Mục đích nghiên cứu Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học chương “ Động ho ̣c chất điểm ” - Vật lý 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm , nhằm phát huy tính t
Trang 1NGUYỄN THI ̣ KIM DUNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM" - VÂ ̣T LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2NGUYỄN THI ̣ KIM DUNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM" - VÂ ̣T LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt
THÁI NGUYÊN - 2015
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy, Cô giáo tổ Tự nhiên Trung tâm HN&GDTX Uông Bí tỉnh Quảng Ninh đã cộng tác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và TNSP
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học Vật lý K21 đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp
đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Bố cục luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÍ THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Bản đồ tư duy 7
1.1.2 Phương pháp thực nghiệm 14
1.1.3 Tính tích cực 22 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 61.2.1 Nghiên cứu đặc điểm học sinh khối GDTX 26 1.2.2 Điều tra thực trạng việc vận dụng bản đồ tư duy trong tổ chức dạy học Vật lí chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu 26 Kết luận chương 1 30
Chương 2 VẬN DỤNG BĐTD TRONG XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 31
2.1 Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ
đồ cấu trúc logic chương “Đô ̣ng ho ̣c chất điểm” - Vâ ̣t lý 10 chương trình GDTX 31 2.1.1 Vị trí chương “Động học chất điểm” trong sách giáo khoa Vật lí
10 chương trình GDTX 31 2.1.2 Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng của chương “Động học chất điểm” - Vâ ̣t lý 10 chương trình GDTX 32 2.1.3 Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Động ho ̣c chất điểm” - Vâ ̣t lý 10 chương trình GDTX 34 2.2 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 35 2.3 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Động học chất điểm”- Vật lí 10 chương trình GDTX theo PPTN, nhằm phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 40 Kết luận chương 2 55 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 56
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm 56
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 56
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 56
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 56
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 56
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 57
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 57
3.3.2 Lập kế hoạch thực nghiệm sư phạm 57
3.3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch 58
3.4 Đánh giá thực nghiệm sư phạm (TNSP) 58
3.4.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá 58
3.4.2 Phân tích diễn biến giờ dạy TNSP theo tiến trình đã đề xuất 60
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 64
3.5.1 Đánh giá định tính kết quả TNSP 64
3.5.2 Đánh giá định lượng kết quả TNSP 66
Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 75 PHỤ LỤC
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 88 HN&GDTX Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí 29
Bảng 1.2 Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của học sinh 29
Bảng 3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP 57
Bảng 3.2 Lịch giảng dạy các tiết thực nghiệm sư phạm ở các lớp đã chọn 57
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra (phân bố tần số) 66
Bảng 3.4 Xếp loại điểm kiểm tra 66
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất 69
Bảng 3.6 Bảng lũy tích hội tụ 69
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các tham số thống kê 70 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cách đọc bản đồ tư duy 9
Hình 1.2: Cách vẽ bản đồ tư duy 11
Hình 1.3: Chu trình sáng tạo khoa học theo V.G.Razumovski 15
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động học chất điểm” 34
Hình 2.2: Sơ đồ vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX 35
Hình 2.3: TN ống Newton 46
Hình 2.4: TN của Ga-li-le ở tháp nghiêng Pi-da 46
Hình 2.5: Vận động viên nhảy cầu 47
Hình 2.6: Chuyển động rơi tự do 47
Hình 2.7: Chuyển động rơi tự do 47
Hình 2.8: Bộ TN kiểm tra 51
Hình 2.9: Phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm 52
Hình 3.1: HS thảo luận nhóm 61
Hình 3.2: BDTD về hệ thống các giả thuyết 1 của nhóm 3 61
Hình 3.3: BDTD về hệ thống các giả thuyết 2 của nhóm 4 61
Hình 3.4: BĐTD về hệ thống phương án TNKT của nhóm 1 62
Hình 3.5: BĐTDvề hệ thống phương án TNKT của nhóm 2 62
Hình 3.6: HS thực hiện TNKT giả thuyết 1 63
Hình 3.7: HS thực hiện TNKT giả thuyết 2 63
Hình 3.8: Phiếu học tập số 1 của nhóm 4 63
Hình 3.9: HS chưa tự tin phát biểu lúc đầu 65
Hình 3.10: HS tích cực tự tin phát biểu lúc sau 65
Hình 3.11: Đồ thị xếp loại kiểm tra 67
Hình 3.12: Đồ thị phân bố tần suất 69
Hình 3.13: Đồ thị lũy tích hội tụ 69
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: BĐTD về hê ̣ thống giả thuyết 1 của các nhóm đề xuất 43
Sơ đồ 2.2: BĐTD về hê ̣ thống các phương án thí nghiê ̣m kiểm tra giả thuyết 1.2 44
Sơ đồ 2.3: BĐTD về hê ̣ thống kết quả TNKT giả thuyết 1 2 của các nhóm 45
Sơ đồ 2.4: BĐTD hình thành khái niê ̣m sự rơi tự do 48
Sơ đồ 2.5: BĐTD về hệ thống giả thuyết 2 của các nhóm đề xuất 49
Sơ đồ 2.6: BĐTD về hệ thống hê ̣ quả của CĐTNDĐ 49
Sơ đồ 2.7: BĐTD về hệ thống phương án thí nghiê ̣m kiểm tra giả thuyết 2 50
Sơ đồ 2.8: BĐTD về hệ thống các đă ̣c điểm của chuyển đô ̣ng rơi tự do 53
Sơ đồ 2.9: BĐTD hê ̣ thống hóa kiến thức toàn bài 63
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi người lao động phải học tập liên tục và tri thức phải được cập nhật trong suốt cuộc đời của họ Để đáp ứng được những yêu cầu học tập liên tục và học tập suốt đời cho người học thì ngành Giáo dục- Đào tạo của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ để khắc phục
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học: “Đào
tạo những con người thích ứng với nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hợp tác, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp” [5, tr 3]
Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh” [23, tr 9]
Trong nhà trường THPT, đổi mới phương pháp giảng dạy đã được thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau song đều hướng tới nhằm phát huy năng lực cá nhân của mỗi HS Ở các Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên (HN&GDTX), cũng áp dụng các PPDH khác nhau, sử dụng các phương tiện khác nhau trong các giờ dạy cụ thể như: phương pháp thực nghiệm, phương phương pháp mô hình hóa, kết hợp sử dụng các phương tiện như máy chiếu,
Do đặc điểm học sinh ở các Trung tâm HN&GDTX gồm các em không thi được vào các trường trung học phổ thông công lập và gia đình có hoàn cảnh khó khăn không đáp ứng được mức học phí cao để theo học ở các trường ngoài công lập Trình độ nhận thức và khả năng tiếp thu của các em học tại các Trung tâm HN&GDTX có nhiều hạn chế, nên các em thường gặp rất nhiều khó khăn khi theo học, đặc biệt là đối với môn Vật lí, là môn học đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức thực tế cao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Vì vậy, người giáo viên phải nghiên cứu, chọn lựa những công cụ để hỗ
trợ trong da ̣y ho ̣c Vật lí
Giải pháp mà luận văn này muốn hướng đến chính là việc sử dụng các ứng dụng của bản đồ tư duy (BĐTD) vào dạy học Bản đồ tư duy (BĐTD) là phương tiện tư duy mới Đó là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực BĐTD có thể vẽ trên giấy, bảng… hoặc có thể thiết kế trên powerpoint hoặc các phần mềm bản đồ tư duy như là phần mềm Mindmap, Free Mind, Imindmap, Mindjet mind ManagerPro7… Qua đó, BĐTD giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của con người
Chương “ Đô ̣ng ho ̣c chất điểm” là chương mở đầu của chương trình Vật lí 10 và phần cơ học Chương này sẽ cung cấp cho HS những khái niệm, đặc điểm, công thức cơ bản của phần cơ học Động học là một phần của cơ học trong đó người ta nghiên cứu cách xác định vị trí các vật trong không gian tại những thời điểm khác nhau và mô tả tính chất chuyển động của các vật bằng các phương trình toán học, nhưng chưa xét đến nguyên nhân của chuyển động
Liên quan đến những vấn đề nghiên cứu của đề tài đã có một số công trình khoa học như:
“Dạy học đại lượng vật lí chương “Từ trường” Vật lí 11 hệ bổ túc văn
hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học” Vương Thị Thanh Hương
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Hà Nội 2 (2013);
“Hướng dẫn học sinh ôn tập chương”Điện học” Vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản
đồ tư duy”.Vũ Hà hải Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm
Hà Nội 2 (2013); “Tổ chức ôn tập hệ thống hóa kiến thức chương “Động học
chất điểm” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy cho học sinh THPT miền
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14núi” Nguyễn Bích ngọc Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Đại học sư phạm
Thái Nguyên (2014); “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy
chương “Động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một
số phần mềm dạy học và bản đồ tư duy” Bùi Ngọc Anh Toàn Luận văn thạc
sỹ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2011); “Phát huy tính
tích cực nhận thức cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện không đổi” Vật
lí lớp 11 NC với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD”.Trịnh Ngọc
Linh Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên
(2012);“ Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng
cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư duy” Lại Văn Bắc
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2013);
“Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức chương "điện học" vật lí 9
với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”.Đào Kiên Cường Luận văn thạc sỹ khoa học
giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên (2013)
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu khoa học trên chủ yếu sử dụng bản đồ tư duy hỗ trợ cho quá trình ôn tập tổng kết chương Cho đến nay chưa
có ai nghiên cứu về vấn đề tổ chức dạy học chương “ Động học chất điểm ” -
Vật lí 10 chương trình GDTX với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy
Với những lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Tổ chức dạy học chương “ Đô ̣ng ho ̣c chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX vơ ́ i sự hỗ trơ ̣ của bản đồ tư duy”
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học chương “ Động ho ̣c chất điểm ” - Vật lý 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm , nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Trung tâm HN& GDTX
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học Vật lí nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Trung tâm HN&GDTX
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Nếu dựa trên cơ sở lý luận về BĐTD, phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí để vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học chương
“Động học chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm thì có thể góp phần phát huy tính tích cực của học sinh Trung tâm HN&GDTX
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phải thực hiện nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về
5.1.1 Bản đồ tư duy 5.1.2 Phương pháp thực nghiệm 5.1.3 Tính tích cực
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn việc vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học chương “Động học chất điểm ” - Vật Lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm
5.2.1 Nghiên cứu đặc điểm học sinh Trung tâm HN&GDTX 5.2.2 Điều tra thực trạng việc vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học Vật lí chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu
5.3 Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc logic chương “ Động học chất điểm ” - Vật lí 10 chương trình GDTX
5.3.1 Vị trí chương “ Động học chất điểm” trong sách giáo khoa Vật lí 10 5.3.2 Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng của chương
“Động ho ̣c chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX 5.3.3 Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương
“Đô ̣ng ho ̣c chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 165.4 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học theo PPTN, nhằm phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
5.5 Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “ Động học chất điểm”- Vật lí 10 chương trình GDTX theo PPTN, nhằm phát huy TTC cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở Trung tâm HN&GDTX Uông Bí để kiểm chứng giả thuyết khoa học mà đề tài đã đặt ra
6 Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp dạy học: Dạy học theo phương pháp thực nghiệm
- Chương trình: Chương “ Động ho ̣c chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX
- Địa bàn: Thành phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7.4 Phương pháp thống kê toán học
8 Đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học theo phương pháp thực nghiệm, nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
- Đề xuất vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “ Đô ̣ng ho ̣c chất điểm ” - Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm, nhằm góp phần phát huy tính tích cực cho học sinh Trung tâm HN&GDTX
- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Vật
lí ở các Trung tâm HN&GDTX và sinh viên các trường sư phạm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 179 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng BĐTD trong tổ
chức dạy học Vật lí theo phương pháp thực nghiệm
Chương 2: Vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy ho ̣c chương "Đô ̣ng ho ̣c chất điểm”- Vâ ̣t lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 181.1.1.1 Khái niệm bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy được phát triển vào đầu những năm 1970 bởi Tony Buzan
Theo Tony Buzan"Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây
là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “sắp xếp” ý nghĩ của bạn Bạn hãy tưởng tượng tới một chú bạch tuộc có thân ở giữa và những chiếc xúc tu (vòi) xung quanh Sơ đồ tư duy gồm 1 vấn đề lớn đặt ở trung tâm và các nhánh ý tưởng toả ra xung quanh Một sơ đồ tư duy cho phép chúng ta thoả sức vạch ra các ý tưởng, suy nghĩ đầy đủ trước khi đi đến một quyết định Nếu cần xây dựng một kế hoạch làm việc, phân tích một vấn đề v.v thì sơ
đồ tư duy mang đến những giá trị lớn hơn nhiều việc bạn đặt bút viết tuần
tự từ đầu đến cuối trang giấy, nhất là những người có năng khiếu vẽ đẹp, tạo cho sơ đồ sự hấp dẫn"[28, tr.19]
Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ: “Bản đồ tư duy (BĐTD)
còn gọi là sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm
về một chủ đề Bản đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính Bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực” [7, tr 12]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm
Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏ, nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn nữa…
Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, điều này khiến Bản đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu, rộng mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm được
Với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, Bản đồ tư duy khiến tư duy cũng phải hoạt động tương tự Từ đó các ý tưởng sẽ phát triển và chẳng bao lâu các ý tưởng sáng tạo, trí tưởng tượng sẽ mở rộng và các vấn đề
sẽ được nắm bắt một cách nhanh nhất
Cơ chế hoạt động của BĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) BĐTD là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên hệ với nhau vì vậy có thể sử dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, và lập kế hoạch công tác
1.1.1.2 Đặc điểm của bản đồ tư duy
BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, được miêu tả bằng sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động, chức năng của não bộ và giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não
.BĐTD được phân loại dựa vào mục đích và nội dung kiến thức dạy - học như:
bản đồ tư duy theo đề cương, bản đồ tư duy theo chương, bản đồ tư duy theo bài học và bản đồ tư duy theo đoạn văn Với những tính năng ưu việt, BĐTD chính là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của con người rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và
vô cùng hiệu quả không chỉ trong ngành giáo dục mà còn rất nhiều lĩnh vực khác Tất cả các bản đồ tư duy đều có cấu trúc giống nhau và có một số đặc điểm như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Ở vị trí trung tâm BĐTD là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo Từ ý trung tâm hay hình ảnh trung tâm tỏa ra các nhánh chính, ta gọi là nhánh cấp 1, từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các nhánh gọi là nhánh cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được kết nối với nhau tạo ra một
“bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng
Khi sử dụng công cụ BĐTD để ghi chép, người đọc có thể dễ dàng nhận thấy sự liên kết các ý tưởng dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, nhờ vậy BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một
bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được
1.1.1.3 Cách đọc bản đồ tư duy
Theo Đặng Thị Thu Thủy [27]: Cấu trúc của BĐTD không xuất phát từ
trái sang phải và từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào đó,
BĐTD được vẽ, viết và đọc theo
hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ Các mũi tên xung quanh BĐTD ở hình 1.1 chỉ ra cách đọc thông tin trong bản đồ và các số thứ tự cũng chính là thứ tự ghi và đọc các thông tin trong đó
Hình 1.1 Cách đọc bản đồ tư duy
Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong BĐTD phía trên được gọi là nhánh chính BĐTD này có bốn nhánh chính vì nó có bốn tiêu đề phụ Số tiêu đề phụ là số nhánh chính Đồng thời, các nhánh chính của BĐTD được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh III,
và cuối cùng là nhánh IV Các từ khóa được viết và đọc theo hướng từ trên
xuống dưới
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 211.1.1.4 Cách vẽ bản đồ tư duy
* Công cụ vẽ bản đồ tư duy
Có hai cách vẽ BĐTD: Vẽ bằng tay hoặc bằng phần mềm máy tính Nếu
vẽ bằng tay thì người học sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy,…vẽ trên giấy, bìa, bảng phụ,… Nếu vẽ bằng phần mềm người học có thể sử dụng các phần mềm bản đồ tư duy như: bản miễn phí ConceptDraw MINDMAP 5 Professional, Mindjet MindManager Pro7, FreeMind, MindManager, Buzan’s iMindMap… hoặc vẽ bằng chương trình Microsoft Word Đối với học sinh phổ thông thì vẽ BĐTD bằng tay sẽ dễ dàng và thiết thực hơn cho việc học
* Các bước vẽ BĐTD Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ, BĐTD được lập theo các bước sau [7]:
Bước 1: Chọn từ trung tâm (còn gọi là từ khóa) Từ trung tâm là tên
của một bài hay một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác Khi vẽ
HS có thể sử dụng hình vẽ, màu sắc mà các em thích để làm nổi bật chủ đề
Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1) Nội dung của các tiêu đề phụ
chính là các nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đó của bài học Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làm sáng
tỏ nội dung của chủ đề chính ở trung tâm HS vẽ thêm các tiêu đề phụ bàng hình ảnh hoặc chữ xung quanh tiêu đề trung tâm, lưu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ
khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết
hỗ trợ (nhánh cấp 2,3…) Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội
dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ Trong khi vẽ HS chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc
riêng trên nhánh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Bước 4: Hoàn thiện BĐTD Học sinh có thể vẽ thêm hình ảnh và sử
dụng màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết
để hoàn thiện BĐTD
Có thể tóm lược cách vẽ bản đồ tư duy bằng một BĐTD như sau:
Hình 1.2: Cách vẽ bản đồ tư duy
* Nguyên tắc vẽ bản đồ tư duy
Để sử dụng công cụ BĐTD một cách có kết quả, trong quá trình lập
và sử dụng BĐTD, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Nhấn mạnh, liên
kết và mạch lạc
Nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sự sáng tạo Mọi kỹ
thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong BĐTD hãy sử dụng hình ảnh, màu sắc, kích
cỡ của chữ viết một cách thích hợp để thu hút sự tập trung của mắt và não
Liên kết tạo ra mối liên hệ giữa các kiến thức thành phần trong một chủ đề
thống nhất có vai trò tăng trí nhớ và tính sáng tạo của HS Việc dùng kí hiệu để liên kết là quy tắc khá quan trọng Khi dùng kí hiệu, các mối liên kết giữa các bộ phận trong cùng một trang trong BĐTD sẽ dễ dàng được tìm thấy bất kể chúng xa hay gần nhau Có thể kí hiệu bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác, gạch dưới hay những kí hiệu phức tạp hơn… Kí hiệu cũng giúp tiết kiệm thời gian
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Mạch lạc: Sự diễn đạt sáng sủa, dễ nhìn của BĐTD cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc tăng cường hứng thú và giúp cho việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn đối với người học Một ghi chú viết vẽ nghệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy và
hạn chế tư duy mạch lạc
1.1.1.5 Ưu điểm của cách ghi chép bằng BĐTD
BĐTD là một công cụ thể hiện tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một
kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đường nét phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người khai phá tiềm năng vô tận của bộ não Nó được coi là sự lựa chọn cho trí óc hướng tới lối suy nghĩ mạch lạc Tony Buzan là người đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu
tìm ra hoạt động của bộ não Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả
ngàn từ ” và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo”[29, tr.98]
Khi sử dụng công cụ BĐTD để ghi chép, người đọc có thể dễ dàng nhận thấy sự liên kết các ý tưởng dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, nhờ vậy BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một
bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được
1.1.1.6 Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học
a Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy
Ngoài việc giúp học sinh làm quen với lý thuyết và thực hành BĐTD, người GV còn có thể sử dụng BĐTD theo nhiều cách thực tế để làm cho việc dạy học dễ dàng, lý thú hơn
* Lập dàn ý cho bài giảng
Dùng BĐTD làm dàn ý cho bài giảng cho phép GV có cái nhìn tổng quát
về chủ đề Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, BĐTD cho phép GV chỉ cần xem lướt qua trước khi lên lớp là có thể nắm bắt được trọng tâm Nó giúp GV luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24có khả năng duy trì sự cân đối, sinh động cho một bài giảng với bố cục rõ ràng, hợp lý của một bài thuyết trình Hơn nữa, BĐTD còn cho phép GV giảng bài theo đúng thời gian quy định, hoặc nếu thời gian thay đổi vì một lý do nào đó thì GV cũng có thể chỉnh sửa cho bài giảng dài hơn hay ngắn đi theo yêu cầu
* Xây dựng các kế hoạch cho năm học
- Kế hoạch cho năm: Giáo viên có thể dùng BĐTD để có cái nhìn tổng quát về chương trình học của năm, bao gồm các học kỳ và hình thức bài học phải dạy
- Kế hoạch cho từng chương: Đây là một phần của kế hoạch hàng năm, thường có dạng BĐTD nhỏ hơn, và được phát triển từ một hay nhiều nhánh trong chương trình cho năm Kế hoạch của học kỳ có thể cho thấy chủ đề và thứ tự giảng dạy mà GV sẽ theo trong quá trình
- Kế hoạch cho mỗi bài học (giáo án): Ghi lại những chi tiết cụ thể về bài học như thời gian bắt đầu và kết thúc, phòng học, chủ đề giảng…
b Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, HS cần phải tiếp thu một lượng kiến thức đồ sộ Vì vậy, để tiếp nhận lượng thông tin lớn một cách có hiệu quả nhất thì BĐTD với những đặc tính của nó sẽ giúp HS làm tốt công việc trên
Dễ dàng nhận thấy với cách ghi chú thông thường, hoạt động học thường gặp các bất lợi sau:
- Các từ khóa bị chìm khuất Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng,
giúp ta nhớ tới những ý tưởng liên kết khi đọc hay nghe thấy nó Theo lối ghi chú thông thường, những từ khóa thường rải ra trên nhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng Điều này trở thành trở ngại khi bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm
- Khó nhớ nội dung Các ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm chán thị giác, khiến não khước từ và bỏ quên chúng đi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25- Lãng phí thời gian vì có thể ghi chú cả những cái không cần thiết, hoặc buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chú không cần thiết…
- Không kích thích não sáng tạo
Ghi chép theo BĐTD khắc phục được các hạn chế trên, tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng tư duy theo định hướng
1.1.2 Phương pháp thực nghiệm
1.1.2.1 Phương pháp thực nghiệm trong khoa học Vật lí
a Sự ra đời của phương pháp thực nghiệm trong khoa học Vật lí
Thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành, chưa tách khỏi triết học.Xã hội gồm 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ Các nhà “hiền triết” thuộc giai cấp chủ nô cho rằng: có thể dùng suy lí, tranh luận để tìm ra chân lý Vì vậy họ đã thay thế những mối quan hệ giữa sự vật , hiện tượng có thật trong tự nhiên (nhưng mình chưa biết) thành những mối quan hệ do mình tưởng tượng ra một cách chủ quan
Mặc khác, thời trung thế kỷ, giáo hội Gia tô có một địa vị tối cao Giáo hoàng Pôn II (thế kỉ XV) chủ trương:”giáo hội phải tiêu diệt khoa học vì khoa học
là kẻ thù của tôn giáo” Kết quả Bêcơn bị tù hơn 20 năm, Brunô bị thiêu sống vì dám đưa ra những luận cứ khoa học không thuận lợi cho tôn giáo thời đó
Đến thế kỉ XVII , Galilê cho rằng những cuộc tranh luận suông như thế là
vô bổ, không đi đến một kết luận khoa học , muốn hiểu biết những thuộc tính của sự vật , hiện tượng từ thiên nhiên thì phải quan sát thiên nhiên, phải làm cho thiên nhiên bộc lộ ra những thuộc tính đó một cách quy luật và khách quan chứ không tuân theo ý muốn chủ quan của con người hoặc thần linh nào cả.Galilê xây dựng một pp nghiên cứu mới là PPTN (trước đã có Archimède và Rôgiơ đã
đề cao thực nghiệm nhưng chưa đưa ra thành phương pháp),ông cho rằng các kết luận khoa học đều phải được thực nghiệm kiểm chứng mới có giá trị
Sau Galile nhà bác học Newton đã hình thành được các định luật tổng quát của tự nhiên và giải thích được gần như tất cả các bài toán khoa học vào thời của ông Newton còn đi xa hơn việc chỉ đưa ra các quy tắc cho lý luận, ông
đã miêu tả cách áp dụng chúng trong việc giải quyết một bài toán cụ thể Ông trình bày bốn quy tắc của lý luận khoa học:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26- Các hiện tượng tự nhiên phải được giải thích bằng một hệ tối giản các quy luật đúng, vừa đủ và chặt chẽ
- Các hiện tượng tự nhiên giống nhau phải có cùng nguyên nhân như nhau
- Các tính chất của vật chất là như nhau trong toàn vũ trụ
- Một nhận định rút ra từ quan sát tự nhiên chỉ được coi là đúng cho đến khi có một thực nghiệm khác mâu thuẫn với nó
Newton là người đầu tiên định nghĩa cụ thể và hệ thống cách sử dụng phương pháp thực nghiệm Phương pháp của ông cân bằng giữa lý thuyết và thực nghiệm, giữa toán học và cơ học Ông toán học hoá mọi khoa học về tự nhiên, đơn giản hoá chúng thành các bước chặt chẽ, tổng quát và hợp lý, tạo nên sự bắt đầu của kỷ nguyên suy luận
V.G.Razumovski trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm khoa học Vật lí đã đưa ra sơ đồ mối liên hệ các thành phần trong quá trình sáng tạo khoa học tự nhiên
Hình 1.3: Chu trình sáng tạo khoa học theo V.G.Razumovski
Theo các nhà khoa học đặc trưng hoạt động tư duy của từng giai đoạn là không giống nhau về mức độ khó khăn và tầm quan trọng
VD: Theo AnhXtanh, Bohr, Planck… Bốn giai đoạn của quá trình đều khó khăn nhưng quan trọng nhất của quá trình sáng tạo là từ Sự kiện khởi đầu
đi đến xây dựng mô hình giả định trừu tượng trong giai đoạn này tư duy trực giác giữ vai trò quyết định
Mô hình giả định
Sự kiện khởi đầu Thực nghiệm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27Tóm lại PPTN không phải được rút ra từ con đường nhận thức của một vài phát minh riêng lẻ, cũng không phải được nêu lên bởi ý kiến của một vài cá nhân mà nó là kết quả của cả quá trình nghiên cứu, hoạt động sáng tạo của rất nhiều các nhà Vật lí học Vì vậy nó có sơ sở thực tiễn vững chắc, đủ sức thuyết phục cho thấy PPTN mang bản chất chu trình và tuân theo quy luật nhận thức
đã được V.Lênin nêu lên trong công thức nổi tiếng “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn” đó là là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức thực tế khách quan đồng thời nó mang đặc trưng riêng của bộ môn Vật lí
b Cấu trúc và các quan điểm về PPTN trong khoa học Vật lí
* Cấu trúc của PPTN
-Theo chu trình sáng tạo khoa học của V.G.Razumopxki thì cấu trúc của
PPTN trong khoa học gồm bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sự kiện khởi đầu Giai đoạn 2: Mô hình giả định trừu tượng Giai đoạn 3: Hệ quả logic có thể kiểm tra bằng thực nghiệm Giai đoạn 4: Thí nghiệm kiểm tra
Vậy PPTN nằm ở đâu trong bốn giai đoạn này chúng ta hãy đi xét các quan điểm về PPTN
+ Quan điểm thứ 1:Cho rằng PPTN chỉ là khâu tiến hành thí nghiệm
kiểm tra đánh giá giả thuyết đã có sẵn hoặc để đo đạc độ chính xác cao một đại lượng Vật lí nào đó Như vậy PPTN chỉ là khâu thí nghiệm Vật lí Cách hiểu này làm giảm vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức Đây là quan điểm theo nghĩa hẹp
+ Quan điểm thứ 2: Quan điểm theo nghĩa rộng cho rằng PPTN bao gồm
tất cả các khâu của quá trình nhận thức từ việc đặt vấn đề trên cơ sở các sự kiện thực nghiệm hoặc quan sát được đến khâu đề ra giả thuyết, tiến hành thí nghiệm kiểm tra giả thuyết, xử lý kết quả và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28Theo chúng tôi trong chu trình sáng tạo khoa học của V.G.Razumopxki nếu theo quan điểm thứ nhất thì nó chỉ là khâu tiến hành thí nghiệm kiểm tra đánh giá còn theo quan điểm thứ hai thì phương pháp thực nghiệm phải bao gồm cả một quá trình tìm tòi từ ý tưởng, dự đoán ban đầu đến kết luận kiểm tra cuối cùng Vậy theo quan điểm thứ hai về PPTN nó choán hết cả chu trình nhận thức khoa học
Trong luận văn này chúng tôi vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy theo phương pháp thực nghiệm theo nghĩa rộng nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
1.1.2.2 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
a Cơ sở nghiên cứu của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí
* Xuất phát từ mục tiêu dạy học Vật lí
Mục tiêu chiến lược của ngành giáo dục nước ta là “hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai
Năng lực thích ứng với sự thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động…
Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng đánh giá và phê phán trong môi trường hoạt động”[5, tr 15]
Chương trình Vật lí phổ thông tiếp tục khẳng định “cần coi trọng đúng mức các kiến thức về phương pháp nhận thức đặc thù của vật lí học như PPTN, phương pháp mô hình, phương pháp tương tự…” và “khối lượng kiến thức của mỗi tiết học cần được lựa chọn và cân đối với việc thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ của việc dạy học, đặc biệt với việc tổ chức các hoạt động tích cực và đa dạng của học sinh”
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29Vật lí học ở trường phổ thông chủ yếu là Vật lí thực nghiệm Những kiến thức Vật lí được xây dựng hầu hết dựa vào thí nghiệm hoặc được kiểm tra lại bằng thí nghiệm Tổ chức hoạt động dạy học theo các giai đoạn của PPTN trong nghiên cứu Vật lí để đạt được cả hai mục tiêu: Giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức và góp phần rèn luyện phương pháp nhận thức KHVL [14]
*Xuất phát từ nguyên tắc chu trình của V.G.Razumovski
Trên cơ sở nghiên cứu chu trình nhận thức khoa học vật lí, Razumovski
đã nêu lên nguyên tắc chu trình trong dạy học
Khi phân tích nội dung các lý thuyết vật lí (định luật, thuyết, định lý …) Razumovski nhận thấy trong kết cấu của chúng đều có chung các thành phần như đã biểu diễn ở sơ đồ hình 1.3 Ông đã lấy nòng cốt cấu trúc này làm cơ sở
để hình thành con đường nhận thức các lý thuyết vật lí cho học sinh Ông gọi
“Nguyên tắc về phương pháp giảng dạy lấy logic nhận thức khoa học làm cơ sở xây dựng tư liệu học tập trong giờ học là nguyên tắc chu trình” Ông đã cùng tập thể các nhà sư phạm Liên xô (cũ) tiến hành thực nghiệm và rút ra kết luận:
“Phù hợp với CTNTKHVL có thể xây dựng quá trình dạy học bao gồm tất cả những thành phần cần thiết của quá trình sáng tạo: Sự chuyển một cách trực giác từ tổng thông số những sự kiện xuất phát đến mô hình trừu tượng, việc rút
ra từ chúng những hệ quả logic, kiểm tra bằng thực nghiệm những hệ quả đó” Ông coi rằng “trong vật lí, điều này được thực hiện bởi bản chất chu trình của việc trình bày tài liệu khoa học và thông qua lối dạy dựa trên sự trình bày nêu vấn đề và sử dụng các bài tập sáng tạo” Ông đã dẫn ra nhiều ví dụ để minh hoạ cho tư tưởng của mình: Ví dụ khi nghiên cứu “Dòng điện trong kim loại” theo
sơ đồ: Sự kiện thực nghiệm xuất phát mô hình hệ quả Kiểm tra hệ quả bằng thực nghiệm Ở ví dụ này, kiến thức chủ yếu được trình bày là thuyết điện
tử về tính dẫn điện của kim loại [36, tr 96]
Như vậy, tư tưởng cơ bản của nguyên tắc chu trình trong dạy học chính
là việc xây dựng cấu trúc nội dung tài liệu học tập theo chu trình nhận thức khoa học Nguyên tắc này thường dễ thực hiện đạt kiết quả cao khi giảng dạy các thuyết vật lí hoặc một phần của chương trình vật lí
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30* Theo quy luật chuyển hoá từ phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Các phương pháp dạy học đều có nguồn
gốc là những phương pháp khoa học tương ứng Hay nói cách khác: “ Bất cứ phương pháp khoa học nào cũng có thể chuyển hoá thành phương pháp dạy học nói chung thông qua các điều kiện” [22, tr 22] Điều kiện này được biểu diễn bằng phương trình:
PKH PDH
Nói chung Nói chung
Đồng thời, Nguyễn Ngọc Quang cũng chỉ ra rằng có khả năng chuyển
hoá phương pháp khoa học bộ môn thành phương pháp dạy học bộ môn:
“ Phương pháp khoa học bộ môn dần dần chuyển hoá thành phương pháp dạy học bộ môn đó; trong sự chuyển hoá này, phương pháp khoa học đã bị biến đổi cho phù hợp với những đặc điểm của chủ thể học sinh và những điều kiện của quá trình dạy học” [22, tr 25]
PKH PDH
Bộ môn Bộ môn Như vậy hoàn toàn có thể chuyển hoá phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học thông qua điều kiện , với là tổ hợp các yếu tố như: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, các giai đoạn học tập, đặc điểm của cá nhân học sinh, các phương tiện học tập…
Vật lí cũng không nằm ngoài quy luật này, nên các nhà KH về PPDH đã vận dụng chuyển hóa PPTN trong KHVL thành PPTN trong DHVL, trong đó, nguyên tắc chu trình là một trong những ví dụ thể hiện sự chuyển hoá phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31b Các giai đoạn của PPTN trong dạy học Vật lí Theo Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng thì PPTN trong dạy học
Vật lí gồm các giai đoạn sau [25]:
Giai đoạn 1: Sự kiện khởi đầu
Giáo viên mô tả một hoàn cảnh thực tiễn hay biểu diễn một vài thí nghiệm và yêu cầu học sinh dự đoán diễn biến của hiện tượng, tìm nguyên nhân hoặc xác lập một mối quan hệ nào đó, tóm lại là nêu lên một câu hỏi mà học sinh chưa biết câu trả lời, cần phải tìm tòi suy nghĩ mới trả lời được
Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cho học sinh xây dựng một câu trả lời dự đoán ban đầu, dựa vào sự quan sát tỉ mỉ kỹ lưỡng, kinh nghiệm bản thân, những kiến thức đã có…(ta gọi là xây dựng giả thuyết) Những dự đoán này có thể còn thô sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn
Giai đoạn 3: Từ giả thuyết dùng suy luận logic hay suy luận toán học suy ra hệ quả có thể kiêm tra bằng thực nghiệm
Từ giả thuyết dùng suy luận logic hay suy luận toán suy ra một hệ quả: Dự đoán một hiện tượng trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí
Giai đoạn 4: Xây dựng, tiến hành phương án thí nghiệm kiểm tra
Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem hệ quả dự đoán ở trên có phù hợp với kết quả thực nghiệm không Nếu phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lý, nếu không phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới
Giai đoạn 5: Hợp thức hóa và ứng dụng kiến thức
Ứng dụng kiến thức Học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hay dự đoán một số hiện tượng trong thực tiễn, để nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật Thông qua đó, trong một số trường hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức
và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32c Các mức độ sử dụng PPTN trong dạy học Vật lí
Giáo viên cần hướng dẫn cụ thể cho học sinh hoạt động theo 5 giai đoạn của phương pháp thực nghiệm dưới đây Mỗi giai đoạn gồm nhiều mức độ mà giáo viên có thể ứng dụng cụ thể trong các bài dạy cụ thể
* Giai đoạn 1 Làm nảy sinh vấn đề (Sự kiện khởi đầu), có 3 mức độ sau:
Mức độ 1: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề, những tính chất hay những mối quan hệ đáng chú ý cần nghiên cứu
Mức độ 2: Giáo viên tạo ra một hoàn cảnh đặc biệt trong đó xuất hiện một hiện tượng mới lạ gây cho học sinh sự ngạc nhiên tò mò Từ đó học sinh sẽ nêu ra một vấn đề, một câu hỏi cần giải đáp
Mức độ 3: Giáo viên nhắc lại một vấn đề, một hiện tượng đã biết và yêu cầu học sinh phát hiện xem trong vấn đề hay hiện tượng đã biết có chỗ nào chưa được hoàn chỉnh đầy đủ cần nghiên cứu tiếp
*Giai đoạn 2 Xây dựng giả thuyết, có 3 mức độ:
Mức độ 1: Dự đoán định tính Mức độ 2: Dự đoán định lượng Mức độ 3: Những dự đoán đòi hỏi một sự quan sát tỉ mỉ, một sự tổng hợp nhiều sự kiện thực nghiệm có điều kiện thực hiện trên lớp Ở đây giáo viên dùng phương pháp kể chuyện lịch sử để giới thiệu các giả thiết mà các nhà bác học đã đưa ra
* Giai đoạn 3: Từ giả thuyết dùng suy luận logic hay suy luận toán học suy ra hệ quả có thể kiêm tra bằng thực nghiệm, có 3 mức độ:
Việc suy ra hệ quả được thực hiện bằng suy luận logic hay suy luận toán học Thông thường ở trường phổ thông các suy luận này không quá khó vì biểu hiện trong thực tế của các kiến thức trong vật lí rất phức tạp cho nên hệ quả suy
ra phải đơn giản có thể quan sát, đo lường trong thực tế
Mức độ 1: Hệ quả có thể quan sát, đo lường trực tiếp
Mức độ 2: Hệ quả không quan sát được trực tiếp bằng các dụng cụ đo lường mà phải tính toán gián tiếp qua việc đo các đại lượng khác
Mức độ 3: Hệ quả suy ra trong điều kiện lý tưởng (vậy hệ quả suy ra từ giả thiết chỉ gần đúng)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33* Giai đoạn 4 Xây dựng, tiến hành phương án thí nghiệm kiểm tra, có
* Giai đoạn 5 Hợp thức hóa và ứng dụng kiến thức, có 3 mức độ:
Những ứng dụng định luật thường có 3 dạng: Giải thích hiện tượng, dự đoán hiện tượng và chế tạo thiết bị đáp ứng yêu cầu của đời sống sản xuất
Mức độ 1: Vận dụng định luật vật lí để làm sáng tỏ nguyên nhân của hiện tượng hoặc tính toán trong điều kiện lý tưởng:
Mức độ 2: Xét một ứng dụng kỹ thuật đã được đơn giản hoá để có thể áp dụng một vài định luật vật lí
Mức độ 3: Xét một ứng dụng kỹ thuật trong đó không chỉ áp dụng các định luật vật lí mà còn cần phải có giải pháp đặc biệt để làm cho các hiện tượng vật lí
có hiệu quả cao, sao cho thiết bị sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản xuất
1.1.3 Tính tích cực
1.1.3.1 Khái niệm
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội
Theo Thái Duy Tuyên, “TTC là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể
khi tương tác với đối tượng TTC cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đấy”
[34, tr 269]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34* Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt:
- Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp
- Tâm lý: Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy,
tưởng tượng…
- Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài…
Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như:
- Nhu cầu - tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
- Động cơ - tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
- Hứng thú - do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo
một hiện tượng nào đấy
TTC cũng có mối quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí
1.1.3.2 Những biểu hiện của tính tích cực
Theo Thái Duy Tuyên TTC nhận thức được nhận biết thông qua các dấu
hiệu biểu hiện sau đây [34]:
* Dấu hiệu bên ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú):
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm
- Giơ tay phát biểu + Dấu hiệu bên ngoài có thể cụ thể hóa qua một số câu hỏi:
- Học sinh có chú ý, tập trung tư tưởng học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không? (Thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép…)
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?
- Có thường xuyên hỏi thày cô, trao đổi với bạn bè, tích cực tham gia học nhóm, tổ không?
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35* Dấu hiệu bên trong (sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển tư duy, ý chí và xúc cảm…):
- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác
tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích lũy được vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lí các tình huống mới
- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát
- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình
- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến, tự tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống, biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất
- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, như sự nỗ lực,
cố gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết giờ
+ Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy được biểu hiện tích cực hoạt động nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
- Có biểu hiện hứng thú, say mê, có hoài bão học tập không?
- Có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?
- Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp…năng lực tư duy nói chung không?
- Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?
* Kết quả học tập
- Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tích cực nhận thức Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36- Dấu hiệu này có thể cụ thể hóa qua các câu hỏi sau:
+ Học sinh có hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao không?
+ Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
+ Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không?
+ Có phát triển tính năng động sáng tạo không?
+ Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
1.1.3.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực
Theo Thái Duy Tuyên, các biện pháp phát huy TTCNT của học sinh
được chia làm bốn nhóm [34]:
* Nhóm biện pháp cho các giáo viên đứng lớp
* Nhóm biện pháp phát huy TTCNT thông qua các hoạt động giáo dục
* Nhóm biện pháp thông qua tác động của gia đình
* Nhóm biện pháp do xã hội tác động Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ trình bày nhóm các biện pháp cho giáo viên đứng lớp Nhóm biện pháp này rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến học sinh Nó gồm một số vấn đề sau:
+ Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập của học sinh
+ Kích thích hứng thú qua nội dung
+ Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học
+ Sử dụng các phương tiện dạy học + Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau
- Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều biện pháp khác như:
+ Thầy giáo, bạn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt + Luyện tập dưới các hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn các tính huống mới
+ Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và HS
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37+ Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập
+ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, công bằng, chính xác dưới nhiều hình thức có tác dụng rất quan trọng đến việc phát huy TTC học tập của HS
1.2 Cơ sở thực tiễn việc vận dụng ba ̉ n đồ tư duy trong tổ chức dạy học chương “Đô ̣ng ho ̣c chất điểm” - Vâ ̣t Lí 10 chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm học sinh khối GDTX
Tư duy của HS hệ GDTX ở Trung tâmHN& GDTX chậm hơn nhiều so với HS ở các trường THPT Đặc điểm nổi bật trong tư duy của HS hệ GDTX
là thói quen lao động trí óc chưa bền bỉ, ngại suy nghĩ, ngại động não Trong học tập, nhiều em không biết lật đi lật lại vấn đề Nhiều em không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nào Các em thường có thói quen suy nghĩ một chiều, dễ thừa nhận những điều người khác nói Có thể nói tư duy của
HS hệ GDTX còn kém nhanh nhậy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp chậm, nhiều khi máy móc dập khuôn Khả năng độc lập tư duy và óc phê phán còn hạn chế; khả năng tư duy trực quan- hình ảnh của HS hệ GDTX tốt hơn khả năng tư duy trừu tượng- lôgíc
Về thao tác tư duy: Khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát hoá còn phát triển chậm, thường quen theo lối tư duy cụ thể, trong các mối quan hệ đơn lẻ Vốn từ nghèo nàn, đặc biệt là vốn từ khoa học và kĩ thuật
1.2.2 Điều tra thực trạng việc vận dụng bản đồ tư duy trong tổ chức dạy học Vật
lí chương trình GDTX theo phương pháp thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài vận dụng BĐTD trong xây dựng tiến trình dạy học chương “Động học chất điểm”- Vật lí 10 theo phương pháp thực nghiệm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Do đó, để tìm hiểu thực trạng của vấn đề này, chúng tôi điều tra, thăm dò ý kiến của 3 GV (Vì tại địa bàn TP Uông Bí chỉ có 01 Trung tâm HN&GDTX )và 160 HS ở Trung tâm HN&GDTX Uông Bí Chúng tôi nhận thấy:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 381.2.2.1 Về cơ sở vật chất
Trung tâm HN& GDTX Uông Bí là trung tâm duy nhất của Thành phố Uông Bí, trung tâm được đầu tư xây dựng khang trang với hệ thống phòng học kiên cố, được Sở GD và ĐT Quảng Ninh cung cấp một số đồ dùng dạy học cho các môn học nói chung, cũng như môn Vật lí nói riêng Tuy vậy, Trung tâm chưa có phòng học bộ môn riêng cho môn Vật lí, Trung tâm chưa có cán bộ chuyên trách quản lí các thiết bị TN do đó hầu hết các TN dưới ảnh hưởng của thời tiết, và không được bảo dưỡng liên tục, mất mát một số linh kiện, thời gian sủ dụng đã hết hạn vì vậy qua quá trình sử dụng và bảo quản đến nay một
số thiết bị thí nghiệm của môn Vật lí không còn sử dụng được
Hệ thống phòng học chưa được trang bị thiết bị CNTT
1.2.2.2.Về phía giáo viên
Hầu hết các giáo viên đều nhất trí việc vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học Vật lí theo phương pháp thực nghiệm sẽ tạo được hứng thú, kích thích năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo của HS giúp HS nắm rõ hơn các hiện tượng, các quá trình vật lí do hình ảnh, hiệu ứng màu sắc, các thí nghiệm thực tế hoặc các thí nghiệm ảo … từ BĐTD kết hợp với thực nghiệm mang lại Tuy nhiên để có thể
sử dụng có hiệu quả trong bài giảng đòi hỏi GV phải thành thạo cách sử dụng, phải nghiên cứu, suy nghĩ sử dụng ở phần nào trong bài, dự kiến thời gian, dự kiến các tình huống phát sinh… do đó để soạn một bài dạy vận dụng BĐTD trong dạy học theo phương pháp thực nghiệm GV phải mất nhiều thời gian và công sức
* Kết quả điều tra: (3 GV)
Phương pháp dạy học
Thường xuyên dùng Đôi khi dùng Không dùng
Trang 39Nhận xét: Phần lớn giáo viên vẫn duy trì phương pháp dạy học truyền
thống tuy đã có sự đổi mới sáng tạo trong giảng dạy nhưng chưa đồng đều chỉ tập trung vào một số ít GV Trong các tiết dạy GV rất ít sử dụng TN để nghiên cứu kiến thức mới 100% GV được hỏi cho biết họ không vận dung BĐTD trong dạy học, không cho HS làm TN trên lớp khi nghiên cứu bài mới với nhiều lí do sau:
- Do khả năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát của học sinh hệ GDTX còn hạn chế nên việc yêu cầu HS khái quát nội dung bài học theo sơ đồ
là rất khó khăn mất thời gian đôi khi không thể thực hiện được
- Nhiều TN cồng kềnh, lắp ráp khó khăn mất thời gian cháy giáo án
- Khó ổn định tổ chức HS lúc trước và sau khi TN
- TN nhiều khi không thành công, mất uy tín…
- Không có hoặc dụng cụ không đầy đủ(hỏng, mất)
Đa số GV đều nhận định, nếu vận dụng BĐTD trong tổ chức dạy học theo phương pháp thực nghiệm được tiến trên lớp sẽ kích thích được sự say
mê, hứng thú, sáng tạo của HS trong học tập vật lí, song do những khó khăn nhất định và do GV đã quen nếp dạy, HS quen nếp học nên chỉ cần cho HS quan sát một số TN đơn giản, một số dụng cụ trực quan và chủ yếu GV vẽ hình
TN lên bảng rồi diễn giảng cho HS là được
* Tình hình dạy học chương“ Động học chất điểm” Vật lí 10
- Về phương pháp dạy học: Hầu hết GV khi được hỏi ý kiến đều lựa
chọn PPDH chương này là phần kiến thức cơ bản HS tự đọc SGK, sau đó trả lời câu hỏi của giáo viên, phần nào khó giáo viên sẽ thuyết trình, giảng giải
Thí nghiệm vật lí trong chương này được đề cập tới ở bài 2 “Chuyển động thẳng đều”, bài 3 “Chuyển động thẳng biến đổi đều”, bài 4 “Sự rơi tự do” và bài 8 Thực hành “Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi
tự do” GV thường không làm thí nghiệm do:
+ Dụng cụ thí nghiệm không đầy đủ (Hỏng, khó quan sát)
+ Thí nghiệm thực hành đồng loạt của HS: phòng học trật trội, HS đông,
GV không bao quát hết được HS, HS không tự giác ít có cơ hội thực hành… luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40Ngoài ra, các phần kiến thức khác có thể dùng thí nghiệm thực hoặc mô phỏng để hình thành kiến thức, kiểm nghiệm định luật nhưng thường GV không đề cập đến trong bài giảng của mình
- Về phương tiện dạy học: GV chỉ sử dụng máy tính, Projector để trình
chiếu bài giảng bằng PowerPoint, chưa sử dụng TN và bản đồ tư duy để dạy và học chương “Động học chất điểm”
1.2.2.3 Về phía học sinh
Để tìm hiểu hứng thú, tính tích cực học tập của HS đối với môn Vật lí, chúng tôi đã tiến hành dự giờ, trao đổi trực tiếp với HS, phát phiếu điều tra cho
160 em HS của 4 lớp học theo chương trình SGK Vật lí 10 cơ bản tại Trung tâm
HN&GDTX Uông Bí (phiếu điều tra xin xem phụ lục) Kết quả thu được:
Bảng 1.1 Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí Hứng thú học
Vật lí
Cách thức học môn
Vật lí Thời gian học Vật lí
Có Bình thường Không
Theo
vở ghi+
SGK
Theo
vở ghi +SGK TLTK
Theo
sơ đồ
Thường xuyên
Trước khi có giờ VL
Trước khi thi
và KT
Không học
Số
% 28,1 34,4 37,5 90,6 9,4 0 9,4 31,3 20 39,3
Bảng 1.2 Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của học sinh
Hiểu bài ngay trên lớp
Tích cực tham gia xây dựng bài
Chú ý nghe giảng trên lớp
Có
Không thường xuyên
Không Thường
xuyên
Đôi khi Không Có Đôi khi Không
% 18,8 40,6 40,6 29,4 31,2 39,4 34,4 39,4 26,2 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si