1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tìm hiểu thực trạng hoạt đồng quản trị thương hiệu tại của doanh nghiệp vinamilk trong thực tế

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài tìm hiểu thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu tại của doanh nghiệp Vinamilk trong thực tế
Tác giả Nguyễn Hữu Vũ Phan Lam Giang, Nguyễn Thúy Linh, Nguyễn Huy Quốc Hưng, Ngô Nguyễn Thu Hải
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thái Hà
Trường học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị thương hiệu
Thể loại Bài tập thảo luận nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM Đề tài: tìm hiểu thực trạng hoạt đồng quản trị thương hiệu tại của doanh nghiệp Vinamilk trong thực tế Họ và tên : Nguyễn Hữu Vũ P

Trang 1

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM

Họ và tên : Nguyễn Hữu Vũ

Phan Lam Giang Nguyễn Thúy Linh Nguyễn Huy Quốc Hưng Ngô Nguyễn Thu Hải Lớp : 30BUA037_QTKD D2021 1

Giảng viên: Th.S Nguyễn Thái Hà

Hà Nội, tháng 7 năm 2023

Trang 2

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM

Đề tài: tìm hiểu thực trạng hoạt đồng quản trị thương hiệu tại của doanh

nghiệp Vinamilk trong thực tế

Họ và tên : Nguyễn Hữu Vũ

Phan Lam Giang Nguyễn Thúy Linh Nguyễn Huy Quốc Hưng Ngô Nguyễn Thu Hải Lớp : 30BUA037_QTKD D2021 1 Giảng viên: Th.S Nguyễn Thái Hà

Hà Nội, tháng 7 năm 2023

Trang 3

1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Tầm nhìn 13

1.2.2 Sứ mệnh 13

1.2.3 Giá trị cốt lõi 13

1.2.4 Chính trực 13

1.2.5 Tôn trọng 13

1.2.6 Công bằng 13

1.2.7 Đạo đức 13

1.2.8 Tuân thủ 13

1.2.9 Triệt lý kinh doanh 14

1.2.10 Chính sách chất lượng 14

1.2.11 Mục tiêu chiến lược: 14

1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 14

1.3.1 Phân tích sơ đồ tổ chức, cơ cấu bộ máy của Vinamilk 15

1.3.1.1 Đại hội đồng cổ đông 15

1.3.1.2 Hội đồng quản trị 15

1.3.1.3 Tổng giám đốc công ty 16

1.3.1.4 Ban kiểm soát 17

1.3.2 Cơ cấu doanh nghiệp của Vinamilk 17

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.4.1 Điểm nhấn 17

1.4.1.1 Năm 2020 17

Trang 4

1.4.2.2.2 Phân tích lợi nhuận và cơ cấu chi phí: 24

1.4.2.3 Năm 2022 26

1.4.2.3.1 Phân tích doanh thu thuần: 26

1.4.2.3.2 Biên độ lợi nhuận 27

Phần 2: Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu tại doanh nghiệp 29

2.1 Thực trạng nghiên cứu thị trường và xây dựng thương hiệu tại DN 29

2.1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 29

2.1.2 Hoạt động xây dựng tầm nhìn thương hiệu 30

2.1.3 Hoạt động hoạch định mô hình xây dựng thương hiệu và chiến lược thương hiệu 32

2.1.3.1 Hoạt động hoạch định mô hình xây dựng thương hiệu 32

2.1.3.2 Chiến lược thương hiệu 33

2.1.4 Hoạt động định vị thương hiệu 34

2.2 Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu 35

2.2.1 Tên thương hiệu - Vinamilk – Thương hiệu sữa top 1 Việt Nam 35

2.2.2 Biểu trưng (LOGO) thương hiệu 36

2.2.3 Câu khẩu hiệu (slogan) 40

2.2.4 Bao bì 41

2.2.5 Các dấu hiệu khác 42

2.3 Thực trạng bảo hộ thương hiệu 43

2.4 Thực trạng hoạt động quản lý giá trị thương hiệu 44

2.5 Đánh giá chung về hoạt động quản trị thương hiệu của Vinamilk 46

Trang 5

2.5.1 Ưu điểm 46 2.5.2 Nhược điểm 47 Phần 3: Một vài đề xuất hoàn thiện hoạt động quản trị thương hiệu tại doanh nghiệp 51 Kết luận 55 Lời cảm ơn 57

Trang 6

Lời mở đầu

Trong thực tế kinh doanh ngày nay, quản trị thương hiệu đã trở thành một yếu

tố không thể thiếu đối với sự thành công của một doanh nghiệp Thương hiệu không chỉ đơn thuần là một biểu tượng hoặc tên gọi, mà nó đại diện cho giá trị cốt lõi, danh tiếng và hình ảnh của một tổ chức Trong bối cảnh này, chúng ta không thể không nhắc đến Vinamilk một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất và kinh doanh các - sản phẩm sữa tại Việt Nam Vinamilk đã xây dựng và quản trị thương hiệu một cách thành công, đạt được sự tin tưởng và lòng yêu mến từ khách hàng

Bài viết này nhằm mục đích tìm hiểu cụ thể về thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu tại doanh nghiệp Vinamilk trong thực tế Chúng ta sẽ cùng đi sâu vào các chiến lược quản trị thương hiệu mà Vinamilk đã áp dụng, cùng những bài học và thách thức mà họ đã đối mặt trong quá trình này

Đầu tiên, để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của quản trị thương hiệu, chúng ta

sẽ đề cập đến vai trò của thương hiệu trong môi trường kinh doanh hiện đại Sự cạnh tranh gay gắt, sự phổ biến của công nghệ thông tin và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng đã đặt nền tảng cho sự phát triển và quản trị thương hiệu Chúng ta sẽ thấy rõ rằng, quản trị thương hiệu không chỉ là việc xây dựng một logo hấp dẫn, mà nó còn liên quan đến việc xác định giá trị cốt lõi, tạo dựng lòng tin và gắn kết với khách hàng Tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào phân tích về các biện pháp quản trị thương hiệu

mà Vinamilk đã triển khai và tác động của chúng đến thành công của doanh nghiệp Vinamilk đã đưa ra một số chiến lược quan trọng như: xây dựng một thương hiệu vững mạnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và tạo dựng một hình ảnh thương hiệu tích cực thông qua chiến dịch quảng cáo và marketing đầy sáng tạo Chúng ta sẽ khám phá những bước tiến của Vinamilk và cách mà họ đã

