1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện bình chánh, thành phố hồ chí minh

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Xa Quốc Cường
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Lợi
Trường học Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 2

XA QUỐC CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN BÌNH CHÁNH,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ LỢI

THÁI NGUYÊN - 2019

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức

nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng Đánh giá luận văn tốt nghiệp

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, Đại học Nông Lâm -

Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện

đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý, giúp đỡ chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa quản

lý tài nguyên, Phòng đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê; UBND huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Xa Quốc Cường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 3

4 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4

1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài 4

1.1.2 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện 12

1.1.4 Cơ sở khoa học về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 17

1.2.Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 24

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 24

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 26

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 33

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 33

2.3.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 34

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo 34

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

3.1.3 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai và tổ chức thực hiện các văn bản 47

3.1.4 Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 47

3.1.5 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 48

3.1.6 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện 48

3.1.7 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 49

3.1.8 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 49

3.1.9 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 50

3.1.10 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 50

3.1.11 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 50

3.1.12 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 51

3.1.13 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 51

3.1.14 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dơi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 51

3.1.15 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 52

3.1.16 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 52

3.1.17 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 52

3.2 Kết quả đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015 của huyện Bình Chánh 53

3.2.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Cánh từ năm 2011 – 2015 53

4.2.3 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) 59

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3 Đánh giá kết quả Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện

Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 61

3.3.1 Kết quả điều chỉnh phân bổ đất đai cho các mục đích trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 61

3.3.2 Kết quả điều chỉnh phân bổ đất đai cho các xã, phường trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 63

3.3.3 Tổng hợp các hạng mục công trình được đưa vào thực hiện trong kỳ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 66

3.4 Điều tra đánh giá ý kiến người dân về tình hình Điều chỉnh và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh 78

3.4.1 Ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2011 -2015 78

3.4.2 Ý kiến đánh giá của người dân về phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2020 huyện Bình Chánh 79

3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 80

3.5.1 Những thuận lợi 80

3.5.2 Những khó khăn 81

3.5.3 Một số giải pháp 82

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHIẾU ĐIỀU TRA 92

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bình Chánh 53

Bảng 3.2: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 huyện Bình Chánh 55

Bảng 3.3: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Bình Chánh 61

Bảng 3.4: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất nông nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 63

Bảng 3.5: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất phi nông nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 64

Bảng 3.6: Kết quả xác định quỹ đất phân bổ theo các Khu chức năng trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020 65

Bảng 3.7: Danh mục công trình, dự án đất quốc phòng 66

Bảng 3.8: Danh mục công trình, dự án đất an ninh 67

Bảng 3.9: Danh mục công trình, dự án đất khu công nghiệp 68

Bảng 3.10: Danh mục công trình, dự án đất cụm công nghiệp 69

Bảng 3.11: Danh mục công trình, dự án đất thương mai - dịch vụ, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 71

Bảng 3.12: Danh mục công trình, dự án đất phát triển hạ tầng 72

Bảng 3.13: Danh mục công trình, dự án quy hoạch đất ở đến năm 2020 huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 73

Bảng 3.14: Danh mục công trình, dự án Quy hoạch đất xây dựng trụ sở cơ quan huyện Bình Chánh đến năm 2020 76

Bảng 3.15: Danh mục công trình, dự án đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 77

Bảng 3.16: Danh mục công trình, dự án đất khu vui chơi, giải trí công cộng 77

Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về tính hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 huyện Bình Chánh 78

Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của người dân về phương án Điều chỉnh quy hoạch các khu chức năng giai đoạn 2016 -2020 huyện Bình Chánh 79

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia

Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trư ờng sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản

lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất

Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống

Luật Đất đai năm 2013 khẳng định việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và Môi Trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trong 3 cấp lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cấp huyện có vai trò đặc biệt quan trọng: là cấp xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất cũng như vị trí các công trình dự án đến địa bàn cấp xã (phường, thị trấn)

Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Bình Chánh đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo Quy hoạch và kế hoạch Trong kỳ kế hoạch nhiều công trình, dự án đã và đang được triển khai, việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên do điều kiện nguồn vốn còn hạn chế hoặc do một

số nguyên nhân khác có một số công trình dự án chưa được triển khai hay chậm tiến

độ từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Chánh nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) của huyện qua

đó xác định đưa ra khỏi Quy hoạch những công trình, dự án không có tính khả thi, điều chỉnh quy mô các dự án cho phù hợp với khả năng nguồn vốn và tình hình cụ thể của địa phương, bổ sung những công trình, dự án có nhu cầu cấp bách để phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân sinh

Để thấy được những thuận lợi, khó khăn trong công tác Điều chỉnh Quy hoạch

sử dụng đất của huyện Bình Chánh và giúp cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất

hàng năm của huyện được tốt hơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Chánh, thành phố

Hồ Chí Minh”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lợi – Giảng viên

trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập

kế hoạch sử dụng đất cho năm 2018 cho huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Nhằm thấy được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp giúp cho huyện

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

Bình Chánh trong công tác thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao về mọi mặt Cụ thể:

- Đánh giá khái quát kêt quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Chánh giai đoạn 2011 – 2015;

- Đánh giá phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Chánh giai đoạn 2016 -2020;

- Đánh giá ý kiến của người dân về hoạt động Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn 2011 -2020

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Bình Chánh

3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài

- Các nghiên cứu, số liệu đưa ra phải chính xác, khoa học và khách quan;

- Nắm vững các chính sách Nhà nước trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch,

sở đầy đủ khoa học và thực tiễn

4 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tác thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách có hiệu quả

và tiết kiệm

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài

1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài

Căn cứ pháp lý là một trong những điểm mấu chốt và quyết định đến công tác Lập và Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương trên phạm vi

cả nước Các quy định pháp luật do Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp đề

ra là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động liên quan đến Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Do vậy những căn cứ pháp lý để tiến hành hoạt động Điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 cho các địa phương trên cả nước nói chung và trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng được thực hiện theo quy định các Văn bản pháp luật về đất đai như sau:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quản lý và phát triển đô thị;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hồ Chí Minh;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở

y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính Phủ

về phê duyệt quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số 101/QĐ- TTg ngày 22/01/2007);

- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

- Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp Quốc gia;

- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thương về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Thành phố giai đoạn đến 2015 có xét tới 2020;

- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân TP.HCM về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020;

- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ-siêu thị- trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2015, tầm nhìn 2020;

- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND TP.HCM về phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 1865/2014/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y

tế thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

- Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 7006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao vốn đầu tư công năm 2017 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách thành phố, nguồn vốn sổ xố kiến thiết và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Quyết định số 6505/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Dự án "Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030";

- Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự

án có chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;

- Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

- Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;

- Văn bản số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của bộ Tài nguyên và Môi trường về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;

- Kế hoạch số 3573/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) Thành phố và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện;

- Văn bản số 9081/STNMT-BĐVT ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh về số liệu thống kê đất đai năm 2015;

- Công văn số 1687/STNMT-QLĐ ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Sở tài nguyên và Môi trường về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự án của các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh;

- Công văn số 2368/STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh phân bổ trên địa bàn các quận, huyện;

- Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh;

- Quy hoạch chung xây dựng đến năm 2025, các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 , quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trên địa bàn huyện Bình Chánh;

- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Bình Chánh lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 -2020;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn (2011 - 2015); phương hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn (2016 - 2020);

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 huyện Bình Chánh;

- Nguồn số liệu, nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các Ban, ngành và các

xã, thị trấn trong địa bàn huyện;

- Niên giám thống kê của huyện Bình Chánh và thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 2011-2015;

- Các tài liệu, số liệu kiểm kê, thống kê, bản đồ,… về tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh

Từ những căn cứ pháp lý và các nguồn tài liệu như trên, công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Chánh đã được tiến hành và được tuân thủ nghiêm ngặt

1.1.2 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.2.1 Khái niệm:

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

được quy định như sau (Luật đất đai, 2013):

- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian

sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để

thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

1.1.2.2 Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 (Luật đất đai, 2013) , thì công tác quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh

tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

6 Dân chủ và công khai

7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

* Quy định về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 40, Luật đất đai năm 2013 (Luật đất đai, 2013), thì Quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định như sau:

1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; e) Định mức sử dụng đất;

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã; c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn

e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp; d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

* Quy định về công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 46, Luật đất đai năm 2013(Luật đất đai, 2013), thì việc

Điều chỉnh Quy hoạch được quy định như sau:

1 Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sự điều chỉnh

đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;

c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;

d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương

2 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất

3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt

Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này

4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

* Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

* Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch

sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện

1.1.3.1 Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Theo quy định tại Điều 59 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, trình tự Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

- Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

* Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1 Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu bao gồm như sau:

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và tiềm năng đất đai;

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án

sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

- Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định;

- Điều tra, khảo sát thực địa

2 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu

3 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

- Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

- Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

- Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

6 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

7 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

8 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo

9 Đánh giá, nghiệm thu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

1.1.3.2 Quy trình Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

* Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:

1 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

2 Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

3 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

* Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

1 Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

2 Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

4 Xây dựng báo cáo chuyên đề

5 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo

6 Đánh giá, nghiệm thu

* Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

2 Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện

3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

4 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a,

b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

5 Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

6 Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất

8 Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất

9 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ

11 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này

12 Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm

13 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm

14 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

15 Đánh giá, nghiệm thu

1.1.4 Cơ sở khoa học về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết định phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đất đai nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật KT- XH và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạch đất đai thì có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất Bao gồm:

- Nhân tố điều kiện tự nhiên

Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý như chế độ nhiệt, bức

xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các đặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại:

Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp,

về độ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất định đối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế độ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thủy sản

Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành Địa hình

và độ dốc ảnh hưởng lớn đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế Điều kiện thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dầy tầng đất và tính chất đất ảnh hưởng lớn đối với sinh trưởng của cây trồng Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế để việc sử dụng đất mang hiệu quả cao nhất

- Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội

Các nhân tố điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụng đất nhưng các nhân tố KT- XH sẽ quyết định phương án đã lựa chọn có thực hiện được hay không Phương án sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của con người và các điều kiện KT- XH, kỹ thuật hiện có

Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện KT-XH có tác động không nhỏ tới việc sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng đất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố KT - XH cũng không kém phần quan trọng

- Nhân tố không gian

Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng )

đều cần đến đất đai là điều kiện không gian cho các hoạt động Tính chất không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đất đai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên không thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất

Đặc điểm không thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh đất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng đất của khoanh đất đó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh đất tại vùng nông thôn, hay những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp

Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất, nó sẽ

gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất (Lương Văn Hinh, 2003)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

* Sử dụng đất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

Theo Quyết định 432/QĐ-TTg của Thủ trướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước

Những năm gần đây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu trên, con người đã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng đất nhằm khai thác triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các điều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng đất càng triệt để đồng nghĩa với việc đất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không được bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì đất đai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thế hệ sau

* Các luận điểm về quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 Theo Luật Đất đai 2013: “QHSDĐ là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng KT - XH và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút quỹ đất nông, lâm

nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa nước và đất lâm nghiệp có rừng) sang sử dụng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vào mục đích phi nông nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT- XH

và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014)

Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bước không thể thiếu được trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước

về đất đai

* Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống

kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của QHSDĐ được thể hiện cụ thể như sau:

- Tính lịch sử - xã hội:

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực

lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản

xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất)

Trong QHSDĐ luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như

điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất - GCNQSDĐ) QHSDĐ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản

xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDĐ mang tính tự phát, hướng tới mục

tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo

vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô )

Ở nước ta, QHSDĐ phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDĐ góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

- Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu KT-XH, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định

- Tính dài hạn:

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố KT-XH quan

trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa công nghiệp hóa, hiện đại

hóa nông nghiệp ), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề

ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạocăn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài KT-XH Cơ

cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng

với quá trình phát triển dài hạn KT-XH) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời

hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh

tế và hoạt động xã hội) của QHSDĐ thường từ 10 năm đến 20 năm

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:

Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi

phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự

kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, QHSDĐ

là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ

mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tính chính sách:

QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT-XH; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

- Tính khả biến:

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phươn diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc điều chỉnh quy hoạch - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

