1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa

122 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện Định Hóa
Tác giả Lưu Hồng Khoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Tính
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số lao động cần dạy nghề thì số lao động là người dân tộc thiểu số trên địa bàn là đối tượng cần quan tâm đánh giá, có chính sách phù hợp vì các lý do sau: - Lao động dân tộc thiểu

Trang 1

LƯU HỒNG KHOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

LƯU HỒNG KHOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2015

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lưu Hồng Khoa

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo

đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Tính, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện Định Hóa, Phòng Lao động - TB&XH, Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lưu Hồng Khoa

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu 5

8 Kết cấu đề tài 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và các Khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.2 Các khái niệm 9

1.2 Hoạt động dạy nghề và Quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số 17

1.2.1 Hoạt động dạy nghề cho lao động người dân tộc thiểu số 17

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số 27

1.3 Vai trò của giám đốc trung tâm dạy nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác dạy nghề cho lao động người DTTS 31

1.3.1 Vai trò của giám đốc trung tâm dạy nghề 31

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số 33

Kết luận chương 1 34

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

2.1 Một vài nét về khách thể khảo sát 35 2.1.1 Đặc điểm tình hình địa phương liên quan đến công tác dạy nghề cho

lao động dân tộc thiểu số 35 2.1.2 Một vài nét về hoạt động dạy nghề ở Trung tâm Dạy nghề huyện

Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 36 2.1.3 Tổ chức khảo sát 36 2.2 Thực trạng dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số ở Trung tâm

Dạy nghề huyện Định Hóa 38 2.2.1 Thực trạng các ngành, nghề được đào tạo và đối tượng tuyển sinh

trong những năm gần đây 38 2.2.2 Thực trạng chương trình, nội dung dạy nghề cho người lao động dân

tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 39 2.2.3 Thực trạng hình thức, địa điểm, thời gian tổ chức dạy nghề cho người

lao động dân tộc thiểu số của Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 45 2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động dạy nghề ở

Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 49 2.2.5 Thực trạng về năng lực dạy nghề của giáo viên ở Trung tâm Dạy

nghề huyện Định Hóa 52 2.2.6 Thực trạng kết quả dạy nghề ở Trung tâm DN huyện Định Hóa 53 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động người DTTS ở

Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 54 2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu

số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 54 2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện Kế hoạch dạy nghề cho người lao động

dân tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 56

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 61

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý dạy nghề cho người lao động DTTS ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa 65

2.4.1 Về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy nghề 65

2.4.2 Về quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề 66

2.4.3 Về quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy nghề 67

2.4.4 Về quản lý hoạt động dạy nghề của giáo viên và hoạt động học của học viên 68

Kết luận chương 2 69

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 70

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.1.1 Định hướng phát triển 70

3.1.2 Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lý 71

3.2 Các biện pháp đề xuất 72

3.2.1 Phát triển chương trình dạy nghề cho người lao động DTTS theo hướng phù hợp với tình hình thực tế của huyện Định Hóa 72

3.2.2 Tăng cường công tác lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số 74

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy nghề theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học 76

3.2.4 Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của giáo viên trong quản lí dạy nghề trên lớp và chuẩn bị giảng dạy 80

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

3.2.5 Giám sát và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở vật chất - Kỹ thuật

dạy nghề hiệu quả hơn 84

3.2.6 Xây dựng nề nếp học tập nghiêm túc và môi trường học tập thân thiện trong trường và lớp học trong dạy nghề 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm đánh giá các biện pháp 89

3.4.1 Mục đích 89

3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm 89

3.4.3 Kết quả đánh giá 90

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGD&ĐT : Bộ giáo dục và đào tạo

DN : Doanh nghiệp DTTS : Dân tộc thiểu số KHKT : Khoa học kỹ thuật LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội LĐ-TBXH : Lao động - Thương binh xã hội NVSP : Nghiệp vụ sư phạm

PTNT : Phát triển nông thôn TB&XH : Thương binh và xã hội TTDN : Trung tâm dạy nghề

TX : Thường xuyên UBND : Ủy ban nhân dân

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề tại

Trung tâm Dạy nghề 53 Bảng 2.2 Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề cho

người lao động ở TTDN huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 59 Bảng 2.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy nghề 60 Bảng 2.4 Đánh giá chung của người lao động về chất lượng dạy nghề 63 Bảng 2.5 Đánh giá của người lao động về hình thức, nội dung và

chương trình dạy nghề 64 Bảng 2.6 Đánh giá của người lao động về việc tham gia học nghề 65 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp đề xuất 90

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Tổng hợp kết quả dạy nghề 8 năm 2007 - 2014 62

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

Qua các số liệu thống kê ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại một thực tế là mất cân đối giữa đào tạo công nhân với đào tạo cán bộ trung cấp và đại học Ở các nước, tỷ lệ lao động phổ thông chỉ chiếm 35% thì ở Việt Nam là 88%; Tỷ

lệ công nhân lành nghề ở các nước là 35% thì ở Việt Nam là 5,6% Lao động

kỹ thuật cũng vậy: 24,5% ở các nước công nghiệp và 3,6% ở Việt Nam Nếu các nước công nghiệp có cơ cấu nhân lực tỷ lệ là: 1 kỹ sư - 4,9 kỹ thuật viên - 7 công nhân lành nghề và bán lành nghề; ở Việt Nam thì tỷ lệ là: 1 kỹ sư - 1,29

kỹ thuật viên - 2,34 công nhân lành nghề và bán lành nghề Đây chính là hiện tượng thừa thầy thiếu thợ trong cơ cấu lao động

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang đòi hỏi bức thiết nhu cầu về nguồn nhân lực- một lực lượng đông đảo có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhất là nước ta đã và đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới Nhận thức rõ điều đó, Chính phủ, các

Bộ ngành ở Trung ương đã có nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cụ thể là: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

động nông thôn đến năm 2020; Thông tư liên tịch số BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính- Lao động-TB&XH và Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTT&TT ngày 12/12/2012 của Liên Bộ Lao động-TB&XH - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và truyền thông Hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

112/2010/TTLT-BTC-Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các sở, ngành đã ban hành quyết định, Hướng dẫn cụ thể công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh: Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn liên sở số 27/ HDLSLĐTB&XH -TC ngày 10/01/2011 của Sở Lao động - TB&XH và Sở Tài chính Hướng dẫn thực hiện công tác dạy nghề và quản lý tài chính đối với kinh phí đào tạo cho lao động nông thôn; UBND tỉnh cũng đã có các văn bản cụ thể hóa chỉ đạo thực hiện các văn bản trên