áp dụng các chiến lược này để xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ và tạo dựng lòng tin của khách hàng

Cuối cùng, chúng ta sẽ đánh giá những thách thức mà Vinamilk đang đối mặt trong hoạt động quản trị thương hiệu và những bài học mà các doanh nghiệp khác có thể rút ra từ kinh nghiệm của họ Mặc dù Vinamilk đã đạt được thành công đáng kể, nhưng cũng không tránh khỏi những thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nước ngoài, thay đổi thói quen tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách Vinamilk đối mặt và vượt qua những thách thức này, từ đó rút ra những bài học quan trọng cho các doanh nghiệp khác trong việc quản trị thương hiệu

Qua việc tìm hiểu thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu tại doanh nghiệp Vinamilk, chúng ta hy vọng sẽ có cái nhìn kĩ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng

và phát triển thương hiệu trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay Đồng

Trang 7

thời, những bài học và kinh nghiệm từ Vinamilk cũng sẽ cung cấp những thông tin quý giá để các doanh nghiệp khác có thể áp dụng vào quá trình phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu của mình

Trang 8

Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp 1.1 Thông tin cơ bản về doanh nghiệp

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( VINAMILK)

- Trụ sở chính: tại số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.1 Sơ lược về Vinamilk

- 1976: Được thành lập với 100% vốn nhà nước

- 2003-2006: Cổ phần hóa năm 2003 và niêm yết trên HOSE năm 2006

- Đến nay + 7 TỶ USD Giá trị vốn hóa – Doanh nghiệp ngành thực phẩm & đồ uống lớn nhất trên SGDCK HCM (HOSE)

+ 2,8 TỶ USD Giá trị thương hiệu – Forbes Vietnam + SỐ 1 ngành sữa Việt Nam theo thị phần, nhờ vào:

•Đàn bò sữa (160 ngàn con và 15 trang trại)

•Dây chuyền sản xuất (16 nhà máy)

•Danh mục sản phẩm (250 SKUs)

• Mạng lưới phân phối (250 nghìn điểm bán)

• Xếp hạng thứ 36 bảng xếp hạng công ty sữa toàn cầu theo doanh thu

Trang 9

1.1.2 Giới thiệu chung về Vinamilk

- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company), thường được biết đến với thương hiệu Vinamilk, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam

- Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm hơn 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Campuchia (Angkor Milk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan Trong năm 2018, Vinamilk là một trong những công ty thuộc Top 200 công

ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương

Trang 10

1.1.3 Lịch sử Vinamilk

● Thời kỳ bao cấp (1976 – 1986)

- Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba nhà máy sữa: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân

là nhà máy Foremost Dairies Vietnam S.A.R.L hoạt động từ 1965), Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Casumina do Hoa kiều thành lập 1972) và Nhà máy Sữa bột Dielac (đang xây dựng dang dở thuộc Nestle)

- Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:

+ Nhà máy bánh kẹo Lubico

+ Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)

● Thời kỳ Đổi Mới (1986 – 2003)

- Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên - sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

- Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở

Hà Nội để phát triển thị trường tại Bắc Bộ, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Bắc Bộ

- Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Trung Bộ

- Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

- Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ.

● Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 – Nay)

- Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh

- Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng

- Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy

Trang 11

Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp Cửa

Lò, tỉnh Nghệ An

+ Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007

- Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty

+ Mở Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006 Đây

là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe

+ Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua lại trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng - 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua lại

- Ngày 20 tháng 8 năm 2006 Vinamilk đổi Logo thương hiệu của công ty

- Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm

2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa Vinamilk bắt đầu sử dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty

- Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ "Cuộc sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"

- Năm 2010 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng - vốn đầu tư là 220 triệu USD Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam

- Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD

- Năm 2012: Thay khẩu hiệu từ "Niềm tin Việt Nam" sang "Vươn cao Việt Nam" và

sử dụng đến nay, thay đổi Logo mới thay cho Logo năm 2006

- Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công nghiệp

Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm

- Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia

- Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi

- Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam

- Năm 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh

Trang 12

1.1.4 Sản phẩm của Công ty CP sữa Vinamilk

- Đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các sản phẩm như:

+ Sữa nước: ADM GOLD, Flex, Super SuSu

+ Sữa chua: SuSu, Probi, ProBeauty

+ Sữa bột trẻ em và người lớn: Alpha, Dielac, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, Bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, Sure Prevent, Mama Gold, CanxiPro

+ Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam và Ông Thọ

+ Kem, phô mai: Phô mai Bò Đeo Nơ, Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc kem Oze

+ Sữa đậu nành – nước giải khát: Sữa đậu nành GoldSoy, nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy

- Theo Nielsen Việt Nam, Vinamilk liên tiếp giữ vị trí số 1 ngành hàng sữa nước trong nhiều năm liên tiếp, đồng thời giữ phong độ dẫn đầu các ngành hàng lớn khác như sữa đặc có đường, sữa bột trẻ em, sữa chua uống Không chỉ được ưa chuộng ở trong nước, các sản phẩm của Vinamilk còn được đón nhận tại nhiều thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…

Trang 13

1 2 Tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp

Trang 14

1.2.9 Tri lý kinh doanh ết

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

1.2.10 Chính sách chất lượng

Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá

cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định

1.2.11 Mục tiêu chiến lược:

- Chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số để trở thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới, với mục tiêu trong giai đoạn 2012 – 2017 đạt mức doanh số 3 tỷ USD

* Trong giai đoạn này, 3 lĩnh vực quan trọng tạo ra đòn bẩy cho việc đạt sứ mệnh của Vinamilk là:

– Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược

– Duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững

– Hoạch định và thực thi các lĩnh vực quản lý Kiến thức, Cải tiến và Sự thay đổi Vinamilk sẽ ưu tiên hoàn thành các mục tiêu chiến lược sau:

– Kế hoạch đầu tư tài sản:

+ Trong giai đoa n 2018 2023 – đạt mức doanh số 9 tỷ USD

+ Duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các Cổ đông, với tỷ lệ cổ tức tối thiểu là 30% mệnh giá

– Khách hàng: Là doanh nghiệp có sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và hệ thống phân phối tốt nhất Việt nam

– Quản trị doanh nghiệp: Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chuyên nghiệp được công nhận

Trở thành một doanh nghiệp có môi trường làm việc mà tại đó nhân viên có thể phát huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở thành một trong các doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý tưởng để làm việc

1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức Vinamilk, các cấp trong công ty được phân tầng theo thứ tự sau:

Trang 15

1.3.1 Phân tích sơ đồ tổ chức, cơ cấu bộ máy của Vinamilk 1.3.1.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông của cơ cấu tổ chức Vinamilk là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm tất cả cổ đông – những người có quyền biểu quyết từ cổ đông phổ thông đến cổ đông ưu đãi biểu quyết

Đại hội cổ đông sẽ có quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các định hướng phát triển của công ty Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty

Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ đông là bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty

1.3.1.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị chính là cơ quan quản lý cao nhất trong cơ cấu tổ chức Vinamilk Vị trí này có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông bầu ra Hiện tại số lượng thành viên Hội đồng quản là 10 người bao gồm một chủ tịch hội đồng quản trị và chính đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm và nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị phải theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

Trang 16

Hội đồng quản trị Vinamilk nhiệm kỳ 2022-2026

Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do bà Lê Thị Băng Tâm nắm giữ,tuy nhiên, tháng 4 năm 2022 vừa qua, ông Nguyễn Hạnh Phúc đã chính thức trở thành Chủ tịch hội đồng quản trị mới của nhiệm kỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho bà Lê Thị Băng Tâm

1.3.1.3 Tổng giám đốc công ty

- Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cơ cấu tổ chức Vinamilk là người điều hành các công việc kinh doanh của công ty Vị trí này sẽ do hội đồng quản trị chịu trách nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới Công Ty có một Tổng Giám đốc và một số Giám đốc Điều hành Hiện nay,Tổng giám đốc của Vinamilk là bà Mai Thị Kiều Liên Bà được xem là người đã giúp đưa thương hiệu Vinamilk lên bản đồ thế giới với nhiều đóng góp cho công ty và xã hội

Bà Mai Kiều Liên Tổng giám đốc VInamilk -

Trang 17

Những chiến lược và quyết định sáng suốt của bà đã giúp Vinamilk ngày càng phát triển, cải tiến hơn, đem lại nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng trong

và ngoài nước

1.3.1.4 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát trong cơ cấu tổ chức Vinamilk bao gồm 4 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của ban kiểm soát được bầu là 5 năm Các thành viên

sẽ được bầu lại và số nhiệm kỳ không hạn chế.Ban kiểm soát có chức năng và nhiệm

vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh Các hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích của các

cổ đông một cách hợp pháp Đặc biệt,đơn vị này sẽ hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc

1.3.2 Cơ cấu doanh nghiệp của Vinamilk

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Điểm nhấn 1.4.1.1 Năm 2020

- 59.723 tỷ đồng: Tổng doanh thu thuần ( tăng 6% so với năm 2019)

- 13.519 tỷ đồng: Lợi nhuận trước thuế

- 11.236 tỷ đồng: Lợi nhuận sau thuế (tăng 6,5% so với năm 2019)

- 22.9.443 tỷ đồng: Vốn hóa thị trường ( tại ngày 31/12/2020)

Trang 18

- ⇧ 0,3% : Tổng thị phần toàn ngành sữa của Vinamilk tại Việt Nam

- 55 số nước xuất khẩu lũy kế

- 9.361 số lượng nhân viên

- 240.000 điểm bán lẻ kênh truyền thông

- 5.400 điểm bán lẻ kênh siêu thị

- 2.400 điểm bán lẻ kênh cửa hàng tiện lợi

- 12 trang trại chuẩn GLOBAL G.A.P

- 132.000 Tổng đàn bò khai thác

1.4.1.2 Năm 2021

- 45 năm đồng hành và phục vụ người tiêu dùng Việt Nam

- 61.012 tỷ đồng tổng doanh thu thuần

- 10.633 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế

- 180.572 tỷ đồng vốn hóa tại ngày 31/12/2021

- 57 quốc gia xuất khẩu lũy kế đến hết năm 2021

- Hơn 160.000 con tổng đàn bò bình quân

- 21 sản phẩm tung mới trong năm

- Tăng 0,9% tổng thị phần toàn ngành sữa của Vinamilk tại Việt Nam

- Gần 250.000 điểm bán lẻ tại Việt Nam

- Đạt hạng 36 trong top 50 công ty sữa toàn cầu

- Đạt hạng 8 trong top 10 công ty sữa giá trị nhất toàn cầu

- 2.4 tỷ đô la mỹ giá trị thương hiệu Vinamilk

1.4.1.3 Năm 2022

- 46 năm đồng hành và phục vụ người tiêu dùng Việt Nam

- 60.075 tỷ đồng tổng doanh thu thuần

- 10.496 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế

- 159.046 tỷ đồng vốn hóa tại năm 31/12/2022

- Hơn 146.000 tổng đàn bò bình quân đang quản lý

- Hơn 20 sản phẩm tung mới và tái tung trong năm

- 230.000 điểm bán tại Việt Nam

- Xếp thứ 6 trong các thứ hạng giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp sữa

- 2,8 tỷ đô la mỹ giá trị thương hiệu Vinamilk

Trang 19

1.4.2 Tài chính năm 2020 - 2021

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 kết quả kinh doanh

Doanh thu 59.723 61.012 60.075 Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao 15.871 15.132 12.757 Lợi nhuận sau thuế 11.236 10.633 8.578 Bảng cân đối kế toán

