Những nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng .... Xuất ph
Trang 1QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Hữu Tham
THÁI NGUYÊN - 2019
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Cảnh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Phan Hữu Tham, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Cảnh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học sinh 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Trong nước 8
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 10
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 11
1.2.4 Khái niệm bỏ học 12
1.2.5 Khái niệm học sinh bỏ học 12
1.2.6 Khái niệm giáo dục phòng ngừa bỏ học 14
1.2.7 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học 15 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 61.3.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 18 1.3.5 Nội dung giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 19 1.3.6 Phương pháp giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 22 1.4 Một số vấn đề về quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên 26 1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên 26 1.4.2 Mục đích của quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 27 1.4.3 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên 28 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 35 1.5.1 Yếu tố chủ quan 35 1.5.2 Yếu tố khách quan 36 Kết luận chương 1 39
Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 40
2.1 Đôi nét về tình hình giáo dục ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng 40 2.1.1 Về phát triển số lượng học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 40 2.1.2 Về chất lượng giáo dục của học viên các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên 41 2.1.3 Đặc điểm về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 43 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 56
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng 57
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 58
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 58
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 60
2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 61
2.4 Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hoạt động quản lý của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên 62
2.4.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 62
2.4.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 63
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học của Giám đốc các Trung tâm 63
2.5.1 Ưu điểm 63
2.5.2 Hạn chế, tồn tại 64
2.5.3 Nguyên nhân 65
Kết luận chương 2 65
Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 68
3.1 Những nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng 68 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 83.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của các học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng 68
3.2.1 Thường xuyên chỉ đạo hoạt động nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về những hệ lụy do tình trạng học viên bỏ học gây ra 69
3.2.2 Phát huy vai trò của giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm và các đoàn thể trong Trung tâm đối với việc giáo dục phòng ngừa tình trạng học viên bỏ học 72
3.2.3 Tăng cường chỉ đạo xây dựng Trung tâm thân thiện, học viên tích cực 75
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học viên 79
3.2.5 Tăng cường chỉ đạo việc phụ đạo đối tượng học viên có kết quả học tập yếu, kém 81
3.2.6 Chỉ đạo việc đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục 82
3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 86
3.3.1 Mục đích của khảo nghiệm 86
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 86
3.3.3 Đối tượng khảo sát 86
3.3.4 Phương pháp kháo sát 86
3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 86
Tăng cường chỉ đạo việc phụ đạo đối tượng HV có kết quả học tập yếu, kém 87
Tăng cường chỉ đạo việc phụ đạo đối tượng HV có kết quả học tập yếu, kém 88
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Các kí hiệu và chữ viết tắt Nội dung
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số học viên năm học 2016 - 2017 40
Bảng 2.2: Số học viên năm học 2017 - 2018 40
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục hai mặt năm học 2016 - 2017 41
Bảng 2.4: Số học viên Tốt nghiệp THPT năm học 2016 - 2017 42
Bảng 2.5: Thống kê về đội ngũ giáo viên năm học 2017 - 2018 43
Bảng 2.6: Thống kê về đội ngũ cán bộ quản lý ở các Trung tâm năm học 2017 - 2018 44 Bảng 2.7: Số học viên đầu năm, cuối năm của năm học 2017 - 2018 46
Bảng 2.8: Số học viên đầu năm, cuối năm của năm học 2016 - 2017 46
Bảng 2.9: Số học viên bỏ học ở các khối lớp 47
Bảng 2.10: Nguyên nhân học viên bỏ học từ nhìn phía Trung tâm 49
Bảng 2.11: Nguyên nhân bỏ học nhìn từ phía học viên và cha mẹ học viên 50
Bảng 2.12: Nguyên nhân bỏ học nhìn từ phía cán bộ quản lý và giáo viên 51
Bảng 2.13: Mức độ xác định, xây dựng nội dung, chương trình giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 52
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 55
Bảng 2.15: Mức độ thực hiện thường xuyên, liên tục các phương pháp giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 56
Bảng 2.16: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 58
Bảng 2.17: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 59
Bảng 2.18: Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 60
Bảng 2.19: Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học 61
Bảng 2.20: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 62
Bảng 2.21: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 63
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 87
Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý 88 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ so sánh số học viên bỏ học trong hai năm học 2016-2017
và năm học 2017-2018 47 Hình 2.2 Biểu đồ nguyên nhân bỏ học 49
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Về mặt lý luận: Một trong những tư tưởng đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay là tăng cường giáo dục đạo đức và giảm nguy cơ bỏ học của học sinh được thể hiện trong Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục và các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật Giáo dục đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân” (Điều 23-Luật Giáo dục)
Về mặt thực tiễn: Gần đây, trên các phương tiện thông tin báo chí, truyền hình
đã lên tiếng khá nhiều về hiện tượng học sinh bỏ học tụ tập băng nhóm, gây gổ đánh nhau, có vụ dẫn đến tử vong Vấn đề này đã trở thành một mối quan ngại của dư luận, nhất là đối với gia đình và nhà trường Giáo dục là một khoa học và là một nghệ thuật Trong đó việc giáo dục, quản lý và ngăn chặn nguy cơ bỏ học của học sinh là một vấn đề khá nan giải, phức tạp và hết sức nhạy cảm Công việc này đã và đang trở thành một thách thức lớn không chỉ riêng ngành giáo dục Hiện nay khi đất nước ta đang ngày càng hội nhập kinh tế thế giới một cách sâu rộng thì ngoài những mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn đề mà chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa, hội nhập kinh tế quốc tế đưa vào nước ta những sản phẩm đồi trụy, phản nhân văn, reo rắc lối sống tự do tư sản, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Nền kinh tế thị trường đã làm cho một số bộ phận thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, ý chí kém phát triển, không có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu
Bên cạnh đó, trong nhiều năm trở lại đây số lượng học viên (người học, học sinh học văn hóa phổ thông tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh hoặc các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên cấp huyện gọi chung là học viên) theo học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng ngày càng giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó có nguyên nhân về công tác quản lý phòng ngừa học viên bỏ học Một số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn thờ ơ không chú ý đến việc giáo dục tình cảm, đạo đức cho học viên dẫn đến các em chán học, rời
bỏ trường lớp, làm giảm quy mô giáo dục và đào tạo ở các Trung tâm Với việc quy
mô đào tạo tại các Trung tâm giảm sút, về phía các cán bộ quản lý không hoàn thành luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13nhiệm vụ chính trị đối với địa phương, mặt khác gây ra sự lãng phí lớn về nhân lực cũng như cơ sở vật chất mà Nhà nước và nhân dân đã đầu tư, xây dựng
Về cá nhân: Thực tế cho thấy, việc tuyển sinh các em vào học tại các Trung tâm đã khó song việc giữ các em theo học trọn vẹn chương trình, cấp học còn khó hơn Xuất phát từ nhận thức trên, tôi nhận thấy việc tìm hiểu rõ nguyên nhân từ quản
lý dẫn đến tình trạng bỏ học và đề ra một số biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa tình trạng bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng là một nhiệm vụ hết sức cần thiết của
người cán bộ quản lý giáo dục Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo
giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm duy trì, ổn định quy mô giáo dục và đào tạo ở các Trung tâm trên địa bàn Thành phố
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên,
thành phố Hải Phòng
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 145 Giả thuyết khoa học Trong những năm gần đây, hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở
các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng đạt hiệu quả chưa do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ công tác quản lý Vì vậy, nếu tôi đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động này
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Thời gian khảo sát: Từ năm 2016 đến năm 2019
- Địa bàn nghiên cứu: 05 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Đối tượng khảo sát:
+ Cán bộ quản lý (Giám đốc và Phó Giám đốc): 03 người/Trung tâm, có 05 Trung tâm, tổng số 15 người,
+ Giáo viên và nhân viên: 160 người
+ Phụ huynh học viên: 100 người
+ Học viên của 05 Trung tâm: 200 người
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hóa và khái quát hóa lí thuyết để nghiên cứu các tài liệu về lí luận quản lý giáo dục, các văn bản của Nhà nước, các tài liệu khoa học có liên quan đến hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học sinh, học viên
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của các học viên ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
- Phương pháp điều tra viết: Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập các ý kiến đánh giá từ các đối tượng khảo sát (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học viên và học viên)
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các giảng viên, chuyên gia, cán bộ quản
lý giáo dục và giáo viên về các vấn đề thực tiễn liên quan
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn để các chuyên gia tư vấn, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả từ các phương pháp nghiên cứu khác
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên
ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học viên
ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, thành phố Hải Phòng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BỎ HỌC CỦA HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học của học sinh
1.1.1 Trên thế giới
Tình trạng học sinh bỏ học thường gặp phải ở hầu hết các nước trên thế giới, nhất là các nước nghèo, chậm phát triển, nơi có trình độ dân trí còn thấp, là một hiện tượng phức tạp với hệ thống các nguyên nhân từ bên trong và bên ngoài nhà trường Giáo dục được xác định là chiến lược lâu dài cho sự phát triển bền vững của mỗi một quốc gia Đặc trưng về phát triển kinh tế quy định nền giáo dục của quốc gia nên một số nước đặt giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ phát triển,
để tạo ra nguồn lực chất lượng cao không chỉ cho hiện tại mà còn định hướng sự phát triển cho tương lai của quốc gia đó Chỉ số HDI (Human Development Index)
về chất lượng cuộc sống cũng lấy tỷ lệ người biết chữ làm tiêu chí đo lường nhằm đánh giá mức độ phát triển toàn diện của một quốc gia bên cạnh GDP bình quân và tuổi thọ bình quân đầu người Ở những nước phát triển tỷ lệ trẻ em đến trường đạt 95%, các đạt nước có thu nhập thấp như nước ta thì tỷ lệ trẻ em học xong trung học cơ sở (THCS) cũng rất thấp, khoảng 77% Ví dụ như với Malaysia tỷ lệ bỏ học ở trường phổ thông là 9,3% đối với vùng đô thị và 16,7% nông thôn Trong khi đó có 4,4% học sinh tiểu học và 0,8% học sinh phổ thông chưa làm chủ được
ba kỹ năng đọc, viết và làm toán
Nghiên cứu của UNICEF (2010) chỉ ra rằng “Trong khi tỷ lệ nhập học ngày càng được cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu như tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt” Điều này là một sự lãng phí nguồn lực và làm tăng số người mù chữ Các nước có dân số đông tỷ lệ nhập học cao, song đồng thời tỷ lệ bỏ học ở các nước này cũng cao Chính sách giáo dục có liên quan mật thiết, hữu cơ đến chính sách phát triển kinh tế, chính sách dân số của một quốc gia Hầu hết các quốc gia đều phải đương đầu với tình trạng học sinh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17bỏ học trong nhiều giai đoạn khác nhau, điều này đã trở thành đề tài cho nhiều nhà nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp thiết thực cho ngành giáo dục quốc dân góp phần thúc đẩy sự bình đẳng ở tất cả mọi lĩnh vực
Okumu, Ibrahim M, Naka jo, Alex and Isoke, Doren (2008) đã phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội dẫn đến quyết định bỏ học ở học sinh tiểu học tại Uganda Các nhà nghiên cứu đã thiết lập một mô hình hậu cần để phân tích các số liệu quốc gia vào năm 2004 và mô hình phân tích này đã phân tích theo đoàn hệ đối với tuổi của các học sinh nông thôn và thành thị, theo giới tính Kết quả phân tích cho thấy các biến số như giới tính, tổng số tiền chi trả cho học phí, giới tính của chủ hộ không có tác động đến tỷ lệ bỏ học Nhưng các biến số như quy mô gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, loại hình hoạt động kinh tế của các thành viên hộ gia đình, đặc biệt
là ở vùng nông thôn đã có những tác động quan trọng đối với cơ hội tiếp tục việc học tập hoặc tỷ lệ bỏ học của học sinh Thậm chí rằng, Robert Balfanz and Nettie Legters (2004) còn chỉ ra rằng có những vùng, miền có tỷ lệ học sinh bỏ học cao thường là những trường yếu về năng lực, và kết quả học tập của trường thông thường kém ở những môn như toán, văn…Hơn nữa các trường này thường là những trường được đặt ở các vi trí mà cộng đồng xung quanh đó có tỷ lệ cao về thất nghiệp, tội phạm và có trình độ học vấn không cao