Thực hiện các văn bản trên, trong những năm qua UBND huyện Định Hóa

đã có những văn bản cụ thể hiện thực hóa nội dung đào tạo nghề vào địa phương, đã xây dựng Đề án số 113/ĐA-UBND ngày 27/9/2010 về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Định Hóa đến năm 2020 với mục tiêu cơ bản là người lao động phải được đào tạo nghề và ít nhất mỗi lao động phải giỏi một nghề, để họ có được việc làm, ổn định đời sống sau khi chuyển đổi nghề nghiệp, cơ cấu lại ngành ngành nghề, phân bố lại dân cư, lao động Trong số lao động cần dạy nghề thì số lao động là người dân tộc thiểu số trên địa bàn là đối tượng cần quan tâm đánh giá, có chính sách phù hợp vì các lý do sau:

- Lao động dân tộc thiểu số tại huyện Định Hóa là người bản địa, địa phương có trình độ học vấn thấp, nhận thức về nghề nghiệp còn hạn chế, chủ yếu là thuần nông, gắn bó với nền kinh tế tự cung tự cấp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

- Đây là lực lượng dân cư trẻ (trong độ tuổi lao đông chiếm tỷ lệ cao), chất lượng lao động được nâng cao sẽ góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững

- Chủ trương của Đảng, Nhà nước coi trọng ưu tiên đầu tư đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đồng bào dân tộc thiểu số để bảo đảm phát triển bình đẳng, phát triển bền vững của cộng đồng các dân tộc Tại Định Hóa, việc đào tạo, bồi dưỡng dạy nghề được giao cho Trung tâm Dạy nghề huyện Qua 8 năm hoạt động Trung tâm Dạy nghề huyện, đã tập trung vào công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động là người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả nhất định, đó là: Số lao động được dạy nghề hàng năm đạt 100% kế hoạch; chất lượng học nghề cơ bản đạt yêu cầu theo quy định; số lao động được dạy nghề tự tìm được việc làm hay tạo được việc làm đạt trên 90% Tuy nhiên, số lượng người lao động được đào tạo nghề trên tỷ lệ lao động còn ít, khoảng 23%; tình trạng người lao động thiếu thông tin, thiếu định hướng về việc làm chọn nghề để đào tạo chưa phù hợp, nên người lao động chưa quan tâm đến việc học nghề

Để góp phần tìm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động người dân tộc thiểu số tại huyện Định Hóa, địa phương có trên 70% nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động là người dân tộc thiểu số Với vai trò là người trực tiếp được tham gia trong Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo của huyện, đồng thời là Trưởng phòng Dân tộc, trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo huyện về thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn, là Học viên cao học ngành

Quản lý giáo dục, học viên chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy nghề cho lao

động dân tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa” làm Đề tài

luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp thêm luận cứ cho huyện trong công tác này ngày càng tốt hơn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu lý luận, làm rõ thực trạng về dạy nghề, quản lý công tác dạy nghề ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa; từ đó khẳng định được kết quả,

ưu điểm và những tồn tại, hạn chế để đề xuất biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho người lao động dân tộc thiểu số tại các Trung tâm dạy nghề trên địa bàn huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý đào tạo nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

của Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý dạy nghề cho người lao động dân tộc

thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề

4.2 Khảo sát thực trạng về quản lý dạy nghề cho người lao động dân tộc

thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu

số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa

5 Giả thuyết khoa học

Nêu các giải pháp quản lý công tác dạy nghề ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa, trong đó tập trung vào việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, kiểm tra đánh giá, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất Các giải pháp khi được thực hiện sẽ có tác động tích cực đến kết quả đào tạo nghề cho người lao động là dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý - quản lý giáo dục - quản lý đào tạo nghề - quản lý Trung tâm Dạy nghề;

- Tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, chủ trương đường lối, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác dạy nghề;

- Phân tích và khái quát hóa lý luận về đào tạo nghề, dạy nghề, công tác quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác dạy và học nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm quản lý dạy học

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản

lý, giáo viên, thanh niên dân tộc

- Phương pháp phân tích hồ sơ quản lý

7 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy nghề của các lớp dạy nghề tại Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa

8 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của Quản lý dạy nghề cho lao động dân tộc

thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề

Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý dạy nghề cho lao động dân tộc

thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hóa

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề ở Trung

tâm Dạy nghề huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và các Khái niệm cơ bản

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, cùng với lịch sử phát triển của giáo dục nghề nghiệp qua các thời kỳ, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nghề, dạy nghề thông qua mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, quản lý giáo dục nghề nghiệp Ở Liên bang Xô Viết trước đây, các tác giả Batusep, Xla Sapôrinxki Y.A

và nhiều tác giả khác đã xây dựng những cơ sở lý luận xác đáng trong việc xây dựng nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục nghề nghiệp Ở Đức, các tác giả như D.Marschreider, B.Germer, Heinz Frakiewicz đã đưa ra những cơ sở sư phạm đối với việc tổ chức quản lý hoạt động dạy học nghề nghiệp Các tác giả

đã rất quan tâm tới sự phối hợp chặt chẽ giữa dạy lý luận và luyện tập kỹ năng,

kỹ thuật trong thực tiễn sản xuất Các hệ thống dạy nghề và nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp xuất hiện ở nhiều quốc gia khác như Pháp, Mỹ, Thụy Điển, Phần Lan,… trong đó đều đề cập tới quản lý đối với các thành phần cơ bản tạo

nên quá trình đào tạo nghề ở các cơ sở giáo dục Trong cuốn Giáo dục kỹ thuật

và đào tạo thế kỷ XXI: Các khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế và tổ chức giáo dục, Khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc, John Daniel và Goran

Hultin đã đề cập tới mối quan hệ gắn bó giữa mục tiêu phát triển đào tạo nghề với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; giữa đào tạo với sự biến động của thị trường lao động; sự cần thiết phải thiết lập một cơ cấu giáo dục mở và linh hoạt Các tác giả đã khẳng định rằng, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động quản lý liên quan tới thiết kế chính sách về đào tạo nghề cần lưu tâm tới mối quan hệ hợp tác giữa nhà nước, người sử dụng lao động và nhà sản xuất

Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực, đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề, dạy nghề mà

