu mét khối CO2, một dạng khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất với môi trường
Trang 15CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHUỖI TẠI HONDA VIỆT NAM 3.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh và mục tiêu chiến lược chuỗi cung ứng:
3.1.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh:
- Mục tiêu dài hạn của công ty Honda Việt Nam là: Hỗ trợ và phát triển những giải pháp và phương tiện giao thông tốt nhất, đóng góp cho xã hội Việt Nam Đây là tiêu chí của Honda Việt Nam hoạt động trong cả 2 mảng kinh doanh ôtô và xe máy Trong Honda ngoài khái niệm 5S áp dụng cho môi trường làm việc, còn có khái niệm 5S hoạt động kinh doanh 5S đó là: Sales: hoạt động bán hàng; Service: Hoạt
động dịch vụ sau bán hàng; Spare Part: Phụ tùng đầy đủ, thân thiện; Safety: Lái xe
an toàn; Social:Hoạt động xã hội Đây là các tiêu chí xuyên suốt cho hoạt động kinh doanh của Honda Việt Nam
- Mục tiêu ngắn hạn của công ty, là tăng doanh thu bán hàng và tăng lượng tiêu thụ sản phẩm trong năm tới; Xây dựng, và phát triển được hệ thống Đại lý hoạt động theo tiêu chuẩn quốc tế; Đào tạo đội ngũ nhân viên công ty, nhân viên Đại lý có kiến thức vàkinh nghiệm trong công việc; Tiếp tục giữ vững vị thế về chỉ số hài lòng khách hàng SSI (Sales Satisfaction Index)
3.1.2 Mục tiêu chiến lược chuỗi cung ứng:
Mục tiêu tầm nhìn của Honda Việt Nam đến năm 2030 là mang lại “cuộc sống tự
do, an toàn và thoải mái”, nhân rộng niềm vui của tất cả mọi người Dẫn đầu sự phát triển lành mạnh của "xã hội di chuyển" và theo đuổi sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống
3.2 Chiến lược và lợi thế cạnh tranh của Honda Việt Nam:
3.2.1 Chiến lược kinh doanh của Honda:
a Chiến lược chi phí thấp:
- Nội dung chiến lược:
Mục tiêu của Honda là tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp Honda cũng rất chú trọng đến chiến lược tạo ra nhiều dòng sản phẩm hướng đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ xe phân khúc bình dân đến xe phân khúc cao cấp Honda đưa ra dòng xe máy Wave lpha có giá từ 18.000.000 VNĐ, chất Alượng bền, kiểu dáng nhỏ gọn phù hợp nhu cầu người tiêu dùng nông thôn – thu nhập thấp