B Alfred Liu (1976) đề cập đến các nội dung rất thú vị về sự biến đổi xã hội, sự gia tăng dân số với vấn đề phát triển giáo dục Theo nghiên cứu này thì sự biến đổi xã hội có được là do sự tác động của các yếu tố hệ tư tưởng, công nghệ và nhân khẩu Biến đổi xã hội sẽ dẫn đến những biến đổi trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội, trong đó có sự biến đổi của hệ thống giáo dục Sự biến đổi này chính là để thích nghi với những nhu cầu đặt ra trong quá trình chuyển hóa của xã hội Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, việc kiểm soát yếu tố nhân khẩu có một vai trò quan trọng Vì quy mô dân số là chỉ số chủ chốt trong việc phát triển hệ thống giáo dục cả về lượng và chất Không thể hình thành các chương trình chuyên biệt nếu không có đủ số lượng học sinh và cũng không thể hình thành các chương trình phát triển nếu không tính đến yếu tố về quy mô dân số
Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhân khẩu học với với việc lập kế hoạch giáo dục của Stelios N Georgiou cho thấy, việc nâng cao tỷ lệ nhập học và luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18chất lượng giáo dục là mục tiêu của kế hoạch hóa phát triển giáo dục Xây dựng và thực hiện các mục tiêu này trong phát triển giáo dục cần phải tính đến các yếu tố nhân khẩu như cấu trúc tuổi và giới tính dân cư
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học của Ấn Độ trên cơ sở thống kê khá đầy đủ theo từng năm và theo các đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản như đô thị - nông thôn, giới tính và đã áp dụng phân tích theo đoàn hệ để chỉ ra xu hướng và số bỏ học theo từng nhóm tuổi và từng lớp học Đa số học sinh bỏ học là những học sinh lưu ban, điều đó cho thấy kết quả học tập thấp cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bỏ học Vấn đề này đòi hỏi xem xét những yếu tố liên quan đến giảng dạy như chất lượng giáo viên, chương trình học và những điều kiện cơ sở hạ tầng…Một phát hiện trong nghiên cứu này là trẻ em gái bỏ học nhiều hơn trẻ em trai, điều này cũng chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ lệ bỏ học và giới
Ở khu vực nông thôn, các nghiên cứu phát hiện phát hiện có khoảng sáu mươi nguyên nhân dẫn đến việc bỏ học của trẻ em Các nguyên nhân này được nhóm thành ba cụm chủ yếu và có sự chồng lấn lên nhau Nghèo khổ là một trong những nguyên nhân chủ yếu, song trầm trọng hơn nữa là tình trạng mù chữ của bố mẹ có tác động lớn đến việc bỏ học của trẻ em Nguyên nhân thứ hai là do những trẻ em bỏ học và cha mẹ của chúng đưa ra là việc trừng phạt về thân thể đối với học sinh học kém Trong khi đó, giáo viên và nhà trường lại cho rằng, phụ huynh học sinh ít liên
hệ với nhà trường, chương trình giảng dạy chưa phù hợp, thiếu phương tiện giảng dạy là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học của trẻ em Bất bình đẳng giới cũng được xác định là một trở ngại đối với trẻ em gái Học sinh bỏ học do gia đình có thu nhập thấp, bố mẹ thất nghiệp hoặc nghề nghiệp không ổn định, học vấn thấp hoặc thất học hoặc bỏ học vì sức khỏe yếu do suy dinh dưỡng, trường ở xa nhà, không thích học và những yếu tố nhà trường như cơ sở vật chất, chất lượng giáo viên Những nguyên nhân này liên quan đến những rào cản về kinh tế xã hội và có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau (Barton, 2006; Barsaga, 1995) [4, tr.5],
Nhìn chung, các yếu tố tác động đến học sinh bỏ học được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề bỏ học sớm của học sinh liên quan đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, từ những chính luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19sách về kinh tế, dân số, nhân khẩu đều ảnh hưởng rõ rệt đến vấn đề này Ngoài ra, những nguyên nhân về bình đẳng giới, sự phân cấp giữa thành thị, nông thôn, giữa nhóm người có thu nhập cao với nhóm có thu nhập thấp Từ thực tế này chỉ ra rằng bất bình đẳng trong tiếp cận với giáo dục cho trẻ em vẫn còn diễn ra ở khắp nơi trên thế giới, điều này cần thiết có sự vào cuộc nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề học sinh bỏ học, nghiên cứu về quan điểm lý luận chung gồm có: Đặng Thành Hưng [27], [28], [29], [30], Đặng Vũ Hoạt [34], Nguyễn Sinh Huy [30], Trần Kiểm [31]… Các tác giả đã đề cập đến bản chất của hiện tượng lưu ban bỏ học; các nhân tố tác động đến lực lượng bỏ học: xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân học sinh; đề xuất các giải pháp trên bình diện quá trình giáo dục, quá trình dạy học, bình diện xã hội, bình diện nhân cách cá nhân học sinh Các tác giả còn đề cập đến nguyên nhân khiến học sinh bỏ học là do chương trình và sách giáo khoa, do giáo viên gây ra Từ đó các tác giả cho rằng: Cần phải sửa tận gốc những sai lầm đó, có nghĩa là phải tạo ra một cấu trúc mục đích, nội dung chương trình, phương pháp mới, hợp lý hơn và phải áp dụng các biện pháp đồng
bộ thì mới có thể khắc phục được tình trạng học kém - nguyên chủ yếu gây nên tình trạng học sinh bỏ học
Tình trạng học sinh bỏ học đã và đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, vấn đề này đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã khảo sát các đặc điểm tâm lý của học sinh yếu, kém, lưu ban; tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm ngăn ngừa hiện tượng bỏ học
Tóm lại, vấn đề học sinh bỏ học đã diễn ra từ rất lâu và phổ biến tại các nước nghèo, các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Vấn đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Các tác giả nghiên cứu đã chỉ rõ ra nhiều nguyên nhân khiến học sinh bỏ học tại nhiều quốc gia nêu trên song việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa học sinh bỏ học lại chưa có nhiều nên tôi đã tiến hành nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên thông qua đề tài này
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 201.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định Như vậy, quản
lý có các thành phần: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý
Theo quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu [10, tr.1]
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm quản lý
đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [37, tr.108]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau, quá trình "quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức trạng thái ổn định, quá trình "lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển" [23, tr.1]
Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, tác giả Hà Thế Ngữ lại cho rằng: "Quản lý
là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống, để tác động đến hệ thống, nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới" [34, tr.106]
Về sự cần thiết của quản lý, được C Mác viết: "Tất cả mọi lao động trực tiếp
hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít hay nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [dẫn theo 12, tr.34]
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, nhưng chỉ khác nhau về cách diễn đạt, về góc tiếp cận, còn những nội dung cơ bản thì giống nhau, và cùng
hướng đến một khái niệm quản lý: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [29, tr.12]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 211.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành cùng nhau, nếu nói: giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục (QLGD) Giáo dục ra đời nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau Thế hệ sau
có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý giáo dục được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Nhiều tài liệu khoa học cho rằng quản lý giáo dục được xem xét dưới hai góc độ:
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục) ở cấp độ này, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh, Các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục [29, tr.14]
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ sở giáo dục)
Ở cấp độ này, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật ) chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể người học và các lực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục [34, tr.14]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [37, tr.35]
Từ những khái niệm trên, ta có thể nhận thấy rõ các yếu tố của quản lý giáo dục là: chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 221.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, là nơi trực tiếp giáo dục, đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chế độ chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục Nhà trường là nơi diễn ra hoạt động dạy học của thầy
và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học
Quản lý nhà trường (QLNT) là một bộ phận trong quản lý giáo dục (QLGD) Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Do đó, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà
trường theo mục tiêu giáo dục đặt ra Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà
trường là quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [20,tr.32] Theo tác giả
Nguyễn Phúc Châu: "Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, người học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục" [11, tr.14]
Quản lý Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên là khâu của
hệ thống quản lý giáo dục quốc dân, vì Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên là đơn vị cơ sở của giáo dục thường xuyên Quản lý Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, cán bộ để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục học viên nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo ngành học
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Phi giáo dục phổ thông bất thành dân trí" [23,
tr.11] Qua đó thấy được tầm quan trọng của việc quản lý Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên trong việc nâng cao mặt bằng dân trí, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Muốn thực hiện mục tiêu này một cách có hiệu quả, thì phải hạn chế được tình trạng học viên Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên bỏ học
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan tâm xem xét”
Vậy khái niệm bỏ học được hiểu ở từng giai đoạn phát triển xã hội khác nhau Trước đây bỏ học là hiện tượng không đáng lo ngại song hiện nay vấn đề này được toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Từ đó có thể quan niệm bỏ học là việc học sinh không tiếp tục theo học nữa, rời bỏ trường lớp giữa chừng Hay học sinh bỏ học là những học sinh đã từng đi học nhưng sau đó không tiếp tục đi học nữa Học sinh bỏ học đồng nghĩa với việc các em không tiếp tục đi học nữa
1.2.5 Khái niệm học sinh bỏ học
Theo Luật Giáo dục năm 2005: Nếu học sinh đang trong độ tuổi đến trường, đang theo học một lớp bất kì mà nghỉ quá 90 tiết/năm học (mà không có một lí do chính đáng) thì được xem là bỏ học Còn theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT thì học sinh nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hay nhiều lần cộng lại) thì không được lên lớp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24Học sinh bỏ học đồng nghĩa với việc các em không tiếp tục đi học nữa, có học sinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó; có học sinh bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hoặc khi năm học gần kết thúc; có học sinh
bỏ học một vài ngày, một vài tiết (bỏ học trong thời gian ngắn) để đi chơi hoặc đi giải quyết vấn đề gì đó rồi trở lại lớp học
Thực thế còn có hiện tượng học sinh khác, mặc dù vẫn ngồi trong lớp nhưng không khác gì học sinh bỏ học Đó là những học sinh ngồi lơ mơ trong lớp, không chú ý nghe giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy, cô giáo đang giảng bài, không tham gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ Đối tượng này chính là đối tượng "tiền bỏ học" Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là một hiện tượng không bình thường, bởi việc bỏ học gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nhân lực, đến cộng đồng và xã hội
Một trong các yêu cầu cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mỗi học sinh được học trọn vẹn bậc học Nhưng thực tế do nhiều nguyên nhân tác động, học sinh bỏ học không hoàn thành được hết bậc học, thậm chí có em bỏ học ngay từ lớp 10 Đây là hiện tượng không bình thường, bởi vì các em chưa trưởng thành, suy nghĩ chưa chín chắn, tương lai các
em sẽ ra sao? Các em sẽ làm được những gì với mớ kiến thức không trọn vẹn đó Xét sâu xa hơn, việc bỏ học bất thường sẽ gây xáo trộn về mặt tâm lý của học sinh đang còn đi học, gây hậu quả xấu cho xã hội, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tương lai các em
Bác Hồ đã dạy: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Đúng vậy, khi học sinh bỏ học sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu quả cho nền
kinh tế và xã hội; "Thanh niên mới là chủ nước nhà", "thật vậy, nước nhà thịnh hay
suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên" [dẫn theo 18, tr.124] Các em
sẽ lớn lên, sẽ trưởng thành, sẽ là chủ nước nhà Vậy các em sẽ làm cho nước nhà thịnh hay suy với khối óc trống rỗng, không kiến thức, không kinh nghiệm; các em không hiểu rằng kiến thức tốt, kinh nghiệm phong phú sẽ là cơ hội cho người nghèo bứt phá, vượt lên phía trước để tiếp cận với những cơ hội có thu nhập cao, để cải thiện cuộc sống
Bỏ học, thất học và mê tín dị đoan thường hay đi cùng nhau Chính sự hiểu biết nông cạn đã biến những người thất học thành nạn nhân của những vụ lừa đảo, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25thành công cụ cho kẻ địch lợi dụng tuyên truyền, xuyên tạc ảnh hưởng đến chính trị, trật tự an ninh của xã hội Ngoài ra, học sinh bỏ học, thất học thường có sự hiểu biết nông cạn, có kĩ năng nghề nghiệp thấp hoặc không có nên khó kiếm được việc làm tốt
và có nguy cơ mắc các tệ nạn cao, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội
1.2.6 Khái niệm giáo dục phòng ngừa bỏ học
- Phòng ngừa bỏ học Khái niệm phòng ngừa có thể hiểu đơn giản là vừa đề phòng, vừa ngăn ngừa
sự việc, hiện tượng nào đó có ý nghĩa tiêu cực, không tốt được dự báo là sẽ xảy ra hoặc đang xảy ra trong đời sống xã hội Từ đó, có thể hiểu “phòng ngừa bỏ học” là khái niệm được dùng trong nhà trường, ở các cơ sở giáo dục Nó bao gồm một loạt các tác động của giáo viên, nhà quản lí, các tổ chức xã hội trong nhà trường, phụ huynh học sinh đến từng học sinh vừa để đề phòng, vừa để ngăn ngừa hiện tượng học sinh bỏ học ở các cơ sở giáo dục, đặc biệt ở các trường tiểu học, trường THCS và
ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên Trong đó, đề phòng
là công việc phải làm trước, ngăn chặn là công việc làm sau Đôi khi hai công việc này đều trong thời gian nhất định đến lúc hiện tượng đó không còn xảy ra nữa Tùy theo tính chất phức tạp và mức độ nguy hại của từng loại sự việc, hiện tượng mà người ta sử dụng khái niệm “phòng ngừa” hay “phòng chống” Ví dụ: phòng chống bạo lực học đường, phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm ma tuý, phòng chống buôn lậu, hàng giả, phòng chống tội phạm công nghệ cao
Phòng ngừa là việc kịp thời phát hiện những biểu hiện có thể dẫn đến tình trạng bỏ học ở học sinh; qua đó các lực lượng sư phạm, các chủ thể quản lý kịp thời
có biện pháp hữu hiệu để không cho tình trạng bỏ học diễn ra trên thực tế
- Giáo dục phòng ngừa bỏ học Cùng với hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất cho học sinh thì giáo dục phòng ngừa hiện tượng học sinh bỏ học ở các cơ sở giáo dục cũng được xem là một thành tố của quá trình sư phạm tổng thể cũng như là một nhiệm vụ cần thiết của nhà trường, của cơ sở giáo dục - nơi mà đang tồn tại các nguyên nhân chủ quan (thuộc về người học) và nguyên nhân khách quan được cảnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26báo là những tác động có thể dẫn đến hiện tượng học sinh bỏ học hoặc nhiện tượng này đang xảy ra ở cơ sở giáo dục
Giáo dục phòng ngừa bỏ học được hiểu là các tác động mang tính giáo dục của nhà trường với chủ thể giáo dục là cán bộ quản lí, giáo viên lên đối tượng giáo dục là học sinh nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh đối với việc học tập của các em để qua đó đề phòng và ngăn ngừa hiện tượng học sinh bỏ học xảy
ra ở nhà trường, ở cơ sở giáo dục
Hoạt động giáo dục phòng ngừa hiện tượng học sinh bỏ học ở cơ sở giáo dục
là hoạt động có mục đích, có nội dung, có phương pháp và hình thức giáo dục được xác định từ trước và được thực hiện bởi các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường với nòng cốt là đội ngũ cán bộ quản lí và các giáo viên trong nhà trường
1.2.7 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học
Quản lý là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý
để thực hiện mục tiêu đề ra; hệ thống những tác động được tiến hành theo các phương pháp quản lý giáo dục Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bỏ học là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng có nguy cơ, phòng và ngăn ngừa tình trạng bỏ học của học sinh (học viên), không để tình trạng bỏ học diễn ra trên thực tế tại các cơ sở giáo dục Ở đây đòi hỏi chủ thể quản lý (Hiệu trưởng hoặc Giám đốc) có nhận thức sâu sắc và đầy đủ chức năng và nhiệm vụ quản lí của mình đối với hoạt động giáo dục phòng ngừa hiện tượng học sinh, học viên bỏ học ở cơ sở giáo dục Cụ thể là:
- Thứ nhất, xây dựng kế hoạch (tổng thể và chi tiết) cho các hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các cơ sở giáo dục;
- Thứ hai, tổ chức thực hiện kế hoạch, thực hiện nội dung, chương trình giáo dục phòng ngừa hiện tượng học viên bỏ học;
- Thứ ba, Giám đốc Trung tâm thực hiện chỉ đạo sát sao, thường xuyên các công việc có liên quan đến hoạt động giáo dục phòng ngừa hiện tượng học viên bỏ học;
- Thứ tư, thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục phòng ngừa hiện tượng học viên bỏ học đã thực hiện ở đơn vị mình
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 271.3 Một số vấn đề về hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
- Vị trí:
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục - đào tạo cấp huyện trong hệ thống giáo dục quốc dân được sát nhập từ Trung tâm giáo dục thường xuyên (cấp huyện), Trung tâm Dạy nghề (cấp huyện), và Trung tâm hướng nghiệp Dạy nghề từ năm 2016 trên phạm vi toàn quốc
- Chức năng:
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên vừa thực hiện chức năng giáo dục nghề nghiệp (đào tạo nghề) vừa thực hiện chức năng giáo dục phổ thông bậc THCS, THPT, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho nhân dân tại địa phương
- Nhiệm vụ:
Theo Điều 13 - Thông tư liên tịch số 39/2015 giữa Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ đã quy định rõ Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Đó là:
1 Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
2 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
3 Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình
độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
4 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh
5 Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật
6 Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo
7 Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
8 Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định
9 Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh
10 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp
11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
12 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
13 Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Đặc điểm của học viên các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
Như chúng ta đều biết, ý nghĩa của việc thành lập các Trung tâm giáo dục thường xuyên nói chung, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên nói riêng nhằm tạo điều kiện cho mọi người có hoàn cảnh khác nhau được tham gia học tập và học tập suốt đời Nên đối tượng học viên theo học tại các Trung luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29tâm rất đa dạng: đa dạng về tuổi tác nên cũng khác nhau về tâm sinh lý, khác nhau về nhận thức và khác nhau về mục đích học tập Chính vì vậy, các Trung tâm đã mở nhiều lớp học với các hình thức tổ chức lớp học, nội dung chương trình, phương pháp dạy học và giáo dục khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học Đối với học viên học văn hóa tại các Trung tâm nhìn chung có nhận thức chưa đúng đắn
về tầm quan trọng của việc đi học, nhiều học viên chưa dành nhiều thời gian cho học tập trên lớp cũng như ở nhà, chưa thực sự quyết tâm vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống để vươn lên trong học tập nên năng lực học tập còn nhiều hạn chế so với các học sinh tại các trường THPT Với chất lượng học viên đầu vào thấp nên kéo theo kết quả học tập của các em chưa cao, còn nhiều học viên bỏ học giữa chừng khi năm học, khóa học chưa kết thúc
1.3.3 Mục đích của hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
Mục đích của hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học là không để tình trạng bỏ học xảy ra hoặc giảm tối đa số học viên bỏ học, tìm ra những yếu tố nguy cơ
để có biện pháp ngăn chặn kịp thời tình trạng đó
1.3.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
Hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học giúp hiện tượng bỏ học không xảy ra hoặc hạn chế tối đa tình trạng bỏ học, các yếu cố có nguy cơ dẫn đến bỏ học được ngăn chặn và loại bỏ Do đó, chúng ta không phải chạy theo gánh chịu những hệ lụy mà học viên bỏ học gây ra
Việc phòng ngừa hiện tượng học viên bỏ học sẽ giúp cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên duy trì và ổn định sĩ số học viên ở các lớp học nghề và các lớp học văn hóa phổ thông, thực hiện được chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề và đặc biệt góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục ở các cấp học phổ thông theo các Nghị quyết của Đảng và chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước
Mặt khác, nếu một Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên không có học viên bỏ học, các em theo học đến cùng để có chứng chỉ đào tạo một nghề nào đó và hoàn thành chương trình văn hóa phổ thông là tiền đề, là cơ sở để các
em tìm được việc làm hay tự tạo được việc làm góp phần làm chuyển dịch cơ cấu lao luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30động xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động xã hội Qua đó, vị thế, uy tín về đào tạo và giáo dục của Trung tâm sẽ được nâng cao, thu hút được nhiều người đến học
1.3.5 Nội dung giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
Để phòng ngừa bỏ học của học viên, cần tập trung giáo dục về nhận thức, giáo dục thái độ và giáo dục hành vi trong học tập cho các em
* Giáo dục nhận thức đúng về học tập:
Thứ nhất, giáo dục học viên hiểu rõ về mục đích học tập Mục đích của việc học tập là tiếp thu, lĩnh hội tinh hoa văn hóa của loài người, các kinh nghiệm xã hội - lịch sử của nhân loại; là để có hiểu biết ngày càng đầy đủ hơn, toàn diện hơn, sâu sắc hơn về tự nhiên, xã hội và con người, sử dụng các kiến thức và vận dụng các kỹ năng
đã học vào cuộc sống, vào công việc để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác, Mục đích của việc học tập là học để làm người, để sống tốt và để làm việc tốt hơn
Thứ hai, giáo dục học viên hiểu rõ hơn về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học tập Học tập có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời con người Học tập ở trường đã giúp học sinh, sinh viên, có cơ hội để khám phá thế giới một cách chân thực và hiệu quả, rút ngắn được thời gian trong việc nhận thức thế giới phong phú và phức tạp, giúp con người ngày càng làm chủ được cuộc sống của mình Việc học giúp con người tích lũy được nhiều tri thức về tự nhiên, xã hội, về con người, tích lũy kinh nghiệm xã hội - lịch sử loài người, để tự biến đổi bản thân mình, để mình phát triển nhanh hơn, về nhiều mặt như phẩm chất cá nhân, nhân cách, năng lực, để sống tốt hơn và làm việc tốt hơn Học tập giúp cho việc phát triển tâm lý, nhân cách người học một cách tích cực
Đi học giúp học viên học được nhiều kiến thức quan trọng và hữu ích để vận dụng trong đời sống thực tiễn hoặc có điều kiện học tiếp lên trình độ cao hơn (học nghề, THPT, Cao đẳng, Đại học và sau Đại học)
Đi học đầy đủ giúp nhận thức về con người, công việc, cuộc sống tốt hơn, sâu sắc hơn; có kiến thức để làm việc tốt hơn, xin việc dễ hơn, tốt hơn, có thu nhập cao hơn; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31Thứ ba, giáo dục học viên hiểu biết đầy đủ về những tác hại hay hệ lụy của việc nghỉ học hay bỏ học
Nếu không đi học đầy đủ, học viên sẽ không bắt kịp kiến thức Mỗi buổi học là thời gian học viên dành cho việc học tập, thảo luận những vấn đề theo những chuyên đề khác nhau Vì vậy, mỗi lần nghỉ học thì học viên đã bỏ lỡ một khoảng thời gian học tập kha khá trước đó Khi nghỉ, những học viên khác vẫn miệt mài học tập và đương nhiên, nếu nghỉ học thường xuyên sẽ bị hổng kiến thức, không theo kịp bạn bè
Không đi học đầy đủ, học viên có thể bỏ qua một bài kiểm tra, một bài tập nào đó Điều đó ảnh hưởng đến điểm số, thậm chí không đủ điều kiện để thi học kì hay hết cấp Không đi học đầy đủ, giáo viên có thể nhìn ra sự vắng mặt, sẽ thấy mất thiện cảm với học viên đó và có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá xếp loại học viên Đặc biệt, nếu bỏ học giữa chừng, các em chưa đủ điều kiện trình độ để học tiếp lên, chưa đủ kiến thức để tìm cho mình được một việc làm tốt Với những kiến thức còn dở dang ấy, đôi khi, học viên phải tham gia lao động sớm, điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của cả về sức khỏe và tinh thần
Đi học, học viên được sinh hoạt, vui chơi, giao tiếp với bạn bè, thầy cô giáo,
có được sự giáo dục tốt nhất; hạn chế được các tệ nạn xã hội (cờ bạc, rượu chè, ma túy, mại dâm )
Thứ hai, giáo dục học viên về tinh thần học tập, ý thức học tập Học viên cần
có tinh thần học tập và ý thức học tập tốt, tích cực và cố gắng trong học tập, không ngại khó trong quá trình học tập
Thứ ba, giáo dục học viên về trách nhiệm và nghĩa vụ học tập Học viên cần hiểu rõ trách nhiệm của mình đối với công việc học tập, không ai học thay cho mình được và phải chịu trách nhiệm về kết quả học tập Học tập vừa là quyền lợi vừa là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32nghĩa vụ của người học Bỏ học là bỏ mất quyền được học tập Ở lứa tuổi các em, học tập không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ
Học viên cần tôn trọng và chấp hành nội quy học tập, có tính kỷ luật trong học tập, trong kiểm tra và thi cử nghiêm túc
Khi nhà trường có các hoạt động giáo dục cho các em có được nhận thức đúng đắn về việc học tập, việc đi học đầy đủ, chuyên cần, có động cơ học tập rõ ràng thì thái độ học tập sẽ thay đổi theo chiều hướng tích cực Vậy thái độ học tập được hiểu như thế nào? Thái độ học tập là trạng thái tinh thần được biểu hiện ra bên ngoài đối với việc tiếp thu kiến thức từ một môn học nào đó Nói một cách dễ hiểu, thái độ học tập chính là trạng thái tinh thần khi học viên học tập
Thái độ học tập vô cùng quan trọng và nó ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp thu kiến thức của học viên Học viên có một thái độ tốt sẽ có khả năng tập trung cao độ, tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, không trải qua sự thúc ép từ bất kì ai Một thái độ học tập tồi tệ sẽ khiến cho học viên giảm khả năng ghi nhớ, tiếp thu kém do không tập trung vào môn học
Thái độ đến từ ý thức Nếu học viên có ý thức và khao khát học tập thì một cách tự nhiên thái độ sẽ thay đổi
Người học phải có thái độ, động cơ học tập rõ ràng Cho dù thời gian dành cho việc học nhiều hay ít thì đây là yếu tố quan trọng nhất tác động đến việc học của học viên Học viên sẽ không thể nào học được một cách hiệu quả nhất nếu không có được một thái độ học, một động cơ học tập đúng đắn “Học để làm gì?” Học để phát triển toàn diện nhân cách, để có sự thành đạt cá nhân và do đó, cống hiến có hiệu quả cho cộng đồng Nếu không có thái độ đúng, học viên sẽ không thể nỗ lực hết mình và vượt qua được mọi khó khăn
Vậy thế nào là một thái độ học tập tốt?
a Lạc quan tích cực: Đây là yếu tố then chốt, là yếu tố góp phần quan trọng vào thành công của nhiều người thành đạt
b Có mục đích: Học viên phải xác định mục đích việc học của mình Có mục đích rõ ràng thì việc học mới có động cơ, hứng thú
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33Nhà trường, thầy cô có thể giáo dục ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ học tập thông qua các hoạt động chính khóa cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Giáo dục hành vi trong học tập:
Như mọi người đều thấy, thái độ học tập của các em thay đổi tiến bộ phải được biểu hiện ra bên ngoài bằng hành vi đối với việc học tập Do đó, nhà trường cần giáo dục cho các học viên hướng tới các hành vi cơ bản sau:
- Đi học đầy đủ;
- Đi học đúng giờ;
- Không làm việc riêng, tập trung khi học;
- Làm đúng và đủ nhiệm vụ trong quá trình học tập;
1.3.6 Phương pháp giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
Phương pháp giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học là cách thức tác động của giáo viên, nhà quản lý lên đối tượng học viên về các mặt nhận thức, thái độ, niềm tin
và hành vi trong quá trình học tập để hình thành cho các em những phẩm chất cần thiết nhằm đạt được mục tiêu phòng ngừa được tình trạng học viên bỏ học diễn ra ở
cở sở giáo dục
Phương pháp giáo dục học viên rất đa dạng, giáo viên cần phải vận dụng linh hoạt chúng cho phù hợp với mục đích, với đối tượng giáo dục, với từng tình huống cụ thể mới đạt được kết quả như mong đợi
Trong phòng ngừa học viên bỏ học cần sử dụng các phương pháp giáo dục sau đây:
(1) Nhóm các phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là nhóm các phương pháp tác động vào mặt nhận thức và tình cảm của học viên để hình thành cho các em ý thức và thái độ tốt đẹp với cuộc sống, là phương pháp thu phục nhân tâm, giúp học viên nhận ra và hướng tới cái chân - thiện -
mỹ để sống và hành động đó
Nhóm các phương pháp thuyết phục gồm các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp khuyên giải
Khuyên giải là phương pháp gặp gỡ, trò chuyện, tâm tình riêng giữa nhà giáo dục (giáo viên, cán bộ quản lý, ) với đối tượng học sinh cần giáo dục để khuyên răn, giải thích những điều hay lẽ phải, làm cho rõ các khái niệm đạo đức, những nội quy, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34quy tắc, chuẩn mực xã hội mà mỗi người cần phải tuân theo Ví dụ như khuyên giải học viên không được nghỉ học nhiều vì sẽ không hiểu được nội dung của bài học dẫn đến kết quả học tập không tốt, gây ra chán nản, thiếu tự tin trong học tập
- Phương pháp tranh luận
Tranh luận là phương pháp tác động khéo léo đến đối tượng giáo dục bằng con đường tổ chức đối thoại, tranh luận Cuộc đối thoại tranh luận này diễn ra giữa các học viên trong lớp với nhau để tìm ra lời giải đáp cho một tình huống khó xử, một sự kiện giáo dục nào đó vừa xảy ra để từ đó khẳng định, hình thành một quan điểm đúng, xóa đi một nhận thức sai lầm đã ăn sâu vào tiềm thức con người Ví dụ, giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học viên trong lớp tranh luận về mục đích học tập của học viên hiện nay là gì để các em hiểu rõ về mục đích học tập của mình
- Phương pháp nêu gương
Thuyết phục học viên bằng sự gương mẫu của giáo viên, cán bộ quản lý, cha
mẹ học viên, trong cuộc sống và trong lao động Các em rất quan tâm đến những người xung quanh và theo dõi những hành động của họ Vì thế, bản thân giáo viên, cán bộ quản lý, cha mẹ phải là tấm gương sáng để học viên noi theo Nêu gương là sự bắt chước Có thể nêu gương những học viên học giỏi, chăm ngoan, những em có hoàn cảnh khó khăn vượt lên trong cuộc sống, những học viên khuyết tật cố gắng trong học tập, những vận động viên có thành tích cao,
(2) Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động
Phương pháp giáo dục này là đưa con người vào hoạt động thực tiễn để tập rượt, rèn luyện tạo nên các hành vi thói quen Chúng là cơ sở để tác động trở lại cho quá trình nhận thức và hình thành thái độ đúng đắn cho học viên
Nhóm các phương pháp này có các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp luyện tập
Luyện tập là phương pháp đưa học viên vào các hoạt động đa dạng, có mục đích, có kế hoạch trong một thời gian tương đối dài nhằm tạo cho các em có hành vi thói quen Mỗi người một công việc và thực hiện công việc phải tích cực và sáng tạo
Đó là con đường để hình thành nhân cách Luyện tập càng phong phú, các hoại hình hoạt động càng đa dạng thì giá trị giáo dục càng cao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Phương pháp luyện tập có thể giao việc hàng ngày cho cho học viên như: làm lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, đội cờ đỏ, phụ trách tập thể dục của lớp, tham gia đội bóng, Trong đó, giáo viên cần theo dõi, uốn nắn thường xuyên
- Phương pháp thông qua các hoạt động trải nghiệm
Phương pháp này đưa học viên vào hoạt động xã hội là việc tổ chức cho các
em thâm nhập vào các hoạt động đa dạng của xã hội phù hợp với khả năng và hứng
thú của tuổi trẻ Các hoạt động này gồm:
+ Tham quan các cơ sở sản xuất, nhà bảo tàng, + Tham quan các hoạt động của địa phương (lao động công ích, hoạt động sản xuất trong xí nghiệp, sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, )
+ Tổ chức các cuộc tiếp xúc với những người lao động trong nhà máy, hợp tác
xã, người lao động chân tay, người lao động trí óc, người lao động tiên tiến
+ Đưa học viên vào các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống ở địa phương
- Phương pháp khen thưởng
Phương pháp khen thưởng là phương pháp biểu thị sự hài lòng và sự đánh giá tích cực của nhà giáo dục đối với các hành vi tốt của cá nhân và tập thể, nó gây nên trạng thái phấn khởi, tự hào, thỏa mãn với những thành công, từ đó các em phấn đấu nhiều hơn, giành lấy những thành tích cao hơn
Khen thưởng trong nhà trường có những hình thức sau đây:
+ Nhà giáo dục tỏ sự đồng tình bằng cái nhìn vui vẻ, bằng nụ cười tán thưởng, bằng lời nói động viên khích lệ
+ Người lãnh đạo biểu dương cá nhân trước tập thể
+ Nhà trường cấp giấy khen hay đền ghị cấp trên cấp bằng khen
+ Tặng thưởng lưu niệm vật chất, cấp học bổng hay miễn thi vào cấp học cao hơn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36Khen thưởng cần quán triệt các yêu cầu sau đây:
+ Khen thưởng phải khách quan, công bằng, hợp lí, đúng người, đúng việc, đúng thời điểm
+ Khen thưởng phải được đông đảo các thành viên trong tập thể thừa nhận + Cá nhân hay tập thể được khen thưởng cảm thấy xứng đáng, tự hào, phấn khởi, có giá trị khích lệ họ phấn đấu cho những thành tích cao hơn
+ Động viên, khuyến khích những em lần đầu tiên đạt được thành tích
- Phương pháp trách phạt
Trách phạt là phương pháp biểu lộ sự không đồng tình, sự lên án của nhà giáo dục đối với những hành vi sai lầm của học viên, với mong muốn gây cho các em hối hận về những việc làm Từ đó, các em thành khẩn nhận lỗi và tự mình bỏ những hành
vi và ý nghĩ sai lầm đó Trách phạt chỉ dùng trong trường hợp đặc biệt khi thuyết phục và các phương pháp khác đã sử dụng nhưng không thành công
Trách phạt là biện pháp không thể áp dụng thường xuyên, không lạm dụng trách phạt hay trách phạt quá nặng, thiếu khách quan, không công bằng Đôi khi nó lại là nguyên nhân đưa con người vào những sai lầm tiếp theo
Trách phạt chỉ được quyết định thực hiện khi đã cân nhắc thật kĩ về các vấn đề sau đây:
+ Nguyên nhân, hoàn cảnh gây ra sai lầm
+ Đặc điểm, diễn biến và tính nghiêm trọng của sai lầm
+ Đặc điểm tâm lí, tính cách của người phạm sai lầm
+ Dư luận tập thể, đa số tán thành biện pháp trách phạt
+ Sẽ tạo ra được sự hối hận, ăn năn thật sự của người mắc khuyết điểm, sai lầm Các hình thức trách phạt gồm có:
+ Biểu lộ cử chỉ hay lời nói không tán thành
+ Nhắc nhở, phê bình trước tập thể
+ Gặp gỡ riêng với nhà sư phạm hay Ban Giám đốc
+ Mời phụ huynh tới Trung tâm
+ Chuyển sang lớp khác
+ Cảnh cáo ghi Học bạ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37+ Đuổi học, khai trừ ra khỏi tổ chức, đoàn thể Đây là biện pháp không nên dùng với học viên trong độ tuổi phổ thông vì nó đẩy trẻ vào bước đường cùng không phương cứu vãn,
- Phương pháp thi đua
Phương pháp thi đua là một phương pháp khích lệ một tập thể học viên tạo nên sự
cố gắng chung của tất cả các thành viên để giành lấy sự thắng lợi trong một hoạt nào đó như thi đua học tập, thi đua rèn luyện đạo đức, thi đua luyện tập thể dục thể thao, Thi đua tập thể có ý nghĩa quan trọng Thi đua được thực hiện trong những hoạt động hàng ngày Thi đua đồng nghĩa với tổ chức cho học viên hoạt động tích cực Thi đua trở thành một biện pháp rèn luyện, tu dưỡng các nhân tạo nên những hành vi đúng đắn vì lợi ích tập thể hay vì lợi ích chung Thi đua hoạt động làm cho các học viên gần gũi, gắn bó nhau tạo nên tình cảm tập thể Đó là động lực thúc đẩy mọi người tích cực hơn
Phương pháp giáo dục là một hệ thống đa dạng, mỗi phương pháp có thế mạnh riêng, tác động vào một mặt của nhân cách nên có thể áp dụng vào từng tình huống, hoàn cảnh và đối tượng cụ thể Trong quá trình giáo dục học viên cần phải phối hợp nhịp nhàng tất cả các phương pháp với nhau để đạt được mục đích giáo dục
1.4 Một số vấn đề về quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
- Chức năng:
Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên là người đứng đầu Trung tâm, thực hiện chức năng quản lí Nhà nước đối với tất cả các hoạt động do Trung tâm tổ chức và thực hiện trước các cơ quan quản lí cấp trên và trước pháp luật
- Nhiệm vụ:
Điều 17, Thông tư liên tịch số 39/2015 giữa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ: quy định quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, đại diện cho Trung tâm trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm, có nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp, khoản 5 Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
b) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai thác,
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định;
d) Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho viên chức, giáo viên, nhân viên và người học;
đ) Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm;
e) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ; các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người học trong trung tâm;
g) Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4.2 Mục đích của quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Mục đích của hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học là tổ chức thực
hiện các hoạt động giáo dục nhằm thay đổi nhận thức, hành vi và thái độ của học viên trong học tập theo hướng tích cực, từ đó làm cho các em thích học, yêu trường, yêu lớp, không còn ý định bỏ học Còn mục đích của quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học là đảm bảo cho các hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học được thực hiện thường xuyên, liên tục, phát huy tác dụng và hiệu quả giáo dục cao, ngăn ngừa được tình trạng học viên bỏ học, duy trì được số lượng học viên ổn định theo học, qua đó góp phần đạt được mục tiêu đào tạo, giáo dục ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 391.4.3 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
- Xây dựng kế hoạch là chiến lược hành động của Trung tâm; vì vậy, người Giám đốc phải chọn được chiến lược hành động hợp lý; điều này có được do biết phân tích tốt tình hình Trung tâm Đó là sự thẳng thắn nghiêm túc trong việc nhận định, đánh giá khách quan đơn vị mình ở trạng thái nào qua việc phân tích chủ quan - khách quan, nội lực - ngoại lực, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
- Người Giám đốc muốn phân tích tình hình Trung tâm tốt thì phải thu thập,
xử lý thông tin tốt; các thông tin chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch là: các loại Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp Đảng và chính quyền, thành tích của Trung tâm, kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm học trước
- Trên cơ sở phân tích thực trạng của Trung tâm, người Giám đốc phải đưa ra được những dự báo, chuẩn đoán và xác định được đâu là mục tiêu ưu tiên Đặc biệt là đối với vấn đề học viên bỏ học, Giám đốc phải dự báo được ở mức độ khá chính xác dựa trên dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu phát triển dân số của địa phương Từ đó, Giám đốc dự đoán được chiều hướng phát triển về các chỉ tiêu cần có trong kế hoạch như chỉ tiêu huy động học viên, chỉ tiêu trí dục, đức dục ở các khối lớp, chỉ tiêu duy trì sĩ số, chỉ tiêu về xây dựng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
- Để có thể ngăn ngừa, khắc phục một cách có kết quả tốt tình trạng học viên
bỏ học, Giám đốc phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ; chú trọng nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về tình trạng học viên bỏ học, những hậu quả tiêu cực của nó; xác định được chỉ tiêu cụ thể về huy động học viên đầu vào; ngăn ngừa tình trạng học viên bỏ học giữa chừng; kế hoạch nâng kém, bám sát cho từng đối tượng học viên yếu, kém
Trong xây dựng kế hoạch giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học cần xây dựng
kế hoạch tổng thể và kế hoạch cụ thể cho hoạt động này ở góc độ trung tâm Giám đốc yêu cầu giáo viên dạy văn hóa, giáo viên dạy nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp bám sát kế hoạch giáo dục của Trung tâm để xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân và thực hiện kế hoạch đó trong quá trình dạy học - giáo dục của mình
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40Nội dung bản kế hoạch cũng vần xác định rõ về:
+ Thời gian thực hiện nội dung, chương trình giáo dục
+ Người thực hiện nội dung, chương trình giáo dục (giáo viên dạy văn hóa, giáo viên dạy nghề, giáo viên chủ nhiệm)
+ Nội dung giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học, bao gồm:
Giáo dục nhận thức cho học viên hiểu rõ về mục đích của học tập, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học tập, những tác hại và hệ lụy của việc nghỉ học, bỏ học Giáo dục tinh thần và ý thức học tập cho học viên
Giáo dục trách nhiệm và nghĩa vụ học tập của người học
Giáo dục thái độ học tập và hành vi trong học tập
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa học viên bỏ học
- Bố trí đội ngũ giáo viên tâm huyết, nhiều kinh nhiệm trong công tác chủ nhiệm, đặc biệt chú trọng vai trò của những giáo viên có con ở độ tuổi học viên phổ thông để có sự cảm thông, thấu hiểu, sự sẵn sàng chia sẻ vui buồn với học viên lớp mình; nhiệt tình trong việc thường xuyên liên lạc với cha mẹ học viên để kịp thời hiểu rõ diễn biến tư tưởng, hiểu rõ tình hình học tập của học viên, kịp thời giúp đỡ các em học yếu Bên cạnh việc bố trí giáo viên chủ nhiệm, Giám đốc Trung tâm cũng phải chọn giáo viên nâng kém thích hợp Đó là những giáo viên có nghiệp vụ sư phạm tốt: hiểu được từng điểm yếu của từng đối tượng học viên và có phương pháp dạy phù hợp, giúp các em tìm được cách tự học cho riêng mình, khuyến khích và khơi dậy niềm đam mê học tập ở các em
- Đồng thời với việc truyền đạt, giải thích nhiệm vụ, Giám đốc phải chú ý đến việc phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện kế hoạch; cần chú
ý đến các hoạt động có tính ưu tiên như: hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức của học viên; hoạt động hạn chế học viên bỏ học,… Đặc biệt chú trọng đến quỹ khuyến học dành cho học viên có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ dẫn đến bỏ học Chú ý đến nguồn ngân sách đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo sức hút cho học viên
- Giám đốc phải xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên; thiết lập mối quan hệ quản lý, cơ chế thông tin Với vấn đề học viên bỏ học, Giám luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si