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

cả phương pháp dạy nghề, hình thức dạy nghề, quy mô dạy nghề cũng có sự khác nhau, song đều có điểm chung là đều trú trọng đến phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo nghề, dạy nghề cũng như quá trình quản lý đào tạo nghề, dạy nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, chất lượng dạy nghề, đáp ứng yêu cầu thực tiễn Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học

Đối với dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp, trên thế giới ở mỗi quốc gia

có điều kiện và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ khác nhau thì hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau, song hầu hết các nước đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh hệ phổ thông và trung học

1.1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đào tạo nghề, dạy nghề nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nghề, dạy nghề nói riêng là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong đó có thể kể tới một số công trình sau:

Tác giả Phạm Văn Kha trong cuốn “Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” [15] đã phân tích mối quan hệ giữa

đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn với những giải pháp tăng cường sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố quản lý đào tạo nghề, dạy nghề của cả hệ thống và của từng cơ sở

Tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (đồng chủ biên) với công

trình “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lỹ luận và thực tiễn” [4] đã

thiết lập cơ sở lý luận, phân tích thực trạng về phát triển lao động kỹ thuật, đề xuất một số giải pháp phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam đến năm 2010,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

trong đó đưa ra giải pháp nội dung, chương trình và quản lý tổ chức quá trình đào tạo nhằm đạt tới sự phù hợp giữa đào tạo và sử dụng

Tác giả Vũ Ngọc Hải trong bài viết “Cung - Cầu giáo dục” đã đề cập tới

những thay đổi trong quan hệ cung - cầu và những bất cập trong đào tạo nhân lực với những biểu hiện như: sự không tương thích giữa đào tạo với phát triển kinh tế

- xã hội; ngành, nghề đào tạo chưa gắn với thị trường lao động; trình độ đào tạo không phù hợp với đòi hỏi của việc làm,… Từ đó, ông đã đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo hài hòa mối quan hệ giữa đào tạo và thị trường lao động

Luận án tiến sỹ của Phan Chính Thức với đề tài: “Những giải pháp phát

triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa” [27] đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận của đào tạo

nghề, đề xuất một số giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội

Qua phân tích một số đặc trưng của một số nước về hệ thống giáo dục nghề nghiệp, ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp được hình thành do yêu cầu của thị trường lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm của người lao động trong xã hội Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp cho xã hội, cho thị trường lao động những kỹ thuật viên, trung cấp, công nhân kỹ thuật, người lao động có trình độ, có tay nghề, có năng lực ở mọi phương diện kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc được đào tạo trong các cơ sở giáo dục Hình thức đào tạo nghề rất phong phú và đa dạng: đào tạo dài hạn và ngắn hạn; đào tạo chính quy và không chính quy; đào tạo tại các trường hay các Trung tâm Dạy nghề

Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo người lao động có

kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết Do đó vấn đề dạy thực hành, luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo nghề, dạy nghề Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lượng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của thị trường lao động Đây

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

cũng là cơ sở để thị trường lao động có thể thực hiện được các quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam đã được hình thành trên 50 năm, thể chế hóa nội dung này vào luật, Điều 32, Luật Giáo dục năm 2005 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện

từ 3 đến 4 năm đối với người tốt nghiệp Trung học cơ sở; từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệp Trung học phổ thông và dạy nghề dưới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đối với trung cấp và cao đẳng nghề

Vấn đề đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ nhưng năm 1970, khi đó còn Tổng cục Dạy nghề Khi đó một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động như: Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Ngọc Đường, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Bá Dương,

đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý quá trình đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được trú trọng, chỉ đến khi vấn đề đào tạo nghề được quan tâm trở lại thông qua những

đề tài, luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục Những nghiên cứu này

đã đóng góp nhiều vấn đề quan trọng, đã khái quát hóa và làm rõ được những vấn đề về lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng

1.1.2 Các khái niệm

1.1.2.1 Khái niệm dạy nghề

a Nghề

Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm,

theo sự phân công của xã hội” Khái niệm nghề của Nga được định nghĩa: “là một hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

của sự sống” Khái niệm nghề của Pháp được định nghĩa: “là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống ” [30]

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó, con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Bất cứ một nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo

Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

thì: "Khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân

công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định" [dẫn theo 12, tr.20]

Khái niệm nghề mang một số nét đặc trưng nhất định sau:

- Là hoạt động, là công việc của con người được lặp đi lặp lại

- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện để sinh sống

- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề có nhiều loại: Nghề dạy học, nghề thủ công mỹ nghệ, nghề điện,…

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Như vậy, Nghề là hoạt động của con người trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là những kiến thức, kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện một công việc nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định

b Dạy nghề

Theo Luật dạy nghề: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang

bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để

có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học"

[dẫn theo 8, tr 25]

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc yêu cầu cần thiết của xã hội

Theo giáo trình Kinh tế Lao Động của trường Đại học Kinh Tế Quốc

Dân thì: "Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về

chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định” [dẫn theo 23, tr.50]

Theo tài liệu của Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2006): "Đào tạo

nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng

và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học hành được một nghề trong xã hội" [1, tr 6]

Trong đào tạo nghề hay dạy nghề có các mục đích đào tạo như sau:

- Đào tạo nghề (dạy nghề) mới: Là đào tạo (dạy) những người chưa có nghề, những người đến tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động chưa được học nghề

- Đào tạo lại nghề (dạy lại): Là đào tạo (dạy) đối với những người đã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn

- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

nghiệp theo từng chuyên môn và được xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn

Các hình thức đào tạo trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:

- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ

- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề

- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối

- Văn bằng: Được cấp bằng, chứng chỉ hay không được cấp sau khi học Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay

kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ biện chứng với nhau:

- Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá kiến thức lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo nhất định

1.1.2.2 Dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

Người dân tộc thiểu số ở Việt Nam là công dân Việt Nam có tộc người chiếm tỷ lệ ít trong tổng dân số và được Chính phủ quy định là dân tộc thiểu số (hiện nay Việt Nam có 54 dân tộc thì có 52 dân tôc thiểu số trừ người Việt (Kinh) và Hoa Tuy nhiên trong 52 dân tộc này lại chia ra hai loại: dân tộc thiểu

số và dân tộc thiểu số ít người) Người dân tộc thiểu số có tập quán định cư chủ yếu ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; là những địa phương, những vùng có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội chậm hơn, lạc hậu hơn so với vùng đồng bằng, khu vực đô thị; là những người có trình độ văn hóa, trình

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

độ nhận thức kém hơn so với mặt bằng chung của cả nước Với dân số nước ta hiện nay hơn 90 triệu người thì người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 13% nhưng lại sinh sống trên 2/3 diện tích cả nước, chủ yếu ở các khu vực có điều kiện kinh tế -xã hội chậm phát triển như: Tây Bắc bộ, Đông Bắc bộ, Tây Nguyên và Tây Nam bộ

Lao động dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động theo quy định, sinh sống chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, là những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển thấp Vì vậy, việc đào tạo nghề, dạy nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số phải là những nghề không quá phức tạp, phù hợp với trình độ nhận thức, phù hợp với địa phương nơi họ cư trú như: kỹ thuật trồng trọt, kỹ thuật chăn nuôi, sửa chữa máy móc nông cụ phục vụ cho sản xuất,… Dạy nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số là hoạt động khó khăn hơn, phức tạp hơn đối với lao động khác, bởi vì họ là đối tượng có trình độ văn hóa thấp, trình độ nhận thức hạn chế, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp

và khó khăn trong tiếp cận, tiếp thu những kiến thức mới Vì thế khi tổ chức dạy nghề cho họ cần phải cụ thể hơn, chi tiết hơn, có chính sách ưu đãi hơn và đầu tư nhiều thời gian hơn

Như vậy, Dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số là hoạt động dạy và học về nghề cho đối tượng là người dân tộc thiểu số nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để họ có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

1.1.2.3 Quản lý dạy nghề

a Quản lý

Quản lý là một thuộc tính của sự phát triển xã hội, là một yếu tố quan trọng gắn chặt vào sự vận động và phát triển của xã hội loài người Sự phát triển của xã hội loài người dựa vào 3 yếu tố cơ bản, đó là: Tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Tri thức là sự hiểu biết của con người về thế giới

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

khách quan, sự phát triển của khoa học kỹ thuật Lao động là sự vận dụng tri thức tác động vào thế giới làm ra của cải vật chất, còn quản lý bao gồm cả tri thức và lao động

Trong quá trình phát triển của xã hội, quản lý không phải là một hoạt động mới, trong quá trình phát triển của khoa học quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý bàn tới và cũng được phổ biến ngày càng rộng Quản lý cần thiết cho hoạt động của mọi tổ chức dù tổ chức đó thế nào

Trong Giáo trình quản lý hành chính nhà nước của Học viện Hành

chính quốc gia chỉ rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá

trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [11]

Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động của chủ

thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [24]

Theo tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động

qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức; là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [7, tr 30 ]

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song các định nghĩa về quản

lý đều hướng tới hiệu quả công tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục đích hướng đến của công tác quản lý bằng tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý

Như vậy, Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

b Quản lý dạy nghề

Quản lý dạy nghề là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong, ngoài cơ sở dạy nghề một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm tổ chức và phối hợp các hoạt động của các lực lượng này, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện thực hiện có hiệu quả những mục tiêu về số lượng và chất lượng mà cơ sở dạy nghề đã đặt ra

Quản lý hoạt động dạy nghề bao gồm:

- Quản lý các lực lượng bên trong cơ sở dạy nghề như: Quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề, đội ngũ giáo viên, cán bộ và tập thể học sinh, quản lý mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức

cơ sở, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, quản lý công tác kiểm tra giám sát hoạt động của các bộ phận

- Quản lý các mối quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với môi trường xã hội (các cơ quan đoàn thể nơi đặt cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp sản xuất, dịch

vụ có liên quan trong quá trình đào tạo)

Việc phát huy sức mạnh của các yếu tố hợp thành quá trình đào tạo nghề phụ thuộc vào cơ chế quản lý, từ khâu đề ra kế hoạch đến tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện, chất lượng của quản lý hoạt động dạy nghề phụ thuộc vào các chính sách, cơ chế quản lý, các quy trình quản lý, con người tham gia quản lý với những năng lực và phẩm chất của họ Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy quản lý là yếu tố sinh ra chất lượng của các yếu tố cấu thành quá trình dạy nghề, tạo ra sự gắn kết các yếu tố đó lại với nhau hướng vào mục tiêu chung thúc đẩy quá trình hoạt động của cơ sở

Quản lý hoạt động dạy nghề của một cơ sở lấy trọng tâm là quản lý quá trình đào tạo đó là việc xác định mục tiêu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo, quản lý hoạt động dạy nghề không đơn thuần chỉ trong quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

viên đó còn là quá trình tác động của các thành tố cấu thành hoạt động sư phạm (quản lý việc triển khai kế hoạch, tiến độ, nội dung, chương trình đào tạo, xây dựng nền nếp kỷ cương bồi dưỡng đôi ngũ giáo viên, cán bộ quản lý tăng cường hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề, quản lý công tác tuyển sinh, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, quản lý việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho hoạt động dạy nghề)

Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo nghề, dạy nghề nói riêng thường được phân chia một cách tương đối thành hai quá trình bộ phận là dạy học lý thuyết và dạy thực hành Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy nghề là dạy nghề không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà là thực hành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và xử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho người học; dạy thực hành nghề là truyền đạt và tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch, là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề

Nhiệm vụ của quản lý dạy nghề chính là ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu những tiến bộ khoa học

kỹ thuật đem lại hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội

Như vậy, Quản lý dạy nghề là quản lý hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của học viên, cùng với các điều kiện khác hỗ trợ cho hoạt động dạy nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

c Quản lý dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

Quản lý dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số là quản lý hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của lao động người dân tộc thiểu số cùng với các điều kiện khác hỗ trợ cho hoạt động dạy nghề nhằm giúp người lao động nắm vững kiến thức, kỹ năng về một nghề hay những lĩnh vực nghề nhất định góp phần đảm bảo việc làm và ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc, nâng cao chất lượng cuộc sống

1.2 Hoạt động dạy nghề và Quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

1.2.1 Hoạt động dạy nghề cho lao động người dân tộc thiểu số

1.2.1.1 Mục đích dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

Lao động dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động, sinh sống chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, là những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển thấp hơn

so với mặt chung của cả nước Vì thế, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

về cơ bản có những đặc điểm chung giống như dạy nghề cho đối tượng lao động nông thôn

Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế ở khu vực nông thôn Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi (nữ từ 16 - 55 tuổi; nam từ 16 - 60 tuổi), hoạt động sản xuất ở vùng nông thôn Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất

Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không còn con đường nào khác là chúng ta là chúng ta phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó có lao động là người dân tộc thiểu số

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

Đào tạo nghề, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số là việc làm thiết thực góp phần giải quyết công ăn việc làm cho số lao động nông thôn nhàn rỗi

do không có nghề; một số do không thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh kinh tế gia đình không thể có khả năng đi học; một số khác là nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp Đối với những lao động dân tộc thiểu số, người có trình độ văn hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy nhất để nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao động vì họ không thể đáp ứng được các yêu cầu của giáo dục chuyên nghiệp

Đào tạo nghề, dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số sẽ huy động được tối đa lực lượng lao động của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển lực lượng lao động thông qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng người lao động và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao Bên cạnh đó, đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực, đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt động có hiệu quả hơn

Hiện nay, khoảng trên 90% hộ nghèo của cả nước sinh sống ở các khu vực nông thôn vì vậy đào tạo nghề cho lao động nông thôn quyết định sự thành công của các chương trình xóa đói, giảm nghèo, góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng được những đòi hỏi về kỹ năng, công nghệ về quản lý trong thời đại bước sang nền kinh tế tri thức; đáp ứng được nhu cầu hội nhập được kinh tế thế giới và toàn cầu hóa nền kinh tế và góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

Như vậy, mục đích của dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số tại các cơ sở dạy nghề (mà chủ yếu là các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện) là làm cho người dân tộc thiểu số có được một nghề nghiệp, một công việc ổn định, vừa là huy động được tối đa lực lượng lao động của xã hội, khai thác

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

được hiệu quả các nguồn lực về vốn, về tài nguyên thiên nhiên; vừa làm cho kinh tế của từng hộ gia đình ngày càng ổn định, kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phát triển, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

1.2.1.2 Nội dung dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

Lao động ở khu vực nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất của những người lao động trong lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp đang sinh sống tại khu vực nông thôn Người dân tộc thiểu số chính

là một bộ phận đông đảo của lao động nông thôn bởi vì người dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Người lao động dân tộc thiểu số có những điểm nổi bật sau:

Thứ nhất: Lao động mang tính chất thời vụ cao Sản xuất nông nghiệp

luôn chịu tác động và bị chi phối bởi các qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng

Thứ hai: Phần lớn lao động mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản

xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động thô sơ

Thứ ba: Lực lượng tham gia vào lao động nông thôn đa dạng về độ tuổi

và có khả năng đảm nhận nhiều công đoạn trong quá trình lao động Lao động nông thôn không đòi hỏi các kỹ năng chuyên sâu như lao động của một số ngành khác

Đào tạo nghề, dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số cần phải có những cách thức tổ chức phù hợp với từng nhóm đối tượng, các chính sách dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số hướng tới mọi người có nhu cầu học nghề đều được Nhà nước hỗ trợ học nghề Những người lao động nông thôn khi có nhu cầu học nghề vẫn được tiếp cận với các dịch vụ đào tạo nghề Người lao động ở khu vực nông thôn và lao động là người dân tộc thiểu số không thuộc diện nghèo vẫn được học các nghề mà mình cần với cơ chế hỗ trợ gián tiếp (như tín dụng học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, hỗ trợ sản xuất sau đào tạo…)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Nội dung, chương trình đào tạo nghề, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số tại các Trung tâm Dạy nghề cần được xây dựng đảm bảo các yêu cầu:

- Tên chương trình dạy nghề là tên của công việc cụ thể hoặc nhóm công việc hoặc một nghề, thể hiện công việc cần học hoặc kỹ năng nghề cần có sau quá trình đào tạo

- Mục tiêu chương trình đào tạo nghề, dạy nghề phải bám sát với yêu cầu từ thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thể hiện cụ thể, chi tiết những công việc người học sẽ làm được sau quá trình đào tạo, thể hiện rõ các thành phần năng lực người học sẽ đạt được sau đào tạo gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết trong lao động

- Nội dung chương trình đào tạo nghề, dạy nghề phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại chương trình, đối tượng người học và thời gian đào tạo; với mục tiêu hình thành và phát triển kỹ năng là chính; kiến thức lý thuyết vừa đủ để hình thành và phát triển kỹ năng

Chương trình dạy nghề bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, giáo trình dạy nghề (sách giáo khoa, tài liệu tham khảo), phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề, đánh giá kết quả đào tạo, thời gian của quá trình học nghề (đào tạo dài hạn hay ngắn hạn hay là đào tạo lại nâng cao trình độ lành nghề…), hình thức giảng dạy là dạy trực tiếp trong sản xuất hay dạy tại trường lớp… Những nhân tố này là những nhân tố nội tại có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của công tác đào tạo nghề

Hệ thống lý thuyết bao giờ cũng được tập trung trong các tập bài giảng của giáo viên dạy nghề mà những bài giảng này có được là nhờ giáo viên dạy nghề đọc qua sách vở, tài liệu tham khảo hay có kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất Một hệ thống lý thuyết tốt sẽ giúp cho học sinh học nghề hình dung ra được công việc mà họ sẽ phải làm trong tương lai, giúp họ tiếp cận được với thực tế một cách rõ ràng và nhanh chóng nhất Muốn làm việc thực tế được tốt thì phải có hệ thống lý thuyết tốt dẫn đường Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của giáo trình dạy nghề, của những tài liệu, sách báo tham khảo và quan trọng nhất là những bài giảng lý thuyết của giáo viên dạy nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

Chương trình đào tạo gắn với từng nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng theo chuẩn quy định chung Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi cấp độ đào tạo, mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Cấu trúc của chương trình đào tạo gồm có các môn học chung, các môn học riêng, môđun nghề Thời gian trong chương trình đào tạo gồm có học các môn học, mô đun bắt buộc theo quy định và thời gian học các môn học, môđun

tự chọn do cơ sở đào tạo tự xây dựng

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo nghề

Thời gian dạy và học nghề cũng có những ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình đào tạo nghề Với thời gian ngắn, người học nghề chỉ có thể tiếp xúc được với phần nào nội dung công việc trong tương lai của họ, muốn làm việc tốt thì sau khoá học họ vẫn phải tìm hiểu và mày mò thêm trong thực tế; thời gian học ngắn sẽ không thể liên kết tốt giữa lý thuyết và thực hành và không thể đáp ứng được với yêu cầu của những công việc phức tạp Ngược lại, thời gian học dài (những khoá học dài hạn, học tại trường dạy nghề) thì lý thuyết và thực hành sẽ đều nhuần nhuyễn, người học nghề sẽ kết hợp tốt lý thuyết được học với thực tế công việc, với quá trình thực hành, sau khoá học, trình độ tay nghề của họ đã đáp ứng được với những bước công việc phức tạp, và có thể họ sẽ đảm nhận được những vị trí quan trọng trong dây chuyền hoạt động sản xuất kinh doanh

- Về đội ngũ giáo viên dạy nghề

Nếu như cơ sở vật chất, kỹ thuật và chương trình dạy nghề trong các cơ

sở dạy nghề là những yếu tố tĩnh tại, thì lực lượng giáo viên dạy nghề lại là một yếu tố động, có tính chất quan trọng đối với hệ thống cơ sở dạy nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Người giáo viên dạy nghề ngoài những nét đặc trưng chung cần có của một nhà giáo, họ cần có những nét đặc thù riêng Đó là ngoài kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy người, kỹ năng giáo tiếp họ cần có kỹ năng nghề nghiệp một cách thành thạo, tuỳ thuộc vào trình độ cấp học mà người giáo viên dạy nghề cần có trình độ nghề tương ứng

Giáo viên dạy nghề là những người trực tiếp mang kiến thức, kỹ năng của nghề truyền đạt cho học viên Thông qua giáo viên dạy nghề mà học viên hiểu được cơ sở lý luận, cơ sở khoa học của nghề; nắm được trình tự thực hiện công việc Nếu giáo viên dạy nghề có trình độ tốt, tâm huyết với nghề sẽ đào tạo ra một lớp người lao động có chất lượng lao động và yêu nghề, từ đó mà nâng cao năng suất lao động cá nhân và xã hội, giảm những chi phí không đáng

có trong quá trình sản xuất, giảm tai nạn lao động, tăng hứng thú đối với quá trình lao động với người lao động Ngược lại, giáo viên dạy nghề không đủ trình độ hoặc không tâm huyết với nghề, học sinh học nghề sẽ không thể tiếp thu có hiệu quả chương trình dạy nghề, dẫn đến việc áp dụng lý thuyết đã học vào trong thực hành là kém và đi vào sản xuất thực tế không đáp ứng được yêu cầu của công việc, gây lãng phí nguyên vật liệu, thời gian và cả tiền bạc

Có thể nói, hệ thống các cơ sở dạy nghề là những “cái nôi”, nơi trực tiếp đào tạo nghề cho người lao động- lực lượng chính trị -xã hội quan trọng nhất, là lực lượng chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Những thành quả của lao động sản xuất đạt được phụ thuộc trước hết vào trình độ kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp, phụ thuộc vào trình độ tay nghề của họ Mà giáo viên dạy nghề là “linh hồn” của những “cái nôi” đó, vì thế mà giáo viên dạy nghề phải được đào tạo và rèn luyện thường xuyên trên cơ sở cấu trúc nhân cách: là một nhà sư phạm, một nhà chuyên môn kỹ thuật, nhà nghiên cứu ứng dụng khoa học, nhà quản lý và hoạt động xã hội vì giáo viên nghề là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

- Về số lượng học viên tham gia học nghề

Nếu nói giáo viên dạy nghề là quan trọng quyết định tới chất lượng đào tạo nghề thì người học nghề tham gia một lớp học là nhân tố quan trọng quyết định tới sự ra đời, tồn tại và phát triển của một cơ sở dạy nghề nào đó

Một cơ sở học nghề có đầy đủ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác đào tạo nghề; có khuôn viên trường đẹp; có chương trình dạy nghề được tổ chức khoa học nhất, tiến bộ nhất và đội ngũ giáo viên dạy nghề vào quá trình học tập thì cơ sở dạy nghề nhưng nếu không có người học tham gia vào quá trình học tập thì cơ sở dạy nghề đó cũng không thể nào tồn tại được

Khi số lượng người học nghề phù hợp với quy mô của cơ sở dạy nghề thì chất lượng đào tạo sẽ được nâng lên rõ rệt Ngược lại, nếu quy mô học viên này quá nhỏ hoặc quá lớn so với những yếu tố trên thì cũng đều làm cho quá trình dạy nghề không được hiệu quả tối ưu

- Thời gian đào tạo cho các chương trình dạy nghề được vận dụng linh hoạt đối với từng chương trình nhưng đảm bảo ngắn gọn; thời gian thực hành, thực tập chiếm từ 75 đến 80% trở lên trong chương trình đào tạo

Dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề cần phân

theo nhóm tuổi để xác định thời gian dạy nghề Nhóm tuổi từ 16 đến 24 tuổi, những người có trình độ học vấn cao hơn tham gia khóa đào tạo dài hạn, khóa dạy nghề chuyên biệt ở trình độ Trung cấp nghề hoặc Cao đẳng nghề Nhóm những người tuổi trên 35 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam, những người có trình độ học vấn thấp được tham gia khóa đào tạo ngắn hạn

Do tính đa dạng của vật nuôi, cây trồng nông nghiệp, các khóa học nên được tổ chức gắn với thời kỳ sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng Điều này đòi hỏi việc xây dựng chương trình đào tạo phải rất linh hoạt và khoa học

Để huy động các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số, Nhà nước cần có các chính sách ưu tiên, đãi ngộ hơn để huy động

cơ sở mở các nghề mới, đáp ứng nhu cầu học nghề người dân tộc thiểu số

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Để công tác đào tạo nghề, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số đáp ứng được yêu cầu, trước khi tiến hành công tác đào tạo nghề, dạy nghề phải khảo sát đặc điểm và thói quen canh tác của người nông dân, người dân tộc thiểu số ở các vùng miền khác nhau để có thể có các hình thức đào tạo phù hợp Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp, người nông dân làm việc theo mùa

vụ, nên các khóa đào tạo cần gắn với việc vừa học, vừa làm của người dân, hoặc phải lựa chọn thời gian nông nhàn của người dân để tổ chức khóa học cho phù hợp Các ngành, nghề được đào tạo phải là những ngành, những nghề phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương nơi người lao động dân tộc thiểu

số sinh sống

1.2.1.3 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

Như đã phân tích ở trên, lao động dân tộc thiểu số là một bộ phận không nhỏ trong nguồn lao động ở khu vực nông thôn, vì vậy, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số cũng phải được tuân thủ theo đúng quy trình, quy định, theo chính sách chung của nhà nước Tuy nhiên có tính đến yếu tố, đặc điểm riêng

để từ đó vận dụng linh hoạt trong công tác dạy nghề, đào tạo nghề

Người lao động dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động, sinh sống chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, là những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển thấp Việc đào tạo nghề, dạy nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số phải là những nghề không quá phức tạp, phù hợp với trình độ nhận thức, phù hợp với địa phương nơi họ cư trú Khi tổ chức dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số cần phải cụ thể hơn, chi tiết hơn, có chính sách

ưu đãi hơn và đầu tư nhiều thời gian hơn Khi mở các lớp dạy nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số, bên cạnh việc phân chia theo lứa tuổi để tổ chức theo từng loại hình nghề thích hợp thì phương pháp dạy nghề cho đối tượng cũng là việc cần đặc biệt quan tâm

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Từ những đặc điểm chung của lao động nông thôn và những đặc điểm riêng của người lao động dân tộc thiểu số, các Trung tâm Dạy nghề cũng cần phải tính đến việc lựa chọn nghề cho phù hợp và có giáo trình dạy, phương pháp và hình thức dạy nghề cho phù hợp

Phương pháp, hình thức dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số ở Trung tâm Dạy nghề cần được sử dụng kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, trong đó phần lý thuyết giáo trình cần cụ thể, trực quan, dễ hiểu và được thực hành ngay; phần thực hành phải được dành nhiều thời gian hơn trong toàn

bộ thời gian đào tạo (phần thực hành cần phải chiếm từ 70 - 80% thời gian của một lớp dạy nghề) Hình thức tổ chức dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số là học tập trung ngắn hạn, gắn với thực tiễn mùa vụ phù hợp với nội dung nghề Học nghề cần được tiến hành qua hoạt động trải nghiệm là cơ bản, học thông qua làm việc, thông qua hành động, thông qua sai lầm, coi sai lầm là bài học

mà người lao động không bao giờ được phép lặp lại

- Về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề cho lao động DTTS

Có thể nói, cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố đầu tiên quyết định tới việc

cơ sở dạy nghề có tồn tại hay không? Cơ sở vật chất, kỹ thuật được nhắc đến ở đây là hệ thống trường lớp, những trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy nghề, kinh phí của công tác dạy nghề…

Muốn quá trình học tập, đào tạo diễn ra thì trước hết cần có địa chỉ, tại đây giáo viên dạy nghề sẽ truyền đạt kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành, kỹ xảo làm việc cho học viên, giúp học viên tiếp cận được với nghề một cách nhanh nhất và dễ dàng nhất Địa chỉ ở đây chính là nơi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng có thể là những xưởng thực hành, hay quy mô hơn, đó là những lớp dành riêng cho mục đích học nghề Một hệ thống trường lớp tốt sẽ giúp quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp có hiệu quả hơn, giúp công tác đào tạo nghề đạt kết quả tốt hơn Nói đến cơ sở vật chất,

kỹ thuật, chúng ta không thể không nhắc đến những trang thiết bị, dụng cụ,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

máy móc phục vụ quá trình dạy và học Đó là bàn, ghế, hệ thống chiếu sáng, các thiết bị âm thanh, máy móc thực hành…

Trong điều kiện ngày nay, để quá trình đào tạo nghề được tốt thì những trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình thực hành phải là những máy móc tốt nhất, hiện đại nhất hay ít nhất cũng phải phù hợp với quá trình sản xuất để học viên sau khi kết thúc khoá học mới không bị bỡ ngỡ khi tiến hành làm việc thực tế

Một cơ sở vật chất, kỹ thuật tốt sẽ khiến kết quả đào tạo, bồi dưỡng rất khả quan, sản phẩm của quá trình đó là những người lao động có trình độ chuyên môn, vững vàng trong nghề đã được đào tạo, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc Nếu cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu đặt ra thì quá trình học lý thuyết và thực hành có những hẫng hụt, việc học tại các cơ sở dạy nghề với ra làm việc thực tế có những khoảng cách lớn, từ đó làm giảm hiệu quả của công tác đào tạo, gây lãng phí chi phí cho quá trình đào tạo và bồi dưỡng, mà lãng phí này không chỉ cho bản thân người công nhân, cho doanh nghiệp, tổ chức thuê mướn, mà là cho toàn xã hội

Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu Chất lượng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa của máy móc, thiết bị sản xuất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

1.2.1.4 Đánh giá kết quả dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

Đánh giá kết quả dạy nghề đối với lao động người dân tộc thiểu số sau mỗi một lớp học, một khóa học nghề là việc làm quan trọng nhằm kiểm tra trình độ học nghề của người học; đánh giá về chất lượng dạy nghề của cơ sở đào tạo, ngành nghề mà cơ sở dạy nghề đào tạo ra và nhu cầu của xã hội đối với nghề đó Từ kết quả của hoạt động dạy nghề giúp giáo viên, người học điều chỉnh quá trình dạy nghề để nâng cao chất lượng, nhà quản lý cải tiến quá trình quản lý để nâng cao chất lượng dạy nghề

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

1.2.2.1 Lập kế hoạch dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

Công việc đầu tiên ở các Trung tâm Dạy nghề trước khi mở các lớp dạy nghề là công tác lập kế hoạch Việc lập kế hoạch để tổ chức các lớp dạy nghề, đào tạo nghề được căn cứ vào số liệu điều tra, thống kê của huyện thông qua phòng Lao động Thương binh và xã hội Việc điều tra, khảo sát, thống kê nhu cầu học các loại nghề trên địa bàn được tổng hợp, phân loại và từ đó là cơ sở để Trung tâm Dạy nghề lập kế hoạch tổ chức các lớp dạy nghề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hàng năm, sau khi tiến hành điều tra khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo,

số lao động hiện có trên địa bàn, số lao động có việc làm thường xuyên, không thường xuyên, tỷ lệ thất nghiệp, nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn Trung tâm Dạy nghề phải xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết từng loại nghề, ngành nghề cần phải đào tạo, số kinh phí chi cho các lớp học, từ đó làm cơ sở để lao động đăng ký tham dự

Công tác xây dựng kế hoạch phải được tiến hành sớm về thời gian, chính xác về số lượng và đối tượng để từ đó phân chia thời gian cho từng lớp học

Người lao động dân tộc thiểu số là lực lượng lao động chiếm đa số ở khu vực nông thôn, vì vậy công tác lập kế hoạch còn mang ý nghĩa quan trọng nữa, đó là xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ, ưu đãi cho lao động là người dân tộc thiểu số để khuyến khích, động viên họ tham gia

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Quản lý lập kế hoạch dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số được tiến hành trong quá trình quản lý kế hoạch chung Quản lý kế hoạch dạy nghề bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu dạy nghề Nội dung của kế hoạch dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số phải thể hiện được:

- Mục tiêu dạy nghề;

- Nội dung dạy nghề, chương trình dạy nghề, đội ngũ giáo viên tham gia dạy nghề, đối tượng tuyển sinh, tiêu chuẩn đánh giá kết quả dạy nghề, các hình thức, phương pháp tổ chức dạy nghề, các nguồn lực phục vụ cho đào tạo nghề

- Thời gian và phân bổ thời gian cho từng lớp học;

- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành

- Những kết quả cần đạt được sau hoạt động đào tạo

- Vấn đề việc làm của người lao động sau khi tốt nghiệp

- Dự kiến điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

Tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số là công việc tiếp theo công tác lập kế hoạch Tổ chức thực hiện công tác dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số được thực hiện trên cơ sở thực hiện Quyết định 1956/2009/QĐ - TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Các Thông

tư hướng dẫn liên bộ của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ,… và các văn bản hướng dẫn của từng địa phương

Đối với lao động là người dân tộc thiểu số, việc dạy nghề cần quan tâm đến những loại nghề phù hợp với đặc điểm, phong tục tập quán, trình độ nhận thức của họ như nghề trồng trọt, chăn nuôi - thú y, trồng và chế biến chè xanh,

sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi; các nghề sửa chữa máy nông nghiệp, sửa chữa máy kéo,…

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Tùy theo đặc điểm từng lớp dạy nghề, Trung tâm Dạy nghề phải linh hoạt trong việc mở các lớp ở tại những nơi thuận lợi có thể tổ chức thực hành cho người học như thực hành tại các trang trại, gia trại hoặc tại các gia đình của học viên,…

Tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số là chuẩn bị mọi hoạt động liên quan đến công tác dạy nghề, cụ thể là:

- Xác định nội dung, chương trình dạy nghề với từng loại đối tượng và các lực lượng tham gia;

- Phối kết hợp với các lực lượng để làm tốt công tác tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch đã xây dựng

- Chuẩn bị mọi nguồn lực để thực hiện tổ chức dạy nghề như giáo viên dạy nghề, cơ sở thực hành nghề, nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của giáo viên, hoạt động của học viên

- Chuẩn bị nguồn tài liệu, giáo trình phục vụ dạy và học Chuẩn bị mọi nguồn lực phục vụ dạy nghề hiệu quả, đặc biệt là quá trình thực hành nghề nghiệp của học viên và sự tham gia của thị trường lao động nghề nghiệp trong đào tạo nghề cho người lao động dân tộc thiểu số

- Phân công giáo viên dạy nghề phù hợp với nội dung chuyên môn được đào tạo của giáo viên và năng lực NVSP của giáo viên Tập huấn nâng cao năng lực dạy nghề cho người lao động là dân tộc thiểu số cho giáo viên dạy nghề, nhằm giúp giáo viên thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy nghề đặt ra

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Trung tâm dạy nghề với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, cơ quan bảo trợ, các chương trình tài trợ cho hoạt động dạy nghề để tổ chức dạy nghề hiệu quả

- Xây dựng các công cụ và cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề của giáo viên và học viên Tổ chức các lực lượng kiểm tra, giám sát kết quả dạy nghề, đánh giá, phân tích kết quả dạy nghề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

1.2.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số

Căn cứ vào công tác lập kế hoạch dạy nghề hàng năm, việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề là tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người lao động khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vừa là để đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt, vừa là để đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số chính là chỉ đạo thực hiện các hoạt động cụ thể sau:

- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người lao động

ở địa phương, mà trong đó có sự quan tâm chú ý tới lao động là người dân tộc thiểu số Sự quan tâm tới lao động là người dân tộc thiểu số chính là sự quan tâm về cơ chế, chính sách đặc thù đối với người dân tộc Đây chính là cơ chế riêng, chính sách riêng của từng vùng, từng địa phương đối với lao động là người dân tộc thiểu số trên cơ sở chính sách chung của Nhà nước

- Chỉ đạo thực hiện đúng, đủ có chất lượng chương trình dạy nghề cho người lao động là dân tộc thiểu số

- Chỉ đạo nắm vững đặc điểm đối tượng người học, vận dụng phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng

- Chỉ đạo tổ chức hoạt động thực hành, học tập trải nghiệm thực tế cho người học và tạo môi trường thuận lợi cho học viên hình thành,phát triển năng lực và kỹ năng nghề

- Chỉ đạo quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên nhằm tạo nề nếp, kỷ cương trong dạy và học

- Chỉ đạo thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo của trung tâm nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập của học viên theo tiếp cận năng lực thực hiện nhằm tạo động lực cho quá trình học tập, rèn luyện tay nghề cho người lao động

- Chỉ đạo tăng cường các điều kiện học tập cho học viên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2006), Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2006
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
3. Chính phủ (2002), Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
4. Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
6. Đề án số 113/ĐA-UBND ngày 27/9/2010 của UBND huyện Định Hóa về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Định Hóa đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án số 113/ĐA-UBND ngày 27/9/2010 của UBND huyện Định Hóa về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Định Hóa đến năm 2020
Nhà XB: UBND huyện Định Hóa
Năm: 2010
7. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
8. Nguyễn Thanh Hà (2007), “Chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề”, Tạp chí Giáo dục (169) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2007
9. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề về Giáo dục và Khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Nguyễn Văn Hộ, Đặng Quốc Bảo (1997), Khái lược về Khoa học quản lý, NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái lược về Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 1997
11. Học viện Hành chính Quốc gia (1992), Giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1992
12. Nguyễn Hùng chủ biên (2008), Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
13. Vũ Minh Hùng (2008), “Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục (184) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Vũ Minh Hùng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa
Bảng 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề (Trang 63)
Bảng 2.2. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề   cho người lao động ở TTDN huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa
Bảng 2.2. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người lao động ở TTDN huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên (Trang 69)
Bảng 2.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy nghề - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa
Bảng 2.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy nghề (Trang 70)
Bảng 2.6. Đánh giá của người lao động về việc tham gia học nghề  STT  Chỉ tiêu đánh giá  Số ý kiến  Tỷ lệ (%) - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa
Bảng 2.6. Đánh giá của người lao động về việc tham gia học nghề STT Chỉ tiêu đánh giá Số ý kiến Tỷ lệ (%) (Trang 75)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở trung tâm dạy nghề huyện định hóa
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm