1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá một số giá trị gia tăng góp phần tăng cường nguồn lực cho việc bảo vệ và phát triển vườn quốc gia cát tiên

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá một số giá trị gia tăng góp phần tăng cường nguồn lực cho việc bảo vệ và phát triển Vườn quốc gia Cát Tiên
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thìn
Người hướng dẫn GS. TS Trần Hữu Viên
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Khoa học Lâm nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm về định giá hệ sinh thái (16)
    • 1.1.1. Phân hạng các dịch vụ hệ sinh thái và các giá trị kinh tế (16)
    • 1.1.2. Xác định ước lượng và nhận thức các giá trị hệ sinh thái (18)
  • 1.2. Một số nghiên cứu đã thực hiện (18)
    • 1.2.1. Một số nghiên cứu ở Việt Nam (20)
    • 2.2.2. Thảo luận (23)
  • Chương 2 (16)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (24)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (24)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (24)
      • 2.3.1. Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên (24)
      • 2.3.2. Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên (24)
      • 2.3.3. Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên (24)
      • 2.3.4. Đề xuất một số giải pháptăng cường nguồn lực tại VQG Cát Tiên (25)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.4.1. Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên (26)
      • 2.4.2. Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên (26)
      • 2.4.3. Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên (26)
        • 2.4.3.1. Phương pháp điều tra giá trị DLST (26)
        • 2.4.3.2. Phương pháp điều tra giá trị chi trả DVMTR (27)
        • 2.4.3.3. Giá trị hấp thụ các bon (27)
      • 2.4.4. Phương pháp nội nghiệp (28)
        • 2.4.4.1. Phương pháp xử lý thống kê (28)
        • 2.4.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp (30)
        • 2.4.4.3. Phương pháp đánh giá tài nguyên dựa vào thị trường (30)
  • Chương 3 (24)
    • 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển (31)
    • 3.2. Tổ chức bộ máy (32)
    • 3.3. Đặc điểm tự nhiên (33)
      • 3.3.1. Vị trí, ranh giới (33)
      • 3.3.2. Địa chất - thổ nhưỡng (36)
      • 3.3.3. Khí hậu (36)
      • 3.3.4. Thủy văn (38)
    • 3.4. Khái quát đặc đặc điểm kinh tế - xã hội (39)
  • Chương 4 (31)
    • 4.1. Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên (46)
      • 4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất (46)
      • 4.1.2. Tài nguyên rừng (49)
        • 4.1.2.1. Hệ thực vật (50)
        • 4.1.2.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác (60)
        • 4.1.2.3. Hệ động vật (60)
        • 4.1.2.4. Cảnh quan thiên nhiên (62)
      • 4.1.3. Chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên (63)
        • 4.1.3.1. Chức năng (63)
        • 4.1.3.2. Nhiệm vụ (64)
    • 4.2. Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên (66)
      • 4.2.1. Các dịch vụ HST ở VQG Cát Tiên (66)
      • 4.2.2. Giá trị sử dụng (70)
      • 4.2.3. Giá trị phi sử dụng (72)
    • 4.3. Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG CT (73)
      • 4.3.1. Giá trị cảnh quan (Du lịch sinh thái) (73)
        • 4.3.1.1. Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh DLST (74)
        • 4.3.1.2. Các hoạt động được chi từ nguồn thu DLST (82)
      • 4.3.2. Chi trả dịch vụ môi trường rừng của VQG CT (85)
        • 4.3.2.1. Người dân hưởng lợi thông qua hoạt động giao khoán bảo vệ rừng (85)
        • 4.3.2.2. Kinh phí chi trả DVMTR (0)
        • 4.3.2.3. Xử phạt từ các vụ vi phạm Luật BV & PTR (90)
      • 4.3.3. Giá trị hấp thụ các bon (91)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp tăng nguồn lực tại VQG Cát Tiên (96)
      • 4.4.1. Tăng nguồn lực về tài chính (96)
      • 4.4.2. Tăng cường nguồn nhân lực và vật lực (97)
    • 1. Kết luận (100)
    • 2. Tồn tại (101)
    • 3. Khuyến nghị (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Khái niệm về định giá hệ sinh thái

Phân hạng các dịch vụ hệ sinh thái và các giá trị kinh tế

Nghiên cứu phân loại dịch vụ hệ sinh thái thành 4 hạng mục cơ bản: dịch vụ cung ứng, dịch vụ điều tiết, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ văn hóa Theo báo cáo của Thiên niên kỷ, các dịch vụ này không chỉ tạo ra hàng hóa và nguyên liệu thô mà còn cung cấp dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống và hoạt động sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong phúc lợi con người và nền kinh tế Hiện nay, khái niệm dịch vụ hệ sinh thái được các nhà quy hoạch bảo tồn và hoạch định chính sách áp dụng theo cách phân loại này.

Các dịch vụ hệ sinh thái gồm:

Dịch vụ cung ứng bao gồm thực phẩm, nước sạch, gỗ và sợi, cùng với nhiên liệu Bên cạnh đó, dịch vụ điều tiết đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu, kiểm soát lũ lụt, phòng chống dịch bệnh và làm sạch nước.

+ Dịch vụ hỗ trợ: chuỗi thức ăn, giữ gìn địa tầng, sản xuất cơ bản … Nhu cầu cơ bản của con người gồm:

+ An toàn: an toàn cá nhân, đảm bảo tiếp cận nguồn lực, an toàn trước những thảm họa …

+ Nhu cầu căn bản: Đủ sinh kế, đủ thức ăn, đủ nơi trú ngụ, tiếp cận hàng hóa …

+ Sức khỏe: thể lực, tinh thần, tiếp cận nguồn nước và không khí sạch

Các mối quan hệ xã hội tốt bao gồm sự gắn kết xã hội, tôn trọng lẫn nhau và giúp đỡ nhau.

Tự do lực chọn và hành động: cơ hội có thể đạt những giá trị cá nhân đang có và thực hiện

Khái niệm tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value – TEV) được sử dụng để đánh giá giá trị của đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái trong kinh tế học Trong hai thập kỷ qua, TEV đã được áp dụng rộng rãi trong việc xác định và phân loại các giá trị hệ sinh thái Điểm mới của TEV là nó không chỉ giới hạn ở các loại hàng hóa có giá và có thị trường, mà còn quan tâm đến tất cả các hàng hóa và dịch vụ quan trọng về mặt kinh tế được tạo ra từ các dịch vụ hệ sinh thái.

Nghiên cứu tổng giá trị kinh tế của các hệ sinh thái đòi hỏi phải xem xét các đặc điểm của chúng như kho dự trữ tài nguyên, dòng dịch vụ và các thuộc tính của hệ sinh thái Các giá trị trực tiếp bao gồm nguyên liệu thô và sản phẩm cơ học, phục vụ cho sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh, như thu nhập, năng lượng, nơi trú ẩn, thực phẩm, dược phẩm và các cơ sở giải trí.

Các giá trị gián tiếp của hệ sinh thái bao gồm các chức năng quan trọng như duy trì chất lượng nguồn nước, điều tiết dòng chảy, kiểm soát lũ lụt, ngăn chặn xói mòn, điều hòa khí hậu và hấp thụ carbon, tất cả đều góp phần bảo vệ các điều kiện tự nhiên và con người.

Các giá trị lựa chọn là những tiềm năng chưa được khám phá của nguồn gen từ các loài động, thực vật hoang dã, có thể được ứng dụng trong tương lai cho nhiều lĩnh vực như giải trí, sản xuất dược phẩm, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, và phát triển bền vững dựa vào nguồn nước.

Các giá trị tồn tại là giá trị nội tại của hệ sinh thái và các thành phần của nó, không phụ thuộc vào khả năng sử dụng hiện tại hay tương lai Điều này bao gồm tầm quan trọng của văn hóa, thẩm mỹ di sản và tài sản cho các thế hệ mai sau.

Giá trị sử dụng gồm: các giá trị trực tiếp, các giá trị gián tiếp, các giá trị lựa chọn

Giá trị phi sử dụng: Các giá trị tồn tại.

Xác định ước lượng và nhận thức các giá trị hệ sinh thái

Để đánh giá sự thay đổi của các dịch vụ hệ sinh thái và tác động của nó đến các nhóm chủ thể trong xã hội, cần xác định rõ ràng và đầy đủ các yếu tố liên quan Việc này đòi hỏi sự tham gia tích cực của các bên liên quan, những người bị ảnh hưởng hoặc hưởng lợi từ sự thay đổi của các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Thứ hai, cần ước lượng và biểu thị giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái bằng phương pháp phù hợp Điều này có nghĩa là phân tích mối liên hệ giữa mức độ và thời điểm ảnh hưởng đến lợi ích và chi phí của việc sử dụng đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, nhằm xác định tác động của các quyết định.

Thứ ba, cần thừa nhận giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái và tìm kiếm giải pháp để giải quyết những đánh giá thấp về giá trị của chúng Điều này có thể thực hiện thông qua việc sử dụng các công cụ xây dựng chính sách dựa trên giá trị kinh tế được chứng minh.

Một số nghiên cứu đã thực hiện

Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm lượng hóa giá trị của các hệ sinh thái rừng Những nghiên cứu này chứng minh rằng giá trị của các hệ sinh thái rừng ngày càng được quan tâm và thừa nhận Do đó, công tác bảo vệ và phát triển rừng trở nên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.

Rừng có vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy kiệt; khi diện tích rừng che phủ tăng, dòng chảy kiệt cũng tăng theo Nghiên cứu cho thấy, khi diện tích rừng giảm 20%, lưu lượng lũ trung bình ở sông lớn tăng khoảng 12% và ở sông nhỏ tăng khoảng 40% Ngược lại, nếu diện tích rừng tăng 10%, lưu lượng nước lũ trung bình sẽ giảm khoảng 5% đối với sông lớn và 20% đối với sông vừa và nhỏ.

Trong một năm, rừng hấp thụ khoảng 100 tỷ tấn khí carbon và thải ra khoảng 80 tấn oxy Theo cơ chế phát triển sạch, giá trị cố định và lưu giữ carbon của rừng ước tính từ 14.680 đến 18.350 tỷ USD, trong khi giá trị hấp thu carbon hàng năm khoảng 1.835 tỷ USD, tính theo giá 5 USD mỗi tấn.

Xói mòn đất là một trong những nguyên nhân chính gây ra sa mạc hóa, với khoảng 9,3 triệu ha đất tại Việt Nam, tương đương 28% tổng diện tích tự nhiên, liên quan đến vấn đề này Trong số đó, có khoảng 5 triệu ha đất chưa sử dụng, 2 triệu ha đang sử dụng nhưng đã bị thoái hóa nặng, và hơn 2 triệu ha đang có nguy cơ thoái hóa cao Khoảng 20 triệu dân đang phải đối mặt với những tác động tiêu cực từ quá trình sa mạc hóa.

Nghiên cứu cho thấy giá trị lưu giữ carbon của rừng tự nhiên dao động từ 2.300 – 5.700 $/ha, trong khi giá trị hấp thụ carbon của rừng trồng cây mọc nhanh theo chu kỳ 7 năm khoảng 1.300 – 1.500 $/ha Các giá trị và dịch vụ môi trường như bảo vệ đất, điều tiết nước, cảnh quan và hấp thụ carbon đã được nghiên cứu bước đầu.

Giá trị phòng hộ đầu nguồn của rừng tại các khu vực nghiên cứu dao động từ 95.000 đến 895.000 đ/ha/năm cho giá trị bảo vệ đất và từ 189.000 đến 231.000 đ/ha/năm cho giá trị điều tiết nước tại Yên Bái Tại miền Trung (Thừa Thiên Huế), giá trị bảo vệ đất khoảng 120.000 – 419.000 đ/ha/năm, trong khi giá trị điều tiết nước là 116.000 – 142.000 đ/ha/năm Ở miền Nam (Gia Lai), giá trị bảo vệ đất từ 148.000 đến 520.000 đ/ha/năm và giá trị điều tiết nước từ 36.000 đến 47.000 đ/ha/năm Rừng ngập mặn tại Nam Định có giá trị phòng hộ đê biển khoảng 852.000 đ/ha/năm, trong khi rừng phi lao tại Quảng Bình có giá trị phòng hộ chống cát bay khoảng 525.000 đ/ha/năm Giá trị cảnh quan biến động lớn, từ 700.000 đến 2.300.000 đ/ha/năm tại miền Bắc (Yên Bái), 500.000 – 1.200.000 đ/ha/năm tại miền Trung (Thừa Thiên Huế) và 200.000 – 500.000 đ/ha/năm tại miền Nam (Gia Lai).

Giá trị lưu giữ carbon của rừng gỗ tự nhiên ở miền Bắc dao động từ 35 đến 84 triệu đồng/ha/năm, trong khi giá trị hấp thụ carbon khoảng 0,4 đến 1,3 triệu đồng/ha/năm Tại miền Trung, giá trị lưu giữ carbon đạt từ 37 triệu đồng/ha/năm.

Giá trị hấp thụ carbon ở miền Bắc dao động từ 0,5 đến 1,5 triệu đ/ha/năm, trong khi miền Nam có giá trị lưu giữ carbon từ 46 đến 91 triệu đ/ha/năm và giá trị hấp thụ carbon từ 0,6 đến 1,5 triệu đ/ha/năm Đối với rừng trồng keo lai có chu kỳ 7 năm, giá trị hấp thụ carbon trung bình là từ 6 đến 36 triệu đ/ha; keo tai tượng trong cùng chu kỳ là từ 1,4 đến 27 triệu đ/ha; bạch đàn urophylla cũng trong chu kỳ 7 năm có giá trị từ 0,4 đến 42 triệu đ/ha Rừng thông nhựa với chu kỳ 30 năm có giá trị hấp thụ carbon từ 0,4 đến 41 triệu đ/ha, trong khi rừng thông mã vĩ với chu kỳ 20 năm có giá trị từ 0,2 đến 51 triệu đ/ha.

Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng cho mỗi kilowatt giờ (kWh) điện thương phẩm, trong khi đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch, mức chi trả là 52 đồng cho mỗi mét khối (m³) nước thương phẩm.

Giá trị sử dụng trực tiếp của rừng ngập mặn Cà Mau ước tính khoảng 216.000 đồng/ha/năm cho gỗ và củi, cùng với khoảng 306.769 đồng/ha/năm từ khai thác thủy sản Bên cạnh đó, giá trị hấp thụ carbon của rừng cũng rất lớn và phụ thuộc vào chất lượng rừng, với rừng Đước trồng thuần loài từ 3 đến 16 tuổi có giá trị hấp thụ carbon dao động từ 1,1 đến 69 triệu đồng/ha.

Giá trị du lịch 6.377.741.030 đ/năm, giá trị điều tiết nguồn nước 4.097.711.520 đ/năm, giá trị hấp thụ carbon 1.200.520.700.000 đ/năm tại Vườn quốc gia Cúc Phương [0]

Hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau mang lại giá trị kinh tế đáng kể, với mức cung cấp 34.186.900 đồng/ha/năm Ngoài ra, rừng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ ven biển, với giá trị lên tới 55.955.500 đồng/ha/năm, và khả năng hấp thụ carbon dao động từ 1.921.730 đến 9.842.611 đồng/ha/năm.

Dịch vụ hệ sinh thái tại VQG Cát Tiên năm 2012 đã ghi nhận giá trị sản phẩm gỗ đạt 8,79 tỷ đồng, sản phẩm ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật 34,4 tỷ đồng, và sản phẩm ngoài gỗ nguồn gốc động vật 15,45 tỷ đồng Ngoài ra, giá trị điều tiết dòng chảy và chất lượng nước là 536,01 tỷ đồng, cùng với lưu trữ các bon đạt 175,54 tỷ đồng Những nghiên cứu này cho thấy giá trị của các hệ sinh thái ngày càng được công nhận đầy đủ hơn Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào tầm quan trọng của rừng và chưa xây dựng được một thị trường chung cho các dịch vụ môi trường Việc định giá các hệ sinh thái rất quan trọng cho quyền lợi của những người làm nghề rừng.

Ở Việt Nam, chưa có đánh giá chi tiết về lợi ích tài chính từ hệ sinh thái rừng, nhưng các nghiên cứu khoa học đã khẳng định vai trò quan trọng của rừng trong việc bảo vệ môi trường Rừng đóng góp vào việc phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, bảo vệ bờ biển và điều tiết dòng chảy, từ đó giúp giảm thiểu lũ lụt.

Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Đánh giá một số giá trị gia tăng góp phần tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn ĐDSH, BV&PTR tại VQG Cát Tiên

- Xác định đƣợc các giá trị kinh tế về bảo tồn ĐDSH và HST của VQG Cát Tiên

- đánh giá một số giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên

- Đề xuất được một số thông tin có thể sử dụng để tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn ĐDSH, BV&PTR tại VQG Cát Tiên.

Đối tƣợng nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu là một số giá trị gia tăng tại VQG Cát Tiên

- Phạm vi nghiên cứu: VQG Cát Tiên

- Thời gian: Từ tháng 10/2016 đến 4/2017.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Kh ảo sát hi ệ n tr ạ ng r ừ ng, ch ức năng nhiệ m v ụ c ủa VQG Cát Tiên 2.3.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên

2.3.2.1.Giá trị sử dung 2.3.2.2 Giá trị phi sử dụng 2 3.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát T iên

2.3.3.1 Giá trị cảnh quan (Du lịch sinh thái)

2.3.3.2 Chi trả dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên

2.3.3.3 Giá trị hấp thụ các bon luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2 3.4 Đề xuất một số giải pháptăng cường nguồn lực tại VQG Cát Tiên.

Lịch sử hình thành và phát triển

Trong những năm chiến tranh, khu rừng Cát Tiên là căn cứ địa cách mạng quan trọng Sau khi đất nước hòa bình, rừng Cát Tiên được Sư đoàn 600 thuộc Bộ Quốc phòng quản lý nhằm phát triển kinh tế Với tính đa dạng sinh học cao, Chính phủ đã quyết định chuyển khu rừng này thành khu rừng đặc dụng theo Quyết định 360/TTg ngày 07/07/1978, mang tên Khu rừng Cấm Nam Bãi Cát Tiên Kiểm lâm Đồng Nai có trách nhiệm bảo vệ khu rừng quý hiếm này, với diện tích quản lý là 38.100 ha, thuộc huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Vào ngày 13/01/1992, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 08/CT, thành lập Vườn Quốc gia Cát Tiên dựa trên diện tích của Khu rừng Cấm Nam Bãi Cát Tiên, với tỉnh Đồng Nai được giao quản lý Quyết định cũng yêu cầu Bộ Lâm nghiệp (hiện nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) cùng với UBND tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước tiếp tục nghiên cứu để mở rộng diện tích Vườn Quốc gia này.

Ngày 16/02/1998, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 38 – 1998/QĐ – TTg, về việc chuyển giao VQG Cát Tiên cho Bộ NN & PTNT quản lý

Vào tháng 12 năm 1998, Vườn Quốc gia Cát Tiên được Chính phủ cho phép mở rộng trên địa bàn ba tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước, với tổng diện tích lên tới 73.878 ha Ngày 10 tháng 11 năm 2001, Ủy ban MAB/UNESCO đã công nhận VQG Cát Tiên là Khu dự trữ Sinh quyển thứ 411 của Thế giới, khẳng định vai trò quan trọng của nó trong hệ thống Khu Dự trữ Sinh quyển toàn cầu.

Ngày 19/8/2003, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 173/2003/QĐ – TTg, về việc điều chỉnh ranh giới VQG Cát Tiên, diện tích sau điều chỉnh còn 71.350 ha.

Tổ chức bộ máy

Sau khi tiếp nhận khu vực Tây Cát Tiên và Cát Lộc, VQG Cát Tiên đã tăng cường lực lượng bằng cách tuyển dụng thêm nhân viên Kiểm lâm Họ đã xây dựng các chốt và trạm Kiểm lâm tại những khu vực nhạy cảm nhằm bảo vệ rừng một cách kịp thời.

Ngày 09/01/2015, TCLN ra Quyết định số 08/QĐ-TCLN-VP về việc

Vào năm 2015, Vườn quốc gia Cát Tiên được giao tổng số 211 biên chế sự nghiệp, thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp.

- Biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 185 biên chế;

- Biên chế sự nghiệp tự lo lương là 26 biên chế

Hiện tại, nhân lực tại cửa Vườn có tổng số biên chế là 207 người, bao gồm 172 người (gồm 01 công chức và 171 viên chức), 13 người hợp đồng lao động theo Nghị định 68, và 22 người hợp đồng do đơn vị tự trả lương.

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ 02 người; Thạc sĩ 04 người; Đại học 55 người; Cao đẳng 02, Trung cấp 100 người; sơ cấp 44 người

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp 04 người; Trung cấp 31 người Ngoại ngữ: Trình độ B, C tiếng Anh 62 người

Tin học: Tin học văn phòng 165 người

Bộ máy tổ chức bao gồm Ban Giám đốc, các phòng như Tổ chức, Hành chính, Kế Hoạch, Tài chính, Khoa học và Hợp tác quốc tế, cùng với Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ, Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật Hạt Kiểm lâm có 137 Kiểm lâm, được phân bố tại 1 chốt và 22 trạm, cùng với bộ phận văn phòng.

Đặc điểm tự nhiên

VQG Cát Tiên nằm trên địa phận các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú (tỉnh Đồng Nai), Cát Tiên, Bảo Lâm (tỉnh Lâm Đồng) và Bù Đăng (tỉnh Bình Phước),

Khu vực này được bao quanh bởi nhiều tỉnh, với phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Đắc Nông và tỉnh Bình Phước Phía Nam tiếp giáp với Công ty lâm nghiệp La Ngà thuộc tỉnh Đồng Nai, trong khi phía Đông có ranh giới là sông Đồng Nai, giáp tỉnh Lâm Đồng Cuối cùng, phía Tây giáp Lâm trường Vĩnh An của tỉnh Đồng Nai.

* Tổng diện tích tự nhiên là 72.663,53 ha, trong đó:

Khu vực Nam Cát Tiên, thuộc tỉnh Đồng Nai, có diện tích 41.020,43 ha; khu vực Tây Cát Tiên, thuộc tỉnh Bình Phước, có diện tích 4.382,84 ha; và khu vực Bắc Cát Tiên, thuộc tỉnh Lâm Đồng, có diện tích 27.260,26 ha.

Hình 4.1 Bản đồ hành chính VQG Cát Tiên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

VQG Cát Tiên tọa lạc trong khu vực chuyển tiếp giữa cao nguyên cực Nam Trung bộ và Đồng bằng Nam bộ, bao gồm các kiểu địa hình đặc trưng của dãy Trường Sơn và vùng Đông Nam bộ, với năm kiểu địa hình chính.

Kiểu địa hình núi cao và sườn dốc chủ yếu nằm ở phía Bắc VQG Cát Tiên, với độ cao từ 200 đến 600m so với mặt nước biển và độ dốc từ 15 đến 20 độ, có nơi lên tới trên 30 độ Địa hình này bao gồm các sườn dốc phân bố giữa thung lũng sông, suối và các đỉnh bằng phẳng Mức độ chia cắt địa hình phức tạp, đồng thời đây cũng là nguồn gốc của nhiều suối nhỏ chảy ra sông Đồng Nai.

Kiểu địa hình trung bình sườn ít dốc tại phía Tây Nam VQG Cát Tiên có độ cao từ 200 – 300m so với mặt nước biển, với độ dốc từ 15 – 20 độ và độ chia cắt cao Khu vực này là nguồn gốc của nhiều con suối lớn, như suối Đaklua và Đatapok, chảy ra sông Đồng Nai.

+ Kiểu địa hình đồi thấp, bằng phẳng: ở phía Đông Nam VQG Cát Tiên Độ cao so với mặt nước biển 130 – 150m, độ dốc 5 – 7 0 Độ chia cắt thƣa

Kiểu địa hình bậc thềm sông Đồng Nai và đồi bát úp tiếp giáp đầm hồ có độ cao 130m so với mặt nước biển, trải dài dọc theo sông Đồng Nai và khu vực ven sông phía Tây Bắc Vườn, từ ranh giới Bình Phước – Đồng Nai đến Tà Lài, với bề rộng khoảng 1.000m.

+ Kiểu địa hình thềm suối xen kẽ với hồ đầm: Độ cao so với mặt nước biển thấp hơn 130m, như các bàu nước: Bàu Cá, Bàu Chim, Bàu Sấu

VQG Cát Tiên có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, với độ cao tối đa đạt 626m tại Lộc Bắc và tối thiểu là 115m ở Núi Tượng.

Nền địa chất của VQG Cát Tiên với 3 cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa phiến thạch đã phát triển hình thành 4 loại đất chính:

Đất Feralit, phát triển trên đá bazan (Fk), chiếm gần 60% tổng diện tích Vườn và phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam Đây là loại đất giàu dinh dưỡng, tốt, sâu và dày, có màu đỏ, nâu đỏ hoặc nâu đen, với nhiều đá Tubf núi lửa chưa bị phong hóa Trên loại đất này, rừng phát triển mạnh mẽ với nhiều loài cây gỗ quý và khả năng phục hồi nhanh chóng.

Đất Feralit, phát triển trên đá cát (Fq), chiếm khoảng 20% diện tích VQG và chủ yếu phân bố ở phía Bắc Vườn, dọc thượng nguồn sông Đồng Nai Loại đất này còn được gọi là đất xám bạc màu trên đá axit hoặc đá cát Mặc dù độ phì của đất Feralit kém hơn so với đất phát triển trên đá bazal, nhưng nhờ có sự che phủ của thảm thực vật rừng, tầng đất vẫn dày và giữ được các tính chất tự nhiên.

Đất Feralit, phát triển trên phù sa cổ (Fo), chiếm khoảng 10% tổng diện tích Vườn, chủ yếu tập trung ở phía Bắc và Đông Nam Loại đất này phân bố ở những khu vực địa hình bằng phẳng và vùng trũng ngập nước vào mùa mưa Mặc dù nghèo dinh dưỡng, nhưng với mực nước ngầm nông, đất Feralit tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây rừng trong mùa khô.

Đất Feralit, phát triển trên đá sét (Fs), chiếm khoảng 8% tổng diện tích Vườn và phân bố chủ yếu ở phía Nam, xen kẽ với các vạt đất trên đá bazal Mặc dù loại đất này có độ phì khá, nhưng với thành phần cơ giới nặng, nó dễ bị thoái hóa nhanh chóng khi mất rừng.

VQG Cát Tiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

VQG Cát Tiên có địa hình phân chia thành hai vùng chính: vùng núi và vùng đồi, với độ cao tuyệt đối khác nhau Điều này dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa khu Bắc và khu Nam của VQG Cát Tiên.

Số liệu thu thập từ 2 trạm thủy văn:

Trạm Cát Tiên tại Lâm Đồng thu thập dữ liệu về lượng mưa, trong khi trạm Bảo Lộc cũng thuộc tỉnh Lâm Đồng ghi nhận dữ liệu về nhiệt độ và độ ẩm, đại diện cho khu vực Cát Lộc.

Trạm Tà Lài tại Đồng Nai thu thập dữ liệu về lượng mưa, trong khi trạm Bến Cát ở Bình Dương ghi nhận thông tin về nhiệt độ và độ ẩm, đại diện cho khu vực Cát Tiên.

Bảng 3.1 Chỉ tiêu khí hậu VQG Cát Tiên

Stt Mô tả Vùng Cát Lộc Vùng Cát Tiên

1 Nhiệt độ trung bình năm (oC) 21,7 26,5

2 Nhiệt độ trung bình cao nhất (oC) 23,0 (tháng 6) 28,6 (tháng 6)

3 Nhiệt độ trung bình thấp nhất (oC) 21,1 (tháng 12) 20,5 (tháng 1)

4 Lƣợng mƣa trung bình hàng năm (mm) 2.675 2.175

5 Lƣợng mƣa trung bình tháng cao nhất (mm) 494,8 (tháng 9) 368 (tháng 9)

6 Lƣợng mƣa trung bình tháng thấp nhất

7 Số ngày mƣa trung bình hằng năm (ngày) 182 145

8 Độ ẩm trung bình hằng năm (%) 87 82

9 Thời gian mƣa t.bình trong mùa mƣa

10 Lƣợng mƣa mùa mƣa/L mƣa hàng năm

(%) 97,4 88,3 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên

4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất

VQG Cát Tiên có diện tích là 72.663,53 ha[0],

Bảng 4.1: Thống kê diện tích các loại đất, loại rừng VQG Cát Tiên STT Loại đất loại rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 72.663,53 100

I Diện tích đất có rừng 69.423,73 95.54

Rừng hỗn giao gỗ - lồ ô 12.005,84 16.52

- Rừng hỗn giao lồ ô - gỗ 20.021,94 27.55

II Ðất không có rừng 2.042,25 2.81

- Ðất trống không có tái sinh 1.935,71 2.66

- Ðất trống có tái sinh 106,54 0.15

(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê rừng năm 2014, 2016) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hình 4.2 Bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp VQG Cát

Tiên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

* Hiện trạng theo các phân khu chức năng:

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 53.852,53 ha

- Phân khu phục hồi sinh thái: 16.622,00 ha

- Phân khu dịch vụ hành chính: 2.189,00 ha

Qua số liệu về hiện trạng rừng và sử dụng đất (bảng 5.1) của VQG Cát Tiên cho thấy:

VQG Cát Tiên có diện tích rừng lên tới 69.423,63 ha, với độ che phủ đạt 95,54% Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các hệ sinh thái rừng và là môi trường sống cho nhiều loài động vật hoang dã.

Rừng tự nhiên tại VQG Cát Tiên có diện tích 68.164,61 ha, chiếm 93,81% tổng diện tích đất có rừng Các loại rừng bao gồm rừng gỗ, rừng hỗn giao gỗ - lồ ô, rừng lồ ô - gỗ, và rừng lồ ô, tre nứa, phân bố đan xen tạo thành nhiều quần xã thực vật đa dạng Điều này tạo ra môi trường sống phong phú và cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật hoang dã.

Rừng trồng tại VQG Cát Tiên có diện tích 1.259,12 ha, chiếm 1,73% tổng diện tích đất có rừng Các loài cây trồng bao gồm thực vật bản địa quý hiếm như Dầu, sao, gõ đỏ, được trồng nhằm bảo tồn nguồn gen quý và phục hồi các khu vực đất trống, đất nương rẫy cũ, cũng như những vùng đất không còn rừng.

Nhóm đất không có rừng bao gồm các loại đất như đất cây gỗ có cây tái sinh, đất cây bụi và các trảng cỏ Những khu vực này đóng vai trò quan trọng như bãi kiếm ăn cho các loài thú ăn cỏ, đặc biệt là nhóm thú móng guốc như bò rừng, nai và mễn.

Đất bán ngập và ngập nước tại vùng Ramsar Bầu Sấu, bao gồm các bàu như Cá Trê, Bàu Sen, Bàu Tròn, Bàu Chim, Bàu Sấu, Bàu Gốc, và Bàu Thái Bình Dương, là hệ sinh thái đất ngập nước đặc biệt của VQG Cát Tiên với đa dạng sinh học cao và giá trị bảo tồn quốc gia, quốc tế Vùng bán ngập trong mùa mưa là nơi sinh sống và làm tổ của nhiều loài chim nước, đồng thời cũng là môi trường sinh sản cho các loài bò sát và ếch nhái Vào mùa khô, khu vực này cung cấp cỏ và các loại thực vật thân thảo, là nguồn thức ăn ưa thích cho các loài thú móng guốc và thú ăn cỏ.

VQG Cát Tiên có độ che phủ rừng tự nhiên và rừng trồng cao đạt 95,54% diện tích Từ năm 2010 đến 2015, nhờ công tác bảo vệ rừng hiệu quả, diện tích rừng không bị suy giảm Các tình trạng phá rừng và lấn chiếm đất rừng đã được ngăn chặn kịp thời, không xảy ra hiện tượng cháy rừng.

Rừng VQG Cát Tiên có chất lượng đa dạng với tổng diện tích rừng giàu đạt 9.994,85 ha (2,75% diện tích tự nhiên), rừng trung bình 15.000,32 ha (20,64%), rừng nghèo 10.917,41 ha (15,02%), và rừng hỗn giao (gỗ - lồ ô, lồ ô - gỗ) chiếm 32.027,78 ha (44,08%) Ngoài ra, diện tích rừng lồ ô, tre nứa là 8.224,25 ha (11,32%) và rừng trồng chỉ chiếm 1,37% với 1.259,12 ha.

Vào năm 2008 và 2009, hiện tượng lồ ô khuy (chết khi đạt tuổi thành thục) đã xảy ra, với tổng diện tích rừng lồ ô bị khuy lên tới 1.292 ha, bao gồm cả rừng lồ ô thuần loại và lồ ô hỗn giao Đây là một phần của quá trình diễn thế tự nhiên, trong đó lồ ô già sẽ khuy và được thay thế bởi lớp tái sinh hạt Hiện tại, diện tích 1.292 ha rừng lồ ô khuy đã phục hồi thành rừng thuần loại, nhờ vào quá trình phục hồi diễn ra trong khoảng 5 năm.

Rừng và đất rừng của VQG Cát Tiên đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về độ che phủ và trạng thái rừng, bao gồm rừng giàu và rừng trung bình Điều này cho thấy tính bền vững của diện tích các loại rừng qua các giai đoạn từ khi khu rừng đặc dụng được thành lập.

VQG Cát Tiên nằm giữa hai vùng sinh học chuyển tiếp từ cao nguyên Trường Sơn xuống đồng bằng Nam Bộ, tạo điều kiện cho sự đa dạng sinh học phong phú Nơi đây hội tụ nhiều hệ thực vật và động vật đặc trưng của hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thường xanh, đặc biệt là ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Việt Nam.

Kết quả rà soát thành phần thực vật rừng của VQG Cát Tiên cho thấy, vào năm 2000, Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Nam Bộ đã tiến hành điều tra và xây dựng bản danh lục thực vật, ghi nhận tổng cộng 1.610 loài thực vật.

Vườn quốc gia Cát Tiên hiện có 724 chi và 162 họ thuộc 5 ngành thực vật khác nhau Sau khi rà soát và chỉnh lý danh pháp thực vật theo tài liệu Cây cỏ Việt Nam, đã có 8 loài trùng lắp hoặc được ghép vào loài khác Do đó, bảng danh lục thực vật của Vườn quốc gia Cát Tiên năm 2000 chỉ còn lại 1.602 loài.

Kết quả điều tra bổ sung năm 2009 tại Vườn quốc gia Cát Tiên đã phát hiện 13 loài thực vật mới, nâng cao danh sách thực vật so với năm 2000.

Bản danh lục thực vật của VQG Cát Tiên năm 2010 ghi nhận 1.615 loài thực vật, thuộc 710 chi, 162 họ, 94 bộ, 10 lớp và 06 ngành thực vật khác nhau Thông tin chi tiết về thành phần thực vật rừng tại VQG Cát Tiên được trình bày trong Báo cáo chuyên đề về điều tra bổ sung danh lục thực vật và thảm thực vật rừng.

Bảng 4.2 Thành phần thực vật của VQG Cát Tiên phân theo ngành thực vật

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Số lớp

Tổng cộng 10 94 162 710 1.615 100 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.3 Thành phần thực vật của VQG Cát Tiên phân theo dạng sống

TT Dạng sống Ký hiệu Số loài Tỷ lệ (%)

3 Ráng có căn hành bò CBO 21 1,3

6 Dây leo thân cỏ COL 82 5,1

8 Dây leo thân gỗ DLG 126 7,8

9 Cây leo gỗ hay bụi trườn GLT 18 1,1

10 Cây gỗ nhỏ hoặc bụi GNB 22 1,4

13 Cây gỗ trung bình GOT 140 8,7

14 Cây có thân giả THG 48 3,0

15 Cây dạng tre trúc TRE 14 0,9

16 Thực vật thủy sinh TSV 16 1,0

Theo kết quả điều tra và tổng hợp số liệu về thành phần thực vật rừng từ một số khu rừng đặc dụng do Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ thực hiện, thông tin được trình bày trong bảng 4.4.

Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên

Nghiên cứu về các dịch vụ hệ sinh thái (HST) tại VQG Cát Tiên tập trung vào khu vực phía nam thuộc tỉnh Đồng Nai, phía bắc thuộc tỉnh Lâm Đồng và phía tây thuộc tỉnh Bình Phước Vùng lõi và vùng đệm của VQG Cát Tiên bao gồm 33 xã, nơi xác định các giá trị gia tăng của HST Mặc dù nghiên cứu chủ yếu nhấn mạnh vào giá trị gia tăng của HST, tác giả cũng chú trọng đến các cảnh quan liên quan đến hoạt động của con người trong khu vực này.

Bảng 4.7 Các dịch vụ hệ sinh thái và đời sống con người

CÁC DỊCH VỤ HST CÁC NHU CẦU CƠ BẢN

Các giá trị sử dụng trực tiếp

- Đảm bảo tiếp cận nguồn lực

- An toàn tránh các dịch bệnh Tự do chọn lựa và hành động

Cơ hội có thể đạt được những giá trị cá nhân có và đang thực hiện

Các giá trị sử dụng gián tiếp

Yêu cầu căn bản cho cuộc sống:

- Tiếp cận nguồn nước và không khí sạch luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Các mối quan hệ xã hội tốt:

Vườn Quốc gia Cát Tiên có khoảng 24 dịch vụ hệ sinh thái (HST) quan trọng, được phân loại thành 10 hạng mục chính để dễ dàng mô tả và đánh giá Các hạng mục này bao gồm thực phẩm tự nhiên, sợi và sản phẩm thuốc, năng lượng từ củi và gỗ, thực phẩm từ nông nghiệp và chăn nuôi, bảo vệ nguồn nước và dịch vụ thủy lợi, hấp thụ carbon, sinh cảnh cho động vật, thụ phấn, quản lý sinh vật gây hại, phong tục tập quán của người dân địa phương, nghiên cứu dựa trên tự nhiên, giải trí và giáo dục, cùng với các giá trị tồn tại ở cấp quốc gia và quốc tế.

Bảng 4.8 Các dịch vụ HST chính tại vùng lõi và vùng đệm VQG Cát

Củi tự nhiên, các sản phẩm thuốc men và sợ

Lâm sản ngoài gỗ từ thực vật Lâm sản ngoài gỗ từ động vật Thủy sản nước ngọt

Gỗ và năng lƣợng từ gỗ, củi Gỗ

Củi Lương thực trồng trọt và mùa màng sinh lợi

Mùa màng Cây trồng ĐIỀU TIẾT VÀ HỖ TRỢ

Bảo vệ đầu nguồn và dịch vụ thủy văn

Kiểm soát xói mòn Điều tiết dòng chảy Kiểm soát chất lượng nước Kiểm soát lũ lụt Hấp thụ carbon Giảm nhẹ tác động của biển đổi khí hậu

Sinh cảnh cho các loài động, thực vật quan trọng

Nuôi thả cá Sinh cảnh sống cho các loài quý hiếm và nguy cấp Thụ phấn, quản lý sinh vật gây hại và phát tán hạt giống

Hỗ trợ năng suất mùa màng

Các phong tục, tập quán và kiến thức của người dân địa phương

Các giá trị tinh thần Các phong tục và tập quán văn hóa

Kỹ thuật và kiến thức bản địa đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu, sáng tạo và đào tạo Việc chi tiêu cho giải trí và nghiên cứu cũng như các luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ dựa trên thiên nhiên đang ngày càng được chú trọng Thặng dư tiêu dùng từ du khách là một yếu tố cần xem xét trong bối cảnh này.

Tầm quan trọng nội tại của hệ động, thực vật

Các giá trị có trong nước và quốc tế

Tâm linh và cảnh quan đẹp

Di sản và tài sản quốc gia tại VQG Cát Tiên vẫn còn nhiều dịch vụ hệ sinh thái (HST) chưa được phát hiện Việc định giá các dịch vụ HST chính gặp khó khăn do thiếu dữ liệu về quy trình và mối liên kết sinh thái, sinh học, thủy văn Các mối quan hệ này ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ như kiểm soát lũ lụt và điều tiết chất lượng nước Thông tin về tỷ lệ và mức độ sử dụng tài nguyên sinh học cũng khó thu thập Khung thời gian nghiên cứu ngắn hạn không cho phép thu thập dữ liệu cơ bản, do đó cần dựa vào thống kê trước đó và các nguồn thông tin hiện có.

Giá trị sử dụng đề cập đến những lợi ích mà con người thu được từ việc khai thác các nguồn tài nguyên Nó có thể được hiểu là giá trị mà cá nhân nhận được từ việc tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp các dịch vụ do tài nguyên cung cấp Giá trị sử dụng bao gồm ba thành phần chính: giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn Đặc điểm của giá trị sử dụng thể hiện qua các hệ thống tổng hợp, kho dự trữ tài nguyên, các dòng dịch vụ và các thuộc tính của hệ sinh thái.

Các giá trị trực tiếp bao gồm nguyên liệu thô và sản phẩm cơ học, phục vụ cho các quá trình sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh Những sản phẩm này tạo ra thu nhập, năng lượng, nơi trú ngụ, thực phẩm, dược phẩm và các cơ sở giải trí.

Các giá trị gián tiếp bao gồm các chức năng sinh thái quan trọng, giúp duy trì và bảo vệ hệ thống tự nhiên cũng như con người Chúng đóng vai trò trong việc duy trì chất lượng nguồn nước và dòng chảy, điều tiết lũ lụt, điều hòa vi khí hậu và hấp thụ carbon.

Giá trị lựa chọn là yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn quần thể loài và nguồn gen, đảm bảo khả năng sử dụng trong tương lai cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí, sản xuất dược phẩm, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và phát triển dựa vào nguồn nước.

Hình 4.3 Tổng giá trị kinh tế của dịch vụ HST

Các giá trị trực tiếp Các giá trị lựa chọn

Các giá trị gián tiếp

Nguyên liệu thô và sản phẩm được sử dụng trong sản xuất và tiêu thụ bao gồm gỗ, khoáng sản, sợi, cá, nhiên liệu, thực phẩm, vật liệu xây dựng, dược phẩm, thức ăn cho gia súc và dịch vụ nghỉ dưỡng.

Các chức năng của hệ sinh thái (HST) đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và bảo vệ các hệ thống tự nhiên và con người, bao gồm bảo vệ nguồn nước, đảm bảo chuỗi thức ăn, hỗ trợ quá trình thụ phấn, giảm thiểu lũ lụt, điều tiết khí hậu, và bảo vệ chống lại bão cũng như các thảm họa thiên nhiên khác.

Việc duy trì hệ sinh thái (HST) là cần thiết cho các ứng dụng trong tương lai, bao gồm cả những lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm và du lịch HST không chỉ hỗ trợ phát triển du lịch nghỉ dưỡng mà còn mở ra nhiều khả năng sử dụng tài nguyên thiên nhiên mới.

Trong 24 dịch vụ HST nêu trên của VQG Cát Tiên có 15 dịch vụ HST có giá trị sử dụng cụ thể (bảng 4.9)

Bảng 4.9 Các dịch vụ HST có giá trị sử dụng

Củi tự nhiên, các sản phẩm thuốc men và sợ

Lâm sản ngoài gỗ từ thực vật Lâm sản ngoài gỗ từ động vật Thủy sản nước ngọt

Gỗ và năng lƣợng từ gỗ, củi Gỗ

Củi Lương thực trồng trọt và mùa màng sinh lợi

Mùa màng Cây trồng ĐIỀU TIẾT VÀ HỖ TRỢ

Bảo vệ đầu nguồn và dịch vụ thủy văn

Kiểm soát xói mòn Điều tiết dòng chảy Kiểm soát chất lượng nước Kiểm soát lũ lụt Hấp thụ carbon Giảm nhẹ tác động của biển đổi khí hậu

Sinh cảnh cho các loài động, thực vật quan trọng

Nuôi thả cá Sinh cảnh sống cho các loài quý hiếm và nguy cấp Thụ phấn, quản lý sinh vật gây hại và phát tán hạt giống

Hỗ trợ năng suất mùa màng

4.2.3 Giá trị phi sử dụng

Giá trị phi sử dụng là thành phần giá trị của VQG, không phải do việc tiêu dùng trực tiếp hay gián tiếp các hàng hóa, dịch vụ.

VQG cung cấp giá trị phản ánh nhận thức của con người về sự tồn tại của các giống loài và hệ sinh thái Các giá trị dịch vụ đa dạng sinh học, cùng với ý nghĩa xã hội và văn hóa, được xem là những giá trị phi sử dụng Trong đó, giá trị phi sử dụng bao gồm giá trị lưu truyền và giá trị tồn tại.

Giá trị lưu truyền và giá trị tồn tại của HST và các thành phần của nó là những giá trị nội tại, không phụ thuộc vào khả năng sử dụng hiện tại hay tương lai Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của văn hóa, thẩm mỹ di sản và tài sản đối với các thế hệ mai sau.

Trong 24 dịch vụ HST nêu trên của VQG Cát Tiên có 9 dịch vụ HST có giá trị phi sử dụng cụ thể (bảng 4.10)

Bảng 4.10 Các dịch vụ HST có giá trị phi sử dụng

Các phong tục, tập quán và kiến thức của người dân địa phương

Các giá trị về tinh thần Các phong tục và tập quán văn hóa

Kỹ thuật và kiến thức của người dân bản địa

Nghiên cứu sáng tào và đào tạo dựa trên thiên nhiên

Chi tiêu cho giải trí và nghiên cứu Thặng dƣ tiêu dùng từ du khách Tầm quan trọng nội tại của hệ động, thực vật

Các giá trị hiện có trong nước và quốc tế

Tâm linh và cảnh quan đẹp

Di sản và tài sản quốc gia Hình tƣợng và điển hình

Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG CT

4.3.1 Giá trị cảnh quan (Du lịch sinh thái)

VQG Cát Tiên, với khí hậu ôn hòa và đặc thù thiên nhiên phong phú, là điểm đến lý tưởng cho du khách tìm kiếm sự yên tĩnh và trong lành Nằm gần các khu công nghiệp lớn như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương và Biên Hòa (Đồng Nai), Cát Tiên thu hút nhiều người muốn tránh xa sự ồn ào của đô thị.

Cát Tiên là một trong những VQG hiếm hoi tại Việt Nam sở hữu nhiều danh hiệu quốc tế và quốc gia Năm 2001, Cát Tiên được công nhận là KDTSQ thứ hai của Việt Nam Đến năm 2005, hệ đất ngập nước Bàu Sấu của Cát Tiên được xếp hạng là vùng đất ngập nước quan trọng quốc tế (khu Ramsar) Năm 2012, Cát Tiên được công nhận là khu di tích quốc gia đặc biệt và hiện nay đang chờ xét duyệt hồ sơ đệ trình UNESCO để trở thành khu di sản thiên nhiên thế giới.

Công tác DLST đã đƣợc VQG Cát Tiên thực hiện từ năm 1996 Năm

Năm 2001, VQG Cát Tiên đã thành lập Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường nhằm quản lý và khai thác bền vững tài nguyên đa dạng sinh học Trung tâm này còn thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục về bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên cho du khách trong và ngoài nước đến tham quan, học tập và nghiên cứu tại VQG Cát Tiên.

Trung tâm hiện có 29 cán bộ nhân viên, đƣợc phân chia ở 5 bộ phận: lễ tân; hướng dẫn; phục vụ buồng; lái xe, lái xuồng, và kỹ thuật - bảo trì

4.3.1.1 Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh DLST a Đánh giá chung

Theo thống kê, số lượt khách và doanh thu năm sau đều tăng so với năm trước, với các số liệu chi tiết được trình bày trong bảng 4.11 và bảng 4.12.

Bảng 4.11 Số lƣợt khách tham quan từ năm 2011 - 2016

(Nguồn: Đề án phát triển DLST giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

Biểu đồ 4.1 Số lƣợt khách tham quan từ năm 2011 - 2016

Quốc tế Nội địa Tổng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bảng 4.12 Tổng hợp doanh thu du lịch sinh thái từ năm 2011 – 2016 Đơn vị tính: ngàn đồng

(Nguồn: Đề án phát triển DLST giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

Biểu đồ 4.2 Doanh thu du lịch sinh thái từ năm 2011 - 2016

Bình quân số ngày du khách lưu trú tại vườn hàng năm đang có xu hướng tăng, từ 1 ngày vào năm 2011 lên 1,5 ngày vào năm 2016 Đặc biệt, khách nước ngoài thường ở lại lâu hơn so với du khách nội địa.

2016 là 3,1 ngày so với năm 2011 là 2,9 ngày) [0]

Trung tâm GDMT&DV hiện đang hợp tác thường xuyên với hơn 30 công ty du lịch và lữ hành trong và ngoài nước, chủ yếu có trụ sở tại TPHCM, cùng với một số công ty ở các tỉnh như Biên Hòa, Cần Thơ, Đà Lạt và Hà Nội.

Quốc tế Nội địa Tổng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Chất lượng phục vụ du khách đã được cải thiện đáng kể, dẫn đến việc du khách sử dụng dịch vụ nhiều hơn Số lượng khách lưu trú và tham quan dài ngày tại vườn ngày càng gia tăng.

Kết quả phỏng vấn 500 khách tham quan VQG Cát Tiên cho thấy sự quan tâm lớn đến công tác quản lý và bảo vệ rừng tại đây Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng công tác này vẫn chưa được thực hiện hiệu quả Hầu hết khách hàng đồng ý với mức giá dịch vụ hiện tại và sẵn sàng chi trả từ 500.000 đến 1.000.000 đồng cho các sản phẩm du lịch yêu thích, đồng thời mong muốn quay lại thăm Vườn trong tương lai.

Bảng 4.13 Đánh giá mức độ quan tâm của khách đối với VQG Cát Tiên Đánh giá

Mức độ quan tâm QLBVR

QLBVR của Vườn Giá dịch vụ Đồng ý chi trả

Bình thường Tốt Thấp Hợp lý Cao 200 400 600 800 1000 Có Không

(%) 100 0 25,2 49,6 25,2 35,8 46,4 17,8 38,4 11,2 10,8 7,4 33,4 95,0 5,0 b Các hoạt động quảng bá tiếp thị

VQG Cát Tiên đã xây dựng website, in ấn tờ rơi, tờ bướm để quảng bá về DLST

Trung tâm GDMT&DV đã gia nhập Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai nhằm hợp tác trong việc quảng bá, kết nối các tour và tuyến du lịch, đồng thời xây dựng chiến lược marketing để phát triển du lịch sinh thái.

Phối hợp với các cơ quan báo chí và truyền thông từ Trung ương đến các tỉnh để phát triển chương trình quảng bá về đa dạng sinh học, hệ sinh thái, tài nguyên và du lịch tại Vườn.

Thực hiện việc bán hàng trực tuyến thông qua website của Vườn và các website bán phòng trực tuyến có uy tín trên thị trường

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai đã tham gia trưng bày và giới thiệu các sản phẩm du lịch của Vườn tại hội chợ du lịch quốc tế.

Đội ngũ lao động trong ngành du lịch tại TP HCM hiện nay còn yếu về chất lượng và thiếu về số lượng Nhân lực được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chưa phù hợp với yêu cầu công việc trong lĩnh vực du lịch Hơn nữa, lao động chưa được đào tạo đầy đủ về kiến thức và kỹ năng cần thiết cho hoạt động du lịch.

Tại VQG Cát Tiên, có 46 lao động địa phương đang làm việc tại các cơ sở du lịch, bao gồm 29 người tại Trung tâm GDMT&DV, 7 người tại khu nhà nghỉ Forest Floor Lodge, và 10 người tại khu vực nhà hàng.

Cát Tiên cung cấp nhiều phương tiện vận chuyển cho du khách, bao gồm ô tô, xe đạp, cano và xuồng chèo tay, giúp dễ dàng di chuyển đến các điểm tham quan và đưa đón đến Vườn.

VQG Cát Tiên cung cấp 57 phòng nghỉ với sức chứa khoảng 148 người và một khu cắm trại ngoài trời cho tối đa 120 người mỗi đoàn Công suất sử dụng phòng hàng năm đạt trung bình từ 50 đến 60%.

Đề xuất một số giải pháp tăng nguồn lực tại VQG Cát Tiên

Việc đánh giá dịch vụ hệ sinh thái (HST) đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR) tại Việt Nam, được thể hiện qua nhiều văn bản chính sách của Chính phủ như chiến lược phát triển lâm nghiệp và Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học (ĐDSH) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Các hình thức sử dụng và ứng dụng đánh giá HST liên quan đến khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) và vườn quốc gia (VQG) nhằm cân bằng giữa đầu tư và ngân sách cho BV&PTR, định giá chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và các loại phí khác Ngoài ra, việc phân tích nhu cầu và ưu đãi bảo tồn, chia sẻ lợi ích cho cộng đồng sống gần rừng, xác định lĩnh vực kinh doanh du lịch sinh thái dựa trên ĐDSH, và xem xét nhu cầu về đất đai, tài nguyên cũng như cơ hội đầu tư là rất cần thiết Cuối cùng, việc thực hiện đánh giá chi phí – lợi ích và tác động môi trường của các dự án phát triển, cùng với việc hỗ trợ đánh giá thiệt hại tài nguyên và yêu cầu bồi thường về môi trường cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình này.

4 4.1 Tăng nguồn lực về tài chính

Bảo vệ hệ sinh thái của Vườn Quốc gia Cát Tiên là rất quan trọng, đồng thời cần bảo tồn và phát triển tài nguyên đa dạng sinh học để phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái Việc này cũng giúp duy trì diện tích cung ứng dịch vụ môi trường.

Để thu hút khách hàng, cần tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụ Hiện tại, các sản phẩm du lịch chủ yếu chỉ khai thác cảnh quan thiên nhiên mà chưa phát triển các dịch vụ kèm theo như sản phẩm nghiên cứu khoa học.

VQG Cát Tiên có hai mùa khí hậu chính: mùa khô và mùa mưa, trong đó doanh thu du lịch chủ yếu đến từ mùa khô Mùa mưa lại có doanh thu thấp hơn, do đó cần thiết phải áp dụng chính sách giảm giá và ưu đãi trong mùa mưa để thu hút khách du lịch đến với Vườn.

Trồng rừng mới trên các khu đất trống và thực hiện trồng rừng thay thế cho diện tích rẫy điều đã được đền bù và thu hồi từ người dân là biện pháp quan trọng nhằm tăng cường diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).

Chính phủ nên xem xét việc nâng giá Kinh phí Bảo vệ rừng (KBVR) thông qua chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) để khuyến khích người dân tham gia bảo vệ rừng Điều này sẽ hỗ trợ thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng, tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập, từ đó đảm bảo đời sống cho người dân sống gần rừng.

Trong bối cảnh ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp, Chính phủ đang thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu, ảnh hưởng lớn đến nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR) Do đó, cần trích một phần từ tiền phạt vi phạm Luật BV&PTR cho VQG Cát Tiên để tăng cường nguồn lực tài chính Đồng thời, triển khai Dự án tính lượng hấp thụ carbon theo chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) sẽ mang lại nhiều lợi ích cho VQG Cát Tiên và các VQG, KBTTN khác, cả về giá trị kinh tế lẫn giá trị môi trường.

4.4.2 Tăng cường nguồn nhân lực và vật lực

Hiện tại, VQG Cát Tiên chỉ có 2 tiến sĩ và 5 thạc sĩ trong tổng số 211 cán bộ nhân viên, cho thấy sự thiếu hụt về trình độ chuyên môn Để nâng cao năng lực cho cán bộ, cần tạo điều kiện cho họ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn cả trong nước và quốc tế, đặc biệt là đào tạo sau đại học cho lực lượng kiểm lâm và những cán bộ có năng lực cao ở các bộ phận khác Việc này sẽ giúp cập nhật kiến thức chuyên môn và phát triển các sản phẩm hàng hóa dịch vụ thông qua nghiên cứu khoa học.

Nguồn kinh phí từ dịch vụ môi trường rừng sẽ được sử dụng để thuê thêm lực lượng lao động bảo vệ rừng, nhằm bảo vệ tài nguyên VQG Cát Tiên Để phát triển hoạt động du lịch sinh thái, cần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tế, tập trung vào việc bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch về thiết kế tour, kiến thức về đa dạng sinh học và phiên dịch Phương châm đào tạo là chuyên sâu, nâng cao chất lượng và phát triển bền vững.

Để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch chất lượng cao, cần hình thành đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp, bao gồm cả các nhà khoa học trong và ngoài nước đến học tập và nghiên cứu Đồng thời, cần nâng cấp và sửa chữa hệ thống nhà nghỉ hiện có, đầu tư cải tạo các tuyến, điểm du lịch đang khai thác, và cải thiện cung cách phục vụ của đội ngũ lái xe, nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ giữa tài xế và xe.

Bên cạnh đó VQG Cát Tiên nên đầu tƣ mới một số hạng mục sau:

- Trung tâm du khách và hướng dẫn du lịch, vị trí tại Phân khu hành chính dịch vụ

- Khu cắm trại, sinh hoạt ngoài trời, vị trí cạnh hồ bơi, diện tích 1 ha

- Xây dựng trạm dừng chân, quầy giải khát tại Đảo Tiên, vị trí trên tuyến đường từ bến phà đi đến trung tâm cứu hộ linh trưởng

Để nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, cần sửa chữa và nâng cấp hệ thống nhà nghỉ hiện có, đồng thời xây dựng thêm 20 nhà nghỉ mới cho khách du lịch Mỗi nhà nghỉ sẽ có 4 phòng, với diện tích 100 m², nhằm mục tiêu đến năm 2020, tổng số phòng nghỉ của Vườn Quốc Gia đạt 80 phòng.

Sử dụng các phương tiện du lịch thân thiện với môi trường là một xu hướng ngày càng phổ biến, giúp bảo vệ thiên nhiên và nâng cao trải nghiệm cho du khách Các phương tiện này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn mang lại sự thoải mái và tiện lợi cho người sử dụng Việc áp dụng các giải pháp xanh trong ngành du lịch không chỉ có lợi cho môi trường mà còn thu hút nhiều khách hàng hơn.

- Sử dụng xe ô tô điện đi trên các tuyến đi trong phạm vi Vườn thay thế các loại xe ô tô cơ giới hạn chế tiếng ồn, khí thải

- Liên kết nhiều hơn với các công ty du lịch lữ hành để nối tuyến du lịch và vận chuyển hành khách đến Vườn

Liên kết giữa mô hình phát triển du lịch và dự án thí điểm phát triển du lịch tại vùng đệm là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động du lịch mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho khu vực.

Kết luận

VQG Cát Tiên, với diện tích 72.663,53 ha, sở hữu nguồn tài nguyên đa dạng sinh học phong phú, bao gồm 1.615 loài thực vật và 1.459 loài động vật Nơi đây còn nổi bật với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thu hút đông đảo du khách đến tham quan.

VQG Cát Tiên đã xác định tổng cộng 24 dịch vụ hệ sinh thái (HST), bao gồm 15 dịch vụ có giá trị sử dụng và 9 dịch vụ có giá trị phi sử dụng.

DLST tại VQG Cát Tiên đang phát triển mạnh mẽ với số lượng khách và doanh thu năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, doanh thu từ dịch vụ du lịch sinh thái (DVDLST) chỉ đủ để tái đầu tư và chưa mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho cán bộ nhân viên Vườn Hiện tại, doanh thu từ DVDLST vẫn chưa tương xứng với tài nguyên đa dạng sinh học và các giá trị hệ sinh thái của VQG Cát Tiên.

Chính sách Chi trả DVMTR đã cung cấp nguồn lực kinh tế quan trọng cho cộng đồng sống gần rừng, tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho hơn 900 hộ dân tại Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước Hoạt động này không chỉ nâng cao nguồn lực kinh tế mà còn hỗ trợ nhân lực cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại VQG Cát Tiên.

DLST và Chi trả DVMTR là hai hoạt động kinh tế quan trọng cho VQG Cát Tiên, tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có nguồn đầu tư nào cho nghiên cứu, điều tra bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học.

Tổng lượng carbon lưu giữ hàng năm của VQG Cát Tiên đạt 20.280.501,83 tấn, với giá trị hấp thụ carbon ước tính lên tới 101.402.509 USD Nếu con số này trở thành hiện thực, nó sẽ mang lại nguồn tài chính khổng lồ, giúp giải quyết nhiều khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời tạo ra giá trị kinh tế và môi trường to lớn.

Tăng cường nguồn lực kinh tế thông qua việc bảo vệ hệ sinh thái hiện có và trồng thêm rừng mới là rất quan trọng Điều này không chỉ tạo ra sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ du lịch mà còn thu hút người dân tham gia vào công tác bảo vệ rừng Cần có cơ chế cho Vườn Quốc gia Cát Tiên sử dụng một phần hoặc toàn bộ số tiền thu được từ xử phạt vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần tăng cường nguồn nhân lực và vật lực thông qua việc đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao Đồng thời, cần đầu tư một phần kinh phí lớn cho nghiên cứu ứng dụng nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa đa dạng và giám sát đa dạng sinh học Việc thuê mướn thêm lực lượng lao động hợp đồng để bảo vệ rừng và thực hiện sửa chữa, nâng cấp cũng rất quan trọng Cuối cùng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mới sẽ hỗ trợ tốt cho hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch sinh thái.

Tồn tại

Vườn quốc gia Cát Tiên đang tiến hành nghiên cứu và đánh giá các hoạt động bảo vệ hệ sinh thái, đồng thời thực hiện công tác bảo tồn, giám sát và phát triển đa dạng sinh học.

- Chƣa nghiên cứu đánh giá lợi ích của công tác bảo tồn ĐDSH và HST VQG Cát Tiên đối với các ngành liên quan

- Chƣa đánh giá hiệu quả trồng rừng mới của VQG Cát Tiên, cũng nhƣ ảnh hưởng của diện tích rừng xung quanh vùng đệm đối với VQG Cát Tiên

- Chƣa nghiên cứu đánh giá hết các dịch vụ HST ở VQG Cát Tiên.

Khuyến nghị

VQG Cát Tiên cần được bảo vệ và phát triển bền vững hơn trong tương lai, với sự chú trọng vào việc bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng Để đạt được điều này, cần đảm bảo đủ kinh phí cho nghiên cứu và điều tra về bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu Hơn nữa, việc lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng và tạo ra sinh kế bền vững là rất cần thiết để đáp ứng các nhu cầu tương tự khác.

Bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và hệ sinh thái (HST) của VQG Cát Tiên mang lại nhiều lợi ích cho các ngành và nhóm liên quan Do đó, cần thiết phải thiết lập một cơ chế phối hợp đa ngành, với sự tham gia của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo hành động đồng bộ trong việc bảo tồn các dịch vụ HST và ngăn chặn xung đột lợi ích Đồng thời, việc thực hiện luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên xung quanh VQG Cát Tiên cũng góp phần giảm áp lực lên tài nguyên ĐDSH của Vườn.

Tiếp tục nghiên cứu và đánh giá sâu hơn về các dịch vụ Hệ sinh thái Vườn Quốc gia Cát Tiên, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao nguồn lực cho bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn tiếp theo.

1 Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (phần I - Động vật).Nxb

Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội

2 Chính phủ, (2006) Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/ 2006 của Chính Phủ Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

3 Chính phủ Việt Nam, (2016) Nghị định 147/2016/NĐ-CP), ngày 02/11/2016, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

4 Kim Thị Ngọc Thúy, (2014) Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở Việt Nam

5 Hạt Kiểm lâm – VQG Cát Tiên, (2016) Báo cáo tình hình vi phạm tài nguyên rừng VQG Cát Tiên giai đoạn 2011 – 2015

6 Hạt Kiểm lâm – VQG Cát Tiên, (2016) Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Chương trình Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại VQG Cát Tiên

7 Lê Xuân Thám và cộng sự, (2011) Báo cáo đề tài “Phát triển sản xuất nấm trên cơ sở điều tra xây dựng bảo tàng nấm ở Vườn Quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2004 – 2009”

8 Nguyễn Thị Ngọc Ánh, (2012) Lượng hóa một số giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương góp phần bảo tồn đa dạng sinh học

9 Phạm Hoàng Hộ, (2003) Cây cỏ Việt Nam nhà xuất bản Nông nghiệp

10 Tổng cục Lâm nghiệp, (2014) Quyết định số 571/QĐ-TCLN - VP ngày15/12/2014 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát Tiên

12 Trần Văn Mùi,( 2005) Nghiên cứu một số biện pháp để góp phần quản lý, bảo vệ bền vững tài nguyê rừng tại VQG Cát Tiên

13 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, (2008) Chiến lƣợc quản lý bảo tồn VQG Cát Tiên giai đoạn 2009 – 2014

14 Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, (1999 – 2002) Báo cáo kết quả điều tra và xây dựng danh lục động, thực vật VQG Cát Tiên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

16 VQG Cát Tiên,( 2016) Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng VQG Cát Tiên giai đoạn

17 VQG Cát Tiên, (2016) Đề án phát triển DLST giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

18 VQG Cát Tiên, (2015) Báo cáo quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp công lập tại VQG Cát Tiên

19 VQG Cát Tiên, (2014 và 2016) Báo cáo kết quả kiểm kê rừng trên địa bàn Vườn quốc gia Cát Tiên quản lý thuộc các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước

20 Vũ Tấn Phương & cs (2007), Báo cáo tổng kết đề tài lượng giá giá trị kinh tế về môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội

21 Vũ Tấn Phương & cs (2009), Nghiên cứu định giá rừng Việt Nam Nxb Khoa học và Kỹ thuật

22 Vũ Tấn Phương & cs, (2015) Nghiên cứu xác định giá trị rừng phòng hộ ven biển vùng duyên hải Nam Trung bộ và Nam bộ

23 Bauer, D and I Wing (2010) Economic consequences of pollinator declines: a synthesis Agricultural and Resource Economics

24 Emerton.L., and B.Kekulandala, (2003) The Economic Value of Muthurajawela Wetland, Sri Lanka IUCN – The World Conservation Union Regional Environmental Economics Programme and Sri Lanka Country Programme, Colombo

25 Emerton.L., and E.Bos, (2004) VALUE: Counting ecosystems as Water Infrastructure IUCN – The World conservasion Union, Gland

26 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, (2006): Chapter 4 Forest Land

27 Lucy Emerton & cs, (2014) Nghiên cứu giá trị kinh tế Vườn quốc gia Cát Tiên

29 The IUCN red list of Threatened Species (2016) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

MẪU 01: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

(dành cho cán bộ nhân viên VQG Cát Tiên)

Họ và tên: ……… Giới tính: Nam Nữ Thời gian công tác tại Vườn quốc gia Cát Tiên: ……… Đơn vị hiện đang công tác: ………

Quản lý, điều hành Hoạt động chuyên môn:

II THÔNG TIN CẦN THU THẬP VỀ VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN Câu 1 Xin vui lòng cho biết, Vườn quốc gia có được ghi nhận các danh hiệu mức vùng/quốc tế/toàn cầu không?

Nếu CÓ, chỉ ra các danh hiệu được ghi nhận dưới đây? (Có thể chọn nhiều phương án)

 Khu di sản thiên nhiên thế giới

 Khu dự trữ sinh quyển

 Vùng chim quan trọng (IBAs)

 Vùng đa dạng sinh học trọng yếu

 Trung tâm đa dạng thực vật

Câu 2 Vui lòng lựa chọn các nguyên nhân chính hiện tại hạn chế đến năng lực quản lý của VQG theo mức độ từ 1 đến 5 (1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-

Không đồng ý, 3-Bình thường, 4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý)? (Có thể chọn nhiều phương án)

 Hạn chế nguồn quỹ cho việc quản lý VQG

 Thiếu quyền lực thực thi của Ban quản lý VQG

 Chồng chéo, mâu thuẫn giữa các cấp quản lý

 Tập trung nhiều vào cơ sở hạ tầng thay vì các hoạt động bảo tồn

 Nguồn nhân lực, chất lƣợng nguồn nhân lực của các phòng ban luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

 Áp lực từ dân số và sử dụng tài nguyên bên trong và xung quanh

 Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tang trong VQG

 Lấn chiếm đất đai, xung đột quyền sử dụng đất và rừng

Vui lòng đánh giá các mối đe dọa hiện tại đối với việc bảo tồn Vườn Quốc Gia bằng cách sử dụng thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là "Hoàn toàn không đồng ý" và 5 là "Hoàn toàn đồng ý" Bạn có thể chọn nhiều phương án để phản ánh ý kiến của mình.

 Săn bắn, bẫy, bắt và câu trộm

 Thương mại bất hợp pháp động vật hoang dã

 Khai thác lâm sản ngoài gỗ phi pháp

 Khai thác khoáng sản, khai thác đá

 Các dự án đập thủy điện, hồ chứa nước

 Phát triển các kênh, mương

 Ô nhiễm (ô nhiễm nước, đất, không khí, tiếng ồn)

 Lấn chiến đất đai, thay đổi mục đích sử dụng đất

 Các tuyến đường tồn tại và đã được lập kế hoạch (đường xá, đường cao tốc, đường tàu) băng qua VQG hoặc tại các vùng lân cận của VQG

Phát triển du lịch trong VQG và các khu vực lân cận đang gặp phải sức ép từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng Điều này đòi hỏi sự chuyên sâu và chồng chèo trong các hoạt động du lịch để đảm bảo sự bền vững và hiệu quả.

Tải luận văn tốt nghiệp mới nhất tại luanvanfull qua email z z @gmail.com Đối với luận văn thạc sĩ về tham quan VQG, hãy chọn 3 phương án và sắp xếp theo thứ tự: 1 - Thích đáng nhất, 2 - Thích đáng thứ hai, 3 - Thích đáng thứ ba.

Cảnh quan  Thiên nhiên Các loài động thực vật quý hiếm Giá trị lịch sử, văn hóa và tâm linh Khác (Cụ thể _)

Câu 5 Vườn quốc gia có các loài động vật xem như là nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham quan Vườn?

Nếu CÓ, vui lòng chỉ ra các loài? (Có thể chọn nhiều phương án) Các loài khỉ, vƣợn, voọc

Nai, heo rừng, bò tót

Cá sấu Voi Các loài chim (Bird) Khác (Cụ thể _)

Câu 6 Lựa chọn các hoạt động du lịch cho mục đích công cộng xuất hiện trong

VQG?(Có thể chọn nhiều phương án) Tuyến đi bộ ít nhất một ngày

Tuyến đi bộ nhiều hơn một ngày Quan sát động thực vật, và cảnh quan Xem chim

Quan sát động vật hoang dã Chụp ảnh, quay phim Giáo dục, thăm quan của trường học Tham quan các di tích lịch sử

Tham quan làng bản/cộng đồng

Khám phá/thăm hang động Chèo thuyền, kayaking Picnic/Cắm trại

Bơi, tắm (Bể bơi, hoặc dưới suối, thác nước)

Thăm quan bằng xe đạp Tham quan các khu vực văn hóa và tâm linh

Khác (Cụ thể: hội nghị, hội thảo, team building, mạo hiểm)

Câu 7 Vui lòng cho biết hoạt động du lịch sinh thái mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho VQG? (Có thể chọn nhiều phương án)

Có Không luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si bảo vệ và phát triển rừng VQG?

Không Ít Trung bình Nhiều

Câu 9: Vui lòng cho biết hoạt động du lịch sinh thái có mang lại lợi ích về kinh tế cho bản thân?

Không Ít Trung bình Nhiều

Câu 10: Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái đã tương xứng với tiềm năng của VQG? Đồng ý Chƣa đồng ý

Câu 11: Vui lòng cho biết hoạt động khoán bảo vệ cho người dân có hỗ trợ công tác bảo vệ và phát triển rừng VQG

Rừng Vườn quốc gia Cát Tiên được bảo vệ thông qua việc triển khai khoán bảo vệ rừng theo chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng, nhằm đảm bảo sự bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học Chương trình này khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào việc bảo vệ và quản lý rừng, đồng thời tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho họ Việc chi trả dịch vụ môi trường rừng không chỉ giúp nâng cao ý thức bảo vệ rừng mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững cho khu vực.

Tốt hơn Không thay đổi Xấu hơn

Câu 13: Vui lòng cho biết thu nhập từ khoán bảo vệ rừng đã tương xứng với công tuần tra bảo vệ rừng người dân?

Câu 14: Vui lòng cho biết VQG đã thực hiện hoạt động đo tính lƣợng hấp thụ các bon?

Câu 15: Vui lòng cho biết bạn đã bao giờ nghe đến khái niệm lƣợng hóa giá trị kinh tế các hệ sinh thái?

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

MẪU 02: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

Họ và tên: ……… Giới tính: Nam Nữ

Quốc tịch: Việt Nam Nước ngoài Nếu là người Việt Nam xin cho biết ở tỉnh nào? ………

II THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Câu 1: Xin vui lòng cho biết ông/bà đến VQG Cát Tiên lần thứ bao nhiêu?

Một Hai Ba Nhiều lần

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w