Tiền ròng 11.941 13.916 14.781 Vốn sử dụng 34.220 36.260 33.174

Nợ vay ngắn hạn 7.136 9.382 4.867

Nợ vay dài hạn 167 76 66 Các chỉ số tài chính

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 33% 30% 26%

Hệ số nợ trên nguồn vốn 22% 26% 15%

Cổ phần Thu nhập mỗi cổ phần (đồng) 4.770 4.517 3.632

Hệ số chi trả cổ tức 71% 76% 94% Giá cổ phiếu (đồng) 107.800 90.400 76.100

Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân (triệu

cổ phiếu) 2.090 2.090 2.090 Giá trị vốn hóa 225.297 188.932 159.046

1.4.2.1 Năm 2020 1.4.2.1.1 Phân tích doanh thu thuần:

● Trong quý 1 năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất đạt 14.153 tỷ đồng trong quý

1 năm 2020 (“Q1/2020”), tăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, trong đó: Mảng kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần 12.092 tỷ đồng, tăng trưởng 7,9% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 85,4% vào doanh thu thuần hợp nhất Mức tăng trưởng này đến từ:

Trang 20

- Vinamilk bắt đầu hợp nhất kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP GTN Foods (“GTN”, VNM sở hữu 75% vốn) từ Q1/2020 Trong Q1/2020, GTN đã ghi nhận doanh thu thuần 633 tỷ đồng, tăng trưởng 1,6% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp đáng

kể vào mức tăng trưởng 7,9% của toàn tập đoàn.

- Doanh thu thuần Công ty Mẹ đạt 10.911 tỷ đồng, tăng trưởng 1,2% so với cùng kỳ

2019 và được dẫn dắt bởi các ngành hàng chủ lực Mức tăng trưởng thấp một chữ số là

do ảnh hưởng của dịch cúm Covid 19 Theo đó, doanh thu của một số kênh bán hàng

-đã bị ảnh hưởng lớn

- Mảng xuất khẩu trực tiếp ghi nhận doanh thu thuần 1.081 tỷ đồng, tăng trưởng 7,5%

so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 7,6% vào doanh thu thuần hợp nhất, dẫn dắt bởi các thị trường xuất khẩu chủ lực tại Trung Đông Tiêu biểu, trong tháng 2/2020, Vinamilk

đã ký hợp đồng xuất khẩu sữa trị giá 20 triệu đô la Mỹ tại hội chợ Gulfood Dubai

2020

- Mảng chi nhánh nước ngoài ghi nhận doanh thu thuần 980 tỷ đồng, tăng trưởng 0,8%

so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 6,9% vào doanh thu thuần hợp nhất Doanh thu của công ty con Angkor Milk tại Campuchia (Vinamilk sở hữu 100% vốn) vẫn đạt mức tăng trưởng dương Đặc biệt, doanh thu nội địa của Angkor Milk ghi nhận mức tăng trưởng hai chữ số nhờ mức tiêu thụ sản phẩm sữa còn thấp tại thị trường này

● Trong Quý 2 năm 2020 (“Q2/2020”), doanh thu thuần hợp nhất đạt 15.495 tỷ đồng, tăng 9,5% so với Q1/2020 và tăng 6,1% so với cùng kỳ 2019

- Lũy kế 6 tháng đầu năm 2020 (“6T/2020”), doanh thu thuần hợp nhất đạt 29.648 tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 50% kế hoạch năm Trong đó, doanh thu thuần kinh doanh nội địa đạt 25.456 tỷ đồng và xuất khẩu trực tiếp đạt 2.451

tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt là 7,7% và 7,3% so với cùng kỳ 2019 Đối với GTN/MCM, doanh thu thuần đạt 1.368 tỷ đồng; riêng MCM, doanh thu thuần 6T/2020 tăng 8% so với cùng kỳ 2019

● Trong Quý 3 năm 2020 (“Q3/2020”), doanh thu thuần hợp nhất đạt 15.563 tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ 2019, trong đó:

Kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần 13.264 tỷ đồng, tăng 8,9% so với cùng kỳ 2019 và chiếm tỷ trọng 85% trong doanh thu thuần hợp nhất

- Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020 (“9T/2020”), doanh thu thuần hợp nhất đạt 45.211 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 76% kế hoạch năm Trong đó, doanh thu thuần nội địa đạt 38.720 tỷ đồng, tăng trưởng 8,1% so với 2019; tính riêng MCM doanh thu thuần đạt 2.142 tỷ đồng, tăng 9.8% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 74% kế hoạch năm Doanh thu thuần xuất khẩu của Vinamilk đạt 4.027 tỷ đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ 2019; doanh thu thuần các chi nhánh nước ngoài đạt 2.465

tỷ đồng

Trang 21

● Trong Quý 4 năm 2020 (“Q4/2020”), doanh thu thuần hợp nhất của Vinamilk đạt 14.425 tỷ đồng, tăng 1,3% so với cùng kỳ 2019, trong đó:

- Kinh doanh trong nước ghi nhận doanh thu thuần 12.122 tỷ đồng, tăng 3,3% so với cùng kỳ 2019 nhờ hợp nhất CTCP GTNFoods (“GTN”) Mảng kinh doanh sữa của GTN – CTCP Sữa Mộc Châu (“MCM”) – ghi nhận doanh thu thuần 681 tỷ đồng, tăng 12,2% so với cùng kỳ 2019 do nhu cầu tiêu dùng gia tăng đối với sản phẩm MCM kết hợp với các chính sách mở rộng và hỗ trợ nhà phân phối, khách hàng với giá bán hợp

- Lũy kế cả năm 2020, tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.723 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 100% kế hoạch năm Doanh thu thuần hợp nhất đạt 59.636 tỷ đồng, trong đó:

- Doanh thu thuần trong nước đạt 50.842 tỷ đồng, tăng trưởng 6,9% với thị phần được giữ vững so với 2019 nhờ chiến lược tiếp thị phù hợp Tính riêng MCM, doanh thu thuần đạt 2.823 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 97% kế hoạch năm

- Doanh thu thuần nước ngoài đạt 8.794 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu trực tiếp đóng góp 5.561 tỷ đồng và các chi nhánh nước ngoài đóng góp 3.233 tỷ đồng Với mức tăng trưởng doanh thu 7,4% so với 2019, hoạt động xuất khẩu của Vinamilk trong năm

2020 đã tạo nhiều dấu ấn trong bối cảnh khó khăn chung, đóng góp tích cực cho ngành sữa cả nước

- Song song với việc tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm xuất khẩu thế mạnh sang các thị trường truyền thống, Vinamilk liên tiếp ghi nhận tin tức tích cực về xuất khẩu đến các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore và nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á cũng như phát triển thị trường mới tại khu vực Châu Phi… Như vậy, tính từ khi bắt đầu xuất khẩu (năm 1997) đến nay, sản phẩm Vinamilk đã có mặt tại 56 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng kim ngạch đạt hơn 2,4 tỷ USD

1.4.2.1.2 Phân tích biên lợi nhuận và cơ cấu chi phí:

- Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất đạt 46,7%, không đổi so với cùng kỳ 2019 nhưng giảm nhẹ 51 điểm cơ bản (“đcb”) so với cuối năm 2019 do việc tích hợp GTN

đã pha loãng số liệu hợp nhất Nếu chỉ tính riêng Công ty Mẹ, biên LNG đạt 50,5%, tăng 265 đcb so với cùng kỳ 2019 nhờ cơ cấu doanh thu cải thiện.

- Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp hợp nhất phát sinh 3.393 tỉ đồng, tương đương 24% doanh thu thuần (Q1/2019: 22,4%) Tỉ lệ này tăng lên chủ yếu do hợp nhất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của GTN và chi phí hỗ trợ bán hàng tăng thêm trong giai đoạn dịch cúm Covid-19

Trang 22

- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.777 tỷ đồng, giảm 0,7% so với cùng kỳ 2019 do các chi phí hoạt động tăng nhanh hơn doanh thu và thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu lực tăng 100 điểm cơ bản lên 17,3% Theo đó, biên lợi nhuận ròng hợp nhất đạt 19,6%

và thu nhập mỗi cổ phiếu đạt 1.427 đồng, giảm lần lượt 160 đcb và 1.7% so với cùng

kỳ 2019 Biên lợi nhuận ròng của GTN đạt 6.3%, tăng 353 đcb so với cùng kỳ, cho thấy sự hiệu quả của Vinamilk trong quá trình tiếp quản và cải thiện hoạt động kinh doanh tại đơn vị này

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q2/2020 đạt 46,1%, giảm 61 điểm cơ bản (“đcb”) so với Q1/2020 do giá vốn nguyên liệu nhập khẩu sử dụng trong Q2/2020 cao hơn Q1/2020

- Lũy kế 6T/2020, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 5.861 tỷ đồng, tăng 2,8% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 55% kế hoạch năm Thu nhập mỗi cổ phiếu đạt 3.013 đồng, tăng 2% so với cùng kỳ 2019 Đối với GTN, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 88,4 tỷ đồng, tăng trưởng mạnh 112% so với cùng kỳ

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q3/2020 đạt 46,7%, tăng 30 điểm cơ bản (“đcb”) so với trung bình 6 tháng đầu năm

- Lũy kế 9T/2020, biên LNG hợp nhất đạt 46,5%, giảm nhẹ 80 đcb so với cùng kỳ

2019 LNST hợp nhất đạt tỷ 9.000 đồng và hoàn thành 84% kế hoạch năm Biên LNST duy trì ngang với cùng kỳ 2019 ở mức 19,9% Đối với GTN, LNST hợp nhất đạt 176

tỷ đồng, tăng trưởng 174% so với cùng kỳ 2019 và đã vượt kế hoạch năm 77% Đối với MCM, LNST đạt 209 tỷ đồng, tăng trưởng 69% so với cùng kỳ 2019 và đã vượt kế hoạch năm 33% Biên LNST của MCM đạt 9,7%, tăng 340 đcb so với cùng kỳ 2019.

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q4/2020 đạt 46,2%, giảm nhẹ 76 điểm

cơ bản (“đcb”) so với cùng kỳ 2019 do hợp nhất GTN

- Lũy kế cả năm 2020, biên LNG hợp nhất đạt 46,4%, giảm 78 đcb so với cùng kỳ

2019 LNST hợp nhất đạt 11.236 tỷ đồng và hoàn thành 105% kế hoạch năm Biên LNST đạt 18,8%, tăng nhẹ so với cùng kỳ 2019 Đối với GTN và MCM, LNST đạt lần lượt 251 tỷ đồng và 281 tỷ đồng, hoàn thành 254% và 179% kế hoạch năm Với mức lợi nhuận này, GTN đã ghi nhận mức tăng trưởng 37 lần so với năm 2019 trong khi MCM cũng tăng trưởng ấn tượng 68% Mức đóng góp ngân sách Nhà nước của Vinamilk và các công ty thành viên đạt hơn 5.200 tỷ đồng, tăng 10% so với 2019

Trang 23

1.4.2.2 Năm 2021 1.4.2.2.1 Phân tích doanh thu thuần:

● Trong Quý 1 năm 2021 (“Q1/2021”), doanh thu thuần hợp nhất của Vinamilk đạt 13.190 tỷ đồng, hoàn thành 21,3% kế hoạch năm, trong đó:

- Kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần 11.178 tỷ đồng Kết quả này phản ánh

sự suy giảm trong sức mua của người dân đối với các sản phẩm tiêu dùng nhanh do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch Covid 19 Cụ thể, theo AC Nielsen, tổng giá trị ngành - tiêu dùng nhanh giảm 7% trong 2 tháng đầu năm 2021

- Vào cuối tháng 3/2021, Vinamilk đã nhập khẩu 2.100 bò sữa HF từ Mỹ về trang trại mới của Vinamilk tại Quảng Ngãi, đưa tổng đàn bình quân lên gần 33.000 con

- Vinamilk đã tung mới và tái tung 05 sản phẩm trong Q1/2021, nổi bật là các sản phẩm sữa tươi cao cấp Green Farm, Sữa Đặc Ông Thọ dạng tuýp tiện lợi và các sản phẩm sữa chua ăn nha đam và trái cây Đối với CTCP Sữa Mộc Châu (“MCM”), doanh thu thuần đạt 621 tỷ đồng Các giải pháp tái cơ cấu kênh phân phối đang được tích cực thực hiện để gia tăng độ phủ cả ở kênh truyền thống lẫn hiện đại

- Vinamilk tiếp tục ghi nhận 1 quý thành công với hoạt động xuất khẩu khi doanh thu thuần của đạt 1.166 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ 2020 nhờ sự kiên trì đồng hành

và gia tăng chương trình hỗ trợ của Vinamilk dành cho các đối tác xuất khẩu trong thời điểm khó khăn do dịch bệnh Tiếp nối thành công của Q1/2021, doanh số xuất khẩu trong tháng 4/2021 ước tăng trưởng trên 30% so với cùng kỳ 2020 Bên cạnh đó, doanh thu thuần của các chi nhánh nước ngoài đạt 846 tỷ đồng, trong đó Angkor Milk

1 tiếp tục ghi nhận tăng trưởng 2 chữ số

● Quý 2 năm 2021 (“Q2/2021”), Vinamilk ghi nhận mức doanh thu thuần hợp nhất theo quý cao kỷ lục ở mức 15.716 tỷ đồng, tăng 19,2% so với Q1/2021 và tăng 1,4% so với cùng kỳ năm ngoái

- Kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần ở mức 13.251 tỷ đồng, tăng 18,5% so với Q1/2021 Trong Q2/2021, dịch bệnh Covid-19 tái bùng phát và diễn biến phức tạp

ở Việt Nam, bắt đầu ở các tỉnh phía Bắc và sau đó lan rộng đến các tỉnh phía Nam

- Doanh thu nội địa Công ty mẹ đạt 11.841 tỷ đồng, tăng 19,8% so với Q1/2021 nhờ tăng cường các hoạt động kích cầu và yếu tố thời tiết mùa hè nên sức tiêu thụ các sản phẩm đồ uống tốt hơn Mảng xuất khẩu ghi nhận tăng trưởng hai chữ số trong Q2/2021 với doanh thu thuần đạt 1.606 tỷ đồng, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm ngoái

- Lũy kế 6 tháng đầu năm 2021 (“6T/2021”), tổng doanh thu hợp nhất đạt 28.970 tỷ đồng, hoàn thành gần 47% kế hoạch năm Doanh thu thuần là 28.906 tỷ đồng, trong

đó, doanh thu thuần nội địa đạt 24.430 tỷ đồng, doanh thu thuần xuất khẩu đạt 2.772 tỷ đồng và doanh thu thuần từ các chi nhánh nước ngoài đạt 1.705 tỷ đồng.

Trang 24

● Quý 3 năm 2021 (“Q3/2021”), doanh thu thuần hợp nhất của Vinamilk lần đầu tiên vượt mức 16 nghìn tỷ đồng trong một quý, cụ thể đạt 16.194 tỷ đồng, tăng 4,1% so với cùng kỳ 2020 và tiếp tục xu hướng tăng trưởng từ Q2

Thị trường nội địa ghi nhận doanh thu thuần đạt 13.752 tỷ đồng, tăng 3,7% so với cùng kỳ 2020, đánh dấu sự quay lại đà tăng trưởng, trong đó:

- Doanh thu nội địa Công ty mẹ đạt 12.440 tỷ đồng, tăng 4,5% so với cùng kỳ 2020

- Lũy kế 9 tháng đầu năm 2021 (“9T/2021”), tổng doanh thu hợp nhất đạt 45.178 tỷ đồng, hoàn thành 73% kế hoạch năm Doanh thu thuần hợp nhất đạt 45.100 tỷ đồng, trong đó, doanh thu thuần nội địa đạt 38.182 tỷ đồng, doanh thu thuần xuất khẩu đạt 4.328 tỷ đồng và doanh thu thuần từ các chi nhánh nước ngoài đạt 2.591 tỷ đồng

● Quý 4 năm 2021 (“Q4/2021”), doanh thu thuần hợp nhất của Vinamilk tăng tốc với mức tăng trưởng gần 10% so với cùng kỳ 2020, cụ thể đạt 15.819 tỷ đồng

- Thị trường nội địa ghi nhận doanh thu thuần đạt 13.020 tỷ đồng trong Q4/2021, tăng 7,4% so với cùng kỳ, trong đó:

- Doanh thu nội địa Công ty mẹ đạt 11.674 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ nhờ hệ thống phân phối và sức mua phục hồi sau khi các biện pháp phong tỏa được dỡ bỏ tại các thành phố lớn Cả năm 2021, tổng doanh thu hợp nhất lần đầu vượt mốc 60 nghìn

tỷ đồng, cụ thể đạt 61.012 tỷ đồng, tăng 2,2% so với cùng kỳ và hoàn thành 98,2% kế hoạch năm Doanh thu thuần nội địa đạt 51.202 tỷ đồng, tăng 0,7% so với cùng kỳ, doanh thu thuần xuất khẩu trực tiếp đạt 6.128 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ và doanh thu thuần các chi nhánh nước ngoài đạt 3.589 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ Đối với MCM, doanh thu thuần đạt 2.926 tỷ đồng, tăng 3,6% so với cùng kỳ và hoàn thành 95% kế hoạch năm

1.4.2.2.2 Phân tích lợi nhuận và cơ cấu chi phí:

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q1/2021 đạt 43,6% (Q1/2020: 46,7%)

- Biên LNG của MCM đạt 28%, không đổi so với cùng kỳ 2020

- Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp hợp nhất Q1/2021 là 2.953 tỷ đồng, tương đương 22,4% doanh thu thuần (Q1/2020: 24%) Tỷ lệ này giảm xuống chủ yếu do Công ty điều chỉnh các chi phí bán hàng để phù hợp với điều kiện thị trường

- Lợi nhuận sau thuế (“LNST”) hợp nhất Q1/2021 đạt 2.597 tỷ đồng, hoàn thành 23,1% kế hoạch năm Biên LNST hợp nhất đạt 19,7%, tăng 10 điểm cơ bản so với cùng kỳ 2020 nhờ nỗ lực cắt giảm chi phí dù biên LNG bị ảnh hưởng như nêu trên và mức thuế suất TNDN hiệu lực tăng lên 17,7% (Q1/2020: 17,3%) do một số ưu đãi thuế

đã hết hạn Đối với MCM, LNST đạt 50 tỷ đồng, tăng trưởng 5,1% so với cùng kỳ

2020 – một kết quả ấn tượng trong bối cảnh hiện tại Số dư tiền thuần tại thời điểm 31/3/2021 là 11.332 tỷ đồng, tương ứng hơn 1/5 tổng tài sản

Trang 25

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q2/2021 đạt 43,6%, duy trì ngang mức Q1/2021 và giảm 245 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái

- Lũy kế 6T/2021, biên LNG hợp nhất của Vinamilk đạt 43,6% LNST hợp nhất đạt 5.459 tỷ đồng và hoàn thành 49% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 2.313 VNĐ Biên LNST giảm nhẹ 88 điểm cơ bản so với cùng kỳ 2020 ở mức 18,9% Đối với MCM, LNST đạt 137 tỷ đồng, tăng trưởng 28,7% so với cùng kỳ 2020 và hoàn thành 43% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 1.392 VNĐ

- Biên LNST của MCM đạt 9,7%, tăng 191 điểm cơ bản so với cùng kỳ 2020

- Số dư tiền thuần tại thời điểm 30/6/2021 là 11.995 tỷ đồng, chiếm gần 23% tổng tài sản Tổng mức đầu tư vốn trong 6 tháng đầu năm đạt 416 tỷ đồng Kế hoạch vốn đầu

tư còn lại trong năm sẽ được cân nhắc giải ngân dựa trên tình hình kiểm soát dịch bệnh

ở Việt Nam

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q3/2021 đạt 42,9%, giảm nhẹ so với 6T/2021 và giảm 381 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước

- Lũy kế 9T/2021, biên LNG hợp nhất của Vinamilk đạt 43,4%, giảm 312 điểm cơ bản

so với cùng kỳ 2020 LNST hợp nhất đạt 8.420 tỷ đồng và hoàn thành 75% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 3.574 đồng Thuế suất TNDN hiệu lực trong giai đoạn này

là 17,7%, tăng 70 điểm cơ bản so với cùng kỳ 2020 Theo đó, biên LNST đạt 18,7%, giảm 124 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước Đối với MCM, LNST đạt 231 tỷ đồng, tăng trưởng 10,8% so với cùng kỳ 2020 và hoàn thành 73% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 2.175 VNĐ Biên LNST của MCM đạt 10,5%, tăng 74 điểm cơ bản so với cùng kỳ 2020 Số dư tiền thuần tại thời điểm 30/9/2021 là 12.686 tỷ đồng, chiếm 24% tổng tài sản Tổng mức đầu tư vốn trong 9 tháng đầu năm đạt hơn 1 nghìn

tỷ đồng Tính toàn tập đoàn, Vinamilk hiện đang quản lý và vận hành hệ thống 17 nhà máy trong và ngoài nước, bên cạnh đó là 15 trang trại bò sữa, quy mô đàn bò khai thác sữa đạt gần 160.000 con

● Biên lợi nhuận gộp (“LNG”) hợp nhất Q4/2021 đạt 42,5%, giảm 90 điểm cơ bản (“đcb”) so với 9 tháng đầu năm và giảm 364 đcb so với cùng kỳ

- Cả năm 2021, biên LNG hợp nhất của Vinamilk đạt 43,1%, giảm 326 điểm cơ bản so với cùng kỳ LNST hợp nhất đạt 10.633 tỷ đồng và hoàn thành 94,6% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 4.517 đồng và biên LNST 17,4% Đối với MCM, LNST đạt 319

tỷ đồng, tăng trưởng 13,7% so với cùng kỳ và hoàn thành 100% kế hoạch năm, tương đương EPS đạt 2.891 đồng

- Biên LNST của MCM đạt 10,9%, cải thiện thêm 96 điểm cơ bản so với cùng kỳ

Số dư tiền thuần tại thời điểm 31/12/2021 là 13.916 tỷ đồng, chiếm 26,1% tổng tài sản Tổng mức đầu tư vốn trong năm 2021 đạt hơn 1,5 nghìn tỷ đồng tập trung vào vùng nguyên liệu và sản xuất Tính toàn tập đoàn, Vinamilk hiện đang quản lý và vận hành

Trang 26

hệ thống 17 nhà máy trong và ngoài nước, bên cạnh đó là 15 trang trại bò sữa, quy mô đàn bò khai thác sữa đạt gần 160.000 con với tổng sản lượng sữa tươi cung cấp trong năm 2021 cao nhất từ trước đến nay, đạt xấp xỉ 380 ngàn tấn.

1.4.2.3 Năm 2022 1.4.2.3.1 Phân tích doanh thu thuần:

● Doanh thu thuần HN Q1 tăng trưởng 5,2% so với cùng kỳ

- Doanh thu thuần HN 13.878 tỷ đồng, trong đó:

+ Thị trường Nội địa ghi nhận doanh thu thuần đạt 11.658 tỷ đồng, tăng 4,3% so với cùng kỳ

+ Thị trường Nước ngoài ghi nhận doanh thu thuần 2.220 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ

- Doanh thu nội địa tăng 4,3% so với cùng kỳ + Kênh hiện đại tiếp tục tăng tốc, doanh thu +30% so với cùng kỳ + Chuỗi Giấc Mơ Sữa Việt đã mở thêm 30 cửa hàng trong Q1/2021 và nâng tổng số cửa hàng lên gần 620, doanh thu +25% so với cùng kỳ

+ Kênh truyền thống duy trì vai trò chủ lực trong hệ thống phân phối toàn quốc

- Doanh thu nước ngoài tăng 10,3% so với cùng kỳ + DRIFTWOOD: doanh thu tăng 40% nhờ tiêu thụ phục hồi ở nhóm khách hàng trường học và khách sạn

+ ANGKOR MILK: doanh thu +7,2% nhờ phát triển thị trường hiệu quả + XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP: Doanh thu thuần đạt 1.139 tỷ đồng, đi ngang so với cùng kỳ

● Doanh thu thuần HN Q2/22 đạt 14.930 tỷ đồng

- Do dó, doanh thu Q2 của Vinamilk chịu tác động đáng kể do lạm phát (tỷ đồng)

- Tại Việt Nam, lạm phát cao khiến tiêu thụ toàn ngành FMCG giảm so với cùng kỳ (AC Nielsen)

+ Lạm phát tăng nhanh trong năm 2022 tại khu vực kinh tế mới nổi và đang phát triển (IMF)

- Doanh thu trong nước HN Q2/22 đạt 12.471 tỷ đồng + Kênh hiện đại +6% YoY nhờ các hợp tác chặt chẽ khi các đối tác bán lẻ mở rộng chuỗi

+ Chuỗi GMSV và TMĐT +25% YoY nhờ mở mới 37 cửa hàng và bước đầu triển khai các dự án chuyển đổi số Tổng số cửa hàng GMSV cuối Q2/2022 đã lên đến 651 + Doanh thu tăng 6.2% YoY, dẫn dắt bởi tăng trưởng tốt của sản phẩm sữa tươi, tiếp đến là các sản phẩm sữa chua

Trang 27

- Doanh thu nước ngoài Q2/22 đạt 2.459 tỷ đồng + Xuất khẩu trực tiếp: Doanh thu thuần đạt 1.415 tỷ đồng khi sức mua tại các thị trường xuất khẩu giảm trong ngắn hạn do lạm phát và giá cước vận chuyển vẫn neo ở mức cao

+ DRIFTWOOD: doanh thu +40% nhờ tiêu thụ của nhóm khách hàng trường học tăng trưởng tốt

+ ANGKOR MILK: doanh thu +20% nhờ tiêu thụ sữa ngày càng trở nên phổ biến tại Campuchia

● Doanh thu Q3/22 ổn định trên nền cao của cùng kỳ

- Các chi nhánh nước ngoài tiếp tục tăng tốc bù đắp cho hoạt động xuất khẩu còn gặp nhiều thách thức

+ Rủi ro lạm phát Môi trường kinh doanh biến động + DRIFTWOOD: Doanh thu +3 0%, nhu cầu từ trường học ở Mỹ tăng mạnh + ANGKOR MILK: Doanh thu +20%, đẩy mạnh phát triển kênh phân phối ở Campuchia

- Kết quả kinh doanh năm 2022 + Tổng doanh thu 60.075 tỷ đồng + EBITDA 12.757 tỷ đồng + Biên EBITDA 21,3%

+ Lợi nhuận sau thuế 8.578 tỷ đồng + Biên lợi nhuận sau thuế 14,3%

- Driftwood: doanh thu tăng trưởng trên 30% năm 2022

1.4.2.3.2 Biên độ lợi nhuận

● Biên lợi nhuận gộp hợp nhất Q1/2022 đạt 40,5%

- Biên lợi nhuận dưới áp lực thiếu hụt nguồn cung và ảnh hưởng từ khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu

- Công ty vẫn đảm bảo được nguồn nguyên liệu chất lượng với mức giá đầu vào hợp lý

so với thị trường chung nhờ:

+ Chủ động nguồn cung trong nước như sữa tươi nguyên liệu thu mua từ trang trại, đường

+ Năng lực đàm phán giá tốt trên cơ sở đơn mua hàng số lượng lớn

Trang 28

● Biên lợi nhuận gộp hợp nhất Q2/22 đạt 40,7%

- Biên LNG HN +20 đcb, kết thúc đà giảm từ Q4/2020 Trong đó, biên LNG nội địa cải thiện 70đ so với Q1/22 lên 41,7% nhờ sức tiêu thụ cao hơn trong quý hè

- Biên LNG sữa tươi 100% cải thiện so với cùng kỳ

- Điều chỉnh giá bán

- Tỷ lệ chi phí BH&QLDN trên doanh thu thuần tăng 199đ so với cùng kỳ do chi phí vận chuyển tăng do giá nhiên liệu cao

- Chi phí khuyến dùng và hỗ trợ bán hàng tăng để hỗ trợ sức mua

- Các chi phí BH&QLDN khác đều giảm hoặc không đổ

● Lợi nhuận sau thuế HN Q2/22 đạt 2.102 tỷ đồng

- Biên lợi nhuận gộp hợp nhất đạt 39,5%

+ Biên lợi nhuận của dòng sản phẩm sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu được cải thiện đáng kể

+ Biên lợi nhuận gộp của mảng xuất khẩu và các công ty con nước ngoài đều phục hồi lần lượt là 0,6% và 2,4% so với Q2/2022

+ Biên lợi nhuận gộp chịu áp lực từ giá nguyên liệu sản xuất vẫn còn ở mức cao

● LNST hợp nhất Q3/2022 đạt 2.363 tỷ đồng

- Trong quý 4/2022, lợi nhuận gộp trong quý đạt 38,8% với 5,846 tỷ đồng

- So với quý 4/ 2021, thì lợi nhuận gộp quý 4/2022 giảm 3,7% so với quý 4/2021 tương ứng với 879 triệu đồng

- Trong quý 4/2022, chi phí bảo hiểm đạt tới 22,1% và giảm 2,4% so với quý 4/2021, Chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 3,0% và tăng 0,4% so với quý 4/2021

● Biến động lợi nhuận sau thuế MCM Q4/2022

• Doanh thu tài chính hợp nhất đạt 379 tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ trong môi trường lãi suất tiền gửi thuận lợi hơn

• Biên LNST hợp nhất đạt 12,4%

Bảng cân đối kế toán và dòng tiền

• Mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường tự động hóa trong các nhà máy

• Các dự án trọng điểm của Vilico được giải ngân trong Q4/2022 để triển khai giai đoạn đầu

Ngày đăng: 31/07/2023, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w