* Những yêu cầu trong việc lập quy hoạch sử dụng đất

- Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất

Các hoạt động của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng đất và điều chỉnh các mối quan hệ đất đai thông qua quy hoạch Như vậy, QHSDĐ thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt được xây dựng dựa trên những nguyên tắc: Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai; sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội; tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý; phù hợp với các điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Quan điểm xây dựng quy hoạch sử dụng đất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

QHSDĐ có những chức năng không thể thay thế, đó là: Xác định triển vọng, mục tiêu và phương châm phát triển của đất nước cả trước mắt và lâu dài (i); xác định khung không gian đất đai quốc gia và từng địa phương (ii); cân đối giữa việc tổ chức

sử dụng đất với nhu cầu của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường (iii) (Nguyễn Dũng Tiến, 2005) Do đó, khi xây dựng phương án QHSDĐ cần dựa trên những quan điểm nhất định, cụ thể là:

- Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:

Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng tiềm năng quỹ đất kết hợp với phát triển quỹ đất theo hướng làm tăng độ phì của đất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tư trên đất, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững

- Bảo vệ diện tích đất trồng lúa hợp lý để đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm diện tích phủ rừng ở mức độ cần thiết để bảo vệ môi trường

An ninh lương thực là vấn đề trọng đại của đất nước trước mắt cũng như lâu dài Trong những năm qua sự suy giảm đất lúa là đáng báo động do tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa Điều đáng lo ngại hơn là sự biến đổi khí hậu có thể tác động nặng nề

đến nước ta (nước biển dâng, diện tích đất lúa có thể bị suy giảm)

Để đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì việc bảo vệ

và nâng cao diện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu Trong điều kiện tự nhiên chưa có tác động của con người, đất miền núi luôn được che phủ bởi một thảm thực vật mà phổ biến là rừng cây các loại Trải qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật

đã tạo nên một tầng đất mặt nhiều mùn, chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt Do nhận thức “hám lợi” trước mắt của một số người, dẫn đến hiện tượng khai thác rừng bừa bãi Đồng thời việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, đất bị tác động của lượng mưa lớn, gây rửa trôi, xói mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất Do đó, để bảo vệ đất, đảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước Đây là khâu đột phá, là vấn đề trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh

tế, quản lý để bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai Giao đất, giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với QHSDĐ trong vùng để đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Cân đối quỹ đất cho các nhu cầu khác nhau

Để đảm bảo cân đối quỹ đất cho các nhu cầu đòi hỏi phải sử dụng đất hợp lý để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện đại, phát triển cơ

sở hạ tầng KT - XH, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh Điều này đòi hỏi con người phải có những tác động vào thiên nhiên, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do đó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong yêu cầu sử dụng đất của các ngành

* Hệ thống quy hoạch sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐ Tuy nhiên, thông

thường hệ thống QHSDĐ được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình,

dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất) từ tổng

thể đến thiết kế chi tiết Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy định Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh;

Khác với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 không quy định lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,

an ninh được quy định riêng tại Điều 41

Tuy Luật đất đai không quy định việc QHSDĐ theo ngành, song có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa QHSDĐ theo lãnh thổ và QHSDĐ theo ngành QHSDĐ phải đi trước và có tính định hướng cho QHSDĐ theo ngành Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong QHSDĐ theo lãnh thổ

1.2.Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và

đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

- xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa phương trong quản lý môi trường [26]

* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [23] cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn

là cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiều đất nông thôn màu mỡ được chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương mại khác”

* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính Những năm

40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh, giới công thương

đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu

* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên

cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta

có thể phân theo các giai đoạn như sau:

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ở một

số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền như cao

su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu

“người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ

“Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều

bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng đất đai phục

vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu vực xung quanh Toà

Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [11]

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc

về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này

* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của

cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt [11] Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch

sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo

và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ

đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm

vi cả nước hết sức sôi động

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong thời gian từ

1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất không chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban hành Thông tư

số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại đa

số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng

có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm 10 Điều, từ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
4. Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Tác giả: Võ Tử Can
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
9. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 đến nay”, Tạp chí Địa chính, Số 3 tháng 6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 đến nay
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Nhà XB: Tạp chí Địa chính
Năm: 2005
10. Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính (1998), Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm