Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế qua khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tập trung phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh ngoại lực của thời đại Chính phủ chú trọng nâng cao tiềm lực kinh tế và phát triển lực lượng doanh nghiệp Việt Nam ngày càng vững mạnh nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước, góp phần nâng cao hiệu quả và lợi ích từ hội nhập kinh tế quốc tế.
Khu vực kinh tế tư nhân của người Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ về số lượng, chất lượng và hiệu quả bền vững, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước Để thúc đẩy sự phát triển của khu vực này, cần xóa bỏ mọi rào cản, loại bỏ định kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy sự đổi mới, mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tư nhân Sự hỗ trợ từ chính sách và môi trường kinh doanh tích cực sẽ giúp khu vực tư nhân phát huy tối đa tiềm năng, góp phần nâng cao năng suất, tạo nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho Việt Nam.
Trong bối cảnh thị trường phát triển nhanh chóng, kinh doanh online đang trở thành hướng đi hiệu quả mang lại kết quả kinh doanh cao Với ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh hiện nay, xu hướng kinh doanh trực tuyến ngày càng được ưa chuộng, mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp phát triển bền vững và thích nghi với thị trường hiện đại.
1.2 Chiến lược phát triển của ngành
Thời trang là ngành hàng thu hút nhiều nhà đầu tư nhờ vào nhu cầu cao và lợi nhuận lớn trên thị trường Mục tiêu của ngành là mang đến một thị trường thời trang đa dạng, đáp ứng nhu cầu ăn mặc của khách hàng bằng cách liên tục cập nhật xu hướng mới và sáng tạo nhiều mẫu mã phù hợp Đặc biệt, ngành kinh doanh thời trang tự thiết kế chiến lược chủ yếu tập trung vào sở thích hàng “độc” của tín đồ thời trang sành điệu để gia tăng khách hàng và doanh thu, chiếm lĩnh thị phần trong phân khúc trung lưu Vì vậy, việc trang bị hiểu biết sâu về lĩnh vực thời trang và liên tục cập nhật xu hướng mới là yếu tố then chốt để mang đến sản phẩm chất lượng và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Nhu cầu thị trường
Các khảo sát gần đây cho thấy, so với các mặt hàng thiết yếu khác, hoạt động mua sắm của người tiêu dùng đứng thứ 3 về mức độ ưu tiên, đặc biệt tập trung vào nữ giới Thói quen tiêu dùng của họ ngày càng gia tăng, phản ánh xu hướng mua sắm ngày càng phổ biến trong đời sống hàng ngày Việc hiểu rõ xu hướng tiêu dùng này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược tiếp thị phù hợp, thu hút lượng khách hàng nữ giới nhiều hơn Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của hoạt động mua sắm trong hành vi tiêu dùng hiện đại, đặc biệt là trong các chiến dịch tiếp thị hướng vào nữ giới.
Trong giai đoạn từ 2017 đến 2019, doanh thu tiêu dùng liên tục tăng trưởng, thể hiện sự phát triển tích cực của thị trường Tuy nhiên, năm 2020, doanh thu đã giảm nhẹ do tác động của đại dịch COVID-19 gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động tiêu dùng Từ quý II năm 2021 trở đi, doanh thu tiêu dùng bắt đầu phục hồi và duy trì đà tăng trưởng ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tiêu dùng trong nước.
Biểu đồ Doanh thu trung bình trên một khách hàng 1 của các sản phẩm thời trang Việt Nam 2017-Quý II/2021
Thị trường thời trang nhanh ngày càng phổ biến do quần áo trở nên rẻ hơn, thu hút nhiều người tiêu dùng yêu thích các bộ trang phục hợp mốt Sức mua tăng cao đã thúc đẩy sự phát triển của các thương hiệu nổi tiếng như Zara, H&M, UNIQLO, GAP, Forever 21 và Couple TX Các hãng thời trang nhanh cung cấp liên tục các mẫu mã mới, đáp ứng xu hướng thời trang nhanh chóng và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.
Thị trường Việt Nam đang ngày càng chiếm lĩnh vị trí quan trọng, với nhu cầu tăng trưởng đều đặn từ 15% đến 20% hàng năm Hiện tại, Việt Nam đứng trong top 3 quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, chỉ sau Trung Quốc (74%) và Ấn Độ (59%) (Niesel, 2020).
Theo báo cáo mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường Business Monitor International (BMI), người Việt Nam ngày càng quan tâm và chi tiêu mạnh tay cho các sản phẩm thời trang nhanh Thị trường thời trang nhanh tại Việt Nam năm 2021 dự kiến đạt giá trị 5,08 tỷ USD, trong đó phần lớn ngân sách chi tiêu ( khoảng 4,7 tỷ USD) tập trung vào ngành thời trang nhanh, phản ánh xu hướng tiêu dùng sôi động của người tiêu dùng Việt.
Hiện trạng sản xuất và cung cấp
Theo khảo sát thị trường thời trang tại Việt Nam, bao gồm cả quần áo và giày dép, doanh thu giảm hơn 10% trong năm 2020 so với năm 2019 Quần áo vẫn là mảng đóng góp chủ lực, chiếm hơn 50% tổng doanh thu của toàn ngành thời trang Việt Nam, thể hiện sự ổn định của phân khúc này dù thị trường gặp nhiều khó khăn.
Năm 2021, đại dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát dữ dội tại Việt Nam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường thời trang nội địa và quốc tế Tuy nhiên, theo các chuyên gia, đây cũng là cơ hội để các doanh nghiệp nội địa nhanh chóng mở rộng thị phần trong nước và tạo thế cạnh tranh cân bằng hơn trên thị trường.
Xu hướng O2O (online-to-offline) đang lên ngôi và tạo ra cơ hội mới cho toàn ngành, giúp doanh nghiệp tận dụng sự phát triển của công nghệ để nâng cao trải nghiệm mua sắm đa kênh cho khách hàng.
Biểu đồ Thị trường thời trang 2020 2
Thị trường thời trang nhanh tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu quốc tế như Zara và H&M Zara đã ghi nhận doanh thu vượt qua 3.000 tỷ đồng chỉ sau ba năm có mặt tại Việt Nam, khẳng định sức hút lớn của thương hiệu này Trong khi đó, H&M đạt doanh thu 2020 là 227 tỷ đồng, lợi nhuận gộp 152 tỷ đồng, cho thấy sự phát triển đáng kể trong ngành thời trang nhanh tại thị trường Việt Nam.
Ngày nay, thị trường thời trang tự phát ngày càng nhiều và mở rộng nhanh chóng Tuy nhiên, nguồn hàng cung cấp, thiết kế, dịch vụ và quy mô các cửa hàng này chưa thực sự ổn định và chưa tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể Dự án cửa hàng thời trang Lacy tập trung vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô lớn, đồng thời bắt kịp xu hướng thị trường để thiết kế các sản phẩm từ chất liệu tự nhiên, hướng đến tiêu chí "Thời trang bền vững".
Tiềm năng sẵn có
4.1 Tiềm năng về lao động
Chúng tôi sở hữu đội ngũ nhân viên thiết kế dày dạn kinh nghiệm, có năng lực sáng tạo vượt trội và hiểu rõ xu hướng thị trường hiện nay Nhờ đó, chúng tôi có khả năng tạo ra nhiều mẫu mã đa dạng, đẹp mắt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tiềm năng, nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy doanh số bán hàng.
Chúng tôi sở hữu đội ngũ nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp và năng lực hoạch định kế hoạch dự án hiệu quả Điều này giúp đề ra phương hướng và chiến lược kinh doanh tối ưu, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng và tạo ra lợi nhuận bền vững trong dài hạn.
Chúng tôi sở hữu đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong phục vụ, hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, đảm bảo mang đến dịch vụ chất lượng cao Nhân viên tận tâm giúp tạo sự hài lòng tối đa cho khách hàng, góp phần giữ chân khách hàng tiềm năng và xây dựng lòng tin lâu dài Chính vì vậy, trải nghiệm khách hàng trở nên tích cực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
4.2 Tiềm năng về tài chính
Dự án sở hữu nguồn lực tài chính ổn định với vốn dự kiến 3.600.000.000 đồng, cùng với nguồn vốn vay huy động từ ngân hàng khoảng 8.400.000.000 đồng, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc để thực hiện dự án thuận lợi Nhờ tiềm năng về tài chính ổn định, doanh nghiệp có thể yên tâm và linh hoạt hơn trong quá trình triển khai các hoạt động dự án Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng khả năng thành công lâu dài của dự án.
4.3 Tiềm năng về nguồn nguyên vật liệu Đã tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu chất lượng tốt và giá thành hợp lí phù hợp với tiêu chí chất lượng sản phẩm của dự án.
Kết quả đạt được
5.1 Kết quả về tài chính
Dự án dự kiến hoàn vốn sau hai năm, thanh toán hết nợ vay tài chính trong vòng 3 năm, và bắt đầu thu lợi nhuận từ năm thứ ba Lợi nhuận dự án tăng trưởng đều đặn đến năm thứ 7, đảm bảo sự phát triển bền vững Sang năm thứ 8, dự án sẽ tiến hành tái cơ cấu, mở rộng quy mô và đầu tư phát triển thêm để tăng trưởng lợi nhuận.
5.2 Kết quả về kinh tế xã hội
Việc thực hiện thành công các dự án và đưa vào hoạt động sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn Điều này cũng góp phần tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, hỗ trợ sự phát triển bền vững của quốc gia.
Việc tạo việc làm và cung cấp nguồn thu nhập ổn định cho người dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại Quận Gò Vấp Nhờ đó, khu vực này đã góp phần nâng cao các chỉ tiêu kinh tế quốc gia của Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Việt Nam đang nỗ lực thúc đẩy ngành thời trang mang thương hiệu quốc gia, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế Các hoạt động này giúp doanh nghiệp trong nước dành lại thị phần từ các thương hiệu thời trang nước ngoài đang chiếm lĩnh thị trường lớn Đẩy mạnh nội lực và sáng tạo là chìa khóa để thương hiệu thời trang Việt ghi dấu ấn mạnh mẽ trên bản đồ ngành công nghiệp thời trang toàn cầu.
Nghiên cứu tiền khả thi 4 1 Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội và pháp luật
Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật
Dự án sẽ thực hiện theo hình thức đầu tư mới, với quy mô nhỏ nhằm sửa chữa và xây dựng một cửa hàng thời trang hiện đại Cửa hàng được trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết để hỗ trợ quá trình bán hàng, quản lý hàng tồn kho hiệu quả và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Nguồn kỹ thuật của dự án chủ yếu đến từ phân xưởng thuê để may các sản phẩm do tổ thiết kế thiết kế và đặt may theo số lượng cụ thể Vì vậy, cần đặt ra các yêu cầu kỹ thuật rõ ràng đối với phân xưởng thuê nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất Việc kiểm soát kỹ thuật từ phân xưởng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất hiệu quả hơn và đáp ứng đúng yêu cầu của dự án.
- Dự tính năng suất sản xuất được trên 80 sản phẩm mỗi ngày.
- Dây chuyền, công nghệ hiện đại.
- Máy móc, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
Đảm bảo đầy đủ các máy móc, thiết bị chính phục vụ trực tiếp cho sản xuất, bao gồm thiết bị vận chuyển, thiết bị và công cụ điện, cũng như các thiết bị an toàn Ưu tiên bố trí phân xưởng tại TP Hồ Chí Minh để thuận tiện cho việc vận chuyển và kiểm tra hàng hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức và quản lý nhân sự của dự án
Dự án dự tính sẽ tuyển dụng tổng cộng 11 nhân viên sử dụng trong
Trong hai năm đầu hoạt động, công ty có đội ngũ gồm 12 nhân sự, bao gồm 3 nhân viên bán hàng tại cửa hàng (1 nhân viên full-time và 2 nhân viên part-time), 2 nhân viên thiết kế, 3 quản lý, 3 nhân viên bán hàng online, 1 bảo vệ và 1 nhân viên marketing làm việc part-time, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và mở rộng thị trường.
Sang năm thứ ba, bán tại cửa hàng tuyển thêm 1 nhân viên làm full- time và 2 nhân viên part-time Bán online tuyển thêm 2 nhân viên part-time.
Dự tính tổng chi phí trả lương cho nhân viên 1 năm khoảng…
Dự tính chi phí trả lương như sau:
- Nhân viên bán hàng full-time: 8.000.000 đ/tháng
- Nhân viên bán hàng part-time: 22.000 đ/giờ
- Nhân viên thiết kế: 20.000.000 đ/tháng + thưởng theo năng lực
- Quản lý các bộ phận: 9.000.000 đ/tháng
Nghiên cứu khía cạnh tài chính
Dự tính tổng nguồn vốn đầu tư khoảng ….với 70% vốn tự có và 30% vay ngân hàng.
Dựa trên kế hoạch đề ra, dự kiến lợi nhuận thuần hàng năm đạt khoảng và thu nhập thuần khoảng Sau hai năm hoạt động kinh doanh, dự kiến sẽ hoàn vốn, và bắt đầu từ năm thứ ba, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và bắt đầu thu lợi nhuận lớn hơn.
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội
Dự án kinh doanh cửa hàng thời trang dự kiến sẽ góp phần gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế như thuế môn bài với mức thuế 1.000.000 đồng/năm, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Các khoản thuế này không chỉ giúp nâng cao nguồn thu ngân sách mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của ngành thời trang Việt Nam Việc nắm rõ các chính sách thuế và lợi ích thuế sẽ hỗ trợ các chủ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Song song với đó là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đa dạng về văn hóa thời trang với mô hình kinh doanh hiện đại, với mục tiêu sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai
Tăng cường số lượng lao động có việc làm là mục tiêu chính của chúng tôi Hiện tại, chúng tôi đã tuyển thêm khoảng 11 nhân viên cho cửa hàng, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh Đồng thời, các công nhân lao động tại xưởng nhận gia công quần áo cũng được tăng cường, giúp nâng cao năng suất và đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn Việc làm này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và giữ vững hoạt động sản xuất của công ty.
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư
1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010-2020 3
Trong những năm trước năm 2020, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam duy trì ổn định và đều đặn qua các năm, cho thấy nền kinh tế phát triển vững chắc Tuy nhiên, do tác động của dịch Covid-19 đến kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam đã giảm xuống còn 2,91% vào năm 2020, phản ánh ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Mặc dù hầu hết các quốc gia đối mặt với mức tăng trưởng âm trong giai đoạn này, Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng dương, là một dấu hiệu tích cực cho nền kinh tế trong bối cảnh đại dịch.
Biểu đồ GDP 9 tháng năm 2021 so với cùng kỳ các 4 năm trước
Trong quý III/2021, tổng sản phẩm trong nước (GDP) giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam bắt đầu công bố GDP quý; dịch Covid-19 kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh tế, dẫn đến nhiều doanh nghiệp đối mặt nguy cơ phá sản và chuỗi cung ứng bị đứt gãy Trong tháng 9/2021, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm 62,2% so với cùng kỳ năm 2020, đạt 3.899 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký chỉ đạt 62,4 nghìn tỷ đồng, giảm 69,3%, phản ánh khó khăn trong môi trường doanh nghiệp Tính chung 9 tháng năm 2021, tổng số doanh nghiệp thành lập mới giảm 13,6%, trong khi số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tăng 15,3% Những khó khăn này cho thấy giai đoạn này chưa phù hợp để tiến hành các dự án lớn, vì người dân tập trung chủ yếu vào các mặt hàng thiết yếu như lương thực và thuốc men; do đó, việc triển khai dự án nên được xem xét sau khi nền kinh tế ổn định trở lại và dịch bệnh được kiểm soát tốt hơn.
Kể từ khi dịch Covid-19 bùng phát, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng đã triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ như tái cơ cấu, giãn hoãn nợ, miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, giảm phí thanh toán và giảm lãi suất để giúp người dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn.
Trong những thời gian qua, NHNN Việt Nam đã điều chỉnh giảm lãi suất điều hành tổng cộng từ 1,5-2,0%/năm, cùng với việc giảm trần lãi suất tiền gửi dưới 6 tháng từ 0,6-1,0%/năm và giảm 1,5%/năm trần lãi suất cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực ưu tiên hiện ở mức 4,5%/năm NHNN cũng sẵn sàng hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp hơn để giảm lãi suất vay, giúp khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh Kết quả, mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm khoảng 1%/năm trong năm 2020 và duy trì xu hướng giảm hơn nửa năm 2021 với mức giảm khoảng 0,55%/năm, tổng cộng giảm 1,55%/năm so với trước dịch.
Dựa trên Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ, 16 ngân hàng thương mại chiếm 75% tổng dư nợ nền kinh tế đã thống nhất giảm lãi suất vay đến 1%/năm trong 5 tháng cuối năm 2021, nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Các ngân hàng này đã đồng thuận giảm lãi suất từ ngày 15-7-2021 đến hết năm 2021, dự kiến giảm tổng số tiền lãi khoảng 20.613 tỷ đồng nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì các giải pháp chủ đạo nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn, đồng thời chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi kinh tế Các biện pháp tập trung vào tăng trưởng tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt ưu tiên phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và lĩnh vực ưu tiên Đồng thời, ngân hàng kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro để đảm bảo ổn định tài chính quốc gia.
Việc giảm lãi suất và sự hỗ trợ của NHNN dành cho doanh nghiệp giúp giảm chi phí vay vốn và nâng cao khả năng đầu tư hiệu quả trong tương lai Đối với dự án kinh doanh cửa hàng thời trang, việc sử dụng 30% vốn vay từ các tổ chức tín dụng và ngân hàng sẽ hưởng lợi từ chính sách ưu đãi về lãi suất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của dự án trong tương lai.
Trong báo cáo Triển vọng Kinh tế Thế giới với tiêu đề "Nỗi sợ lạm phát", IMF dự đoán rằng lạm phát toàn phần tại các nền kinh tế phát triển sẽ đạt đỉnh khoảng 3,6% vào cuối năm 2021 và sau đó giảm xuống quanh mức 2% vào giữa năm 2022, cho thấy xu hướng kiểm soát lạm phát diễn ra tích cực trong thời gian tới.
Trong năm 2022, thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển dự kiến sẽ ghi nhận mức giảm lạm phát xuống khoảng 4%, sau khi đạt đỉnh 6,8% vào cuối năm nay.
Trong 9 tháng đầu năm 2021, lạm phát cơ bản tại Việt Nam tăng 0,88% theo số liệu của Tổng cục Thống kê Tháng 9/2021 ghi nhận mức giảm 0,26% so với tháng trước, đồng thời tăng 0,74% so với cùng kỳ năm 2020, phản ánh diễn biến biến động giá cả ổn định trong năm.
Trong tháng 9 năm 2021, CPI giảm 0,62% so với tháng trước nhưng tăng 1,88% so với cuối năm 2020 và 2,06% so với cùng kỳ năm 2020, phản ánh xu hướng biến động của giá cả Trong quý III/2021, CPI tăng 0,93% so với quý trước và tăng 2,51% so với cùng kỳ năm 2020, cho thấy mức tăng ổn định trong chi phí hàng hóa và dịch vụ Trung bình 9 tháng đầu năm 2021, CPI tăng 1,82% so với cùng kỳ năm 2020, phù hợp với xu hướng kiểm soát lạm phát của Việt Nam trong năm.
Trong bối cảnh dịch bệnh căng thẳng, mức lạm phát vẫn giữ ở mức tương đối thấp, phản ánh khả năng quản lý tốt của nhà nước đối với tình hình kinh tế trong nước Điều này cho thấy dự án trong tương lai ít bị ảnh hưởng bởi lạm phát, đặc biệt khi kỳ vọng lạm phát sẽ ổn định trở lại trong những năm tới sau khi dịch bệnh được kiểm soát hiệu quả.
Giá xăng dầu tăng mạnh trên thế giới có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến lạm phát dài hạn và giá cả hàng hóa, do hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh đều phụ thuộc vào xăng dầu để vận chuyển và vận hành Sự biến động này có thể làm tăng giá quần áo của dự án trong tương lai, đồng thời gây khó khăn trong việc kiểm soát và tính toán số liệu dự án.
2 Môi trường chính trị, pháp luật
2.1 Môi trường chính trị của Việt Nam
Sau bế mạc đại hội XIII của Đảng, truyền thông quốc tế đã đăng tải nhiều bài viết đánh giá thành công của đại hội, thể hiện rõ sự ổn định chính trị và sự phát triển bền vững của Việt Nam Những bài viết này nhấn mạnh rằng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã thành công trong việc đưa ra các đường lối, chính sách mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Thông qua các phân tích từ các nguồn tin tức uy tín, có thể thấy Việt Nam đang hướng tới một tương lai ổn định, hội nhập quốc tế sâu rộng và tiếp tục duy trì tốc độ phát triển ổn định trong giai đoạn mới.
Theo tờ Bloomberg của Mỹ, việc Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đắc cử nhiệm kỳ thứ 3 thể hiện rõ sự ổn định chính trị của Việt Nam Dù đối mặt với những thử thách lớn như phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19 và cạnh tranh gay gắt từ các nước lớn, các lãnh đạo Việt Nam vẫn cam kết duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ thông qua các cải cách môi trường kinh doanh và giải quyết các vấn đề cấp bách về ô nhiễm môi trường cùng biến đổi khí hậu.
Nghiên cứu thị trường của dự án 14 1 Khái quát thị trường tổng thể
1 Khái quát thị trường tổng thể
1.1 Phân tích cung cầu của thị trường Ở giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã có đánh giá sơ bộ về tình hình cung cầu thời trang trên thị trường
Theo phân tích về phổ tuổi, nhóm tuổi 25-34 là đối tượng chi tiêu nhiều nhất cho ngành thời trang tại Việt Nam Trong đó, nữ giới chi tiêu cho thời trang nhiều hơn nam giới một chút, chiếm hơn 50% tổng chi tiêu trong năm 2020, cho thấy sự ưu tiên đặc biệt của phái đẹp trong thị trường thời trang Việt Nam.
Theo phân tích thị trường, các cửa hàng lớn tiêu thụ trung bình khoảng 1.000 sản phẩm mỗi ngày, cho thấy nhu cầu tiêu dùng cao và thị trường sôi động Trong khi đó, các cửa hàng mới và nhỏ thường tiêu thụ khoảng 100 sản phẩm hàng ngày, bao gồm cả bán trực tiếp tại cửa hàng và qua các kênh phân phối khác Điều này nhấn mạnh sự khác biệt về quy mô và ngân sách marketing giữa các loại hình cửa hàng, đồng thời mở ra cơ hội phát triển phù hợp với từng quy mô kinh doanh.
HCnh 2 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm thời trang theo giới tính và kênh phân phối
1.2 Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
Thị trường thời trang được chia thành năm phân khúc chính bao gồm thời trang giá rẻ, phù hợp với khách hàng tìm kiếm sản phẩm với mức giá phải chăng Thời trang nhanh đáp ứng nhu cầu cập nhật xu hướng liên tục với các sản phẩm thời trang thời thượng và phổ biến Phân khúc thời trang tầm trung hướng tới khách hàng muốn sở hữu các thiết kế chất lượng cao với giá cả phù hợp, trong khi thời trang xa xỉ dành cho những người tiêu dùng đòi hỏi sự đẳng cấp, sang trọng và độc quyền Cuối cùng, Couture & Haute Couture là phân khúc cao cấp nhất, thể hiện những bộ sưu tập thời trang độc quyền, tinh xảo và sáng tạo hàng đầu thế giới.
Hình Phân khúc thời trang 3
Thị trường thời trang giá rẻ chủ yếu tập trung vào các công ty sản xuất hàng loạt nhằm tối đa hóa lợi nhuận Các nhà sản xuất trong phân khúc này thường sử dụng nguyên liệu thấp cấp và giá thành rẻ để giảm chi phí sản xuất Do ưu tiên số lượng, các sản phẩm thời trang giá rẻ thường có chất lượng không cao, phù hợp với người tiêu dùng tìm kiếm sự tiết kiệm và đa dạng mẫu mã.
Trong phân khúc thời trang tầm trung, đây là khoảng cách giữa thời trang cao cấp và trung cấp, với các sản phẩm có chất lượng tốt và số lượng ít hơn so với hàng ở phân khúc thấp hơn Thời trang tầm trung nổi bật nhờ vào sự kết hợp giữa chất lượng cao cấp và mức giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng yêu thích thời trang đa dạng và đẳng cấp Các thương hiệu trong phân khúc này thường tập trung vào việc cung cấp sản phẩm có độ bền cao, thiết kế thời thượng và chú trọng vào chi tiết, giúp định hình phong cách riêng biệt Đây là lựa chọn lý tưởng cho những khách hàng mong muốn sở hữu những item thời trang chất lượng tốt mà vẫn phù hợp với ngân sách trung bình.
Phân khúc thời trang xa xỉ tập trung vào nhóm khách hàng tinh hoa, sẵn sàng chi tiêu mà không ngần ngại về giá cả Ngoài giới thượng lưu, nhóm người tiêu dùng mới như Millennials và thế hệ Z cũng đang nổi lên, ngày càng quan tâm và tham gia vào thị trường thời trang cao cấp này.
Houte Couture là nghệ thuật cao cấp của thời trang, tôn vinh sự sáng tạo và nét lãng mạn trong thiết kế Mọi chi tiết trên trang phục đều được làm thủ công bằng tay, không sử dụng máy móc để đảm bảo sự hoàn hảo và độc đáo Những trang phục Haute Couture có giá trị lên đến hàng trăm nghìn USD, phản ánh đẳng cấp và sự tinh tế của ngành thời trang cao cấp.
Phân khúc thời trang nhanh là thị trường phổ biến nhất, chiếm đa số thị phần hiện nay Nó mang đến các sản phẩm thời trang cao cấp kết hợp vào đời thường với mức giá hợp lý, phù hợp với nhiều khách hàng Thị trường này kích cầu tiêu dùng bằng cách liên tục ra mắt các thiết kế mới hấp dẫn Điều này nhằm đáp ứng tâm lý mong muốn sở hữu các xu hướng thời trang cập nhật và đa dạng của người tiêu dùng.
Dưới góc độ của người tiêu dùng, thị trường thời trang nhanh luôn nổi bật với xu hướng “có mới nới cũ,” tạo cuộc đua giữa người bán và người mua trong việc cập nhật xu hướng, sản phẩm mới nhất để không bị bỏ lại phía sau Phân khúc này phù hợp với các dự án chú trọng đến tính cập nhật, thiết kế độc đáo, giá cả hợp lý, và nhóm khách hàng tiềm năng, đặc biệt khi kết hợp yếu tố như nguyên liệu an toàn, bảo vệ môi trường và thiết kế riêng biệt Giá của các sản phẩm trong phân khúc thời trang nhanh dao động từ 400.000 đồng cho áo thun, 600.000-700.000 đồng cho áo khoác, quần, váy đầm, với tổng giá cả bộ quần áo không vượt quá 2.000.000 đồng Tại thị trường nội địa, các tỉnh thành đều có hệ thống cửa hàng phân phối rộng khắp, nhưng TP Hồ Chí Minh vẫn là trung tâm tập trung đông đảo các tín đồ thời trang phù hợp với tiềm năng dự án nhờ dân cư đông đúc, thu nhập ổn định và phong cách sành điệu, khiến nơi đây trở thành điểm xuất phát lý tưởng cho các kế hoạch kinh doanh trong phân khúc này.
2 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
Về địa lý, ở TP Hồ Chí Minh, các quận tập trung nhiều cửa hàng thời trang và kinh doanh thành công nhất bao gồm: Quận 1, 2, 3, 5, 7,
Về độ tuổi, có thể chia nhóm tuổi 25-34 tuổi thành 2 nhóm : 25-29;
Về thu nhập, có thể chia thành các nhóm tiềm năng: 10 triệu – 15 triệu; 15 triệu – 20 triệu; 20 triệu – 25 triệu; 25 triệu – 30 triệu; 30 triệu trở lên.
Về giới tính có thể chia thành 3 loại: Nam; nữ; phi giới tính.
Trong các đặc điểm về cá tính và lối sống, có thể phân thành nhiều nhóm như năng động, dịu dàng nữ tính, thoải mái phóng khoáng, thanh lịch, dễ thương nhí nhảnh và giản dị, giúp thể hiện đa dạng phong cách sống và sở thích của từng người.
Về hành vi tiêu dùng, chia thành các nhóm như hình dưới:
Hình Các dạng hành vi của người tiêu dùng 4
2.2 Xác định thị trường mục tiêu 2.2.1 Đánh giá các đoạn thị trường
Các quận trung tâm như Quận 1, Gò Vấp, Bình Thạnh, và các quận lân cận như Quận 2, 3, 5, 7, 10 đều có sự cạnh tranh khốc liệt về mặt hệ thống cửa hàng vì đặc điểm có nhiều cửa hàng dọc khắp các quận Tuy nhiên, Quận 1 và Gò Vấp nổi bật nhờ lượng tín đồ thời trang thường xuyên lui tới, làm tăng tiềm năng cho việc bố trí cửa hàng tại các khu vực này Do đó, chọn vị trí tại Quận 1 và Gò Vấp mang lại cơ hội phát triển lớn hơn trong ngành thời trang.
Nhóm tuổi từ 25-29 có phong cách trẻ trung, đa dạng và chi tiêu nhiều cho thời trang nhanh do còn theo xu hướng Trong khi đó, nhóm từ 30-34 bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi các phân khúc thời trang trung cấp và cao cấp, thể hiện sự chuyển đổi trong sở thích tiêu dùng theo độ tuổi.
Nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 triệu đến 15 triệu chủ yếu tập trung vào thời trang giá rẻ, trong khi nhóm từ 15 triệu đến 20 triệu thường mua sắm các sản phẩm thời trang bình dân và thời trang nhanh Đối với mức thu nhập từ 20 triệu đến 25 triệu, phân khúc thời trang nhanh vẫn giữ vị trí chủ đạo Nhóm từ 25 triệu đến 30 triệu bắt đầu bị ảnh hưởng bởi các thương hiệu thời trang xa xỉ, còn những người có thu nhập trên 30 triệu thường ưu tiên các sản phẩm cao cấp, Couture và Haute Couture, tạo sức hút đặc biệt tới nhóm khách hàng này.
Trong lĩnh vực thời trang, giới nữ thường có sự đa dạng về mẫu mã và thay đổi phong cách liên tục, phản ánh khả năng sáng tạo và sự linh hoạt trong thiết kế Ngược lại, giới nam thường theo các xu hướng thời trang chung, mặc dù không phải tất cả các mẫu đồ nam đều mang tính thống nhất, đặc biệt là do đội ngũ thiết kế chưa tập trung vào nhóm này Đồ phi giới tính lại mang đặc trưng là sự đơn giản, dễ thiết kế, tuy nhiên thị phần khách hàng theo xu hướng thời trang này vẫn còn khá ít, không chiếm đa số trên thị trường hiện nay.
Về cá tính và lối sống, nhóm thiết kế có thế mạnh về phong cách năng động, dịu dàng nữ tính và thanh lịch
NGHIÊN CỨU KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Lựa chọn hình thức đầu tư
Dự án này là một dự án đầu tư xây dựng mới, nhằm mua sắm các trang thiết bị hiện đại để trang trí toàn bộ cửa hàng, vì vậy có thể xem là khoản đầu tư mới mang lại giá trị cao.
Do các thành phẩm là quần áo sẽ được đặt xưởng gia công nên không cần đầu tư mua sắm thiết bị máy móc.
II Xác định công suất của dự án
1 Công suất lý thuyết của dự án
Trên thị trường, có những dòng máy may công suất lớn, có khả năng sản xuất hơn 500.000 sản phẩm mỗi năm, tương đương hơn 1.000 sản phẩm mỗi ngày và hơn 58 sản phẩm mỗi giờ Những máy may này phù hợp với các doanh nghiệp cần sản lượng cao, đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường Việc đầu tư vào máy may công suất lớn giúp tăng năng suất, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đây là giải pháp lý tưởng cho các nhà máy, xí nghiệp lớn muốn tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động sản xuất hàng loạt.
2 Công suất hòa vốn của dự án
3 Công suất thiết kế của dự án
Ta có công thức để tính toán công suất thiết kế của dự án như sau:
- CCB là công suất cơ bản của MMTB trong 1 giờ: 50
- h là số giờ làm việc / ca: 5 tiếng
- s là số ca làm việc: 4 ca
- d là số ngày là việc: 365
Vậy có thể tính được công suất thiết kế của dự án dựa vào công thức như sau:
4 Công suất thực tế của dự án
Trên thực tế, công suất thực của dự án chỉ sấp sỉ công suất thiết kế 1-10 sản phẩm nên chênh lệch là không đáng kể.
5 Công suất bình thường có thể của dự án
Dự kiến, cửa hàng sẽ phục vụ khoảng 30 khách đến trực tiếp mỗi ngày và 20 khách hàng đặt hàng trực tuyến hàng ngày, với trung bình mỗi khách mua khoảng 2 sản phẩm mỗi ngày.
Công suất bình thường của dự án trong 1 năm là:
Vì 1 năm có 8.640 giờ nên công suất bình thường có thể của dự án là:
6 Công suất tối đa danh nghĩa của dự án
Trong các sản phẩm hoàn chỉnh, tỷ lệ sản phẩm bị lỗi và không đạt yêu cầu để tiêu thụ chiếm khoảng 10%, do đó, số lượng sản phẩm thực tế cần sản xuất ra phải cao hơn so với số sản phẩm mong muốn để đảm bảo đáp ứng đủ số lượng bán ra Việc xác định chính xác số lượng sản phẩm đầu ra là yếu tố quan trọng để tối ưu hoá quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí Tỉ lệ lỗi cao đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn đề ra Do đó, nhà sản xuất cần tính toán kỹ lưỡng để xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất, nhằm đảm bảo cung cấp đủ hàng hóa cho thị trường.
Nếu có rủi ro trong qua trình lưu kho, rủi ro áo bị ẩm, chuột, bọ cắn,
… khoảng 5% thì số lượng sản phẩm cần sản xuất là:
7 Công suất sản xuất của dự án
Trong thực tế, trong công xưởng may có thời trang nghỉ giữa giờ theo quy định là 10%, thì mỗi giờ phải sản xuất:
Lựa chọn công nghệ cho dự án
Khi chọn máy móc cho dự án đầu tiên, cần chú trọng đến tiêu chí về chất lượng, hiệu năng và công suất để đảm bảo hoạt động hiệu quả Ưu tiên sử dụng các thiết bị tích hợp công nghệ in 3D và robot tự động nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng thành phẩm vượt trội.
Công suất yêu cầu để hoạt động máy móc thiết bị đạt khả năng sản xuất 5 sản phẩm/giờ, tương đương với khoảng 43.200 sản phẩm/năm, giúp đảm bảo hiệu quả và năng suất phù hợp với mục tiêu kinh doanh Khi lựa chọn nhà cung cấp, nên ưu tiên các công xưởng thuộc các hãng uy tín có danh tiếng về chất lượng và công suất tốt như Autex, Algolex, Lingwei, Cosmotex, Leman để đảm bảo độ tin cậy và chất lượng sản phẩm Việc chọn đối tác từ các thương hiệu đáng tin cậy sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tối ưu.
Lựa chọn trang thiết bị cho dự án
1 Đối với phân xưởng sản xuất
Lựa chọn các phân xưởng gia công có đầy đủ các loại máy móc thiết bị như:
Các máy móc và thiết bị chính đóng vai trò trực tiếp trong quá trình sản xuất gồm có máy nhuộm vải, máy trải vải, máy cắt vải, máy thêu vi tính, máy may, máy cào, máy dập cúc, máy vắt sổ và máy chập Những thiết bị này đảm bảo hoạt động sản xuất diễn raEfficiency và chất lượng sản phẩm Việc sử dụng các máy móc hiện đại giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu lỗi trong quá trình gia công vải và may mặc.
-Thiết bị vận chuyển: xe tải chuyên chở
-Thiết bị và công cụ điện: máy phát điện, đèn điện, quạt máy công suất lớn,…
-Thiết bị an toàn: máy báo hiệu phòng cháy chữa cháy; vòi phun nước tự động; hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy, sập nguồn điện;…
Với nhu cầu nguồn hàng lớn, yêu cầu máy móc có công suất cao và ổn định để đảm bảo cung cấp đủ số lượng nguồn hàng Chất lượng thiết bị đã qua nhiều lần kiểm duyệt, đảm bảo tiêu chuẩn về độ bền, vệ sinh và tính linh hoạt của dây chuyền sản xuất Các thiết bị hỗ trợ như hệ thống đèn chiếu sáng và hệ thống phòng cháy chữa cháy phải hoạt động tốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
2 Đối với cửa hàng thời trang
Về yêu cầu, đảm bảo độ bền và tính năng sử dụng cho dự án trong thời gian 5 năm tới
Bảng Danh mục các trang thiết bị cho cửa hàng 1
STT Danh mục thiết bị lượnSố g Ước tính đơn giá Tổng chi phí
13 Chi phí trang trí khác 1 5.000.000
Lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào
1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính để sản xuất vải cho dự án là nguyên liệu tự nhiên dễ phân hủy, bao gồm thực vật và lông động vật Các nguồn nguyên liệu chủ yếu đến từ các loại cây như bông vải, lanh, gai, đay và lông động vật như cừu, lạc đà, thỏ, trong đó phần lớn là từ cừu Việc phân loại nguyên vật liệu dựa trên nguồn gốc nông sản giúp đảm bảo tính bền vững và thân thiện môi trường của dự án.
2 Lựa chọn nguyên vật liệu cho dự án
Chúng tôi sử dụng nguyên liệu chất lượng cao như vải cotton, linen, len wool, da dứa và lyocell để đảm bảo độ bền và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh Vải được dệt may với kích thước chuẩn từ 1,5 đến 1,6 mét, đảm bảo tính bền, thoáng mát, mỏng nhẹ và mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng Nguyên liệu không bị xù lông, bề mặt mềm mịn, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, vải được kiểm duyệt về màu sắc và độ bền màu, đảm bảo sản phẩm giữ được đẹp lâu dài, phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt.
Về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, vải sẽ được nhập từ XXX, Quảng Nam.
Theo tính toán, để sản xuất một chiếc áo cần 0,8 mét vải cotton, trong khi đó một chiếc quần cần 1,5 mét vải Lyocell Một chiếc áo khoác yêu cầu 1,5 mét vải len Wool, váy cần 1 mét vải da dứa và đầm cần 1,3 mét vải Linen Trong hai năm đầu, dự kiến sản xuất 6.000 sản phẩm cho từng loại trong 4 bộ sưu tập, gồm áo, quần, váy, áo khoác và đầm Từ năm thứ 3 trở đi, số lượng sản phẩm mỗi loại tăng lên 7.000 và duy trì đến năm thứ 5.
Dự tính nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu cho dự án như sau:
Bảng 2 Dự tính nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu
Năm 1 Đơn giá (đồng/mét) Số lượng
Số lượng (mét) Trị giá
Số lượng (mét) Trị giá
Cơ sở hạ tầng
Đảm bảo hệ thống thoát và xử lý nước thải đạt chuẩn vệ sinh và bảo vệ môi trường, góp phần duy trì môi trường sạch sẽ và an toàn Đồng thời, hệ thống cấp nước phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và vận hành liên tục của dây chuyền sản xuất, đảm bảo hoạt động liên tục, hiệu quả và không gián đoạn.
Đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện để vận hành máy móc, thiết bị là yếu tố quan trọng trong quản lý năng lượng Hệ thống máy phát điện đầy đủ được trang bị nhằm đảm bảo nguồn điện dự phòng khi có sự cố mất điện đột ngột, góp phần duy trì hoạt động liên tục và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Về nhu cầu vận tải, hệ thống giao thông xung quanh phân xưởng phải thông thoáng, dễ dàng trong quá trình vận chuyển chuyển giao hàng hóa.
Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án
Dự án tập trung vào khu vực TP Hồ Chí Minh, nơi có hoạt động kinh doanh sầm uất và tập trung đông đảo những tín đồ thời trang Điều này nhằm mở rộng cửa hàng và đáp ứng tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu của dự án.
Dự án đã xác định hai địa điểm tiềm năng tại Quận Gò Vấp và Quận Bình Thạnh Tuy nhiên, sau khi phân tích các yếu tố về giá cả, cạnh tranh, phong cách sống, tiện ích, khả năng tiếp cận khách hàng và tuyển dụng nhân sự trình độ cao, dự án quyết định chọn đường XXX tại Quận Gò Vấp làm địa điểm xây dựng cửa hàng đầu tiên của Lacy.
Chi phí thuê mặt bằng tại XXX, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh là 30.000.000 đồng mỗi tháng, với diện tích 30 m2, gồm 2 tầng Diện tích và chi phí này phù hợp cho dự án hiện tại và có khả năng mở rộng trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Giải pháp xây dựng công trình của dự án
Dự án sẽ tập trung vào việc thuê phân xưởng gia công quần áo theo thiết kế mẫu, do đó không thực hiện xây dựng phân xưởng mới Tuy nhiên, các chi phí liên quan đến xây dựng cửa hàng dự kiến sẽ được tính toán và chuẩn bị trước để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
Bảng 3 Khái toán các hạng mục xây dựng
Đánh giá các tác động môi trường của dự án
Việc vận hành máy móc thiết bị tại xưởng gia công có thể gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường như phát thải khí CO2 và các chất gây hiệu ứng nhà kính Nước thải không được xử lý cẩn thận có thể gây ô nhiễm nguồn nước, trong khi ô nhiễm tiếng ồn và bụi bẩn từ quá trình sản xuất còn ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khỏe cộng đồng Để giảm thiểu tác động này, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát khí thải, xử lý nước thải đúng quy trình và kiểm soát bụi bẩn hiệu quả.
Với các tác động tiêu cực như vậy đến môi trường, dự án đưa ra các giải pháp để khắc phục như:
- Đối với phân xưởng gia công, yêu cầu đối với quy trình xử lý nước thải, khí thải ra môi trường nghiêm ngặt
- Đối với quy trình thu gom, xử lý phế liêu, phế phẩm cần tiến hành phân hủy hoặc tái chế theo phương thức bảo vệ môi trường.
- Nâng cấp hệ thống thiết bị để giảm thiểu tối đa tiếng ồn.
- Thường xuyên vệ sinh khu vực xung quanh phân xưởng để đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ, không bụi bẩn.
- Trồng nhiều cây xanh quanh khuôn viên (khoảng 30%) để thanh lọc không khí, tạo môi trường thoải mái khi làm việc và môi trường xung quanh
STT Tên hạng mục Đơnvị tính
Khối lượng sử dụng Đơn giá Thành tiền
3 Hệ thống cấp nước Máy 3 1.00
4 Lắp đặt trang thiết bị Cái 13 2.00
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hình thức tổ chức doanh nghiệp
Cửa hàng thời trang thiết kế LACY hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp tư nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân: Nhóm 5
2 Cơ cấu tổ chức và vận hành dự án
Hình Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 5
Dự kiến nhân sự và chi phí nhân 28 1 Lao động trực tiếp
Do thuê phân xưởng sản xuất nên những tính toán dưới đây chỉ mang tính chất để chọn lượng xưởng may phù hợp.
Ta có công thức tính công nhân trực tiếp sản xuất như sau:
- L là số lượng công nhân trực tiếp sản suất cần có trong một năm (người)
- Qi là số lượng sản phẩm cần thực hiện trong 1 năm: 42.691 sản phẩm
- N là định mức sản lượng trong 1 đơn vị thời gian: 1/5 sản phẩm/giờ
- T là thời gian làm việc bình quân của một công nhân trong một năm: 2.880 giờ
Sau khi phân nghiên cứu và phân tích cơ cấu, quy mô của dự án Dự án dự tính sử dụng cơ cấu nhân viên như sau:
Bảng 4 Cơ cấu lao động việc làm tại cửa hàng
Quản lý 5 cửa hàng 1 1 1 1 1 viên bánNhân hàng tại cửa hàng
Thiết kế 2 2 3 3 3 viên bánNhân onlinehàng
Quản lý kho 1 1 1 1 1 viên khoNhân 1 1 1 1 1
Quản lý bộ phận Marketing
Xây dựng phân tích công việc cho từng vị trí công việc và từng bộ phận/phòng ban
Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ chính là phục vụ khách hàng tận tình, mang đến dịch vụ chất lượng cao để đảm bảo sự hài lòng và thoải mái của khách hàng Đồng thời, bộ phận này còn chịu trách nhiệm tổ chức công việc tại cửa hàng một cách hiệu quả để nâng cao trải nghiệm mua sắm và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Dự kiến đối với ca làm Part-time, một ngày sẽ có 2 ca, 1 ca làm 4 tiếng
Cụ thể bộ phân bán hàng tại cửa hàng:
- Kiểm soát nhân viên bán hàng và quy trình hoạt động tại cửa hàng: Quản lý
- Tư vấn khách hàng: Nhân viên bán hàng
- Gói hàng: Nhân viên bán hàng
- Thanh toán: Nhân viên bán hàng
- Sắp xếp quần áo: Nhân viên bán hàng
- Dọn dẹp cửa hàng: Nhân viên bán hàng
- Kiểm kê số lượng quần áo tại cửa hàng mỗi ngày: Nhân viên bán hàng
- Tổng kết đơn hàng: Quản lý
Cụ thể bộ phận bán hàng online:
- Kiểm soát nhân viên và quy trình vận hàng, tổng kết đơn hàng: Quản lý
- Tư vấn khách hàng: Nhân viên bán hàng
- Tạo đơn hàng: Nhân viên bán hàng
- Gói hàng: Nhân viên bán hàng
- Xuất hóa đơn: Nhân viên bán hàng
- Liên hệ với bộ phận giao hàng: Nhân viên bán hàng
- Tổng kết đơn hàng: Quản lý
Bộ phận kho đảm nhận nhiệm vụ nhận hàng, kiểm kê và chất hàng hóa vào kho để đảm bảo quản lý hàng hóa hiệu quả Phân xưởng chịu trách nhiệm xuất nhập quần áo từ kho trung tâm đến cửa hàng, giúp duy trì quy trình lưu kho chặt chẽ Quản lý việc xuất nhập quần áo từ phân xưởng vào kho và từ kho ra cửa hàng đảm bảo luôn có số lượng hàng tồn kho chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Quản lý kho đảm nhận các công việc liên quan đến sổ sách như kiểm kê, ghi chép chính xác hàng hóa tồn kho Bên cạnh đó, công việc bao gồm quản lý nhân viên kho, sắp xếp hàng hóa hợp lý và đảm bảo chất lượng hàng hóa trong kho được duy trì tốt Việc tổ chức kho hiệu quả giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro mất mát, thất thoát hàng hóa.
Bộ phận thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo ra những trang phục bắt mắt, thu hút khách hàng và góp phần vào thành công của dự án thời trang Quản lý bộ phận chịu trách nhiệm phân công mẫu thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo mỗi sản phẩm phù hợp với chiến lược và mục tiêu của thương hiệu Các thành viên sẽ phối hợp hỗ trợ nhau để hoàn thiện bộ sưu tập một cách chuyên nghiệp và sáng tạo, nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường thời trang.
Nhiệm vụ chính là trông xe cho khách hàng và bảo vệ cửa hàng khỏi những tệ nạn trộm, cướp
5 Bộ phận Marketing Ở bộ phận marketing, sẽ có 2 nhân viên Marketing gồm 1 trưởng phòng và 1 nhân viên Part-time Công việc chính là phân tích thị trường và lên kế hoạch tiếp thị, liên hệ đối tác, chọn lựa KOL, lên Concept ý tưởng quảng bá để đưa thương hiệu đến gần với khách hàng hơn
Tạo được hình ảnh thời trang LACY “Chất lượng tốt, giá thành tốt, phục vụ tốt, mẫu mã tốt, môi trường tốt” một cách chuyên nghiệp.
Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực
Đối với nhân viên bán hàng, quy trình tuyển dụng thường đơn giản, bao gồm việc dán thông báo tuyển dụng tại cửa hàng, đăng tin tuyển dụng trên Facebook page của doanh nghiệp, và liên hệ với các trung tâm giới thiệu việc làm uy tín để tìm kiếm ứng viên phù hợp Các yêu cầu cụ thể đối với nhân viên bán hàng thường bao gồm thái độ tận tâm, khả năng giao tiếp tốt và am hiểu sản phẩm để phục vụ khách hàng hiệu quả Việc tuyển dụng nhanh chóng và đúng tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bán hàng cũng như xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt huyết.
- Tính cách: Năng động, linh hoạt
Kinh nghiệm không phải yêu cầu đối với nhân viên thiết kế, do đây là bộ phận chiến lược quan trọng của dự án, việc tuyển dụng sẽ được thực hiện qua các hình thức như đăng tuyển trên Page, hợp tác với trung tâm giới thiệu việc làm uy tín, chiêu mộ nhân tài từ các trường đại học, trung tâm thiết kế thời trang, Quá trình tuyển dụng nhằm đảm bảo tuyển chọn những ứng viên phù hợp, chú trọng vào khả năng sáng tạo và đam mê thiết kế thời trang, mặc dù không yêu cầu kinh nghiệm trước đó.
- Ngoại hình: không yêu cầu
- Tính cách: sáng tạo, có trách nhiệm với công việc
- Học vấn: trên cao đẳng
- Kinh nghiệm: ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm
Chi phí tiền lương của dự án
1 Chi phí tiền lương của dự án
Mức lương tối thiểu và tối đa cho nhân viên là:
Bảng Dự kiến tổng quỹ lương hàng năm 5 Đơn vị: ngàn đồng phậnBộ Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Bảo vệ 72.000 72.000 72.000 72.000 72.000 Tổngquỹ lương của dự án
2 Chi phí tham gia Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Tai nạn
Mức đóng bảo hiểm do người sử dụng lao động (DN) đóng được quy định cụ thể như sau:
+ Quỹ hưu trí tử tuất: 14%
Bảng 6 Dự kiến chi phí bảo hiểm cho người lao động Đơn vị: Ngàn đồng
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5